1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thuyết trình Thẩm đinh vay vốn tại Công ty bánh kẹo Hải hà

28 834 24

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 437,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh Nghiệp Thuyết trình Thẩm đinh vay vốn tại Công ty bánh kẹo Hải hàQuan hệ cho vay tài chính nói chung, cho vay theo dự án nói riêng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro khiến việc chi trả nợ có thể không thực hiện được khi đến hạn, nhất là trong bối cảnh nền kinh tế chưa thoát khỏi khó khăn, khủng hoảng như hiện nay.

Trang 1

Nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp

Trang 2

Nội dung tờ trình tín dụng

•Nhu cầu vay vốn của khách hàng

•Thẩm định khách hàng vay vốn

 Thẩm định tư cách pháp lý của khách hàng vay vốn

 Đánh giá quan hệ với các TCTD

 Tình hình hoạt động SX-KD

•Thẩm định phương án vay vốn

 Đánh giá phương án kinh doanh

 Thẩm định nhu cầu vay vốn lưu động

•Rủi ro và các biện pháp quản trị

Trang 3

Phần I- Nhu cầu vay vốn của

Trang 4

 Năng lực quản trị điều hành

 Đánh giá năng lực góp vốn của cổ đông

 Nhận xét chung

Trang 6

- Công ty bánh kẹo Hải Hà là 1 doanh nghiệp nhà nước, hạch

toán kinh tế độc lập, tự điểu chỉnh về kinh tế.

- Có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng trực thuộc

- Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103003614 do Sở Kế hoạch và Đầu

Tư TP Hà Nội cấp ngày 20/01/2004, thay đổi lần 2 ngày

13/08/2007.

Trang 7

- Nhiệm vụ nghiên cứu sản xuất thực

phẩm lương thực phục vụ nhân dân

trong quá trình xây dựng CNXH ở

- Nhiệm vụ nghiên cứu sản xuất thực

phẩm lương thực phục vụ nhân dân

trong quá trình xây dựng CNXH ở

miền Bắc

Giai đoạn 1991 đến nay :

- Sát nhập nhà máy thực phẩm Việt Trì

(1992), nhà máy bột dinh dưỡng trẻ

em Nam định (1995) và đổi tên thành

Công ty bánh kẹo Hải Hà (7/1992)

- Liên doanh với Kotobuki (1993), liên

doanh với Miwon (1995) và liên

doanh với Kameda (1996 nhưng giải

thể 2 năm sau đó)

Giai đoạn 1991 đến nay :

- Sát nhập nhà máy thực phẩm Việt Trì

(1992), nhà máy bột dinh dưỡng trẻ

em Nam định (1995) và đổi tên thành

Công ty bánh kẹo Hải Hà (7/1992)

- Liên doanh với Kotobuki (1993), liên

doanh với Miwon (1995) và liên

doanh với Kameda (1996 nhưng giải

thể 2 năm sau đó)

Giai đoạn 1970 – 1980 :

- Tiếp nhận phân xưởng kẹo của Nhà máy kẹo Hải Châu công suất 900 tấn/ năm, với số công nhân viên là 555 người

- Nhà máy đổi tên thành Nhà máy thực phẩm Hải Hà Nhiệm vụ chính của Nhà máy là sản xuất kẹo, mạch nha, tinh bột.

Giai đoạn 1970 – 1980 :

- Tiếp nhận phân xưởng kẹo của Nhà máy kẹo Hải Châu công suất 900 tấn/ năm, với số công nhân viên là 555 người

- Nhà máy đổi tên thành Nhà máy thực phẩm Hải Hà Nhiệm vụ chính của Nhà máy là sản xuất kẹo, mạch nha, tinh bột.

