1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

phân tích tình hình chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây lắp - xáng trà vinh

73 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 482,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm chi phí sản xuất trong xây lắp Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp XL là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp chi ra để thực hiện công tác XL nhằm tạo ra

Trang 1

KHOA KINH TẾ, LUẬT VÀ NGOẠI NGỮ

BỘ MÔN KINH TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP

- XÁNG TRÀ VINH NĂM 2007, 2008, 2009

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Đặng Thị Hân Ly Lâm Thị Hồng Nhung

Mssv: 111907033

Lớp: Đại học Kế toán A

Khóa:2007-2011

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô Đặng Thị Hân Ly đã tạo điều kiện cho em hoàn thành Luận văn tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, các cô chú, anh chị trong phòng Kế toán tài vụ của Công ty cổ phần xây lắp và xáng Trà Vinh, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thu thập số liệu để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp

Do thời gian thực hiện Luận văn tưong đối ngắn và kiến thức còn hạn chế nên Luận văn không tránh được những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của quý thầy cô để Luận văn hoàn chỉnh hơn

Sinh viên thực hiện

Lâm Thị Hồng Nhung

Trang 3

   

Em cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, thời gian trong đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nào

Ngày tháng năm 2011 Sinh viên thực hiện Lâm Thị Hồng Nhung

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ NHẬN SINH VIÊN THỰC TẬP



   

Trong thực tập tại đơn vị, sinh viên Lâm Thị Hồng Nhung, MSSV:

111907033, đã chấp hành tốt nội quy công ty đề ra; chịu khó thống kê, tham khảo và nghiên cứu số liệu thực tế phát sinh tại công ty

Mặc dù thời gian thực tập tương đối ngắn, không đủ điều kiện để sinh viên nghiên cứu sâu hơn về tình hình biến động tài chính của doanh nghiệp, nhưng sinh viên cũng đã hoàn thành tốt phần chuyên ngành của mình Tuy nhiên, cần kết hợp kiến thức giữa nhà trường và tình hình thực tế tại công ty; từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá sự biến động tài chính của công ty nói chung và phần chuyên môn của mình nói riêng một cách cụ thể và chính xác hơn

Trà Vinh, ngày 15 tháng 06 năm 2011

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

Trang 5



Trà Vinh, ngày tháng năm 2011

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN





Trà Vinh, ngày tháng năm 2011

GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 7



Bảng 2.1: Sổ cái tài khoản 621 tháng 4 năm 2008 32

Bảng 2.2: Sổ cái tài khoản 622 tháng 4 năm 2008 32

Bảng 2.3: Sổ cái tài khoản 627 tháng 4 năm 2008 33

Bảng 2.4: Sổ cái tài khoản 154 tháng 4 năm 2008 34

Bảng 2.5: Sổ cái tài khoản 632 tháng 4 năm 2008 34

Bảng 2.6: Bảng kê chi phí sản xuất năm 2007 tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Xáng Trà Vinh 36

Bảng 2.7: Tỉ lệ phần trăm chi phí trong chi phí sản xuất (giá vốn hàng bán) năm 2007 38

Bảng 2.8: Bảng kê chi phí sản xuất năm 2008 tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Xáng Trà Vinh 39

Bảng 2.9: Tỉ lệ phần trăm chi phí trong chi phí sản xuất (giá vốn hàng bán) năm 2008 41

Bảng 2.10: Bảng kê chi phí sản xuất năm 2009 tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Xáng Trà Vinh 43

Bảng 2.11: Tỉ lệ phần trăm chi phí trong chi phí sản xuất (giá vốn hàng bán) năm 2009 44

Bảng 2.12: Bảng so sánh chi phí năm 2007, 2008 tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Xáng Trà Vinh 45

Bảng 2.13: Bảng so sánh chi phí năm 2008, 2009 tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Xáng Trà Vinh 46

Bảng 2.14: Bảng kê giá thành công trình xây lắp năm 2007 tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Xáng Trà Vinh 47

Bảng 2.15: Bảng kê giá thành công trình xây lắp năm 2008 tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Xáng Trà Vinh 48 Bảng 2.16: Bảng kê giá thành công trình xây lắp năm 2009 tại Công ty

Trang 8

Bảng 2.17: Bảng cơ cấu giá thành sản phẩm qua năm 2007, 2008 và 2009

tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Xáng Trà Vinh 50

DANH MỤC HÌNH   Hình 1.1: Sơ đồ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 6

Hình 1.2: Sơ đồ tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp 8

Hình 1.3: Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất chung

Hình 1.4: Sơ đồ tập hợp và kết chuyển chi phí, giá thành sản phẩm XL 12

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Xây lắp và Xáng Trà Vinh

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức phòng Hành chánh tổ chức Công ty Cổ phần Xây lắp và Xáng Trà Vinh

Hình 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Xây lắp và Xáng Trà Vinh

Hình 2.4: Hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Xáng

Trà Vinh

Hình 2.5: Biểu đồ cơ cấu giá thành tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Xáng Trà Vinh năm 2007, 2008 và 2009 50

