1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phân tích tài chính doanh nghiệp của công ty nhựa bình minh

50 1,7K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 587,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng

Trang 1

Bài tập: phân tích tình hình tài chính của công ty

• BMPLASCO được thành lập từ năm 1977 với tên gọi ban đầu là

Nhà máy công tư hợp doanh Nhựa Bình Minh Năm 1990 đổi tên

thành Xí nghiệp khoa học sản xuất Nhựa Bình Minh Năm 1994

chính thức mang tên Công ty Nhựa Bình Minh trực thuộc bộ CN

và đến ngày 02/01/2004 Công ty chính thức chuyển đổi thành

tương đương tiền

Phải trả cho người

Trang 2

Phải thu nội bộ

ngắn hạn Các khoản phải trả, phải nộp khác 1857 1699 Phải thu theo tiến

độ kế hoạch hợp

đồng xây dựng

Dự phòng phải trả ngắn hạn

Hàng tồn kho 188776 138253 Phải trả dài hạn nội bộ

Hàng tồn kho 188776 138253 Phải trả dài hạn khác

Phải thu dài hạn

khác

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Dự phòng phải

thu dài hạn khó

đòi

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Tài sản cố định 217556 148709 Quỹ đầu tư 135013 102404

Trang 3

pháttriển Tài sản cố định

Lợi nhuận chưa

Tài sản cố định

Trang 4

Tổng tài sản

56601 0

49773 7

Tổng nguồn vốn

56601 0

49773 7

Tuyệt đối Tương đối

Doanh thu HĐ Tài Chính 1632 8121 -6489 -79.90

Chi Phí hoạt động tài chính 23773 509 23264 4570.53

Trong đó: Chi phí lãi vay 10235 298 9937 3334.56

Chi phí Quản lý doanh nghiệp 27525 19527 7998 40.96

Lợi nhuận thuần từ HĐKD 111894 110415 1479 1.34

Trang 5

1 Các cân bằng trên BCĐKT

a Vốn lưu động thường xuyên

Chỉ tiêu (đvị: triệu đ) 2008 2007

Chênh lệchTuyệt

đối

Tương đối(%)

Lãi chưa pphối lũy kế 52447 54,290 -1843 -3.4

Trang 6

TS CĐ Khác 56 0 56

VLĐTX của DN >0 tức là DN tài trợ toàn bộ TSDH và một phầnTSNH bằng nguồn vốn dài hạn

Năm 2008 VLĐTX giảm 8337 triệu – 3% so với năm 2007 do:

Vốn dài hạn tăng 67002 triệu – 15.87%, chủ yếu là do tăng vốn cổđông – 66220 triệu – 16%; Lãi chưa phân phối giảm 18.43 triệu đồng –304%; DN tăng quỹ cho cổ đông 38909 triệu – 33.7% và quỹ khác tăng 549triệu đồng – 7.25%=> như vậy, DN vẫn dựa chủ yếu vào VCSH

DN tăng vốn để đầu tư vào tài sản dài hạn – tăng 75339 triệu –50.65% Như vậy, tốc độ tăng tài sản dài hạn còn cao hơn tốc độ tăng vốndài hạn rất nhiều Trong tài sản dài hạn, DN đầu tư chủ yếu vào TSCĐ HH

và TSCĐ VH Cụ thể: TSCĐ HH tăng 106452triệu – 132.75%, TSCĐ VHtăng 14051 triệu – 83.42% trong khi các khoản đầu tư tài chính dài hạn thìgiảm 19775 triệu đồng – 38.24% => tốc độ tăng TSCĐ HH và TSCĐ VHtăng nhanh trong khi đầu tư tài chính dài hạn giảm xuống chứng tỏ doanhnghiệp chuyển hướng đầu tư từ đầu tư tài chính dài hạn sang đầu tư mở rộngquy mô sản xuất kinh doanh

b Nhu cầu vốn lưu động

Chỉ tiêu (đvị: triệu đ) 2008 2007

Chênh lệchTuyệt

đối

Tương đối(%)Tài sản kinh doanh 310,377 318,781 -8,406 -2.637 Các khoản phải thu 90,365 156,000 -65,635 -42.07

Trang 7

Lưu động khác 31,236 24,528 6,708 27.348

Nhu cầu VLĐ của DN >0 và tăng 34,258triệu – 13.827% so với năm

2007 chứng tỏ DN có một phần tài sản chưa được tài trợ bởi bên thứ 3 vàphần tài sản đó đang tăng Nguyên nhân là do tài sản kinh doanh tăng nhiềuhơn nợ kinh doanh Cụ thể:

Tài sản kinh doanh giảm 8406 triệu chủ yếu do các khoản phải thu –giảm 65635 triệu – 42.07% Điều này có thể do DN thắt chặt chính sách tíndụng, hoặc cũng có thể do doanh nghiệp không thu hút thêm được lượngkhách hàng mới

Nợ kinh doanh giảm 42662 triệu – nhưng giảm với tốc độ rất nhanh60.07% - nhanh hơn tốc độ giảm tài sản kinh doanh – 2.637% Có thề, các nhàcung cấp giảm bớt sự tín nhiệm DN (có thể do chất lượng giảm sút hoặc do sảnphẩm không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng), nên DN đã chiếm dụngđược ít vốn lưu động cho mình

c Vốn bằng tiền

Chỉ tiêu (đvị: triệu đ) 2008 2007

Chênh lệchTuyệt

đối

Tương đối(%)

Trang 8

Vốn bằng tiền của DN giảm 42595 triệu – 166.29% và <0 CHứng tỏvốn lưu động thường xuyên của DN chỉ trợ được một phàn như cầu vốn lưuđồng, phần còn lại phải phụ thuộc vào tín dụng ngân hàng Có thể thấy sangnăm 2008, ngân quỹ có tăng không đáng kể 1340 triệu đồng tương đươngvới 4.43% trong khi đó lượng vốn vay ngân hàng đã tăng lên rất nhiều

VBT25,615 VLĐTX

273,370

NC VLĐ247,755Nhận xét:

Tỷ lệ NC VLĐ/ VLĐTX của DN năm 2007 là 90.63%, năm 2008 tănglên 106.41%, vốn bằng tiền năm 2008 <0 và khả năng thanh toán nhanh

(Khả năng thanh toán nhanh = (Tiền + Khoản đầu tư tài chính ngắn hạn) /

Nợ ngắn hạn) là 0.41 cho thấy mặc dù VLĐTX của DN giảm nhưng NC

VLĐ vẫn tăng, cơ cấu vốn vẫn rất an toàn vì tỉ lệ TSLĐ được tài trợ bằngnguồn vốn dài hạn lớn hơn năm trước Tuy việc tài trợ bằng vốn dài hạn choTSLĐ có chi phí cao nhưng việc này là hợp lý để tránh rủi ro thiếu vốn vìnăm 2008 DN vẫn tiếp tục mở rộng sản xuất (NC VLĐ tăng)

2 Cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư

Trang 9

Chỉ tiêu 2008 2007

Chênh lệchTuyệt đối đối (%)Tương

Trang 11

Nhận xét

 Cơ cấu tài chính

Hệ số nợ và hệ số NPT/VCSH thấp, năm 2008 giảm so với năm 2007 vàvẫn <0.5, riêng hệ số nợ thấp hơn so với hệ số nợ bình quân ngành – 0.15

=> Cơ cấu vốn rất an toàn, so với ngành khả năng khuyếch đại tỉ suất lợinhuận VCSH cao, chi phí sử dụng vốn thấp Nhưng so với các DN nói chungthì hệ số đòn bẩy tài chính như vậy là còn thấp, chi phí sử dụng vốn cao

Phân tích các nhân tố ta thấy hệ số nợ tăng do NPT tăng 1,504triệu – íthơn so với số tuyệt đối tăng của tổng nguồn vốn – 68,273 triệu, tốc độ tăngNPT – 1.97% lại chậm hơn so với tốc độ tăng tổng nguồn vốn – 13.72%.Tương tự, hệ số NPT/VCSH tăng do NPT tăng ít hơn VCSH – 66,770triệu, vàtăng với tốc độ chậm hơn VCSH (VCSH tăng 15.84%)

=> DN có xu hướng tăng tỉ lệ tài trợ cho tài sản bằng vốn chủ sở hữu.Rủi ro thấp, không gây áp lực trả nợ cho doanh nghiệp nhưng hiệu quả sử dụngvốn sẽ không cao và làm giảm hiệu quả của đòn bẩy tài chính của DN

