1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

mở rộng cho vay tín dụng bán lẻ tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh thanh hóa

63 543 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 651 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh đó, nhiều ngân hàng xác định phát triển dịch vụNHBL là một bộ phận quan trọng trong chiến lược phát triển của mình; bắt đầu từ sự nắm bắt các cơ hội có được từ các thị trư

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của NHĐT&PT Thanh Hóa

Biểu đồ 2.1: Trình độ CBNV - BIDV Thanh Hóa thời điểm 31/12/2012Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu về huy động vốn giai đoạn năm 2010 - 2012.Biểu đồ 2.2: Tổng nguồn vốn Huy Động theo thời gian

Bảng 2.2: Dư nợ theo thời gian qua các năm 2010 – 2012

Biểu đồ 2.3: Dư nợ tín dụng theo thời gian

Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh giai đoạn năm 2010-2012.Biểu đồ 2.4: LNTT từ năm 2010 đến 2012

Bảng 2.4: Cơ cấu sản phẩm cho vay TDBL của BIDV Thanh Hóa

giai đoạn 2010-2012

Biểu đồ 2.5: Cơ cấu sản phẩm cho vay TDBL của BIDV Thanh Hóa

từ năm 2010-2012

Bảng 2.5 : Số lượng KHBL của BIDV Thanh Hóa năm 2010 -2012

Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ cho vay KHBL trong tổng dư nợ

Biểu đồ 2.6: Cơ cấu dư nợ cho vay KHBL trong tổng dư nợ

giai đoạn 2010-2012

Bảng 2.7 : Cơ cấu dư nợ cho vay KHBL theo kỳ hạn của từng sản phẩmBảng 2.8: Chất lượng TDBL của BIDV Thanh Hóa các năm 2010-2012Bảng 2.9: Lợi nhuận cho vay KHBL tại BIDV Thanh Hóa năm 2010-2012Biểu đồ 2.7: Lợi nhuận từ TDBL năm 2010-2012

Bảng 3.1 Định hướng cho vay KHBL của BIDV năm 2013-2014

Bảng 3.2 Định hướng chi tiết cho vay KHBL năm 2011-2013

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Sau khi mở cửa nền kinh tế và gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Namđang chuyển mình mạnh mẽ, GDP luôn đạt ở mức trung bình 7% và dự báo tiếptục tăng trưởng Dưới áp lực cạnh tranh về cung cấp dịch vụ ngân hàng và sựphát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, những năm gần đây đã có sự

“bùng nổ” về dịch vụ NHBL, tăng cường tiếp cận với nhóm khách hàng cánhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa

Áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng nước ngoài đối với các NHTMtrong nước ngày càng trở nên gay gắt, nhất là khi Việt Nam thực hiện dỡ bỏhoàn toàn các bảo hộ về tài chính và ngân hàng vào năm 2011 theo cam kết khigia nhập WTO Trong bối cảnh đó, nhiều ngân hàng xác định phát triển dịch vụNHBL là một bộ phận quan trọng trong chiến lược phát triển của mình; bắt đầu

từ sự nắm bắt các cơ hội có được từ các thị trường mới, từ việc áp dụng côngnghệ và sử dụng hệ thống tạo ra nhiều sản phẩm dịch vụ mới, phương thức phânphối hiệu quả, tăng cường mối quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng

Hoạt động cho vay tín dụng bán lẻ là một phần trong hoạt động củaNHBL, nó tạo ra khoản thu nhập lớn và ổn định dựa trên số đông người sửdụng, đồng thời tăng hình ảnh của ngân hàng trong con mắt người dân Hoạtđộng cho vay đối với KHBL tại Việt Nam vẫn còn khá nhỏ bé so với tiềm năngcủa nó và chưa được các ngân hàng thương mại khai thác triệt để, chỉ tính con

số 86 triệu dân, trong đó 2/3 là dân số trong độ tuổi lao động và chỉ mới khoảng17% dân số có tài khoản và sử dụng các dịch vụ ngân hàng

Trang 6

Nhận thức được lợi ích mở rộng cho vay KHBL và qua một quá trình tìm

hiểu, em quyết định chọn đề tài: “Mở rộng cho vay tín dụng bán lẻ tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Thanh Hóa” để nghiên cứu.

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về cho vay KHBL tại các ngân hàngthương mại

- Thực trạng cho vay KHBL tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển tỉnh Thanh Hóa trong các năm 2010, 2011, 2012

- Đưa ra các giải pháp mở rộng cho vay KHBL tại Chi nhánh Ngân hàngĐầu tư và Phát triển tỉnh Thanh Hóa

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chuyên đề sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, suy luận logic,phương pháp so sánh thống kê, toán học, phân tích kinh tế…khi nghiên cứu đềtài

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN CỦA ĐỀ TÀI

- Đối tượng của đề tài: Cho vay khách hàng cá nhân, doanh nghiệp vừa

và nhỏ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Thanh Hóa

- Phạm vi thực hiện của đề tài: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân,

doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnhThanh Hóa trên cơ sở số liệu báo cáo từ năm 2010 - 2012 và trong các giaiđoạn tiếp theo

Trang 7

- Chương II: Thực trạng chất lượng TDBL tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển tỉnh Thanh Hóa

- Chương III: Giải pháp mở rộng cho vay TDBL tại Chi nhánh Ngânhàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Thanh Hóa

Trang 8

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG BÁN LẺ

VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA NHTM.

1.1 KHÁI NIỆM VỀ DỊCH VỤ NHBL.

Nếu như trước đây, đối tượng khách hàng chủ yếu của ngân hàng là cácdoanh nghiệp lớn, các tổ chức tài chính thì hiện nay phạm vi đối tượng đã được

mở rộng hơn rất nhiều Không những thế, ngân hàng đã phải chủ động tìm kiếm

và phân loại khách hàng, tạo ra những sản phẩm dịch vụ và đưa nó đến đại bộphận dân cư trong xã hội Từ đó, thuật ngữ “ngân hàng bán buôn” và “ngânhàng bán lẻ” được sử dụng thường xuyên hơn

Theo Tổ chức thương mại thế giới (WTO): dịch vụ NHBL là loại hìnhdịch vụ điển hình của ngân hàng nơi mà khách hàng cá nhân có thể đến giaodịch tại những chi nhánh (phòng giao dịch) của các ngân hàng để thực hiện cácdịch vụ như: thế chấp vay vốn, tiền gửi tiết kiệm và kiểm tra tài khoản, dịch vụthẻ tín dụng, thẻ ghi nợ…

