1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay đối với ngân hàng tmcp kỹ thương việt nam

72 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình thực hiện khóa luận, các phương pháp nghiên cứu sau đây đã được sử dụng: - Thu thập, tổng hợp các số liệu thực tế về hoạt động cho vay và thẩm đ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế Việt nam đang bước vào thời kỳ phát triển mạnh mẽ, các nguồnlực xã hội đang được tận dụng ở mức tối đa, các dự án đầu tư tăng nhanh cả về sốlượng lẫn quy mô Trong tình hình đó, với tư cách là một kênh dẫn vốn quan trọngcho nền kinh tế, các ngân hàng thương mại đã và đang góp phần tích cực vào sựthành công của các dự án đầu tư, đặc biệt với nhiều dự án lớn, có ý nghĩa quantrọng đối với sự phát triển đất nước

Đối với ngân hàng thương mại, dự án là một trong những đối tượng tài trợquan trọng mang lại nguồn lợi nhuận lớn nhưng đồng thời cũng chứa đựng nhiều rủi

ro do quy mô tài trợ lớn, thời gian tài trợ kéo dài Chính vì vậy, các ngân hàng luôncoi trọng công tác thẩm định tài chính dự án trước khi ra quyết định cho vay

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, trong thời gian qua em đã nghiên

cứu và lựa chọn vấn đề: “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay đối với ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam” làm

đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Dựa trên những phân tích từ thực tiễn và phương pháp so sánh, bài viết đãđưa ra một cái nhìn tổng quát về chất lượng thẩm định tài chính dự án tại cácNHTM nói chung và thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam nóiriêng, từ đó đưa ra một số phương pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tàichính dự án trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng

Chuyên đề tập trung nghiên cứu những vấn đề chính sau

-Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về dự án và thẩm định dự án tại Ngânhàng thương mại

-Phân tích thực trạng hoạt động của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương ViệtNam giai đoạn 2010 - 2012

-Đề xuất một hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượngthẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay đối với Ngân hàng TMCP Kỹthương Việt Nam

Trang 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

-Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay và chất lượng thẩm định tàichính dự án đối với Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

-Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay và chất lượng thẩm định tài chính

dự án đối với Ngân hàng TMPCP Kỹ thương Việt Nam giai đoạn 2010-2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện khóa luận, các phương pháp nghiên cứu sau đây đã được sử dụng:

- Thu thập, tổng hợp các số liệu thực tế về hoạt động cho vay và thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

- Phương pháp thống kê, đối chiếu, so sánh đề phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng cho vay và thẩm định tài chính dự án đối với Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam, tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến chất lượng cho vay và thẩm định tài chính dự án chưa thực sự hiệu quả như mong đợi, qua đó nhằm đưa ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay và thẩm định tài chính dự án tại ngân hàng.

5 Kết cấu của khóa luận

Với những nội dung trên, bố cục bài viết được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam

Trang 3

1.1.1 Tổng quan về dự án

Đầu tư là một hoạt động quan trọng của bất kì một tổ chức nào trong nềnkinh tế Đó là hoạt động bỏ vốn với hy vọng đạt được lợi ích tài chính, kinh tế xãhội trong tương lai Nhằm tối ưu hóa hiệu quả đầu tư, các hoạt động đầu tư đềuđược thực hiện theo dự án

Xét về hình thức: dự án là một bộ hồ sơ tài liệu được trình bày một cách chi

tiết và có hệ thống, các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt đượcnhững kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

Xét trên góc độ quản lí: dự án đầu tư là một công cụ quản lí việc sử dụng vốn,

vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong 1 thời gian dài

Xét trên góc độ kế hoạch hóa: dự án là một công cụ thể hiện kế hoạch chi

tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội hay

là tiền đề để ra các quyết định đầu tư và tài trợ vốn Xét trên góc độ này dự ánđầu tư là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóanền kinh tế nói chung ( một đơn vị sản xuất kinh doanh một thời kì có thể thựchiện nhiều dự án)

Xét về mặt nội dung: dự án là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết,

được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định đểtạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhằm thực hiện những mục tiêunhất định trong tương lai

Như vậy một cách tổng quát nhất, dự án có thể được hiểu là một tập hợp các hoạt động đặc thù liên kết chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau nhằm đạt được trong tương lai ý tưởng đã đặt ra với nguồn lực và thời gian xác định.

Trang 4

Có thể phân chia dự án theo những tiêu thức sau:

Xét theo tính chất đầu tư:

- Dự án đầu tư mới: là dự án có mục tiêu tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới đưa

vào thị trường Dự án loại này được đầu tư toàn bộ từ nhà xưởng, mày móc, thiết bịtới nguyên liệu, nhân công, thị trường… vì vậy dự án loại này thường có quy môlớn, thời gian dài và độ rủi ro cao

- Dự án đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh: là dự án có mục tiêu tăng

cường năng lực sản xuất của doanh nghiệp, có quy mô nhỏ hơn, thời gian ngắn hơn

và mức độ rủi ro ít hơn Có thể chia thành 2 loại, dự án đầu tư mở rộng theo chiềusâu và dự án đầu tư mở rộng theo chiều rộng

+ Dự án đầu tư mở rộng theo chiều sâu là dự án nhằm mua sắm, cải tiến thiết

bị máy móc, áp dụng các dây chuyền công nghệ, nhà xưởng mới nhằm cung cấpchất lượng các sản phẩm tốt hơn, năng suất lao động cao hơn

+ Dự án đầu tư theo chiều rộng là dự án nhằm đầu tư với mục đích tăng sản lượng.Xét theo lĩnh vực hoạt động sản xuất:

- Dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh

- Dự án đầu tư phát triển khoa học kĩ thuật

- Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

Các dự án này có mối quan hệ tương hỗ với nhau, ví dụ các dự án đầu tưphát triển khoa học kĩ thuật hay xây dựng cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho các dự ánđầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao và ngược lại, dự án đầu tưphát triển kinh doanh tạo tiềm lực cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng hay pháttriển khoa học kĩ thuật

Xét theo các giai đoạn hoạt động của các dự án đầu tư trong quá trình tái sảnxuất xã hội mà dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh có thể chia làm 2 loại

- Dự án đầu tư thương mại là loại dự án có thời gian thực hiện đầu tư và hoạtđộng cả các kết quả đầu tư để thu hồi vốn đầu tư ngắn, tính chất bất định không caolại dễ dự đoán và đạt độ chính xác cao

- Dự án đầu tư sản xuất là loại dự án đầu tư có thời hạn hoạt động dài hạn,vốn đầu tư lớn, thu hồi chậm và độ mạo hiểm cao, tính chất kĩ thuật phức tạp khó

dự đoán

Trang 5

Xét theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn đầu tư đã bỏ ra.

 Đầu tư ngắn hạn

 Đầu tư dài hạn

Xét theo sự phân cấp quản lí dự án

- Nhóm đầu tư quan trọng quốc gia( đầu tư cho an ninh quốc phòng, nghiêncứu khoa học cấp quốc gia )

 Dự án nhóm A

 Dự án nhóm B

 Dự án nhóm C

 Dự án đầu tư nước ngoài được chia thành 3 nhóm: A, B, C

Ngoài ra còn nhiều tiêu thức phân loại khác như phân loại theo nguồn vốnhay chủ đầu tư… nhưng nhìn chung các dự án đều mang các đặc trưng sau

Đặc trưng của dự án

* Dự án không chỉ là một ý tưởng hay phác thảo mà còn hàm ý hành độngvới mục tiêu cụ thể Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng hay ứng dụng

mà phải đáp ứng một nhu cầu cụ thể đã được đặt ra, tạo nên một thực tế mới

* Dự án tồn tại trong một môi trường không chắc chắn Môi trường triển khai

dự án thường xuyên thay đổi, chứa đựng nhiều yếu tố bất định nên trong dự án rủi

ro thường rất lớn

* Dự án bị khống chế bởi thời hạn Là một tập hợp các hoạt động đặc thùphải có thời hạn kết thúc Mọi sự chậm trễ trong thực hiện dự án sẽ làm mất cơ hộphát triển, kéo theo những bất lợi, tổn thất cho nhà đầu tư và nền kinh tế

* Dự án chịu sự ràng buộc về nguồn lực Thông thường, các dự án bị ràng buộc

về vốn, vật tư, lao động Đối với dự án quy mô càng lớn, mức độ ràng buộc về nguồnlực càng cao và càng phức tạp, mọi quyết định liên quan đến các vấn đề nảy sinh trongquá trính thực hiện dự án đều bị chi phối bở nhiều mối quan hệ, chẳng hạn chủ đầu tư,nhà tư vấn, nhà thẩu, các nhà tài trợ, nhân công, các kĩ thuật viên… Xử lí tốt các ràngbuộc này là yếu tố quan trọng góp phần đạt được mục tiêu của dự án

1.1.2 Sự cần thiết thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

Khái niệm thẩm định tài chính dự án

Trang 6

Thẩm định tài chính dự án là quá trình rà soát lại các khía cạch tài chính của dựán,bao gồm:

+ Thẩm định dòng tiền dự án: Xác định tính chính xác về độ lớn và thời điểmxuất hiện các dòng tiền vào và dòng tiền ra của dự án căn cứ vào các dự báo về doanhthu và chi phí của dự án

+ Thẩm định tỷ suất chiết khấu: Là tỷ suất dùng để quy đổi các dòng tiền của dự

án về cùng một thời điểm

+ Thẩm định vốn đầu tư: Xem xét phương án huy động vốn, phương án đi vay,phương án trả nợ và tính pháp lý của việc huy động vốn đầu tư

+ Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

+ Thẩm định rủi ro, xác định các tình huống có thể xảy ra của dự án thông quacác biện pháp: Đánh giá độ nhạy của NPV và IRR, sử dụng các phần mềm thích hợpnhư crystal ball để đưa ra các tình huống dự báo có thể xảy ra đối với dự án

Ngoài ra, trong nội dung thẩm định dự án còn có một số vấn đề khác như: Thẩmđịnh tư cách pháp lý của chủ đầu tư và các nhà đầu tư liên quan, thẩm định các căn cứpháp lý của dự án đầu tư

Sự cần thiết phải thẩm định tài chính dự án đầu tư

Dự án dù được chuẩn bị, phân tích kĩ lưỡng đến đâu vẫn thể hiện tính chủquan của nhà phân tích và lập dự án, những khiếm khuyêt, lệch lạc tồn tại trong quátrình lập dự án là lẽ đương nhiên Để khẳng định được một cách chắc chắn hơn mức

độ hợp lí và hiệu quả, tính khả thi của dự án cũng như quyết định đầu tư thực hiện

dự án một cách độc lập với quá trình chuẩn bị, soạn thảo dự án

Nhất là đối với hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại, tuy là hoạtđộng đêm lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng nhưng cũng là hoạt động chứa nhiềurủi ro nhất Để đảm bảo mục tiêu an toàn vốn và đảm bảo khả năng thanh toán chongân hàng thương mại, bất cứ hoạt động nào đặc biệt là hoạt động cho vay đều cầnphải được thẩm định kĩ lưỡng để hạn chế nguy cơ đối với ngân hàng cũng như vớikhách hàng

Khái niệm thẩm định dự án: thẩm định dự án là rà soát, kiểm tra lại một cách khoa học, khách quan và toàn diện mọi nội dung của dự án và liên quan đến

Trang 7

dự án nhằm khẳng định tính hiệu quả cũng như tính khả thi của dự án trước khi quyết định dịnh đầu tư

Nội dung thẩm định dự án bao gồm 3 nội dung Đó là thẩm định kĩ thuật( bao gồm thẩm định sự cần thiết của dự án, quy mô của dự án, công nghệ và trangthiết bị của dự án, nguồn nguyên liệu và các yếu tố đầu vào của dự án…), thẩm địnhkinh tế và thẩm định tài chính Trong đó, đứng trên giác độ là người tài trợ vốn ngânhàng thương mại sẽ quan tâm hàng đầu tới nội dung thẩm định tài chính dự án

Thẩm định tài chính dự án là rà soát, đánh giá một cách khoa học toàn diện mọi khía cạnh tài chính của dự án trên giác độ của nhà đầu tư: doanh nghiệp, các

tổ chức kinh tế khác, các cá nhân Nếu như chính phủ thường xem xét tới hiệu quả

kinh tế xã hội của dự án thì các nhà đầu tư lại lại quan tâm đến khả năng sinh lờicủa dự án Từ đó giúp họ đưa ra quyết định có nên đầu tư hay cho vay hay không,dựa trên việc họ có thể nhận được lợi nhuận hay có thể thu hồi vốn vay hay không.Thẩm định tài chính dự án còn giúp ngân hàng xác định hiệu quả vốn đầu tư, khảnăng hoàn vốn của dự án, khả năng trả nợ… để ra không chỉ quyết định có cho vayhay không mà mà còn là quyết định cho vay bao nhiêu, thời hạn bao lâu, lãi suấtcũng như hình thức cho vay hay thu nợ và hình thức đảm bảo nào…

Như vậy, thẩm định tài chính dự án là hoạt động hết sức cần thiết đối với ngânhàng thương mại Thực hiện tốt thẩm định tài chính dự án giúp ngân hàng đưa ra quyếtđịnh tài trợ đúng đắn, không chỉ để mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, hạn chế rủi ro

mà còn chọn ra phương án cũng cấp vốn tối ưu nhất cho hoạt động của dự án

1.1.3 Nội dung thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của NHTM

Khi thẩm định tài chính dự án, ngân hàng thương mại thường chú trọng cácnội dung thẩm định sau:

Thẩm định tổng mức vốn đầu tư, cơ cấu sử dụng vốn và tiến độ bỏ vốn:

Tổng mức vốn đầu tư là toàn bộ chi phí dự kiến cho quá trình đầu tư, trongtoàn bộ thời gian đầu tư của dự án; hay chính là tổng số vốn cần thiết đầu tư vào dự

án kể từ khi bắt đầu xây dựng cho đến khi dự án đi vào hoạt động chính thức

Tổng vốn đầu tư thường được phân loại theo các tiêu chí sau, cũng chính làcác nội dung mà cán bộ thẩm định cần xem xét khi tiến hành thẩm định tổng vốnđầu tư

Trang 8

Theo cơ cấu tài sản được đầu tư:

 Vốn đầu tư vào tài sản cố định: mày móc, nhà xưởng, trang thiết bị …

 Vốn đầu tư vào tài sản lưu động: chính là vốn đầu tư vào tài sản lưu độngban đầu để sản xuất cho chu kì sản xuất đầu tiên

Theo mục đích đầu tư:

 Vốn đầu tư nhằm tăng năng lực sản xuất

 Vốn đầu tư nhằm đổi mới sản phẩm

 Vốn đầu tư nhằm đổi mới thiết bị

 Vốn đầu tư nhắm mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh…

Theo tính chất chủ sở hữu

 Vốn đầu tư từ vốn tự có

 Vốn đầu tư từ nợ

Thẩm định vốn đầu tư là rất quan trọng để tránh khi thực hiện dự án, vốn đầu

tư tăng lên hoặc giảm đi gây khó khăn cho chủ đầu tư cũng như tốc độ thực hiện dự

án Hơn nữa cũng cần xem xét xem việc chủ đầu tư dự kiến tổng vốn đầu tư có hợp

lí không, nhiều hơn hay ít hơn nhu cầu của dự án để tránh tình trạng thiếu vốn haynhiều vốn rồi sử dụng sai mục đích

Thẩm định doanh thu, chi phí và kết quả sản xuất kinh doanh của dự án.

Thực chất đây là một phần trong nội dung thẩm định dòng tiền của dự ánnhưng các ngân hàng thường tách công việc này thành một bước riêng để tiện choviệc đánh giá và tính toán Về bản chất đây chính là việc dự báo kết quả kinh doanhcủa dự án sẽ đạt được trong thời gian vận hành dự án

Ở nội dung này, cán bộ thẩm định sẽ xác định xem các khoản doanh thu vàchi phí mà người lập dự án đã dự báo có hợp lí hay không? Liệu doanh thu có đượckhai tăng hay kì vọng quá không cũng như chi phí hàng năm có được phân bổ hợp líhay không từ đó xác định được kết quả kinh doanh hàng năm sẽ được là bao nhiêu?

Doanh thu của dự án bao gồm các khoản lợi ích thu được từ việc vận hànhtài sản cố định được đầu tư bởi dự án, gồm doanh thu từ sản phẩm chính, sản phẩmphụ , doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ hay doanh thu thanh lí…

Chi phí của dự án bao gồm cho phí cố định và chi phí biến đổi

Trang 9

 Chi phí cố định gồm chi phí bảo dưỡng máy móc, thiết bị , khấu hao máymóc thiết bị, lãi vay… thường được tính theo phần trăm trên doanh thu

 Chí phí biến đổi gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công , được tính toándựa trên sản lượng sản xuất và định mức tiêu hao

Vì chi phí quyết định trực tiếp tới giá bán và doanh thu nên cán bộ thẩm địnhcần chú ý tới việc người lập dự án đã đưa đầy đủ các chi phí vào giá thành haychưa, khấu hao, tiêu hao nguyên nhiên vật liệu có hợp lí hay không…

Thẩm định dòng tiền của dự án:

Dòng tiền của dự án được hiểu là các khoản thu chi được dự đoán sẽ xuấthiện tại các mốc thời gian khác nhau trong quá trình thực hiện và đi vào hoạt độngcủa dự án Chênh lệch giữa khoản thu và chi là dòng tiền ròng của dự án tại từngthời điểm

Thẩm định dòng tiền của dự án là việc ngân hàng cách định dòng tiền của dự

án được dự báo sẽ phát sinh có hợp lí hay không, nếu hợp lí rồi thì phải xem xétxem với dòng tiền như vậy, ngân quỹ trong tương lai của khách hàng có đủ khảnăng để trả nợ hay không để tính toán phương án cho vay hợp lí nhất Hơn nữa còn

là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án

Các chú ý khi thẩm định dòng tiền của dự án:

Một là, phải xem xét đến giá trị thời gian của tiền Tức là ta phải chiết khấucác dòng tiền ở các thời điểm khác nhau về cùng một thời điểm để so sánh

Hai là, cần phân biệt dòng tiền thực và dòng lợi nhuận kế toán Dòng tiềnthực là dòng tiền sẽ xuất hiện trên bảng ngân quỹ của doanh nghiệp chính là tiền màdoanh nghiệp sẽ thực thu, thực chi Còn dòng lợi nhuận kế toán là dòng tiền xácđịnh trên doanh thu và chi phí, hay chính là các khoản mục được phản ánh trên bảngbáo cáo kết quả kinh doanh Ví dụ như khấu hao tài sản cố định là một khoản chiphí nhưng không phải là khoản thực chi, khoản khách hàng ứng trước được ghinhận là khoản thực thu ở thời điểm này nhưng lại chưa phải là doanh thu…

