1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nang cao hiệu quả thẩm định dự án tại Ngân hàng công thương Hai Bà Trưng

84 410 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Thẩm Định Dự Án Tại Ngân Hàng Công Thương Hai Bà Trưng
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Hướng Dẫn
Trường học Ngân Hàng Công Thương Hai Bà Trưng
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 566,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nang cao hiệu quả thẩm định dự án tại Ngân hàng công thương Hai Bà Trưng

Trang 1

Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, sự đồng lòng, hiệp lực củanhân dân cả nước, nền kinh tế Việt Nam đang có những chuyển biến tíchcực Kể từ sau khi đổi mới đến nay, tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn đứng ởmức cao trong khu vực và trên thế giới, lạm phát luôn ở mức hợplý Những thành tựu đó đạt được là nhờ cả những yếu tố chủ quan lẫnkhách quan đem lại.

Nhưng xét toàn diện hơn trong giai đoạn quá độ đi lên chủ nghĩa xã

hội hiện nay, kinh tế Viêt Nam vừa gặp những điều kiện thuận lợi cũng

như khó khăn khi tham gia các hội nhập kinh tế như hiệp định thương mạiViệt-Mỹ, khu vực mậu dịch tự do AFTA …

Thuận lợi thì cũng nhiều nhưng khó khăn không phải là ít mà mộttrong số đó là nguồn vốn trung, dài hạn để nâng cao sức cạnh tranh qua đổimới công nghệ, qua quảng bá sản phẩm…của các doanh nghiệp

Trong khi các ngân hàng (NH) lại là trung gian tài chính đóng gópvào thành quả quan trọng đó trong những năm qua Họ cần nâng cao sốlưọng, chất lượng của tín dụng, đặc biệt là cho vay dự án đối với cả nềnkinh tế để duy trì và phát triển hệ thống ngân hàng Để làm được điều nàycần một khâu thẩm định dự án hoàn thiện cả về nội dung và phương pháp

Đây cũng là bức xúc cuả Ngân hàng công thương Hai Bà Trưng, nhiều

năm qua vẫn còn tồn tại, hạn chế cần giải quyết Chính vì vậy, d ưới sựhướng dẫn tận tình chu đáo của giáo viên hướng dẫn trực tiếp và cán bộ tín

dụng ngân hàng em chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả thẩm dịnh dự án tại Ngân hàng công thương Hai Bà Trưng”.

Kết cấu đề tài gồm 3 chương:

CHƯƠNG I: Cho vay dự án và công tác thẩm định dự án tại ngân hàngthương mại

CHƯƠNGII: Thực trạng hoạt động thẩm định dự án tại Ngân hàng công

thương Hai Bà Trưng.

CHƯƠNG III: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thẩm

định dự án tại Ngân hàng công thương Hai Bà Trưng.

1

Trang 2

văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận được sự chỉ bảocủa các thầy cô giáo, cô chú tại phòng kinh doanh của ngân hàng và cácbạn sinh viên.

Em xin chân thành cảm ơn giáo viên thạc sỹ h ướng dẫn, cùng cácthầy cô giáo Khoa tài chính ngân hàng, các cô chú tại ngân hàng đã giúp

em trong quá trình học tập, thực tập, hoàn thành luận văn này

Trang 3

CHƯƠNG I CHO VAY DỰ ÁN VÀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ

ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

I NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DỰ

ÁN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1 Khái niệm, vai trò và các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại.

1.1 Khái niệm - vai trò.

* Khái niệm:

Ngân hàng thương mại (NHTM) tiền thân là một loại hình kinh tếxuất hiện cách đây khá lâu, từ đầu thế kỷ XVII tại Châu Âu với những chứcnăng rất đơn giản về nhận gửi, chi trả hộ, đổi tiền, rồi cho vay và đến pháthành tiền

Với sự phát triển của nền kinh tế các nước, giao lưu ngoại thương đãgiúp cho các nước phát triển cao lên, điều này cũng góp phần làm hoànthiện hệ thống NH các nước trên thế giới cả quy mô (số vốn, thị trường mởrộng) và về hoạt động (ngày càng phong phú đa dạng), đem lại sự thuậntiện cho khách hàng

Theo luật các tổ chức tín dụng ở VN thì: "NHTM được hiểu là tổchức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiềngửi của khách hàng (KH) với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó đểcho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán

+ Nhờ chức năng tạo tiền nên đã làm giảm chi phí lưu thông tiền tệ.Ngân hàng trung ương có thể kiểm soát tốt hơn lượng cung tiền

3

Trang 4

Cho đến nay, cùng với các định chế trung gian tài chính khác như:Công ty tài chính, cho thuê tài chính, Bảo hiểm, chứng khoán NHTM đãthực sự là động lực lớn góp phần vào phát triển kinh tế xã hội thông qua

mô hình được gọi là hệ thống tài chính dưới đây.:

1.2 Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại

a Huy động vốn:

Ngân hàng có thể tạo nguồn bằng nhiều hình thức khác nhau nhưngchủ yếu là từ tiền gửi các cá nhân, tổ chức kinh tế, cơ quan, theo các loạihình thức khác nhau: ngắn, trung, dài hạn Bên cạnh đó là hoạt động vay

từ cá nhân, tổ chức hoặc ngân hàng phát hành cổ phiếu, trái phiếu hay cáchình thức khác

* Huy động bằng tiền gửi:

- Tiền gửi không kỳ hạn:

Trung gian tài chính

TC

TC TC

TC TC

Chủ thẻ tiết kiệm

Sơ đồ: Hệ thống tài chínhTC: Tài chính

Trang 5

Thực chất là tiền gửi giao dịch của tổ chức, cá nhân Với ngân hàng,đây là nguồn vốn có chi phí thấp nhưng lại có qui mô lớn, thường là trêndưới 20% tổng nguồn huy động.

Người sử dụng tài khoản loại này phần lớn để thanh toán cho kháchhàng bằng cách phát hành séc hay rút tiền mặt Đây vừa là tài sản có củakhách hàng vừa là tài sản của nợ của ngân hàng và ngân hàng có tráchnhiệm hoàn trả laị cho người gửi vào bất kỳ lúc nào Cho nên nó tạo điềukiện thuận lợi cho ngân hàng là ngân hàng huy động được lượng vốn đểđáp ứng nhu cầu chi tiêu của khách hàng, qua đó thu phí dịch vụ; và sửdụng tài sản này của khách hàng phục vụ cho hoạt động kinh doanh với chiphí rất thấp Tuy nhiên cũng có những bất lợi: phải dự trữ thường xuyên,lớn nên nhiều khi bỏ qua cơ hội kinh doanh, ngược lại nếu dự trữ ít thì sẽphải đi vay với chí phí cao

Tuy nhiên, với xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt ngày càngphổ biến nhờ ưu điểm an toàn, tiện lợi, chi phí lưu thông thấp và mục tiêuquan trọng nhất: Kiềm soát tốt hơn lượng cung tiền thì tài khoản tiền gửi ởcác ngân hàng thương mại Việt Nam sẽ ngày càng phát triển

- Tiền gửi tiết kiệm :

Là tài khoản không có thời hạn đáo hạn cố định hoặc mức giới hạn về

số tiền, tài khoản này đáp ứng nhu cầu của dân cư, hộ gia đình kinh doanh

là chủ yếu vì họcó những món tiền nhỏ bé gửi vào rút ra rất bất thường

- Khác với hai loại trên tiền gửi có kỳ hạn là loại tài khoản có xác

định trước số tiền gửi vào và thời gian rút ra Về mức lãi có thể cố địnhhoặc giao động tuỳ theo yêu cầu của khách hàng Ở Mỹ, tính trung bình thìkhoản tiền gửi định kỳ này chiếm khoảng 30% tiền gửi ngân hàng Có thểchia làm ba loại:

+ Tiền gửi có kỳ hạn ngắn (dưới 1 năm )

+ Tiền gửi trung hạn (từ 1- 5 năm)

+ Tiền gửi dài hạn (từ 5 năm trở lên)

Tiền gửi có kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng lớn

5

Trang 6

Hai loại tài khoản tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi kỳ hạn nhằm mụcđích hưởng lợi chứ không phải để giao dịch như tài khoản không kỳ hạn.