Theo từ điển tài chính, đầu tư, kinh tế của tạp chí Forbes: NHBL là loạihình ngân hàng phục vụ cho thị trường đại chúng nơi mà các khách hàng cánhân được cung cấp dịch vụ qua mạng lưới chi nhánh địa phương của các ngânhàng Các dịch vụ NHBL cung cấp gồm: tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi không kìhạn, tín dụng cá nhân, tín dụng hộ gia đình, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng và một sốdịch vụ khác

Theo Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam: “ Dịch vụ NHBL lànhững hoạt động giao dịch của ngân hàng với khách hàng là những cá nhân vàcác hộ gia đình”

Trang 9

Từ những khái niệm trên cho thấy hoạt động của NHBL có các điểmchung rất giống nhau đó là hoạt động ngân hàng hướng tời khách hàng là cánhân, hộ kinh doanh nhỏ và trong một số trường hợp có thể bao gồm cả cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ Như vậy, dịch vụ NHBL là loại hình dịch vụ mangtính điển hình và phổ biến của một NHTM và được xem là một bộ phận cấuthành sản phẩm dich vụ của một NHTM đa năng.

và vừa

Có thể hiểu TDBL là những dịch vụ cung ứng những tiện ích cũng nhưtín dụng ngân hàng đến tận tay người tiêu dùng (tiêu dùng cho sản xuất và sinhhoạt)

1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA DỊCH VỤ TDBL CỦA NHTM.

- Thị trường rộng và không ngừng tăng trưởng: Sự phát triển của xã hội

và quy mô dân số ngày càng tăng, nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống củadân cư thúc đẩy gia tăng nhu cầu cho loại sản phẩm này Do đó, khi cung cấpdịch vụ, ngân hàng cần tìm hiểu kĩ khách hàng của mình là ai, cần gì để đưa ranhững sản phẩm và chính sách chăm sóc khách hàng phù hợp nhất

- Khách hàng của TDBL thường quan tâm đến số tiền trả nợ hơn là lãisuất vay, do đó ngân hàng có thể cho vay với lãi suất cao

- Khả năng trả nợ thay đổi nhanh chóng khi khách hàng thay đổi điềukiện làm việc hoặc sức khoẻ Khả năng bù đắp từ các nguồn khác trong trường

Trang 10

hợp có thể xảy ra hầu như không có Ngân hàng cần có các giải pháp phòngngừa cho chính ngân hàng.

- Giá trị từng khoản vay thường nhỏ lẻ, phân tán do các giao dịch nàycung cấp dịch vụ cho tiêu dùng và đối tượng là khối lượng lớn dân cư Do đó,dẫn đến tăng chi phí quản lý của ngân hàng cho từng món vay này Bên cạnh đó,

để đua sản phẩm dịch vụ đến với khách hàng một cách nhanh nhất, các ngânhàng phải bỏ ra lượng vốn đầu tư ban đầu để thiết lập mạng lưới giao dịch hệthống công nghệ thông tin hiện đại…

- Kỹ thuật cho vay khá đơn giản, không đỏi hỏi cán bộ được đào tạo cao

- Luôn tồn tại nhóm khách hàng chây ì, lừa đảo vì vậy đòi hỏi thẩmđịnh cho vay có kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp

1.4 CÁC SẢN PHẨM TDBL CHỦ YẾU.

Cũng như khái niệm về TDBL, hiện tại chưa có một lý thuyết chínhthống nào về các sản phẩm TDBL, hơn nữa với đặc thù là một sản phẩm dịch vụnên số lượng sản phẩm là không hạn chế và phụ thuộc hoàn toàn vào ý tưởngsáng tạo của người cung cấp sản phẩm dịch vụ đó, sau đây là các sản phẩmTDBL chủ yếu tại các NHTM Việt Nam hiện nay:

Cũng giống như các sản phẩm tín dụng khác, TDBL cũng bao gồm hailoại dịch vụ tín chấp và thế chấp Căn cứ trên đối tượng khách hàng và mục đích

sử dụng vốn vay, TDBL được phân ra thành 2 loại: Cho vay tiêu dùng và chovay kinh doanh

1.4.1 CHO VAY TIÊU DÙNG.

Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêucủa người tiêu dùng bao gồm các cá nhân và hộ gia đình Đây là nguồn tài chínhquan trọng giúp họ trang trải cho nhu cầu về nhà ở, đồ dùng gia đình, xe cộ…Bên cạnh đó cho vay tiêu dùng còn đáp ứng những chi tiêu cho nhu cầu giáodục, y tế, du lịch…

Trang 11

Cho vay tiêu dùng được phân ra thành 2 hình thức cho vay tiêu dùng tínchấp và cho vay tiêu dùng thế chấp:

a, Cho vay tiêu dùng tín chấp:

Là hình thức cho vay không cần tài sản đảm bảo, áp dụng đối với kháchhàng có thu nhập ổn định, thời gian công tác ổn định thường là từ 1 năm trở lên.Các khoản cho vay tiêu dùng tín chấp thường là các khoản vay ngắn hạn vàtrung hạn

Cho vay tiêu dùng tín chấp bao gồm các sản phẩm chủ yếu:

- Thấu chi: Sản phẩm này quy định về việc cho vay theo hình thức thấu

chi tài khoản tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt Nam đối với các khách hàng là

cá nhân có mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Hình thức cho vaythấu chi tường là cho vay ngắn hạn Về hạn mức thấu chi tuỳ thuộc vào từng đốitượng khách hàng cụ thể sẽ có hạn mức tương ứng, như hiện tại các NHTM ViệtNam hạn mức thấu chi tối đa không quá 50 triệu đồng Lãi suất thấu chi thườngkhá cao giao động từ 11%-17% năm Có lúc đỉnh điểm lên tới 21% vào đầu năm2008

- Cho vay cán bộ công nhân viên: Sản phẩm này quy định về cho vay

đối với khách hàng là cán bộ công nhân viên (CBCNV) nhằm phát triển kinh tếphụ gia đình và/hoặc đáp ứng nhu cầu phục vụ đời sống của CBCNV Hình thứccho vay này thường có thời hạn vay khá dài có thể từ 36 đến 60 tháng tuỳ theotừng đối tượng khách hàng cụ thể Về hạn mức tín dụng, cho vay cán bộ côngnhân viên có hạn mức từ 1/3 đến 1/2 tổng thu nhập dự kiến của CBCNV cóđược trong thời gian vay vốn LãI suất cho vay tuỳ từng trường hợp thường từ10%-14% một năm

- Cho vay tiêu dùng các khoản nhỏ: Sản phẩm này quy định về việc cho

vay chi mua các tài sản trong gia đình như xe máy, tủ lạnh…Hình thức cho vaynày có thể là ngắn hạn hoặc trung hạn Hạn mức vay tuỳ theo quy định từng

Trang 12

ngân hàng nhưng vừa rồi hạn mức vay này đã đạt một kỷ lục mới là 500 triệuđồng Lãi suất vay thường vào khoảng 11-17% Trong hình thức cho vay này,đối với khách hàng tin cậy, có năng lực khách hàng tốt, Ngân hàng có thể giảingân trực tiếp cho khách hàng bằng tiền mặt hoặc thông qua tài khoản…Đối vớinhững đối tượng khách hàng còn lại Ngân hàng thường yêu cầu khách hàng cầnphải chứng minh mục đích vay và sẽ giải ngân trực tiếp cho bên bán.

b, Cho vay tiêu dùng thế chấp.