Trang 9

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiểm y tế

BKS: Ban kiểm soát

CCDC: Công cụ dụng cụ

CPPX: Chi phí phân xưởng

CPSXC: Chi phí sản xuất chung

KPCĐ: Kinh phí công đoàn

KQKD: Kết quả kinh doanh

Trang 10

sát, thu thập và phân tích số liệu, em đã thực hiện đề tài “Phân tích tình hình sử

dụng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp - Xáng Trà Vinh” năm 2007, 2008 và 2009 Nội dung đề tài chủ yếu xoay quanh

việc phân tích tình hình sử dụng các khoản mục chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty qua ba năm tài chính Trên cơ sở phân tích đó, đề tài đã phát hiện những thực trạng còn tồn tại trong việc sử dụng chi phí và tính giá thành sản phẩm, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tình hình sử dụng những loại chi phí đó nhằm hạ giá thành để Công ty tham khảo

Trang 11



Trang

Lời cảm tạ i

Lời cam đoan ii

Nhận xét của đơn vị nhận sinh viên thực tập iii

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn iv

Nhận xét của giáo viên phản biện v

Danh mục bảng vi

Danh mục hình vii

Danh sách các từ viết tắt viii

Tóm tắt ix

Mục lục x

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

2.1 Mục tiêu chung 1

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Không gian nghiên cứu 2

3.2 Thời gian nghiên cứu 2

3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của luận văn 3

PHẦN NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 4

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất trong xây lắp 4

1.1.2 Bản chất của chi phí sản xuất xây lắp 4

1.1.3 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp 4

1.1.4 Tổng hợp và kết chuyển chi phí để tính giá thành 11

1.2 GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 13

1.2.1 Khái niệm 13

1.2.2 Bản chất và chức năng của giá thành 13

Trang 12

1.3 SỰ KHÁC NHAU GIỮA CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM XÂY LẮP, MỐI QUAN HỆ GIỮA CHÚNG 17

1.4 ĐỐI TƯỢNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ THÀNH 18

1.4.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất 18

1.4.2 Đối tượng tính giá thành 18

1.4.3 Kỳ tính giá thành trong xây dựng cơ bản 19

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ XÁNG TRÀ VINH 20

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ XÁNG TRÀ VINH 20

2.1.1 Vị trí địa lý 20

2.1.2 Lịch sử hình thành 20

2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 20

2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ 21

2.1.5 Cơ cấu tổ chức và chức năng của từng phòng ban 21

2.1.6 Đặc điểm kế toán 27

2.1.7 Thuận lợi và khó khăn 28

2.1.8 Phương hướng phát triển trong năm 2011 28

2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ XÁNG TRÀ VINH NĂM 2007, NĂM 2008 29

2.2.1 Tình hình sử dụng chi phí và giá thành tại Công ty 29

2.2.2 Phân tích tình hình sử dụng chi phí sản xuất năm 2007, 2008 và 2009 tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Xáng Trà Vinh 35

2.2.3 Phân tích tình hình sử dụng giá thành tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Xáng Trà Vinh 47

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 51

2.3.1 Thế mạnh mà Công ty đạt được 51

2.3.2 Những tồn tại của Công ty 51

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 53

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

1 Kết luận 54

2 Kiến nghị 54

Trang 13



1 KẾ HOẠCH SẢN XUẤT NĂM 2011 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP

VÀ XÁNG TRÀ VINH

Trong đó:

6 Năng suất lao động bình quân/doanh thu đ/năm 340.000.000

9 Nguồn vốn đầu tư sửa chữa xe máy, thiết bị tỷ đồng 03

Trang 14

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ XÁNG TRÀ VINH

KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2011

Số

TT Chỉ tiêu Đơn vị tính

Kế hoạch năm 2010

Ước thực hiện năm 2010

Dự kiến kế hoạch năm 2011

So sánh % 4/3 5/4

Giá trị sản lượng xây lắp thực hiện

Giá trị số lượng XL hoàn thành bàn giao

Khối lượng chủ yếu

600.000 250.000

600 1.620

0

13.141 14.904

676.529 529.793

457 7.068

0

18.000 17.000

650.000 450.000

600 1.000

96,08% 84,94% 131,29% 14,15% /

Trang 15

Lao động và tiền lương

Lao động trong doanh nghiệp

Trong đó: lao động trực tiếp

Quỹ tiền lương triệu đồng

80

69 2.094,00

57

48 2.047,905

50

41 2.330,00

71,25%

69,57%

97,80%

87,72% 85,42% 113,77%

4

4.1

4.2

4.3

Kết quả kinh doanh

Doanh thu thuần

Tổng chi phí sản xuất kinh doanh

- VL xây dựng chính, nhiên liệu

- Tiền lương + BHXH

- Khấu hao cơ bản

- Chi phí sản xuất chung

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Lợi nhuận

- Lợi nhuận trước thuế

- Thuế TNDN (25% lợi nhuận trước thuế)

- Lợi nhuận còn lại sau thuế

triệu đồng triệu đồng

triệu đồng triệu đồng triệu đồng triệu đồng

triệu đồng

triệu đồng

triệu đồng triệu đồng

triệu đồng

16.000 15.264

9.382 2.512

450 1.370 1.550

736 184,00 552,00

14.904 14.168,00

8.452 2.458

432 1.317 1.509

736,00 185,52 565,55

17.000 16.117,00

9.643 2.796

500 1.450 1.728

884,00 221,00 663,00

114,09% 113,75% 115,74% 110,10% 114,51%

120,11% 119,12%

117,23%

Trang 16

1 2 3 4 5 6 7

4.4

4.5

- Trích lập các quỹ (24% lợi nhuận sau thuế)

- Chia cổ tức (76% lợi nhuận sau thuế)

