Luận văn tốt nghiệp
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁNG 12 NĂM 2010
Trang 2HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬT TƯ THIẾT
BỊ TẠI CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết và mục tiêu của đề tài.
Sự chuyển đổi nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước ảnh hưởng sâu sắc tới sự phát triển của nền kinh tế nước nhà nói chung và hoạt động của các doanh nghiệp nói riêng
Cùng với sự đổi mới công nghệ thông tin mang tính toàn cầu hóa
Trang 4trương “Đi tắt đón đầu, tiến thẳng vào công nghệ hiện đại” với khẩu hiệu “ Nhanh – Chuyên nghiệp – Hiệu quả” Xây dựng cơ chế vận hành mang tính hệ thống
Nghiên cứu ứng dụng đề tài khoa học với những bước đi thích hợp đầu tư thiết bị công nghệ tiên tiến hiện đại nhằm xác lập mạng lưới đa dịch vụ, tạo tính đột phá vượt bậc về công nghệ viễn thông trong nước và quốc tế
Trang 5Công ty viễn thông Viettel thuộc Tập đoàn viễn thông Quân đội đang phát triển theo mô hình tổ chức doanh nghiệp của Quân đội, Vừa làm nhiệm vụ quốc phòng an ninh vừa thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Không ngừng lớn mạnh ổn định về tổ chức, quy mô phát triển nhanh kinh tế mở rộng thị trường kinh doanh trong nước
Nắm bắt thời cơ đầu tư ra thị trường nước ngoài đã mang lại nhiều kết quả cao trong kinh doanh, góp phần phá vỡ độc quyền viễn thông trong nước
Trang 6Nghiên cứu phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2007 đến 2009.
Trang 7Phương pháp nghiên cứu đề tài.
Phân tích đối chiếu số liệu đầu tư các năm 2008 đến năm 2009
Tìm hiểu qua các phương tiện thông tin đại chúng về phát triến công nghệ thiết bị viễn thông.
Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh trên cơ sở số liệu được cung cấp tại đơn vị trong quá trình nghiên cứu thực hiện hoàn thiện luận văn.
Trang 8Chương 1: Lý luận chung về công tác quản lý vật tư thiết bị tại các doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng công tác quản ly vật tư thiết bị tại công ty viễn thông viettel – tập đoàn viễn thông quân đội Chương 3: Hoàn thiện công tác quản ly vật tư thiết bị tại công ty viễn thông viettel – Tập đoàn viễn thông quân đội.
Trang 9Với mong muốn được đóng góp kiến thức nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung của đơn vị, được sự giúp đỡ rất tận
tình của thầy giáo hướng dẫn:ThS Trịnh Đặng Khánh
Toàn và các bạn đồng nghiệp trong đơn vị Em đã hoàn
thành bài luận văn tốt nghiệp với đề tài mang tên: “Hoàn
thiện công tác quản lý vật tư thiết bị tại Công ty viễn thông Viettel
Trang 101.1 Những vấn đề cơ bản về quản lý vật tư thiết bị
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vật tư thiết bị.