Là hình thức cho vay có tài sản đảm bảo thường gồm các khoản vaytrung hạn và dài hạn Các loại tài sản đảm bảo có thể chính là các tài sản địnhmua, bất động sản khác thuộc sở hữu của khách hàng, của bên thứ 3 hay cácđộng sản như chứng khoán, cổ phiếu, giấy tờ có giá…

Cho vay tiêu dùng thế chấp bao gồm các sản phẩm chủ yếu sau:

- Sản phẩm cho vay mua ôtô phục vụ đời sống đối với khách hàng cá nhân: Là sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng cá nhân để mua mới, xây,

sửa nhà, hay chuyển quyền thuê lại nhà của nhà nước, chuyển quyền sử dụngđất dưới sự hỗ trợ theo hình thức cho vay trả góp để nhằm phục vụ đời sống.Đối với nhà đất ở thì yêu cầu nhà mua phải có sổ đỏ chính là chiếc xe đó, tài sảnthế chấp cầm cố thuộc sở hữu của khách hàng vay vốn hoặc tài sản đảm bảo củabên thứ ba…

- Sản phẩm cho vay mua nhà: Là sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách

hàng cá nhân để mua mới, xây, sửa nhà, hay chuyển quyền thuê lại nhà của nhànước, chuyển quyền sử dụng đất dưới sự hỗ trợ theo hình thức cho vay trả góp

để nhằm phục vụ đời sống Đối với nhà đất ở thì yêu cầu nhà mua phải có sổ đỏchính chủ, còn đối với nhà dự án sẽ xảy ra hai trường hợp: Với những dự án liênkết với ngân hàng thì có thể thế chấp bằng căn hộ đó, còn với những dự ánkhông liên kết với ngân hàng thì tài sản thế chấp cần là một tài sản khác thuộc

sở hữu của khách hàng hoặc của bên thứ ba Thời hạn cho vay đối với sản phẩm

Trang 13

này thường khá dài, thời hạn cho vay với xây và sửa nhà thường từ 6 tháng đến

10 năm, số tiền vay từ vài chục triệu đồng đến vài tỷ đồng Đối với mua nhà vàchuyển quyền sử dụng đất, thời hạn vay tối đa có thể lên tới 20 năm số tiền vaythường từ 100 triệu đồng đến 7 tỷ đồng Lãi suất vay thường từ 9% đến 13% tuỳthuộc vào khách hàng, tài sản đảm bảo và tình hình kinh tế…

- Cho vay du học trong và ngoài nước: Sản phẩm này quy định về việc

cho vay đối với khách hàng là cá nhân người đi du học hoặc thân nhân củangười đi du học, nhằm đáp ứng nhu cầu trang trải các chi phí của du học sinh ởtrong nước hoặc ở nước ngoài Thời hạn vay đối với sản phẩm thường từ 5 đến

7 năm tuỳ theo khoá học Hạn mức vay tối đa lên đến 70% tổng chi phí củakhoá học Lãi suất cho vay đối với sản phẩm này cũng tuỳ theo quy định củatừng ngân hàng nhưng cũng thường giao động từ 9% đến 13% một năm

1.4.2 CHO VAY KINH DOANH

Là hình thức cho vay nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh của cá nhân, hộkinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ…Đối tượng vay thường là các cá nhân cónhu cầu kinh doanh, các hộ kinh doanh và các doanh nghiệp vừa và nhỏ Thời hạncho vay thường là ngắn hạn và trung hạn

Cho vay kinh doanh cũng được chia ra thường hai hình thức cho vay kinhdoanh tín chấp và cho vay kinh doanh thế chấp

a, Cho vay kinh doanh tín chấp: Là hình thức cho vay không cần tài sản đảm

bảo, áp dụng đối với các cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằmmục đích sản xuất kinh doanh

Thấu chi doanh nghiệp là sản phẩm của cho vay kinh doanh tín chấp Sảnphẩm này quy định về việc cho vay theo hình thức thấu chi tài khoản tiền gửiđối với các khách hàng là hộ gia đình, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có mở tàikhoản tài gửi thanh toán tại ngân hàng Hạn mức thấu chi doanh nghiệp khá cao

Trang 14

phù hợp với doanh nghiệp và theo định mức tài sản đảm bảo có thể lên tới 500triệu đồng.

b, Cho vay kinh doanh thế chấp.

Là hình thức cho vay có tài sản đảm bảo, áp dụng đối với các cá nhânkinh doanh, các hộ kinh doanh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhằm mục đíchphát triển hoạt động sản xuất kinh doanh

Cho vay kinh doanh thế chấp bao gồm các sản phẩm chủ yếu sau

- Cho vay kinh doanh chứng khoán: Ngân hàng cho các nhà đầu tư vay

bằng đồng Việt Nam để kinh doanh chứng khoán, theo đó ngân hàng sẽ giao chonhà đầu tư sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích mua chứng khoántrên thị trường chứng khoán kinh doanh nhằm kiếm lời Hạn mức vay lên tới95% tổng giá trị thị giá chứng khoán sẽ mua trên thị trường chứng khoán tậptrung, 90% tổng mệnh giá chứng khoán mua tren thị trường chứng khoán khôngtập trung Lãi suất rất cao từ 19% tới 22% năm trên dư nợ giảm dần, với lãi suấttính theo dư nợ ban đầu có thể giao động từ 12,5% đến 16% một năm Thời hạnvay thường là ngắn hạn Tài sản đảm bảo có thể là động sản, bất động sản thuộc

sở hữu của khách hàng vay vốn hay của bên thứ ba…

- Cho vay kinh doanh đa nghành: Sản phẩm cho vay này khá linh hoạt

tuỳ thuộc từng loại hình kinh doanh của khách hàng Hạn mức cho vay cũng rấtlinh hoạt có thể tối đa lên tới 2 tỷ Lãi suất cho vay thường giao động từ 13%đến 18% một năm Thời hạn vay cũng khá linh hoạt, thường từ 12 tháng đến 60tháng Tài sản đảm bảo đối với loại sản phẩm này có thể là tài sản thuộc sở hữu

cá nhân người đại diện doanh nghiệp, hay tài sản của doanh nghiệp, tài sản đảmbảo của bên thứ ba, các giấy tờ có giá, vàng…

1.5 VAI TRÒ CỦA TDBL.

1.5.1 ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG

Trang 15

- Việc phát triển TDBL là hết sức quan trọng và cần thiết nhằm ghópphần củng cố, nâng cao vị thế và nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng.

