Các nguyên tắc của tổ chức thương mại thế giới (WTO) và cơ hội, thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với xu thế toàn cầu hoá hiện nay, Tổ chức thương mại thế giới(WTO) kế thừa Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch (GATT) bắt đầu hoạtđộng từ 1/1/1995 nhằm tạo điều kiện hơn nữa cho sự phát triển của hệ thôngthương mại đa biên, đảm bảo cạnh tranh công bằng, lành mạnh, xoá bỏ dần cácrào cản trong thương mại quốc tế Từ đó cho đến nay, WTO đã không ngừng mởrộng cả vế quy mô lẫn phạm vi hoạt động của mình, đã thực sự khẳng định đượcvai trò quan trọng của mình trong quá trình tự do hoá thương mại quốc tế
Cùng với hệ thống các quy tắc, nguyên tắc, các Hiệp định của mình,WTO đã tạo ra một hành lang pháp lý để từ đó các nước có thể đẩy nhanh tiếnhành tiến trình toàn cầu hoá, tự do thương mại, đồng thời tiếp nhận những cơ hộithuận lợi để phát triển nền kinh tế của mình Tuy nhiên, hoạt động của WTOcùng với hệ thông các nguyên tắc và hiệp định của mình không phải lúc nàocũng có lợi và đảm bảo được sự công bằng cho các nước thành viên, đặc biệt làđối với các nước đang phát triển
Để có thể tìm hiểu rõ hơn về những ảnh hưởng của WTO đến sự phát
triển nền kinh tế của Việt Nam, em đã lựa chọn đề tài: “ Các nguyên tắc của tổ chức thương mại thế giới (WTO) và cơ hội, thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO” làm tiểu luận của mình
Do tính phức tạp của vấn đề nghiên cứu và do trình độ có hạn của ngườiviết môn học này không tránh được nhiều thiếu sót Vì vậy em rất mong nhậnđược sự góp ý của các thầy cô giáo để bài tiểu luận này được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 2NỘI DUNG
I TỔNG QUAN VỀ WTO
1 Mục tiêu, chức năng và nguyên tắc hoạt động của WTO
Tổ chức thương mại thế giới (WTO) là cơ quan quốc tế duy nhất giảiquyết các qui định về thương mại giữa các quốc gia với nhau Nội dung chínhcủa WTO là các hiệp định được hầu hết các nước có nền thương mại cùng nhautham gia đàm phán và ký kết Các văn bản này qui định các cơ sở pháp lý làmnền tảng cho thương mại quốc tế Các tài liệu đó về cơ bản mang tính ràng buộccác chính phủ phải duy trì một chế độ thương mại trong một khuôn khổ đã đượccác bên thống nhất Mặc dù các thoả thuận đạt được là do các chính phủ đàmphán và ký kết nhưng mục đích lại nhằm giúp các nhà sản xuất kinh doanh hànghoá và dịch vụ trong nước; các nhà hoạt động xuất nhập khẩu có thể tiến hànhcác hoạt động kinh doanh dễ dàng hơn
1.1 Mục tiêu :
Mục tiêu chính của hệ thống thương mại thế giới là nhằm giúp thươngmại được lưu chuyển tự do ở mức tối đa, chừng nào nó còn nằm trong giới hạnkhông gây ra các ảnh hưởng xấu không muốn có
Ngoài ra, WTO còn có những mục tiêu sau:
+ Nâng cao mức sống của con người
+ Bảo đảm tạo đầy đủ công ăn việc làm, tăng trưởng vững chắc thu nhập
và nhu cầu thực tế của người lao động
+ Phát triển việc sử dụng hợp lý của người lao động
+ Phát triển việc sử dụng hợp lý các nguồn lực của thế giới
+ Mở rộng việc sản xuất và trao đổi hàng hóa dịch vụ trên phạm vi toànthế giới
Trang 31.2 Chức năng của WTO.
