1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đại lý tàu biển và phát triển hoạt động đại lý tàu biển ở cảng Hải Phòng

76 4,2K 35
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đại Lý Tàu Biển Và Phát Triển Hoạt Động Đại Lý Tàu Biển Ở Cảng Hải Phòng
Trường học Trường Đại Học Hải Phòng
Chuyên ngành Vận Tải Biển
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 365,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại lý tàu biển và phát triển hoạt động đại lý tàu biển ở cảng Hải Phòng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Thật khó có thể xác định chính xác ngành hàng hải ra đời từ khi nào nhưngchúng ta có thể chắc chắn rằng từ khi ra đời đến nay ngành hàng hải đã khôngngừng phát triển lớn mạnh

Thủa xa xưa, khi mà khối lượng hàng hóa chuyên chở bằng đường biển cònchưa nhiều, sức chở của con tàu còn nhỏ và kĩ thuật thông tin liên lạc còn thấpkém, công việc thuê tàu chuyên chở hàng hóa trong ngành vận tải biển thườngđược tiến hành trực tiếp giữa chủ tàu và khách hàng

Thời gian trôi đi, ngành vận tải biển thế giới phát triển như vũ bão Đội tàutrên thế giới đã tăng lên nhanh chóng cả số lượng và chất lượng, chủng loại cũngnhư kích cỡ Các chuyến đi dài ngày qua năm châu bốn biển, những bến cảng cómớn nước sâu đủ sức cho tàu hàng vạn tấn vào, các thiết bị xếp dỡ công suất hàngngàn tấn/giờ, những kiểu tàu RoRo, tàu chở xà lan không còn là chuyện thần kìđối với người làm công tác hàng hải Cũng chính vì vậy mà khối lượng hàng hóachuyên chở trong một chuyến đã tăng lên đáng kể

Với bối cảnh đó, nếu hàng trăm ngàn chủ tàu cứ tự mình đi tìm hàng chuyênchở, cũng tự mình tiến hành mọi công việc liên quan đến hoạt động của tàu và hàngmỗi khi ra vào cảng nào đó để làm hàng thì quá trình chuyên chở hàng hóa bằng tàubiển sẽ chậm chạp, sẽ xảy ra tình trạng tàu và hàng bị ùn tắc tại cảng Kéo theo đóquá trình lưu thông hàng hóa bị ngừng trệ, tàu không giải phóng được hàng hóa đểthực hiện hành trình tiếp theo, chủ hàng không nhận được hàng để tiến hành hoạtđộng kinh doanh do đó kìm hãm sự phát triển của ngành hàng hải nói riêng vàngoại thương nói chung.Bên cạnh đó, Luật hàng hải các nước đều qui định các chủtàu khi có tàu vào cảng nào đó ở nước ngoài phải chỉ định một đại lý thay mặt mìnhgiải quyết mọi công việc liên quan đến con tàu, thuyền viên và hoạt động bốc xếp

Trang 2

Rõ ràng, sự ra đời của nghề đại lý tàu biển là một quá trình khách quan tấtyếu trong ngành kinh tế vận tải biển Đặc biệt ở Việt Nam, đại lý tàu biển là mộtngành dịch vụ đáng chú ý bởi đây là một ngành nghề đã xuất hiện ở nước ta từ khásớm Bắt đầu từ Nghị định 15/CP do cố thủ tướng Phạm Văn Đồng kí năm 1960qui định nhiệm vụ, quyền hạn của đại lý tàu biển Tuy vậy , ngành đại lý tàu biểnchỉ trở nên thật sự sôi động trong 20 năm trở lại đây, hàng loạt doanh nghiệp thamgia vào lĩnh vực kinh doanh này Điều này chứng tỏ đây là một ngành có sức hấpdẫn và tiềm năng phát triển.Mặc dù vậ thì thực tế cho thấy còn tồn tại nhiều bất cậpcũng như đầy những khó khăn, thử thách.

Trong bối cảnh đó, chúng em xin được mạnh dạn làm sáng rõ một số vấn đề

về dịch vụ đại lý tàu biển, tìm hiểu nghiên cứu đánh giá thực trạng tại cảng HảiPhòng để từ đó đưa ra một số biện pháp giải quyết nhằm nâng cao hiệu quả củahoạt động đại lý tàu biển

Đề tài chúng em nghiên cứu là: “Đại lý tàu biển và phát triển hoạt động đại

lý tàu biển ở cảng Hải Phòng”.

Trang 3

PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ ĐẠI LÝ TÀU BIỂN

I.Khái niệm, phân loại, đặc điểm và vai trò của đại lý tàu biển

Khái niệm đại lý tàu biển

Khái niệm dịch vụ hàng hải

Theo quan điểm của Mác vận tải bao gồm sự di chuyển của vật phẩm và conngười khi thỏa mãn đồng thời hai tính chất: là hoạt động sản xuất vật chất và làhoạt động kinh tế độc lập.Tương ứng với quá trình sản xuất, trong ngành hàng hải

có các lĩnh vực kinh doanh sau:

- Kinh doanh khai thác tàu

- Kinh doanh khai thác cảng

- Kinh doanh dịch vụ hàng hải

Dịch vụ hàng hải là những hoạt động hỗ trợ cho quá trình vận chuyển và bốc

xếp, bao gồm nhiều lĩnh vực: đại lý và mô giới hàng hải, mua bán tàu, mua bántrang thiết bị hàng hải, phục vụ tàu tại cảng, đại lý vận tải đa phương thức, tư vấnhàng hải

Theo Nghị định 10/2001/NĐ-CP ngày 19/3/2001 về điều kiện kinh doanhdịch vụ hàng hải tại Việt Nam thì các dịch vụ hàng hải bao gồm:

1 Dịch vụ đại lý tàu biển

2 Dịch vụ đại lý vận tải đường biển

3 Dịch vụ mô giới hàng hải

4 Dịch vụ cung ứng tàu biển

5 Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa

6 Dịch vụ lai dắt tàu biển

7 Dịch vụ sửa chữa tàu biển tại cảng

Trang 4

9 Dịch vụ bốc dỡ hàng hóa tại cảng biển

Phạm trù dịch vụ hàng hải của thế giới được trải rộng hơn và đa dạng hơn,bao gồm rất nhiều loại hình: dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ mô giới thuê tàu, tìmhàng cho tàu; dịch vụ mua bán tàu; dịch vụ mô giới thuê thuyền viên; dịch vụ cungứng tàu biển; dịch vụ thu gom dầu thô; dịch vụ lai dắt tàu biển; dịch vụ thông tinhàng hải cho tàu; dịch vù đại diện cho hội bảo hiểm P&I, dịch vụ tư vấn hàng hải,dịch vụ cho thuê cảng trung chuyển,

Khái niệm đại lý tàu biển (còn gọi là đại lý chủ tàu và đại lý tại cảng)

Theo cơ chế của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải về quản lý và hoạt độngkinh doanh hàng hải tại Việt Nam năm 1978 thì “dịch vụ đại lý tàu biển là hoạtđộng thay mặt chủ tàu nước ngoài thực hiện các dịch vụ đối với tàu và hàng tại ViệtNam”

Tại điều 143 khoản 1 Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 30/5/1990 có hiệu lựcngày 1/1/1991 qui định “ người đại lý tàu biển là người đại diện thường trực củachủ tàu tại một cảng hoặc một khu vực đại lý nhất định”

Định nghĩa này phần nào nêu lên được ý niệm về đại lý tàu biển Trong đóxác định đại lý tàu biển là đại lý trong lĩnh vực hàng hải với: người ủy thác là chủtàu, người được ủy thác là là đại lý tàu biển là người đại diện thường trực cho chủtàu, người thứ ba là các bên có liên quan đến hoạt động của chủ tàu tại một cảnghay một khu vực đại lý nhất định mà tại đó người đại lý giúp người ủy thác tạo lậpmối quan hệ pháp lý với họ Tuy nhiên, người ủy thác của đại lý tàu biển khôngphải chỉ có chủ tàu (ship ower) mà có thể là người thuê tàu (charterer), người khaithác quản trị tàu (operator) hoặc chủ hàng Họ có cùng hoặc khác quốc tịch với đại

lý Người đại lý tàu biển với tư cách là thể nhân hoặc pháp nhân, có thể là công tyNhà nước, cố phần hoặc tư nhân được thành lập đúng pháp luật và thông lệ quốctế

Trang 5

Đại lý tàu biển là một loại hình dịch vụ hàng hải nhưng khác với loại hìnhdịch vụ hàng hải khác, nó nhận sự ủy thác trưc tiếp của chủ tàu hoặc người kinhdoanh khai thác con tàu, đầu mối giữa chủ ủy thác với cơ quan cảng và các tổ chứcdịch vụ khác.