Khái niệm: Vật tư là bộ phận cơ bản trong toàn bộ tư
liệu sản xuất của xã hội, bao gồm: Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng máy móc thiết bị
Đặc điểm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, là một
trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm Đặc điểm nổi bật của nguyên vật liệu là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và bị tiêu hao toàn
bộ vào trong quá trình sản xuất, không giữ lại nguyên hình thác vật chất ban đầu
Trang 11Vị trí:
Là tài sản dự trữ sản xuất thuộc tài sản lao động
Là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm mới,
là 1 trong 3 yếu tố không thể thiếu được khi tiến hành sản xuất sản phẩm
Vì vậy việc cung cấp nguyên vật liệu có kịp thời hay không đều có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình thực hiện
kế hoạch sản xuất Mặt khác chất lượng sản phẩm cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng nguyên vật liệu
sử dụng, biến động chi phí nguyên vật liệu thường chiếm 60-80% giá thành sản phẩm
Trang 12 Để có thể đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức kế toán nguyên vật liệu cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
An toàn tuyệt đối cho chứng từ
Cập nhật vào sổ kế toán đầy đủ, kịp thời
Trang 131.1.3 Yêu cầu trong công tác quản lý vật tư thiết bị
Ở khâu thu mua:
Cung cấp đầy đủ kịp thời nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm về mặt số lượng, chủng loại, chất lượng
Giá cả hợp lý phản ánh đầy đủ chính xác giá thực tế của vật liệu
Về Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ cho sản xuất thường xuyên biến động
Trang 14Sup Rack truyền dẫn
Thiết bị tại kho phía nam
Trang 15Khâu bảo quản:
Doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống kho tàng hợp lý, đúng chế độ bảo quản với từng loại vật liệu để tránh hư hỏng, thất thoát, hao hụt, mất phẩm chất ảnh hướng đấn chất lượng sản phẩm
Khâu dự trữ:
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến hành, không bị ngừng trệ, gián đoạn Doanh nghiệp phải dự trữ vật liệu đúng định mức tối đa, tối thiểu đảm bảo cho sản xuất liên tục bình thường không gây ứ đọng (do khâu dự trữ quá lớn) tăng nhanh vòng quay vốn
Trang 16Sử dụng vật liệu theo đúng định mức tiêu hao, đúng chủng loại vật liệu, nhằm phát huy hiệu quả sử dụng vật liệu nâng cao chất lượng sản phẩm, chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm
Vì vậy đòi hỏi tổ chức tốt việc ghi chép, theo dõi phản ánh tình hình xuất vật liệu
Tính toán phân bổ chính xác vật liệu cho từng đối tượng
sử dụng theo phương pháp thích hợp
Kiểm tra tính toán cân đối thu mua đề ra những biện pháp cần thiết cho việc quản lý ở từng khâu, nhằm giảm mức tiêu hao vật liệu trong sản xuất sản phẩm, là cơ sở để tăng thêm sản phẩm cho xã hội
Trang 17Tiếp tục thúc đẩy hoạt động tiêu chuẩn hóa: Tiêu chuẩn hóa là hoạt động cơ bản quan trọng nhất và tạo sở cứ về
kỹ thuật cho công tác quản lý chất lượng Các quy chuẩn
kỹ thuật cần phù hợp với định hướng quản lý với những tiêu chí chất lượng thiết yếu, mức chỉ tiêu tối thiểu, độc lập với công nghệ
Chú trọng gắn vai trò, trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc quản lý, đảm bảo và nâng cao chất lượng chất lượng hàng hóa và dịch vụ cung cấp
Công tác đo kiểm đánh giá phù hợp, đo kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ cần được đẩy mạnh Công tác đo kiểm cần được xã hội hóa mạnh
Trang 18kiểm đánh giá phù hợp để giải quyết những hạn chế về năng lực đo kiểm trong nước.
Các phòng thử nghiệm đáp ứng các chuẩn quốc tế được khuyến khích chỉ định phục vụ đo kiểm đánh giá phù hợp trong nước và quốc tế
Tăng cường hợp tác quốc tế thông qua việc chủ động, tích cực tham gia công tác tiêu chuẩn hóa, tham gia các diễn đàn về quản lý tiêu chuẩn, chất lượng khu vực và quốc tế
Trang 191.1.4 tính khách quan
Hệ thống tiêu chuẩn ngành là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý chất lượng trong lĩnh vực viễn thông, các cơ sở pháp lý (Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông và các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn Pháp lệnh này)
Bộ BCVT cũng đã xác định rõ các mục tiêu quản lý chất lượng, đã ban hành kịp thời các tiêu chuẩn ngành cho các mục tiêu quản lý này
Các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng và tự nguyện áp dụng do
Bộ ban hành
Trang 20khai, như quản lý về truyền dẫn phát sóng thông qua hình thức chứng nhận hợp chuẩn thiết bị thu phát sóng vô tuyến quảng bá; quản lý chất lượng công trình viễn thông thông qua các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng (về an toàn điện, an toàn bức xạ, tiếp đất, chống sét…) đối với công trình.
Hoàn thiện các quy định quản lý về chất lượng phù hợp với yêu cầu hội nhập, phù hợp thông lệ quốc tế và đáp ứng được nhu cầu quản lý chuyên ngành: tuân thủ nguyên tắc không phân biệt đối xử, minh bạch hóa, tạo thuận lợi tối đa cho thương mại
Trang 211.1.5 Sự cần thiết phải tăng cường công tác QL VTTB.
Vị trí của nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất.