Vì vậy, nó có những ưu nhược điểm:

Nhược điểm:

+ Tiền gửi tiết kiệm có chi phí cao hơn tiền gửi khách hàng không kỳhạn và ngân hàng phải dự trữ lượng tiền lớn để chi trả và đôi khi mất cơhội kinh doanh

+ Nếu lãi suất của loại tiền gửi kỳ hạn biến động lớn thì cũng gâykhó khăn cho ngân hàng trong việc huy động cũng như cho vay

* Huy động bằng cách đi vay:

- Đầu tiên các ngân hàng thường xét đến việc đi vay các tổ chức tíndụng mà chủ yếu là các ngân hàng khác Khi mà họ cần cấp tín dụng sốlượng lớn cho khách hàng Vì các tổ chức tín dụng thường xuyên có quan

hệ giao dịch, thanh toán, hỗ trợ nhau để cùng tồn tại và phát triển

- Vay trực tiếp bằng phát hành kỳ phiếu và trái phiếu (nhưng thường

là kỳ phiếu - ở Việt Nam )

- Bán tín phiếu kho bạc trên thị trường mở Hoặc vay trên thị trườngliên ngân hàng bằng các chứng chỉ tiền gửi Ngoài ra, còn có thể bán nợ

- Vay ngân hàng trung ương (ở Việt Nam là ngân hàng Nhà Nước ),bằng tái chiết khấu thương phiếu Hiện nay, ở Việt Nam chỉ có hình thứccho vay tái cấp vốn cho các ngân hàng thương mại

* Nhận các qũy uỷ thác đầu tư của chính phủ, các tổ chức quốc tế để

cho vay đối tượng đã được lựa chọn

b Các hoạt động sử dụng vốn.

* Hoạt động về ngân quỹ.

Trang 7

- Đảm bảo các khoản dự trự tự nguyện, dự trữ bắt buộc theo quy địnhcủa ngân hàng trung ương, đảm bảo tính thanh khoản, tiền mặt trong quátrình thu.

- Các hoạt động thanh toán bù trừ, tiền gửi giao dịch tại các tổ chứctín dụng khác

Đây là những hoạt động nhằm kiểm soát tình hình ngân quỹ của ngânhàng, không mang tính chất kiếm lời

* Hoạt động cho vay:

Tuỳ theo từng tiêu chí có thể phân loại gia các hình thức cho vaykhác nhau: Theo mục đích sử dụng, theo hình thức bảo đảm, hay theo kỳhạn

Hoạt động này đem lại nguồn lợi tức lớn nhất cho ngân hàng, tuynhiên để cho vay được thì phải tốn rất nhiều chi phí từ việc khai thác kháchhàng cho đến việc phân tích thẩm định Để sao cho vay không những đemlại thu nhập cao mà có thể còn đảm bảo an toàn tối đa

* Hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán và hoạt động uỷ thác của khách hàng:

- Ngân hàng chủ yếu sử dụng vốn huy động để mua chứng khoán có

độ an toàn cao, tính lỏng cao như trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc

- Bên cạnh đó, ngân hàng cũng thành lập các công ty chứng khoánhạch toán độc lập với các nghiệp vụ đơn giản như: Tư vấn, môi giới, lưu kýchứng khoán, bảo lãnh

Tuy nhiên, lĩnh vực này còn có nhiều hạn chế, chưa phát triển do sốlượng chứng khoán niêm yết còn ít, trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viênchưa cao

Một hoạt động khác của ngân hàng là nhận sự uỷ thác của khách hàng

để đầu tư vào những lĩnh vực đem lại lợi nhuận cho khách hàng và có rủi rothấp

c Các hoạt động trung gian của ngân hàng thương mại.

- Chuyển tiền hộ

- Mua bán ngoại tệ, tiền mặt

7

Trang 8

- Lưu ký (bảo quản tài sản kim loại quý )

- Tư vấn, môi giới

2 Hoạt động tín dụng (cho vay) của ngân hàng thương mại

2.1 Khái niệm, vai trò tín dụng

a Khái niệm

* Theo nghĩa chung: quan hệ tín dụng là quan hệ vay, mượn, tuântheo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định Ta xemxét ví dụ sau:

VD: Người cho vay Người vay

Trong đó hai bên xác định các điều khoản: số tiền, lãi suất,thờigian,phương thức hoàn trả…

* Nghĩa hẹp trong kinh tế

Tín dụng là quan hệ tạm thời chiếm dụng vốn của lẫn nhau (hoặc tạmthời sử dụng vốn).VD:

DN A (sản xuất ô tô) DN B (sản xuất thép)

Giữa họ thoả thuận ba tháng sau trả tiền, thì nói hai doanh nghiệp đó

có quan hệ tín dụng trong ba tháng đó

Theo luật các TCTD thì: Hoạt động tín dụng là việc TCTD sử dụngnguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để có thể cho KH sử dụng một khoảntiền với nguyên tắc hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay chiết khấu, chothuê tài chính, bảo lãnh và các nghiệp vụ khác

b Vai trò

Nhờ có tín dụng (Ở đây chỉ xem xét tín dụng theo khái niệm trongluật các TCTD mà

Bán thép

Trang 9

- Tiết kiệm được chi phí trong luân chuyên vốn từ tay người cho vaytới người cần sử dụng

- Các chủ thể trong nền kinh tế, chủ thể đất nước không nhất thiếtphải có đủ vốn để sản xuất - kinh doanh, trả nợ, xây dựng và phát triển đấtnước

- Thúc đẩy quá trình sản xuất phát triển

Riêng đối với NH, cho vay đem lại phần lớn lợi tức cho NH để duytrì và phát triển

2.2 Phân loại

* Theo mục đích sử dụng tiền vay có hai loại:

- Vay tiêu dùng: Đối tượng là cá nhân, hộ gia đình loại hình này rấtphát triển ở các nước công nghệp

- Vay để kinh doanh: Có lãi suất thấp hơn lãi vay tiêu dùng Đốitượng là hộ gia đình, các doanh nghiệp

* Theo thời hạn vay

- Tín dụng có thời hạn: Là những khoản cho vay mà thời điểm hoàntrả và thời hạn sử dụng tiền được xác định một cách chính xác ngay từ khi

kí kết hợp đồng tín dụng với các loại: Cho vay ngắn hạn, trung, hạn, dàihạn Thông thường đây là những khoản cho vay theo dự án hoặc vay thấuchi, vay qua sử dụng thẻ tín dụng của cá nhân, pháp nhân kinh doanh

- Tín dụng không thời hạn

Trong hình thức này thời gian sử dụng tiền vay không được ấn địnhvào thời điểm kí kết hợp đồng mà thay vào đó là những điều kiện về việcthu hồi tiền vay của NH hoặc việc hoàn trả tiền của người vay

