2 Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu về thói quen, sở thích trong việc sử dụng các loại hình truyền thông của sinh viên.. Về đối tượng khảo sát – sở thích sử dụng tt: Internet là loại hình đ
Trang 1LOGO Bài thuyết trình: Đồ Án Marketing
Giảng viên: Thầy H.Đ.S
Sinh viên : T.T.T.T
: Heo Sữa
Trang 2Giới Thiệu Đề Tài
Đề tài:
“Khảo sát hành vi cập nhật thông tin của sinh viên
ở Thành phố Hồ Chí Minh”
1 Tổng quan
Trang 3Nội Dung
Kiến Nghị
Kết Luận
Kết Quả Khảo Sát
Biểu Đồ Thể Hiện Báo Cáo
Giới Thiệu Về Đề Tài
Đồ án marketing
Trang 4Giới Thiệu Đề Tài
báo chí
Sự biến đổi của các loại hình báo chí có sự liên quan mật thiết đến yếu tố công nghệ
Lựa chọn kênh quảng cáo truyền thông thích hợp là 1 trong những quyết định quan trọng của doanh nghiệp
1 Tổng quan
Trang 52 Mục tiêu nghiên cứu:
Tìm hiểu về thói quen, sở thích trong việc sử dụng các loại hình truyền thông của sinh viên
nhiều, sử dụng với tần suất như thế nào
3 Phạm vi nghiên cứu:
Giới Thiệu Đề Tài (tt)
Đồ án marketing
Trang 64 Phương pháp nghiên cứu:
Sự khác biệt giới tính đối với lựa chọn loại hình thông tin
Giới Thiệu Đề Tài (tt)
Trang 75 Phương pháp thu thập dữ liệu:
Phương pháp thuận tiện (phi xác suất)
Đối tượng: Các sinh viên hiện đang học cao đẳng, đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh
Số lượng mẫu: 242 mẫu
www.themegallery.com
Giới Thiệu Đề Tài (tt)
Đồ án marketing
Trang 97 Kế hoạch triển khai
Thời gian thực hiện:
Tổng chi phí:
Khoảng 4.000.000đ
Giới Thiệu Đề Tài (tt)
Đồ án marketing
Trang 101 Về đối tượng khảo sát (tt):
Biểu Đồ Thể Hiện Báo Cáo (tt)
Trong tổng số 242 sinh viên trả lời khảo sát:
có 104 sinh viên nam và 138 sinh viên nữ
Trang 111 Về đối tượng khảo sát (tt):
Tỷ lệ sinh viên theo các năm học trong tổng số 242 sinh viên trả lời khảo sát
Biểu Đồ Thể Hiện Báo Cáo (tt)
Đồ án marketing
Trang 12Biểu Đồ Thể Hiện Báo Cáo
1 Về đối tượng khảo sát:
Trong tổng số 242 sinh viên trả lời khảo sát:
có 226 sinh viên có cập nhật thông tin và 16 sinh viên không có cập nhật thông tin
Trang 13Biểu Đồ Thể Hiện Báo Cáo
1 Về đối tượng khảo sát:
Lý do 16 sinh viên không cập nhật thông tin Mức độ đồng ý đối với lý do bận học và cảm thấy chưa có nhu cầu là cao nhất.
Đồ án marketing
Trang 141.Về đối tượng khảo sát (tt):
Biểu Đồ Thể Hiện Báo Cáo (tt)
Độ tuổi của sinh viên trong tổng số 242 sinh viên trả lời khảo sát
0 20 40 60 80 100
Trang 152 Về đối tượng khảo sát – thói quen sử dụng:
Internet là loại hình được sử dụng nhiều nhất chiếm 222 lựa chọn, thấp nhất là
radio với 57 lựa chọn (756-226sv)
Biểu Đồ Thể Hiện Báo Cáo (tt)
Trang 162 Về đối tượng khảo sát – thói quen sử dụng:
Tần suất sử dụng “hơn 7 lần” nhiều nhất trong loại hình internet.
Biểu Đồ Thể Hiện Báo Cáo (tt)
Trang 172 Về đối tượng khảo sát – thói quen sử dụng (tt):
Thời lượng từ “30’-1h” được sủ dụng nhiều nhất cho tất cả các loại hình.
Biểu Đồ Thể Hiện Báo Cáo (tt)
1 - 3h
3 - 6h tren 6h
Trang 182.Về đối tượng khảo sát – thói quen sử dụng:
Khoảng “18-0h”là khoảng thời gian được sủ dụng nhiều nhất cho 3 loại
hình tivi, radio, net.