 Phân biệt người đại lý tàu biển với người mô giới thuê tàu

- Một số chức năng của hoạt động đại lý tàu biển giống với mô giới thuêtàu nhưng các doanh nghiệp kinh doanh đại lý tàu biển có tư cách pháp nhân, đượcchủ tàu ủy quyền thì thay mặt chủ tàu kí các hợp đồng kinh tế trong phạm vi được

ủy quyền và bắt buộc xưng danh trong các hợp đồng “as agent only”.Đây là điểmkhác biệt chủ yếu với người mô giới thuê tàu Vì người mô giới thuê tàu khôngđược ủy quyền ký hợp đồng

- Giữa chủ tàu và người đại lý tàu biển thường ký kết hợp đồng đại lýcho từng chuyến tàu hoặc cho một thời gian cụ thể, trong đó thường thỏa thuận vềđại lý phí, khoản thù lao này thường được qui định một tỷ lệ nhất định tùy thuộcvào trọng tải con tàu, khu vực kinh doanh, tính chất của hàng hóa chuyên chở vàdịch vụ mà họ cung cấp Còn người mô giới thuê tàu là người trung gian chắp nốigiữa chủ tàu cần hàng với người chủ hàng cần tàu cho nên không có hợp đồngthành văn bản mà chỉ thỏa thuận miệng

- Người đại lý tàu biển nhận sự ủy thác của chủ tàu và hoạt động nhândanh chủ tàu tức là chỉ phục vụ cho quyền lợi của chủ tàu Còn người mô giới thuêtàu có quyền phục vụ cho cả chủ tàu và chủ hàng tham gia hợp đồng thuê tàu, do đó

có thể nhận hoa hồng mô giới từ cả hai bên này

Như vậy, đại lý tàu biển là người được chủ tàu hoặc người khai thác con tàu

ủy thác thay mặt mình giải quyết các vấn đề liên quan tới hoạt động của con tàutrong thời gian ở cảng sở tại tức là giải quyết mọi vấn đề liên quan đến chuyến

Trang 6

Phân loại các loại hình đại lý tàu biển

Căn cứ vào đối tượng mà tàu làm đại lý phục vụ:

- Đại lý tàu chợ (Liner’s agent): phục vụ cho những tàu chạy trên nhữngtuyến đường nhất định và theo một lịch trình cụ thể Vì vậy công tác đại lý cho loạitàu này là khá ổn định và mang tính kế hoạch cao

- Đại lý cho tàu chuyến (Tramp’s agent): tàu không chạy theo một lịchtrình cụ thể, không cập cảng nhất định, vì vậy công tác đại lý cho loại tàu này phứctạp hơn so với đại lý tàu chợ

- Đại lý tàu khách, tàu quân sự: tàu khách, tàu quân sự đến cảng vớimục đích du lịch, giao lưu văn hóa, chính trị, xã hội

Căn cứ vào người chỉ định

- Đại lý tàu biển do người thuê tàu chỉ định (shipagent nominated bycharterer)

- Đại lý tàu biển do chủ tàu chỉ định (shipagent nominated by shipower)

- Đại lý tàu biển là chức năng bảo hộ (protecting Agent): bảo vệ quyềnlợi của chủ tàu khi mà quyền chỉ định đại lý phục vụ thuộc về người thuê tàu

- Đại lý phụ (sub Agent): do đại lý chính chỉ định làm đại lý hiệntrường

Đặc điểm của đại lý tàu biển

Đại lý tàu biển là một nghề trong các nhóm nghề kinh doanh dịch vụ hànghải, nó khác với các ngành sản xuất vật chất khác và mang tính đặc thù riêng Một

số đặc điểm cơ bản của đại lý tàu biển như sau:

- Kinh doanh dịch vụ hàng hải đặc biệt là dịch vụ đại lý tàu biển là mộtloại hình kinh doanh không cần vốn đầu tư ban đầu lớn (so với đội tàu và cảngbiển), không đòi hỏi công nghệ cao, cán bộ công nhân viên ít nhưng tỷ suất lợinhuận cao nên các nước trong khu vực và hầu hết các nước trên thế giới không cho

Trang 7

phép nước ngoài hoạt động kinh doanh loại hình dịch vụ này trong thị trường nước

đó Mặt khác kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển thường trực tiếp làm việc vớingười nước ngoài nên cũng cần đảm bảo an ninh kinh tế của mỗi nước

- Do không cần đầu tư ban đầu lớn nên hiện nay đang được phát triểnmạnh tạo nên một thị trường sôi động và cạnh tranh gay gắt ở các nước có hệ thốngcảng biển tương đối phát triển (có Việt Nam)

- Đại lý tàu biển là loại hình xuất khẩu tại chỗ mang hiệu quả cao, thu

về cho đất nước nguồn ngoại tệ lớn, giải quyết công ăn việc làm

- Đại lý tàu biển là loại hình phụ thuộc nhiều vào đội ngũ đại lý viênchứ không phụ thuộc nhiều và tiềm năng tài chính Vì thêc yêu cầi nghiệp vụ củađại lý viên tương đối cao như các đại lý viên phải có kiến thức hàng hải, kiến thứcngoại thương, anh văn thương mại, bảo hiểm hàng hải, luật chuyên chở hàng hải,thực tiễn kinh doanh hàng hải, thông lệ quốc tế Hơn nữa người đại lý tàu biển phảihành động đúng với sự ủy quyền của thân chủ-chủ tàu Họ phải có trung thành,chăm chỉ,và khéo léo trong việc thi hành nhiệm vụ được giao

Vai trò và lợi ích của dịch vụ đại lý tàu biển trong ngành hàng hải và th ươ ng mại quốc tế

Đại lý tàu biển là một dịch vụ quan trọng trong ngành hàng hải, vì vậy nócũng mang nhiều đặc điểm, vai trò, lợi ích của ngành hàng hải Tuy vậy, đại lýcũng là một ngành mang tính đặc thù riêng Sự phát triển của ngành hàng hải là sơ

sở tất yếu khách quan để hình thành loại hình kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển,ngược lại dịch vụ đại lý tàu biển lại tác động trở lại giúp cho dây chuyền sản xuấtvận tải biển được thông suốt, từ đó thúc đẩy ngành hàng hải phát triển hơn nữa,mang lại nhiều lợi ích cho các quốc gia có cảng biển

-Nhờ có người đại lý tàu biển mà hiệu quả kinh tế của hoạt động ngoại

Trang 8

được khả năng khai thác con tàu, giúp cho quá trình ngoại thương diễn ra nhanhchóng hơn, tránh việc người chủ tàu phải tự mình làm quá nhiều việc vừa làm choquá trình chuyên chở hàng hóa bằng tàu biển sẽ diễn ra chậm chạp, tàu hàng bị ùntắc vừa tạo ra sự kém hiệu quả do một mình người chủ tàu không thể thông thạohết tất cả các nghiệp vụ đi biển.Người đại lý tàu biển góp phần đáng kể trong việcđẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa giữa các nước, các khu vực trên thế giới, giúpcho mậu dịch quốc tế diễn ra một cách thuận tiện và dễ dàng hơn, giảm bớt đượcnhững khiếu nại và xung đột pháp lý xảy ra giữa người chủ tàu với chủ hàng, cơquan cảng sở tại và các tổ chức có liên quan.

- Các đại lý tàu biển giúp cho việc đẩy mạnh chuyên môn hóa sâu sắc trongquá trình phân công lao động xã hội Thật vậy, nhờ có người đại lý tàu biển màngười chủ tàu có thể tập trung nỗ lực vào thời gian quản trị tàu để chuyên chở hànghóa nâng cao năng lực khai thác con tàu và nâng cao hiệu quả kinh tế

- Thông qua người đại lý tàu biển, Nhà nước có thể nắm được hoạt động xuấtnhập khẩu của các tàu ra vào cảng, nắm được khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu.Quả đúng như vậy vì đại lý tàu biển là dịch vụ xuất khẩu tại chỗ nên việc nhà nướcthu thập số liệu, nắm tình hình trở nên đơn giản, dễ dàng hơn Nhà nước thức hiệntốt được chức năng quản lý vĩ mô không những trong lĩnh vực vận tải biển mà còntrong lĩnh vực ngoại thương Đồng thời trên cơ sở dữ liệu thông tin của các đơn vịkinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển mà Nhà nước định ra các chính sách phát triểnhàng hải như: kế hoạch đầu tư cho đội tàu, xây dựng các cảng biển, đào tạo đội ngũcán bộ hàng hải

1.5 Chuẩn mực nghề nghiệp của người đại lý tàu biển:

1.5.1 Theo nghị định 10/2001/NĐ_CP

Các doanh nghiệp ở Việt Nam được phép kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biểnkhi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

Trang 9

1 Giám đốc doanh nghiệp có thời gian công tác tổi thiểu 02 năm trựctiếp đảm nhiệm nghiệp vụ đại lý tàu biển.

2 Đại lý viên có đủ các điều kiện sau:

a Tốt nghiệp Đại học Hàng hải hoặc đại học ngoại thương hoặc có thờigian thực hiện nghiệp vụ liên quan đến đại lý tàu biển tối thiểu 03 năm

b Có giẩy chứng xác nhận về trình độ chuyên môn nghiệp vụ đại lý tàubiển của Hiệp hội đại lý và mô giới Hàng hải (VISABA)

3 Doanh nghiệp có số dư thường xuyên tài khoản tiền gửi tại ngân hàngđược thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam tối thiểu là 01 tỷ đồng VNhoặc có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đại lý tàu biển