Ba là, dòng tiền của dự án phải là dòng tiền phù hợp Dòng tiền phù hợp làmột sự thay đổi trong tương lai của doanh nghiệp được coi là hệ quả trực tiếp củaviệc thực hiện dự án Nó được xác định bằng việc tính chênh lệch dòng tiền khi thực

Trang 10

hiện dự án với không thực hiện dự án, vì vậy khi xác định dòng tiền của dự án taphải loại bỏ một số chi phí mà khi không thực hiện dự án ta vẫn phải bỏ ra

- Chi phí chìm: là chi phí xuất hiện từ trước cho dù dự án có được thực hiệnhay không

- Chi phí cơ hội: là cơ hội tốt nhất bị bỏ qua khi thực hiện dự án này màkhông thực hiện dự án đó

- Tác động phụ: vì dòng tiền phù hợp của một dự án bao gồm tất cả các sựthay đổi luồng tiền của doanh nghiệp được gây ra bởi việc thực hiện dự án và trongnhiều trường hợp khi dự án được thực hiện thì nó không chỉ tác động tới dòng tiềncủa dự án mà còn tác động tới dòng tiền của cả doanh nghiệp Ví dụ khi sản xuấtmột sản phẩm mới cùng chủng loai sẽ khiến cho doanh số bán của loại sản phẩm cũ

bị giảm đi và sự sự sụt giảm này cần được ghi nhận vào dòng tiền của dự án mới

 Vốn lưu động ròng:

Vốn lưu động ròng = tài sản lưu động – nợ ngắn hạn

Thông thường một dự án khi đưa vào đầu tư thì bên cạnh vốn đầu tư vào tàisản cố định còn phải đầu tư vào tài sản lưu động để đáp ứng cho nhu cầu chi trả,hàng tồn kho ban đầu…Tuy vậy phần nhu cầu này thường được tài trợ bằng nợngắn hạn và doanh nghiệp chỉ phải chi trả cho phần vốn lưu động ròng Phần vốnnày sẽ không được khấu hao và đến cuối dự án thì sẽ được thu hồi Nó được đưavào dòng tiền ra khi dự án bắt đầu và được thu hồi khi dự án kết thúc

- Phân bổ chi phí quản lí chung: chi phí quản lí chung chính là những chi phíchung của doanh nghiệp có trước khi dự án bắt đầu, ví dụ chi phí cho quản lí, chiphí hành chính, văn phòng…Nếu sau khi thực hiện dự án mà các chi phí này phảitrả thêm thì mới đưa phần tăng thêm vào chi phí của dự án

Ta có thể xác định dòng tiền của dự án thông qua việc xác định các bộ phậncấu thành nên nó

 Xác định dòng tiền đầu tư: dòng tiền đầu tư bao gồm 2 bộ phận:

+ Chi phí mua sắm tài sản cố định và lắp đặt:

Khi bắt đầu dự án, chúng ta không những phải bỏ tiền ra để mua tài sản cốđịnh như trang thiết bị, máy móc, công nghệ về mà còn phải chi tiền để đưa các

Trang 11

thiết bị ấy vào sử dụng như vận chuyển, lắp đặt, chạy thử… các chi phí này đượccoi là dòng tiền ra đối với doanh nghiệp ở thời điểm đầu tư.

Ngược lại, ta cũng phải xem xét đến giá trị thanh lý tài sản cố định, đây được coi

là dòng tiền vào của dự án Và giá trị này khi đưa vào dòng tiền thì cần phải tính đến cảphần thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải chịu khi thanh lý tài sản

Thu hồi từ thanh lý TSCĐ = thu thanh lý – ( thu thanh lý – giá trị còn lại ) * thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Chi phí cơ hội: chi phí cơ hội là cơ hội thu nhập bị bỏ qua do chấp nhận dự

án này mà không chấp nhận dự án khác Ví dụ doanh nghiệp đang xem xét tiếnhành một dự án mới trong khi doanh nghiệp có thể sử dụng một thiết bị cũ đã sẵn cóvào dự án này Việc đưa thiết bị này vào dự án mới rõ ràng là không làm tăng chiphí mua sắm, lắp đặt thiết bị của doanh nghiệp nhưng ta vẫn phải đưa giá trị hiện tạicủa thiết bị này vào chi phí và nó là 1 dòng tiền ra đối với dự án

+ Đầu tư vào tài sản lưu động ròng: đầu tư vào tài sản lưu động ròng khi bắtđầu dự án thì được coi là dòng tiền ra, khi kết thúc dự án, đầu tư vào tài sản lưuđộng ròng thì được coi là dòng tiền vào của dự án tại thời điểm đó

- Dòng tiền hoạt động: được hiểu là dòng tiền chênh lệch giữa thu và chi của

dự án khi đã được đưa vào sản xuất kinh doanh tạo ta doanh thu Công thức tínhdòng tiền hoạt động :

Dòng tiền hoạt động = (doanh thu – chi phí chưa kể khấu hao)* (1 –T) + Khấu hao * T

Khi đó dòng tiền ròng ( NCF) tại 1 thời điểm sẽ được tính bằng công thức

NCF = dòng tiền vào tại thời điểm đó – dòng tiền ra tại thời điểm đó

Đây là cách tính dòng tiền chênh lệch cho dự án Tuy nhiên đứng trên cácgiác độ khác nhau thì lại có các cách điều chỉnh khác nhau Ví dụ như đứng trêngiác độ nhà đầu tư, dòng tiền chênh lệch cần trừ đi tiền trả nợ hàng năm vì đây làkhoản chi của chủ đầu tư nhưng đối với người cho vay thì lại cộng ngược lại khoảnlãi vay vì đây là dòng tiền vào đối với người cho vay

Trang 12

Thẩm định lãi suất chiết khấu

Để đảm bảo nguyên tắc quan trọng – nguyên tắc giá trị thời gian của tiền thìcác dòng tiền ròng ở tương lai dự án phải được chiết khấu về cùng một thời điểm vàthường là thời điểm hiện tại khi bắt đầu xem xét dự án để so sánh xem việc đầu tư

có đem lại lợi nhuận hay không Vì vậy điều được đặt ra là các dòng tiền ở tương laiphải chiết khấu về hiện tại theo tỉ lệ chiết khấu là bao nhiêu?

Đứng trên các giác độ khác nhau ta có thể đưa ra các cách hiểu như sau về lãisuất chiết khấu:

-Trên giác độ nhà đầu tư: lãi suất chiết khấu là tỉ lệ sinh lời cần thiết mà nhàđầu tư yêu cầu đối với phần vốn đầu tư của mình hay thực chất là chi phí cơ hội củachủ đầu tư Thông thường chi phí cơ hội này được lấy trung bình là chi phí vốn bìnhquân (WACC) của doanh nghiệp, có nghĩa là chủ doanh nghiệp sẽ so sánh lợi íchcủa dự án sơ với lợi nhuận chung của cả doanh nghiệp để xem xét có nên đầu tưthêm dự án mới hay không

Có nhiều phương pháp để xác định WACC mà trong đó quan trọng nhất làphải xác định được chi phí vốn chủ sở hữu

- Đứng trên giác độ ngân hàng cho vay: lãi suất chiết khấu chính là lãi suấtcho vay trung dài hạn cộng thêm một phần bù rủi ro

Việc xác định chính xác lãi suất chiết khấu là rất quan trọng vì nó ảnh hưởngtới việc đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án, là căn cứ để chủ đầu tư

và nhà tài trợ xem xét có nên thực hiện dự án hay không

Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án chính là kết quả của quá trìnhthẩm định tài chính dự án Dựa vào các chỉ tiêu này mà chủ đầu tư hoặc cán bộthẩm định xem xét xem có nên đầu tư hay cho vay hay không

Các chỉ tiêu thường sử dụng khi ngân hàng thẩm định tài chính dự án:

- Giá trị hiện tại ròng (NPV)

Giá trị hiện tại ròng của dự án là chênh lệch tổng giá trị hiện tại của các dòngtiền thu được trong từng năm thực hiện dự án với vốn đầu tư ban đầu được chiếtkhấu về mốc 0

Trang 13

Trong đó: NCFt : dòng tiền của dự án năm thứ t

k : lãi suất chiết khấu

Co : vốn đầu tư ban đầu của dự án

Ct : luồng tiền dự tính năm t

Đây là chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất trong thẩm định tài chính dự án.NPV phản ánh giá trị tăng thêm chi chủ đầu tư khi thực hiện dự án Nếu dự án cóNPV dương có nghĩa là khi thực hiện dự án sẽ tạo ra một giá trị tăng không những

đủ bù đắp vốn đầu tư bỏ ra mà còn tạp ra thêm lợi nhuận Ngược lại nếu NPV âmthì dự án không đủ bù đắp vốn đầu tư mà còn bị lỗ

Tỉ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) và chỉ tiêu hoàn vốn nội bộ có điều chỉnh MIRR

Tỉ suất hoàn vốn nội bộ là tỉ suất chiết khấu mà tại đó NPV của dự án bằng 0

Để tính IRR, người ta thường dùng phương pháp thử

Công thức tính IRR

IRR = 1 | 11|( |2 1)2|

NPV NPV

k k NPV k

cơ hội của chủ đầu tư tư thay đổi trong từng năm Do đó người ta sử dụng chỉ tiêu tỉsuất hoàn vốn nội bộ có điều chỉnh (MIRR) để khắc phục nhược điểm này

Để tính MIRR, ta tương lai hóa các dòng tiền ròng xuất hiện tại các mốc thờigian của dự án đến mốc n, sau đó tính tổng của toàn bộ các giá trị tương lai Sau đóthì hiện tại hóa giá trị tương lai đó thông qua một mức lãi suất cân bằng với tổng

Trang 14

Thông thường, ngân hàng sẽ kết hợp với chỉ tiêu NPV và lựa chọn cho vaycác dự án có IRR cao Tuy nhiên trong 1 số trường hợp thì dự án sẽ cho nhiêu giá trịIRR Khi đó ta lại phải làm thêm một bước điều chỉnh để có được IRR của dự án.

