Phân tích báo cáo tài chính xét theo nghĩa khái quát đề cập tới nghệ thuật phân tích và giải thích các báo cáo tài chính. Để áp dụng hiệu quả nghệ thuật này đòi hỏi phải thiết lập một quy trình có hệ thống và logic, có thể sử dụng làm cơ sở cho việc ra quyết định. Trong phân tích cuối cùng, việc ra quyết định là mục đích chủ yếu của phân tích báo cáo tài chính.
Trang 1Bài 1
tương đối tuyệt đối I.Nguồn Vốn
Từ bảng số liệu ta có thể nhân thấy trong 2 năm 2010 và năm 2011 Tổng thu nhập và tổng chi phí có xu hướng giảm nhẹ tuy nhiên Tổng chi phí giảm nhanh hơn tổng thu nhập của ngân hàng cụ thể là tổng chi phí giảm 122 tỷ đồng tương ứng với 3,35%% trong khi tổng thu nhập giảm 100 tỷ đồng tương ứng với 2,22%.Như vậy ngân hàng hoạt động vẵn có lãi nhưng lãi không cao,do đó ngân hàng cần đưa ra các biện pháp để hạn chế tốc độ giảm của tổng thu nhập
Nguyên nhân chủ yếu của sự giảm sút về tổng thu nhập là do Thu nhập lãi thuần giảm mạnh và thu nhập
từ hoạt động kinh doanh dịch vụ,thu nhập khác không để bù đắp được.Vì vậy ngân hàng cần chú ý nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ đồng thời gia tăng hiệu quả chất lượng đầu tư
Tổng chi phí giảm là do chi phí dự phòng rủi ro giảm mạnh cụ thể là giảm 292 tỷ đồng tương ứng với 18,94%.Khoản chi phí này giảm dẫn đến ngân hàng có thể dẫn đến rủi ro về các khoản nợ vì vây ngân hàng cần xem xét kỹ lưỡng khi ra quyết định cắt giảm khoản chi phí này
Chúng ta có thể thấy rõ sự ảnh hưởng của việc sụt giảm 2 chỉ tiêu Thu nhập lãi thuần và chi phí dự phòng rủi ro đến tổng thu nhập và tổng chi phí 1 cách rõ rệt qua tỷ trọng
Trang 2số tiền tỷ trọng số tiền tỷ trọng
2.Thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch
Thu nhập lãi thuần là khoản chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu nhập và co khuynh hướng giảm rõ
rệt trong 2 năm qua cụ thể trong năm 2010 tỷ trọng của thu nhập lãi thuần là 80% trong tổng thu nhập
nhưng sang năm 2011 thì chỉ còn có 77,27% giảm 2,73% so với năm trước.tương tự như thế chi phí dự
phòng rủi ro từ 42,34% giảm xuống còn 35,51%
B,ROE,ROA
Tương Đối
Bài 2
2010 Chênh lệch so với 2011
số tiền tỷ
trọng số tiền tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng tương đối tuyệt đối tương đối tuyệt đối I.Tổng nguồn vốn huy
1.tiền gửi không kỳ hạn 1300 43.33
%
150 0
46.30
%
1650 41.25
%
2.Tiền gửi có kỳ hạn trên
3.Tiền gứi có kỳ hạn >12
II.Tổng dư nợ cho vay 2400 100% 280
Trang 3a)Tổng nguồn vốn
Tổng nguồn vốn huy động tăng khá nhanh trong những năm từ 2009 đến 2011 và đạt tốc độ tăng nhanh nhất trong năm 2011 tăng 23,46% tương ứng với 760 tỷ đồng cho thấy ngân hang đã cố gắng áp dụng các biện pháp để nâng cao chất lượng huy động vốn trong năm 2009 đến 2011
a.1) cơ cấu
Trong tổng nguồn vốn huy động từ năm 2009 đến 2011 thì tiền gửi không kỳ hạn là khoản chiếm tỷ trọng cao nhất lần lượt là 43,33%,46,30% 41,25% và có xu hướng tăng đều cho thấy chi phí trả lãi của ngân hang thấp.Bên cạnh đó tiền gửi kỳ hạn >12 tháng lại giảm 220 tỷ trong năm 2010 tương ứng với 18,33%
và tang vọt trong năm 2011 cụ thể là tang 370 tỷ đồng trên 760 tỷ đồng của tổng nguồn vốn huy động làm cho tính ổn định của nguồn vốn huy động tăng cao
b)Tổng dư nợ cho vay
Tổng dư nợ cho vay tăng đều trong các năm từ 2009-2011 ( đều tăng 400 tỷ đồng) cho thấy chất lượng hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng tốt và ổn định trong thời kỳ này tuy nhiên ngân hàng nên áp dụng các biện pháp nâng cao chất lượng cấp tín dụng để đạt được hiệu quả hơn trong hoạt động cho vay
B1,Cơ cấu
Trong thời kỳ từ năm 2009 -2011,ngân hàng đã tập trung vào cho vay ngắn hạn nhiều hơn dài hạn nhằm giảm thiểu rủi ro mất vốn vì trong thời kỳ này nền kinh tế đang chịu ảnh hưởng của lạm phát cao cụ thể
là cho vay ngắn hạn chiếm lần lượt 62,5%,64,29%,65,36% trong 3 năm 2009,2010 và 2011
C,Hệ số sử dụng vốn
Từ bảng số liệu ta có thể thấy hệ số đảm nhận vốn huy động đều lơn hơn 1 qua 3 năm từ 2009 đến 2011 chứng tỏ nguồn vốn huy động có đủ khả năng đảm bảo cho hoạt động tín dụng của ngân hàng Thêm vào đó hệ số này chỉ dao động ở biên độ nhỏ từ 1,25 năm 2009 đến 1,16 năm 2010 và phục hồi về trạng thái ban đầu cho thấy tình hình hoạt động của ngân hàng ổn định