Quá trình sản xuất là sự kết hợp của ba yếu tố: sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thay đổi
do lao động có ích của con người tác động vào
Giá thành sản phẩm là vấn đề quan tâm hàng đầu đầu của các doanh nghiệp, nền kinh tế thị trường chỉ cho phép các doanh nghiệp thực sự làm ăn có lãi được tồn tại và phát triển Nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên chất lượng sản phẩm
Trang 22Chỉnh Antena
Thiết bị tại kho miền trung
Trang 23Vai trò của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Khác với quản lý bao cấp cơ chế thị trường đã tạo nên sự chủ động thực sự của các doanh nghiệp Doanh nghiệp chủ động trong việc xây dựng các phương án tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp phải tự trang trải bù đắp chi phí, chịu rủi ro chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng là công tác đắc lực giúp lãnh đạo doanh nghi
Đối với nền kinh tế sản xuất hàng hoá chi phí vật liệu là chi phí chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm
Trang 24Nguyên vật liệu chính: Là những đối tượng chủ yếu cấu
thành nên thực thể của sản phẩm (kể cả bán thành phẩm mua ngoài) như tôn, sillic, sắt trong chế tạo động cơ
Vật liệu phụ: Là những thứ chỉ có tác động phụ trợ trong
sản xuất và chế tạo sản phẩm nhằm làm tăng chất lượng của nguyên vật liệu chính hoặc tăng chất lượng của sản phẩm sản xuất ra như dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, thuốc tẩy, thuốc chống rò rỉ, hương liệu, xà phòng
Trang 25Thiết bị tại kho miền bắc
Cáp tiếp địa
Trang 26sản xuất sản phẩm cho các phương tiện vật chất, máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng dùng để thay
thế sữa chữa và thay thế cho máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải
Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm vật liệu và thiết bị cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu khác Doanh nghiệp phục vụ mục đích đầu tư xây dựng cơ bản
Vât liệu khác: Là toàn bộ vật liệu còn lại trong quá trình sản xuất chế tạo ra sản phẩm hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định
Trang 27Phân loại theo nguồn gốc vật liệu
Nguyên vật liệu mua ngoài
Nguyên vật liệu tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến
Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh của các đơn vị khác hoặc được cấp phát biếu tặng
Nguyên vật liệu thu hồi vốn góp liên doanh
Nguyên vật liệu khác như kiểm kê thừa, vật liệu không dùng hết
Trang 28Nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh
Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác phục vụ ở quản lý phân xưởng, tổ đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng quản lý doanh nghiệp
Trang 29Nguyên vật liệu phí ( giá vốn) đây là nguyên tắc cơ bản nhất của kế toán Nguyên tắc này đòi hỏi tất cả các nguyên vật liệu phải được ghi chép phản ánh theo giá phí của chúng, tức là số tiền mà Doanh nghiệp bỏ ra để có số nguyên vật liệu đó.
Trang 30Nguyên tắc này đề cập đến việc lựa chọn các phương pháp sao cho ít ảnh hưởng đến vốn chủ sở hữu.
Nguyên tắc nhất quán:
Nguyên tắc này đòi hỏi kế toán viên phải quản lý kịp thời số lượng nguyên vật liệu nhập - xuất hàng ngày để phục vụ cho công tác quản lý
Trang 311.2 các hình thức quản lý vật tư thiết bị
1.2.1 Hình thức Nhật ký- Sổ cái
Nhật ký sổ cái: là một quyển sổ Kế toán TH duy nhất vừa
dùng làm số NK ghi chép các NVKT – TC PS theo trình tự thời gian, vừa dùng làm Sổ cái để tập hợp và hệ thống hóa các NV đó theo các TK kế toán.
Số nhật ký sổ cái gồm nhiều trang, mỗi trang chia làm 2 phần: một phần dùng làm sổ nhật ký (cột: ngày tháng, trích yếu nội dung), một phần dùng làm số cái (nhiều cột, mội TK có 2 cột: Nợ - Có
Trang 32kiểm tra > xác định TK ghi Nợ - Có Mỗi chứng từ gốc được ghi trên một dòng đồng thời ở cả hai phần Cuối tháng khóa sổ .kiểm tra đối chiếu (Tổng PS Nợ và Tổng PS Có trong sổ Cái đối chiếu với Tổng Số tiền ở phần Nhật ký) Nếu bằng nhau thì chính xác.