3 Đã qua việc sát hạch các tiêu chuẩn về chuyên môn mà cơ quan quản

lý hàng hải và hiệp hội đại lý mô giới sở tại tiến hành

4 phải có một số vốn tối thiểu, đồng thời phải mua bảo hiểm cho cáctrách nhiệm của mình thông qua các công ty bảo hiểm có tín nhiệm hoặc các hộibảo trợ nghề nghiệp

1.5.3 Theo tiêu chuẩn ISO 9002

Trong ISO 9002 (International Standard Organization) qui định những yêu

Trang 10

tàu biển 1 công ty đại lý tàu biển muốn có giấy chứng nhận đã đạt tiêu chuẩnISO9002 thì phải chứng minh rằng công việc trong công ty đã điều hành công việc

ra sao và trong nội bộ công ty đã có một hệ thống tự kiểm tra chất lượng công việcnhư thế nào Tất nhiên những quy trình quy phạm do công ty xây dựng lên phải phùhợp với các luật lệ hiện hành của nhà nước và thông lệ quốc tế, và chúng phải đuợc

cơ quan giám định chất lượng có thẩm quyền kiểm tra xem xét và công nhận Định

kỳ 2-3 năm những cơ quan giám định lại tiến hành kiểm tra các nhân viên trongcông ty, kể cả cán bộ lãnh đạo có chấp hành đầy đủ các quy trình qui phạm nghềnghiệp hay không, khách hàng có kêu ca phàn nàn hay không Cơ quan giám định

sẽ kiến nghị những biện pháp thay đổi, sửa chữa trong các quy trình quy phạmcũng như trình độ của nhân viên thừa hành, nếu thấy đáp ứng thì gia hạn giấychứng nhận Như vậy các chuẩn mực quy phạm không phải do nguời ngòai công ty

đề ra mà do chính nội bộ công ty soạn ra

Một khi được cấp giấy chứng nhận ISO 9002 thì khách hàng sẽ yên tâm làm

ăn với ta Đó là công cụ để nâng cao uy tín trên thương trừơng quốc tế, tạo thêmcông ăn việc làm

II.Chức năng và nghiệp vụ cơ bản của đại lý tàu biển

2.1 Chức năng

Hầu hết các công ty đại lý tàu biển đều là các công ty làm chức năng nhiệm

vụ về giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng hóa quá cảnh qua lãnhthổ Việt Nam tư vấn, đại lý cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt độngtrên lĩnh vực vận chuyển, giao nhận và xuất nhập khẩu hàng hóa Do đó các công

ty đại lý tàu biển có các chức năng sau:

- Làm mọi thủ tục với các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cho tàurời cảng và rời cảng theo đúng quy định của pháp luật

Trang 11

- Thu xếp tàu lai dắt, hoa tiêu dẫn tàu, bố trí tàu bến, nơi neo đậu để thựchiện việc xếp dỡ hàng, đưa đón hành khách lên xuống.

- Thu xếp và điều đình các công tác thương vụ hàng hóa như:

+ Xếp dỡ, giao nhận chuyển tải hàng hóa

+ Thu gom, chia lẻ hàng hóa

+ Kiểm tra, giám sát cân đo hàng hóa

+ Thu xếp việc gửi hàng vào kho

+ Bảo quản hàng hóa

+ Thu xếp việc đóng gói sửa chữa bao bì hư hỏng rách nát

+ Điều đình việc bồi thường hàng hóa bị hư hỏng, mất mát nhầm lẫn

- Ký kết các hợp đồng vận chuyển hàng hóa , hợp đồng thuê tàu, hợp đồngxếp dỡ hàng hóa, làm thủ tục giao nhận tàu,cho thuê, làm thủ tục gửi hàng, lưukhoang tàu, nhận hàng, mua bảo hiểm cho hàng hóa

- Giải quyết các thủ tục hải quan có liên quan đến tàu và các thủ tục xếp dỡhàng hóa

- Thực hiện việc thu hộ, trả hộ tiền cước, tiền bồi thường, thanh toán tiềnthưởng phạt xếp dỡ giải phóng tàu và các khoản tiền khác

- Môi giới thuê tàu, mua tàu và bán tàu

- Thu xếp các hoạt động cung ứng cho tàu biển tại cảng:

+ Thu xếp sửa chữa khám nghiệm tàu

+ Kiểm nghiệm khoang tàu cho việc xếp hàng

Trang 12

- Công tác phục vụ thuyền viên:

+ Làm thủ tục cho thuyền viên lên bờ tham quan, chữa bệnh

+ Làm thủ tục hồi hương, thay đổi chức danh, thuyên chuyển thủy thủ

+ Chuyển thư tư, điện tín, bưu kiện, quà cho thủy thủ

- Điều đình công tác cứu trợ cứu nạn cho tàu biển và thanh toán tiền thủ laocứu trợ cứu nạn

- Thực hiện các thủ tục liên quan đến các tranh chấp hàng hải

- Giúp mọi giao dịch giữa tàu với cảng và các chủ hàng trong thời gian tàu

Do nhận sự ủy thác của chủ tàu nên ngoài việc tiến hành các hoạt động liênquan đến việc kinh doanh hàng hải của chủ tàu ủy thác, người đại lý tàu biển còn

có trách nhiệm tiến hành các hoạt động cần thiết để chăm sóc và bảo vệ chu đáocho quyền lợi của chủ tàu, phải chấp nhận các yêu cầu và chỉ dẫn của chủ tàu vềcông việc đã được ủy thác, nhanh chóng thông báo cho chủ tàu về các sự kiện liên

Trang 13

quan đến công việc được ủy thác, tính toán chính xác các khoản thu và chi liênquan đến công việc được ủy thác.

Tóm lại vận tải phát triển đến đâu thì đại lý tàu biển phát triển đến đó Nhờnhững kinh nghiệm tĩnh lũy được, cộng với những phương tiện thông tin hiện đại

mà các đại lý tàu biển ở các cảng đã góp phần đáng kể vào việc phát triển ngoạithương, đem lại sự phồn vinh về kinh tế cho các nước Công tác đại lý tàu biểnmang tính chất phục vụ, môi giới không đòi hỏi đầu tư vốn nhiều nhưng lại có hiệuquả nên chúng rất phát triển

2.2 Nghiệp vụ cơ bản

2.2.1 Nghiệp vụ đại lý tàu biển đối với hàng hóa nhập khẩu

Nghiệp vụ đại lý đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bao gồm các bước sau:

- Bước 1: Nhận bộ chứng từ và dự kiến thời gian tàu đến tứ đại lý của cảngxếp hàng

- Bước 2: Gửi “thông báo tàu đến” ( notice of arrival) cho khách hàng

- Bước 3: Làm thủ tục cho tàu nhập cảnh

- Bước 4: Thu xếp cho tàu vào cảng và dỡ hàng xuống bãi nhập

- Bước 5: Lập sơ đồ vị trí hàng và biên bản kết toán nhận hàng với tàu,

- Bước 6: Khách hàng đổi B/L lấy “ Lệnh giao hàng “ (Delivery order)

- Bước 7: Khách hàng làm thủ tục hải quan và đăng ký rút hàng với bộ phậnkho bãi

- Bước 8: Giao hàng cho chủ hàng

- Bước 9: Hoàn thành thủ tục

2.2.2 Nghiệp vụ đại lý tàu biển đối với hàng hóa xuất khẩu

Nghiệp vụ đại lý tàu biển đối với hàng xuất khẩu bao gồm các bước sau:

- Bước 1: Bộ phận Marketing tiến hành tìm kiếm khách hàng

Trang 14

- Bước 3: Thông qua bộ phận quản lý container, bộ phận marketing gửi “lệnh cấp container rỗng ‘ cho khách hàng.

- Bước 4: Khách hàng nhận Seal và mẫu Packing List từ bộ phận phụ vụ tảicảng

- Bước 5: Khách hàng tiến hành đóng hàng, thanh lý hàng hóa và hạ bãi chờxuất

- Bước 6: Bộ phận phục vụ tại cảng lập danh sách hàng xuất và giám sát việcvận chuyển container lên tàu

- Bước 7: Kết toán tàu và làm thủ tục xuất cho hàng hóa

- Bước 8: Làm thủ tục xuất cảnh và báo cáo rời cảng

- Bước 9: Bộ phận lập chứng từ tiến hành lập B/L và khách hàng cùng đại lý

ký B/L

- Bước 10: Bộ phận lập chứng từ lập Cargo Manifest cho từng vận đơn

- Bước 11: Hoàn chỉnh các chứng từ

2.2.3 Nghiệp vụ đại lý tàu biển trong quản lý container

Nghiệp vụ đại lý tàu biển trong quản lý container bao gồm:

- Quản lý container dỡ từ tàu vào bãi

- Theo dỡi các container giao cho khách hàng đến lấy hàng

- Theo dõi số container rỗng khách hàng trả

- Cấp container rỗng cho khách hàng đóng hàng xuất

- Theo dõi tình hình container hạ bãi chờ bỗc lên tàu

- Quản lý tình hình container được bốc lên tàu

- Chuyển bãi container

- Làm báo cáo tổng hợp (roroc)

