Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm giầy của công ty giầy Thượng Đình
Trang 1Lời Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế cùng với sự cạnh tranhkhốc liệt, xu hớng hội nhập nền kinh tế với các nớc trong khu vực và trên thế giới
đòi hỏi các nớc phải năng động, sáng tạo Đến năm 2006 Việt Nam phấn đấu gianhập WTO và 2020 cơ bản trở thành một nớc công nghiệp điều đó mở ra nhiều cơhội cũng nh thách thức đối với DN Việt Nam, để có thể đứng vững và phát triển đợc
đòi hỏi DN phải năng động, vơn lên để tự khẳng định mình
Mỗi DN muốn đứng vững trên thị trờng phải giải quyết tốt các vấn đề sau:sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất nh thế nào? dịch vụ cho ai? đồng thờiphải chuyển đổi theo hớng giảm dần vai trò cạnh tranh theo giá và tăng dần cạnhtranh phi giá, DN phải làm tốt công tác tiêu thụ vì đã sản xuất phải có tiêu thụ,
có tiêu thụ DN mới tồn tại và phát triển
Công tác tiêu thụ sản phẩm của DN thành công hay thất bại phụ thuộc vàoyếu tố chủ quan là: khả năng tổ chức, điều hành, chất lợng, sản phẩm, mẫu mã…yếu tố khách quan là: thị trờng, chính sách, thị hiếu, giá cả…
Nh vậy để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm cần phải nghiên cứu xem xét mức
độ ảnh hởng của các yếu tố từ đó đề ra những giải pháp và biện pháp khắc phụckịp thời
Công ty giầy Thợng Đình là một DN sản xuất có quy mô tầm cỡ trongngành sản xuất của nớc nhà nói chung và trong ngành giầy Thợng Đình nóiriêng Các mặt hàng của công ty đã tạo đợc uy tín lớn đối với ngời dân trong vàngoài nớc Kim ngạch xuất khẩu giầy luôn đứng hàng đầu trong ngành giầy HàNội với kim ngạch xuất sang các nớc: Đức, ý, Anh, Pháp…chiếm 58% tổng sốhàng tiêu thụ Song trớc sức ép của thị trờng hiện nay công ty giầy Thợng Đìnhchịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của các công ty giầy trong nớc nh: công ty da giầy
Hà Nội, giầy dép Thăng Long, giầy Thuỵ Khuê, giầy dép Bitis…Và đặc biệt làhàng Trung Quốc, hàng ngoại nhập với giá rẻ hơn… Chính vì vậy buộc công typhải chú trọng hơn trong công tác tiêu thụ sản phẩm bởi đây là nhân tố quantrọng ảnh hởng tới lợi nhuận của DN, điều mà bất cứ DN nào cũng đặt lên hàng
đầu Xuất phát từ thực tiễn đó chúng tôi tiến hàng nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm giầy của công ty giầy Th- ợng Đình Hà Nội".
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng tiêu thụ và phân tích các nhân tố ảnh hởng tới tiêu
Trang 2thụ từ đó đề ra giải pháp và biện pháp nâng cao khả năng tiêu thụ giầy của côngty.
Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về tiêu thụ sản phẩm
- Đánh giá thực trạng tiêu thụ sản phẩm giầy của công ty trong những nămgần đây phát hiện những nguyên nhân hạn chế đến công tác tiêu thụ sản phẩmcủa công ty
- Định hớng và đa ra giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm giầy của công
ty trong những năm tới
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu: là các mối quan hệ trong hoạt động tiêu thụ sản
phẩm của công ty giầy Thợng Đình Hà Nội
+ Số liệu nghiên cứu đề tài lấy trong 3 năm 2002-2004
+ Về thời gian nghiên cứu 20/1/2005 –20/5/2005
Chơng I Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
I Cơ sở lý luận
1 Một số lý luận về sản phẩm hàng hoá
1.1 Khái niện về sản phẩm hàng hoá
Theo Mác: Sản phẩm hàng hoá là vật hữu hình, có đặc tính vật lý, hoá học
đợc sản xuất ra chủ yếu để bán, nhằm thoả mãn nhu cầu của con ngời
Theo quan điểm truyền thống: Sản phẩm là tổng hợp các đặc tính vật lý, hoá học
đợc tập hợp thành một hình thức đồng nhất mang giá trị sự dụng
Khi nền kinh tế thị trờng ra đời, sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờng đãlàm cho khái niệm vể hàng hoá đợc mở rộng hơn: Sản phẩm hàng hoá là tổnghợp mọi sự thoả mãn về vật chất, tâm lý, xã hội… mà ngời mua nhận đợc từ việc
Trang 3sở hữu và sử dụng.
Tóm lại: Khái niện về sản phẩm hàng hoá ngày càng hoàn thiện hơn đểphù hợp với thị trờng hiện nay Sản phẩm hàng hoá không chỉ dừng lại ở cácdạng vật chất hữu hình nh các quan điểm của Các Mác và nhà kinh tế học cổ
điển đã nêu Hiện nay sản phẩm hàng hoá đợc hiểu là bất cứ thứ gì có thể bántrên thị trờng nhằm thoả mãn nhu cầu khác nhau của ngời tiêu dùng và mang lạilợi nhuận cho ngời bán
1.2 Chu kỳ sống của sản phẩm
Một sản phẩm hàng hoá nào cũng vậy không bao giờ tồn tại mãi mà nó cómột chu kỳ sống nhất định Nhà sản xuất kinh doanh phải năng động, nắm bắtthị trờng, tìm mọi cách để kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm, đảm bảo đợc lợinhuận, bù đắp đơc chi phí, rủi ro trong kinh doanh
“Chu kỳ sống của sản phẩm là khoảng thời gian tính từ khi nghiên cứutạo ra sản phẩm, tung sản phẩm ra thị trờng đến lúc sản phẩm bị lạc hậu so vớinhu cầu và bị thị trờng loại bỏ”
Đồ thị 1: chu kỳ sống của sản phẩm
Số lợng
I II III IV V Thời gian
Giai đoạn I: giai đoạn dồn tiềm lực vào sản xuất để cho ra sản phẩm
Giai đoạn II: giai đoạn tung sản phẩm ra thị trờng, trong giai đoạn này đòihỏi phải có thời gian, do đó mức độ tiêu thụ sản phẩm chậm, DN thờng bị thua lỗhoặc lãi rất ít do chi phí sản xuất lớn và tiêu thụ ít
Giai đoạn III: giai đoạn phát triển, mức độ tiêu thụ tăng nhanh, doanh thutăng, lợi nhuận tăng, giai đoạn này có thể giảm giá chút ít để đẩy mạnh tiêu thụ
Giai đoạn IV: giai đoạn chín muồi, mức tiêu thụ giảm dần, hàng tồn khotăng, doanh thu giảm, lợi nhuận giảm, giai đoạn này thờng kéo dài và đòi hỏi các
Trang 4DN phải dùng nhiều chiến lợc Maketing.
Giai đoạn V: giai đoạn suy tàn, mức tiêu thu giảm rõ rệt, doanh thu giảm,lợi nhuận giảm, có thể dẫn đến thua lỗ, đến giai đoạn này DN chọn một trong haicách: một là rút khỏi cạnh tranh, hai là cải tiến cho ra sản phẩm mới Mục đíchcủa việc nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm là giúp cho DN có định hớng,giải pháp nhằm kéo dài chu kỳ sống đặc biệt là giai đoạn III và IV để tăng lợngtiêu thụ, khi tăng lợng tiêu thụ tăng thì lợi nhuận cũng tăng theo có nh vậy DNmới tồn tại và phát triển
2 Một số lý luận về tiêu thụ sản phẩm
2.1 Quan niệm về tiêu thụ sản phẩm
Cơ chế hoá tập trung ở nớc ta đợc thực hiện trong một nền kinh tế chậmphát triển, cung nhỏ hơn cầu các DN không gặp phải khó khăn trong việc tiêuthụ sản phẩm Sản phẩm sản xuất ra đều theo chỉ tiêu pháp lệnh của nhà nớc vàsau đó tiêu thụ theo các “địa chỉ” mà Nhà nớc đã quy định, hoặc nhà nớc baotiêu sản phẩm Khi chuyển sang cơ chế thị trờng, quyền tự chủ của DN đợc mởrộng, DN hoạt động theo tín hiệu của thị trờng Đồng thời tín tự chịu trách nhiệmcủa DN cũng đợc đề cao DN không chỉ chịu trách nhiệm với sự tồn tại và pháttriển của một, mà đóng góp vào sự phát triển chung của toàn xã hôi
Trong quá trình ấy không ít DN đã tỏ rõ khả năng của mình trong việcthích ứng với điều kiện sản xuất, kinh doanh mới, nhng cũng còn nhiều DN gặpkhó khăn
Thị trờng tiêu thụ sản phẩm là một khó khăn lớn nhất đối với các DN Sảnphẩm sản xuất ra không tiêu thụ đợc đã gây nên sự ách tắc trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của các DN Việc cần phải nhận thức đầy đủ hơn về vấn đề tiêuthụ sản phẩm đợc đặt ra rất cấp thiết đối với tất cả DN
Quan điểm về tiêu thụ sản phẩm khá đa dạng nếu nhìn nhận trên các
ph-ơng diện khác nhau Theo quan điểm của các nhà phân tích kinh doanh tiêu thụsản phẩm là: “Quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hànghoá Qua tiêu thụ, sản phẩm từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kếtthúc một vòng luân chuyển vốn Có tiêu thụ sản phẩm mới có vốn để tiến hànhsản xuất và mở rộng, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sửdụng vốn
Theo quan điểm của các nhà quản trị: tiêu thu sản phẩm có thể đợc hiểutheo hai nghĩa sau:” theo nghĩa hẹp là tiêu thụ sản phẩm ( còn đợc gọi là bánhàng) là quá trình chuyển giao hàng hoá cho khách hàng và nhận tiền từ họ.Theo đó ngời có cầu về một loại hàng hoá nào đó sẽ tìm đến ngời có cung tơngứng hoặc ngời có cung hàng hoá tìm ngời có cầu hàng hoá, hai bên thơng lợng
Trang 5và thoả thuận về nội dung và điều kiện mua bán Khi hai bên thống nhất, ngờibán trao hàng và ngời mua trả tiền quá trình tiêu thụ sản phẩm đợc kết thúc ở đó.