Đây là loại hình cho vay định mức, nó được áp dụng cho những DN

có ngành nghề đặc trưng theo mùa vụ, chu kỳ đáp ứng những điều kiệnnhất định do NH đề ra về hiệu quả kinh doanh, uy tín trong quan hệ kinhtế

* Theo điều kiện đảm bảo

9

Trang 10

- Vay có đảm bảo: Là những khoản vay mà NH sẽ nắm giữ tài sảncủa người vay với mục đích xử lý tài sản đó để thu hồi tiền cho vay khingười vay vi phạm hợp đồng tín dụng

- Cho vay không đảm bảo: Là những khoản vay mà NH không nắmgiữ tài sản của người vay để xử lý thu hồi tiền cho vay mà thay vào đó lànhững điều kiện ràng buộc khác, ( có những điều kiện bất thành văn )

Ở Việt Nam hiện nay: Hầu hết với các DNNN làm ăn có lãi trong hainăm gần nhất, uy tín trong kinh doanh đều được các NH cho vay không cóthế chấp

Trong khi các DN ngoài quốc doanh thì hiếm khi có được đặc quyền

đó NH vừa đòi hỏi tài sản thế chấp vừa đòi hỏi tình hình kinh doanh, nănglực công nghệ, quản lý rất cao

Gần đây Chính phủ có ban hành QĐ 193 -TTg/2001 thành lập quỹ

"BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO DN VỪA VÀ NHỎ"

* Theo phương thức hoàn trả tiền vay có

- Cho vay hoàn trả một lần

- Cho vay hoàn trả nhiều lần

Tuỳ từng đặc điểm của dự án, muốn vay

Ngoài ra còn có các hình thức phân chia khác

II DỰ ÁN Đ ẦU TƯ VÀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN Đ ẦU TƯ TẠI NHTM

1 Dự án đầu tư

1.1 Khái niệm, đặc điểm

 Khái niệm: Đầu tư được hiểu là hoạt động bỏ vốn ra để thu lợitrong tương lai

Vốn có thể là: tiền,tài sản cố định(TSCĐ), thông tin, đất đai

Thu lợi có thể là: Doanh thu, lợi ích xã hội lợi nhuận kinh tế…

Trang 11

Tương lai: thời gian trên 1 năm.

Hoạt động đầu tư được thể hiện tập trung qua dự án đầu tư như sau:

Dự án đầu tư là 1 tập hợp các đối tượng (như vật, phương tiên tiệncho hoạt động) được hình thành và hoạt động theo một kế hoạch nhất địnhnhằm đạt được các mục tiêu xác định trong một khoảng thời gian xác định

* Đặc điểm của dự án đầu tư:

- Có một hình thức tổ chức xác định thực hiện dự án

- Có nguồn lực để tiến hành các hoạt động của dự án đầu tư (vốn, laođộng )

- Có một khoảng thời gian nhất định để thực hiện mục tiêu của dự án

1.2 Chu trình dự án đầu tư.

- Tìm cơ hội đầu tư: Đây là giai đoạn hình thành nên những ý tưởng

về cơ hội đầu tư dựa trên cơ sở cảm tính trực quan hoặc kinh nghiệm thực

tế hay chiến lược phát triển KT-XHcủa từng ngành, vùng, quốc gia Kếtthúc giai đoạn này thường có một kế hoạch mang tính chất chỉ đạo về vốnđầu tư và hình thành nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu tiền khả thi :

Đây là phần nghiên cứu sơ bộ về các yếu tố cơ bản của dự án như vịtrí, quy mô, công nghệ, nhu cầu về vốn cách thức tổ chức thực hiện đồngthời xác định các chỉ tiêu chính để đánh giá hiệu quả của dự án làm cơ sở

để lựa trọn dự án và triển khai bước tiếp theo

- Nghiên cứu khả thi :

Là phân tích, đánh giá kết quả của nghiên cứu tiền khả thi nếu thấy

có dấu hiệu khả quan thì tiến hành nghiên cứu chi tiết toàn diện các yếu tốcủa dự án ngoài ra có thể tiến hành thêm một số nghiên cứu chuyên đề nếuthấy nghiên cứu này mang tính quyết định đến sự thành công của dự án

VD: Nghiên cứu thị trường, địa chất, kỹ thuật Giai đoạn này đượcthực hiện trên những công nghệ thông tin chi tiết và có độ chính xác caohơn nghiên cứu tiền khả thi Nó là cơ sở để thẩm định, lựa chọn dự án vàtriển khai dự án trên thực tế nếu dự án được lựa chọn

- Thực hiện dự án :

11

Trang 12

Biến những ý tưởng, kế hoạch trong nghiên cứu khả thi thành thực tế.

Nó bao gồm hàng loạt các bước liên tiếp xen kẽ nhau, chủ yếu chia thành 2giai đoạn chính

+ Thiết kế: Từ khảo sát, thiết kế thể hiện những tính toán đó trong hồ

sơ thiết kế và trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

+ Xây dựng: Bao gồm các khâu, từ chuẩn bị mặt bằng đấu thầu muasắm, xây dựng, lắp đặt thiết bị cho đến khâu vận hành chạy thử trước khihoạt động chính thức

- Vận hành:

Là giai đoạn chính thức khai thác các lợi ích của dự án thông quaviệc thực hiện hàng loạt các hoạt động đã được dự kiến trong nghiên cứukhả thi Đây là giai đoạn dài nhất, phức tạp nhất đòi hỏi người quản lý dự

án có khả năng phản ứng linh hoạt trước những tình huống xảy ra trongthực tế

- Đánh giá sau dự án:

Cần được tiến hành trong quá trình dự án đang hoạt động trước khi

bỏ ra khoản đầu tư mới hoặc khi dự án gặp khó khăn lớn, hoặc được tiếnhành khi dự án kết thúc

Mục tiêu đánh giá sau dự án nhằm :

+ Hiệu chỉnh những thông số kinh tế kỹ thuật để đảm bảo mức đã dựkiến trong nghiên cứu khả thi và đưa ra những biện pháp cần thực hiện đểđạt được mục đích đó

+ Rút ra kinh nghiệm thực tế để hỗ trợ cho việc thực hiện các giaiđoạn sau dự án và các dự án khác

+ Tìm ra cơ hội đầu tư mới hoặc nâng cấp, mở rộng dự án cũ

Trang 13

* Thẩm định dự án đầu tư là quá trình phân tích và làm sáng tỏ mộtloạt các vấn đề liên quan đến tính khả thi trong việc thực hiện dự án như:

Công suất, kỹ thuật, thị trường, tài chính, tổ chức Với các thôngtin về bối cảnh và các giả thiết được sử dụng trong quá trình lập dự ánđồng thời đánh giá để xác định xem dự án có đạt được mục tiêu xã hội haykhông? Có hiệu quả tài chính, kinh tế không?

Hoạt động này trước hết là phục vụ chính cho nhà đầu tư, nhà tài trợrồi đến cơ quan quản lý nhà nước

- Đối với chủ đầu tư:

Lập kế hoạch phối hợp gữa chính sách tài chính, marketing, nhân sự,tác nghiệp một cách chính xác nhất có thể để lựa chọn phương án tốt nhất

và qua đó chủ đầu tư sẽ đạt được hiệu quả của tài chính mong muốn

- Với cơ quan nhà nước: Giúp cho cơ quan nhà nước quyết định chophép , chấp nhận dự án đó đi vào thực hiện có phù hợp với mục tiêu pháttriển ngành, vùng, lãnh thổ?