- Thời gian hoàn vốn

Thời gian hoàn vốn là thời gian để tổng dòng tiền thu được từ dự án bằng tổnvốn đầu tư ban đầu Thông thường ngân hàng chấp nhận cho vay các dự án có thờigian hoàn vốn ngắn hơn hoặc bằng thời gian hoàn vốn yêu cầu

Có 2 cách xác định thời gian hoàn vốn

 Thời gian hoàn vốn không chiết khấu – PP

Thời gian hoàn vốn không chiết khấu là thời gian để tổng dòng tiền thu được

từ dự án bằng tổng vốn đầu tư ban đầu nhưng chưa xét đến giá trị thời gian của tiền

(1+ k)^tChỉ tiêu thời gian hoàn vốn cho phép ngân hàng xác định được rủi ro của dự

án Thời gian hoàn vốn càng dài thì rủi ro càng cao Hơn nữa cũng là để ngân hàng

Trang 15

xem xét tới thời hạn cho vay vốn Đây là chỉ tiêu được cán bộ thẩm định ưa thích vì

nó liên quan trực tiếp tới khả năng hoàn trả vốn vay của chủ đầu tư

- Chỉ tiêu lợi nhuận (PI)

Chỉ tiêu lợi nhuận là chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi của dự án, tính bằng tổnggiá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai chia cho tổng vốn đầu tư ban đầu

Ý nghĩa: PI cho biết một đồng vốn đầu tư ban đầu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Công thức tính

Tổng PV( lợi ích ròng)

PI = Tổng PV( chi phí đầu tư ròng)Thông thường dự án có PI càng cao thì càng dễ được chấp nhận, tuy nhiên

nó phải cao hơn tỉ suất chiết khấu, nếu không có nghĩa là chi phí bỏ ra không bù đắpđược bởi tỉ suất sinh lợi của dự án

- Điểm hòa vốn của dự án (BP)

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó với khối lượng sản phẩm tiêu thụ giúp nhàđầu tư thu hồi đủ vốn đầu tư

Công thức

FC Qhv =

P – AVC

Trong đó: Qhv : sản lượng hòa vốn của dự án

FC : tổng chi phí cố định của dự ánAVC : chi phí biến đổi của một đơn vị sản phẩm

P : giá bán sản phầm

Giống như thời gian hoàn vốn, điểm hoàn vốn càng nhỏ thì rủi ro của dự áncàng thấp, đồng thời khi đó thì số lượng sản phẩm sản xuất ra sau đó sẽ đem lại lợinhuận cho dự án

- Chỉ tiêu lợi nhuận kế toán bình quân (APP)

Trang 16

Lợi nhuận kế toán bình quân là lợi nhuận kế toán thuần túy bình quân trongcác năm của dự án Thường được sử dụng kết hợp với NPV.

APP cho biết khả năng dự án tạo được lợi nhuân bình quân trong các năm thựchiện dự án là bao nhiêu Tuy nhiên nó chưa xét đến giá trị thời gian của tiền nên cũng

ít khi được sử dụng để ra quyết định mà chỉ được sử dụng kết hợp với NPV

Thẩm định rủi ro tài chính dự án

Rủi ro của dự án được hiểu là khả năng xảy ra một sự kiện bất lợi làm ảnhhưởng đến tài chính của dự án Thông thường rủi ro được nhà đầu tư quan niệm làviệc xảy ra khi lợi tức thực tế thấp hơn lợi tức dự kiến

Có thể chia làm 3 loại rủi ro của dự án:

Rủi ro loại 1: đây là rủi ro riêng của chính bản thân dự án Rủi ro này được

đo bằng sự biến thiên lợi tức của dự án

Rủi ro loại 2: rủi ro này thể hiện ở sự ảnh hưởng của dự án đối với rủi ro của

toàn doanh nghiệp Rủi ro này được đo bằng sự tác động của dự án đối với sự biếnthiên thu nhập của doanh nghiệp

Rủi ro loại 3: đây là rủi ro của dự án được đánh giá từ quan điểm của nhà

đầu tư cổ phiếu hay là rủi ro không thể loại bỏ được do bằng việc đa dạng hóa đầu

tư Được đo bằng hệ số beta của dự án

Việc nghiên cứu các loại rủi ro của dự án giúp làm giảm thiểu các rủi ri vàkiểm soát các rủi ro đó Lý do là vì khi xuất hiện rủi ro thì thu nhập của dự án sẽ bịảnh hưởng từ đó cũng ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của chủ đầu tư, dẫn đến rủi rocho ngân hàng

Các kĩ thuật phân tích rủi ro

Phân tích độ nhạy: đây là kĩ thuật dùng để đo lường rủi ro loại 1.

Trong kĩ thuật này người ta sẽ cho một hoặc một số yếu tố thay đổi và giữnguyên 1 số yếu tố khác để thấy được tác động của các yêu tố lên NPV và IRR

Ví dụ khi xem xét ảnh hưởng của giá bán sản phẩm đến các chỉ tiêu NPV vàIRR của dự án, người ta sẽ cho giá bán thay đổi và xem xét xem NPV và IRR sẽthay đổi như thế nào Từ đó có thể xác định được với giá bán nào thì dự án có lãi,giá bán nào thì dự án hòa vốn…

Trang 17

Một khi yếu tố nào đó biến đổi làm NPV và IRR biến đổi mạnh thì cần phảichú trọng xem xét yếu tố đó vì khi đó chỉ cần một sự biến đổi của yếu tố này trongthực tế sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của dự án.

- Phân tích tình huống: là phương pháp phân tích khi có sự thay đổi của môi

trường diễn ra dự án, khi đó không chỉ một mà nhiều yếu tố cùng thay đổi tác độnglàm thay đổi giá trị của NPV và IRR

Phân tích tình huống bổ sung cho nhược điểm của phân tích độ nhạy khi xemxét sự tác động đồng thời của nhiều yếu tố đến NPV và IRR Tuy nhiên nó cũng cònnhiều điểm hạn chế đó là việc không chỉ ra được xác suất xảy ra mỗi tình huống làbao nhiêu và không xét tới tương quan giữa các biến thay đổi như thế nào

- Phân tích mô phỏng: là kĩ thuật phân tích phức tạp hơn, cho phép khắc

phục những hạn chế của 2 kĩ thuật trên Qua đó sẽ cho ta biết được xác suất của cáctrường hợp xảy ra, ví dụ như bao nhiêu phần trăm xảy ra trường hợp NPV nhỏ hơn

0 và IRR nhỏ hơn tỉ suất chiết khấu

Để phân tích rủi ro cũng như tính toán các chỉ tiêu thẩm định tài chính, cán

bộ thẩm định có thể sử dụng công cụ tính toán của phần mềm Excel hoặc phần mềmtính toán của xác suất thống kê

1.2 Chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của NHTM

1.2.1 Khái niệm chất lượng thẩm định tài chính dự án

Chất lượng thẩm định tài chính dự án là sự phù hợp giữa kết quả tính toán khi thẩm định tài chính dự án với các kết quả thực tế đạt được sau khi triển khai dự

án Một dự án được thẩm định tốt, có chất lượng cao khi dự án đáp ứng được các mục tiêu thẩm định tài chính dự án của ngân hàng và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng với thời gian và chi phí phù hợp.

Mục tiêu thẩm định của ngân hàng là chi phí thẩm định thấp và thời gianthẩm định phải ngắn nhưng đồng thời phải đánh giá được hiệu quả tài chính của dự

án một cách chính xác nhằm làm cơ sở đưa ra quyết định tài trợ đúng đắn nhất: cócho vay hay không? Cho vay bao nhiêu? Trong bao lâu và cách thức cho vay như

Trang 18

thế nào? nhằm hạn chế tối đa được rủi ro nhưng không bỏ lỡ cơ hội đầu tư vớinhững dự án tốt.