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/vốn kinh doanh

Tỷ lệ cổ tức trên vốn (năm)

triệu đồng triệu đồng

%

%

132,48 419,52

4,64 5,00

131,76 419,62

6,19 5,00

159,02 503,88

7,44 6,00

120,19% 120,00%

5 Tổng mức nộp ngân sách

Trong đó:

- Thuế GTGT

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thuế thu nhập cá nhân

- Thuế khác

triệu đồng

triệu đồng triệu đồng triệu đồng triệu đồng

89,35%

490,47%

746,80%

/ 728,16% 102,59%

6 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

3.000

2.300 1.000

/

/ /

/

/ /

Trà Vinh, ngày 10 tháng 01 năm 2011

KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC

Trang 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO

3 PGS.TS Võ Văn Nhị (2008) Kế toán doanh nghiệp xây lắp, nhà xuất bản

Giao thông Vận tải, Thành phố Hồ Chí Minh

4 PGS.TS Võ Văn Nhị (2010) Kế toán doanh nghiệp xây lắp & Kế toán đơn vị chủ đầu tư, nhà xuất bản Tài Chính, Thành phố Hồ Chí Minh

5 Thao (2005) Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuât và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH Thông Hiệp, Đại học Hà Nội, Hà Nội

Trang 19

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Việt Nam đang dần đổi mới, quá trình công nghiệp hóa đang diễn ra từng

ngày Trong xã hội công nghiệp hiện nay, một số ngành kinh tế chủ chốt mang lại

hiệu quả kinh tế cao như giày da, may mặc, đông lạnh, Để đảm bảo cho quá trình

sản xuất liên tục của các ngành công nghiệp kể trên thì đòi hỏi cơ sở vật chất

hạ tầng phải được đảm bảo, do vậy ngành xây dựng cơ bản cũng phát triển mạnh

mẽ Sản phẩm của ngành xây dựng không chỉ đơn thuần là những công trình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế mà còn là

những công trình có tính thẩm mỹ cao thể hiện phong cách, lối sống của dân tộc,

do đó còn mang ý nghĩa về văn hóa - xã hội

Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn ổn định và phát triển thì phải xây dựng

cho mình một bộ máy quản lý hiệu quả, trong đó bộ máy kế toán trong doanh nghiệp cũng không kém phần quan trọng Việc quản lý chi phí sản xuất và

giá thành sản phẩm của doanh nghiệp là điều cấp thiết Chi phí và giá thành là

thước đo trình độ công nghệ sản xuất, trình độ tổ chức quản lý của nhà quản trị

Qua những thông tin mà kế toán cung cấp về chi phí và giá thành, nó sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh như tình hình sử dụng nhân

công, sử dụng nguyên vật liệu, hao phí tài sản cố định, Giúp doanh nghiệp tìm ra

những giải pháp cải tiến, đổi mới công nghệ, phương thức quản lý nhằm tiết kiệm

chi phí, hạ giá thành sản phẩm làm tăng khả năng cạnh tranh, tiến tới tối đa hóa lợi nhuận

Nhận thấy tầm quan trọng của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, em đã

lựa chọn đề tài “Phân tích tình hình sử dụng chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp - Xáng Trà Vinh” năm 2007, 2008 và 2009

để làm đề tài nghiên cứu Với đề tài này, vận dụng những kiến thức mà em đã học

bốn năm trong trường vào công việc thực tiễn nhằm tích lũy kinh nghiệm chuẩn bị

cho công việc kế toán sau khi tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu tình hình sử dụng chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần Xây lắp - Xáng Trà Vinh năm 2007, 2008 và 2009

Trang 20

Khóa luận tốt nghiệp

Trang 2

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu về tình hình sử dụng chi phí sản xuất và giá thành tại doanh nghiệp;

- Phân tích thực trạng sử dụng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm;

- Trên cơ sở những tồn tại về việc sử dụng chi phí sản xuất để cấu thành nên sản phẩm, đưa ra giải pháp góp phần tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm cho doanh nghiệp

3 Phạm vi nghiên cứu

3.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Xáng Trà Vinh

3.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện từ ngày 04/4/2011 đến ngày 11/7/2011 và số liệu được

sử dụng trong đề tài là từ năm 2007 đến năm 2009

3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng được nghiên cứu trong đề tài là số liệu về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm năm 2007, 2008 và 2009

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài là phương pháp sử dụng

số liệu thứ cấp để phân tích và so sánh:

- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị

số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

∆y = y1 – y0

Trong đó:

• y0: Chỉ tiêu năm trước (kỳ gốc);

• y1: Chỉ tiêu năm sau (kỳ phân tích);

• ∆y: Phần chênh lệch tăng (giảm) của các chỉ tiêu kinh tế

- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

Trang 21

• y 1: Chỉ tiêu năm sau (kỳ phân tích);

• ∆y: Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

 Phương pháp này sử dụng để làm rõ mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích trong thời gian nào đó nhằm so sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu, từ đó tìm ra nguyên nhân biến động, đề ra biện pháp khắc phục

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, nội dung luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chi phí và giá thành trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 2: Phân tích tình hình sử dụng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Xáng Trà Vinh

Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Trang 22

Khóa luận tốt nghiệp

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH TRONG

DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất trong xây lắp

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp (XL) là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp chi ra để thực hiện công tác XL nhằm tạo ra các loại sản phẩm khác nhau theo mục đích kinh doanh cũng như theo hợp đồng giao nhận thầu đã ký kết