- Với nhà tài trợ: Có thể cho vay được lãi cao, thu hồi vốn gốc đúnghạn và duy trì quan hệ làm ăn lâu dài

Với ngân hàng: Cho vay theo dự án có đặc điểm đem lại nguồn lợitức lớn vì dự án thông thường là có thời hạn dài, quy mô lớn tình tiết lạiphức tạp

Bên cạnh đó dự án, thông tin về dự án đều do người chủ đầu tư (đivay ngân hàng) lập nên, cung cấp nên không khỏi có những ý kiến chủquan nhận định ''rộng'' với dự án Điều đó buộc ngân hàng phải tự mìnhtiến hành thẩm định dự án một cách toàn diện về lợi ích cũng như rủi ro khitham gia dự án của khách hàng để quyết định có nên cho vay hay không?

2.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư :

(1.) Thu thập số liệu thông tin về đơn vị vay vốn và về các khía cạnhliên quan đến dự án đầu tư :

- Đơn vị sẽ lập hồ sơ vay vốn rồi nộp cùng hồ sơ pháp lý của mình,của dự án, và các báo cáo tài chính

13

Trang 14

- Ngân hàng sẽ tra cứu thu thập các thông tin pháp lý báo cáo của cơquan ngành báo chí về doanh nghiệp, thông tin do trung tâm nghiên cứudoanh nghiệp cung cấp

(2.) Xử lý và đánh giá thông tin

Như xem xét tính chính xác của thông tin, tính toán các chỉ tiêu, sosánh chỉ tiêu, hỏi ý kiến chuyên gia tư vấn về những lĩnh vực cán bộNHTM chưa rõ để có kết quả thẩm định tối ưu

(3.) Sau khi thẩm định, cán bộ tín dụng cho ý kiến của mình rồi trìnhbày giám đốc, phó giám đốc NHTM có cho vay hay không?

Nếu có thì các điều khoản như thế nào?

- Năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự của cá nhân vay vốn,chủ doanh nghiệp tự nhận

- Giấy phép KD, giấy phép hành nghề

b Thẩm định về lịch sử phát triển, khả năng, quản lý của khách hàng

Doanh nghiệp mới thành lập, chưa có kinh nghiệm trên thươngtrường thì NHTM hiếm khi dám mạo hiểm tài trợ mà chỉ thường cho vayvới những doanh nghiệp có quá trình KD lâu dài, và hiệu quả cao, vớinhững doanh nghiệp này NHTM sẽ xem xét các mặt:

- Ngày thành lập, qui mô, vốn, tài sản

- Số lượng lao động

- Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của đội ngũ quản lý

- Sản phẩm, số lượng, chất lượng và các giai đoạn phát triển của sảnphẩm

Trang 15

- Về uy tín và khả năng quản lý của khách hàng thì NHTM tìm hiểuthông qua các nguồn tin được lưu trữ lại NHTM, thông tin báo chí, các đốitác làm ăn như: Nhà cung cấp, khách hàng của họ phỏng vấn trực tiếp KH,công nhân viên của họ tại nơi sản xuất

Về các câu hỏi như:

- Điều kiện sử dụng máy móc

- Số lượng cán bộ, cách bố trí phòng ban làm việc

- Người quản lý có chuẩn bị áp dụng phương pháp mới, công nghệmới không?

- Lãnh đạo và nhân viên có thường xuyên gặp gỡ, trao đổi với nhauhay không?

- Doanh số bán hàng, tỷ suất lợi nhuận chi phí, nợ có tăng không?

- Khả năng lãnh đạo, tầm nhìn tương lai của chủ doanh nghiệp

Các câu hỏi trên nếu tách bạch những người được phỏng vấn ra hỏikhéo chắc chắn NHTM sẽ có được những thông tin chính xác về chủ thểvay vốn

c Thẩm định về tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính.

Trong ba năm gần đây Tất công ty số liệu đều do DN cung cấp

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả kinh doanh

-Thuyết minh báo cáo tài chính

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Sau khi xem xét tính pháp lý, độ tin cậy của các bảng biểu: Sự biếnđộng về số tuyệt đối của tình hình sản xuất, kinh doanh cũng như đặc điểmcủa doanh nghiệp, chế độ kế toán áp dụng, sự đánh giá của bản thân DN,ngân hàng cũng phải tự tính lại, tính thêm các chỉ tiêu phục vụ cho đánhgiá của mình

* Phân tích các khoản mục trong bảng cân đối kế toán.

- Tiền mặt: Tiền có trong quỹ, tiền gửi NHTM, tiền đang chuyển.Nếu có nhiều tiền mặt thì DN có thể chủ động trong kinh doanh như chitiêu cho các kế hoạch đề ra, đáp ứng các khoản bất thường, khoản nợ

15

Trang 16

Ngược lại tiền mặt có quá nhiều trong quỹ mà không sử dụng thì cũng mất

cơ hội sinh lời Tuỳ đặc điểm của DN mà có kế hoạch sử dụng tiền mặt hợp

Các khoản phải thu: Cho biết hàng hoá của DN có đáp ứng nhu cầuthị trường không? Phương thức phân phối, thu tiền có hiệu quả không? Cónhững khoản quá hạn không? đối tượng là ai? Và DN thương mại, dịch vụthì có đặc điểm là khoản phải thu thấp hơn các DN trong lĩnh vực sản xuấtcông, nông nghiệp

- Hàng tồn kho gồm: Nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩmchưa bán Có hai mặt: Tồn kho có tính chiến lược (như đầu cơ) hay tồn kho

vì chất lượng, giá cả hàng hoá kém Qui mô, mục đích của tài sản này DN

dự trữ có hiệu quả thực tế không?

- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (nếu có) Xem tính thanh khoản, lợitức của CK( chứng khoán) qua thị trường CK, số lượng, giá trị của CK đó

- Tài sản cố định Ngân hàng xem xét tài sản cố định của KH với khíacạnh khấu hao sinh lãi của chúng, đôi khi là một khía cạnh là đảm bảokhoản nợ vay nếu trường hợp xấu nhất là phá sản có thể xảy ra

Nếu máy móc, TSCĐ hiện đại, quy mô, cạnh tranh mà khấu hao tốtthì NH cũng có thể yên tâm một phần khi phân tích TSCĐ của DN

- Cổ phần đầu tư: Xem xét quan hệ đầu tư giữa các cổ đông, ngườigóp vốn để dự đoán những quyết định về tài chính có thể xảy ra

Nợ của khách hàng: Nhiều hay ít? Nợ ai? ( nhà cung ứng, côngchúng, CNV ( công nhân viên), nhà nước, KH, NHTM ) lý do nợ? Độ dàingắn thời gian phải trả? Nợ đều đặn? Bất thường?

- Vốn tự có: Thể hiện tiềm lực tài chính của DN Nhưng NH phảikiểm tra xem thực tế có đúng như DN kê khai không? Mối tương quan vớitài sản có của DN với vốn tự có như thế nào? Khi điều kiện KD có biếnđộng thì sẽ xảy ra điều gì?

* Phân tích báo cáo kết quả KD

- Lợi nhuận thực tế là bao nhiêu, biến đổi qua thời gian như thế nào?Bao nhiêu phần % thuộc LN kinh doanh, LN tài chính

Trang 17

- Cơ cấu doanh thu, chi phí? Giá thành sản phẩm có được giảmkhông?