Trang 15

PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẠI LÝ TÀU BIỂN TẠI CẢNG HẢI

PHÒNG I.Thực trạng

1.1Cơ sở pháp lý của hoạt động đại lý tàu biển tại cảng Hải Phòng

Trong nghị định 239/HĐBT thành lập cục hàng hải Việt Nam, Bộ Giaothông vận tải đã cho phép cục Hàng hải Việt Nam quản lý nhà nước đối với hoạtđộng dịch vụ hàng hải nói chung và dịch vụ đại lý tàu biển nói riêng trong phạm vi

cả nước Tuy nhiên việc quản lý này vẫn chưa thống nhất giữa các bộ ngành và địaphương liên quan

05/01/1994 quyết định 50/KTN của Chính phủ cho phép thành lập Hiệp Hội

đại lý và môi giới hàng hải Việt Nam (VISABA – Vietnam Ship Agents and

Brokers Association) Đây là tổ chức duy nhất ở Việt Nam trở thành hội viên đầy

đủ và chính thức của Fonasba (Federation of National Association of Ship’sBrokers and Agents)-Liên đoàn các Hiệp hội đại lý và môi giới hàng hóa quốc tế

Tổ chức này có chức năng tư vấn giúp các cơ quan trong chuyên quản lý hoạt độngđại lý tàu biển

Công tác đại lý tại cảng Hải Phòng hoạt động dựa trên các luật, nghị địnhquyết định của Chính phủ, Bộ như sau:

 Luật hàng hải Việt Nam ban hành 30/06/1990

 Nghị định số 92/1999/NĐ-CP ngày 04/09/1999 của Chính phủ về việc xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải

 Nghị định số 55/CP ngày 01/01/1996 của chính phủ về hoạt động của tàuquân sự nước ngoài vào thăm nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

 Quyết định số 493/2001/QĐ –CHHVN ngày 08/10/2001 của Cục trưởngcục Hàng Hảo Việt Nam về tàu lai hỗ trợ tàu biển hoạt động tải cảng Hải phòng

Trang 16

 Quyết định số 61/2003/QĐ-BTC ngày 25/04/2003 của Bộ tài chính banhành Biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải và giá dịch vụ cảng biển

 Quyết định số 62/2003/QĐ-BTC ngày 25/04/2003 của Bộ tài chính Banhành Biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải đối với tàu thuỷ vận tải nội địa và Phí, lệphí hàng hải đặc biệt

 Hướng dẫn số 7757 / TC – TCDN ngày 28/07/2003 của Bộ tài chính hướngdẫn thực hiện quyết định số 61,62/2003/ QĐ-BTC

 Quyết định số 191/2003/QĐ- BGTVT ngày 21/01/2003 của Ban chỉ đạo

178 về ban hành quy trình thủ tục cho tàu thuyền vào, rời cảng biển khu vực HảiPhòng

 Hợp đồng cung ứng dịch vụ hoa tiêu hàng hải số 001/HĐ – 2005 ngày18/08/2005 giữa cảng Hải Phòng và công ty hoa tiêu khu vực II

 Quyết định số 57/2003/QĐ- BTC ngày 16/04/2003 của Bộ tài chính ngày16/04/2003 của Bộ tài chính quy định về thủ tục Hải quan đối với tàu biển xuấtcảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng và kiểm soát, giám sát hải quan tại cáccảng biển và các cảng chuyên dùng

 Quyết định số 39/VPCP- CNTDDV ngày 23/12/1993 của ban vật giáChính phủ về phí đại lý đối với đội tàu nước ngoài

 Nghị định số 10/2001/NĐ-CP ngày 19/03/2001 của Chính Phủ về điềukiện kinh doanh dịch vụ hàng hải

 Quyết định số 118/BVGCP- CNTDDV ngày 1/2/1999 về đại lý phí

 Nghị định số 160/2003/NĐ-CP ngày 18/12/2003 của Chính Phủ về quản

lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực hàng hải của Việt Nam

 Thông tư số 16/1999/TT-BTC ngày 04/02/1999 của Bộ tài chính Thông tưhướng dẫn thực hiện thuế cước đối với hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hoábằng tàu biển của các hãng vận tải nước ngoài vào Việt Nam khai thác vận tải

Trang 17

 Quyết định số 994/2003/QĐ-BGTVT ngày 09/04/2003 của Bộ giao thôngvận tải về vùng nước các cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khuvực trách nhiệm của Cảng vụ Hải Phòng

 Quyết định số 170 /2004/QĐ-BGTVT ngày 16/01/2004 của Bộ giao thôngvận tải về việc áp dụng Sửa đổi, bổ sung năm 2002 của Công ước SOLAS 74 và Bộluật quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển

 Quyết định 106/QĐ- CVHP ngày 24/3/2004 của giám đốc cảng vụ HảiPhòng ban hành quy chế sử dụng tàu lai hỗ trợ tàu biển hoạt động trong vùng nướccảng biển Hải Phòng

 Công văn số 713/TC/TCT ngày 22/01/2002 của Bộ tài chính về việc ápdụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần trong hoạt động hàng hải quốc tế

 Quyết định của Bộ trưởng Bộ tài chính số 88 /2004/QĐ-BTC ngày19/11/2004 Về việc ban hành mức thu phí, lệ phí hàng hải

 Quyết định của Bộ trưởng Bộ tài chính số 89/2005/QĐ-BTC ngày08/12/2005 Sửa đổi, bổ sung mức thu phí bảo đảm hàng hải quy định tại Quyếtđịnh số 88/2004/QĐ-BTC ngày 19/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việcban hành mức thu phí, lệ phí hàng hải

 Bộ luật Hàng hải Việt Nam do Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội ChủNghĩa Việt Nam thông qua

 Quyết định số 48/2005/QĐ-BGTVT ngày 30/9/2005 của Bộ giao thôngvận tải

 Quyết định số 41/2005/QĐ-BGTVT ngày 16/9/2005 của Bộ giao thôngvận tải quy định trình tự, thủ tục xác nhận việc trình "Kháng nghị hàng hải" tạiViệt Nam

 Thông tư số 112/2005/TT-BTC của Bộ tài chính ngày 15/12/2005 Hướng

Trang 18

 Quyết định số 45/2005/QĐ-BNN – ngày 25/7/2005 về việc Ban hànhDanh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; Danh mục động vật,sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch

 Quyết định số 43/2005/QĐ-BGTVT ngày 19/9/2005 của Bộ giao thôngvận tải về cách thức phân chia tiền công cứu hộ của thuyền bộ tàu biển Việt Nam

 Quyết định số 49/2005/QĐ-BGTVT ngày 04/10/2005 của Bộ giao thôngvân tải về áp dụng Quy tắc quốc tế phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển

 Thông tư số 73/2005/TT-BTC 05/09/2005 của Bộ tài chính Hướng dẫnthực hiện một số điều của Nghị định số 79/2005/NĐ-CP ngày 16-6-2005 của Chínhphủ quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục Hải quan

 Quyết định số 52/2005/QĐ-BGTVT ngày 27/10/2005 của Bộ giao thôngvận tải về tiêu chuẩn đào tạo, cấp, thu hồi chứng chỉ khả năng chuyên môn hoa tiêuhàng hải và giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải

 Quyết định số 51/2005/QĐ-BGTVT ngày 12/10/2004 của Bộ giao thôngvận tải ban hành quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam

 Quyết định số 56/2005/QĐ-BGTVT ngày 28/10/2005 của Bộ giao thôngvận tải về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hànghải Việt Nam

 Quyết định số 57/2005/QĐ-BGTVT ngày 28/10/2005 của Bộ giao thôngvận tải về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải

Trang 19

ban hành kèm theo Quyết định số 49/2005/QĐ-BGTVT ngày 04/10/2005 của Bộtrưởng Bộ GTVT

 Quyết định số 44/2007/QĐ-BGTVT ngày 28/8/2007 của Bộ giao thôngvận tải Quyết định công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận thành phố HảiPhòng và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Hải Phòng

1.2 Hoạt động đại lý tàu biển tại cảng Hải Phòng

Hải Phòng là cảng lớn nhất miền Bắc Việt nam, là một trong những

cái nôi đầu tiên của dịch vụ cảng biển Ngay từ khi Hải Phòng giải phóng(12/05/1945), tàu các nước xã hội chủ nghĩa như Ba Lan, Liên Xô Trung Quốc) đãvào cảng Hải Phòng xếp dỡ hàng hóa và dịch vụ đại lý tàu biển đã ra đời