Theo nghĩa rộng: tiêu thụ sản phẩm là một quá trình tự tìm hiểu nhu cầucủa khách hàng trên thị trờng, tổ chức mạng lới bán hàng, xúc tiến bán hàng vớimột loại các hỗ trợ tới thực hiện các dịch vụ sau bán hàng
Từ các quan điểm đợc trình bày ở trên có thể thấy rằng, nội dung kinh tếcơ bản của tiêu thụ sản phẩm chuyển hoá quyền sở hữu và quyền sự dụng hànghoá giữa các chủ thể Khi thực hiện hoạt động tiêu thụ theo các cách nh hàng đổilấy tiền, tiền đổi lấy hàng, hàng đổi lấy hàng…Theo sự thoả thuận giữa các chủthể có liên quan, quyền sở hữu và quyền sử dụng tiền tệ ( hoặc hàng hoá ) từ chủthể này sẽ đợc chuyển giao cho chủ khác và ngợc lại Cụ thể là khi thực hiện tiêuthụ sản phẩm, ngời bán mất quyền sở hữu và sự dụng hàng hoá của mình, bù lại
họ nhận đợc quyền sử dụng tiền tệ của ngời mua
2.2 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm
Đối với mỗi DN sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm là một quy trìnhhết sức quan trọng
- Tiêu thụ sản phẩm là quá trình gặp gỡ trực tiếp giữa DN với khách hàng,
Do vậy tiêu thụ có vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng thị trờng và duy trìquan hệ chặt chẽ giữa DN và khách hàng Khi khối lợng sản phẩm tiêu thụ tănglên không chỉ có nghĩa là sản phẩm sản xuất ra đợc ngời tiêu dùng chấp nhận mà
nó còn có ý nghĩa là thị trờng đã đợc mở rộng cùng với sự tăng lên của uy tínDN
- Tiêu thụ sản phẩm góp phần nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanhcủa DN thể hiện công tác nghiên cứu thị trờng, qua hoạt động tiêu thụ khôngnhững thu hồi đợc chi phí mà còn thực hiện đợc giá trị lao động thẳng d đây lànguồn quan trọng nhằm mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao đời sống của cán
bộ công nhân viên
- Tiêu thụ sản phẩm giữ một vị trí quan trọng trong việc phản ánh kết quảcuối cùng của hoạt động sản xuât kinh doanh, đánh giá đợc DN hoạt động có kếtquả hay không
Vì vậy để tăng lợi nhuận ngoài các biện pháp đổi mới công nghệ tiết kiệmnguyên vật liệu… mỗi DN cần phải tăng khối lợng tiêu thụ
2.3 Các chỉ tiêu đáng giá kết quả tiêu thụ sản phẩm
- Khối lợng hàng hoá tiêu thụ biểu hiện dới hình thức hiện vật đợc tínhtheo công thức sau
Khối lợng tiêu thụ trong năm = số lợng tồn kho đầu năm + số lợng sản
Trang 6xuất trong năm – số lợng tồn kho cuối năm
- Doanh thu tiêu thụ: là tổng giá trị đợc thực hiện do bán sản phẩm hànghoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng
D = Qi *Pi (i=1,n)
- Tổng doanh thu:
Tổng doanh thu là tổng số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng trên hợp đồngcung cấp dịch vụ (kể cả số doanh thu bị chiết khấu, doanh thu của hàng hoá bịtrả lại và phần giảm giá cho ngời mua đã chấp nhận nhng cha ghi trên hoá đơn)
- Các khoản giảm trừ và thuế đầu ra
Bao gồm các khoản giảm giá bán hàng, chiết khấu bán hàng, doanh thucủa số hàng hoá bị trả lại, thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu Chỉtiêu này tuy làm giảm các khoản thu nhập của DN nhng nó đem lại hiểu quả lâudài cho DN Vì khi khách hàng đợc hởng các khoản giảm trừ thì sẽ có ấn tợngtốt đối với DN và do đó sẽ tích cực hơn trong việc duy trì mối quan hệ lâu dài vớiDN
- Kết quả hoạt động tiêu thu sản phẩm ( hay lợi nhuận ) tiêu thụ
Lợi nhuận tiêu thụ = Dthu – các khoản giảm trừ – Giá vốn hàng bán– CP bán hàng – CP quản lý
- Tỷ lệ hoàn thành tiêu thụ chung:
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch chung =
Số lợng tiêu thụthực tế trong năm *
Giá bán thực tế(giá cố định)
Số lợng tiêu thụ
Kế hoạch * Giá bán kế hoạchChỉ tiêu này cho biết DN có hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm haycha nếu tỷ lệ này lớn hơn hoặc bằng 100% chứng tỏ DN đã hoàn thành kế hoach.Nếu tỷ lệ này dới 100% chứng tỏ DN cha hoàn thành kế hoạch tiêu thụ
Trang 7Với hình thức này nhà sản xuất kiêm luôn nhà bán hàng, họ sự dụng cửahàng giới thiệu sản phẩm siêu thị bán sản phẩm do DN sản xuất ra.
Ưu điểm: giảm chi phí, các sản phẩm đợc đa nhanh vào tiêu thụ, DN ờng xuyên tiếp xúc với khách hàng, thị trờng từ đó hiểu rõ nhu cầu của thị trờng
th-và tình hình giá cả giúp DN có điều kiện thuận lợi để gây uy tín với khách hàng
Nhợc điểm: hoạt động bán hàng diễn ra với tốc độ chậm DN phải quan hệvới nhiều bạn hàng
- Kênh tiêu thụ gián tiếp: DN bán sản phẩm của mình cho ngời tiêu dùngcuối cùng qua khâu trung gian bao gồm ngời ban buôn, đại lý, ngời bán lẻ
Sơ đồ2: kênh tiêu thụ gián tiếp
Kênh III: gồm ba nhà trung gian, kênh này thờng đợc sử dụng khi cónhiều nhà sản xuất nhỏ và nhiều ngời bán lẻ nhỏ…
Đại lý đợc sử dụng để phối hợp cung cấp sản phẩm với số lợng lớn chonhà bán buôn, từ đó hàng hoá đợc phân phối tới các nhà hàng bán lẻ và tới tayngời tiêu dùng
Ưu điểm: DN có thể tiêu thụ sản phẩm trong một thời gian ngắn nhất vớikhối lợng hàng lớn, thu hồi vốn nhanh tiết kiệm đợc chi phí bảo quản…
Nhợc điểm: thời gian lu thông hàng hoá kéo dài, chi phí tiêu thụ tăng, DNkhó kiểm soát đợc các khâu tiêu dùng
3 Quy trình và đặc điểm của sản phẩm giầy
3.1 Quy trinh sản xuất
Nhà
SX
Ng ờibán lẻ
Ng ời tiêu dùng
Ng ờibán buôn bán lẻNg ời
Đại lý bán buônNg ời bán lẻNg ời
Trang 8Công ty giầy Thợng Đình tổ chức sản xuất theo các phân xởng quá trình
sản xuất sản phẩm đợc diễn ra liên tục từ khâu đa NVL vào cho đến khi hoànthiện sản phẩm Hiện nay công ty có 4 phân xởng chính
Sơ đồ3: Quy trình sản xuất giầy của công ty
Các loại vải qua đế giầy
vải bồi cắt gò
hấp
cao su hoá chất mũi
Công việc cụ thể của các phân xởng nh sau
- Phân xởng bồi cắt: đạm nhận 2 khâu đầu của quy trình công nghệ là bồitráng và cắt vải bạt, NVL của công đoạn này chủ yếu là vải bạt, các màu, vải lót,mút xốp… NVL đợc chuyển đến máy bồi, máy bồi có chức năng kết dính các NVLnày lại với nhau bằng một lớp keo dính, vải đợc bồi trên máy với nhiệt độ lò sấy từ
18000c-20000c và đợc bồi ở 3 lớp là lớp mặt, lớp lót và lớp giữa Các tấm vải sau khi
đợc bồi xông thì chuyển cho bộ phận cắt, sau khi cắt xong chuyển sang phân xởngmay
- Phân xởng may: đạm nhận công đoạn tiếp theo của phân xởng bồi cắt đểmay các chi tiết thành mũi giầy hoàn chỉnh, NVL chủ yêu của công đoạn này là:vải phin, dâu, xăng
- Phân xởng cán: có nhiệm vụ chế biến, sản xuất đế giầy bằng cao su,NVL chủ yếu của phân xởng cán là: cao su, các hoá chất ZnO, BaSO4… bánthành phẩm ở công đoạn này là các đế giầy sẽ đợc chuyển đến phân xởng gò đểlắp ráp giầy
- Phân xởng gò: đạm nhiệm khâu cuối cùng của quy trình công nghệ, sảnphẩm của khâu này là hoàn chỉnh mũi giầy và đế giầy và kết hợp với một sốNVL khác nh dây giầy, giấy lót… ợc lắp ráp lại với nhau và quét keo gián đế,đdán viền sau đó đợc đa vào bộ phận lu hoá để hấp nhiệt độ 1300c trong vòng 3-4giờ đạm bảo độ bền của giầy, sau khi lu hoá xong sẽ đợc xâu dây và đóng gói
3.2 Đặc điểm sản phẩm giầy
PX cán
PXgò
SP hoàn chỉnh
Trang 9Nghề làm giầy đã đợc ngời Trung Quốc tìm ra từ thế kỷ thứ II trớc côngnguyên với mục đích đơn giản ban đầu là giữ ấm cho đôi bàn chân và giúp choviệc đi lại đợc dễ dàng hơn Từ đó với sự thay đổi của thị trờng, thói quen tậpquán xã hội, quy trình giầy không ngừng phát triển và gắn bó với nhu cầu ănmặc thời trang, nó chịu ảnh hởng nhanh nhảy, trực tiếp của quy luật và chu kỳmốt với những yếu tố cấu thành nhiều vẻ nh: Kiểu, mẫu chất lợng, nguyên liệu,công nghệ làm sản phẩm sự thành công của các hãng giầy nổi tiếng trên thế giới(Nike, Adidas,Puma ).