Nó đóng góp quan trọng vào việc tăng trưởng tín dụng cho các ngân hàng,TDBL là một trong hai bộ phận trong nghiệp vụ tín dụng của NHTM bên cạnhtín dụng tổ chức kinh tế Ngân hàng có thể phát triển dịch vụ đa dạng, nhiều tiệních theo hướng cải tiến phương thức thanh toán, đơn giản hóa thủ tục, mở rộngmạng lưới hoạt động Bên cạnh đó ngân hàng có thể phát triển những dịch vụ hỗtrợ như dịch vụ chi trả lương cho những người có tài khoản tại nhiều ngân hàngkhác nhau, chuyển tiền mặt giao dịch tận tay người nhận…sẽ thu hút được ngàycàng nhiều khách hàng đến với ngân hàng, từ đó làm tăng nguồn thu dịch vụ củangân hàng

- Bên cạnh đó, TDBL được cung ứng cho số lượng lớn khách hàng nên

nó có điều kiện thuận lợi để phân tán rủi ro cho ngân hàng theo đối tượng kháchhàng Đồng thời, TDBL cũng giúp xây dựng mạng lưới khách hàng đa dạng,rộng khắp làm nền tảng để phát triển các sản phẩm, dịch vụ NHBL

1.5.2 ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG

Mọi khách hàng đều có nhu cầu tiêu dùng hàng hoá Tuy nhiên rào cảnlớn nhất đối với họ là thu nhập Việc tiền lương được chia ra và trả định kỳ vàonhững ngày cố định trong tháng khiến cho khách àng không thể ngay lập tức cókhoản tiền để tiêu dùng Do vậy việc cho vay tiêu dùng sẽ cung cấp cho kháchhàng một nguồn tín dụng đủ lớn để họ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng hoá củamình Mặt khác, tiền lương hàng tháng có thể không đủ để người tiêu dùng muađược món hàng hoá mình cần mà họ sẽ phải tích luỹ trong nhiều tháng để mua.Cho vay tiêu dùng với hình thức trả góp sẽ giúp người vay mua được hàng hoá

mà không phải mất nhiều thời gian dể tích góp

- Đối với nhà sản xuất: Cho vay tiêu dùng kích thích nhu cầu tiêu dùngcủa người dân tăng cao hơn khiến các nhà sản xuất bán được nhiều sản phẩm

Trang 16

hơn Doanh số bán hàng tăng cao mang lại cho các nhà sản xuất khoản lợi nhuậnlớn đồng thời giúp các nhà sản xuất quay vòng được vốn của mình.

1.5.3 ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ

TDBL thúc đẩy nền kinh tế phát triển, góp phần tăng trưởng kinh tế, đẩynhanh quá trình luân chuyển tiền tệ trong dân cư TDBL kích thích các nhà sảnxuất để đáp ứng nhu cầu của người vay Mặt khác, cho vay tiêu dùng khiến nhucầu tiêu dùng của người dân tăng lên Việc nhu cầu tiêu dùng của người dântăng là một dấu hiệu tốt cho thấy nền kinh tế khởi sắc

1.5.4 VAI TRÒ CỦA TDBL TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NHBL

Từ những phân tích ở trên ta thấy rằng cũng giống như hoạt động tíndụng, TDBL có vai trò quan trọng trong hoạt động NHBL, giúp xây dựng mạnglưới khách hàng, làm nền tảng để phát triển các sản phẩm, dịch vụ NHBL khác

Mặt khác, ta không thể phủ nhận lợi nhuận mà dịch vụ tín dụng mang lạicho ngân hàng là rất lớn Khảo sát của tập đoàn tư vấn BCG cho thấy mặc dù,TDBL chỉ chiếm 30 – 35 % tổng dư nợ nhưng tạo ra trên 60% lợi nhuận của cácNHTM hàng đầu Châu Á Trong khi lợi nhuận từ các dịch vụ khác như thẻ,thanh toán … là rất khiêm tốn chỉ chiếm từ 7- 10 % lợi nhuận của ngân hàng

Như vậy, TDBL giữ vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của hoạtđộng NHBL nói riêng và của các ngân hàng nói chung Về lâu dài nó sẽ là dịch

vụ mang lại nguồn thu lớn và ổn định cho các NHTM Việt Nam

1.6 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TDBL

1.6.1 CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH CHẤT LƯỢNG CHO VAY

a, Lợi nhuận từ cho vay KHBL.

Đây cũng là một chỉ tiêu để đánh giá kết quả việc cho vay KHBL Mởrộng cho vay KHBL của ngân hàng thương mại với mục tiêu lớn nhất là gia tănglợi nhuận cho ngân hàng trong xu thế cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt.Việc tăng doanh số cho vay KHBL phải có kết quả là tăng lợi nhuận trên tổng

Trang 17

doanh số cho vay thì mở rộng cho vay mới được coi là đạt hiệu quả Lợi nhuậncho vay KHBL năm sau phải cao hơn năm trước.