Trong nhiều năm hoạt động, dịch vụ đại lý tàu biển đã không ngừng được

mở rộng và phát triển Ngoài các thị trường truyền thống như ASEAN và Châu Âucòn mở rộng sang các thị trường mới như Châu Phi…không ngừng tạo lập các mốiquan hệ tốt với các hãng đại lý tàu và vận tải nước ngoài để làm đại lý cho họ tạiViệt Nam và ngược lại Rất nhiều công ty tham gia kinh doanh dịch vụ đại lý tàubiển tại cảng Hải Phòng, Hiện nay chỉ tính riêng trên thị trường đại lý tại HảiPhòng có khoảng 30 doanh nghiệp làm đại lý hàng hải điển hình như: Vosa,viconship HaiPhong, Viconship Sai Gon, Vietfracht, Vietrans, GermadeptHaiPhong, Gematrans Haiphong, Vosco, Vinaship, Inlaco, Falcon,…Trong đó cókhá nhiều các công ty lớn như: Công ty vận tải biển III (VINASHIP -VietnamShipping Company), Công ty Vận tải biển Việt Nam (VOSCO - Vietnam OceanShipping Company),công ty cổ phần đại lý hàng hải Việt Nam VOSA, Công ty cổ

phần Vận tải và thuê tàu (tên viết tắt là “VIETFRACHT”- The Transport andChartering Corporation ), Công ty giao nhận kho vận ngoại thương (VIETRANS –The Vietnam national foreign trade warding and warehousing corporation)

Trang 20

- VINASHIP thành lập công ty ngày 21 tháng 12 năm 2006 VINASHIP

kinh doanh các dịch vụ như vận tải biển, đại lý vận tải, dịch vụ hàng hóa Dịch vụHàng Hải bao gồm: đại lý tàu biển, khai thác kho bãi Công ty vận tải biểnVinaship có hệ thống các chi nhánh của Công ty đặt tại Hải Phòng, TP Hồ ChíMinh, Đà Nẵng, Hạ Long

- VOSCO được thành lập ngày 1 tháng 7 năm 1970 là Công ty thành viên

của Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam (VINALINES) Đây là doanh nghiệo có lịch

sử lâu đời và rất mạnh ở Hải Phòng Kể từ ngày thành lập, VOSCO đã khôngngừng phát triển và hiện có đội tàu hiện đại đa dạng hoá về chủng loại, quy mô vàhoạt động khắp thế giới Các tàu của VOSCO được các Hội đăng kiểm đáng tincậy như NKK, GL, LR, DNV, VR và ABS phân cấp.VOSCO kinh doanh cácngành nghề : Kinh doanh vận tải biển, Đại lý hàng hải, Môi giới hàng hải, Kinhdoanh kho bãi, khai thác cầu cảng, xếp dỡ hàng hoá: Đại lý vận tải, giao nhận, thugom hàng hoá Công tác đại lý tàu cũng đem lại doanh thu cao.VOSCO chủ yếulàm nhiệm vụ đại lý cho tàu của công ty để tiết kiệm chi phí.VOSCO có rất nhiềuchi nhánh: Chi nhánh tại Quảng Ninh, Chi nhánh tại Hà Nội, Chi nhánh tạị ĐàNẵng, Chi nhánh tại Nha Trang, Chi nhánh tại Quy Nhơn, Chi nhánh tại TP HồChí Minh, Chi nhánh tại Vũng Tàu, Chi nhánh tại Cần Thơ, Đại lý dầu nhờn Shell (Hải Phòng), Đại lý sơn Interpaint ( Hải Phòng), Đại lý vòng bi SKF&ZKL&ZVL( Hải Phòng), Đại lý Vận tải đa phương thức HP, Chi nhánh Đại lý vận tải đaphương thức TP HCM, Xí nghiệp Sửa chữa tàu biển (HảiPhòng)…

- VOSA thành lập 1957, là thành viên của ổng Công ty Hàng Hải Việt Nam

(VINALINES) Ngành nghề kinh doanh của Vosa là: Đại lý tàu biển, Đại lý vậntải (giao nhận kho vận, kho ngoại quan), Đại lý kiểm đếm hàng hóa, Môi giới vàdịch vụ hàng hải, Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị kỹ thuật giao thông vận tải, Nhậpkhẩu tàu cũ để phá dỡ và xuất khẩu sắt thép phế liệu, Vận tải container bằng đường

Trang 21

bộ, Sản xuất các loại miếng đệm kỹ thuật.Trong các lĩnh vực hoạt động này, đại lývận tải và đại lý liner (đại lý vận tải container) là 2 dịch vụ mang lại nhiiều hiệuquả nhất Cụ thể, trong tổng số 235 tỷ đồng doanh thu 2005 của Vosa thì doanh thu

từ dịch vụ đại lý vận tải đạt 102 tỷ đồng, chiếm hơn 40% và doanh thu của dịch vụđại lý liner đạt khoảng 40 tỷ đồng chiếm gần 20%.Dịch vụ đại lý tàu biển, tuy códoanh thu không cao bằng 2 dịch vụ trên nhưng cũng chiếm tỷ lệ đáng kể trongtổng doanh thu của Vosa với 32 tỷ đồng doanh thu, tương đương 14% tổng doanhthu của Vosa Các dịch vụ khác đạt hơn 56 tỷ đồng chiếm tỷ trọng khoảng 20%tổng doanh thu

Các đại lý chi nhánh, văn phòng đại diện: Đại lý hàng hải Quảnh Ninh, Đại

lý hàng hải Hà Nội, Đại lý hàng hải Hải Phòng, Công ty Đại lý vận tải quốc tế phíaBắc, Công ty kiểm kiện Hải Phòng, Đại lý hàng hải Bến Thủy, Đại lý hàng hải ĐàNẵng, Đại lý hàng hải Quy Nhơn, Đại lý hàng hải Nha Trang, Đại lý hàng hải VũngTàu, Đại lý hàng hải Cần Thơ, Công ty Đại lý dịch vụ hàng hải & thương mại,Công ty kiểm kiện và thương mại dịch vụ hàng hải Sài Gòn

- VIETFRACHT thành lập ngày 18 tháng 2 năm 1963 (khi mới thành lập

tên là “Tổng công ty Vận tải ngoại thương”, 100% vốn sở hữu của nhà nước).Trước đây, công ty trực thuộc Bộ Ngoại thương, Bộ Giao thông vận tải và trở thànhcông ty cổ phần từ cuối năm 2006

VIETFRACHT là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế như: Tổ chức Hànghải quốc tế và Ban-tích (BIMCO), Liên đoàn quốc tế những Hiệp hội giao nhận(FIATA), Liên đoàn những Hiệp hội quốc gia về đại lý và môi giới hàng hải(FONASBA), Hiệp hội Chủ tàu các nước thuộc Hội các nước Đông Nam Á(FASA), Diễn đàn Chủ tàu châu Á (ASF), và là một trong những thành viên sánglập của nhiều tổ chức quốc gia như: Hiệp hội Chủ tàu Việt Nam (VSA), Hiệp hội

Trang 22

Đại lý và môi giới hàng hải Việt Nam (VISABA), Hiệp hội Giao nhận kho vận ViệtNam (VIFFAS) và Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI)

VIETFRACHT có trụ sở chính tại Hà Nội và có rất nhiều các chi nhánh tạiQuảng Ninh, Hải Phòng, Vinh, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Quy Nhơn, Hồ Chí Minh,Vũng Tàu, Cần Thơ

VIETFRACHT đang là tổng đại lý cho nhiều hãng tàu trên thế giới (tàuchuyên tuyến và tàu chuyến) với các chủng loại tàu : tàu chở công-te-nơ, tàu chởhàng khô, hàng rời, hàng đông lạnh, dầu sản phẩm, dầu thô, tàu rô-rô, tàu chởkhách Nhiệm vụ chủ yếu của VIETFRACHT là môi giới VIETFRACHT cung cấpmọi dịch vụ đại lý cho tàu ghé vào các cảng Việt Nam bao gồm : làm thủ tục chotàu ra, vào cảng, thu xếp việc bốc dỡ hàng, sửa chữa tàu, cung cấp thông tin, tìmhàng cho tàu, đại lý bảo vệ quyền lợi của chủ tàu, thay đổi thuyền viên, cung ứngtàu biển…

- Vietrans là một trong những doanh nghiệp nhà nước đầu tiên được phép

kinh doanh trong lĩnh vực giao nhận kho vận Nhiệm vụ chủ yếu của Vietrans làlàm đại lý hàng hóa Công ty là tổ chức Việt Nam đầu tiên tham gia vào Hiệp hộiFIATA, có uy tín tương đối cao trên thị trường quốc tế Nghiệp vụ gom hàng làmột trong những điểm mạnh của công ty Hiện nay, Vietrans đã được chỉ định làmđại lý cho nhiều hãng vận tải biển nước ngoài như: DFS Singapore, IBF Hongkong,IBF singapore, IBF bangkik, M&M Đức Tuy nhiên bộ máy hoạt động của công tycòn khá cồng kềnh dẫn đến khó mở rộng hoạt động để chiếm lĩnh thêm thị phần

Đó là một số tổ chức hoạt động dịch vụ đại lý trên thị trường Hải Phòng hiệnnay được xem là có thị phần trên thị trường đại lý hàng hải tại Hải Phòng

Nền kinh tế Việt Nam và nền kinh tế thế giới đang ngày càng phát triển, ViệtNam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nhu cầu đại lý tàu biển của ViệtNam cũng tăng lên nhưng các đại lý tàu biển nước ngoài cũng sẽ có mặt ở Việt

Trang 23

Nam Vì vậy mà yêu cầu khả năng cạnh trạnh ngày càng cao đặt các công ty cácdoanh nghiệp Việt Nam trước những khó khăn phait đương đầu.