WTO có những chức năng sau đây:
Chức năng thứ nhất của WTO: Là tổ chức các cuộc đàm phán mậu dịch
đa biên mà nội dung của nó rất đa dạng đề cập lớn tới nhiều lĩnh vực khác nhau.Thông qua các cuộc đàm phán như vậy, việc tự do hoá mậu dịch của các nướctrên thế giới được phát triển, đồng thời những qui tắc quốc tế mới cũng đượcxây dựng và sửa đổi theo yêu cầu của thời đại
Chức năng thứ hai của WTO: Là một luật lệ quốc tế chung được các
nước thành viên cùng nhau ký kết WTO đề ra những qui tắc quốc tế về thươngmại và đảm bảo các nước thành viên của WTO phải thực hiện các nguyên tắc
đó Đặc trưng của các quyết định và qui tắc của WTO là nó có hiệu lực bắt buộctất cả các thành viên và có khả năng làm cho mọi thành viên có nghĩa vụ bắtbuộc phải thực hiện Bất cứ một nước thành viên nào một khi đã thừa nhận "hiệpđịnh WTO" và những hiệp định phụ khác của WTO thì nước đó cần phải điềuchỉnh hay chuyển các quy định pháp luật và các thủ tục hành chính của mìnhtheo các quy định của WTO
Chức năng thứ ba của WTO: Là khả năng giải quyết các mâu thuẫn và
tranh chấp mậu dịch quốc tế WTO có chức năng như là một toà án giải quyếtcác tranh chấp nảy sinh giữa các thành viên trong các lĩnh vực liên quan Bất cứmột thành viên nào của WTO khi thấy lợi ích của nước mình đang bị xâm hạitrong hoạt động kinh tế ở một thị trường nào đó vì có thành viên khác đang thựchiện chính sách trái với các qui tắc của WTO thì có quyền khởi tố lên cơ quangiải quyết mâu thuẫn mậu dịch của WTO và yêu cầu nước đó ngừng các hoạtđộng kinh tế xâm hại đến lợi ích của mình Bất cứ thành viên nào cũng phảichấp nhận khi bị các thành viên khác khởi tố lên WTO vì đây là một trongnhững nghĩa vụ của mọi thành viên, không nước nào có thể tránh khỏi
Chức năng thứ tư của WTO: Là phát triển nền kinh tế thị trường Để nền
Trang 4giảm nhẹ qui chế Phần lớn các nước trước kia theo cơ chế quản lý kinh tế kếhoạch hoá tập trung hiện nay đều đang chuyển sang nền kinh tế thị trường đã vàđang làm thủ tục để xin gia nhập WTO Qua các cuộc đàm phán cần thiết để gianhập WTO, các nước này có thể tìm hiểu được về hệ thống kinh tế thị trường vàđồng thời xắp xếp lại những chế độ và qui tắc để có thể quản lý nền kinh tế theo
cơ chế thị trường
II CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA WTO
Các hiệp định của WTO mang tính chất lâu dài và phức tạp đó là vì nhữngvăn bản pháp lý bao trùm nhiều lĩnh vực hoạt động rộng lớn Các hiệp định nàygiải quyết các vấn đề liên quan đến: nông nghiệp, hàng dệt may, ngân hàng, bưuchính viễn thông, mua sắm chính phủ, tiêu chuẩn công nghiệp, các qui định về
vệ sinh dịch tễ, sở hữu trí tuệ và nhiều lĩnh vực khác nữa Tuy nhiên có một sốcác nguyên tắc hết sức cơ bản và đơn giản xuyên suốt tất cả các hiệp định Cácnguyên tắc đó chính là nền tảng của hệ thống thương mại đa biên Sau đây là chitiết các nguyên tắc đó
Nguyên tắc thứ nhất: Là thương mại không phân biệt đối xử Nguyên tắcnày được áp dụng bằng hai loại đãi ngộ song song, đó là đãi ngộ tối huệ quốc vàđối xử quốc gia
Nguyên tắc đãi ngộ tối huệ quốc (MFN): đối xử mọi người bình đẳng nhưnhau Theo qui định của các hiệp định WTO, nguyên tắc này được áp dụng nhưsau: Mỗi thành viên đối xử với mọi thành viên khác bình đẳng với nhau như làcác bạn hàng được ưu đãi nhất Nếu như một nước cho một nước khác đượchưởng lợi nhiều hơn thì đối xử "tốt nhất" đó phải được giành cho tất cả cácnước thành viên WTO khác để các nước khác vẫn tiếp tục có được đối xử tốihuệ quốc Nguyên tắc MFN đảm bảo rằng mỗi thành viên WTO đối xử trên 140thành viên khác tương tự nhau
Nguyên tắc này rất quan trọng vì vậy nó được ghi nhận tại điều đầu tiên
Trang 5hoá Nguyên tắc MFN cũng được đề cao trong hiệp định chung về dịch vụGATS, hiệp định về quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại TRIMs tuy