Lợi nhuận cho vay

+ Chi phí cho vay KHBL là phần chi phí bao gồm: Lãi suất huy độn vốn

để đáp ứng nhu cầu vay cho các kỳ hạn vay, chi phí quảng cáo, chi phí hoạtđộng…Chi phí này được phân bổ trong trường từng thời kỳ

+ Dư nợ cho vay là số tiền khách hàng nhận nợ tại ngân hàng

+ Lãi suất cho vay ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu cho vay KHBL Lãisuất cho vay được áp dụng cho các khoản vay và thay đổi từng thời kỳ căn cứvào chính sách tín dụng của ngân hàng Lãi suất cho vay KHBL còn phụ thuộcvào thời hạn vay vốn, thời hạn vay càng cao thì lãi suất cho vay càng cao, dongân hàng phải bù đắp rủi ro và chi phí khi cho vay như: Ngân hàng huy độngvốn ngắn hạn để cho vay trung hạn, chi phí thẩm định khách hàng, chi phí quản

lý khoản vay trong thời gian dài…Do những đặc điểm về chi phí và rủi ro trênnên lãi suất cho vay bán lẻ thường được định giá cao hơn lãi suất cho vay doanhnghiêp

Tỷ lệ lợi nhuận

cho vay KHBL =

Lợi nhuận cho vay KHBL

x 100%Tổng lợi nhuận

Chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận cho vay KHBL trong năm so với tổng lợi củangân hàng và đồng thời phản ánh qua các năm, tỷ lệ đó là bao nhiêu %, tỷ lệ đótăng lên bao nhiêu phản ánh lợi nhuận cho vay KHBL tăng lên và hiệu quả đạtđược liền hiệu quả việc mở rộng KHBL

Trang 18

Ngoài ra để đánh giá mức độ phát triển khách hàng TDBL của ngân hàngcòn dựa vào tốc độ tăng số lượng khách hàng TDBL:

- Nếu tỷ lệ này ở mức quá thấp so với định mức của ngân hàng, thể hiệnquan điểm của ngân hàng khi cho vay là nếu không đủ tin tưởng thì không chovay, cho vay đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc tín dụng, nguyên tắc phântán rủi ro, kiểm soát chặt chẽ các khoản vay của khách hàng

Trang 19

- Nếu tỷ lệ này ở mức vừa phải, thể hiện chiến lược kinh doanh táo bạocủa ngân hàng là chấp nhận rủi ro trong một chừng mực nhất định để có thể đạtđược lợi nhuận cao

1.6.2 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI HOẠT ĐỘNG TDBL.

a, Các yếu tố khách quan

- Chính sách của nhà nước: Chính sách của cơ quan quản lý vĩ mô ảnh

hưởng rất lớn tới các hoạt động ngân hàng Nhà nước bằng các công cụ chínhsách của mình sẽ điều tiết nền kinh tế sao cho phù hợp với lợi ích chung củatoàn xã hội Chính vì vậy chính sách của nhà nước có lúc rất thông thoáng vớicác ngân hàng nhưng có lúc lại thắt chặt để kiểm soát ổn định kinh tế chung

- Sự phát triển kinh tế xã hội: Sự phát triển kinh tế xã hội kéo theo sự gia

tăng trong thu nhập dân cư, sự cải thiện và nâng cao mức sống trong xã hội màđiều này có vai trò quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới dịch vụ TDBL Quá trìnhnày làm gia tăng những nguồn thu mới cho ngân hàng đồng thời, cũng gia tăngchi phí cho ngân hàng và dẫn đến việc các ngân hàng càng phải đối mặt vớinhiều rủi ro trong đó nghiêm trọng nhất là, rủi ro phá sản ngân hàng

- Sự cạnh tranh trong khu vực ngân hàng tài chính: Sự cạnh tranh trong

lĩnh vực dịch vụ tài chính ngày càng trở lên quyết liệt khi ngân hàng và các đốithủ cạnh tranh mở rộng danh mục dịch vụ Các ngân hàng, các quỹ đầu tư, quỹhưu trí, các hiệp hội tiết kiệm, các công ty tài chính, bảo hiểm … đang cạnhtranh để tìm nguồn vốn và thị trường để cung ứng dịch vụ tín dụng

- Đạo đức khách hàng: Đây là rủi ro lớn nhất đối với hoạt động TDBL.

Với đặc điểm là sản phẩm tín dụng cung cấp cho đối tượng là khách hàng cánhân và các doanh nghiệp vừa và nhỏ , nên việc kiểm soát số lượng khách hàngrộng lớn như vậy là một điều hết sức khó khăn và không thể đạt mức tuyệt đối.Chính vì vậy, ngân hàng cần xây dựng các hình thức theo dõi them định kiểm

Trang 20

soát khoản vay một cách chặt chẽ hiệu quả nhưng vẫn phải nhanh gọn và tiện lợicho khách hàng.

b, Các yếu tố chủ quan.

- Chiến lược phát triển của ngân hàng: Đây là yếu tố có vai trò rất lớn

tới tất cả các hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động TDBL nói riêng Khingân hàng hoạt động với phương châm định hướng phát triển một dịch vụ nào

đó thì toàn bộ nguồn lực trong ngân hàng sẽ được sử dụng để thúc đẩy sự pháttriển của nghiệp vụ đó

Năng lực tài chính của ngân hàng: Ngân hàng có nguồn tài chính tốt, có

khả năng thanh khoản tốt, sẽ giúp nâng cao độ tin cậy nhiều hơn bên phía kháchhàng, tạo lòng tin, độ an tâm bên phía khách hàng khi sử dụng sản phẩm đó

- Sự phát triển công nghệ ngân hàng: Công nghệ là nền tảng quan trọng

để phát triển hệ thống dịch vụ NHBL nói chung và TDBL nói riêng; Công nghệngân hàng với khả năng kết nối hệ thống, liên kết mạng và khả năng quản lý dữliệu tập trung đã tạo ra hệ thống mạng lưới, điểm giao dịch rộng khắp điều nàyđặc biệt quan trọng đối với dịch vụ TDBL, dịch vụ hướng tới đối tượng cá nhân,doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Chất lượng cán bộ tín dụng: Được thể hiện ở các mặt như là: năng lực,

kinh nghiệm, tư cách, thái độ phục vụ khách hàng

- Sự phát triển của hoạt động Marketing: Với đặc điểm của mình là một

sản phẩm dịch vụ, nên các hoạt động quảng cáo Marketing đóng vai trò hết sứcquan trọng trong phát triển dịch vụ TDBL Nếu một sản phẩm có hay mấy, cótốt mấy mà không có sự hỗ trợ của Marketing của quảng cáo thì sản phẩm đókhông thể phát triển mạnh và đem lại lợi ích tối đa cho người dùng

1.7 SỰ CẦN THIẾT PHẢI MỞ RỘNG CHO VAY TDBL.

Việt Nam với dân số khoảng 86 triệu người và mức thu nhập ngày càngtăng là thị trường đầy tiềm năng của các ngân hàng thương mại, thị trường này

Trang 21

sẽ phát triển mạnh trong tương lai do tốc độ tăng thu nhập và sự tăng trưởng củacác loại hình doanh nghiệp Các ngân hàng sẽ có xu hướng tiếp cận với nhiềukhách hàng và chọn sản phẩm dịch vụ của ngân hàng có mức giá rẻ, đòi hỏi cácngân hàng phải cung cấp các sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cho kháchhàng, giảm thiểu chi phí và đổi mới công nghệ nhằm tăng cường năng lực cạnhtranh.