II.Nhiệm vụ chung của đại lý tàu biển tại cảng Hải Phòng

2.1 Nhiệm vụ chung:

Đại lý tàu biển là một tổ chức chuyên ngành về hàng hải họat động liên quanđến vận tải trong và ngoài nước Để thực hiện chức năng đó của mình , đại lý tàubiển của cảng Hải Phòng có một số nhiệm vụ chung sau:

Làm thủ tục cho tàu ra vào cảng theo luật lệ của nước Việt Nam

-Thu xếp hoa tiêu đưa tàu ra vào cảng,thuê tàu lai dắt nếu cần,thu xếp cầubến cho tàu neo đậu làm hàng

-Đại diện cho hãng tàu giải quyết mọi công việc cần thiết của hãng với cơquan nhà nước,cảng và chủ hàng.Ngoài ra ,tuỳ theo yêu cầu của người uỷ nhiệm ,đại diện có thể làm mọi việc khác liên quan đến hoạt động của tàu và hai bên thoảthuận với nhau

-Làm công tác môi giới bao gồm:Môi giới thuê tàu,mua và bán tàu, đại diệncho chủ hãng tàu ký kết các hợp đồng thuê tàu,vận chuyển ,xếp dỡ hàng hoá,gửihàng lưu khoang tàu…;các công tác môi giới bán vé hành khách,làm thủ tục chởhành khách và hành lý xuất nhập khẩu;công tác môi giới cung ứng cho tàu…

-Các công tác phục vụ tàu,phục vụ thuyền viên

-Công tác thanh toán:thu hộ và trả hộ tiền cước vận chuyển,thanh toán tiềnthưởng phạt do xếp dỡ hàng nhanh,chậm

2.2.Sự uỷ nhiệm đại lý

2.2.1.Nhiệm vụ của người uỷ nhiệm

* Uỷ nhiệm đại lý có hai hình thức ngắn hạn ,dài hạn tương ứng áp dụng với

tàu chạy từng tuyến và thường xuyên

Trang 24

- Đối với tàu chạy từng tuyến:Gửi chậm nhất 10 ngày trước khi tàu đến cảngHải Phòng.Người uỷ nhiệm cần phải cung cấp các thông tin sau:

+ Về tàu:tên tàu,ký hiệu cờ,chỉ số IMO và quốc tịch tàu, đặc tính,nhu cầu củatàu

+ Về hàng hoá và chứng từ liên quan đến hàng hoá:Trong trường hợp chởkhách,người uỷ nhiệm phải gửi cho đại lý danh sách hành khách

+ Về thuyền trưởng,thuyền viên:tên,quốc tịch

+ Cảng đi,cảng đến,ngày dự tính đến cảng…

Trường hợp điều kiện không cho phép tàu gửi trước 10 ngày thì người uỷnhiệm phải tìm cách cung cấp cho đại lý các tài liệu đó bằng các nhanh nhất.Nếu cókhó khăn thiệt hại do người uỷ nhiệm vì thiếu thời gian chuẩn bị gây ra thì đại lýkhông chịu trách nhiệm

- Đối với tàu chạy thường xuyên:

Trước 20 ngày mỗi tháng phải gửi cho đại lý kế hoạch vận chuyển của thángsau gồm các số liệu về tàu và hàng hoá như đã quy định

+ Nếu có sự thay đổi trong kế hoạch vận chuyển,người uỷ nhiệm phải thôngbáo ngay cho người đại lý bằng thông tin nhanh nhất trước 5 ngày trước khi tàu đếncảng.Nếu không,người uỷ nhiệm phải chịu trách nhiệm về phí tổn do sự thay đổi kếhoạch gây ra

* Quy định thông báo tàu đến cảng:

Người uỷ nhiêm hoặc thuyền trưởng báo cho đại lý biết ngày,giờ tàu,mớnnước để hoa tiêu có kế hoạch dẫn tàu vào luồng.Nếu có sự thay đổi giờ tàu,người

uỷ nhiệm phải báo chậm nhất 6 giờ trước khi tàu đến trạm hoa tiêu

2.2.2.Trách nhiệm cuả đại lý.

-Đại diện thường trực của chủ tàu tại một cảng hay một khu vưc đại lý xácđịnh

Trang 25

-Chủ tàu và đại lý ký kết hợp đồng theo từng chuyến hoặc cho một thời gian

cụ thể theo hình thức hai bên thỏa thuận

-Trên cơ sở hợp đồng,nhân danh chủ tàu, đại lý tiến hành mọi hoạt động cầnthiết liên quan đến kinh doanh hàng hải

-Người đại lý phục vụ quyền lợi của người thuê tàu,người thuê vận chuyểnhoặc về tai nạn hàng hải

-Người đại lý phải thông tin nhanh chóng cho chủ tàu những thông tin liênquan đến công việc uỷ thác,và tiến hành các hoạt động liên quan đến công việc uỷthác theo sự hướng dẫn của chủ tàu

-Người đại lý phải thực hiện theo thoả thuận hai bên,và phải chịu tráchnhiệm bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra

-Các bên tham gia đại lý có thể rút khỏi hợp đồng theo các khoản được ghitrong hợp đồng.Thời hạn khiếu nại về việc thực hiện hợp đồng đại lý là 2 năm kể từkhi phát sinh vụ việc

2.3.Công tác xếp tàu ra vào cảng.

2.3.1.Xếp tàu vào cảng.

2.3.1.1.Chuẩn bị cho tàu vào cảng:

24 giờ trước khi tàu tới trạm hoa tiêu,người đại lý thu xếp thủ tục và gửiORDER(ghi rõ tên tàu,hàng và địa điểm xin thủ tục,ngày tháng….),tờ khai đến cácbên hữu quan

-Thông báo Cảng vụ xin phép làm thủ tục tàu đến cảng và nhận từ cảng vụ

dự kiến thời gian tàu được làm thủ tục,bố trí cầu làm hàng

-Thông báo cho hoa tiêu đưa tàu vào cảng và nhận từ hoa tiêu thời gian hoatiêu lên tàu để đưa tàu vào cảng

-Thông báo cho tàu các kế hoạch điều độ,Cảng vụ ,hoa tiêu để tàu làm thủ

Trang 26

-Các yêu cầu của tàu

-Bản khai sức khoẻ tàu đến

-Bản khai kiểm dịch động ,thực vật (nếu có)

Ngoài ra, nếu cảng vụ yêu cầu thì phải có thêm:giấy chứng nhận đi biển,giấyphép các đài tàu biển, đơn bảo hiểm,giấy chứng nhận bảo hiểm, giấy chứng nhậncấp tàu, giấy phép rời cảng cuối cùng……

+Trình công an biên phòng:hộ chiếu ,sổ thuyền viên,giấy chứng chỉ,giấyphép rời cảng cuối cùng,bảng khai súng đạn

Trang 27

+Trình Hải quan:vận tải đơn ,bản lược khai hàng hoá khi hàng nhập,bản khai

đồ dùng dụng cụ thuyền viên,bản khai các kho của tàu,bản khai ngoại tệ…

+Trình lên bác sỹ kiểm dịch:Sổ tiêm chủng,giấy chứng nhận diệt chuột,giấychứng nhận khử trùng,giấy chứng nhận sức khoẻ

*Nếu tàu đến cảng mà theo bệnh truyền nhiễm thì bác sỹ kiểm dịch yêu cầucho tàu cách ly và đưa ra biện pháp điều trị, đến khi có kết quả mới cho tàu vàocảng

+Trình đại lý:Đại lý nhận ở tàu

*Cargo plan:5 bản

*Hatch list:3 bản

Đại lý nên ghi nhớ chức danh các cán bộ trong đoàn liên hiệp kiểm tra

2.3.1.4.Giao các giấy tờ cho các cơ quan pháp lý trong đoàn liên hiệp kiểmtra

Trang 28

+Bản khai ngoại tệ của tàu:2 bản.

+Kiểm tra hộ chiếu hoặc các giấy chứng chỉ của thuyền viên Đóng dấu vào

hộ chiếu thuyền viên

+Cấp giấy đi bờ cho thuyền viên tàu nước ngoài

+Với tàu Tư bản chủ nghĩa cần kiểm tra sổ đăng ký thuyền viên

-Bác sỹ kiểm dịch:

+Giấy chứng nhận sức khoẻ tàu đến:1 bản

+Bản khai kho thực phẩm

+Bản khai nước ngọt trên tàu

+Giấy chứng nhận diệt chuột ,giấy chứng nhận khử trùng…

+Bác sỹ đưa cho tàu khai giấy chứng nhận sức khoẻ

-Đại lý:Giữ lại:

Trang 29

+Làm các yêu cầu cho tàu về lương thực thực phẩm,nước ngọt…

+Báo cáo thuyền trưởng cử sỹ quan tàu hướng dẫn Hải quan,Công an biênphòng đi kiểm tra tàu

+Thay mặt tàu làm đơn xin phép Cảng vụ nếu tàu có kế hoạch sửa chữa máymóc thiết bị trong cảng như sửa chữa radar,máy cái,máy đèn…

-Sau khi trao cácgiấy tờ cần thiết cho các bên kiểm tra , đóng dấu,làm thủ tụcxong thì cảng vụ và cơ quan hải quan phổ biến cho tàu các thể lệ ở cảng Việt Nam

-Sau khi phổ biến thể lệ,các bản khai được hoàn tất,bản lược khai hàng hoáđược hải quan đóng dấu nhập cảnh,hạ cờ kiểm dịch và trưởng đoàn tuyên bố hoànthành thủ tục

2.3.1.5.Giải quyết hồ sơ sau khi làm thủ tục nhập cảnh.