- Sản phẩm được tiêu thụ rộng rãi trên

cả nước và xuất khẩu sang các nước Đông Âu

- Sản phẩm được tiêu thụ rộng rãi trên

cả nước và xuất khẩu sang các nước Đông Âu

Trang 8

Cơ cấu tổ chức

- Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp

2005 Các hoạt động của Công ty tuân theo Luật Doanh nghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty Điều lệ Công ty bản sửa đổi đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua ngày 24/03/2007 là cơ

sở chi phối cho mọi hoạt động của Công ty

-Trụ sở, chi nhánh Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà

- Trụ sở chính: 25 Trương Định, Quận Hai Bà Trưng Hà Nội

- Chi nhánh miền Nam: Lô 27, Đường Tân Tạo, Khu Công Nghiệp Tân Tạo, Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh

- Chi nhánh miền Trung: 134- Ðường Phan Thanh - Quận Thanh Khê, Đà Nẵng

- Các nhà máy, xí nghiệp sản xuất

- Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty

+Đại hội đồng cổ đông:

Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty ĐHĐCĐ là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty

+Ban kiểm soát:

Do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty

+Ban điều hành:

Do HĐQT bổ nhiệm gồm có một Tổng giám đốc, hai Phó Tổng giám đốc, một Kế toán

trưởng Tổng giám đốc do HĐQT bổ nhiệm là người đại diện theo pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng do HĐQT bổ nhiệm theo đề xuất của Tổng giám đốc

Trang 9

Năng lực quản trị điều hành Đánh giá năng lực góp vốn của cổ đông

Tên Vị trí Số cổ phần Tỷ lệ sở hữu Ngày cập nhật

TCT thuốc lá Việt Nam - 4.188.375 51,00% 16/06/2011

CTCP Chứng khoán Ngân hàng Phát triển

Nhà đồng bằng Sông Cửu Long - 542.700 6,61% 31/12/2011

Công ty TNHH XNK trang thiết bị y tế

Cổ đông lớn nhất của HAIHACO là Nhà nước, cụ thể là Tổng

công ty thuốc lá Việt Nam chiếm 51% vốn góp của công ty,

ngoài ra HAIHACO cũng có đầu tư từ nước ngoài nhwung

chiếm tỉ trọng nhỏ chủ yếu dưới hình thức cổ phần sở hữu,

ngoài ra còn các cá nhân, tổ chức và các nhà đầu tư góp

vốn khác

51%

6,61%

4,96%

Trang 10

* Tổng số vốn điều lệ của Công ty là

Trang 11

Nhận xét chung về tư cách pháp lý của HAIHACO

• Haihaco có tuổi đời kinh doanh khoảng 53 năm

Có thể nói công ty đã có thương hiệu uy tín trên thị trường Việt Nam.

• Cơ cấu tổ chức hợp lý, vốn điều lệ cao.

• Tư cách pháp lý đầy đủ, có giấy tờ chứng nhận hoạt động kinh doanh hợp pháp

• Hoạt động kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký

• Nộp đủ và không có hành vi gian lận trong các khoản phải nộp Nhà nước

Trang 12

II.2- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

1, Sản phẩm – dịch vụ:

- Năm 2010, doanh thu đã tăng gần 3 lần so với năm 2005, trong đó các nhóm hàng chính đạt mức tăng trưởng như sau: kẹo các loại: 264,

39%, Snack : 144, 51%, bánh tươi: 257, 10% , bánh trung thu : 336, 73%.