- Thuế của DN được ưu tiên không? Điều gì xảy ra nếu không có điềukiện đó

* Phân tích thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh của báo cáo tài chính phải thể hiện rõ

- Hình thức hoạt động hạch toán kế toán (Độc lập hay phụ thuộc),chế

độ kế toán ( theo ngày, tháng, năm), đơn vị tiền tệ hình thức ghi số chứng

từ, hạch toán khấu hao TSCĐ, nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho

- Chi tiết một số chỉ tiêu ghi tài khoản cấp 1,2 trong báo cáo tài chính

và giải thích sự thay đổi, cơ cấu của các chỉ tiêu trong đó

- Biện pháp hành động và phương hướng trong thời gian tới củadoanh nghiệp sẽ là như thế nào?

* Phân tích bảng lưu chuyển tiền tệ

- Sẽ giúp ngân hàng hiểu rõ về sự biến động khả năng thanh khoảncủa doanh nghiệp

- Doanh nghiệp làm ăn có lãi không? Thu tiền nhanh hay chậm?Trong lĩnh vực đó đã tốt chưa, cần cải tiến ra sao.?

Bảng lưu chuyển này có:

* Lưu chuyển từ hoạt động kinh doanh : thu chi trong hoạt động kinhdoanh chính của doanh nghiệp

* Lưu chuyển từ hoạt động đầu tư do mua sắm, bán TSCĐ, xây dựng

cơ bản và đầu tư khác

- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: như cho vay gắn hạn, dàihạn, bảo lãnh, phạt, chịu phạt với Nhà nước, đối tác

Trang 18

Tài sản lưu động

- Hệ số TT ngắn hạn =

Nợ ngắn hạn Tài sản lưu động – Hàng tồn kho

- Khả năng TT nhanh =

Nợ ngắn hạn

-Khả năng TT chung =

số TT nhanh lớn hơn 0,5 là tốt Còn thanh toán chung và TT ngắn hạn càngcao càng tốt, nhưng phải lớn hơn 1 thì an toàn

+ Kh n ng TT cu i cùng sau ây m nh h n m t thì NHả năng thanh toán: ăng thanh toán: ối cùng sau đây mà nhỏ hơn một thì NH đây mà nhỏ hơn một thì NH à nhỏ hơn một thì NH ỏ hơn một thì NH ơn một thì NH ột thì NHkhông nên cho vay

Trang 19

Trong khi đó một số ngành thương mại thì nếu tỷ lệ nợ như cácngành trên là rất nguy hiểm với doanh nghiệp.

- Các hệ số về khả năng hoạt động: Đánh giá về việc thu chi dự trữ,hiệu suất sử dụng tài sản, nguồn vốn:

Các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân =

Trang 20

Vốn chủ sở hữu

Các chỉ số được tính ra đều được so sánh trong mối tương quan vớidoanh nghiệp khác trong ngành nhưng cũng tính đến đặc thù của vùng, lãnhthổ, của chính doanh nghiệp đó sao cho việc đánh giá quá trình tài chínhcủa doanh nghiệp không quá lạc quan hay bi quan mà đúng mức để cungcấp tín dụng theo dự án phù hợp

2.3.2 Thẩm định dự án vay vốn, khả năng trả nợ

a Thẩm định tổng quan

- Tính chất pháp lý của dự án

Các doanh nghiệp đã được phân tích về tư cách pháp lý nhưng các

dự án cũngcần phải được chứng minh vê mặt này như:

- Luận chứng kinh tế kỹ thuật (báo cáo khả thi)

-Quyết định phê duyệt luận chứng đó của cơ quan có thẩm quyềntheo pháp luật

- Hợp đồng mua bán máy móc thiết bị, nguyên vật liệu

- Hợp đồng thuê đất, giấy phép xây dựng, nhập khẩu

+ Phê duyệt kết quả đấu thầu

- Những giấy tờ khác theo quy định của pháp luật, của ngành, nghề

- Sự cần thiết của dự án

+ Đối với doanh nghiệp: Như nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộngthị trường, yêu cầu của ngành, đơn vị chủ quản

+ Đối với vùng, ngành, với cả nước về mục tiêu kinh tế, xã hội

b Thẩm định chi tiết phi tài chính

Thẩm định về phương diện thị trường

+ Tổng quan về cung cầu sản phẩm đó là gì?

Ai là nhà cung ứng hiện tại, quá khứ và có thể sẽ cung cấp sản phẩm

đó trong tương lai Với điều kiện nào? Giá cả? sự biến động nguồn cungứng liệu có sản phẩm thay thế hay không? Sản phẩm bổ sung hay không?

Các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp đã, sẽ như thế nào? Có ảnhhưởng đến doanh nghiệp?

Trang 21

Nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ đó, phân loại họ ratheo các tiêu chí và dự báo sự phát triển của nó.

Doanh nghiệp sẽ có thế mạnh, thế bất lợi như thế nào nếu dự ánthành hiện thực

Các thông tin đó được thu thập thường xuyên của trung tâm thôngtin NH, báo chí, các cơ quan doanh nghiệp tư vấn

- Thẩm định đối tượng tiêu thụ sản phẩm:

+ Khách hàng của doanh nghiệp là ai? Họ ở đâu? Đã kí kết hợpđồng về sản phẩm đó chưa? Nếu có thì doanh nghiệp phải cung cấp thôngtin đầy đủ, chính xác

+ Phương thức tiêu thụ: phân phối có nhiều hay ít trung gian, hoặctrực tiếp đến người tiêu dùng, thanh toán như thế nào?

- Thẩm định tình hình cạnh tranh trên thị trường.

Thế mạnh, thế yếu của sản phẩm dự án so với sản phẩm cùng loạitrên thị trường trong toàn bộ quãng thời gian dự án tồn tại, phát huy, khắcphục ra sao, bằng biện pháp gì với 4 chiến lược lớn

+ Chiến lược nhân sự: Tuyển mộ, đào tạo và phát huy năng lực củađội ngũ công nhan viên

+ Chiến lược tài chính Quan hệ hợp lý với các chính sách khác + Chiến lược sản xuất: Qui mô nhà xưởng, địa bàn, phương thức sảnxuất

+ Chiến lược Marketing :

Sản phẩm

Giá cả

Phân phối

Xúc tiến hỗn hợp

- Thẩm định phương diện kỹ thuật:

Đây là lĩnh vực phức tạp, đòi hỏi chuyên môn sâu vì vậy thôngthường NH đều thuê chuyên gia kiểm tra, phân tích các yếu tố kỹ thuật vàcông nghệ chủ yếu của dự án:

21

Trang 22

+Qui mô dự án, công nghệ thiết bị áp dụng NH xem xét thực tế là cóhay không? Thuê chuyên gia đến hiện trường kiểm nghiệm đánh giá thôngqua những thông số kỹ thuật mà dự án (đơn vị xin vay lập) đã đề cập ở bảnluận chứng KTKT

+ Nhân lực, sơ sở hạ tầng để xây dựng: như qui hoạch đất đai, dân

cư, điều kiện thiên nhiên, môi trường, đầu vào, giao thông, giải pháp kiếntrúc

+ Tiến độ thi công có hợp lý?

+Dự phòng rủi ro kỹ thuật, điều kiện khác có thể xảy ra

c Thẩm định tài chính.