1.1.2 Bản chất của chi phí sản xuất xây lắp

- Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vật chất liên quan đến sản xuất thi công và bàn giao sản phẩm trong một thời kỳ nhất định

- Chi phí sản xuất phát sinh thường xuyên trong quá trình thi công XL nhưng

để phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán thì phải được tập hợp và tính toán theo từng loại chi phí và theo thời kỳ nhất định cho phù hợp với báo cáo tài chính

1.1.3 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp

Cũng giống như các ngành sản xuất khác, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

XL cũng bao gồm các yếu tố: chi phí về nguyên vật liệu (NVL), chi phí về nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền Các khoản chi phí này được kế toán theo dõi, kiểm tra và quy nạp thành 4 khoản mục: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung (CPSXC) để phục vụ cho yêu cầu tính toán, phân tích giá thành sản phẩm Đối với doanh nghiệp xây lắp thi công toàn bằng thủ công hoặc thi công toàn bằng máy thì không bao gồm chi phí sử dụng máy thi công mà đưa vào CPSXC

1.1.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí NVL trực tiếp là các chi phí về nguyên liệu (NL), vật liệu (VL) sử dụng trực tiếp cho hoạt động XL hoặc sử dụng cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp XL

Trang 23

- Chi phí NVL trực tiếp dùng cho thi công XL bao gồm:

+ Vật liệu xây dựng: cát, đá, sỏi, xi măng, sắt, thép,gạch ngói,

+ Vật liệu khác: bột màu, a dao, đinh, dây,

+ Nhiên liệu: than củi, xăng dầu,

+ Vật kết cấu: bê tông đúc sẵn,

+ Thiết bị gắn liền với vật kiến trúc: thiết bị vệ sinh, thông gió, ánh sáng, thiết bị sưởi ấm,

- Chi phí NVL phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng Giá thực tế của NVL xuất dùng được xác định theo một trong các phương pháp sau:

+ Tính theo giá thực tế từng lần nhập (giá đích danh);

+ Tính theo giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho (giá bình quân liên hoàn);

+ Tính theo giá thực tế nhập trước, xuất trước (FIFO);

+ Tính theo giá thực tế nhập sau, xuất trước (LIFO);

+ Tính theo giá bình quân kỳ trước;

- Chọn phương pháp nào, đơn vị phải đảm bảo tính nhất quán trong suốt niên độ kế toán

- Trường hợp mua NVL xuất cho sản xuất và doanh nghiệp XL tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ thì giá tính vào chi là giá mua chưa có thuế GTGT

- Tài khoản (TK) sử dụng là “TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp”:

+ Bên Nợ: Trị giá thực tế NVL sử dụng trực tiếp cho XL, thực hiện dịch vụ, lao vụ trong kỳ hạch toán

+ Bên Có:

 Trị giá NVL trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho

 Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá NVL thực tế sử dụng cho hoạt động

XL trong kỳ vào bên Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và chi tiết cho từng đối tượng để tính giá thành công trình XL, giá thành sản phẩm dịch vụ, lao vụ

+ Tài khoản 621 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ

+ Tài khoản 621 phải được mở chi tiết để theo dõi từng loại hoạt động trong doanh nghiệp XL như hoạt động XL, hoạt động công nghiệp, lao vụ Trong từng

Trang 24

Khóa luận tốt nghiệp

Trang 6

loại hoạt động, nếu hạch toán được theo từng đối tượng công trình thì nên mở chi tiết để cuối kỳ kết chuyển chi phí, tính giá thành thực tế cho từng đối tượng

- Sơ đồ tổng hợp chi phí NVL trực tiếp:

(5) Giá trị NVL không sử dụng hết cuối kỳ nhập lại kho

(1) Xuất NVL dùng trực tiếp sản xuất

theo giá thực tế

111, 112, 331,

(2) Mua NVL đưa thẳng cho sản xuất

Giá mua chưa có thuế

(3) Tạm ứng chi phí xây lắp (4) Quyết toán tạm ứng

giao khoán nội bộ Tính vào chi phí NVL trực tiếp

Hình 1.1: Sơ đồ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.1.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí cho lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động XL và các hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ, lao vụ trong doanh nghiệp XL Chi phí lao động trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trong doanh nghiệp và lao động thuê ngoài tùy theo từng loại công việc

- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm:

+ Tiền lương của công nhân vận chuyển VL ngoài cự ly công trường, lương nhân viên thu mua, bốc dở, bảo quản VL trước khi đến kho công trình, lương công nhân tát nước vét bùn khi thi công gặp trời mua hay mạch nước ngầm;

Trang 25

+ Các khoản trích bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) theo tỷ lệ quy định tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp thi công XL, tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếp thi công XL Các khoản này được tính vào khoản mục CPSXC

+ Trong trường hợp doanh nghiệp XL có các hoạt động mang tính chất công nghiệp hoặc cung cấp dịch vụ thì khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ và tiền ăn giữa ca vẫn tính vào chi phí nhân công trực tiếp

- Tài khoản sử dụng là “TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp”:

Trang 26

Khóa luận tốt nghiệp

Trang 8

- Sơ đồ tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp:

334 335 622 (3) Tiền lương (2) Trích trước tiền lương nghỉ phép của

nghỉ phép phải trả công nhân trực tiếp sản xuất XL (nếu có)