Biểu Đồ Thể Hiện Báo Cáo (tt)
Trang 192 Về đối tượng khảo sát – thói quen sử dụng (tt):
Thông tin giải trí là thông tin được cập nhật nhiều nhất trong 5 loại thông tin.
Biểu Đồ Thể Hiện Báo Cáo (tt)
Trang 202 Về đối tượng khảo sát – sở thích sử dụng (tt):
Hình thức báo mạng, mạng xã hội và trang tổng hợp có mức độ sử dụng thường xuyên cao nhất.
Biểu Đồ Thể Hiện Báo Cáo (tt)
Trang 212 Về đối tượng khảo sát – sở thích sử dụng (tt):
Internet là loại hình được sử dụng để cập nhật nhiều loại thông tin nhất Thông tin giải trí là loại thông tin được quan tâm nhiều nhất với 546 lựa chọn.
Biểu Đồ Thể Hiện Báo Cáo (tt)
Đồ án marketing
Trang 22Kết Quả Khảo Sát
Một số phân tích dựa trên các thông tin mô tả:
Trang 23-tài chính/ văn hóa- xã hội/ khoa học/ pháp luật so với giá trị trung bình
Đồ án marketing
Trang 241 Có hay không mối liên hệ giữa giới tính & lựa chọn loại hình thông tin là tivi/ báo chí/ radio/ internet/ truyền miệng.
Trang 25(2-Exact Sig sided) Pearson Chi-Square 2.614 a 1 106
a 0 cells (.0%) have expected count less than 5 The minimum expected count is 25.65.
b Computed only for a 2x2 table
Vậy trên cơ sở dữ liệu mẫu hiện có ta có đủ cơ sở kết luận rằng giới tính không có mối liên hệ với việc lựa chọn loại hình thông tin là tivi.
Đồ án marketing
Count
gioitinh
Total nam nu
cocapnhat_tv co 61 102 163
khong 31 32 63 Total 92 134 226
Trang 27(2-Exact Sig sided) Pearson Chi-Square 1.121a 1 290
(1-Continuity Correction b
.827 1 363 Likelihood Ratio 1.114 1 .291
Fisher's Exact Test .299 .181
Linear-by-Linear
Association 1.116 1 .291
N of Valid Cases b
226
a 0 cells (.0%) have expected count less than 5 The minimum expected count is 26.46.
b Computed only for a 2x2 table
Vậy trên cơ sở dữ liệu mẫu hiện có ta có đủ cơ sở kết luận rằng giới tính không có mối liên hệ với việc lựa chọn loại hình thông tin là báo chí.
cocapnhat_baochi co 62 99 161
khong 30 35 65 Total 92 134 226
Trang 29Vậy trên cơ sở dữ liệu mẫu hiện có ta có đủ cơ sở kết luận rằng giới tính không
có mối liên hệ với việc lựa chọn loại hình thông tin là radio.
cocapnhat_radio co 20 37 57
khong 72 97 169 Total 92 134 226
Trang 31Internet: ta có P = 0.703 > 0.05, tuy nhiên số ô quan sát có tần suất mong đợi
<5 là 50%, nên kiểm định không còn ý nghĩa trong trường hợp này.
(2-Exact Sig sided) Pearson Chi-Square 146 a 1 703
a 2 cells (50.0%) have expected count less than 5 The minimum expected count is 1.63.
b Computed only for a 2x2 table
Thực hiện kiểm định crosstabs.
cocapnhat_net co 90 132 222
khong 2 2 4 Total 92 134 226
Trang 321 Có hay không mối liên hệ giữa giới tính & lựa chọn loại
hình thông tin là tivi/ báo chí/ radio/ internet/ truyền miệng.
Trang 33Truyền miệng: Vì P = 0.003 < 0.05, bác bỏ giả thiết H 0 và chấp nhận giả thiết H 1.
Vậy trên cơ sở dữ liệu mẫu hiện có ta có đủ cơ sở kết luận rằng giới tính có mối liên hệ với việc lựa chọn loại hình thông tin là truyền miệng.