Trong khi đó, hệ số khả năng thanh toán lãi vay khá cao và tăng lênchứng tỏ khả năng chi trả lãi của DN rất tốt, tạo được niềm tin đối với các nhàtín dụng Điều này có được là do DN vay nhiều hơn nhưng chủ yếu là vay ngắnhạn để tiết kiệm chi phí trả lãi, đồng thời dễ dàng điều chính cơ cấu sử dụngvốn

 Tỷ suất đầu tư

Tỷ suất đầu tư TSCĐ, TSDH và đầu tư TCDH đều tăng do tổng nguồnvốn tăng và DN đầu tư vốn vào các tài sản dài hạn để nâng cao năng lực sảnxuất cũng như năng lực tài chính Cụ thể, tốc độ tăng TSCĐ, TSDH đều nhanhhơn tốc độ tăng của tổng nguồn vốn Song song với đó DN giảm lượng vốn đầu

tư tài chính 45,220 triệu đồng – 78.45% Có thể thấy là DN đã chọn giải

Trang 12

pháp đầu tư vào mở rộng sản xuất kinh doanh hơn là mở rộng đầu tư tàichính, nhằm hạn chế rủi ro.

=> Điều này hứa hẹn tương lai phát triển mạnh mẽ và bền vững của DN

3 Năng lực hoạt động

- Vòng quay khoản phải thu năm 2008 tăng so với năm 2007 dẫntới kỳ thu tiền trung bình năm 2008 giảm so với năm 2007 điều này chothấy tốc độ thu hồi vốn tăng lên

Nguyên nhân làm cho vòng quay khoản phải thu tăng là do doanh thuthuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng, các khoản phải thu bình quângiảm

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng có thể là do sốlượng sản phẩm bán ra tăng hoặc do giá cả sản phẩm tăng lên

Các khoản phải thu bình quân giảm đi có thể là do yếu tố về quản lý thu

nợ được thực hiện tốt, doanh nghiệp có ít đi các khoản nợ không lành mạnhhoặc do chính sách của doanh nghiệp

- Vòng quay hàng tồn kho năm 2008 thấp hơn so với năm 2007 dẫn tới

số ngày một vòng quay hàng tồn kho năm 2008 tăng so với năm 2007 Điềunày cho thấy hàng tồn kho luân chuyển chậm hơn

Trang 13

Nguyên nhân làm cho vòng quay hàng tồn kho giảm là do giá vốn hàngbán tăng lên, hàng tồn kho bình quân cũng tăng nhưng tốc độ tăng của giá vốnhàng bán chậm hơn tốc độ tăng của hàng tồn kho bình quân.

Giá vốn hàng bán tăng lên có thể là do số lượng sản phẩm sản xuất ratăng lên Nhìn vào báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có thể thấyChi phí nguyên vật liệu đàu vào có giảm xuống trong khi giá vốn hàng bán vẫntăng, điều này chứng tỏ doanh nghiệpquanr lý tốt chiphis nguyên vật liệu đầuvào

Hàng tồn kho bình quân tăng lên có thể do chính sách dự trữ của doanhnghiệp hoặc do nhiều nguyên nhân khác gây lên

- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định giảm so với năm 2007 do doanh thuthuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng, tài sản cố định bình quân tăngnhưng tốc độ tăng của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ nhỏhơn tốc độ tăng của tài sản cố định bình quân

Tài sản cố định bình quân tăng do trong năm 2008 doanh nghiệp đầu tưthêm tài sản cố định hữu hình và vô hình

Tài sản cố định bình quân tăng, hiệu suất sử dụng tài sản cố định giảmnhưng chưa chắc phản ánh sức sản xuất giảm mà có thể do tài sản cố định mớiđưa vào sản xuất nên chưa phát huy hết hiệu quả trong quá trình sản xuất màphản ánh sự tăng trưởng trong tương lai

- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản giảm so với năm 2007 do tổng doanhthu và thu nhập khác tăng lên, tài sản bình quân cũng tăng nhưng tốc độ tăngcủa tài sản bình quân lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu và thu nhập khác rấtnhiều

Doanh thu và thu nhập khác tăng lên là do doanh thu thuần và cung cấpdịch vụ tăng lên, doanh thu hoạt động tài chính giảm, thu nhập khác tăng

Trang 14

Tài sản bình quân tăng lên do tài sản dài hạn tăng lên trong khi tài sảnngắn hạn có giảm đi đôi chút.