Như đã phân tích ở trên, phát triển dịch vụ TDBL tại Việt Nam đang làmột lĩnh vực đầy tiềm năng và là xu hướng phát triển tất yếu của các ngân hàngthương mại Chính vì vậy, BIDV với mục tiêu phát triển trở thành tập đoàn tàichính ngân hàng lớn nhất Việt Nam sẽ không thể bỏ qua mảng thị trường đầymàu mỡ này

Tất cả những lợi thế đó tạo cơ sở thuận lợi cho ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam phát triển dịch vụ bán lẻ và trở thành ngân hàng hàng đầu trongphát triển dịch vụ bán lẻ

Tuy nhiên, trong 2 năm vừa qua trong khi các ngân hàng thương mại cổphần Việt Nam, các ngân hàng nước ngoài đang tích cực đẩy mạnh phát triểndịch vụ TDBL thì Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam dường như vẫn chỉphát triển các sản phẩm dịch vụ tín dụng truyền thống và chỉ thu hẹp phát triểndịch vụ này trong nội bộ ngân hàng

Trang 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH TỈNH THANH HÓA.

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THANH HÓA.

2.1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC.

BIDV chi nhánh tỉnh Thanh Hóa được thành lập theo Quyết định số 42/

QĐ - TCCB ngày 22/1/1997 của chủ tịch Hội đồng quản trị BIDV về việcthành lập BIDV chi nhánh tỉnh Thanh Hóa BIDV chi nhánh tỉnh Thanh Hóa làđơn vị trực thuộc của BIDV Cùng với quá trình phát triển kinh tế của tỉnhThanh Hóa, NH đã không ngừng phát triển, mở rộng quy mô hoạt động, và đãđạt được những kết quả quan trọng

Nhiều năm Chi nhánh đạt danh hiệu xếp loại kinh doanh giỏi, kinh doanhxuất sắc, đặc biệt năm 2009 với sự cố gắng của tập thể CBNV chi nhánh đãhoàn thành tất cả các chỉ tiêu kinh doanh và Chi nhánh đã lọt vào top 30 củatoàn hệ thống, là Chi nhánh hạng I Các tập thể, cá nhân được tặng bằng khen,giấy khen của Ngành ngân hàng, UBND tỉnh, Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam Trong đó tiêu biểu nhất có cá nhân đồng chí Giám đốc và tập thểCBNV Chi nhánh được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen

Với những lợi thế đó, BIDV Thanh Hóa không ngừng mở rộng mạnglưới, nâng cao năng lực cạnh tranh, là ngân hàng đầu tiên tại địa bàn áp dụng hệthống quản lý chất lượng ISO 9001:2000, là ngân hàng tiên phong trong lĩnhvực hiện đại hoá ngân hàng

Trang 23

Mô hình tổ chức của NHĐT&PT Thanh Hóa có thể được mô tả qua Sơ

đồ 2.1 dưới đây:

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của NHĐT&PT Thanh Hóa.

Tổng số Cán bộ, Nhân viên của BIDV chi nhánh tỉnh Thanh Hóa tínhđến cuối năm 2012 là hơn 150 cán bộ nhân viên Hiện tại Chi nhánh đã đượccấp chứng nhận chương trình quản lí chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000,đây là một thông điệp chứng minh Ngân hàng đã có một môi trường làm việctiêu chuẩn quốc tế

Biểu đồ 2.1: Trình độ CBNV - BIDV Thanh Hóa thời điểm 31/12/2012

Ban lãnh đạo

1 giám đốc, 3 phó giám đốc

Phòng QL

& DV khoquỹ

Phòng QTTD

Khối

nghiệp

Khối quản lí Khối trực thuộc

Khối QLRR

Phòng

TC - KTPhòng tổ chức, hành chính

Phòng

KH - TH

Phòng QLRR

Trang 24

2.1.3 KẾT QUẢ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHÍNH

ta xem bảng dưới đây:

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu về huy động vốn giai đoạn năm 2010 - 2012.

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Số tiền

% tỷ trọng

Số tiền

% tỷ trọng

Số tiền

% tỷ trọng Tổng nguồn vốn huy

Ngoại tệ quy đổi VNĐ 288.1 23.4% 399.9 22.1% 441.9 20.2%

3 Phân theo đối tượng

KH

TG của các TCTD khác 115.7 9.4% 175.5 9.7% 209.1 9.6%

TG các TCKT 242.6 19.7% 383.6 21.2% 453.2 20.7%

Trang 25

- Xét về loại tiền huy động: Vốn huy động từ nội tệ là chủ yếu, tiền gửi

bằng nội tệ luôn chiếm gần 80% trên tổng vốn huy động

- Xét về mặt thời hạn: Tỷ trọng huy động được theo các kỳ hạn nhìn

chung là cân bằng qua các năm 2010 - 2012 Tỷ lệ vốn huy động trung dài hạn

có xu hướng ngày càng giảm, còn tỷ lệ vốn huy động ngắn hạn ngày càng tăng

Để có cái nhìn tổng quan hơn, chúng ta hãy xem biểu đồ dưới đây:

- Xét về thành phần kinh tế: Trong tổng nguồn vốn huy động của ngân

hàng, thì nguồn vốn huy động của dân cư chiếm tỷ trọng lớn, tốc độ tăng trưởngcủa nguồn vốn dân cư ổn định, có xu hướng tăng hàng năm

2.1.3.2 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

Trang 26

Song song với công tác huy động vốn từ nền kinh tế, nhiệm vụ đầu tưcho nền kinh tế là nhiệm vụ trọng yếu của Chi nhánh

Hoạt động tín dụng của BIDV Thanh Hóa đạt được như sau :

Bảng 2.2: Dư nợ theo thời gian qua các năm 2010 – 2012.

Năm 2011

Năm 2012

Trang 27

ngắn hạn, duy trì mức dư nợ bình quân sát với giới hạn tín dụng, cũng như gắnliền hoạt động cho vay với hoạt động huy động vốn và phát triển các dịch vụngân hàng đi kèm để không ngừng nâng cao hiệu quả tín dụng.