Cũng như vậy, yêu cầu của khách hàng là được tài trợ đầy đủ phần vốn mongmuốn với thời gian và lãi suất phù hợp, thời gian thẩm định hợp lí để không bị lỡthời cơ kinh doanh và được cung cấp các tư vấn về dự án

Để một dự án có chất lượng thẩm định tốt thì nó phải đảm bảo được yêu cầu của cả

2 bên là ngân hàng và chủ đầu tư Sau đây là một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thẩmđịnh tài chính dự án đầu tư

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tài chính dự án

1.2.2.1 Chỉ tiêu định tính

Khó có thể đưa ra các tiêu chuẩn cụ thể cho các chỉ tiêu định tính Do đó, tùy vào mỗi Ngân hàng khác nhau sẽ tự xác định tiêu chí cho các chỉ tiêu định tính Có thể kể đến vài chỉ tiêu như sau:

a Tuân thủ theo cơ sở pháp lý, nguyên tắc và quy trình tín dụng

Hoạt động cho vay và thẩm định tài chính dự án có chất lượng phải tuân thủcác quy định pháp luật của Nhà Nước: luật các tổ chức tín dụng, các quy chế chovay, các văn bản của Ngân hàng Nhà Nước và các văn bản có liên quan

Khi tiến hành hoạt động cho vay và thẩm định tài chính dự án, phải luôn đảmbảo tuân thủ các quy trình cho vay và thẩm định, nguyên tắc cho vay và thẩm định

vì nó giúp phòng ngừa rủi ro, đánh giá được chất lượng cho vay Hoạt động tài trợ

dự án của ngân hàng dựa trên một số nhất định nhằm đảm bảo tính an toàn và khảnăng sinh lời Các nguyên tắc này được cụ thể hóa trong các qui định của Ngânhàng Nhà Nước và các Ngân hàng thương mại Có thể kể đến ba nguyên tắc cơ bản:Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn và lãi với thời gian xác định đã thỏathuận trong hợp đồng cho vay

Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn cho vay đúng mục đích đã thỏa thuậntrong hợp đồng tín dụng

Ngân hàng chỉ được tài trợ dựa trên phương án có hiệu quả

Trang 19

Nếu Ngân hàng thực hiện đúng theo quy trình cho vay, thì Ngân hàng có thểđánh giá đúng tình hình tài chính của khách hàng, từ đó, giúp đưa ra quyết định tàitrợ hợp lý, đảm bảo an toàn, hạn chế rủi ro cho Ngân hàng.

b Chính sách quản trị điều hành đứng đắn, chiến lược phát triển phù hợp với yêu cầu cạnh tranh, phát triển kinh doanh của Ngân hàng trong từng thời kỳ cụ thể

Chỉ tiêu trên được thể hiện trong chính sách tín dụng của Ngân hàng Chínhsách tín dụng cho ta biết về cương lĩnh tài trợ của Ngân hàng, hướng dẫn chung chocán bộ, nhân viên Ngân hàng tăng cường chuyên môn và tạo sự thống nhất Chínhsách tín dụng của Ngân hàng cũng cho biết được chiến lược phát triển tín dụng củaNgân hàng

c Mức độ thỏa mãn nhu cầu tài trợ của khách hàng

Chất lượng cho vay của Ngân hàng với khách hàng được cho là tốt khi màNgân hàng có khả năng đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu vay vốn hợp lý củakhách hàng Để đảm bảo yêu cầu trên, Ngân hàng cần có hệ thống đánh giá, dự báo,

phân tích nhu cầu của khách hàng thật chính xác, từ đó nâng cao chất lượng cho

vay Đồng thời, việc đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý của khách hàng một cách nhanhchóng giúp làm tăng thêm uy tín của Ngân hàng

d Đóng góp của hoạt động cho vay của Ngân hàng vào sự phát triển kinh tế

Trang 20

tính toán, xem xét để hợp lí, không thực hiện vội vàng nhưng cũng không kéo dàigây ảnh hưởng đến tiến trình đầu tư.

b) Chi phí thẩm định

Chi phí thẩm định là toàn bộ các chi phí phát sinh cần thiết mà ngân hàngphải bỏ ra trong suốt quá trình thẩm định tài chính dự án ví dụ như chi phí muathông tin, chi phí trả lương cho cán bộ thẩm định, chi phí cơ hội cho việc xem xétcác dự án khác tại cùng thời điểm…

Doanh thu cho ngân hàng là tiền lãi từ hợp đồng tín dụng và các khoản phídịch vụ Nếu doanh thu không bù đắp được chi phí thì ngân hàng sẽ bị thua lỗ chính

vì vậy ngân hàng phải xem xét đến chi phí của hoạt động thẩm định, nếu chi phíthẩm định quá cao trong khi dự án lại không thể cho vay để tang doanh thu thì ngânhàng sẽ bị thiệt

c) Chất lượng báo cáo thẩm định

Báo cáo thẩm định chính là kết quả của quá trình thẩm định, nó đóng vai trò

là căn cứ để ra quyết định tài trợ của ngân hàng và là cơ sở để tái thẩm định

Nhìn vào báo cáo thẩm định ta có thể thấy rõ được chất lượng của dự áncũng như chất lượng của công tác thẩm định Điều đó thể hiện ở việc các con số,các chỉ tiêu có được tính đúng không, có được dự báo và đánh giá chính xác không.Hơn nữa, một báo cáo thẩm định tốt phải được trình bày một cách khoa học, dễhiểu, gọn gàng và thông minh để giúp người đọc dễ dàng hiểu được và ra quyết địnhtài trợ

d) Chất lượng các hợp đồng cho vay

Bởi vì mục tiêu cuối cùng của việc thẩm định tài chính của ngân hàng là việc

ra các quyết định tài trợ, vì vậy, chất lượng thẩm định tài chính dự án sẽ được phảnánh đúng đắn nhất thông qua chất lượng của các khoản vay

Một khoản cho vay tốt là 1 khoản vay đem lại lợi nhuận cho ngân hàng, cáckhoản trả nợ gốc và lãi phải được trả đúng hạn Nếu một dự án khi thẩm định đượcđánh giá là tốt, có thể cho vay nhưng khi thực hiện vì nhiều lí do mà lại thua lỗ dẫnđến việc chủ dự án không thể trả được nợ gây thiệt hại cho ngân hàng hoặc ngượclại, một dự án bị từ chối cho vay nhưng khi thực hiện lại mang lại lợi nhuận cao thìchứng tỏ công tác thẩm định chưa được thực hiện tốt

Trang 21

Để đánh giá tiêu chí này, ngân hàng thường theo dõi các khoản cho vay củangân hàng mình, ví dụ như tính toán các chỉ tiêu thể hiện các nhóm nợ, để xem xétxem các dự án cho vay bao nhiêu phần trăm là nợ xấu, nợ quá hạn từ đó gián tiếpđánh giá được chất lượng thẩm định tài chính dự án cho vay của ngân hàng mình.

e) Chất lượng các ý kiến tư vấn cho khách hàng

Thông thường khi thẩm định tài chính dự án, ngân hàng sẽ phát hiện ra đượccác thiếu sót cũng như nhược điểm của dự án đầu tư từ đó sẽ tư vấn cho chủ dự áncác ý kiến của mình để hoàn thiện dự án cũng như giúp khách hàng nhanh chónghoàn thiện các thủ tục, quy trình để xin vay vốn

Cán bộ thẩm định không phải là các chuyên gia tư vấn, nhất là đối với cáclĩnh vực mà dự án đầu tư như xây dựng, thương mại, thủy điện… đều là các lĩnhvực chuyên ngành đòi hỏi trình độ chuyên sâu Tuy vậy đứng trên giác độ mộtngười tài trợ vốn, cán bộ thẩm định sẽ tư vấn cho chủ đầu tư cách lập dự án, cáchhuy động vốn và sử dụng vốn hợp lí nhất Các ý kiến của cán bộ thẩm định sẽ giúpchủ đầu tư quyết định nên sử dụng nguồn vốn nào để đầu tư vào tài sản cố định haytài sản lưu động, nên vay nợ hoặc huy động vốn chủ theo hình thức nào, hình thứcmua trang thiết bị nào, đi mua hay đi thuê…

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư bị chi phối bởi nhiêu nhân tố,song có thể phân chia thành nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Nhân tố chủquan là nhân tố thuộc về nội bộ ngân hàng mà ngân hàng có thể kiểm soát, điềuchỉnh Nhân tố khách quan là những nhân tố bên ngoài môi trường tác động nókhông thể kiểm mà chỉ khắc phục để thích nghi

1.3.1.Nhân tố chủ quan

1.3.1.1.Năng lực, kiến thức, kinh nghiệm của cán bộ thẩm định

Con người đóng vai trò quan trọng mang tính chất quyết định đến chất lượngthẩm định tài chính dự án đầu tư Kết quả thẩm định tài chính dự án là kết quả củaquá trình đánh giá dự án về mặt tài chính theo nhận định chủ quan của con ngườibởi vì con người là chủ thể trực tiếp tổ chức và thực hiện hoạt động tài chính theophương pháp và kỹ thuật của mình Mọi nhân tố khác sẽ không có ý nghĩa nếu như

Trang 22

cán bộ thẩm định không đủ trình độ và phương pháp làm việc khoa học và nghiêmtúc, sai lầm của con người trong quá trình thẩm định tài chính dự án dù vô tình hay

cố ý đều dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến ngân hàng Thẩmđịnh tài chính dự án là một công việc hết sức phức tạp, tinh vi nó không đơn giảnchỉ là việc tính toán theo nhưng công thức cho sẵn đòi hỏi cán bộ thẩm định phảihồi tụ được các yếu tố: kiến thức, kinh nghiệm, năng lực và phẩm chất đạo đức

1.3.1.2 Thông tin thu thập phục vụ cho quá trình thẩm định

Thông tin chính là nguồn nguyên liệu chính phục vụ cho quá trình tác nghiệpcủa cán bộ thẩm định Do đó, số lượng cũng như chất lượng và tính kịp thời củathông tin có tác đông rất lớn đến chất lượng thẩm định Trong môi trường cạnhtranh như hiện nay, thì tính kịp thời của các nguồn thông tin thu thập được có ảnhhưởng không nhỏ đến chất lượng thẩm định, sự chậm trễ của thông tin làm ảnhhưởng không tốt trong mối quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng, nhất là kháchhàng truyền thống và có thể làm mất cơ hội tài trợ cho một dự án tốt Ngoài ra, bêncạnh việc có được các nguồn thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời thì việc lựachọn phương pháp xử lý, lưu trữ và sử dụng các thông tin đó đúng mục đích cũngcần được quan tâm