Công nghệ sản xuất giầy đơn giản và ít thay đổi nơi làm việc không đòihỏi các điều kiiện khắt khe, quá trình sản xuất chủ yếu dựa vào sức lao động, uthế rất thích hợp với nớc nghèo vì nguồn lao động dồi dào
Đặc tính công nghệ của ngàng giầy là có thể chia nhỏ các bớc công nghệtrong quá trình lắp ráp các chi tiết của sản phẩm Đây là cơ sở để đào tạo, bố tríngời lao động cụ thể vào việc thao tác chuyên môn hoá Thao tác đơn giản thìthờii gian đào tạo nhanh, phát huy hiểu quả, thông thờng ngời công nhân có thể
đào tạo 02-03 tháng là có thể nắm bắt đợc công nghệ
Đặc tính gọn nhẹ và quy trình động cơ sản xuất giầy cho phép bố trí dâychuyền linh hoạt và có điều kiện nâng cao sản xuất với lợi thế ấy có thể rút ngắnchu kỳ sản xuất cho phép quay vòng vốn nhanh
Ngày nay để nâng cao năng suất lao động đã có nhiều phơng pháp tiêntiến, ví dụ:” chế độ sản xuất đúng hạn”
Với quy mô rộng lớn, tố chức sản xuất cơ động bởi công cụ lao động vànơi làm việc không có tính bắt buộc khắt khe nh một số ngành công nghiệp khácngành giầy đã đợc nhiều DN chọn là điểm xuất phát của mình Nhờ đó mức huy
động vốn cao đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng một cách linh hoạt
Tổ chức hàng giầy có thể đơn giản, công cụ không đòi hỏi cồng kềnh vàtối tân nếu cha đủ điều kiện sắp xếp vị trí và quy mô cơ động Lúc muốn chuyênmôn trong thao tác để có năng suất cao thì có thể chia nhỏ từng bớc công việchoặc ngợc lại thu hẹp dây chuyền lắp ráp sản phẩm để phù hợp mặt bằng sảnxuất
Hiện nay xu hớng chuyển dịch công nghiệp giầy sang các nớc chậm pháttriển là kết quả tất yếu của đặc tính này Đối với các nớc đông dân nề kinh tế chaphát triển thì đây là một giải pháp hữu hiệu để giải quyết nạn thất nghiệp
Nhờ có tính đa dạng của sản phẩm giầy, tính linh hoạt và phổ cập trongtiêu thụ (có thể bán buôn, bán lẻ trên các thị trờng nhỏ) nên dễ dàng bố trí sảnxuất: vùng thôn quê xa xôi, miền núi giúp cho việc giải quyết số lao động thấtnghiệp góp phần thành thị hoá nông thôn
Trang 10Giầy- dép là một loại hàng thiết yếu do nhu cầu tiêu thụ là thờng xuyên,khi mức sống của ngời dân ngày càng cao thì nhu cầu tiêu dùng giầy cũng tănglên Hơn nữa cùng với mức tăng trởng kinh tế và mức tăng cờng dân số thì nhucầu tiêu dùng phục vụ văn hoá, thể thao cũng đợc nâng cao.
3.4 Các hình thức tiêu thụ sản phẩm
Việt Nam thờng sử dụng 2 loại giá CIF và giá FOB
* Giá giao hàng tại cảng ngời bán FOB: là giá ngời bán hoàn thành nghĩa
vụ giao hàng của mình khi hàng đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định,ngời mua phải chịu mọi phí tổn và rủi ro mất mát, h hại hàng kể từ đó Điều kiệnFOB chỉ áp dụng đối với vận tải đờng biển hoặc đờng sông Thông thờng hợp
đồng theo giá FOB đòi hỏi ngời mua và ngời bán thực hiện những trách nhiệmsau:
+ Làm thủ tục xuất khẩu hàng hoá
+ Cung cấp các tài liệu để chứng minh cho việc vận chuyển hàng hoá ra
n-ớc ngoài theo loại phơng tiện vận chuyển đó
- Ngời mua phải:
+ Chuẩn bị phơng tiện vận chuyển thích hợp tại cảng xuất phát
+ Xin giấy phép nhập khẩu hoặc giấy phép chính thức khác, làm đủ cácthủ tục hải quan về nhập khẩu hàng hoá và nếu cần thiết phải để hàng hoá cạnhmột nớc thứ ba
+ Chịu mọi chi phí và rủi ro từ thời điểm hàng đợc xếp lên phơng tiện vậnchuyển
* Giá giao hàng đến cảng ngời mua CIF: Theo điều kiện CIF, ngời bánphải trả các phí tổn, cớc phí cần thiết và mua bảo hiểm hàng hoá để đa hàng hoá
đến cảng quy định, ngời bán hoàn thành nhiệm vụ khi hàng đã qua lan can tàutại cảng quy định, ngời mua phải chịu mọi phí tổn, rủi ro, mất mát về hàng hoá
từ lúc đó
- Ngời bán phải:
+ Giao hàng hoá đến đúng cảng quy định
+ Chịu tất cả phí tổn về vận chuyển về bảo quản và rủi ro mất mát hànghoá cho đến khi hàng hoá qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định trong hợp
đồng
Trang 11+ Xin giấy phép và làm thủ tục xuất khẩu, làm thủ tục hải quan về xuấthàng.
+ Chịu phí tổn mua bảo hiểm nh thoả thuận trong hợp đồng
+ Cung cấp các tài liệu để chứng minh việc giao hàng, vận đơn hoặc thôngbáo điện tử tơng đơng
- Ngời mua phải:
+ Trả tiền hàng quy định trong hợp đồng
+ Nhận hàng tại cảng bốc hàng quy định, kiểm tra hàng
+ Xin giấy phép nhập khẩu làm các thủ tục hải quan cho nhập khẩu hàng + Chịu mọi chi phí và rủi ro từ thời điểm mà hàng qua khỏi lan can tàu tạicảng bốc hàng quy định
4 Các nhân tố ảnh hởng tới tiêu thụ sản phẩm giầy
Các mối quan hệ đợc hình thành trong một môi trờng kinh doanh có sử tác
động tổng hoà của rất nhiều các yếu tố cả tích cực và tiêu cực Do đó nhiều DNmuốn hoà mình vào môi trờng kinh doanh đó buộc phải nhận thức đầy đủ các tác
động của các nhân tố
4.1 Các nhân tố về cầu
- Thị hiếu và tập quán tiêu dùng
Mỗi dân tộc có tập quán tiêu dùng riêng, nó chịu ảnh hởng của nền vănhoá, bản sắc dân tộc…vì vậy các sản phẩn khi sản xuất đều phải tính đến các yếu
tố đó vì khách hàng luôn a thích những sản phẩm phù hợp với nhu cầu về thịhiếu của họ Các nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu dùng ngày càng phát triển,càng biến động theo hớng a chuộng các sản phẩm có chất lợng cao, hình thứcmẫu mã hấp dẫn tính hữu dụng cao, giá rẻ…nếu DN không chú ý đến đặc điểmnày sẽ gặp khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm
- Tình trạng kinh tế của ngời tiêu dùng
Cơ hội thị trờng của ngời tiêu dùng phụ thuộc vào hai yếu tố: Khả năng tàichính và hệ thống giá cả hàng hoá Vì tình trạng kinh tế bao gồm thu nhập, phầntiết kiệm, khả năng đi vay, tích luỹ…của ngời tiêu dùng đó ảnh hởng rất lớn đếnloại hàng hoá và số lợng hàng hoá mà họ lựa chọn mua sắm Nó đòi hỏi DN phảithờng xuyên theo dõi xu thế biến động trong lĩnh vực tài chính cá nhân, cáckhoản tiết kiệm, tỷ lệ lãi xuất để có biện pháp hữu hiệu để thúc đẩy hiệu qủa tiêuthụ
4.2 Các nhân tố về cung
Đây là tập hợp các nhân tố ảnh hởng đến việc tiêu thụ sản phẩm của DNtrên thị trờng
- Công nghệ sản xuất
Trang 12Đây là nhân tố quyết định chất lợng sản phẩm của DN, công nghệ sảnxuất hiện đại một mặt nâng cao năng xuất lao động của DN tạo cơ hội để DN hạgiá thành sản phẩm, mặt khác giúp DN cho ra những sản phẩm chất lợng cao,tiết kiệm nhiên liệu…điều này có tác dụng tích cực đối với hoạt động tiêu thụ,
đồng thời tăng khả năng cạnh tranh cho DN
- Chi phí sản xuất: Là chi phí cho quá trình sản xuất của DN tuy khôngtác động trực tiếp đến quá trình tiêu thụ sản phẩm nhng nó góp phần đáng kể vàoviệc cấu thành giá thành sản phẩm từ đó làm cơ sở xác định giá bán sản phẩm.Khi chi phí thấp sẽ làm hạ giá thành sản phẩm, dẫn đến hạ giá bán thành phẩm,giúp DN tăng cờng sức cạnh tranh về giá trên thị trờng Ngợc lại khi chi phí cao
sẽ dẫn tới giá bán thành phẩm tăng điều này khiến cho DN gặp khó khăn trongviệc thu hút khách hàng, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm Do đó đòi hỏi DN phải
đặc biệt quan tâm đến công tác quản lý chi phí sản xuất
- Đội ngũ nhân lực là nhân tố chủ quan thuộc về DN Nó đòi hỏi đónggóp vai trò trực tiếp quyết định hiểu quả công tác tiêu thụ vì toàn bộ nội dungcủa quá trình tiêu thụ đều do đội ngũ cán bộ, nhân viên của DN xây dựng và tổchức thực hiện Chiến lợc tiêu thụ của DN có đợc xây dựng thực sự hay không
và có đợc thực thi đúng hay không là do nhân tố này quyết định Do vậy DN phảihết sức quan tâm đến công tác đào tạo, tuyển chọn đề bạt nhân lực của DN phục
vụ hoạt động tiêu thụ sản phẩm nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh củatoàn DN nói chung