- Thương hiệu Hải Hà - Kotobuki được nhiều

người biết đến đặc biệt là sản phẩm bánh tươi, bánh trung thu

Trang 13

Hải Hà Miền Bắc0 Kẹo các loại, bánh

kem xốp, biscuit

7,5% Uy tín, hệ thống phân phối

rộng, quy mô lớn, giá hạ

Chưa có sản phẩm cao cấp, hoạt động quản cáo kém

Hải Châu Miền Bắc Kẹo hoa quả, sôcôla,

12% Chất lượng tốt, bao bì đẹp,

quảng cáo và hỗ trợ bán tốt, kênh phân phối rộng

Giá còn cao

Biên Hòa Miền Trung

Miền Nam

Biscuit, kẹo cứng, kẹo mềm, snack, sôcôla

5% Giá rẻ, chủng loại phong phú,

Hữu Nghị Miền Bắc Bánh hộp, cookis,

Hải Hà Kotobuki

Miền Bắc Bánh tươi, snack,

cookies, bim bim

3% Chất lượng cao, mẫu mã đẹp,

25% Mẫu mã đẹp, chất lượng cao Giá cao, hệ thống phân phối kém,

nhiều sản phẩm có nguồn gốc không rõ ràng

Các Công ty còn lại

Cả nước Các loại 26% Giá rẻ, hình thức đa dạng Mẫu mã không đẹp, chất lượng và

độ an toàn thực phẩm nhiều khi không đảm bảo

Trang 15

7, Nguyên liệu đầu vào

Trang 16

6 Hoạt động bán hàng, tiêu thụ sản phẩm:

• Thương hiệu “Hải Hà – Kotobuki” là một trong những

thương hiệu bánh kẹo đang được người tiêu dùng trong nước lựa chọn Sản phẩm của Công ty liên doanh TNHH Hải Hà – Kotobuki không chỉ được tiêu thụ trong nước,

mà còn được xuất khẩu sang Nhật Bản, Singapore,

Trung Quốc, Nga…

• Năm 2009 công ty được nhận giải thưởng “Vietnam

Golden FDI” của Bộ Kế hoạch và Ðầu tư dành cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt thành tích vượt qua khủng hoảng kinh tế thế giới trong sản xuất, kinh doanh năm 2008; Hải Hà – Kotobuki còn được xếp trong top

200 thương hiệu tiêu biểu Việt Nam.

Trang 17

• Năm 2011: Hoàn thành việc cấp số đỏ và lựa chọn

được đối tác hợp tác đầu tư chuyển đổi mục đích

sử dụng đất tại 25 Trương Định ( Hà Nội ), được cấp chứng nhận đầu tư và lên kế hoạch di dời, mở rộng sản xuất tại Khu Công Nghiệp Tiên Sơn ( Bắc Ninh) Doanh thu đạt trên 200 tỷ đồng.

• Năm 2012 : Hoàn thành việc xây dựng giai đoạn 1

cơ sở sản xuất tại Khu công nghiệp Tiên Sơn ( Bắc Ninh) Ổn định sản xuất và kích hoạt hệ thống nhận diện thương hiệu bánh tươi Hải Hà - Kotobuki

được tặng Huân chương lao động hạng 3 và tổ

chức lễ khánh thành cơ sở sản xuất mới đồng thời

kỉ niệm 20 thành lập công ty Doanh thu đạt trên 230

tỷ đồng.

Trang 18

Dự kiến:

- Năm 2013 : Nghiên cứu đầu tư dây chuyền sản xuất sản phẩm mới, hoàn thành việc xây dựng giai đoạn 2 Doanh thu đạt 270 tỷ đồng.

- Năm 2014: Khai thác 60% công suất dây chuyền mới Doanh thu đạt trên 330

tỷ đồng.

- Năm 2015 : Khai thác 100% công suất dây chuyền mới Doanh thu đạt trên 400

tỷ đồng.

Trang 19

II.3- Tình hình tài chính

1Hệ số khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán hiện thời 1,64 1,68

Vòng quay các khoản phải thu vòng 27,55 22,02

Vòng quay các khoản phải trả vòng 4,97 4,64

hệ số này lớn hơn 1 chứng tỏ tài sản ngắn hạn của công ty đủ để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này quá cao có thể do hàng tồn kho quá nhiều ( chiếm tỷ trọng 35%, giảm 10%

Hệ số thanh toán tức thời: tăng 0.13, thấp hơn ngành 5.3 Có xu hướng trên do Tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh, 58.76% Tuy nhiên hệ số này thấp hơn 1 cho thấy khoản tiền sẵn sàng để thanh toán của DN chưa đủ để có thể đáp ứng ngay việc trả nợ ngắn hạn Có thể do việc đầu tư vào chứng khoán và các GTCG khác của DN nhiều nên việc thu hồi ngay còn nhiều hạn