(1) Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất sản phẩm XL

(4) Tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài

(5) Tiền lương, tiền ăn giữa ca của công nhân

(Đối với sản xuất sản phẩm công nghiệp, dịch vụ, lao vụ)

338

(6) Các khoản trích theo lương của công nhân

(Đối với sản xuất sản phẩm công nghiệp, dịch vụ, lao vụ)

111, 112 141 (1413) 622

(7) Tạm ứng tiền công cho (8) Thanh toán tạm ứng theo

các đơn vị nhận khoán bảng quyết toán

Hình 1.2: Sơ đồ tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp

1.1.1.3 Chi phí sản xuất chung

- Chi phí sản xuất chung là chi phí trực tiếp khác (ngoài chi phí NVL trực tiếp

và chi phí nhân công trực tiếp) và các chi phí về tổ chức, quản lý phục vụ sản xuất

XL, các chi phí có tính chất chung cho hoạt động XL gắn liền với từng đơn vị thi công như tổ, đội, công trường thi công

- Chi phí sản xuất chung bao gồm:

+ Chi phí nhân viên phân xưởng: lương chính, lương phụ, phụ cấp, tiền ăn

giữa ca của nhân viên quản lý xây dựng, tiền ăn giữa ca của công nhân XL; các

khoản trích theo lương của công nhân viên; tiền công vận chuyển VL ngoài cự ly

thi công do mặt bằng thi công chật hẹp, công tát nước vét bùn khi gặp trời mưa,

+ Chi phí VL: cho đội xây dựng như VL dùng để sửa chữa, bảo dưỡng

TSCĐ, CCDC thuộc đội xây dựng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời

Trang 27

Trường hợp VL mua ngoài xuất thẳng cho đội xây dựng, nếu doanh nghiệp được khấu trừ thuế thì chi phí VL không bao gồm thuế GTGT đầu vào

+ Chi phí dụng cụ sản xuất XL: cuốc xẻng, dụng cụ cầm tay, xe đẩy,

đà giáo, ván khuôn và các loại dụng cụ khác dùng cho sản xuất và quản lý của đội xây dựng Chi phí dụng cụ sản xuất XL không bao gồm thuế GTGT đầu vào nếu doanh nghiệp XL tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: gồm chi phí khấu hao tài sản dùng chung cho hoạt động của đội xây dựng

+ Trường hợp doanh nghiệp tổ chức thi công hỗn hợp vừa bằng thủ công vừa bằng máy, khoản chi phí khấu hao máy móc thi công được tính vào chi phí

sử dụng máy thi công chứ không tính vào CPSXC

- Để tập hợp CPSXC trong doanh nghiệp XL, kế toán sử dụng “TK 627 -

Chi phí sản xuất chung”:

+ Bên Nợ: Các CPSXC phát sinh trong kỳ

+ Bên Có:

 Các khoản ghi giảm CPSXC;

 Kết chuyển CPSXC vào bên Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh

dở dang

+ Tài khoản 627 không có số dư đầu kỳ, cuối kỳ và có 6 TK cấp 2:

 TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

 TK 6272: Chi phí VL

 TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

 TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

 TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

 TK 6278: Chi phí khác bằng tiền

- Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo nội dung khoản mục quy định Tùy thuộc vào tổ chức sản xuất của các tổ, đội XL ở doanh nghiệp mà kế toán

tổ chức kế toán cho phù hợp

Trang 28

Khóa luận tốt nghiệp

Trang 10

- Sơ đồ tổng hợp CPSXC:

334 627 Tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca phải trả cho nhân viên

quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của công nhân XL

338

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của công nhân

XL, nhân viên sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý đội

Chi phí sản xuất Trích trước hoặc phân bổ chi phí

thực tế phát sinh sửa chữa thuộc đội xây dựng

Chi phí điện, nước, điện thoại thuộc đội xây dựng

Tạm ứng giá trị XL Quyết toán tạm ứng khi khối lượng

giao khoán nội bộ XL hoàn thành bàn giao được duyệt

Hình 1.3: Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất chung

Trang 29

1.1.4 Tổng hợp và kết chuyển chi phí để tính giá thành

Để tính giá thành, các chi phí phải được tổng hợp và kết chuyển vào “TK 154

- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, kết cấu TK này như sau:

- Bên Nợ:

+ Các chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và CPSXC phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm XL công trình hoặc giá thành

XL theo giá khoán nội bộ;

+ Các chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và CPSXC phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm công nghiệp và dịch vụ, lao vụ khác;

+ Giá thành XL của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán

- Số dư của TK 154 bên Nợ:

+ Chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ;

+ Giá thành XL của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính nhưng chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán

- Tài khoản 154 có các TK cấp 2:

+ TK 1541 - Xây lắp: dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành cho sản phẩm

XL và phản ánh giá trị sản phẩm XL dở dang cuối kỳ

+ TK 1542 - Sản phẩm khác: dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành cho các sản phẩm khác và phản ánh giá trị sản phẩm khác dở dang cuối kỳ (các thành phẩm, cấu kiện khác, )

Trang 30

Khóa luận tốt nghiệp

Trang 12

+ TK 1543 - Dịch vụ: dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành dịch vụ và giá trị dịch vụ dở dang cuối kỳ

+ TK 1544 - Chi phí bảo hành xây lắp: dùng để tập hợp chi phí bảo hành công trình xây dựng, lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị công trình bảo hành

