Đồ án tốt nghiệp
Trang 1Sinh viên thực hiện : Nguyễn Minh Huệ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
Trang 3CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT & GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất
1.2 Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
1.3 Cơ sở số liệu và phương pháp phân tích chi phí sản xuất
1.4 Sự cần thiết phải hạ giá thành sản phẩm
1.5 Một số phương hướng hạ giá thành sản phẩm
Trang 4CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH MINH HOÀNG
Trang 52.1 Phân tích chung tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
T(%) = 104,43% Trong kỳ thực hiện giá thành tăng 4,43% so với kế hoạch
Chi phí vượt kế hoạch dựa trên sản lượng sản xuất: 490.235.299 (đồng)
Bảng 2.1: Giá thành sản xuất sản phẩm đá năm 2008 của Công ty
=> Công ty đã không hoàn thành kế hoạch giá thành đề ra
Trang 6Tên sản phẩm Kết cấu Giá thành đơn vị Giá bán Tổng
2.2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí trên
1000 đồng giá trị sản lượng hàng hoá
Bảng 2.2: Ảnh hưởng từng nhân tố đến kế hoạch chi phí trên 1000đ giá trị sản lượng
=> So với kế hoạch chi phí trên1000 đồng giá trị sản lượng tăng 40,45 đồng
Trang 7Q0i Z0i(1000đ)
M0(1000đ)
T0(%)
Q1i Zti(1000đ)
Q1i Z1i(1000đ)
M1(1000đ)
T1(%)
Trang 8Nhân tố sản lượng giảm làm giảm giá thành là: 7.291.523 đồng
Nhân tố cơ cấu sản lượng làm hạ giá thành 9.640.749 đồng
tỷ lệ hạ 0,09%
Nhân tố giá thành đơn vị tăng ~490 triệu tỷ lệ hạ tăng 4,50%.
Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến mức hạ giá thành
Trang 92.4 Phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
NVL chi dùng ĐV
T
Định mức
Đơn giá (1000)
Tổng Giá trị (1000)
Định mức
Đơn giá (1000)
Tổng giá trị (1000)
Định mức
Đơn giá (đồng)
Tổng Giá trị (1000)
Trang 10- Nguyên vật liệu phụ sản xuất phần lớn nhập từ nước ngoài nên phải chịu thuế nhập khẩu.
- Giá nguyên vật liệu ngoài thị trường tăng cao
- Chi phí nguyên vật liệu chính (đá blocks) tăng lên vì: chi phí thu mua, vận chuyển, bốc dỡ… tăng.
Giá mua nguyên vật liệu tăng
- Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chưa chặt chẽ
- Việc theo dõi thực hiện định mức chưa thường xuyên.
- Việc sửa đổi, điều chỉnh khi có biến động về máy móc thiết bị, trình độ công nhân, chất lượng nguyên vật liệu không kịp thời
Nguyên nhân chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tăng
Định mức tiêu hao nguyên vật liệu tăng
Trang 11TT Chỉ tiêu ĐVT TH 2007 KH 2008 TH 2008 Chênh lệch (%)
1 Tổng giá trị
sản phẩm sản xuất
1000 đồng 10.273.890 11.981.100 11.562.615 -418.485 -3,49
6 NSLĐ bình quân
năm/công nhân
Đồng /người 47.564.30 87.453.28 82.590.10 -4.863.179 -5,56
Bảng 2.5: Năng suất lao động và tiền lương của công nhân năm 2008
2.5 Phân tích khoản mục chi phí nhân công trực tiếp
Trang 12Chỉ tiêu Kế hoạch 2008 Thực hiện 2008 So sánh TH/KH
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung Công ty năm 2008
2.6 Phân tích khoản mục chi phí sản xuất chung
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Trang 13- Công ty thực hiện khá tốt kế hoạch
chi phí, hạ giá thành sản phẩm
- Tận dụng nguyên liệu thừa nâng
cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm chi phí
- Thiết bị sản xuất được trang bị đầy
đủ Hàng tháng Công ty có kế hoạch
sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thường
xuyên
- Chú trọng đầu tư cho công tác khoa
học kỹ thuật, cải tiến mô hình tổ chức
sản xuất với quy trình công nghệ hợp
lý, đa dạng hoá sản phẩm
Nhận xét chung
- Công tác lập kế hoạch chi phí sản xuất và giá thành của Công ty còn chưa hợp lý
- Định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng thực tế cao hơn kế hoạch đề ra
- Dự đoán thời gian đặt mua nguyên phụ liệu chưa linh hoạt Công ty chưa tìm được nhà cung ứng nguyên vật liệu thường xuyên
- Chưa tận dụng hết công suất máy móc và sử dụng thời gian lao động
2.3 Đánh giá chung tình hình thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất
& kế hoạch hạ giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH Minh Hoàng
Trang 14- Thiên tai, lũ lụt xảy ra
kéo dài ở miền Trung
- Khủng hoảng kinh tế toàn cầu
Số lượng đơn hàng lớn giảm
- Trách nhiệm & Trình độ tay nghề
công nhân chưa cao