- Điều kiện tiêu thụ sản phẩm
Sản phẩm sản xuất ra muốn tiêu thụ đợc phải di chuyển từ nơi sản xuất đếnmột địa điểm tiêu thụ phù hợp Khi chọn đợc địa điểm tiêu thụ thích hợp sẽ làmphát sinh quan hệ mua bán sản phẩm giữa DN và khách hàng, đồng thời cũng gópphần đẩy mạnh tiến độ tiêu thụ sản phẩm Khi địa điểm không thích hợp nh: ở xakhu dân c, ở xa các đầu mối giao thông…thì nhu cầu tiêu thụ sản phẩm sẽ khó cóthể đợc DN đáp ứng do ngời tiêu thụ ở xa nơi bán hàng và thiếu các thông tin cầnthiết về sản phẩm của DN hoặc do nơi tiêu thụ ở vị trí khó khăn cho các phơng tiệnvận tải di chuyển và bốc dỡ hàng hoá, vì vậy khi xem xét việc tiêu thụ sản phẩm đòihỏi DN phải tính đến sự tác động của nhân tố địa điểm tiêu thụ sản phẩm để có thểtránh đợc tình trạng tuy khả năng cung ứng lớn nhng không đáp ứng tốt các nhu cầucủa thị trờng
- áp dụng biện pháp Maketing hỗn hợp
Các biện pháp Maketing hỗn hợp bao gồm bốn nhóm công cụ chủ yếu làchiến lợc sản phẩm, chiến lợc giá cả, chiến lợc phân phối, chiến lợc xúc tiến hỗnhợp
Trang 13Chiến lợc sản phẩm giúp DN tạo ra sản phẩm có chất lợng, hình thức baobì, mẫu mã…phù hợp với nhu cầu thị hiếu của ngời tiêu dùng Ngoài ra thôngqua chiến lợc sản phẩm mà DN tạo ra và đa ra thị trờng các sản phẩm đang ở giai
đoạn đầu của chu kỳ
Chiến lợc giá bán sản phẩm cũng tạo ra sức hút lớn đối với ngời tiêu dùngtrên thi trờng, còn quan hệ cung cầu sẽ quyết định giá bán sản phẩm Nếu DN
định giá bán thấp hơn giá thị trờng sẽ thúc đầy công tác tiêu thụ sản phẩm nhng
DN lại gặp khó khăn trong việc bù đắp chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ Nếu DN
định giá bán cao hơn giá thị trờng sẽ khó khăn thu hút khách hàng tiêu dùng sảnphẩm của DN, dẫn đến hàng hoá bị ứ đọng, hoạt động tiêu thụ sản phẩm bị áchtắc
4.3 Sức ép của đối thủ cạnh tranh
Chiến thắng trong cạnh tranh sẽ giúp DN nâng cao vị thế của mình và mởrộng tơng lai đầy triển vọng Song nếu thất bại trong cạnh tranh sẽ dẫn đến hậuquả bất lợi đối với DN trong hoạt động sản xuất kinh doanh Các đối thụ cạnhtranh của DN rất đa dạng nh: Các DN cùng ngành, các DN sản xuất sản phẩmthay thế, các cơ sở sản xuất sản phẩm giả, sản phẩm “nhái” giống sản phẩm của
DN, các cơ sở nhập lậu và tiêu thụ sản phẩm nhập lậu…
Sự cạnh tranh có thể diễn ra theo bốn cấp độ gay gắt tăng dần nh sau:
- Cạnh tranh mong muốn, tức là cùng một lợng thu nhập ngời ta cóthể dùng vào mục đích này và không dùng hoặc hạn chế dùng vào mục đíchkhác.…
- Cạnh tranh giữa các sản phẩm khác nhau để dùng thoả mãn một mongmuốn Ví dụ: Giầy Bata, giầy thể thao tuy khác về chủng loại nhng đều thoảmãn mong muốn về đi lại
- Cạnh tranh trong cùng một loại sản phẩm Ví dụ: giầy thể thao cao đế vàgiầy thể thao thấp đế
Do đó DN cần phải thờng xuyên theo dõi để nắm bắt tình hình của đối thụcạnh tranh phù hợp và dành chiến thắng trong cạnh tranh
4.4 Các nhân tố thuộc môi trờng vĩ mô
- Môi trờng kinh tế
Môi trờng kinh tế trớc hết phản ánh qua tốc độ tăng trờng kinh tế chung vềcơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế Môi trờng kinh tế cùng với các điềukiện, giai đoạn phát triển nền kinh tế, chu kỳ kinh doanh ảnh hởng đến sức mua vàcơ cấu chi tiêu của ngời tiêu dùng Khi nền kinh tế ở giai đoạn khủng hoảng, tỷ lệlạng phát cao Thuế khoá tăng… ngời tiêu dùng phải đắn đo để đa ra quyết địnhmua sắm Việc này ảnh hởng đến qua trình tiêu thụ sản phẩm của DN và do đó tạo
Trang 14sự bất ổn trong việc mua bán sản phẩm hàng hoá trên thị trờng Nhng khi nền kinh
tế trở lại thời kì phục hồi và tăng trởng thì việc mua sắm sẽ sôi động trở lại làmcho hoạt động tiêu thụ diễn ra suôn sẻ Trong thời kỳ phục hồi kinh tế, nhu cầucủa những ngời tiêu dùng có thu nhập cao sẽ có xu hớng chuyển từ” ăn no mặcấm” sang “ăn ngon mặc đẹp” Đây là dịp để các DN nắm thời cơ, tạo ra sự thay
đổi về hình thức, mẫu mã, bao bì sản phẩm, chất lợng sản phẩm… để lôi kéokhách hàng về với DN
- Môi trờng chính trị và pháp luật môi trờng này bao gồm hệ thống phápluật và các văn bản dới luật, các công cụ chính sách của nhà nớc, tổ chức bộ máy
và cơ chế điều hành của chính phủ và các tổ chức chính trị- xã hội Khi đó sự ổn
định về chính trị, sự nhất quán về các chính sách lớn sẽ tạo bầu không khí tốtcho các DN đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm Nhng khi tình hình chính trị bất ổn sẽgây ra tâm lý lo lắng với phần đông ngời tiêu dùng Ngời tiêu dùng sẽ có su hớngcất trữ tiền chứ không đa ra lu thông nhiều, làm cho cầu suy giảm, dẫn đến hoạt
động tiêu thụ bị trì trễ Khi các bộ luật đang trong quá trình hoàn thiện sẽ dễ tạokhe hở cho các đối tợng làm ăn phi pháp tận dụng để tạo ra sự cạnh tranh bấtbình đẳng với các cơ sở kinh doanh hợp pháp ví dụ: Hàng lậu, hàng giả…dễdàng cạnh tranh với sản phẩm thất trên phơng diện giá cả, thậm chí cả mẩu mã,hình thức Do đó, khi xác định lĩnh vực kinh doanh gì cần phải xét đến cả cácvấn đề thuộc môi trờng chính trị, pháp luật
- Môi trờng văn hoá xã hội
Văn hoá, xã hội cũng là một nhân tố tác động mạnh đến tiêu thụ sản phẩmcủa DN các giá trị văn hoá truyền thống có tính bền vững qua các thế hệ có tác
động mạnh mẽ tới thái độ, hành vi mua và tiêu dùng hàng hoá của từng cá nhân,từng nhóm ngời Đây là một đặc điểm có tính ổn định giúp cho hoạt động tiêuthụ của DN có thể luôn luôn duy trì đợc mảng thị trờng truyền thống này Tuyvậy, khi có sự xâm nhập của những lối sống mới đợc du nhập từ nớc ngoài vàtrong xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá đời sống kinh tế, xã hội của mỗi quốc giathì các DN buộc phẩi từng bớc thích ứng theo các nhu cầu mới xuất hiện Mặtkhác, các DN cũng phải tính đến thái độ tiêu dùng, sự thay đổi của tháp tuổi tỷ lệkết hôn và sinh đẻ, vị trí vai trò của ngời phụ nữ tại nơi làm việc và tại gia
đình…
- Môi trờng kỹ thuật công nghệ
Môi trờng kỹ thuật công nghệ bao gồm các nhân tố gây tác động ảnh hởngtới công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trờng mới Những phát minhmới ra đời làm thay đổi nhiều tập quán và tạo ra xu thế mới trong tiêu dùng,nhiều sản phẩm mới thay thế sản phẩm cũ, sự hao mòn vô hình của máy móc
Trang 15thiết bị diễn ra nhanh hơn Những biến đổi này một mặt góp phần năng cao năng
xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm song mặt khác lại có những tác động cả bất
lợi cả thuận lợi đối với các DN Với các DN có tiềm lực vốn dồi dào sẽ có đợc
công nghệ tiên tiến và do đó tạo ra đợc sản phẩm có chất lợng cao, mẫu mã tân
kỳ đáp ứng đợc các tập quán tiêu dùng mới Ngợc lại có DN do hạn chế về vốn
nên không bắt kịp xu thế chung nên gặp khó khăn trong công tác tiêu thụ sản
phẩm
Trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hởng đến tiêu thụ sản phẩm cho thấy
khi DN đã tham gia vào môi trờng kinh doanh thì các DN dù muốn hay không
đều phải tính đến những tác động tích cực và tiêu cực của các nhân tố để có thể
tranh thủ những mặt tích cực và đề ra biện pháp hạn chế, khắc phục các mặt tiêu
cực Chỉ có vậy, DN mới có thể thực hiện tốt quá trình tiêu thụ sản phẩm
II Cơ sở thực tiễn của đề tài
1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm giầy ở một số nớc trong khu vực
Ngày nay với sự lớn mạnh của nền kinh tế nhu cầu làm đẹp của con ngời
không ngừng tăng lên Xu hớng trong cách mua sắm của con ngời không chỉ là
bền, chắc mà là đẹp và hợp mốt Với những nớc phát triển nhu cầu về hàng hoá
chất lợng cao ngày càng tăng, những nớc phát triển và những nớc có dân số đông