XL còn dở dang cuối kỳ

- Sản phẩm XL không phải làm thủ tục nhập kho mà chỉ làm thủ tục nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng Tuy nhiên, trong trường hợp sản phẩm XL đã hoàn thành nhưng còn chờ tiêu thụ như xây nhà để bán hoặc sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao thì cũng được coi là sản phẩm đã nhập kho thành phẩm

- Sơ đồ thể hiện tổng hợp chi phí tính giá thành sản phẩm:

621 154 155 (1551) Chi phí NVL Giá thành sản phẩm XL hoàn thành

trực tiếp chờ tiêu thụ hoặc chưa bàn giao

622

Chi phí nhân công Kết chuyển 336 (3362)

trực tiếp hoặc phân bổ

chi phí để tính Giá thành sản phẩm XL hoàn thành

627 giá thành bàn giao cho đơn vị thầu chính

CPSXC

133 (1331) 632

Thuế GTGT

111, 112, 331 được khấu trừ Giá thành sản phẩm XL bàn giao

Giá trị khối lượng cho khách hàng

do nhà thầu phụ Giá chưa có thuế

bàn giao

hoặc giá trị khối lượng do nhà thầu phụ

bàn giao được xác định là tiêu thụ ngay

Hình 1.4: Sơ đồ tập hợp và kết chuyển chi phí, giá thành sản phẩm XL

Trang 31

1.2 GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP

1.2.1 Khái niệm

Giá thành sản phẩm XL là toàn bộ chi phí về lao động sống, lao động vật hóa

và chi phí khác bằng tiền mà doanh nghiệp XL đã bỏ ra để hoàn thành khối lượng

XL, công trình, hạng mục công trình

Giá thành trong doanh nghiệp XL là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, vốn trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành

1.2.2 Bản chất và chức năng của giá thành

- Giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố chi phí đầu vào thành các yếu tố đầu ra của sản phẩm XL nhất định đã hoàn thành

- Giá thành có 2 chức năng chính: là thước đo bù đắp chi phí và chức năng giá Toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp chi ra để hoàn thành một khối lượng sản phẩm, công việc, dịch vụ lao vụ phải được bù đắp bằng số tiền thu về từ tiêu thụ, bán hay bàn giao sản phẩm sản phẩm, dịch vụ lao vụ Việc bù đắp các chi phí đầu vào chỉ đảm bảo được quá trình tái sản xuất giản đơn Mục đích sản xuất và nguyên tắc kinh doanh trong cơ chế thị trường đòi hỏi doanh nghiệp không chỉ đảm bảo bù đắp chi phí đầu vào mà phải có lãi

1.2.3 Phân loại giá thành xây lắp

1.2.3.1 Giá trị dự toán

- Trong xây dựng cơ bản, sản phẩm xây dựng là nhà cửa, vật kiến trúc, mà giá trị của nó được xác định bằng giá trị dự toán thông qua hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu trên cơ sở thiết kế thi công, định mức và đơn giá do Nhà nước quy định cho từng khu vực thi công và phần tích lũy theo định mức

- Giá trị dự toán là giá thanh toán cho khối lượng công tác XL hoàn thành theo

dự toán

Giá trị = Chi phí hoàn thành + Lợi nhuận

dự toán khối lượng XL theo dự toán định mức

- Giá trị dự toán là cơ sở để kế hoạch hóa việc cấp phát vốn đầu tư xây dựng

cơ bản, là căn cứ xác định hiệu quả công tác thiết kế cũng như căn cứ để kiểm tra

Trang 32

Khóa luận tốt nghiệp

Trang 14

việc thực hiện kế hoạch khối lượng thi công và xác định hiệu quả hoạt động kinh tế của doanh nghiệp XL

1.2.3.2 Giá thành công tác xây lắp

- Giá thành công tác XL là một phần của giá trị dự toán, là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp các yếu tố chi phí trực tiếp và gián tiếp theo khối lượng XL hoàn thành

- Trong quản lý và hạch toán, giá thành công tác XL được phân biệt thành các loại giá thành sau:

a) Giá thành dự toán công tác XL: là toàn bộ các chi phí để hoàn thành khối

lượng công tác XL theo dự toán Giá thành dự toán là một phần của giá trị dự toán không có phần lợi nhuận định mức:

Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lợi nhuận định mức

Giá thành dự toán được xây dựng và tồn tại trong một thời gian nhất định Nó được xác định trong những điều kiện trung bình về sản xuất thi công, về tổ chức quản lý, về hao phí lao động, vật tư, cho từng loại công trình hoặc công việc nhất định Giá thành dự toán có tính cố định tương đối và mang tính chất xã hội

b) Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định từ những điều kiện và đặc

điểm cụ thể của một doanh nghiệp XL trong một kỳ kế hoạch nhất định

Giá thành kế hoạch là một chỉ tiêu để các doanh nghiệp XL phấn đấu để thực hiện mức lợi nhuận do hạ giá thành trong kỳ kế hoạch

Giá thành = Giá thành - Lãi do hạ giá thành +/- Chênh lệch

kế hoạch dự toán so với dự toán

c) Giá thành định mức: là tổng số chi phí để hoàn thành một khối lượng XL cụ

thể được tính toán trên cơ sở đặc điểm kết cấu của công trình, về phương pháp tổ chức thi công và quản lý thi công theo các định mức chi phí đã đạt được ở tại doanh nghiệp, công trường tại thời điểm bắt đầu thi công