1.3.1.3 Phương pháp và tiêu chuẩn thẩm định

Trên cơ sở các thông tin đã thu thập được thì việc lựa chọn phương phápthẩm định cũng rất quan trọng Đó là việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá, cách thức

xử lý thông tin một cách khoa học, tiên tiến, phù hợp với từng dự án cụ thể giúp chocán bộ thẩm định phân tích, tính toán hiệu quả tài chính dự án nhanh chóng, chínhxác, dự báo các khả năng có thể xảy ra trong tương lai để tránh được các rủi ro

Trong quá trình thẩm định việc lựa chọn tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả tàichính của dự án đầu tư cũng rất quan trọng Việc tính toán đến giá trị thời gian củatiền trong các tiêu chuẩn thẩm định tài chính dự án là cực kỳ quan trọng Tiền có giátrị về mặt thời gian, đồng tiền hôm nay có giá trị khác ngày mai, nhiều dự án có khảthi và hiệu quả khi không xét đến giá trị thời gian của tiền nhưng khi xét đến giá trịthời gian của tiền thì lại không có hiệu quả về mặt tài chính Ngoài ra, việc lựa chọn

tỷ lệ lãi suất chiết khấu thích hợp là vấn đề cực kỳ quan trọng

Trang 23

1.3.1.4 Hệ thống trang thiết bị phục vụ cho quá trình thẩm định

Với việc phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin như hiện nay, bằng hệthống máy tính hiện đại và các phần mền chuyên dụng đã giúp cho công tác thẩmđịnh tài chính dự án diễn ra thuận lợi hơn, với việc tính toán các chỉ tiêu đượcnhanh chóng, chính xác chỉ trong tích tắc rút ngắn thời gian thẩm định dự án

1.3.1.5 Tổ chức công tác thẩm định

Công tác thẩm định là nghiệp vụ đòi hòi tập hợp của nhiều hoạt động khácnhau, liên kết chặt chẽ với nhau đòi hỏi có một sự phân công, sắp xếp, quy địnhquyền hạn và trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận tham gia thẩm định, trình tự tiếnhành cũng như mối liên hệ giữa các cá nhân và các bộ phận trong quá trình thựchiên Việc tổ chức điều hành công tác thẩm định tài chính dự án nếu được xây dựngkhoa học, chặt chẽ, phát huy được năng lực, sức sáng tạo của từng cá nhân và sứcmạnh tập thể tạo thành một hệ thống đồng bộ sẽ nâng cao chất lượng thẩm định tàichính dự án Đồng thời, ngân hàng phải có cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ quátrình thẩm định đối với từng cá nhân và bộ phận thẩm định

1.3.2 Nhân tố khách quan

Thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng bị chiphối bởi nhiều nhân tố khách quan, đó là những nhân tố bên ngoài tác động vào dự

án làm cho chất lượng thẩm định tài chính dự án bị giảm sút Các dự án thường cótuổi thọ dài, do đó rủi ro mà các nhân tố khách quan mang lại là rất khó dự báo như:tình hình kinh tế, chính trị, các cơ chế chính sách, pháp luật của nhà nước mà cácnhân tố này luôn luôn thay đổi và nằm ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng và chủ

dự án

1.3.2.1 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế của một quốc gia phản ánh kinh nghiệm năng lực phổbiến của chủ thể trong nền kinh tế, phản ánh độ tin cậy của các thông tin, do đó ảnhhưởng đến chất lượng thẩm định Nền kinh tế chưa phát triển, cơ chế kinh tế thiếuđồng bộ cùng với sự bất ổn của các điều kiện kinh tế vĩ mô đã hạn chế việc cungcấp những thông tin xác thực, phản ánh đúng diễn biến, mối quan hệ thị trường,những thông tin về dự báo tình trạng nền kinh tế Đồng thời, các định hướng, chính

Trang 24

sách phát triển kinh tế, xã hội chưa được xây dựng một cách cụ thể, đồng bộ và ổnđịnh cũng là một yếu tố rủi ro trong phân tích, chấp nhận hay phê duyệt dự án.

1.3.2.2.Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý với những khiếm khuyết trong tính hợp lý, đồng bộ vàhiệu lực của các văn bản pháp lý, chính sách quản lý của nhà nước đều tác động xấuđến chất lượng thẩm định tài chính dự án cũng như kết quả hoạt động của dự án.Các dự án thường có thời gian kéo dài và thường liên quan đến nhiều văn bản luật,dưới luật về các lĩnh vực như các văn bản về quản lý tài chính trong các doanhnghiệp, các văn bản về thuế, luật doanh nghiệp, Dó đó nếu các văn bản luật nàykhông có tính ổn định trong thời gian dài cũng như không rõ ràng, minh bạch,chồng chéo sẽ làm thay đổi tính khả thi của dự án theo thời gian cũng như gây khókhăn cho ngân hàng trong việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả, dự báo rủi

ro, làm đảo lộn mọi con số tính toán ảnh hưởng lợi nhuận của ngân hàng và khảnăng thu hồi nợ của ngân hàng

1.3.2.3.Từ phía doanh nghiệp

Một nhân tố cũng rất quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tàichính dự án thuộc về phía doanh nghiệp (Chủ dự án) đó là hồ sơ dự án mà chủ dự

án trình lên ngân hàng Do đó năng lực lập, thẩm định và thực hiện dự án của chủđầu tư yếu kém sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng thẩm định của ngân hàngnhư thời gian phân tích, đánh giá, thu thập thông tin, tính toán kéo dài

1.3.2.4.Các nhân tố khác

Dự án đầu tư có đặc điểm là diễn ra trong một thời gian dài, vì thế Ngânhàng khó lường trước được những rủi ro bất khả kháng như thiên tai, chiến tranh,biến động thị trường, khủng hoảng kinh tế các nước Những nhân tố này gây ảnhhưởng đến những biến kinh tế vĩ mô trong nước từ đó ảnh hưởng gián tiếp đến chấtlượng thẩm định

Trang 25

Tóm tắt chương 1

Những vấn đề được trình bày ở chương I là những kiến thức, lý luận cơ bảnnhất về dự án, thẩm định và tài trợ dự án tại Ngân hàng thương mại Nó cho thấyđây là một vấn đề cấp thiết, có nhiều yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng thương mại Việc hoàn thiện quy trình thẩm định và tài trợ dự

án ngày một hoàn thiện hơn luôn là tâm niệm của các ngân hàng

Ngoài những yếu tố đó thì việc giảm thiểu các nhân tố ảnh hưởng tới chấtlượng thẩm định tài chính dự án cũng được đề cập ở chương I Nó cho thấy nhữngnhân tố này bao gồm khách quan và chủ quan cần được tiết giảm tối đa trong hoạtđộng tài trợ dự án của Ngân hàng thương mại

Tất cả những điều trên là cơ sở để đánh giá thực trạng công tác thẩm định và

tài trợ dự án tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam.

Trang 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG

VIỆT NAM

2.1 Khái quát chung về Techcombank

2.1.1 Những thông tin chung

Tên đầy đủ : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam

Tên gọi tắt : Techcombank

Địa chỉ : 191 Bà Triệu, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội

Website : www.techcombank.com.vn

2.1.2 Lịch sử hình thành

Ngày 27/09/1993 Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam –Techcombank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của ViệtNam được thành lập với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng, nhằm mục đích trở thành mộttrung gian tài chính hiệu quả, nối liền những nhà tiết kiệm với những nhà đầu tưđang cần vốn để kinh doanh, phát triển kinh tế trong thời kỳ mở cửa Trụ sở chínhban đầu được đặt tại số 24 Lý Thường kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Vào năm 1995 vốn điều lệ tăng lên 51,495 tỷ đồng Gắn liền với sự kiện đó

là việc thành lập chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh, khởi đầu cho quá trình pháttriển nhanh chóng của Techcombank tại các đô thị lớn

Năm 2001 vốn điều lệ tăng lên 102,345 tỷ đồng Ký kết hợp đồng cung cấp

phần mềm hệ thống ngân hàng đầu tiên trên thế giới Temenos Holding NV, về việctriển khai hệ thống ngân hàng Globus cho toàn hệ thống Techcombank nhằm đáp ứngngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Vốn điều lệ tăng lên 104,435 tỷ đồng Năm 2003 Techcombank chính thức phát hành thẻ thanh toán F@stAccess –

Connect 24 (hợp tác với Vietcombank) vào ngày 05/12/2003

Năm 2007 Ngân hàng Toàn cầu HSBC tăng phần vốn góp lên 15% và trực

tiếp hỗ trợ tích cực trong quá trình hoạt động của Techcombank

Là ngân hàng đầu tiên và duy nhất được Financial Insights công nhận thànhtựu về ứng dụng công nghệ đi đầu trong giải pháp phát triển thị trường

Trang 27

Năm 2007 này đánh dấu sự chuyển biến sâu sắc về mặt cơ cấu với việc hìnhthành khối dịch vụ khách hàng doanh nghiệp, thành lập khối quản lý tín dụng vàquản trị rủi ro, hoàn thiện cơ cấu khối dịch vụ ngân hàng và tài chính cá nhân Đâycũng là năm phát triển vượt bậc của dịch vụ thẻ với tổng số lượng phát hành đạt trên200,000 thẻ các loại

Năm 2008 tiếp tục đánh dấu sự phát triển không ngừng của ngân hàng

Techcombank khi được nhận danh hiệu “Dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008” dođộc giả của báo Sài Gòn Tiếp thị bình chọn Ngoài ra còn kể đến một số hoạt độngkhác như : ra mắt thẻ tín dụng Techcombank Visa Credit, ra mắt Công ty Quản lý

nợ và khai thác tài sản Techcombank AMC, ra mắt thẻ đồng thương hiệuTechcombank – Vietnam Airlines – Visa Và đạt được một số giải thưởng : giảithưởng Sao Vàng Đất Việt 2008 do hội doanh nghiệp trẻ trao tặng, nhận giải thưởng