(2-Exact Sig sided) Pearson Chi-Square 8.865a 1 003
b Computed only for a 2x2 table
Thực hiện kiểm định crosstabs.
cocapnhat_truyenmieng co 52 101 153
khong 40 33 73 Total 92 134 226
Trang 34Kiểm định đối với chuyên mục kinh tế tài chính:
Đặt giả thiết
H0: Sự quan tâm của sinh viên đối với chuyên mục kinh tế tài chính không khác biệt với mức quan tâm bình thường Điều kiên chấp nhận P> 0.05
H1: Sự quan tâm của sinh viên đối với chuyên mục kinh tế tài chính khác biệt với mức quan tâm bình thường Điều kiện chấp nhận P< 0.05
Kết Quả Khảo Sát (tt)
2 Mức độ quan tâm của sinh viên đối với chuyên mục kinh
tế- tài chính/ văn hóa- xã hội/ khoa học/ pháp luật so với giá
trị trung bình
Trang 35Vì P = 0.00 < 0.05 , bác bỏ giả thiết H 0 và chấp nhận giả thiết H 1.
Vậy trên cơ sở dữ liệu mẫu hiện có ta có đủ cơ sở kết luận rằng sự quan tâm của sinh viên đối với chuyên mục kinh tế tài chính khác biệt với mức quan tâm bình thường.
Kết Quả Khảo Sát (tt)
Thực hiện kiểm định One sample T Test.
Đồ án marketing
Trang 36Kiểm định đối với chuyên mục văn hóa xã hội:
Đặt giả thiết
hội không khác biệt với mức quan tâm bình thường Điều kiện chấp nhận P> 0.05
hội khác biệt với mức quan tâm bình thường Điều kiện chấp nhận P< 0.05
Kết Quả Khảo Sát (tt)
2 Mức độ quan tâm của sinh viên đối với chuyên mục kinh
tế- tài chính/ văn hóa- xã hội/ khoa học/ pháp luật so với giá
trị trung bình
Trang 37Vì P = 0.00 < 0.05 , bác bỏ giả thiết H 0 và chấp nhận giả thiết H 1.
Vậy trên cơ sở dữ liệu mẫu hiện có ta có đủ cơ sở kết luận rằng sự quan tâm của sinh viên đối với chuyên mục văn hóa xã hội khác biệt với mức quan tâm bình
Kết Quả Khảo Sát (tt)
Thực hiện kiểm định One sample T Test.
Đồ án marketing
Trang 38Kiểm định đối với chuyên mục khoa học:
Đặt giả thiết
H0: Sự quan tâm của sinh viên đối với chuyên mục khoa học không khác biệt với mức quan tâm bình thường Điều kiện chấp nhận P> 0.05
H1: Sự quan tâm của sinh viên đối với chuyên mục khoa học khác biệt với mức quan tâm bình thường Điều kiện chấp nhận P< 0.05
Kết Quả Khảo Sát (tt)
2 Mức độ quan tâm của sinh viên đối với chuyên mục kinh
tế- tài chính/ văn hóa- xã hội/ khoa học/ pháp luật so với giá trị trung bình
Trang 39Vì P = 0.00 < 0.05 , bác bỏ giả thiết H 0 và chấp nhận giả thiết H 1.
Vậy trên cơ sở dữ liệu mẫu hiện có ta có đủ cơ sở kết luận rằng mức độ quan tâm của sinh viên đối với chuyên mục khoa học khác biệt với mức quan tâm bình thường.
Kết Quả Khảo Sát (tt)
Thực hiện kiểm định One-Sample T Test.
Đồ án marketing
Trang 40Kiểm định đối với chuyên mục pháp luật:
Đặt giả thiết
H0: Sự quan tâm của sinh viên đối với chuyên mục pháp luật không khác biệt với mức quan tâm bình thường Điều kiện chấp nhận P> 0.05
H1: Sự quan tâm của sinh viên đối với chuyên mục pháp luật khác biệt với mức quan tâm bình thường Điều kiện chấp nhận P< 0.05
Kết Quả Khảo Sát (tt)
2 Mức độ quan tâm của sinh viên đối với chuyên mục kinh tế- tài chính/ văn hóa- xã hội/ khoa học/ pháp luật so với giá trị trung bình
Trang 41Vì P = 0.65 > 0.05, không đủ bằng chứng bác bỏ giả thiết H 0
Vậy trên cơ sở dữ liệu mẫu hiện có ta có đủ cơ sở kết luận rằng sự quan tâm của sinh viên đối với chuyên mục pháp luật không khác biệt với mức quan tâm bình thường.
Kết Quả Khảo Sát (tt)
Thực hiện kiểm định One-Sample T Test.