Nguyên tắc này cũng áp dụng cho dịch vụ nhãn hiệu thương mại, bảnquyền và quyền phát minh sáng chế trong nước và của nước ngoài Đối xử quốcgia chỉ áp dụng được khi hàng háo dịch vụ và đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ
đã vào đến thị trường Vì vậy, việc đánh thuế nhập khẩu hàng hoá không viphạm nguyên tắc này mặc dù hàng nội địa không chịu thuế tương tự
Nguyên tắc thứ hai: Thương mại phải ngày càng được tự do thông quađàm phán WTO đảm bảo thương mại giữa các nước ngày càng tự do hơn thôngqua quá trình đàm phán hạ thấp hàng rào thuế quan để thúc đẩy buôn bán Hàngrào thương mại bao gồm thuế quan, và các biện pháp khác như cấm nhập khẩu,quota có tác dụng hạn chế nhập khẩu có chọn lọc, đôi khi vấn đề khác như tệquan liêu, chính sách ngoại hối cũng được đưa ra đàm phán
Kể từ khi GATT, sau đó là WTO được thành lập đã tiến hành 8 vòng đàmphán để giảm thuế quan, dỡ bỏ hàng rào phi thuế quan và mở cửa thị trường Đểthực hiện nguyên tắc tự do thương mại này, WTO đảm nhận chức năng là diễnđàn đàm phán thương mại đa phương để các nước có thể liên tục thảo luận vềvấn đề tự do hoá thương mại
Trang 6Nguyên tắc thứ ba: WTO tạo ra môi trường cạnh tranh ngày càng bìnhđẳng WTO là một hệ thống các nguyên tắc nhằm thúc đẩy cạnh tranh tự do,công bằng và không bị bóp méo Các quy định về phân biệt đối xử được xâydựng nhằm đảm bảo các điều kiện công bằng trong thương mại Các đều khoản
về chống phá giá, trợ cấp cũng nhằm mục đích tương tự Tất cả các hiệp địnhcủa WTO như Nông nghiệp, dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thươngmại đều nhằm mục đích tạo ra được một môi trường cạnh tranh ngày càng bìnhđẳng hơn giữa các nước
Nguyên tắc thứ tư: Tính tiên liệu được thông qua ràng buộc thuế Các camkết không tăng thuế cũng quan trọng như việc cắt giảm thuế vì cam kết như vậytạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thể dự đoán tốt hơn các cơ hội trongtương lai
Trong WTO, khi các nước thoả thuận mở cửa thị trường cho các hàng hoá
và dịch vụ nước ngoài, họ phải tiến hành ràng buộc các cam kết thuế Đối vớithương mại hàng hoá, các ràng buộc này được thể hiện dưới hình thức thuế trần
Một nước có thể thay đổi mức thuế ràng buộc, tuy nhiên điều này chỉ cóthể thực hiên được sau khi nước đó đã đàm phán với các nước bạn hàng và cónghĩa là phải bồi thường cho khối lượng thương mại đã bị mất Qua vòng đàmphán Uruguay, một khối lượng thương mại lớn được hưởng cam kết về ràngbuộc thuế Tính riêng trong lĩnh vực hàng nông sản 100% sản phẩm đã đượcràng buộc thuế Kết quả là WTO đã tạo được sự đảm bảo cao hơn cho các doanhnghiệp và các nhà đầu tư
Nguyên tắc thứ năm: Các thoả thuận thương mại khu vực WTO thừanhận các thoả thuận thương mại khu vực nhằm mục tiêu đẩy mạnh tự do hoáthương mại Các liên kết như vậy là một ngoại lệ của nguyên tắc đãi ngộ Tối huệquốc theo những tiêu chuẩn nghiêm ngặt, nhằm bảo đảm các thoả thuận này tạothuận lợi cho thương mại các nước liên quan song không làm tăng hàng rào cảntrở thương mại với các nước ngoài liên kết
Trang 7Nguyên tắc thứ sáu: Các điều kiện đặc biệt dành cho các nước đang pháttriển WTO là một tổ chức quốc tế với hơn 2/3 tổng số nước thành viên là cácnước đang phát triển và các nền kinh tế đang chuyển đổi, vì thế một trong nhữngnguyên tắc cơ bản của WTO là khuyến khích phát triển, dành những điều kiệnđối xử đặc biệt và khác biệt cho các nước này, với mục tiêu đảm bảo sự tham giasâu rộng hơn của họ vào hệ thống thương mại đa biên Để thực hiện đượcnguyên tắc này, WTO dành cho các nước đang phát triển và các nền kinh tếđang chuyển đổi những linh hoạt và các ưu đãi nhất định trong việc thực thi cáchiệp định, đồng thời chú ý đến việc trợ giúp kỹ thuật cho các nước này.