có thị trờng rộng lớn nh: Mỹ, Đức, Trung Quốc… nhu cầu giầy dép ở những nớc
này cao cung không đủ cầu vì vậy họ phải nhập khẩu từ những nớc khác
Liên minh châu Âu EU là một trong những thị trờng lớn về nhập khẩu
giầy- dép trên thế giới và cũng là nơi có ngành công nghiệp giầy dép phát triển
từ lâu đời Hiện nay ngành da giầy trong khu vực EU đang rơi vào tình trạnh
thâm hụt cán cân thơng mại do các nhà sản xuất phải đối đầu với vấn đề cạnh
tranh ngoài cộng đồng về giá công nhân thấp Mặt khác các thành viên của EU
lại hớng vào sản xuất các mặt hàng công nghiệp điện tử và chuyể giao công nghệ
sang các nớc đang phát triển Hiện nay hàng năm EU nhập khẩu trên 850 triệu
đôi giầy các loại chủ yếu từ châu á và phần đông là các nớc Trung Quốc, Thái
Lan, Việt Nam…
Sau đây là một số thị trờng về giầy trong mấy năm gần đây
Thị trờng Italia dân số 60 triệu ngời nhu cầu giẩy dép khoảng 8000 tấn/
Trang 16Nguồn: báo DN ra ngày 20/12/2004
- Ngoài ra phải kể đến nhu cầu ở các nớc khác nh:
+ Đức có nhu cầu tiêu dùng hàng năm là: 7640 tấn
+ Tâybanha có nhu cầu tiêu dùng hàng năm là: 8770 Tấn
+ Canađa có nhu cầu tiêu dùng hàng năm là: 7260Tấn
2 Tình hình tiêu phẩm giầy ở Việt Nam
Hiện nay sản phẩm giầy ở Việt Nam đang phát triiển khá mạnh và chiếm đợctình cảm của nhiều khách hàng không chỉ ở trong nớc mà còn rất nhiều khách hàng
và bạn hàng quốc tế Mặc dù giầy Việt Nam chịu sự cạnh tranh khốc liệt của cácloại giầy nớc ngoài đặc biệt là hàng nhập từ Trung Quốc Việt Nam có nhiều lợi thếhơn các nớc sản xuất giầy dép trong khu vực về giá nhân công rẻ Do đó giá thànhtính trên một đơn vị sản phẩm rẻ hơn so với các sản phẩm cùng loại đợc sản xuất từcác nớc trong khu vực Hiện nay Việt Nam là nớc sản xuất giầy dép sang trực tiếpthị trờng EU EU là Thị trờng sản xuất ngày càng giảm trong khi đó sức tiêu thụngày càng tăng tạo diều kiện thuận lợi cho DN Việt Nam tìm kiếm thêm thị trờng.Bình quân đầu ngời trong các nớc EU sự dụng vào khoảng 1-4 đôi giầy/măm vớidân số khoảng 367 triệu ngời hàng năm tiêu thụ trên 1 tỷ đôi giầy các loại vì thếviệc nhập khẩu từ nớc ngoài cộng đồng là không thể tránh khỏi
Giầy dép là loại mặt hàng EU không khuyến khích nhập khẩu, nó đợc ởng mức thuế xuất tối huệ quốc Vì vậy các DN Việt Nam cần tăng khả năngcạnh tranh của sản phẩm về các khía cạnh chất lợng, giá cả, thời hạn giao hàng
h-để tranh thụ nâng cao kim nghạch xuất khẩu Trong sản xuất giày của Việt Namcha phải áp dụng hạn ngạch xuất khẩu nh các nớc khác Bên cạnh đó các DNcũng cần phải lu ý đảm bảo các điều kiện về tiêu chuẩn xuất sứ và tránh gian lậntrong thơng mai
Trang 17Phần II
Đặc điểm địa bàn và phơng pháp nghiên cứu
I Khái quát về công ty giầy Thợng Đình
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty giầy Thợng Đình là một DN Nhà nớc Tiền thân công ty giầy ợng Đình là xí nghiệp X30 đợc thành lập tháng 1/1957, chịu sự quản lý cục quannhu tổng cục hậu cần có nhiệm vụ sản xuất mũ cứng và giầy vải cung cấp choquân đội
Th Giai đoạn 1957Th 1960 phân xởng giầy vải đầu tiên đợc đa vào sản xuất19/05/1959 trớc sự cố gắng quyết tâm của cán bộ công nhân viên xí nghiệp Năm
1960 đạt hơn 60 nghìn chiếc mũ, trên 20 nghìn đôi giầy vải ngắn cổ
- Giai đoạn 1960-1972 năm 1961 xí nghiệp X30 đợc chuyển giao cho cụccông nghiệp Hà Nội quản lý sau đó sát nhập xí nghiệp sát nhập với một số cơ sởcông ty hợp danh thành lập xí nghiệp giầy vải Hà Nội Năm 1970 trong sản lởng
2 triệu đôi giầy vải đã có 390193 đôi giầy Bakes vợt biên xuất khẩu sang LiênXô và Đông Âu cũ, với số lợng cán bộ công nhân viên lên đến gần 1000 ngời
- Giai đoạn 1973-1989 một số phân xởng tách ra thành lập xí nghiệp theoyêu cầu phát triển của ngành giầy Tháng 8/1978 xí nghiệp giầy vải Thợng Đình
đợc thành lập trên cơ sở sát nhập xí nghiệp giầy vải Hà Nội và xí nghiệp giầy vảiThợng Đình cũ Nhiệm vụ sản xuất trong thời kỳ này chủ yếu là sản xuất giầybảo hộ lao động phục vụ quốc phòng và xuất khẩu chủ yếu là giầy Bakes choLiên Xô cũ và các nớc Xã hội chủ nghiã Đông Âu
Năm 1989 xí nghiệp giầy vải Thợng Đình tách thành hai xí nghiệp giầyvải Thuỵ Khuê và Thợng Đình
- Giai đoạn 1991-đến nay
Năm 1991 thị trờng xuất khẩu gặp nhiều khó khăn do sự xụp độ của LiênXô cũ và các nớc Đông Âu, mặt khác bắt đầu xoá bỏ chế độ bao cấp, xí nghiệpphải tự đứng ra hạch toán độc lập nên gặp nhiều khó khăn về vốn, thiết bị,nguyên vật liệu Tháng 7/1992 Xí nghiệp chính thức thực hiện chơng trình hợptác xuất khẩu kinh doanh giầy vải xuất khẩu với công ty Kỳ Quốc- Đài Loan,tổng kinh phí đầu t nhà xởng, thiết bị sản phẩm 1,2 triệu USD Từ đây công xuấtkhoảng 4-5 triệu đôi/năm Tháng 9/1992 lô hàng đầu tiên của xí nghiệp đạt tiêuchuẩn quốc tế đợc xuất sang thị trờng Pháp và Đức Ngày 8/7/1993 đợc sự đồng
ý của UBND thành phố Hà Nội, phạm vi chức năng của xí nghiệp đã mở rộng,trực tiếp xuất nhập khẩu và kinh doanh giầy- dép cũng nh các nguyên liệu, máy
Trang 18móc, ngoài ra còn kinh doanh cả du lịch và dịch vụ chính vì vậy xí nghiệp đổitên thành: “ Công ty giầy Thợng Đình” thông qua giấy phép thành lập công ty2753/QD ngày 8/7/1993-UBND thành phố Hà Nội, giấy phép đăng ký kinhdoanh số 10842 cấp ngày 24/7/1993 do trọng tài kinh tế thành phố Hà Nội cấp,giấy phép kinh doanh xuất khẩu số 2051013 loại hình DN Nhà nớc.
Từ khi thành lập đến nay công ty không ngừng nâng cao năng suất lao
động, chất lợng sản phẩm, đa dạng hoá mẫu mã chủng loại, màu sắc, kiểudáng… chiếm thị phần lớn trong nớc và xuất khẩu từng bớc chinh phục nhữngkhách hàng khó tính nh: Nga, Pháp, Nhật, Đức…
Năm 1996 sản phẩm của công ty đã đoạt giải TOPTEN, là một mặt hàng
đ-ợc ngời tiêu dùng a thích nhất do báo Đại đoàn kết đứng ra tổ chức Đầu năm
1999 đợc cấp chứng chỉ ISO 9002 và 2000 của tổ chức QUAVERT (cơ quanchứng nhận của tổng cục tiêu chuẩn đo lờng chất lợng Việt Nam) và tổ chức PSDSigapore (thành viên chính thức của tập đoàn chứng nhận quốc tế IQNET), ngoài
ra công ty còn có nhiều giải thởng khác nữa
Hiện nay công ty Giầy Thợng Đình chuyên sản xuất các loại giầy xuấtkhẩu với chất lợng cao (sản phẩm chính của công ty là: giầy Bata, Giầy Bakes,giầy cao cổ, giầy thể thao) phục vụ nhu cầu xuất khẩu và tiêu dùng trong nớc
Công ty có thị trờng xuất khẩu chủ yếu là: Đức, Pháp, Mỹ, Tây Ban Nha,Anh…và còn tiếp tục mở rộng thị trờng trong nớc cũng nh ngoài nớc Cuối năm
2002 công ty đã lắp mới đồng bộ và đa vào sự dụng 2 dây chuyền sản xuất giầythể thao với công suất hơn 2 triệu đôi giầy/năm áp dụng công nghệ và trang bịcủa Hàn Quốc với sản phẩm mới này công ty đợc đánh giá là một DN phát triểnmạnh, năng động, sáng tạo thích nghi với cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhànớc
2 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Giầy Thợng Đình
Công ty giầy Thợng Đình có bộ máy quản lý bao gồm những cán bộ cónăng lực có trình độ chuyên môn, có trình độ kỹ thuật thích ứng với công việcquản lý công ty bằng phơng pháp vận dụng sáng tạo những quy định kinh tế, đ-ờng lối chủ trơng, chính sách của đảng và Nhà nớc trong việc lựa chọn và xác
Trang 19nhận các biện pháp sản xuất kinh doanh
Bộ máy quản lý của công ty, đứng đầu là Giám đốc chịu sự giám sát củahội đồng công ty Giám đốc là ngời đại diện cho Nhà nớc và cán bộ công nhânviên quản lý công ty theo chế độ một thủ trởng có quyền quyết định việc điềuhành công ty theo kế hoạch chính sách pháp luật của Nhà nớc và đại hội côngnhân viên chức công ty