D)tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn
Tỉ lệ sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn -1 0.04 -0.45
Nhìn chung ngân hàng đã sử dụng đúng tính chất của nguồn vốn khi hầu như không sử dụng vốn ngắn han để cho vay trung và dài hạn nhu vậy ngân hàng sẽ không phải gặp phải rủi ro trong thanh khoản cụ
Trang 4thể Tỉ lệ sử dụng vốn ngắn hạn để cho trung và dài han của năm 2009 và 2010 đều là số âm nguyên nhân
là do trong năm 2009 ngân hàng cho vay dài hạn 900 tỷ trong khi huy động dài hạn 1200 tỷ,trong năm
2011 huy động dài hạn 370 tỷ và cho vay dài hạn 100 tỷ.Như vậy vốn huy động dài hạn đã thừa để đảm cho nhu cầu cho vay dài hạn.Tuy nhiên ngân hàng nên có biện pháp đầu tư số vốn dài hạn còn thừa để nâng cao hiệu quả kinh doanh
e)Chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng của ngân hàng có xu hướng giảm mạnh trong năm 2011.cụ thể tỷ lệ nợ xấu trong năm 2011 là 10,47% trong khi theo quy định tỷ lệ nợ xấu =<3%.nguyên nhân chủ yếu là do nợ nhóm5 tăng lên 195 tỷ đồng trong năm 2011 trong khi trong năm 2009 và 2010 là 0
Tỷ lệ nợ quá hạn trong năm 2011 là 15% cao hơn rất nhiều so với quy định.tỷ lệ nợ quá hạn tăng cao chủ yếu là do nợ nhóm 2 tăng 105 tỷ đồng tương ứng với 262,5%
F)Trích lập dự phòng
Trang 5Số còn thiếu 2.0375
Dự phòng cụ thể đã trích lập lớn hơn số tiền cần trích lập theo quy định là 8.75 tỷ đồng.Tuy nhiên ngân hàng nên bổ sung 2.0375 tỷ số tiền còn thiếu so với dự phòng chung cần trích lập để theo đúng quy định của ngân hàng nhà nước
Nhìn chung tình hình kinh doanh của ngân hàng trong 3 năm 2009,2010 và 2011 khá ổn định.Tuy nhiên trong năm 2011 do ảnh hưởng của lạm phát nên nợ nhóm 2 và nhóm 5 tăng mạnh làm cho chất lượng tín dụng của ngân hàng giảm sút mạnh.Vì vậy ngân hàng cần cố gắng áp dụng các biện pháp tốt nhất để nhanh chóng xử lý nợ xấu nhất là nợ nhóm 5
Câu 3
Số dư tiền gửi tại NHNN sau khi đã trừ dự trữ bắt buộc 200 130
Số dư tiền gưi tại các TCTD khác trong đó
Giá trị sổ sách trái phiếu địa phương do UBND thành phố Hà nội phát hành
Giá trị sổ sách các loại chứng khoán được niêm yết trên SGD chứng khoán
TP HCM mà ngân hàng đang nắm giữ
TL giữa tài sản có thể thanh toán ngay/Tổng nợ phải trả 16% 14%
Trong năm 2010 tỷ lệ tài san có thể thanh toán ngay/TỔNG NỢ PHẢI TRẢ đạt 16% cao hơn so với quy định của ngân hàng trung ương là 1%.Tuy nhiên đến năm 2011 có giảm xuống 14% thấp hơn quy
định.Nguyên nhân chủ yếu là do Tài sản có thẻ thanh toán ngay tăng chậm hơn Tổng nợ phải trả.Do đó ngân hàng cần áp dụng các biện pháp để tăng vốn thanh toán ngay như
- Vay NHNN và các tổ chức tín dụng khác
- Huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư,tổ chức kinh tế
TH2:Thanh toán ngay trong 7 ngày
Trang 6Tài sản có thể thanh toán ngay trong 7 ngày
Số dư tiền mặt tại quỹ
Số dư tiền gửi tại NHNN sau khi đã trừ dự trữ bắt buộc
Số dư tiền gưi tại các TCTD khác trong đó
a.Tiền gửi KKH
Giá trị sổ sách trái phiếu CP do NH nắm giữ (95%)
Giá trị sổ sách trái phiếu NHNN do NH nắm giữ (95%)
Giá trị sổ sách trái phiếu địa phương do UBND thành phố Hà nội phát hành mà ngân hàng đang nắm giữ (95%)
Giá trị sổ sách các loại chứng khoán được niêm yết trên SGD chứng khoán TP HCM mà ngân hàng đang nắm giữ (85%)
Tổng cộng
Tổng nợ phải trả
Chỉ tiêu
TL giữa tài sản có thể thanh toán ngay/Tổng nợ phải trả
Nhận xét như trên
Bài 4
TS có rủi ro nội bảng
TS có rủi ro nội bảng
Trang 7Từ bảng số liệu ta có thể thấy trong năm 2010 ngân hàng đã đạt đượt được tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại thông tư 13.Nhưng sang năm 2011 thì tỷ lệ an toàn vốn thiểu của ngân hàng chỉ đạt mức 8,34% thấp hơn so với quy định.Nguyên nhân chủ yếu là do trong năm 2011 ngân hàng đầu tư nhiều vào dư nợ cho vay kinh doanh bất đọng sản và cho vay các công ty chứng khoán.Đay là những danh mục đầu tư có rủi ro cao
Trong năm tiếp theo ngân hàng cần phải có các biện pháp tăng vốn tự có hoặc giảm thấp các tài sản có rủi ro cao như cho vay công ty chứng khoán và cho vay kinh doanh bất động sản