Đồ án marketing
Trang 42Kết Luận
Dựa trên số mẫu khảo sát:
1 Internet hiện là kênh truyền thông được nhiếu sinh viên lựa chọn Có 98% sinh viên được khảo sát có sử dụng loại hình này
2 Đối với internet, hình thức thông tin báo mạng, trang tin tổng hợp và mạng xã hội được sinh viên quan tâm nhiều
Trang 43Kết Luận
Dựa trên số mẫu khảo sát:
3 Tivi là loại hình được sử dụng nhiều thứ 2, khoảng thời gian
“18-0h” là khoảng thời gian được sử dụng nhiều nhất trong ngày
Các doanh nghiệp có đối tượng khách hàng là sinh viên có thể cân nhắc, ưu tiên chọn lựa loại hình internet & tivi trong việc quảng cáo và truyền thông cho doanh nghiệp.
Đồ án marketing
Trang 44Kết Luận
Vấn đề liên quan đến marketing:
Dựa trên số mẫu khảo sát:
Radio là loại hình được sử dụng ít nhất
Tuy nhiên:
Số người sử dụng trên 5 ngày trong tuần ở mức độ cao đồng thời 86% số người sử dụng radio có sử dụng hình thức truyền miệng
Do đó việc quảng cáo trên radio là 1 lựa chọn có thể cân nhắc khi chi phí quảng cáo trên loại hình này tương đối hợp lý.
Trang 45
Kết Luận (tt)
Hạn chế:
Về thời gian: Việc thực hiện trong thời gian ngắn nên không
đủ thời gian thực hiện phương pháp nghiên cứu 1 cách đầy đủ
Về nhân lực: trình độ và kinh nghiệm của nhóm trong việc thực hiện nghiên cứu thị trường còn thấp
Đồ án marketing
Trang 46Kết Luận (tt)
Bài học kinh nghiệm:
Việc thiết kế bảng câu hỏi khảo sát với cách diễn đạt và sử dụng từ ngữ dễ hiểu là 1 yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thái độ của đối tượng khảo sát
Giờ khảo sát có ảnh hưởng lớn đến thiện chí trả lời của đối tượng khảo sát
Trình bày trật tự câu hỏi hợp lý là yếu tố quan trọng để đối tượng khảo sát không trả lời sai lệch thông tin
Trang 47
Kiến Nghị
Từ bài khảo sát:
Vì lý do thời gian và nhân lực hạn hẹp, bài khảo sát này chỉ thể hiện và tìm hiểu phần nhỏ về hành vi của sinh viên, kết luận trên cơ số mẫu ít, nên chưa đi sâu và tìm hiểu 1 số vấn đề sau:
1 Chưa khảo sát được mối tương quan giữa kết quả học tập của sinh viên với lượng thông tin mà sinh viên nhận được khi cập nhật trên các loại hình truyền thông
2 Chưa khảo sát được có hay không mối tương quan giữa việc sử dụng nhiều phương tiện truyền thông và kết quả học tập của sinh viên
Đồ án marketing
Trang 48Kiến Nghị
Từ bài khảo sát:
Vì lý do thời gian và nhân lực hạn hẹp, bài khảo sát này chỉ thể hiện và tìm hiểu phần nhỏ về hành vi của sinh viên, kết luận trên cơ số mẫu ít, nên chưa đi sâu và tìm hiểu 1 số vấn đề sau:
3 Chưa đi sâu vào việc khảo sát về động lực ảnh hưởng đến việc lựa chọn loại hình và thời gian sử dụng các loại hình truyền thông của sinh viên
Trang 49Kiến Nghị (tt)
Bài khảo sát tiếp theo:
1 Đề nghị 1 bài khảo sát tiếp theo với cơ số mẫu lớn hơn và mang tính đại diện nhiều cho tổng số sinh viên ở Thành phố Hồ Chí Minh
2 Khảo sát về những vấn đề mà bài khảo sát này còn thiếu
3 Khảo sát sâu hơn về mối liên hệ giữa nghành học của sinh viên với chuyên mục mà họ quan tâm
Đồ án marketing
Trang 50Nguồn Tham Khảo.
1 Tổng đài 1080
2 Trang web cục thống kê Thành phố Hồ Chí Minh
3 Sách nghiên cứu thị trường tác giả Nguyễn Đình Thọ - Trần Thị Mai Trang
4 Sách SPSS tác giả Hoàng Trọng
Trang 51LOGO