Trang 331.2.2 hình thức chứng từ ghi sổ
Nguyên tắc,đặc trưng cơ bản: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ
kế toán tổng hợp là "chứng từ ghi sổ" Quá trình ghi sổ kế toán tách rời 02 quá trình:
Ghi theo trình tự thời gian trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Các loại sổ kế toán chủ yếu:
Chứng từ ghi sổ; Sô đăng ký chứng từ ghi sổ; Sổ cái; Các
sổ, thẻ, kế toán chi tiết
Trang 34Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán căn cứ chứng từ kế toán
đã kiểm tra để lập chứng từ ghi sổ
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu trên sổ cái được sử dụng lập "Bảng cân đối tài khoản"
Trang 36Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Nhật ký chứng từ;
Bảng kê;
Sổ Cái;
Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký
Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký
Trang 371.2.4 Hình thức nhật ký chung
Sổ nhật ký chung: Ghi chép NVKT theo trình tự thời gian
và quan hệ đối ứng của các NV đó, làm cơ sở để ghi vào
sổ cái.
Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ phát sinh của từng tài khoản tổng hợp Số liệu sổ cái cuối tháng được dùng để ghi vào BCĐ
số phát sinh ->ghi vào BCĐKT
Sổ nhật ký đặc biệt (còn gọi là số nhật ký chuyên dung)
và các loại sổ kế toán chi tiết (sổ phụ)
Sổ nhật ký chuyên dùng: trong trường hợp NV phát sinh
nhiều ghi chép riêng cho từng nghiệp vụ chủ yếu.
Trang 381.3.1 Phương pháp thẻ song song.
Tại kho:
Hàng ngày Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ vật liệu ở từng kho theo chỉ tiêu số lượng
Cuối tháng, thủ kho tính ra tổng số nhập, xuất và số tồn cuối kỳ của từng loại vật liệu trên thẻ kho và đối chiếu số liệu với kế toán chi tiết vật tư
Tại phòng kế toán:
Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu ghi chép sự biến động nhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu
Trang 39Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho vật liệu do thủ kho nộp, kế toán kiểm tra ghi đơn giá, tính thành tiền và phân loại chứng từ và vào
sổ chi tiết vật liệu
Cuối kỳ kế toán tiến hành cộng sổ và tính ra số tồn kho cho từng loại vật liệu, đồng thời tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết vật liệu với thẻ kho tương ứng Căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết vật liệu kế toán lấy số liệu để ghi vào Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu
Trang 40Phương pháp này đơn giản trong khâu ghi chép, dễ kiểm tra đối chiếu, dễ phát hiện sai sót đồng thời cung cấp thông tin nhập, xuất và tồn kho của từng danh điểm nguyên vật liệu kịp thời, chính xác.
Nhược điểm:
Ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán ở chỉ tiêu số lượng, làm tăng khối lượng công việc của kế toán, tốn nhiều công sức và thời gian
Trang 411.3.2 Phương pháp sổ số dư.
Tại kho:
Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn ngoài ra cuối tháng thủ kho còn phải ghi số lượng tồn kho trên thẻ kho vào Sổ số dư
dư với Bảng luỹ kế nhập xuất tồn
Trang 42Phương pháp này tránh được việc ghi chép trùng lặp và dàn đều công việc ghi sổ trong kỳ nên không bị dồn công việc vào cuối kỳ.
Nhược điểm:
Sử dụng phương pháp này sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc kiểm tra, đối chiếu và phát hiện sai sót
Điều kiện vận dụng:
Thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm vật
tư và số lần nhập xuất của mỗi loại nhiều, đồng thời nhân viên kế toán và thủ kho của doanh nghiệp phải có trình độ chuyên môn cao
Trang 43Chương 2: thực trạng công tác QL VTTB tại Công ty viễn thông Viettel
2.1 Tổng quan về Công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.
Tổng Công ty Viễn thông quân đội (tên viết tắt là Viettel), tiền thân là Tổng Công ty Điện tử thiết bị thông tin được thành lập ngày 1 tháng 6 năm 1989 trực thuộc Bộ Quốc phòng
Với nhiệm vụ đảm bảo thông tin liên lạc nhằm củng cố quốc phòng – an ninh và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế của đất nước với nhiều ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh trong nước và Quốc tê