chế

Hệ số nợ: giảm 0.05, cao hơn ngành 0.2 Có xu hướng giảm do tốc độ tăng của nợ phải trả chỉ là 13.32% thấp hơn 2.2 lần tốc độ tăng của tổng nguồn vốn Tổng nguồn vốn tăng chủ yếu do vốn chủ sở hữu tăng nhanh 39.97% ( chiếm tỷ trọng lớn 62.02% năm 2011).Hệ số này của DN là bình thường, mức độ phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài không nhiều, có khả năng trả nợ và ít rủi ro

cho NH nếu cho vay

Hệ số nợ/VCSH: giảm 0.15, thấp hơn ngành 0.3 Hệ số này giảm do tốc độ tăng của nợ phải trả là 13.32% chậm hơn tốc độ tăng của vốn CSH là 39.97% Hệ số này khá cao chứng tỏ khoản nợ phải trả của DN gần bằng nguồn vốn CSH.Do đó đòi hỏi DN cần phải có điều chỉnh thích hợp để vay không quá VCSH, nằm trong phạm vi chi trả.

Hệ số thanh toán lãi vay: tăng mạnh Do LNTT tăng 0.07% trong khi chi phí lãi vay tăng đến mức bù trừ hết khoản lãi vay năm 2010 chứng tỏ năm 2011 DN

đã trả hết khoản chi phí lãi vay bị thiếu của năm 2010 và năm 2011 DN không phải mất thêm khoản phí lãi vay nào nữa.Tuy nhiên năm 2010 hệ số này âm lớn, cho thấy lợi nhuận thu được không đủ chi trả cho việc chi trả lãi vay.

Vòng quay HTK: tăng gần 1 vòng ( từ 2.7 tháng 1 vòng năm 2010 còn 2.2 tháng

năm 2011) Có xu hướng trên là do giá vốn hàng bán tăng 0.21% trong khi HTK

giảm 0.02% Vòng quay nhanh hơn có thể do hàng bán của DN lưu thông nhiều

hơn trên thị trường, sản phẩm tiêu thụ tốt, ít hàng tồn kho, tiến độ kinh doanh

đang phát triển Và cũng do đặc thù của ngành, sản phẩm có thời gian sử dụng

ngắn nên không thể lưu kho lâu được

Vòng quay các khoản phải thu: tăng 5.35 vòng Do DTT tăng 0.21% trong khi các

khoản phải thu giảm 3.44% Chứng tỏ DN quản lý tốt các khoản phải thu, vốn đầu

tư các khoản phải thu ít hơn, vốn không bị ứ đọng trong khâu thanh toán, giảm

nhu cầu vốn trong DN Đồng thời cho thấy DN nhanh chóng thu hồi được các

khoản phải thu giúp DN nâng cao được luồng tiền mặt, tạo sự chủ động trong việc

tài trợ nguồn vốn lưu động vào sản xuất

Kỳ thu tiền bình quân: giảm 3 ngày Là do vòng quay các khoản phải thu tăng

nhanh Có thể thấy DN nhanh thu được tiền bán hàng và cung cấp dịch vụ

Vòng quay các khoản phải trả: tăng chậm 0.33 vòng Vòng quay này cho biết

bình quân 2.58 tháng khoản phải trả bù đắp được giá vốn năm 2010 và đến

năm 2011 chỉ mất khoảng 2.4 tháng để hết một vòng.Sở dĩ có xu hướng này là

do tốc độ tăng của vốn bán hàng là 0.21% trong khi các khoản phải trả bình

quân lại tăng 13.32% Nợ phải trả tăng chủ yếu do thuế và các khoản phải nộp

NN tăng mạnh (67.92%) và phải trả người lao động tăng (52.03%) Vòng quay

nhanh hơn cho thấy mức chiếm dụng vốn và thanh toán của DN nhanh

Vòng quay vốn lưu động: tăng 0.32 vòng Bình quân 3.6 tháng tài sản lưu động tạo ra doanh thu năm

Trang 20

Kết luận:

chung của ngành Tiên mặt tại quỹ và các khoản tương đương tiền, cũng như tài sản ngắn hạn của DN chưa đủ

để bù đắp ngay các khoản nợ ngắn hạn.Trong khi HTK tuy có giảm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tải sản ngắn hạn Do đó DN cần phải đổi mới mẫu mã, hương vị sản phẩm, cải tiến máy móc kỹ thuật,

kiểm soát chi trả của VCSH, của nguồn vốn Tuy nhiên vẫn còn bất ổn.