Bộ máy của công ty bố trí thành 11 phòng ban
- Phòng kinh doanh-xuất nhập khẩu
3 Đặc điểm lao động của công ty
Trong DN động là yếu tố quan trọng đợc sự quan tâm nhiều của lãnh đạo
DN, lao động luôn đợc coi là một trong ba yếu tố quan trọng của quy trình sảnxuất kinh doanh
Công ty giầy Thợng Đình có đội ngũ cán bộ công nhân viên đông đảo, tính đếnngày 31/12/2004 là 1980 ngời, trong đó 1683 công nhân sản xuất chiếm 85% va
297 nhân viên hành chính chiếm 15%
Đặc điểm sản xuất của công ty là sản xuất mùa vụ, lúc giáp vụ công nhânphải tăng cờng lao động tập trung hoàn thành đơn đặt hàng đúng thời hạn, hết vụphải nghỉ việc
Biểu 3: Tình hình lao động của công ty
ĐVT: ngời
Chỉ tiêu SL 2002 CC SL 2003 CC SL 2004 CC 03/02 So sánh (%) 04/03 BQ
I Phân theo chức năng
Trang 20Qua biểu 3 cho thấy thấy tổng số lao động của công ty tăng không đáng
kể, bình quân qua 3 năm tăng 7,3% Năm 2003 tăng so với năm 2002 là 14,8%
(225 ngời) và năm 2004 tăng so với năm2003 là 0,3% (hay 5 ngời) Năm 2003
tăng mạnh hơn năm 2004 là do công ty đầu t mới hai dây chuyền sản xuất giầy
thể thao đa vào hoạt động Số lợng lao động trực tiếp của công ty ( chiếm 85%)
Do đặc điểm sản xuất theo dây chuyền nhẹ nhàng nên số lợng lao động nữ
năm 2004 chiếm 62,32% và số lợng lao động nam chiếm 37,68% Lao động của
công ty không những tăng về số lợng mà còn tăng cả về chất lợng Số lợng lao
động trên đại học tăng bình quân qua 3 năm là 22,5% và số lợng lao động có
trình độ đại học và cao đẳng tăng bình quân là 1,9%, trung cấp tăng 20,6% lao
động phổ thông tăng 8,1%, điều đó cho thấy có đội ngũ lao động của công ty có
trình độ quản lý khá cao
Công ty giầy Thợng Đình luôn đề cao vai trò của ngời quản lý và sản xuất,
luôn quan tâm đến việc hoạch định nguồn nhân lực cho từng phòng ban, phân xởng
sản xuất cũng nh kế hạch nguồn nhân lực trong toàn công ty Ban lãnh đạo công ty
rất chú trọng vào việc đào tạo lại cán bộ công nhân viên đang làm việc để đảm bảo
phù hợp với nhu cầu đặt ra, chú trọng vào công tác tuyển nhân công, khích lệ tinh
thần làm việc…công ty cùng ngời lao động kí kết “ thỏa ớc lao động tập thể “ bảo vệ
quyền lợi và trách nhiệm giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động, ban hành nội
quy lao động, chế độ khen thởng, khích lệ…một cách công khai và nghiêm minh,
các quy định xử phạt, kỉ luật, chấm dứt hợp đồng lao động, tạo ra cho ngời lao động
ý thức kỉ luật tốt và đảm bảo đúng tinh thần của hệ thống ISO 9002 mà công ty đang
áp dụng
Trang 21Biểu 4: Bố trí lao động của công ty 31/12/2004
ĐVT: ngời
2 P kỹ thuật – công nghiệp 8 14 Phân xởng bồi cắt 86
4 P kế toán-tài chính 16 16 Phân xởng giầy thể thao 435
4 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty
Bất kỳ một công ty nào có thể kinh doanh đợc điều trớc hết phải có cơ sởvật chất và trang bị nh: kho tàng, nhà cửa, phơng tiện vận chuyển…có thể nói đó
là những yếu tố không thể thiếu trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh với tổng sốtài sản trên, công ty giầy Thợng Đình có cơ sở vật chất và trang thiết bị tơng đốitốt điều này thể hiện qua biểu 5 (phụ lục)
Trang 23Từ biểu 5 cho thấy giá trị tài sản cố định chiếm tỷ trọng khá lớn trongtổng giá trị tài sản Tài sản cố định là cơ sở vật chất của DN, phản ánh năng lựcsản xuất hiện có, trình độ khoa học của DN, tài sản cố định chiếm 35% và có xuhớng tăng lên qua các năm với tốc độ tăng bình quân là 26,82% sự tăng lên này
là do nhà máy liên tục đầu t dây chuyền sản xuất, công nghệ, xây dựng thêmphân xởng Nhà kho và mua thêm phơng tiện vận chuyển, năm 2003 công ty đã
đầu t 2 dây chuyền sản xuất giầy thể thao mới nhập từ Hàn Quốc với giá 35 tỷVNĐ và hơn 120 máy khâu, 14 nồi hấp… và đến năm 2004 công ty đầu t thêm 3
xe chở hàng với giá trị 1,9 tỷ VNĐ để nâng cao khả năng vận chuyển Bên cạnh
đó tài sản lu động của công ty tăng lên với tốc độ tăng bình quân là 13,45%, điều
đó cho thấy tổng vốn kinh doanh của công ty tăng nhanh với tổng tài sản lu độngchiếm gấp hai lần tổng tài sản cố định
Qua biểu 5 cho thấy số lợng vốn chủ sở hữu năm 2004 chiếm 38,63% và
có xu hớng tăng lên qua các năm từ 102371,5 triệu năm 2002 tăng lên 141937,8triệu năm 2004 với tốc độ tăng bình quân là 17,75% điều đó chứng tỏ công tylàm ăn ngày càng hiệu quả và khắc phục đợc những yếu kém trớc đây
Vốn nợ phải trả năm 2004 chiếm 61,37% gấp gần 2 lần so với vốn chủ sởhữu và có xu hớng tăng với tốc độ tăng bình quân 24,28%, nguyên nhân là docông ty tận dụng đợc nguồn vốn vay một cách hiệu quả từ Nhà nớc và vay bạnhàng trong và ngoài nớc, trên cơ sở công ty có uy tín lâu năm trên thị trờng nên
đối tác rất yên tâm khi cho công ty vay vốn
5 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Khi tiến hành sản xuất kinh doanh DN phải hoạch toán kinh tế, phải đạmbảo lấy thu bù chi và có lãi Trong quá trình hình thành và phát triển công tygiầy Thợng Đình đã trải qua những bớc thăng trầm nhng vẫn bớc đi vững chắc.Những năm qua công ty đã đạt đợc những kết quả sản xuất kinh doanh rất đángkhích lệ và góp phần khẳng định vị thế của mình trong công nghiệp sản xuấtgiầy những kết quả đó đợc thể hiện qua biểu sau:
Biểu 6: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 24đã mở rộng thị trờng trong nớc nhng tốc độ tiêu thụ cha cao.
Qua số liệu giá vốn hàng bán, tổng chi phí năm 2003 so với năm 2002 đềutăng, giá vốn hàng bán năm 2003 tăng so với 2002 là 36326,1 triệu tơng ứng26,78% và năm 2004 so với 2003 là 18280,9 triệu tơng ứng 10,63% nguyênnhân là do công ty phải bỏ ra chi phí để mua khối lợng nguyên vật liệu phục vụquá trình sản xuất ngoài ra công ty phải bỏ ra chi phí quá nhiều về việc tổ chứcbán hàng và quản lý doanh nghiệp, chi bán hàng và chi phí doanh nghiệp có xuhớng tăng lên với tốc độ bình quân là 20,42%; 20,42%
Tổng lợi nhuận trớc thuế tăng 17,22% trong đó năm 2003 tăng so với năm 2002
Trang 25là 964,5 triệu tơng ứng với tỷ lệ 14,86% và năm 2004 tăng sơ với năm 2003 là1463,9 triệu tơng ứng với tỷ lệ 19,63%.
Về thuế phải nộp năm 2003 tăng so với 2002 là 317,7 triệu tơng ứng với tỷ lệ10,01% và năm 2004 tăng so với 2003 là 521,2 triệu tơng ứng 14,93% nguyênnhân là do số lợng sản phẩm xuất khẩu gia tăng làm cho số thuế xuất khẩu tăngtheo
Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng với nhiệt độ không cao, năm 2003tăng 646,8 triệu hay tăng 19,48% nguyên nhân là do công ty đã tiêu thụ đợc lợnghàng hoá lớn nhng công ty phải bỏ ra một lợng chi phí khá lớn nên lợi nhuận sauthuế tăng không cao, năm 2004 tăng so với năm 2003 là 942,7 triệu tơng ứng với
tỷ lệ 23,73% bình quân tăng 21,6% đạt đợc kết quả nh vậy là do trình độ nănglực quản lý của các nhà quản trị trong công ty cùng với trình độ kỹ thuật, taynghề ngày càng nâng cao của đọi ngũ cán bộ công nhân viên ngày càng pháttriển tốt
Nhìn chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tơng đối tốtmặc dù có sự biến động, khủng hoảng kinh tế trong khu vực, khủng bố ở nhiềunớc trên thế giới đặc biệt là ở Mỹ đã làm cho nền kinh tế ở nhiều nớc trên thếgiới biến động theo, nhng đối với Việt Nam nói chung công ty giầy Thợng Đìnhnói riêng đã tự mình khắc phục và biến những cái bất lợi thành những cái có lợi.Công ty Giầy Thợng Đình đã cố gắng tăng cờng công tác tổ chức sản xuất vàtiêu thụ
- Thu thập số liệu sơ cấp từ điều tra thực tế, phỏng vấn
Trang 26tiêu và đa ra số liệu đúng về tình hình thực tế của đơn vị nghiên cứu.