Trang 23

- Chỉ tiêu phản ánh rủi ro dự án

Phân tích bảng cân đối kế toán trong các giai đoạn dự án

Phân tích doanh thu, chi phí, LN

Phân tích lưu chuyển tiền tệ

Trang 24

* Vốn đầu tư phải tính theo giá thị trường (thông qua việc cán bộ dự

án đi khảo sát thực tế những hạng mục chủ yếu) phương thức thực hiện,tiến độ thực hiện

Nếu vốn tự có càng lớn thì rủi ro càng nhỏ: Qui ra chỉ tiêu: Ta cần:tỷ

lệ vốn riêng/ vốn đầu tư phải lớn hơn hoặc bằng 1/2; với dự án đầu tư nướcngoài là > 30%

* Thẩm định tính chính xác hợp lý của bảng dự trù tài chính rồi tính

toán các chỉ tiêu như cuối mục c, của phần 2.3.1, mục I chương I này đểqua các số dự tính so sánh với hiện mức trung bình của ngành

* Bênh cạnh đó là việc đánh giá hiệu quả tài chính như sau

Chi thiết bị lắp đặt, xây dựng, đào tạo

Chi phí sản xuất nguyên liệu nhân công, chạy thử

Vốn lưu động cho sản xuất ban đầu

Bảo hiểm dự phòng, lãi vay ngân hàng

Trang 25

- Khả năng sinh lời của dự án.

+ Phương pháp NPV (phương pháp giá trị hiện tại ròng) cho biết

LN dự án qui về thời điểm hiện tại

NPV =  CFt * (1+r )- t (1)

CFt = Dòng tiền thu nhập năm t

r = Tỷ lệ chiết khấu

n = Số năm đâu tư của dự án

Vấn đề khó nhất của phương pháp NPV là đo lường một cách chính

xác nhất dòng tiền qua các năm và lãi suất chiết khấu Cả hai yếu tố này

đều biến đổi qua các năm và phụ thuộc vào những điều kiện khách quan,

Tham khảo thêm lãi suất cùng kỳ hạn của NHNN

Dòng tiền có thể dựa vào độ nhạy cho mỗi chỉ tiêu mà dòng tiền biến

động , cho NPV khác nhau

Cách lựa chọn của phương pháp NPV:

*Nếu có một hoặc nhiều dự án độc lập nhau thì chủ đầu tư lựa chọn

t=0

Trang 26

Công thức tính NPV có ưu điểm

Cho biết LN của dự án

LN có thể qui về hiện tại

Nhược điểm

Không quan tâm tới thời gian thu hồi vốn

Không kể đến qui mô đầu tư vốn cũng như thực tế biến động của cáckhoản thu chi dự án

+ Phương pháp IRR (tỷ suất sinh lời nội bộ)

Tỷ suất này được hiểu là mức lãi suất chiết khấu tại đó giá trị hiện tạicủa dòng lợi ích bằng giá trị hiện tại của dòngchi phí, hay nói cách khác,giá trị hiện tại ròng (NPV) bằng không

coi đồ thị NPV là một đường thẳng (gần đúng) thì theo định lý talet

Ý nghĩa của IRR: Là lãi suất chiết khấu tối đa của dự án có thể được

chấp nhận để đảm bảo thu hồi vốn đầu tư hay mỗi đồng vốn mỗi năm bỏ rathu được một khoản lợi nhuận là IRR đồng

Cách so sánh để lựa chọn:

NPV

NPV1

t=0

Trang 27

 Nếu các dự án độc lập nhau, chọn dự án có IRR lớn hơn chi phímỗi đồng vốn phải trả.

 Nếu các dự án loại trừ chọn, IRR lớn hơn chi phí vốn đó và phải

là lớn nhất

Ưu điểm phương pháp IRR

 LN đo bằng số tương đối

 Có tính đến giá trị thời gian của tiền

Nhược điểm

 IRR chỉ cho biết tỷ lệ LN trung bình trong thời gian dài, bỏ quadao động ngắn hạn

 Có những năm dòng tiền mang dấu âm nên NPV cắt trục

hoành tại nhiều điểm và cho vậy có nhiều IRR, khó khăn trong sosánh với chi phí vốn,khi đó buộc phải qui nhiều dòng tiền về một thời điểm

để so sánh với chi phí vốn

 IRR chưa quan tâm tới sự phân bố các dòng tiền trong năm

- Phân tích điểm hoà vốn dự án

+ Điểm hoà vốn đơn vị sản phẩm

Trang 28

Điểm hoà vốn BEP4 càng nhỏ càng tốt, bằng khoảng 30 40% làđược, nếu lớn hơn 80% thì đầu tư không an toàn

BEP2 (hoặc BEP1)

+Nănglựchoà vốn =

Tổng sản lượngNếu năng lực hoà vốn  30% thì dự án khả thi

Trong đó:

f:chi phí cố định tổng đầu tư

p: giá bán một đơn vị sản phẩm

v:chi phí khả biến sản xuất một đơn vị sản phẩm

r: doanh thu bán được hết số hàng khi sản xuất tối đa lượng hàng hoábằng mọi nguồn lực

u:tổng chi phí khả biến

KH: khấu hao

T: thuế lợi tức

Ý nghĩa chỉ tiêu:

- Điểm hoà vốn nói lên mức độ khai thác cần thiết theo các chỉ tiêu

để đảm bảo thu hồi vốn theo đó điểm hoà vốn ở các trị số càng nhỏ tốt vìkhả năng hoà vốn chắc chắn hơn

Các giả thiết của công thức này là:

 Toàn bộ khối lượng sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ hoàn toàn

 Chi phí cố định bằng nhau đối với mọi qui mô sản xuất

 Chi phí biến đổi tỷ lệ thuận khối lượng sản xuất

 Giá thành sản phẩm ổn định trong suốt thời gian lao động

Các giả thiết này cũng chính là điểm yếu của phương pháp này, hơnnữa nó không tính đến giá trị thời gian của tiền Chỉ khi dự án ngắn, ổnđịnh thì phương pháp mới có ý nghĩa đo lường tốt nhất (Ví dụ như dự án

mở rộng sản xuất kinh doanh Cảng Hà Nội của ngân hàng công thương Hai

Bà Trưng ở dưới, sẽ nghiên cứu ở phần sau)

- Phương pháp độ nhạy các chỉ tiêu.

Trang 29

Phương pháp này phản ánh: Nếu các chỉ tiêu cá biệt (nhân tố) thayđổi thì các chỉ tiêu hiệu quả (như NPV, IRR ) sẽ thay đổi như thế nào?

Các bước thực hiện:

Bước 1: Xây dựng mối tương quan giữa các chỉ tiêu hiệu quả và các

nhân tó ảnh hưởng dưới dạng phương trình hoặc bất đẳng thức toán

Bước 2: Xác định các khả năng có thể xảy ra của các nhân tố đó Bước 3: Thay đổi giá trị nhân tố thì kết quả chỉ tiêu hiệu quả sẽ dao

động thế nào?

VD: Một công ty đang dự định sản xuất sản phẩm A và các dữ liệuđược dự kiến, khảo sát theo b ng dả năng thanh toán: ưới Hãy phân tích độ nhạy NPVkhii Hãy phân tích đây mà nhỏ hơn một thì NHột thì NH nh y NPVkhiạy NPVkhinhân t ch ch t bi n ối cùng sau đây mà nhỏ hơn một thì NH ủ chốt biến đổi? ối cùng sau đây mà nhỏ hơn một thì NH ến đổi? đây mà nhỏ hơn một thì NHổi?i?

- I0

Trang 30

Bảng độ nhạy của NPV khi p dao động

Ưu , nhược điểm của phương pháp này.