Trang 8III TIẾN TRÌNH GIA NHẬP WTO Ở VIỆT NAM, NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC
1.Sự cần thiết của việc gia nhập WTO.
Trong hai thập kỉ gần đây, quá trình toàn cầu hoá là một quá trình đượcdiễn ra với một tốc độ nhanh chóng Toàn cầu hoá là quá trình hội nhập của cácnền kinh tế, nó không chỉ là sự gia tăng thương mại giữa các nước mà còn tạo ra
sự gia tăng rất mạnh mẽ của các dòng tài chính liên biên giới Những dòng dichuyển vốn và đầu tư đã kéo theo một sự thâm nhập lẫn nhau sâu sắc hơn nữagiữa các doanh nghiệp Mức độ liên kết thị trường thế giới ngày càng tăng vớitốc độ tăng trưởng cao hơn nhiều lần tốc độ tăng trưởng của sản xuất Thị trườngquốc tế được mở rộng, các quốc gia nhanh chóng mở rộng quan hệ kinh tế quốc
tế, xích lại gần nhau hơn, tự do và bình đẳng hơn Kỷ nguyên toàn cầu hoá đã
mở ra được nhiều cơ hội cho mọi quốc gia cũng như cho hàng triệu người trêntoàn thế giới, đặc biệt là với các nước có nền kinh tế đang phát triển Mậu dịchthế giới gia tăng, phân công lao động quốc tế cũng như chuyển giao công nghệ
và các dòng vốn đầu tư của nước ngoài đã kích thích cho quá trình phát triển củanền kinh tế thế giới nói chung cũng như của mỗi quốc gia nói riêng Cuộc sống
xã hội con người đã bước sang một trang mới, ở đó con người tự do hơn, cóquyền tự chủ hơn và có thể phát huy được sức mạnh của mình ở mọi nơi trên thếgiới Tất cả những tiềm năng to lớn đó giúp cho mỗi quốc gia có thể tiếp thuđược các công nghệ, kĩ thuật cao cũng như học hỏi được nhiều kinh nghiệm củanhiều nước trên thế giới Điều này rất có lợi cho sự phát triển kinh tế của tất cảcác nước, nhất là các nước có nền kinh tế đang phát triển Chính vì vậy, có thểnói toàn cầu hoá là quá trình rất quan trọng và cần thiết nhất đối với các nước
Xu hướng toàn cầu hoá là một xu hướng tất yếu Trên thế giới, các nước đã vàđang cố gắng để hội nhập vào quá trình toàn cầu hoá này Hiện nay, tổ chứcthương mại thế giới WTO cùng với mọi hoạt động của nó đă thể hiện được rõ
Trang 9nét nhất quá trình toàn cầu hoá Tính đến hết tháng 1/2000, WTO đã có đến 141nước thành viên và hơn 20 nước đệ đơn xin gia nhập Chính vì vậy, gia nhậpWTO là điều rất cần thiết với các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển trêncon đường xây dựng nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, thay đổi tìnhtrạng bất bình đẳng trên thế giới, thu hẹp được khoảng cách với các nước pháttriển Gia nhập WTO chính là con đường ngắn nhất và hiệu quả nhất để đượchội nhập với quá trình toàn cầu hoá.
2.Những cơ hội và thách thức trong tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam 2.1 Những cơ hội.