4 Phơng pháp so sánh
Phơng pháp này dùng để so sánh các yếu tố nhằm thấy đợc mức độ cơ cấucác chỉ tiêu trên các điều kiện khác nhau, trên cơ sở đó đánh giá những mặtthuận lợi hay khó khăn, hiệu quả hay không hiệu quả để tìm ra các giải pháp tối
u trong từng trờng hợp
5 Phơng pháp chuyên gia, chuyên khảo
Phơng pháp này nhằm tham khảo ý kiến của những ngời tiêu dùng, các đại
lý, ngời bán buôn, những chuyên gia kinh tế…vì đó là những ngời trực tiếp tiêudùng sản phẩm, trực tiếp đa sản phẩm ra thị trờng, những ngời có những kiếnthức sâu rộng về kinh tế
6 Phơng pháp dự báo nhu cầu vủa thị trờng
Dự báo nhu cầu của thị trờng là ớc tính khả năng tiêu thụ của thị trờngtrong tơng lai Do nhu cầu về một loại sản phẩm phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố:giá cả, chất lợng, mẫu mã sản phẩm
Dự báo đóng vai trò rất quan trong trong việc đề ra kế hoạch sản xuấtcũng nh kế hoạch tiêu thụ của một doanh nghiệp Nếu dự báo đúng sẽ tránh đợc
sự tồn đọng của hàng hoá, doanh thu tăng, ngợc lại nếu dự báo sai sẽ dẫn đến ứ
đọng vốn, doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ
III Các chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài
- Chỉ tiêu về tốc độ phát triển: so sánh sự tăng giảm qua các năm
- Chỉ tiêu bình quân: chỉ tiêu nói lên tốc độ phát triển bình quân
Chỉ tiêu tốc độ phát triển bình quân T
Trong đó: T là: Tốc độ phát triển bình quân
Yn:: mức tiêu thụ kỳ cuối
Y1: mức tiêu thụ kỳ đầun: số năm nghiên cứu
- Công thức tính mức độ dự báo ở thời điểm (n+m)
Yn+m =Yn + Tm
Trong đó: Yn+m mức độ dự báo ở thời điểm (n+m)
Yn:: mức tiêu thụ kỳ cuối
m: tầm xa dự báo
Trang 27Phần III kết quả nghiên cứu
I Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty
1 Tình hình sản xuất
Trong những năm gần đây công ty không ngừng nâng cao chất lợng cũng
nh số lợng sản phẩm Đặc biệt năm 2003 công ty cử ba đoàn cán bộ đi tham giahội chợ hàng “thủ công mỹ nghệ”: ở Đức, Italia và Mỹ tại 3 hội chợ này đoàncán bộ của công ty đã kí kết một số hợp đồng mua bán với khách hàng nớc ngoài
về hàng giầy của công ty và từ đó quan hệ mua bán phát triển, mở rộng, đơn đặthàng ngày càng gia tăng doanh thu hàng năm tăng rất mạnh bình quân tăng hơn30%
Biểu 7: Tình hình sản xuất sản phẩm của công ty
ĐVT: (đôi)
Tên sản phẩm 2002 2003 2004 So sánh (%)
SL CC Sl CC Sl CC 03/02 04/03 BQ
I Gia công Xk 630284 15.65 800000 15.66 831400 15.09 126.93 103.93 114.86 1.Giây thêt thao 630284 15.65 800000 15.66 831400 15.09 126.93 103.93 114.86
II FOB 1890457 46.93 2317200 45.36 2487476 45.15 122.57 107.35 114.71
1 Giâyg cao cổ 485012 25.66 300210 12.96 270000 10.85 61.9 89.94 74.61 2.Giầy vải 720345 38.1 868450 37.48 892372 35.87 120.56 102.75 111.3
3 Giầy thể thao 685100 36.24 1148540 49.57 1325104 53.27 167.65 115.37 139.07
III Nội địa 1507493 37.42 1990988 38.98 2190870 39.76 132.07 110.04 120.55
1 Giầy ba ta 460735 30.56 538276 27.04 579310 26.44 116.83 107.62 112.13 2.Giâỳ Bakes 184637 12.25 152702 7.67 163258 7.45 82.7 106.91 94.03
3 Giầy cao cổ 87418 5.8 52545 2.64 53638 2.45 60.11 102.08 78.33
4 Giầy vải 279832 18.56 380100 19.09 405864 18.53 135.83 106.78 120.43
Trang 285 Giầy thể thao 494871 32.83 867365 43.56 988800 45.13 175.27 114 141.35
Tổng 4028234 100 5108188 100 5509746 100 126.81 107.86 116.95
Nguồn: phòng tài chính kế toán
Qua biểu 7 cho thấy tổng số sản phẩm sản xuất của công ty tăng bìnhquân là 16,95% trong đó năm 2003 tăng so với năm 2002 là 1079954 đôi haytăng 26,7% đạt đợc kết quả nh vậy là do năm 2003 công ty đã đa hai dây chuyềnsản xuất giầy thể thao mới vào sản xuất hàng loạt và năm 2003 công ty mở rộngthêm đợc một số thị trờng mới nh: Mỹ, Autraylia, Hilap…năm 2004 tăng so vớinăm 2003 là 401558 đôi hay 7,68% , năm 2004 tăng chậm là do có quá nhiềuhàng nhập lậu từ Trung Quốc và hàng nhái làm cho đơn đặt hàng của công tygiảm
- Sản phẩm gia công: sản phẩm gia công có nghĩa là tất cả các nguyên vậtliệu để hoàn thiện nên một sản phẩm đều do bên đối tác cung cấp, còn công tychịu trách nhiệm sản xuất hoàn thiện thành sản phẩm sau đó chuyển qua biêngiới cho đối tác, công ty thờng lấy công sản xuất một đôi hoàn thiện là 2,9-3,2USD/đôi, mức giá này hàng năm có xu hớng giảm nhng với tốc độ rất chậm.Trong doanh thu gia công gồm có lợi nhuận, chi phí giao dịch, chi phí môi giới,chi phí vận chuyển, các chi phí gián tiếp, thuế xuất nhập khẩu
Từ biểu 7 cho thấy sản phẩm gia công xuất khẩu sản xuất có xu hớng tăngqua các năm, bình quân tăng 14,68% trong đó: năm 2003 tăng so với năm 2002
là 169716 đôi hay 26,93% là do công ty mở thêm đợc thị trờng Nhật Bản đầytiềm năng và cũng là thị trờng khó tính năm 2004 Nhật Bản nhập khẩu là 157481
đôi Điều đó cho thấy uy tín của doanh nghiệp ngày càng đợc nâng cao, nhiềubạn hàng quốc tế đã biết đến tên tuổi của công ty
- Sản phẩm xuất khẩu theo hình thức FOB: có nghĩa là tất cả các nguyênvật liệu để làm nên một sản phẩm đều do công ty tự chịu trách nhiệm mua trongnớc, hoặc nhập khẩu, sau đó sản xuất hoàn thiện sản phẩm rồi cuối cùng là vậnchuyển tới cảng Hải Phòng, về nớc bạn hoàn toàn thuộc về bên đối tác Khi vậnchuyển tới cảng Hải Phòng công ty hoàn toàn chịu trách nhiệm về chi phí vậnchuyển, chi phí môi giới, chi phí giao dịch, các chi phí gián tiếp Giá sản phẩmxuất khẩu của giầy cao cổ khoảng 2,1-2,4 USD/đôi, giầy vải 2,2-2,5 USD/đôi vàgiầy thể thao 4-4,4 USD/đôi mức giá này có xu hớng tăng nhng rất chậm
Qua biểu 7 cho thấy sản phẩm xuất khẩu theo hình thức FOB năm 2003tăng so với 2002 là 426743 đôi hay tăng 22,57% là do công ty mở rộng đợc thêmthị trờng Mỹ, Hylạp và một số thị trờng khác có thể nói năm 2003 là năm màcông ty giầy Thợng Đình “ gặt hái đợc nhiều thành công nhất” Năm 2004 tăng
so với năm 2003 là 170276 đôi hay 7,35% số lợng tăng chậm hơn năm 2003 là
Trang 29do công ty gặp phải một số đối thủ cạnh tranh mới nh công ty giầy Thăng Long
đã cho ra một số sản phẩm mới với giá rẻ hơn Trong sản phẩm xuất khẩu sảnphẩm giầy thể thao chiếm tỷ lệ cao nhất năm 2002 chiếm 36,24% năm 2004chiếm 53,27%và lợng tiêu thụ tăng bình quân qua các năm là 39,07% điều nàychứng tỏ công ty đã đầu t đúng hớng vào dây chuyền sản xuất giầy thể thao Bêncạnh đó giầy vải cũng là loại sản phẩm truyền thống của công ty số lợng tiêu thụgiầy vải tăng khá nhanh bình quân tăng 11,3%, trong khi đó xu hớng giầy cao cổlại có xu hớng giảm là do công ty cha thiết kế đợc nhiều mẫu mã hấp dẫn, xu h-ớng giầy cao cổ giảm dần qua các năm bình quân giảm 26,39% Đối với sảnphẩm xuất khẩu công ty cần chú trọng đầu t, thiết kế mẫu mã để thu hút đơn đặthàng nhiều hơn nữa
- Sản phẩm nội địa: đối với loại sản phẩm này công ty mua nguyên vậtliệu sản xuất sau đó đem ra các đại lý trong nớc tiêu thụ
Qua biểu 7 cho thấy sản phẩm tiêu thụ nội địa công ty sản xuất tăng khámạnh: thể hiện năm 2003 tăng so với năm 2002 là 483495 đôi hay 32,07% vànăm 2004 tăng so với năm 2003 là 199882 đôi hay 10,04% bình quân tăng20,55% Trong số lợng sản phẩm sản xuất tiêu thụ nội địa chủ yếu vẫn là giầythể thao và giầy vải chiếm phần lớn năm 2004 chiếm lần lợt là 45,13% và18,53% Số lợng sản phẩm sản xuất giầy thể thao và giầy vải có xu hớng tăng rấtmạnh qua các năm bình quân tăng lần lợt là 41,35% và 20,48% trong khi đó giầyBakes và giầy cao cổ lại có xu hớng giảm dần bình quân giảm 5,93% và 21,67%
là do thị trờng tiêu thụ chậm dẫn đến số lợng sản phẩm của hai loại sản phẩmnày sản xuất giảm
Qua biểu 7 tình hình sản xuất sản phẩm của công ty cho thấy số lợng sảnphẩm sản xuất tăng qua các năm nhng không ổn định, các sản phẩm tăng giảmkhác nhau, sản phẩm tiêu thụ mạnh nhất vẫn là sản phẩm truyền thống của công
ty là giầy thể thao và giầy vải, còn các loại sản phẩm khác cha đợc chú trọng đầu