Cho biết khi một nhân tố thay đổi thì chỉ tiêu hiệu quả thay đổi thếnào khi các nhân tố khác không đổi

Về thực tế thì điều này hiếm khi xảy ra

- Phương pháp kịch bản

Phương pháp này cho phép kết hợp nghiên cứu độ nhạy của chỉ tiêuhiệu quả với phân tích xác suất của nó

Bước 1: Xác nhận công thức toán liên hệ giữa chỉ tiêu hiệu quả

(NPv, (IRR ) với chỉ tiêu nhân tố và giữ cho nó những khả năng biếnđộng, giá trị xác suất cho mỗi khả năng đó

Bước 2: Dựa vào bước 1, tính độ lệch trung bình, độ lệch chuẩn của

chỉ tiêu hiệu quả, lựa họn qui luật phân phối phù hợp (VD: Qui luật phânphối chuẩn)

Bước 3: Sử dụng các chương trình phần mềm tính toán để biết được

mỗi phương án NPV có thể có xác xuất xảy ra

vd:

Kịch bản

Chỉ tiêu

Xấu nhất (P = 0,25)

Tốt nhất (P

=0,25)

Dễ xảy ra (P = 0,5)

Trang 31

Bảng cho biết, độ phân tán xung quanh M (NPV) là khá lớn; xác suất

dự án gặp rủi ro là 17% Như vậy, nó có ưu điểm là cho mô hình khái quáttổng thể hơn phương pháp độ nhạy: Không chỉ là một nhân tố thay đổi, cácnhân tố khác cố định mà là mô hình có mặt xác suất các phương án Ngượclại, nó cũng chưa tính đến sự sai lệch của dòng tiến có thể xảy ra làm chochỉ tiêu doanh thu giá bán, chi phí, có thể thay đổi khi chưa thu hồi, chậmthu hồi doanh thu

* Thẩm định phương án cho vay, phương án trả nợ và thời gian thu hồi vốn

- Số tiền vay thực tế nên là bao nhiêu? (Theo cơ cấu nguồn tài trợ vàkhả năng của NH), loại tiền cho vay, phương thức giải ngân, lãi suất,phương thức thu hồi vốn, lãi

- Khả năng thu nợ đối với một dự án là một trong những yếu tố quantrọng để NH có thể cho vay hay không ?

31

(X – M)

(X – M)

 1

 2

Các nguồn trả tiền nợ hàng năm

Trang 32

Yêu cầu đặt ra là phải đánh giá tính thực tiễn của KH trả nợ như về

số liệu, các yếu tố ảnh hưởng, nếu vay bằng ngoại tệ thì xem xét tỷ giá

-Thời gian thu hồi vốn

NH cầu xem xét mặt này vì độ rủi ro tỷ lệ với độ dài dự án

+ Thời gian hoàn vốn chiết khấu

với: Co Tổng vốn đầu tư ban đầu

CFi: Lường tiền dự án năm

n: Độ dài dự án

r: L/S chiết khấu của dự án

* Đánh giá các bảo đảm tiền vay.

- Mục đích là ngăn ngừa rủi ro có thể do người vay, dự án gây rabằng cách:

+ Bảo đảm bằng đất đai và tài sản đi kèm của KH

+ Thế chấp giấy tờ có giá trị như cổ phiếu, hợp đồng bảo hiểm nhânthọ

Số nợ phải trả hàng năm (gốc + lãi)

Thời gian hoàn

trả vốn vay =

Tổng vốn vay

KHTSCĐ LN dự Nguồn hình thành + án dùng + khác bằng vốn vay để trả nợ

CFi(1 + r)in

i = 1

Trang 33

+ Cầu cố hoa màu và hàng hoá trong kho

- Yêu cầu đánh giá

Thông thường các NH yêu cầu tổng giá trị tài sản bảo đảm ít nhấtbằng 130% giá trị khoản vay

Kết luận: Trong các nội dung thẩm định ở trên quan trọng nhất vớingân hàng và khách hàng đều là thẩm định dự án đầu tư, những nội dungcòn lại đều có ảnh hưởng gián tiếp đến hiệu quả thẩm định dự án Vì vậy,khi thẩm định dự án cũng cần gép thêm các phần này vào để nâng cao chấtlượng thẩm định

Sau khi phân tích đánh giá, chỉ có dự án nào đạt được các yêu cầutốt, an toàn như trên thì được NHTM xem xét tài trợ Khi đó tuỳ theo đặcđiểm của ngành nghề, khách hàng mà NH cùng DN có thoả thuận

+ Giá trị khoản vốn? Khi nào? Thời gian? Lãi suất?

+ Kế hoạch cho vay, quản lý trong dự án cho vay

+ Trong quá trình cho vay có thể hô trợ doanh nghiệp như thế nào?

3 Hiệu quả thẩm định dự án đầu tư

* Khái niệm hiệu quả thẩm định dự án đầu tư các doanh nghiệp

Là chất lượng của công việc thẩm định dự án đầu tư về các mặt thẩmđịnh tình hình xản xuất kinh doanh, tài chính nhằm lựa chọn ra phương

án để cho vay với lãi suất tốt nhất có thể thu hồi được vốn, lãi an toàn nhất,duy trì quan hệ kinh tế với khách hàng

* Các yếu tố tác động đến hiệu quả thẩm định dự án đầu tư

- Vấn đề thông tin và xử lý thông tin, chất lượng nguồn thông tin,

cách thức xử lý thông tin bảo đảm một phần hiệu quả đó: Thông tin phảiđầy đủ, chính xác kịp thời, khi đó giúp cán bộ ngân hàng thuận lợi nhanh

33

Trang 34

chóng trong thẩm định đỡ tốn chi phí cao, dự án được chấp nhận nếu đảmbảo các tiêu chí ngân hàng đề ra bên cạnh đó sẽ giúp khách hàng có thể vaynhanh hơn ngân hàng tin tưởng vào trình độ cán bộ doanh nghiệp cũng như

sự trung thực trong cung cấp thông tin Để đảm bảo thông tin cán bộ ngânhàng còn chủ động tìm các nguồn khác nhau Đây là những thông tin đểkiểm tra, kiểm soát lại nguồn của khách hàng nộp lên ngân hàng

Chu trình cập nhật lưu trữ, xử lý thông tin cũng có ảnh hưởng quyếtđịnh; cập nhật thông tin phải thường xuyên đúng đắn đối tượng, lưu trữkhoa học, hệ thống, xử lý, thông tin nhanh, chính xác

- Nội dung thẩm định:

Thẩm định tính pháp lý của doanh nghiệp,tình hình tài chính quákhứ,tài sản bảo đảm…kiểm soát sau vay đều ảnh hưởng tới chất lượngthẩm định dự án

- Các yếu tố khác.

+ Môi trường vĩ mô: pháp lý kinh tế chính trị xã hội: VD cho vaytheo chỉ định dự án của chính phủ thì thẩm định có những lúc không có ýnghĩa nhiều lắm

+ Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ ngân hàng trong hoạt động tíndụng

Trang 35

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CÁC DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG - HAI

Phòng

tổ chức hành chính

Phòng kiểm soát

Phòng nguồn vốn

Phòng thông tin điện toán

Phòng giao dịch Chợ Hôm

Phòng giao dịch Trương Định

Phòng Kho quĩ

Cửa hàng

KD vàng bạc

Tổ cân đối tổng hợp 12 quĩ tiết kiệm Tổ nghiệp vụ bảo

hiểm

Trang 36

Chức năng nhiệm vụ.