4 Khả năng thanh toán

Chỉ tiêu Năm2008 2007Năm Phong (2007)Nhựa Tiền

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Tiền và tương đương tiền + ĐTTC

Ngắn hạn + các khoản phải thu

Nợ ngắn hạn

1.59 2.46 1.28

Khả năng thanh toán nhanh (tức thì)

Tiền và tương đương

Tiền + ĐTTC ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty năm 2008 có thay đổi

so với năm trước, điều này là do những biến động lớn của tài sản và nguồnvốn trong hai năm qua Chúng ta cần đi sâu phân tích từng hệ số:

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty năm nay thấp hơn nămtrước nhưng vẫn đạt một tỷ lệ tương đối cao Nguyên nhân chủ yếu là do tài sảnngắn hạn giảm xuống nhưng nợ ngắn hạn vẫn tăng lên Nợ phải trả tăng lên chủ

Trang 15

yếu là do vay nợ ngắn hạn tăng, có thể là doa doanh nghiệp mở rộng hoạt độngsản xuất kinh doanh.

Khả năng thanh toán của Công ty có xu hướng kém đi nhưng vẫn đảmbảo khả năng thanh toán, tài sản ngắn hạn hiện có của Công ty đảm bảo trangtrải toàn bộ số nợ ngắn hạn (chỉ cần giải phóng một lượng nhỏ các tài sản lưuđộng có khả năng chuyển hoá thành tiền là có thể trả toàn bộ số nợ ngắn hạn)

Do vậy, có thể thấy Nhựa Bình Minh có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tốt

Tuy nhiên, Công ty cũng không nên để hệ số này quá cao vì có thểảnh hưởng đến cơ cấu tài sản, giảm hiệu quả sử dụng vốn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Sự gia tăng của Tiền và các khoản tương tiền năm 2008 lại đi kèm với

sự tăng lên nhanh chóng của vay ngắn hạn, khiến cho khả năng thanh toánnhanh tương đối cũng như tức thì của Công ty không thay đổi nhiều so với năm

2007 Nguyên nhân Công ty vẫn tiêu thụ được sản phẩm (doanh thu tiêu thụsản phẩm tăng) và thu trực tiếp bằng tiền, các khoản phải thu giảm xuống, cũng

có thể do giá nguyên vật liệu tăng (NVL nhập khẩu) nên Công ty phải đầu tưnhiều hơn vào khoản này

Hệ số khả năng thanh toán nhanh tương đối có thể đảm bảo được, nhưngkhả năng thanh toán nhanh tức thì của Công ty có khá hơn đôi chút so với năm

2007, trong năm 2008 các khoản phải thu vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tàisản ngắn hạn Trong trường hợp cần thiết Công ty chỉ có thể đảm bảo thanhtoán ngay đựơc 41% hầu như không thay đổi so với năm 2007 ( là 40%)

Công ty nên điều chỉnh về lượng tiền để có các hệ số này hợp lý hơn

5 Khả năng sinh lời

Trang 16

ROA giảm 4.14% là do ảnh hưởng của 2 nhân tố:

 Tỉ suất lợi nhuận /doanh thu giảm 3.29% làm cho ROA giảm 2.1%.Trong đó, tổng doanh thu tăng 22.25% (151347 triệu đ) nhưng lợinhuận chỉ tăng 2.57% (2861 triệu đ) do chi phí của DN tăng

 Hiệu suất sử dụng tài sản tăng 6.37% làm cho ROA tăng 49.53%

ROE giảm 4.39% so với năm 2006 là do ảnh hưởng của 3 nhân tố:

 Tỉ suất lợi nhuận /doanh thu giảm 2.43% làm cho ROE giảm: 1.41%

Trang 17

 Hiệu suất sử dụng tài sản giảm 3.94% làm cho ROE giảm: 29.27%

 Tỉ suất ts/vcsh tăng 2.3% làm cho ROE tăng: 13.68%

 Chiếm tỉ trọng cao nhất trong chi phí là giá vốn hàng bán tăng

95903 tương đương với 17.83% chậm hơn tốc độ tăng doanh thuthuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là 140964 tương đương với20.73% cho thấy giá vốn hàng bán hợp lý có thể là có là do quản lýtốt chi phí khâu nguyên vật liệu đầu vào

 Hiệu suất sử dụng tài sản tăng 6.37% so với năm 2007 cho thấydoanh nghiệp đã tăng được vòng quay của từng bộ phận vốn và đã nâng caođược năng lực hoạt động của từng bộ phận tài sản trong doanh nghiệp.doanh nghiệp đã sử dụng có hiệu quả hơn nguồn tài sản của mình