- Năng lực đội ngũ quản lý còn hạn chế
- Sự phối hợp giữa các phòng ban chưa tốt
Ng uyê
n n hân
Ng uyê
n n hân
- Giá cả nguyên vật liệu, nhân công… tăng trong khi tỷ lệ tăng giá bán giảm
- Nguyên vật liệu ngoại nhập bị đánh thuế cao
Trang 153.1 Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch nguyên vật liệu
và giảm chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm
Lý do & Mục đích của biện pháp
- Giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hạ giá thành sản phẩm đá slabs
- Dự trữ nguyên vật liệu đầy đủ và phù hợp giúp quá trình sản xuất được diễn ra liên tục và không gây ứ đọng vốn
Quy trình thực hiện và tính toán kết quả mong đợi của biện pháp
Xây dựng kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu
Trong đó:
Mi : nhu cầu về số lượng nguyên vật liệu i trong kỳ
Q : số lượng sản phẩm i cần sản xuất trong kỳ
Ni : định mức hao phí nguyên vật liệu i cho một đơn
vị sản phẩm
Công thức tính
Mi = q x ni
CHƯƠNG III :MỘT SỐ BIỆN PHÁP TIẾT KIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MINH HOÀNG
Trang 161/ Chi phí vận chuyển bốc dỡ: 40 – 20 = 20 (triệu đồng)
2/ Quá trình sản xuất tiến hành liên tục: 87.000 x 140 x 25 = 304.500.000 đồng3/ Chi phí bảo quản: 8 triệu đồng
4/ Ứ đọng vốn = Đơn giá nguyên vật liệu dự trữ x Số lượng dự trữ = 21.882.107,51 (đồng)
Vốn ứ đọng khi dự trữ thường xuyên là: 0,0873(Mức sinh lợi) x 21.882.107,51 =
Quy trình dự báo
Lưỡi cưa: Vlc = 7000 x 0,059 x 293/25 = 35,24 (lưỡi) Hạt thép: Vht = 7.000 x 0,225 x 293/25 = 134,39 (kg) Lưỡi cắt: Vk = 7.000 x 0,061 x 293/25 = 36,43 (lưỡi)
Đá mài: Vđm = 7.000 x 0,834 x 293/25 = 498,12 (viên)
a Xác định lượng nguyên vật liệu dự trữ thường xuyên V tx: Vtxmax = Vbqx Ttx
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Trang 17b Lượng nguyên vật liệu dự trữ bảo hiểm
Lượng nguyên vật liệu dự trữ bảo hiểm là lượng nguyên vật liệu cần thiết tối thiểu để cho sản xuất được tiến hành bình thường T =10 ngày
Tổng hợp lại lợi ích = + 117.976.466,94 (đồng)
c Lượng nguyên vật liệu dự trữ theo mùa
Nguyên vật liệu phụ phải nhập ngoại thường vận chuyển bằng đường thuỷ Tổng hợp lại lợi ích khi dự trữ theo mùa là = + 173.235.290,46 (đồng)
Hiệu quả kinh tế của biện pháp
- Như vậy, dự trữ sẽ tiết kiệm một khoản chi phí là:
Trang 183.2 Biện pháp 2: Tăng sản lượng đá xây dựng lên 3.500 m3
Lý do và mục đích của biện pháp
- Tăng năng suất lao động của công nhân và máy móc thiết bị
- Đáp ứng nhu cầu thị trường tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD
Quy trình thực hiện và tính toán hiệu quả mong đợi khi thực hiện biện pháp
* Chi phí sản xuất chung: 3.291.622.602 đồng
Mức tiết kiệm trên 1m 3 sản phẩm: 3.291.622.602x (1/3500 – 1/3125) = -112.855,63 (đồng)
* Chi phí nhân công biến động: 200 x 150.000 + 175 x 250.000 = 73.750.000 (đồng)
- Sản lượng tăng thêm bình quân trong 2 tháng phải sử dụng 30 công nhân
Lương bình quân 2.192.902 đồng đối với lao động đã qua ký hợp đồng Chi phí tuyển dụng 1.500.000 đồng
Chi phí công nhân sản xuất 375 m3 đá:
2.192.902 x 2 x 30 + 1.500.000 = 133.074.120 (đồng)
Chênh lệch chi phí nhân công trên 1m3 sản phẩm:
Trang 19Khoản mục tăng Giá trị Khoản mục giảm Giá trị
- Chi phí tuyển dụng 3.200 - Chi phí tiền lương -158.197,65
- Chi phí khoản mục cố định 175.553,21 - Chi phí khoản mục cố định -112.855,63
Hiệu quả kinh tế của biện pháp
- Hiện nay 1m3 sản phẩm công ty lãi 911.035 đồng =>khi tăng sản lượng thêm 375 tấn thì sẽ tăng được lợi nhuận là:
375 x 911.035 = 797.155.625 (đồng)
Vậy tổng mức tăng lợi ích do áp dụng biện pháp là:
797.155.625 + 36.815.503,67 - 26.594.967,06 = + 807.376.161,61 (đồng)
Trang 20Tên biện pháp Hiệu quả
1 Xây dựng kế hoạch nguyên vật liệu và giảm
chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm 610.800.961,09
Bảng 3.3: Bảng tổng hợp hiệu quả kinh tế của các biện pháp
Biện pháp 2
Lợi nhuận thuần tuý tăng thêm 807.376.161,61 đồng/năm Như vậy có thể thấy hiệu quả mà biện pháp mang lại rất lớn, Công ty có thể đưa biện pháp vào kế hoạch áp dụng năm tới.
Trang 21Xin chân thành cảm ơn quý thầy,
cô trong hội đồng và các bạn đã lắng nghe và đóng góp ý kiến!
Trang 22Sinh viên thực hiện : Nguyễn Minh Huệ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