Khi đặc điểm kết cấu công trình thay đổi hay có sự thay đổi về phương pháp

tổ chức, về quản lý thi công thì định mức chi phí sẽ thay đổi, khi đó giá thành định mức được tính toán lại cho phù hợp

d) Giá thành thực tế: là toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh để thực hiện

hoàn thành quá trình thi công do kế toán tập hợp được Nó biểu hiện chất lượng, hiệu quả về kết quả hoạt động của doanh nghiệp XL

Trang 33

* Giá thành thực tế  Giá thành kế hoạch  Giá thành dự toán  Giá thành

1.2.4 Các phương pháp tính giá thành thông dụng

Để tính giá thành, các doanh nghiệp cần lựa chọn một phương pháp hoặc kết hợp nhiều phương pháp để tính giá thành nhưng phải phù hợp với đối tượng hạch toán chi phí

Những phương pháp tính giá thành thường được áp dụng trong doanh nghiệp bao gồm:

1.2.4.1 Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn)

- Hiện nay, phương pháp này được sử dụng phổ biến nhất trong các doanh nghiệp vì phương pháp này đơn giản, nó phù hợp với đặc điểm sản phẩm XL mang tính đơn chiếc và đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với đối tượng tính giá thành

- Theo phương pháp này, tập hợp tất cả chi phí sản xuất cho một công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình ấy

- Trong trường hợp công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành toàn bộ

mà có khối lượng XL hoàn thành bàn giao thì cần tổ chức đánh giá sản phẩm

dở dang Khi đó, giá thành được xác định như sau:

Z = D ĐK + C - DCK

Trong đó:

• Z: Tổng giá thành sản phẩm;

• DĐK: Giá trị công trình dở dang đầu kỳ;

• C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo đối tượng;

• DCK: Giá trị công trình dở dang cuối kỳ

Trang 34

Khóa luận tốt nghiệp

Ta có công thức: Z = DĐK + C1 + C2 + + Cn - DCK

Trong đó:

• Z: Tổng giá thành sản xuất sản phẩm;

• DĐK: Giá trị công trình dở dang đầu kỳ;

• C1, C2, , Cn: Chi phí sản xuất ở từng giai đoạn hay từng hạng mục công trình của một công trình;

• DCK: Giá trị công trình dở dang cuối kỳ

1.2.4.3 Phương pháp tỷ lệ chi phí

Phương pháp này thường được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp XL có thể ký kết với bên giao thầu một hay nhiều công trình gồm nhiều công việc khác nhau mà không cần hạch toán riêng cho từng phần công việc Các hạng mục công trình trên cùng một địa điểm thi công, cùng đơn vị thi công nhưng có thiết kế riêng, dự toán khác nhau

Để xác định giá trị thực tế cho từng hạng mục công trình ta phải xác định tỷ lệ phân bổ Ta có công thức tính giá thành thực tế như sau:

ZTT = GDT x H

Trong đó:

• ZTT: Giá thành thực tế của hạng mục công trình;

• GDT: Giá trị dự toán của hạng mục công trình;

• H: Hệ số phân bổ và hệ số này được tính theo công thức:

Tổng chi phí thực tế phát sinh của công trình

H =

Tổng chi phí dự toán của tất cả các hạng mục công trình

Trang 35

1.2.4.4 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Theo phương pháp này, kế toán tiến hành mở cho mỗi đơn đặt hàng một sổ tính giá thành Cuối mỗi kỳ, chi phí phát sinh sẽ được tập hợp theo từng đơn đặt hàng, theo từng khoản mục chi phí ghi vào bảng tính giá thành cho từng đơn đặt hàng tương ứng Trường hợp đơn đặt hàng gồm nhiều hạng mục công trình, sau khi tính giá thành cho đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán tính giá thành cho từng hạng mục công trình theo công thức sau:

ZTT

Zi = x ZDTi

ZDT

Trong đó:

• Zi: Giá thành thực tế của hạng mục công trình i;

• ZTT: Giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành;

• ZDT: Giá thành dự toán của các hạng mục công trình và đơn đặt hàng;

• ZDTi: Giá trị dự toán của hạng mục công trình i

1.3 SỰ KHÁC NHAU GIỮA CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP, MỐI QUAN HỆ GIỮA CHÚNG

- Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩn là hai khái niệm riêng biệt có những mặt khác nhau như:

+ Thứ nhất, chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí còn giá thành sản phẩm lại gắn liền với khối lượng sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành;

+ Thứ hai, chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm, dịch vụ lao vụ đã hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm, dịch vụ lao vụ dở dang cuối kỳ và cả sản phẩm, dịch vụ lao vụ hỏng Giá thành sản phẩm thì không liên quan đến chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất dở dang từ kỳ trước chuyển sang

 Tuy vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thành lại có mối quan hệ mật thiết vì nội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất Sự tiết kiệm hay lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm thấp hay cao Do đó, giá thành gắn liền với chi phí

Trang 36

Khóa luận tốt nghiệp

Trang 18

- Các khoản chi phí sản xuất hợp thành giá thành sản phẩm nhưng không phải

mọi chi phí đều được tính vào giá thành sản phẩm mà giá thành chỉ giới hạn số chi phí đã chi ra liên quan đến công trình, hạng mục công trình hoàn thành