Tham gia WTO là một bước ngoặt quan trọng dẫn đến sự thành công củachương trình cải cách nền kinh tế đang chuyển đổi và các nền kinh tế chậm pháttriển vì bên cạnh việc thúc đẩy ngoại thương phát triển, nó còn kích thích việcthiết lập được cơ chế thị trường ngay trong khu vực nội địa
Thứ nhất, Việt Nam khi là thành viên của WTO sẽ được hưởng mọi ưuđãi như các thành viên khác, đặc biệt là ưu đãi cho các nước đang phát triển, đó
là quyền được hưởng các chế độ không phân biệt đối xử như qui chế đãi ngộquốc gia, đãi ngộ tối huệ quốc đối với hàng xuất khẩu của mình sang thị trườngcác nước thành viên GATT sau đó đến WTO đều giữ vững nguyên tắc “có đi cólại tương đối” trong quan hệ giữa các nước đang phát triển vá các nước pháttriển thay vì áp dụng nguyên tắc “có đi có lại thông thường” Vì vậy trong quan
hệ kinh tế giữa các nước, Việt Nam cũng được áp dụng nguyên tắc “có đi có lạitương đối” Theo nguyên tắc này, Việt Nam có thể được chịu một mức độ bồithuờng ít khi vi phạm các qui tắc của WTO hay khi các nước phát triển giảmmức thuế đối với hàng nhập khẩu từ Việt Nam thì nước ta cũng không bị ép phảigiảm tương tự mức thuế của mình để bồi hoàn cho các nước phát triển
Thứ hai, Việt Nam được hưởng nhiều thuận lợi trong thương mại quốc tế:
Trang 10Trước hết, Việt Nam có thể hội nhập sâu rộng hơn vào thị trường cácnước trên thế giới Khi hàng rào thuế quan và phi thuế quan được tháo bỏ, ViệtNam có nhiều cơ hội mở rộng thị trường buôn bán, hàng hoá và dịch vụ của ta
sẽ có chỗ đứng tốt hơn trên thị trường quốc tế:
Với mặt hàng nông sản, với những yếu tố mới về mở cửa thị trường vàgiảm thuế quan, Việt Nam sẽ có nhiều thị trường xuất khẩu hơn, khối lượnghàng nông sản sẽ tăng lên rất nhiều do các hạn chế về số lượng sẽ được chuyểnsang thuế Đặc biệt với sản phẩm gạo, Việt Nam sẽ có lợi nhiều hơn khi thịtrường gạo thế giới mở cửa, các nước trước đây rất ít nhập khẩu gạo của ta nhưHàn Quốc cũng bắt buộc phải mở cửa thị trường của họ
Đối với mặt hàng dệt may, hiệp định về hàng dệt may ATC đã thay thếhiệp định đa sợi MFA đã tạo rất nhiều điều kiện tốt cho các sản phẩm dệt maycủa Việt Nam, gia tăng cơ hội xuất khẩu hàng dệt may của các doanh nghiệptrong nước Khi tham gia WTO, sau năm 2001 Việt Nam sẽ không bị các nước
áp đặt hạn ngạch nữa, dó đó các doanh nghiệp sẽ có cơ hội tiếp cận nhiều hơnvới thị trường thế giới mà hoàn toàn không bị hạn chế định lượng
Việc giảm thuế quan và tiến đến múc thuế bằng không với mọi hàng hoá
sẽ thuận lợi cho việc nhập khẩu của Việt Nam nhất là đối với các loại hàng hoá
mà sản xuất trong nước chưa đạt hiệu quả cao như: hàng tân dược, thiết bị y tế,hoá chất, sắt thép
Thứ ba, những qui định và nguyên tắc của WTO giúp cho Việt Nam cóthể tự bảo vệ và đòi được sự công bằng trong buôn bán quốc tế Việt Nam cóquyền thương lượng với các đối tác và có quyền khiếu nại họ khi thương lượngkhông có kết quả Cơ chế giải quyết của WTO thật sự đảm bảo cho Việt Nam có
vị trí ngang hàng với mọi quốc gia thành viên khác trong việc giải quyết tranhchấp khi có tranh chấp xảy ra
Thứ tư, việc gia nhập WTO làm tăng đọ tin cậy và khẳng định được tínhnhất quán trong đường lối phát triển của Đảng và nhà nước Việt Nam, quyết tâm