Ts TS/VCSHbq tăng 2.3 % so với 2007 cho thấy lượng tài sản được tài trợ bởi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có xu hướng rõ rệt

Phân tích dòng tiền

a Phân tích khái quát báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Lưu chuyển tiền tệ (đvị: triệu đ)

Chỉ tiêu

2008 2007 Tuyệt đối Tương đối(lần) 2008 2007

Trang 18

Tiền dư đầu năm 8065 102,254 -93649 -0.91 100 100

Tiền dư cuối năm 18123 8065 10058 1.25 210.61 7.89

Nhận xét:

LCTT năm 2008 tăng 104270 triệu – 1.12 lần so với năm 2007 thâm hụttrong cả HĐĐT nhưng hoạt động HĐTC thì thặng dư, kết quả là tiền dư cuốinăm 2008 tăng 10058 triệu – 125% so với năm 2006

Trang 19

Năm 2008: cứ 100đ tiền dư đầu năm, DN:

 Tạo thêm 10106.47 đ từ HĐKD

 Thâm hụt 1303.11 đ trong HĐĐT

 Tạo thêm 313.53 đ từ HĐTC

Còn dư 21061 đ cuối năm

Để hiểu rõ về sự biến động này, ta phân tích riêng từnghoạt động của DN

Chênh lệchTuyệt

đối

Tươngđối (lần)Tiền từ hoạt động SX KD 95,212 55,949 39,263 1.70

Khấu hao TSCĐ hữu hình 34,825 22,289 12,536 1.56

Tiền từ nguồn vốn lưu động -3321 -45,237 41,916 0.07

Trang 20

Năm 2008, không những HĐKD của DN tạo ra nhiều tiềnhơn năm 2007 là 39,263triệu – tăng 1.7 lần mà vốn lưuđộng phi tiền mặt tăng 41,916 triệu

Tuy nhiên, thực ra các khoản phải thu năm 2008 lại làmtiền thuần tăng nhiều hơn năm trước là 124,738triệu.Ngược lại, DN có các khoản phải trả chưa thanh toángiảm xuống là -31,949triệu

Xem xét tỷ trọng ta có :

Chênh lệchTuyệt đối Tương

Có thể thấy, cứ 100đ tiền thuần tạo ra từ HĐKD

Năm 2008 vốn lưu động làm giảm tiền thuần của HĐKD

ít hơn năm 2007 rất nhiều – 77.36599– 95.68%

Tóm lại, năm 2008 khả năng tạo tiền từ HĐKD của DNtốt hơn nhiều so với năm 2006 kể cả việc thu hồi cáckhoản phải thu và hàng tồn kho – 2 khoản mục chínhtrong TSLĐ phi tiền mặt Đây là dấu hiệu tốt nhưng DN

Trang 21

cũng không nên kéo dài tình trạng này mà cần quay vòngcác khoản phải trả nhanh để tạo hình ảnh tốt

đối

Tương đối (lần)

Trang 22

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tiền thường >0.4 là tốt.

 Mức độ tạo tiền để trả nợ của DN ở năm 2007 đã rất tốt

 Năm 2008 so với năm 2007, các hệ số này đều tăng

 Cụ thể:

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tiền tăng 4.27 lần doLCTT từ HĐKD tăng 39263 triệu – 0.7 lần mà nợ ngắn hạn bình quântăng ít hơn và chậm hơn – 1273 triệu – 0.017 lần

Hệ số khả năng trả nợ bằng tiền tăng 4.5 lần hay thời gian trả hết nợgiảm 4.5 lần do LCTT từ HĐKD tăng 39263 triệu – 0.7 lần mà tổng dư nợbình quân tăng ít hơn và chậm hơn – 1504 triệu– 0.02 lần

 Mức độ tạo tiền để trả nợ của DN năm 2008 cũng rất tốt và tốt hơn nhiều

so với năm 2007

Tổng kết về dòng tiền của DN

Thành tích

 Tuy LCTT của DN giảm nhưng đây không phải là xu hướng tiêu cực

vì HĐKD của DN đang tạo tiền tốt và có xu hướng tăng lên Tiền thâm hụt

là do DN đầu tư vào TSCĐ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh theo cả chiềusâu và chiều rộng Như vậy, việc phát triển HĐKD trong tương lai có cơ sởkhá vững chắc, thâm hụt tiền năm 2008 chỉ là tạm thời vì các TSCĐ mớiđược đầu tư chưa phát huy hết hiệu quả