“Thương hiệu chứng khoán uy tín” và “Công ty cổ phần hàng đầu Việt Nam” doUBCK trao tặng

Năm 2009, Tăng vốn điều lệ lên 5.400 tỷ đồng, Ký kết hợp đồng tài trợ vốn

vay bắc cầu dự án 16 máy bay A321 với Vietnam Airlines Nhận giải thưởng “Top

500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2009” do Việt Nam Report trao tặng và

“Ngân hàng xuất sắc trong hoạt động thanh toán quốc tế” do ngân hàng Wachovinatrao tặng Và đây cũng là năm bắt đầu khởi động chiến lược chuyển đổi với sự hỗtrợ của nhà tư vấn hàng đầu thế giới McKinsey

Năm 2010: Triển khai các chương trình chuyển đổi chiến lược tổng thể, công

bố tầm nhìn sứ mệnh và các giá trị cốt lõi của Techcombank Đồng thời thực hiệnviệc tái cấu trúc mô mình kinh doanh và quản lý và chuyển đổi văn hóa doanh nghiệp

Tháng 04/2010: Đạt giải thưởng “Ngôi sao quốc tế dẫn đầu về quản lý chấtlượng” (International Star for Leadership in Quality Award) do BID – Tổ chức Sángkiến Doanh nghiệp quốc tế trao tặng

Tháng 05/2010: Nhận giải Ngân hàng Tài trợ Thương mại năng động nhấtkhu vực Đông Á do IFC, thành viên của Ngân hàng Thế giới trao tặng

Tháng 7/2010: Nhận giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2010” dotạp chí Euromoney trao tặng

Trang 28

Tháng 8/2010: Nhận Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt 2010” do Hội doanhnhân trẻ trao tặng và Giải thưởng Thương hiệu Việt được ưu thích nhất năm 2010

do Báo Sài gòn Giải phóng trao tặng

Năm 2011:

3/2011: Nhận giải thưởng “Tỷ lệ điện tín chuẩn” từ ngân hàng Bank of NewYork

4/2011: Được xếp hạng trong “top 500 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam” từ

tổ chức VNR 500 và nhận giải thưởng “Sản phẩm tín dụng của năm” từ Thời BáoKinh Tế Việt Nam

5/2011: Nhận giải “ Doanh nghiệp đi đầu” của tổ chức World confederation

of businesses

12/2011: Nhận Giải “Best domestic bank in Vietnam” – Ngân hàng nội địatốt nhất Việt Nam do Tạp chí The Asset trao tặng

Năm 2012: Năm 2012 là một năm có nhiều thách thức cho ngành tài chính

thế giới nói chung và ngành Ngân hàng Việt Nam nói riêng, trong đó cóTechcombank Trong năm qua, Techcombank tiếp tục chú trọng nâng cao chấtlượng danh mục đầu tư và gia tăng sự hài lòng của khách hàng

Cho đến khi bản kết quả hoạt động hàng năm đầy đủ của Ngân hàng đượcchính thức công bố vào tháng 3 năm 2013, lợi nhuận trước thuế của Ngân hàngtrong năm 2012 đạt 1.017 tỷ đồng, kết quả kinh doanh trong năm bị tác động bởiviệc trích lập dự phòng cẩn trọng trong bối cảnh tỉ lệ lãi suất thấp và cạnh tranh tíndụng ngày càng cao

Ngân hàng vẫn duy trì khả năng vốn hóa tốt và đảm bảo đáp ứng tốt nhất cho

sự tăng trưởng trong tương lai Nhờ vào hệ thống mạng lưới chi nhánh/ phòng giaodịch hàng đầu, tỷ lệ tăng trưởng huy động dân cư trong năm 2012 củaTechcombank tăng gần 26% so với năm trước, trong khi tỷ lệ tăng trưởng tín dụng

ở mức khiêm tốn 7,4% do chính sách cho vay có chọn lọc hơn Ngân hàng tiếp tụcthực hiện các bước đi nhằm quản lý tốt chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động và cảithiện rủi ro trên bảng cân đối kế toán của mình

Mặc dù hoạt động trong mội trường kinh tế khó khăn nhưng Ngân hàng vẫntiếp tục duy trì khả năng thanh khoản tốt và tỉ lệ an toàn vốn mạnh Tỉ lê tín dụng

Trang 29

trên huy động được cải thiện ở mức 60,3% trong tháng 12 năm 2012 so với tỉ lệ70,6% trong tháng 12 năm 2011 Tỉ lệ an toàn vốn (CAR) trong tháng 12 năm 2012

là 12,6% cao hơn nhiều so với mức 9% theo quy định của NH Nhà nước

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

Đại hội cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Ngân hàng, có quyềnquyết định về chiến lược phát triển của ngân hàng và bầu ra các cơ quan quản lý:Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát Đại hội cổ đông tiến hành định kỳ hàng năm

và có thể tổ chức bất thường giữa hai kỳ đại hội thường niên

Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện cho các cổ đông để quản trị ngân hàng.Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh các cổ đông của ngân hàng để quyếtđịnh, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của ngân hàng không thuộc thẩm quyền củađại hội cổ đông Về vị thế, hội đồng quản trị là bộ phận có vị thế cao nhất trongngân hàng

Ban kiểm soát : Được đại hội cổ đông bầu ra với nhiệm vụ giám sát các hoạt

động kinh doanh của ngân hàng của hội đồng quản trị nhằm đảm bảo các hoạt độngcủa hội đồng quản trị nói riêng và cả ngân hàng nói chung, tuân thủ các chính sáchcủa nhà nước và các đường lối do đại hôi đồng đã thông qua

Ban điều hành: Do đại hội cổ đông đề ra dưới sự phê duyệt nhân sự của ngânhàng nhà nước Họ là những thành viên xuất sắc được đại hội cổ đông lựa chọn

Hội dồng tín dụng : Là một uỷ ban do HĐQT lập ra thông qua viêc lựa chọn

các chuyên viên, các cán bộ có chuyên môn tốt trong hoạt động tín dụng Hội đồngtín dụng thực hiện chức năng tham mưu cho HĐQT và ban điều hành trong viêcxem xét các tài khoản tín dụng

Uỷ ban quản lý nợ, có : Được thành lập theo quyết định của hội đồng quản

trị nhằm tham mưu cho hội đồng quản trị và ban điều hành về các chính sách huyđộng vốn, các chính sách về giá dịch vụ đầu ra, đầu vào của Techcombank cũngnhư chính sách quản lý rủi ro

Các phòng ban hội sở : Là dội ngũ các lãnh đạo bộ phận cũng như các giám

đốc chi nhánh cũng như cán bộ công nhân viên năng động họ là nguồn nhân lựcthen chốt để Techcombank ngày một phát triển

Trang 30

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Techcombank

Trang 31

2.1.4 Tình hình ho t đ ng kinh doanh c a Techcombank trong 3 ạt động kinh doanh của Techcombank trong 3 ộng kinh doanh của Techcombank trong 3 ủa Techcombank trong 3 năm 2010 - 2012

2.1.4.1 Tình hình hoạt động kinh doanh chung

Bảng 2.1: Tình hình hoạt động của Techcombank

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Techcombank 2010 – 2012)

Nhìn vào bảng trên ta thấy các chỉ tiêu tài chính quan trọng củaTechcombank tăng trong khoảng từ 2010-2011, tuy nhiên năm 2012 các chỉ tiêunày đều sụt giảm (ngoại trừ vốn điều lệ) vì lý do khó khăn chung của nền kinh tế thếgiới và Việt Nam nói riêng

Chỉ trong vòng 2 năm, từ 2010 đến 2011, tổng tài sản của ngân hàngTechcombank đã tăng hơn 1,2 lần Kết thúc năm 2012, tổng tài sản của ngân hàng

đã đạt khoảng gần 180.000 tỷ đồng

Cùng với tổng tài sản, vốn điều lệ không ngừng được Ngân hàng bổ sung,tạo điều kiện mở rộng hoạt động và tăng dư nợ tín dụng Từ năm 2010-2012 tổngvốn điều lệ tăng là 1.916 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 127,6 %

Doanh thu và lợi nhuận của Techcombank cũng có sự tăng trưởng vào năm

2011 nhưng đi xuống vào năm 2012 Tuy nhiên Kết quả kinh doanh của năm 2012

mà Ngân hàng công bố tỏ ra khả quan so với một số ngân hàng báo lỗ trong cùng kỳ

Bên cạnh đó là sự gia tăng đáng kể trong tổng nguồn vốn huy động và dư nợtín dụng của ngân hàng

Trang 32

Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn và dư nợ tín dụng của Techcombank

(Đơn vị: tỷ đồng)

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Techcombank 2010-2012)

Biểu đồ 2.1 Tình hình huy động vốn và dư nợ tín dụng của Techcombank

(Nguồn: Báo cáo thường niên Techcombank 2010-2012)

Năm 2012, tổng vốn huy động từ khách hàng tăng 138% và tổng dư nợ tíndụng tăng ở mức khoảng 128% so với cuối năm 2010 Có thể thấy, quy mô, mức độtín nhiệm và chất lượng dịch vụ của Techcombank đã không ngừng được nâng cao

Trang 33

61.806 tỷ của năm 2010, chiếm tỷ trọng khoảng 50 -60 % trong tổng vốn huy độngcủa ngân hàng.