2.1.3.3 CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÁC

Ngoài những nghiệp vụ truyền thống như huy động vốn và cho vayBIDV chi nhánh tỉnh Thanh Hóa đã từng bước ứng dụng các thành tựu khoa học– công nghệ hiện đại vào phục vụ cho hoạt động của mình để đáp ứng được đòihỏi của nền kinh tế thị trường trong xu thế hội nhập quốc tế Các loại hình dịch

vụ chủ yếu như: thanh toán quốc tế, thanh toán trong nước, kinh doanh ngoại tệ,bảo lãnh, ngân quỹ, L/C, thẻ…

* Tổng thu dịch vụ ròng.

Hoạt động dịch vụ ngày càng được Chi nhánh chú trọng bằng cách nângcao chất lượng các sản phẩm dịch vụ hiện có, phát triển và mở rộng thêm cácdịch vụ mới như: POS, Vntopup, thẻ tín dụng…

*Thanh toán trong nước: Hoạt động thanh toán trong nước luôn đảm

bảo an toàn, nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chuyển tiền của kháchhàng

*Thanh toán quốc tế: Số món giao dịch trong các năm tăng lên đều đặn,

cùng với đó là tổng số phí dịch vụ của loại hình này cũng tăng lên tương ứng

* Hoạt động bảo lãnh:

Hoạt động bảo lãnh tăng trưởng qua các năm, tuy nhiêm tốc độ tăngtrưởng của hoạt động này trong các năm chưa xứng đáng với vị thế của BIDV

và nhu cầu của khách hàng trên địa bàn

* Kinh doanh ngoại tệ: Chi nhánh luôn chấp hành nghiêm túc việc niêm

yết tỷ giá và giới hạn trạng thái ngoại hối, thực hiện mua bán theo tỷ giá quyđịnh, luôn đáp ứng đủ và kịp thời nhu cầu ngoại tệ của khách hàng

Trang 28

* Công tác ngân quỹ: Qua các năm, Chi nhánh ngân hàng luôn đảm bảo

an toàn kho quỹ và vận chuyển tiền mặt theo đúng quy định, thực hiện đúng quytrình về kiểm đếm và giao nhận tiền mặt, tài sản quý và giấy tờ có giá…

2.1.3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Mặc dù chi nhánh cũng giống như các NH khác trong hệ thống đều chịutác động xấu từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới

Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh giai đoạn năm 2010-2012.

Đơn vị: tỷ đồng, %.

Chỉ tiêu

Năm 2010

Năm 2011

Năm

2012 % tăng giảm

Sốtiền

Sốtiền

Sốtiền

2011/2010 2012/2011

Sốtiền % +/-

Sốtiền % +/-Chênh lệch

Trang 29

Từ bảng biểu trên ta thấy tổng thu và tổng chi qua các năm đều tăng Tuynhiên, hoạt động kinh doanh của ngân hàng vẫn đạt được tốc độ tăng trưởng caođảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả.

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TDBL TẠI BIDV THANH HÓA

2.2.1 QUY TRÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI KHBL TẠI BIDV THANH HÓA

* Bước 1: Gặp gỡ, phỏng vấn và hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ

sơ vay vốn:

Gặp gỡ, phỏng vấn: Khi KHBL có nhu cầu sử dụng sản phẩm TDBL của

ngân hàng, Cán bộ QHKH tiến hành phỏng vấn sơ bộ khách hàng để làm rõ:nắm bắt nhu cầu tín dụng, điều kiện của khách hàng

Hướng dẫn khách hàng: Trên cơ sở hồ sơ theo quy định tại từng sản

phẩm TDBL cụ thể, cán bộ QHKH được phân công có trách nhiệm hướng dẫnkhách hàng hoàn thiện hồ sơ vay vốn một cách chi tiết, đầy đủ theo quy địnhcủa từng sản phẩm TDBL cụ thể

*Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ:

Căn cứ vào hồ sơ theo quy định trong từng sản phẩm TDBL cụ thể vàhướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ Cán bộ QHKH trực tiếp tiếp nhận toàn

bộ hồ sơ từ khách hàng Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo yêu cầu, tính đầy

đủ, phù hợp của thông tin trên bề mặt hồ sơ, đối với hồ sơ bản sao có đối chiếuvới các hồ sơ gốc (nếu có), đảm bảo sự phù hợp về thông tin giữa các hồ sơ Sau khi hoàn thành việc tiếp nhận hồ sơ, cán bộ QHKH báo cáo lãnh đạo PhòngQHKH cá nhân/Phòng QHKH doanh nghiệp/PGD để phân công cán bộ xử lýtheo các bước tiếp theo

* Bước 3: Đánh giá, phân tích hồ sơ, lập và phê duyệt báo cáo đề xuất tín dụng:

Trên cơ sở Bộ hồ sơ vay vốn đầy đủ của khách hàng, lãnh đạo PhòngQHKH cá nhân/Phòng QHKH Doanh nghiệp/PGD phân công cán bộ quan hệ

Trang 30

khách hàng nghiên cứu, đánh giá phân tích khoản vay theo những nội dung cụthể sau đây:

- Đối chiếu, xác minh các thông tin khách hàng, thông tin khoản vay,thông tin tài sản, khả năng vay trả… Trên có sở đó thực hiện chấm điểm xếphạng đối với khách hàng mới và sửa đổi, bổ sung điểm xếp hạng đối với kháchhàng cũ theo quy định của BIDV (nếu có)

- Đối chiếu, đánh giá các điều kiện theo quy định của từng Sản phẩmTDBL cụ thể

- Phân tích, đánh giá về phương án/dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,đầu tư và đời sống và khả năng vay trả của khách hàng để xác định hạn mức,thời gian, điều kiện… vay trả cho phù hợp

- Bảo đảm tiền vay: Việc thẩm định về bảo đảm tiền vay thực hiện theoquy định của BIDV và các hướng dẫn tại các Sản phẩm TDBL cụ thể

- Đánh giá toàn diện rủi ro đối với KH (khách quan, chủ quan), rủi ro sảnphẩm tín dụng… Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp, điều kiện phòng ngừa củakhách hàng, của BIDV phù hợp, giảm tối đa rủi ro có thể xảy ra

* Bước 4: Phê duyệt cho vay.