-Đại lý phải giao lại cho tàu các hồ sơ gồm:

+Những tài liệu thuộc về con tàu như: giấy phép rời cảng cuối cùng, giấychứng nhận đăng ký, giấy chứng nhận quốc tịch, giấy chứng nhận thiết bị an toàn,giấy chứng nhận mớn nước…

+Giấy lược khai hàng nhập, vận đơn, sơ đồ luồng hàng, sơ đồ xếp hàng, giấylược khai chất độc, chất nổ, giấy chứng nhận khử trùng…

+Giấy chứng nhận phẩm chất hàng,lược khai hàng quá cảnh

-Những tài liệu đại lý phải lấy về:ngoài hồ sơ về con tàu , đại lý phải lấy đầy

đủ những tài liệu về hàng hoá như:thông báo sẵn sàng,bản sao vận đơn ,bản lượckhai hàng hoá,các đơn thư của tàu…

- Các giấy tờ giao cho các cơ quan có liên quan

+Ngay sau khi làm xong thủ tục nhập cảnh,giao cho điều độ cảng sơ đồ xếphàng để điều độ cảng có thể tiến hành nghiên cứu và chuẩn bị kế hoạch bốc xếphàng nhanh chóng

Trang 30

+Trao cho Kiểm kiện một sơ đồ xếp hàng và một giấy tờ yêu cầu thuê kiểmđếm hàng.

+Giao cho chủ hàng thông báo sẵn sàng để ký chứng nhận

+Những tài liệu còn lại giao cho phòng hàng hoá để gửi tới các cơ quan hữuquan

-Điện báo cho chủ tàu,người thuê về ngày giờ tàu đến, địa chỉ lấy hoatiêu,ngày giờ tàu xong thủ tục, lượng nhiên liệu, dầu nhờn, nước ngọt còn lại trêntàu, dự kiến thời gian tàu cập cầu, thời gian làm hàng và thời gian tàu chạy……

-Nộp hồ sơ

2.3.2.Thủ tục cho tàu rời cảng

2.3.2.1.Các công việc phải giải quyết trước khi tàu rời cảng

Đại lý phải theo dõi tình hình làm hàng và chuẩn bị đầy đủ các tài liệu sautrước khi làm thủ tục xuất cảnh cho tàu:

-Hồ sơ thanh toán:yêu cầu thuyền trưởng phải ký và đóng dấu vào nhữnggiấy tờ liên quan như:cảng phí,hoa tiêu phí ,phí thuê nhân công san hàng,chi phícung cấp nước ngọt,các dịch vụ phục vụ thuỷ thủ,tiền giám định hàng hoá,kiểmđếm hàng hoá…

-Tài liệu về hàng hoá:

*Đối với tàu chở hàng nhập, đại lý phải cung cấp cho tàu các chứng từ sau:+Bản ghi thực trạng thời gian dỡ hàng

+Thông báo sẵn sàng đã được người nhận hàng ký nhận

+Biên bản hàng đổ vỡ ,hư hỏng

+Biên bản kết toán nhận hàng,biên bản hàng thừa thiếu

*Đối với tàu lấy hàng xuất:

+Bản khai lược hàng hoá

+Sơ đồ xếp hàng

Trang 31

+Biên lai thuyền phí

+Bản ghi thực trạng thời gian xếp hàng

+Thông báo sẵn sàng

+Một số giấy tờ khác

-Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các tài liệu, đại lý tiến hành báo cho các ngành,phòng ban có liên quan, cụ thể:

+Báo cho cảng vụ đến xin thủ tục cho tàu chạy

+Báo cho công ty kiểm kên,kho hàng để ký kết toán hàng hoá

+Báo cáo với chủ hàng xuất: đại lý yêu cầu chủ hàng xuất chuẩn bị đầy đủvận đơn và ký sơm sau khi lô hàng đã được xếp xong

+Báo cho phòng hàng hoá giờ tàu chạy để kịp đánh bản lược khai

2.3.2.2.Tiến hành làm thủ tục cho tàu rời cảng Việt Nam

-Khi tiến hành làm thủ tục cho tàu rời cảng,nhân viên đại lý thay mặt tàu nộp cho đoàn liên hiệp kiểm tra những giấy tờ:

+Đối với Cảng vụ:nộp bản tờ khai tàu đi

+Đối với Công an biên phòng:nộp giấy đi bờ và hộ chiếu thuyền viên để đốichiếu và kiểm tra

+Đối với Hải quan:nộp cho Hải quan tài liệu về hàng hoá để lấy giấy xuấtcảnh

-Ngoài ra thu hồi những giấy phép kiểm diên thuỷ thủ như:

+Thu hồi giấy phép đi bờ

+Thu hồi giấy khai tư trang của thuyền viên khi vào thành phố

+Các giấy phép khác

-Các giấy tờ đoàn liên hiệp kiểm tra phải giao lại cho tàu gồm:

+Giấy chứng nhân rời cảng do cảng vụ đóng dấu

Trang 32

+Bản lược khai hàng xuất có đóng dấu xuất cảnh chứng tỏ hàng được phépthông qua.

+Giấy chứng nhận sức khỏe tàu do Y tế đóng dấu để chứng tỏ tàu đủ tư cách

về mặt vệ sinh

2.3.2.3.Những công việc sau khi tàu rời cảng

-Ngay sau khi tàu rời cảng, đại lý tiến hành điện ngay cho hãng tàu thôngbáo:thời gian tàu xếp hàng xong,thời gian tàu rời cảng,khối lượng hàng xếp,mớnnước mũi,lái và dự kiến thời gian tàu sẽ tới cảng đến…

-Giao tài liệu hàng xuất (Nhập) cho bộ phân làm hàng xuất(Nhập) của phòngthương vụ

-Làm bản báo cáo đại lý phục vụ tàu gồm:

+Tình hình tàu đến trạm hoa tiêu

+Thời gian chờ cầu,cập cầu

+Thời gian trao thông báo sẵn sàng và thời gian chấp nhân NOR

+Tình hình làm hàng

+ Các vi phạm về luật lệ của thuyền viên

Trong trường hợp có vấn đề lớn cần làm báo cáo riêng

2.4.Phục vụ theo yêu cầu tàu

Để phục vụ mọi hoạt động của tàu và giúp tàu đến cảng Việt Nam, đại lý cóthể điện hỏi các yêu cầu của tàu trong thời gian tàu đến cảng Đại lý phải nghiêncứu hợp đồng để biết công việc phải làm,các điều khoản thoả thuận giữa chủ tàu vàngười thuê,các khoản chi phí do bên nào có nghĩa vụ thanh toán

Trong thời gian tàu làm thủ tục, đại lý có thể đưa các giấy yêu cầu lập sẵncho thuyền trưởng ký hoặc lập yêu cầu

+yêu cầu sử dụng cần cẩu làm hàng

+yêu cầu đóng mở hầm hàng trong thời gian tàu làm hàng

Trang 33

+yêu cầu kiểm đếm hàng

+yêu cầu mua nước ngọt và nhiên liệu

+yêu cầu vay tiền

+yêu cầu thuê cần cẩu nổi hoặc bờ

+yêu cầu thuê ca nô đi bờ

+yêu cầu làm sẵn NOR nếu tàu chưa có…

III Những thuận lợi và khó khăn của hoạt động đại lý tại cảng Hải Phòng

Thuận lợi

Hải Phòng là cảng lớn nhất miền Bắc,tập trung hầu hết lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của miền Bắc Hiện nay cảng Hải Phòng đã và đang đầu tư mạnh mẽ hứa hẹn lượng tàu ra vào cảng lớn

Cảng Hải phòng là đầu mối giao thông quan trọng, là cửa ngõ chính ra biểncủa các tỉnh phía Bắc Trong hơn 5 năm qua Cảng Hải Phòng đã không ngừng đổimới về mọi mặt và áp dụng những tiến bộ khoa học vào sản xuất, tăng cường đầu

tư các công nghệ tiên tiến vào khai thác cảng, đồng thời từng bước đưa công nghệthông tin vào các lĩnh vực quản lý, sản xuất, đáp ứng sự nghiệp phát triển kinh tế

Cảng Hải Phòng là cảng có lưu lượng hàng thông qua lớn nhất ở phía bắcViệt Nam có hệ thống thiết bị hiện đại và cơ sở hạ tầng đầy đủ an toàn, phù hợp vớicác phương thức vận tải, thương mại quốc tế Hệ thống quản lý và khai thác bếncontainer qua mạng máy tính đã được lắp đặt và sử dụng Từ cảng Hải Phòng,khách hàng có thể vận chuyển hàng hóa tới các cảng trên thế giới bằng đường biểnhoặc vận tải nội địa bằng đường sông, đường sắt, đường bộ tới các vùng kinh tếtrọng điểm của Việt Nam, tới các tỉnh phía nam Trung Quốc với thời gian ngắnnhất

Trang 34

Cảng Hải Phòng gồm ba xí nghiệp xếp dỡ: XNXD Hoàng Diệu, XNXDChùa Vẽ và Cảng Đình Vũ.