Trang 23

 Về mặt tài chính, DN thay đổi cơ cấu vốn bằng việc sử dụng nguồn tiền

bổ sung từ vốn vay mà không tăng thêm VCSH để khuyếch đại tài sản lợi nhuận,giảm chi phí sử dụng vốn nhưng vẫn đảm bảo cơ cấu tài chính rất an toàn

 DN chiếm dụng được nhiều vốn hơn từ các khoản phải trả ngắn hạnchứng tỏ các nhà cung cấp khá tín nhiệm DN và tin tưởng vào khả năngtiếp tục nâng cao doanh thu của DN

Tồn tại

Do thị trường chứng khoán biến động tiêu cực nên DN đã lỗ nhiềutrên các khoản đầu tư dài hạn, tuy vậy, DN có xu hướng quản lý các khoảnđầu tư này tốt hơn nên có khả năng trong tương lai sẽ giảm được ảnhhưởng tiêu cực nếu thị trường chứng khoán vẫn tiếp tục xấu đi

1.9 Tổng hợp đánh giá về năng lực tài chính

 CTCP Nhựa Bình Minh có qui mô vốn lớn thứ 2 trong ngànhnhựa, chỉ sau CTCP Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong Tổng nguồn vốn năm

2007 đạt 497,737,134,263 VNĐ (Nhựa Tiền Phong: ), trong đó: sở hữu củanhà đầu tư nước ngoài - 48,17%, sở hữu nhà nước 39,47% tạo nền tảngvững chắc về vốn

 Doanh thu, sản lượng và lợi nhuận tăng liên tục qua các năm

 Chi phí của DN rất cao và có xu hướng tăng trong thời giandài gây ảnh hưởng đến lợi nhuận thực tế của DN

Trang 24

 DN đang đầu tư rất nhiều vốn cho nhà xưởng, các dâychuyền sản xuất, máy móc, thiết bị Trong thời gian đầu, việc này làmgiá thành sản xuất tăng, chí phí sử dụng vốn tăng – vì phải dùng cácnguồn vốn dài hạn Tuy nhiên, việc đó sẽ tạo cơ sở vững chắc sự pháttriển sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thịphần của DN sau này Hơn nữa, việc DN tăng cường đầu tư vào các

DN khác cũng góp phần nâng cao vị thế của DN trên thị trường

 DN có cơ cấu tài chính rất an toàn, khả năng tạo tiền tốt và bềnvững, khả năng thanh toán rất cao Nhưng chính vì duy trì hệ số nợ thấpnên chi phí sử dụng vốn cao, hiệu quả sử dụng vốn cổ đông không cao nêntrong tình hình chi phí tăng cao ROE của DN có dấu hiệu giảm sút

Tuy nhiên, DN cũng đã bắt đầu chuyển đổi cơ cấu vốn theo hướng giảm

hệ số nợ - nhưng vẫn ở mức an toàn - để giảm chi phí sử dụng vốn và phát huykhả năng khuyếch đại tỉ suất lợi nhuận trên VCSH của đòn bẩy tài chính

Trang 25

2 Sản phẩm và thị trường

2.1 Sản phẩm

a Sơ lược về sản phẩm nhựa Bình Minh

Ngành nghề kinh doanh chính của DN

- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm dân dụng và công nghiệp từ chấtdẻo và cao su

- Thiết kế kinh doanh khuôn mẫu ngành nhựa, ngành đúc

- Kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc thiết bị ngành nhựa, cơ khí,cấp thoát nước

b Tiềm năng của sản phẩm nhựa

Khả năng thay thế của sản phẩm khi công nghệ phát triển

và nhu cầu tiêu dùng thay đổi

So với các đơn vị trong cùng ngành, máy móc thiết bị của Công ty cócông suất cao, tính năng hiện đại, mức độ tự động hoá cao, chất lượng tốt so vớicác doanh nghiệp khác Máy móc thiết bị được cung cấp bởi các nhà sản xuấtthiết bị ngành nhựa hàng đầu thế giới như Cincinnati, Kraussmaffei, Corma

Ngày đăng: 01/11/2014, 14:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán 31/12/2008 - Phân tích tài chính doanh nghiệp của công ty nhựa bình minh
Bảng c ân đối kế toán 31/12/2008 (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w