Trên cơ sở Báo cáo đề xuất thẩm định và phê duyệt tín dụng củaCBQHKH kèm hồ sơ vay vốn, TPQHKH xem xét kiểm tra, có ý kiến độc lập vàoBáo cáo đề xuất thẩm định và phê duyệt tín dụng và quyết định cho vay nếukhoản vay nằm trong thẩm quyền phán quyết hoặc trình Lãnh đạo Chi nhánhxem xét quyết định cho vay theo thẩm quyền

Trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định cho vay của Lãnh đạo Chinhánh: Trên cơ sở ý kiến trình của TPQHKH, Lãnh đạo Chi nhánh xem xét:

- Duyệt đồng ý cho vay hoặc đề nghị bổ sung thông tin trước khi quyếtđịnh cho vay

Trang 31

- Không đồng ý (nêu rõ lý do từ chối) Trong trường hợp này, CBQHKH

có trách nhiệm thông báo cho khách hàng biết về việc từ chối cho vay

- Đưa ra Hội đồng tín dụng cơ sở xem xét, quyết định theo thẩm quyềnđược quy định

Phê duyệt của cấp có thẩm quyền quyết định cấp tín dụng trên Báo cáo

đề xuất thẩm định và phê duyệt tín dụng là Quyết định cấp tín dụng

*Bước 5: Ký kết các Hợp đồng và thực hiện thủ tục liên quan

Soạn thảo, đàm phán các hợp đồng: Cán bộ QHKH soạn thảo hợp đồngtín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay phù hợp để trình lãnh đạoQHKHCN/QHKHDN/PGD kiểm soát trước khi trình cấp có thẩm quyền ký hợpđồng

*Bước 6: Đề xuất và quyết định giải ngân.

Trình tự đề xuất và quyết định giải ngân đối với khoản vay thuộc thẩmquyền phán quyết tín dụng của Chi nhánh: Sau khi các cấp có thẩm quyền tạiChi nhánh quyết định cấp tín dụng, cán bộ QHKH lập bảng kê rút vốn/ hợpđồng tín dụng cụ thể trình cấp có thẩm quyền ký kết trước khi chuyển sangphòng QTTD

* Bước 7: Giao nhận hồ sơ và phê duyệt cập nhập thông tin vào hệ thống SIBS.

Giao, nhận hồ sơ: Khi hoàn tất các nội dung nêu trên, cán bộ QHKH hoànthiện 3 bộ hồ sơ liên quan đến khách hàng, khoản vay

Phê duyệt cập nhật thông tin vào Phân hệ tín dụng hệ thống SIBS: Cán

bộ QTTD nhập hồ sơ trên hệ thống và chuyển bộ hồ sơ cho phòng DVKH đểthực hiện việc giải ngân

*Bước 8: Giải ngân.

Phòng DVKH sau khi nhận hồ sơ giải ngân từ phòng QTTD, chịu tráchnhiệm: Hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh nội dung chứng từ giải ngân,gồm: uỷ

Ngày đăng: 01/11/2014, 16:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình tín dụng Ngân hàng ( Học viện Ngân hàng) Khác
2. Lý thuyết tài chính - tiền tệ ( ĐHKTQD năm 2002) Khác
3. Tạp chí ngân hàng – Ngân hàng Nhà Nước VN số 20 năm 2011 Khác
5. Các văn bản thể lệ, chế độ tín dụng của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam Khác
6. Các báo cáo tài chính của ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh tỉnh Thanh Hóa qua các năm 2010, 2011, 2012 Khác
7. Các báo cáo của phòng kế hoạch nguồn vốn ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh tỉnh Thanh Hóa qua các năm 2010, 2011, 2012 Khác
8. Các báo cáo chỉ tiêu của phòng tín dụng ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển chi nhánh tỉnh Thanh Hóa các năm 2010, 2011, 2012 Khác
9. Tài liệu đào tạo nghiệp vụ tín dụng bán lẻ của BIDV Khác
10. Các công văn, văn bản chỉ đạo điều hành hoạt động của hệ thống BIDV và Chi nhánh Hà Thành Khác
11. Báo cáo định hướng phát triển TDBL năm 2013, 2014 của BIDV chi nhánh tỉnh Thanh Hóa Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức của NHĐT&PT Thanh Hóa. - mở rộng cho vay tín dụng bán lẻ tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh thanh hóa
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức của NHĐT&PT Thanh Hóa (Trang 22)
Bảng 2.2: Dư nợ theo thời gian qua các năm 2010 – 2012. - mở rộng cho vay tín dụng bán lẻ tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh thanh hóa
Bảng 2.2 Dư nợ theo thời gian qua các năm 2010 – 2012 (Trang 25)
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh giai đoạn năm 2010-2012. - mở rộng cho vay tín dụng bán lẻ tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh thanh hóa
Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh giai đoạn năm 2010-2012 (Trang 27)
Bảng 2.5 : Số lượng KHBL của BIDV Thanh Hóa năm 2010 -2012 - mở rộng cho vay tín dụng bán lẻ tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh thanh hóa
Bảng 2.5 Số lượng KHBL của BIDV Thanh Hóa năm 2010 -2012 (Trang 39)
Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ cho vay KHBL trong tổng dư nợ - mở rộng cho vay tín dụng bán lẻ tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh thanh hóa
Bảng 2.6 Cơ cấu dư nợ cho vay KHBL trong tổng dư nợ (Trang 40)
Bảng 2.7 : Cơ cấu dư nợ cho vay KHBL theo kỳ hạn của từng sản phẩm - mở rộng cho vay tín dụng bán lẻ tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh thanh hóa
Bảng 2.7 Cơ cấu dư nợ cho vay KHBL theo kỳ hạn của từng sản phẩm (Trang 41)
Bảng trên cho thấy, các sản phẩm cho vay trung dài hạn như: Cho vay CBCNV thì  dư nợ cho vay trung và dài hạn chiếm đa số, do các khoản vay này căn cứ nguồn trả nợ từ lương nên kỳ hạn trả nợ phải kéo dài dể đảm bảo khả năng trả nợ ngân hàng và duy trì cuộ - mở rộng cho vay tín dụng bán lẻ tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh thanh hóa
Bảng tr ên cho thấy, các sản phẩm cho vay trung dài hạn như: Cho vay CBCNV thì dư nợ cho vay trung và dài hạn chiếm đa số, do các khoản vay này căn cứ nguồn trả nợ từ lương nên kỳ hạn trả nợ phải kéo dài dể đảm bảo khả năng trả nợ ngân hàng và duy trì cuộ (Trang 42)
Bảng 2.9: Lợi nhuận cho vay KHBL tại BIDV Thanh Hóa năm 2010-2012Sản phẩm - mở rộng cho vay tín dụng bán lẻ tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh thanh hóa
Bảng 2.9 Lợi nhuận cho vay KHBL tại BIDV Thanh Hóa năm 2010-2012Sản phẩm (Trang 43)
Bảng 3.1 Định hướng cho vay KHBL của BIDV năm 2013-2014 - mở rộng cho vay tín dụng bán lẻ tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh thanh hóa
Bảng 3.1 Định hướng cho vay KHBL của BIDV năm 2013-2014 (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w