Vị trí: 20°52’N - 106°41’E Vị trí hoa tiêu: 20°40’N - 106°51’E Luồng tàu: Dài 20 hải lý

Toàn cảng hiện có 16 cầu tàu với tổng chiều dài là 2.565m, bảo đảm an toàn với độ sâu trước bến từ -8,4m đến -8,7m.

HỆ THỐNG KHO BÃI

Trang 35

Hệ thống kho bãi Cảng Hải Phòng xây dựng theo tiêu chuẩn chất lượng cao, được chia theo từng khu vực chuyên dùng phù hợp với điều kiện bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển từng loại hàng hoá.

Loại kho/bãi Số lượng Diện tích (m 2 ) Ghi chú

Kho CFS 2 6.498 Phục vụ khai thác hàng lẻ Container

Dự án cải tạo nâng cấp Cảng Hải Phòng giai đoạn II (2001-2005) có 2 góithầu chính, trong đó gói thầu 1 với nội dung cải tạo luồng tàu vào cảng và mở rộngbến container Chùa Vẽ đã được khởi công thực hiện từ tháng 4- 2004, đến nayđang bước vào giai đoạn hoàn thành Gói thầu 2 bao gồm cung cấp thiết bị xếp dỡ

và hệ thống quản lý bến container với nội dung đầu tư cụ thể 4 cần trục giàn cầutàu (QGC) di chuyển trên ray, sức nâng dưới móc cẩu 40 tấn, tầm với 30m, chiềucao nâng 24,3m; 8 cần trục giàn bãi ( RTG) di chuyển bánh lốp, sức nâng dướikhung cẩu 35,6 tấn và chiều cao nâng 15,24m; phát triển hệ thống quản lý bếnconatiner bằng hệ thống vi tính (CTMS) Gói thầu 2 được liên danh nhà thầu IHI-MES ( Isshikawajima- Harima Heavy Idustries Co., Ltd và MITSUI Engineering

Trang 36

IHI- MES bàn giao cho Ban quản lý Dự án Cảng Hải Phòng lần thứ nhất 2 cần trụcgiàn QGC và 4 cần trục giàn RTG trong vòng 13 tháng; bàn giao lần thứ hai gồm 2cần trục QGC và 4 cần trục giàn RTG trong thời gian 16 tháng Dự án nâng cấpcảng giai đoạn II là quá trình đưa cảng Hải Phòng trở thành một cảng hiện đại.

Năm 2006, cảng Hải Phòng đã đầu tư 163,19 tỷ đồng cho các dự án quantrọng như: Dự án cảng Đình Vũ giai đoạn 2, Khu thả neo Bến Gót - Lạch Huyện,cải tạo bãi container lạnh khu Chùa Vẽ, đường vào cảng Đình Vũ, cải tạo 2 cần trụcKoldor, đầu tư phương tiện vận chuyển container, xe xúc đào hầm hàng rời, cầntrục bánh lốp 35 tấn, dự án công nghệ thông tin MIS, triển khai hệ thống cameragiám sát hiện trường

Cũng năm 2006, sau khi hoàn thành giai đoạn 1, Cảng Đình Vũ chính thức đivào hoạt động, khai thác hiệu quả ưu thế của một cảng biển trẻ Hiện Công ty tiếptục phát huy lợi thế, mở rộng quy mô, tăng năng lực xếp dỡ bằng việc tiếp tục khởicông xây dựng cầu cảng số 2, với công suất 20.000 DWT

Sau năm đầu tiên chính thức đi vào khai thác cầu cảng số 1, Cảng Đình Vũ

đã đạt được những kết quả khả quan: sản lượng đạt trên 780.000 tấn (46.000 TEU),tăng 115% so với kế hoạch; doanh thu đạt trên 26 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạttrên 6 tỷ đồng, tăng 113% so với kế hoạch Các công trình, cơ sở hạ tầng đã hoànthiện và đưa vào sử dụng như hệ thống cấp nước, nhà xưởng, kho bãi, nhà phục vụ

Có được kết quả này là do Cảng đã tập trung đầu tư và khai thác hiệu quả các cơ

sở, thiết bị (đầu tư 7 khung cẩu container, bổ sung 4 xe ô tô, 2 xe nâng 3,5 tấn và

10 tấn) Ngoài ra, Công ty còn đầu tư trên 123 tỷ đồng lắp đặt thêm nguồn điện từtrạm điện 110 KV Đình Vũ, mua xe nâng hàng container 45 tấn, cần trục 40 tấnmọi tầm với, xây dựng bãi hậu phương rộng 5,3 ha để xếp dỡ hàng hoá Nạo vétkhắc phục hiện tượng sa bồi để độ sâu trước bến luôn đảm bảo -8,7 m

Trang 37

Cuối năm 2006, Cảng đã chuẩn bị tích cực (lao động, đầu tư thiết bị) đểchuyển hướng cơ cấu mặt hàng từ hàng rời sang container Đây là bước ngoặt lớn,bởi đó cũng chính là xu thế chung trong hoạt động của các cảng lớn trên thế giới.

Hệ thống quản lý, điều hành các hoạt động bằng tin học đã hoàn thành và đưa vào

sử dụng Cảng Đình Vũ hiện là địa chỉ tin cậy của nhiều doanh nghiệp (DN) vậntải, hãng tàu lớn Cảng cũng đã hoàn thành thủ tục xin cấp chứng chỉ của bộ Luậtquốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển ISPS Code Do khai thác tốt, hiệu quả cáctrang thiết bị, nên đến hết quý I/2007, sản lượng hàng hóa thông qua Cảng đạt378.000 tấn, bằng 31,51% kế hoạch năm và bằng gần 50% sản lượng của cả năm2006; doanh thu đạt 9,5 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 2,8 tỷ đồng (bằng 47% so với cảnăm 2006)

Để đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua cảng Đình Vũ dự báo đến năm 2010đạt 3,2 triệu tấn/năm; phát triển mở rộng cảng về phía hạ lưu tiến tới dần thay thếkhu cảng chính nhằm chỉnh trang đô thị phù hợp với quy hoạch của thành phố HảiPhòng đô thị loại I Ngày 25/4/2007 dự án xây dựng cảng Đình Vũ giai đoạn 2được chính thức khởi công và dự kiến hoàn thành vào năm 2010 Quy mô xây dựng

dự án cảng Đình Vũ giai đoạn II có 04 bến (số 3,4,5 và 6) tiếp nối bến số 1 và 2 củagiai đoạn I Tuyến bến giai đoạn II với chiều dài 785m cùng các hạng mục côngtrình phụ trợ, mạng công trình kỹ thuật đồng bộ bảo đảm cho 04 tàu trọng tải20.000DWT hoặc 05 tàu trọng tải 10.000DWT cập cảng làm hàng Cầu tàu20.000DWT chiều dài 04 bến là 785m, chiều rộng 24m Cao trình mặt bến +4,75mHĐ Kết cấu bệ cọc cao đài mềm.Tổng mức đầu tư của dự án:598.720.537.000đồng Được phân kỳ đầu tư là 02 bước: Từ năm 2005 - 2007 (đầu

tư xây dựng bến số 3, 4 đường và các công trình phụ trợ); Từ năm 2008 - 2010 (đầu

tư xây dựng bến số 5, 6 và các công trình phụ trợ) Thời gian thực hiện từ quý II

Trang 38

Ngày 19- 1-06, Cục Hàng hải Việt Nam và Ban quản lý Dự án nâng cấp cảngHải Phòng tổ chức công bố thông tuyến luồng tàu mới Cát Hải- Lạch Huyện vàoCảng Hải Phòng và đưa bến tàu công- ten nơ số 4 cảng Chùa Vẽ vào khai thác.

Như vậy trong những năm gần đây, cụm cảng Hải Phòng luôn được chínhphủ và phía chính quyền thành phố cũng như cảng Hải Phòng quan tâm đầu tưnhằm nâng cấp cảng Hải Phòng đạt tiêu chuẩn cảng quốc tế, đáp ứng nhu cầu vậntải hàng hải ngày càng gia tăng

Các dự án chính của cảng Hải Phòng thời gian tới:

Cảng nội địa ICD Lào Cai 78 tỷ 2005 - 2007

Khu chuyển tải Bến Gót - Lạch

Đầu tư một xe nâng hàng 10 -15 MT 1,2 tỷ đồng 2007

Những khuyến khích từ phía nhà nước:

Một trong những nguyên nhân cơ bản gây trở ngại cho hoạt động đại lý tàu

Ngày đăng: 27/03/2013, 10:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức Dễ nhìn - Đại lý tàu biển và phát triển hoạt động đại lý tàu biển ở cảng Hải Phòng
Hình th ức Dễ nhìn (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w