Biểu đồ 2.2: Tình hình huy động vốn phân theo đối tượng khách hàng của

Techcombank

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Techcombank 2010-2012)

Những cố gắng và nỗ lực của Techcombank thời gian qua trong việc mởrộng mạng lưới, nâng cao chất lượng dịch vụ, chăm sóc khách hàng, cho ra đời cácsản phẩm tín dụng bán lẻ mới (như: Gia đình trả, Nhà mới, Ô tô xịn, Thấu chi cánhân,…) và đơn giản hóa thủ tục cho vay đã giúp ngân hàng nâng dư nợ tín dụngbán lẻ lên 27.532 tỷ đồng vào cuối năm 2012, tăng 122% so với 22.234 tỷ của năm

2011 và gần 1,5 lần so với cuối năm 2010

Trang 34

Biều đồ 2.3 :Tổng dư nợ tín dụng với khách hàng cá nhân

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Techcombank 2010-2012)

Bên cạnh sự tăng trưởng của cho vay và huy động vốn, ngân hàng có tỷ lệcủa các khoản nợ quá hạn là khoảng 5,63%, đây là một tỷ lệ khá cao do khó khănchung của nền kinh tế và các doanh nghiệp hiện đang phá sản hàng loạt Trongnhững năm tới đây, mảng tín dụng cho các khách hàng cá nhân và các doanh nghiệpvừa và nhỏ vẫn sẽ là một hướng phát triển chủ yếu của Techcombank

2.1.4.3 Hoạt động ngân hàng đối với khách hàng

Tín dụng doanh nghiệp hay tín dụng tiêu dùng đã, đang và sẽ luôn luôn làmột cột trụ vững chắc trong hoạt động kinh doanh của Techcombank Trong thờigian qua, Techcombank chủ trương tiến hành các cuộc đối thoại với các khách hàngdoanh nghiệp trong từng ngành để có thể nắm bắt được nhu cầu của họ, để giớithiệu với họ những giải pháp tài chính hữu hiệu và tiến hành cung cấp các sản phẩmmột cách rõ ràng, minh bạch và đơn giản

Năm 2012, Techcombank (TCB) thành lập Khối Ngân hàng Bán buôn(NHBB) nhằm đáp ứng tốt hơn các yêu cầu dịch vụ ngân hàng phức tạp của kháchhàng doanh nghiệp Đây là một bước đi hợp lý và là sáng kiến lớn trong chươngtrình chuyển đổi của TCB với mục tiêu trở thành Ngân hàng TMCP hàng đầu ở ViệtNam.Để có thể đạt được mục tiêu này, Ngân hàng đã quyết định chia tất cả các

Trang 35

phân khúc thị trường riêng biệt theo doanh số thường niên và vốn điều lệ, bao gồmi) Doanh nghiệp lớn, ii) Doanh nghiệp Trung bình, iii) và Doanh nghiệp Vừa vàNhỏ Khối NHBB chịu trách nhiệm về hai phân khúc khách hàng đầu tiên và KhốiKhách hàng Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về phân khúc cuối cùng Sau khi tiếnhành phân nhóm khách hàng, Ngân hàng đã tạo ra sự khác biệt trong sản phẩm vàdịch vụ cho mỗi phân khúc và thiết lập cơ cấu tổ chức nhằm đem lại định vị giá trịkhách hàng tối ưu nhất cho tất cả các khách hàng ở mỗi phân khúc mục tiêu.

Tổng số khách hàng doanh nghiệp của Techcombank tính đến cuối năm 2012

là 47.325 tăng 104% so với cùng kỳ năm 2010

2.1.4.4 Hoạt động Dịch vụ và Thanh toán quốc tế

Cùng với đà tăng trưởng kinh tế chậm của Việt Nam năm 2012, tốc độ tăngtrưởng thương mại quốc tế của Việt Nam cũng suy giảm so với các năm trước, vớitổng giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam tăng lần lượt 18% và 7% năm

2012 (so với 34% và 25% của năm 2011) Với mục tiêu có được thị phần lớn hơn

về mảng hoạt động này Techcombank đã tăng cường mở rộng dự án được thiết lậpnăm 2011, nhằm trang bị và đào tạo các chuyên gia Tài trợ thương mại được tuyểnchọn từ những chi nhánh lớn của Ngân hàng trên khắp cả nước Với sự thành côngcủa chương trình, số lượng chi nhánh tham gia đã tăng từ 6 chi nhánh vào cuối năm

2011 lên 16 chi nhánh năm 2012 Mức tăng trung bình về khối lượng giao dịchtrong năm 2012 tại 6 chi nhánh đầu tiên là 15% so với cùng kỳ năm trước, kết quảnày cho thấy sự hiệu quả của chương trình

Do các điều kiện kinh tế và kinh doanh khó khăn trong năm 2012, giá trị giaodịch tài trợ thương mại quốc tế nói chung của Techcombank đã giảm 13,5% xuốngmức 4,995 tỷ USD trong khi tổng số các giao dịch tài trợ thương mại quốc tế giảmnhẹ 1,6% xuống 55.457 Tuy nhiên, Techcombank đã đóng góp một vai trò quantrọng trong sự thành công của hàng nghìn doanh nghiệp trong các mảng xuất khẩuchính của Việt Nam như nông sản và hải sản

Trang 36

Biểu đồ 2.4: Khối lượng giao dịch thanh toán quốc tế tại Techcombank

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Techcombank 2010-2012)

Biểu đồ 2.5: Giá trị giao dịch thanh toán quốc tế tại Techcombank

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Techcombank 2010-2012)

Ngày đăng: 01/11/2014, 16:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16) Tạp chí tài chính Finance – Asia ( Trang 27-28 – Số tháng 6/2010) 17) Thời báo ngân hàng ( Trang 17 – Số tháng 8/2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí tài chính Finance – Asia
Năm: 2010
18) Niên giám thống kê 2012 ( website tổng cục thống kê www.gso.gov.vn) 19) Website Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam www.techcombank.vn 20) Các website khác:www.vndirect.com.vn www.sbv.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2012
Nhà XB: Tổng cục thống kê
Năm: 2012
1) Báo cáo thường niên, báo cáo tài chính của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam năm 2010-2011-2012. Giáo trình, sách Khác
2) Giáo trình ngân hàng thương mại trường Học Viện Ngân Hàng – Chủ biên GS.TS Nguyễn Văn Tiến, Nhà xuất bản thống kê 2012 Khác
3) Giáo trình Tài trợ dự án trường Học Viện Ngân Hàng – Tập thể tác giả biên soạn – Bộ môn Ngân Hàng Thương Mại – Khoa Ngân Hàng năm 2012 Khác
4) Dự án đầu tư- Lập và thẩm định hiệu quả tài chính dự án – Chủ biên Đinh Thế Hiển – Nhà xuất bản thống kê.2012 Khác
5) Quản lý dự án trên một trang giấy – Chủ biên Clark. A Campbell – Nhà xuất bản tri thức 2012 Khác
6) Quản trị dự án – Thiết lập và thẩm định Dự án Đầu tư – Chủ biên Vũ Công Tuấn – Nhà xuất bản thống kê 2011 Khác
7) Lập, thẩm định và quản trị dự án đầu tư – Chủ biên TS Phạm Xuân Giang – Nhà xuất bản tài chính 2011 Khác
8) Tính toán dự án đầu tư – Chủ biên Đặng Minh Trang – Nhà xuất bản thống kê 2011 Khác
9) Phân tích kinh tế dự án đầu tư – Chủ biên Vũ Công Tuấn – Nhà xuất bản thống kê 2010 Khác
10)Lập và thẩm định hiệu quả tài chính dự án – Chủ biên Đinh Thế Hiển – Nhà xuất bản thống kế 2010 Khác
11) Phân tích hoạt động doanh nghiệp (phân tích kinh doanh, phân tích báo cáo tài chính, phân tích kinh tế các dự án) – Chủ biên Nguyễn Tấn Bình – Nhà xuất bản thống kê 2011 Khác
12) MBA trong tầm tay – Chủ đề quản lý dự án – Chủ biên Eric Verzuh – Nhà xuất bản tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh 2008 Khác
13) Giáo trình lập dự án đầu tư – Chủ biên TS Nguyễn Bạch Nguyệt – Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật 2010 Khác
14) Quản lý dự án nhìn từ góc độ: nhà nước, nhà đầu tư, nhà tư vấn, nhà thầu – Chủ biên Nguyễn Xuân Hải – Nhà xuất bản xây dựng 2010 Tạp chí, khóa luận, Internet Khác
15) Các khoá luận tốt nghiệp của các năm 2011, 2012 thư viện Học Viện Ngân Hàng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức Techcombank - giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay đối với ngân hàng tmcp kỹ thương việt nam
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức Techcombank (Trang 30)
Bảng 2.1: Tình hình hoạt động của Techcombank - giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay đối với ngân hàng tmcp kỹ thương việt nam
Bảng 2.1 Tình hình hoạt động của Techcombank (Trang 31)
Bảng 2. 3: Tổng hợp chi phí, kết quả kinh doanh. - giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay đối với ngân hàng tmcp kỹ thương việt nam
Bảng 2. 3: Tổng hợp chi phí, kết quả kinh doanh (Trang 40)
Bảng 2.4: Dự kiến công suất hoạt động của dự án - giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay đối với ngân hàng tmcp kỹ thương việt nam
Bảng 2.4 Dự kiến công suất hoạt động của dự án (Trang 41)
Bảng 2.5: Cân đối nguồn trả nợ vay - giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay đối với ngân hàng tmcp kỹ thương việt nam
Bảng 2.5 Cân đối nguồn trả nợ vay (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w