Trang 21

•Việc sử dụng vốn kinh doanh của DN tương đối tốt Nhìn chung khoản 13 ngày đã có thể thu được các khoản phải thu và khoảng 3-4 tháng tài sản lưu động tạo ra doanh thu đủ để thanh toán cho các khoản phải trả bình quân 2.5-3 tháng Do kinh doanh bánh kẹo nên quay vòng vốn nhanh.

•Khả năng sinh lời của DN có xu hướng giảm và thấp hơn rất nhiều so với ngành Chứng tỏ phương án kinh doanh của DN chưa tốt.

-> DN có tình hình kinh doanh vẫn còn nhiều bất cập Mức

độ nợ không lớn nhưng khả năng chi trả thì lại rất kém Mặt khác tuy có khả năng sử dụng vốn để kinh doanh tốt nhưng khả năng sinh lời thì lại quá kém Nếu NH cho vay vẫn có khả năng bị thiệt hại Do đó chưa thể cho DN này vay vốn được.

Trang 22

Phần III - THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN VAY VỐN

1 ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN KINH DOANH “SẢN XUẤT KẸO CHEW ”

a) Đánh giá các yếu tố đầu vào

NVL chính

ĐẦU VÀO

Trang 23

Nguyên vật liệu chính

Trang 24

CTY CP THỰC PHẨM MINH DƯƠNG

CTY LD MIA DUONG NGHỆ AN

CTY LD MIA DUONG NGHỆ AN

CTY LD DÂU THỰC VẬT CÁI LÂN NEPTUNE

CTY LD DÂU THỰC VẬT CÁI LÂN NEPTUNE

-CTY BAO BI

TÂN HIỆP LƠI

- CTY BB NHỰA TÂN TIẾN

- CTY BB LIIKSIN

-CTY BAO BI

TÂN HIỆP LƠI

- CTY BB NHỰA TÂN TIẾN

- CTY BB LIIKSIN

Trang 25

B Đánh giá các yếu tố đầu ra

Ký hợp đồng với + siêu thị metro ( phạm văn đồng) trị giá hợp đồng 3 tỷ

+phân phối cho các đại lý của công ty bánh kẹo hải hà

+số lượng sản xuất ra dự kiến la 500 tấn

+sản phẩm được tiêu thụ trong dịp hè có các lễ hội lớn như tết trung thu, tết thiếu nhi,

Trang 26

c.Khả năng thực hiện phương án kinh doanh

Công ty bánh kẹo hải hả vay vốn phục vụ cho nhu cầu

mở rộng sản xuất sản phẩm kẹo chew, mở rộng thị

phần và mạng lưới phân phối.

Phương án kinh doanh khả thi do nhu cầu thị trường tăng mạng trong những tháng giữa năm

Dây chuyền sản xuất khá hiện đại công suất 20

tấn/ngày

Trang 27

2 THẨM ĐỊNH NHU CẦU VAY VỐN LƯU ĐỘNG

II vòng quay vốn lưu động (vòng) = doanh thu thuần / tài sản lưu động 3.68

1 doanh thu thuần (Không vat) 637,219,539,120

2 tài sản lưu động 173,100,520,337

A Nhu cầu vốn lưu động

chi phí sxkd=doanh thu thuần -khấu hao cơ

bản - thuế thu nhập - lợi nhuận định mức 630,469,281,810

Nhu cầu vốn lưu động

630469281810

3,68

= 171,266,814,712.75

Trang 28

B Tính vốn tự có và các nguồn vốn khác tham gia phương án

Ngày đăng: 01/11/2014, 15:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2,5% Hình  thức  phong  phú,  giá  bán - Thuyết trình Thẩm đinh vay vốn tại Công ty bánh kẹo Hải hà
2 5% Hình thức phong phú, giá bán (Trang 13)
Bảng CĐKT và - Thuyết trình Thẩm đinh vay vốn tại Công ty bánh kẹo Hải hà
ng CĐKT và (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w