- Có những chi phí được tính vào giá thành nhưng không được tính vào chi phí

kỳ này như các chi phí phân bổ nhiều kỳ

- Có nhiều chi phí phát sinh trong kỳ nhưng chưa có sản phẩm hoàn thành, do

đó chưa có giá thành

 Như vậy, chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm

1.4 ĐỐI TƯỢNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG

TÍNH GIÁ THÀNH, KỲ TÍNH GIÁ THÀNH

1.4.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất

Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phải căn cứ vào đặc điểm phát sinh chi phí và công dụng của chi phí trong sản xuất Tùy theo cơ cấu tổ chức

sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế, yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ mà

đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là toàn bộ quy trình công nghệ hay từng

giai đoạn, từng quy trình công nghệ riêng biệt

Trong sản xuất XL, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nên đối tượng

hạch toán chi phí sản xuất thường là theo đơn đặt hàng hoặc hạng mục công trình,

một bộ phận của hạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình

 Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng có tác dụng phục vụ tốt cho

việc tăng cường quản lý sản xuất, phục vụ cho công tác hạch toán kinh tế nội bộ,

giúp tính giá thành sản phẩm được kịp thời, chính xác

1.4.2 Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, dịch vụ lao vụ do doanh nghiệp

sản xuất ra

Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra, tính chất

sản xuất của chúng để xác định đối tượng tính giá thành cho thích hợp

Trong xây dựng cơ bản, sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tượng tính giá thành

là từng công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành Ngoài ra, đối tượng tính giá thành có thể là từng giai đoạn công trình hoặc từng giai đoạn hoàn thành quy

ước, tùy thuộc vào phương thức bàn giao thanh toán giữa đơn vị XL và chủ đầu tư

Ngày đăng: 01/11/2014, 14:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. - phân tích tình hình chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây lắp - xáng trà vinh
Hình 1.1 Sơ đồ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 24)
Hình 1.2: Sơ đồ tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp. - phân tích tình hình chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây lắp - xáng trà vinh
Hình 1.2 Sơ đồ tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp (Trang 26)
Hình 1.3: Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất chung. - phân tích tình hình chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây lắp - xáng trà vinh
Hình 1.3 Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất chung (Trang 28)
Hình 1.4: Sơ đồ tập hợp và kết chuyển chi phí, giá thành sản phẩm XL. - phân tích tình hình chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây lắp - xáng trà vinh
Hình 1.4 Sơ đồ tập hợp và kết chuyển chi phí, giá thành sản phẩm XL (Trang 30)
2.1.5.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức - phân tích tình hình chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây lắp - xáng trà vinh
2.1.5.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 39)
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức phòng Hành chánh tổ chức Công ty Cổ phần Xây lắp - phân tích tình hình chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây lắp - xáng trà vinh
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức phòng Hành chánh tổ chức Công ty Cổ phần Xây lắp (Trang 41)
Hình 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Xây lắp và Xáng Trà Vinh. - phân tích tình hình chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây lắp - xáng trà vinh
Hình 2.3 Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Xây lắp và Xáng Trà Vinh (Trang 43)
Hình 2.4: Hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Xáng - phân tích tình hình chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây lắp - xáng trà vinh
Hình 2.4 Hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Xáng (Trang 45)
BẢNG 2.3: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 627 THÁNG 4 NĂM 2008 - phân tích tình hình chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây lắp - xáng trà vinh
BẢNG 2.3 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 627 THÁNG 4 NĂM 2008 (Trang 51)
BẢNG 2.4: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 154 THÁNG 4 NĂM 2008 - phân tích tình hình chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây lắp - xáng trà vinh
BẢNG 2.4 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 154 THÁNG 4 NĂM 2008 (Trang 52)
BẢNG 2.6: BẢNG KÊ CHI PHÍ SẢN XUẤT NĂM 2007 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ XÁNG TRÀ VINH - phân tích tình hình chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây lắp - xáng trà vinh
BẢNG 2.6 BẢNG KÊ CHI PHÍ SẢN XUẤT NĂM 2007 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ XÁNG TRÀ VINH (Trang 54)
BẢNG 2.8: BẢNG KÊ CHI PHÍ SẢN XUẤT NĂM 2008 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ XÁNG TRÀ VINH - phân tích tình hình chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây lắp - xáng trà vinh
BẢNG 2.8 BẢNG KÊ CHI PHÍ SẢN XUẤT NĂM 2008 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ XÁNG TRÀ VINH (Trang 57)
BẢNG 2.13: BẢNG SO SÁNH CHI PHÍ NĂM 2008, 2009 TẠI CÔNG TY - phân tích tình hình chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây lắp - xáng trà vinh
BẢNG 2.13 BẢNG SO SÁNH CHI PHÍ NĂM 2008, 2009 TẠI CÔNG TY (Trang 64)
BẢNG 2.14: BẢNG KÊ GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH XÂY LẮP NĂM 2007 - phân tích tình hình chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây lắp - xáng trà vinh
BẢNG 2.14 BẢNG KÊ GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH XÂY LẮP NĂM 2007 (Trang 65)
BẢNG 2.16: BẢNG KÊ GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH XÂY LẮP NĂM 2009 - phân tích tình hình chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây lắp - xáng trà vinh
BẢNG 2.16 BẢNG KÊ GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH XÂY LẮP NĂM 2009 (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w