t sản xuất
Đồ thị 1: Tình hình sản xuất của công ty
Trang 302 Tình hình xuất nhập tồn kho
Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh bất kỳ một công ty nào khi tham giavào thị trờng đều có tồn kho, nhng tồn kho với số lợng bao nhiêu thì có thể chấpnhận đợc
0 500000 1000000 1500000 2000000 2500000
Trang 31Biểu 8: Xuất nhập tồn kho của công ty
3 Giầy cao cổ 6835 87418 10478 10478 52545 12438 12438 53638 16271
4 Giầy vải 12495 279832 7457 7457 380100 8527 8527 405864 9309
5 Giầy thể thao 22840 494871 24465 24465 867365 17198 17198 988800 13563
Tổng 78427 4028234 88597 88597 5108188 77920 77920 5509746 64699
(Nguồn phòng kế toán tài chính)
Công ty giầy Thợng Đình là một công ty có quy mô tầm cỡ, nhìn vào số ợng tồn kho của công ty là có thể chấp nhận đợc: năm 2002 tổng số lợng sảnphẩm tồn kho là 78427 đôi, năm 2003 là 77920 đôi và năm 2004 là 64699 đôi
l-Điều đó cho thấy số lợng sản phẩm tồn kho chiếm từ 1-2% tổng số lợng sảnphẩm sản xuất ra Do công ty sản xuất theo đơn đặt hàng nên số lợng sản phẩmtồn kho là rất ít
3 Tình hình tiêu thụ của công ty
Công ty giầy Thợng Đình sản xuất với khối lợng rất lớn mỗi năm sản xuấthơn 5 triệu đôi giầy các loại và đợc tiêu thụ chủ yếu thông qua xuất khẩu là chủyếu Qua biểu 9 cho thấy tiêu thụ số lợng sản phẩm tiêu thụ tăng mạnh qua cácnăm: năm 2003 tăng so với năm 2002 là 1100801 đôi hay tăng 27,4% và năm 2004tăng so với năm 2003 là 404102 đôi hay tăng 7,89% bình quân tăng 17,24% Để đạt
đợc kết quả nh vậy là do sản phẩm giầy vải và giầy thể thao của công ty luôn đạtchất lợng cao, đợc khách hàng tín nhiệm về chất lợng và mẫu mã, do vậy công táctiêu thụ của công ty luôn diễn ra suôn sẽ, công ty luôn hoàn thành kế hoạch sảnxuất kinh doanh về mặt hàng và doanh số bán hàng
Trang 32- Đối với sản phẩm gia công chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng sản phẩm sảnxuất năm 2002 chiếm 15,57% và năm 2003 chiếm 15,66%, năm 2004 chiếm15,11%, sản phẩm gia công có xu hớng tăng đều qua các năm: năm 2003 tăng sovới năm 2002 là 175731 đôi hay 28,08% và năm 2004 tăng so với năm 2003 là
33050 đôi hay 4,12% bình quân tăng 15,48% điều đó cho thấy nhiều nớc trênthế giới đã tin tởng vào khả năng gia công sản xuất của công ty
- Đối với sản phẩm xuất khẩu theo hình thức FOB: năm 2002 chiếm46,97% tổng khối lợng sản phẩm sản xuất, năm 2003 chiếm 45,32% và năm
2004 chiếm 45,17% Số lợng sản phẩm FOB tăng đều qua các năm cụ thể năm
2003 tăng so với năm 2002 là 432892 đôi hay 22,94% và năm 2004 tăng so vớinăm 2003 là 174645 đôi hay 7,53% bình quân tăng 14,98%, nguyên nhân là dotrong năm 2002 công ty đã chế thử 3 mẫu sản phẩm giầy thể thao chất lợng cao
đợc khách hàng quốc tế chấp nhận, Trong đó sản phẩm chiếm tỷ lệ cao nhất vẫn
là hai loại sản phẩm truyền thống của công ty đó là giầy thể thao và giầy vải,hàng năm hai loại sản phẩm này tăng khá nhanh: giầy thể thao năm 2003 tăng sovới năm 2002 là 467521 đôi hay tăng 68,5% và năm 2004 tăng so với năm 2003
là 180414 đôi hay 15,69% bình quân tăng 39,62% nguyên nhân giầy thể thaotăng lên là do công ty nhận đợc nhiều đơn đặt hàng từ các nớc khác Bên cạnhgiầy thể thao giầy vải cũng tăng không kém phần: số lợng sản phẩm giầy vải tiêuthụ qua các năm tăng bình quân là 11,44%, năm 2003 tăng so với năm 2002 là
149637 đôi hay 20,81% và năm 2004 tăng so với năm 2003 là 24345 đôi hay2,8% Trong khi giầy thể thao và giầy vải tăng qua các năm thì giầy cao cổ có xuhớng giảm mạnh bình quân giảm 25,28% cụ thể là: năm 2003 giảm so với năm
2002 là 184266 đôi hay 37,96% và năm 2004 giảm so với năm 2003 là 30114 đôihay 10%, số lợng sản phẩm giày cao cổ giảm là do công ty cha đầu t trang thiết bịmới, kiểu dáng giầy cao cổ của công ty cha đợc ngời tiêu dùng nớc ngoài tín nhiệm
- Đối với sản phẩm nội địa: năm 2002 chiếm 37,46% tổng số lợng sảnphẩm sản xuất và năm 2004 chiếm 39,72%
Số lợng sản phẩm tiêu thụ nội địa của công ty cha cao mặc dù sản phẩmtiêu thụ nội địa tăng qua các năm bình quân là 20,72%, nhng chủ yếu là 2 loạisản phẩm mũi nhọn của công ty, các loại sản phẩm khác biến động không đều
Tổng sản phẩm tiêu thụ nội điạ năm 2003 tăng so với 2002 là 492178 đôihay tăng 32.7%, năm 2004 tăng so với 2003 là 196407 đôi hay tăng 9.83%, donăm 2002 công ty cho ra đời 12 mẫu giầy mới đem tiêu thụ trong thị trờng nội
địa trong đó tăng mạnh nhất vẫn là : Giầy thể thao năm 2002 chiếm 32.77% tổngsản phẩm tiêu thụ nội địa và năm 2004 chiếm 45.24%, năm 2003 số lợng giầy
Trang 33thể thao tăng so với năm 2002 là 381386 đôi hay tăng 77,32% là do trên thị ờng Việt Nam thanh niên, sinh viên …rất a chuộng đi giầy thể thao, năm 2004tăng so với 2003 là 117803 đôi hay 13,47%, năm 2004 có xu hớng tăng chậm là
tr-do trên thị trờng xuất hiện nhiều loại hàng nhập lậu hàng nhái với giá rẻ…bìnhquân là giầy thể thao tăng 41,85% điều đó cho thấy sản phẩm giầy của công tyngày càng có uy tín trên thị trờng
Bên cạnh giầy thể thao thì giầy vải cũng là sản phẩm truyền thống của công
ty Năm 2002 sản phẩm giầy vải chiếm 18.93% và năm 2004 chiếm 18.46%, sảnphẩm giầy vải của công ty có xu hớng tăng khá nhanh qua các năm với tốc độ bìnhquân là 19,24%, năm 2003 tăng so với 2002 là 94160 đôi hay tăng 33,05%, năm
2004 tăng so với 2003 là 26052 đôi hay tăng 6,87%, qua số liệu trên ta thấy có rấtnhiều ngời a thích dùng giầy vải của công ty
Bên cạnh hai loại giầy vải truyền thống của công ty sản phẩm giầy Batatăng khá nhanh bình quân tăng 12,49% trong đó : năm 2003 tăng so với 2002 là
80666 đôi hay tăng 17,56% năm 2004 tăng so với 2003 là 41240 đôi 7,64% do
có nhiều trung tâm thể dục thể thao lớn đến đặt mua sản phẩm với khối lợng lớn
và trên thị trờng Việt Nam hiện nay giầy Bata của công ty giầy Thợng Đình phân
bố rộng khắp từ Băc vào Nam, khi nhắc đến giầy Bata- Thợng Đình ngời a dùngrât yêu thích vì giá cả phải chăng, bền …
Bên cạnh các loại giầy thể thao, giầy vải, giầy Bata có xu hớng tiêu thụngày càng tăng thì hai loai sản phẩm giầy Bakes và giầy cao cổ có xu hớng giảm
là do hai loai sản phẩm này có kiểu dáng phù hợp với ngời tiêu dùng ở thàn phố
và thủ đô còn ngời ở vùng núi xa xôi ít dùng hai loai sản phẩm này, bên cạnh đócông ty không chú trọng đầu t thiết kế mới cho hai loai sản phẩn này, do đó xuhớng tiêu thụ giảm thể hiện qua:
Giầy Bakes năm 2004 chiếm 7,53% trong tổng số sản phẩm tiêu thụ nội
địa và có xu hớng giảm dần, năm 2003 giảm so với 2002 là 308442 hay giảm16,77% và năm 2004 tăng so với 2003 là 12038 đôi hay tăng 7.86% bình quângiảm 5,25%
Với sản phẩm giầy cao cổ có xu hớng giảm mạnh bình quân giảm 22,9%,
số lợng sản phẩm giảm cụ thể qua: năm 2003 giảm so với 2002 là 33190 đôi haygiảm 39.62% và năm 2004 giảm so với 2003 là 780 đôi hay giảm 1.54%
Nhìn chung số lợng sản phẩm tiêu thụ của công ty tăng qua các năm dobên cạnh việc nâng cao chất lợng sản phẩm, công ty cũng rất chú trọng vào việc
đa dạng hoá sản phẩm Công ty sản xuất nhiều loại giầy phục vụ cho cả tầng lớptrẻ cũng nh là tầng lớp cao tuổi, tầng lớp bình dân cũng nh tầng lớp có thu nhậpcao Sự đa dạng hoá sản phẩm đã giúp công ty mở rộng thị trờng quốc tế và dần
Trang 34chiếm lĩnh thị trờng trong nớc nhng chủ yếu tập trung vào hai loai sản phẩmchính là giầy thể thao và giầy vải, còn các loai sản phẩm giầy khác tiêu thụ chậm
và có xu hớng giảm dần
Biểu đồ2: Tình hình tiêu thụ của công ty
4 Kết quả sản xuất và tiêu thụ giầy qua các năm
Từ kết quả sản xuất và tiêu thụ trên so sánh kết quả qua các năm cho thấy
số lợng sản phẩm sản xuất nhìn chung có gia tăng đều qua các năm thể hiện quabiểu sau:
Biểu10: So sánh kết quả sản xuất và tiêu thụ giầy qua các năm
ĐVT:(%)
Tên SP
Năm 2003/2002
Năm 2004/2003 BQ
Năm 2003/2002
Năm 2004/2003 BQ