- Là đại diện uỷ quyền hợp pháp của NHCT VN tại khu vực do vậy

NH sẽ thực hiện mọi chính sách của NHCTVN, chịu sự ràng buộc về quyềnlợi cũng như nghĩa vụ

- Làm cầu nối như một trung gian tài chính tại quận HBT cũng nhưđối với KH ở địa phương khác

Cụ thể như sau

* Chức năng, nhiệm vụ

- Ban giám đốc: Gồm một giám đốc do HĐQT - NHCT VN quyết

định bổ nhiệm, miên nhiệm, khen thưởng và kỷ luật theo đề nghị của tổnggiám đốc Giám đốc có chức năng điều hành hoạt động kinh doanh củaNHTM, và là người chịu trách nhiệm chính về kết quả hoạt động của chinhánh

Giúp đỡ cho giám đốc là 2 phó giám đốc

- Phòng kinh doanh: Đây là phòng KD tổng hợp, thực hiện các

nghiệp vụ trực tiếp cho vay các KH là tổ chức kinh tế, cá nhân các khoảnvay ngắn, trung, dài hạn, cho vay uỷ thác, cho vay theo dự án cũng như cácchương trình tài trợ khác Đồng thời là thực hiện các chức năng giám sát,quản lý việc sử dụng vốn

- Phòng Kế toán -Tài chính: Thực hiện hạch toán các nghiệp vụ giao

dịch, thanh toán, lập báo cáo tài chính phục vụ cho quyết định kinhdoanh, thông tin, kiểm soát

- Phòng tổ chức hành chính: Tổ chức bộ máy, mở rộng mạng lưới

kinh doanh, quản lý lao động tiền lương đào tạo

- Phòng kiểm soát: Kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh theo quy

định của Ngân hàng công thương Việt Nam, của chi nhánh, tổ chức tiếpnhận đơn thư khiếu tố của tổ chức, công dân, tổ chức theo dõi, phúc tra cáckiến nghị của các đoàn kiểm tra

Trong đó tổ cân đối tổng hợp sẽ xây dựng kế hoạch cân đối, tổng hợp

về nguồn vốn và sử dụng vốn

- Phòng thông tin điện toán:

Trang 37

Thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin, tổ chức thông tin điện toán với

NH, KH, NHNN ứng dụng tiến bộ KHKT vào hoạt động NH

- Các phòng giao dịch thực hiện huy động, cho vay như là một chi

nhánh của NHCT HBT

- Phòng ngân quĩ: Quản lý ngân quĩ , giao dịch, chuyển tiền, TT bù

trừ, thu nợ

2 Khái quát hoạt động kinh doanh:

Kể từ khi được tái thành lập cho đến nay NHCTHBT luôn luôn cốgắng đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ: Từ KD nội tệ cho đến ngoại tệ, chovay DN, HGĐ, cho đến SV thanh toán quốc tế, L/C mà kết qủa là LNnăm sau cao hơn năm trước, đóng góp cho NSNN ngày nhiều, cung ứng tíndụng, dịch vụ tốt cho KH Uy tín của chi nhánh tăng cao, cơ sở vât chất kỹthuât được đổi mới như xây dựng trụ sở khang trang, to đẹp lại 285 trầnKhắt Chân trang bị máy rút tiền tự động ATM (đầu năm 2002), đưa vào sửdụng hệ thống thanh toán điện tử qua mạng và TT quốc tế qua hệ thốngSWIFT hiệu quả

Trình độ cán bộ CNV luôn được nâng cao thông qua các hoạt độngđào tạo của NH, tự đào tạo của cán bộ CNV mà nhờ đó hiệu quả kinhdoanh đã cải thiện rõ rệt

Những thành tựu đó về khách quan là do sự phát triển kinh tế của cảnước và trong khu vực quận đem lại (Q.Hai Bà Trưng là địa bàn tập trungnhiều khối sản xuất công nghiệp như sợi - dệt - may và công nghiệp điện

tử, cơ khí - ngành đã phát triển khá mạnh trong những năm qua nhưng dịch

vụ còn kém phát triển so với các quận khác).Về mặt lãnh đạo, định hướng,

NH đã được chỉ đạo chặt chẽ của NHCTVN, của NHNNVN, các cơ quanT.W, địa phương cũng như sự hợp tác có hiệu quả của các doanh nghiệp

Về mặt chủ quan: Đó là sự nỗ lực, quyết tâm của CB-CNV-NH, sựlãnh đạo điều hành đúng đắn của ban giám đốc đã giúp NH đứng vững vàcạnh tranh tốt với các NH khác trong khu vực

37

Trang 38

Tuy nhiên phải nói rằng NHCT HBT cũng đang gặp rất nhiều khókhăn Đó là:

- Tín dụng, dịch vụ phụ thuộc quá nhiều vào DNNN (doanh nghiệpnhà nước), mà những KH này còn chưa được cải cách triệt để nên cònnhiều hạn chế trong hoạt động KD điều đó buộc NH phải mở rộng thêmnữa và nâng cao hiệu quả hoạt động với đối tượng khách hàng ngoài quốcdoanh ( và sẽ gặp rủi ro cao hơn)

- Nguồn vốn huy động dân cư tốt, vốn chủ sở hữu thấp, nhưng tỷ lệrủi ro tín dụng cao, xử lý tài sản nợ tồn đọng còn nhiều khâu vướng mắc.Bên cạnh đó là sự chi phối, điều hành quá chặt chẽ của Ngân hàng côngthương Việt Nam khiến chi nhánh không có sự chủ động trong kinh doanh

Sau đây chúng ta đi vào chi tiết của mỗi hoạt động:

Bảng 1 Cơ cấu nguồn vốn huy động qua các năm

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

Trang 39

(Nguồn : Các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm cua ngân hàng công thương Hai Bà Trưng)

Theo bảng đó tổng nguồn vốn huy động, tăng dần qua các năm: Năm

1998 chỉ 1211 tỷ VNĐ thì năm 1999 tăng 12,55% đạt 1363 tỷ Lại tăngmạnh hơn nữa năm 2000 với 15,84% đạt 1579 tỷ đồng Và mặc dù lãi suấttăng năm 2001 của Ngân hàng không cao hơn so với mặt bằng chung củacác Ngân hàng thương mại khác hệ thống trên địa bàn, đặc biệt là lãi suấthuy động USD giảm nhưng nhờ coi trọng chất lượng dịch vụ kết hợp tốtchính sách khách hàng, nên nguồn vốn huy động ở chi nhánh tăng đạt 1838

tỷ VNĐ ( tăng 16,4% so với năm 2000), đảm bảo cân đối cung – cầu vốntạo thế chủ động cho hoạt động kinh doanh

Về cơ cấu: Tiền gửi dân cư tăng về số lượng nhưng giảm dần về tỷtrọng thay vào đó là tiền gửi các TCKT(tổ chức kinh tế): Tăng cả số lượng

và tỷ trọng, dù chưa tới 40% (mức cao nhất) năm 2001 Điều đó thể hiệndịch vụ của Ngân hàng (Thanh toán, chỉ trả ) đã có tiến bộ, chiếm đượclòng tin khách hàng, chính sách lãi suất hợp lý

Công tác huy động kỳ phiếu, trái phiếu không được tiếp tục phát triển

do lãi suất thị trường biến động thất thường ( chịu ảnh hưởng của thịtrường tiền tệ, các biện pháp can thiệp hành chính ) hơn nữa thị trườngchứng khoán Việt nam chưa mạnh về cả bề rộng lẫn chiều sâu

Tiền gửi ngoại tệ tăng trong các năm, chỉ riêng năm 2001 có hạn chế

vì chính sách kết nối của Ngân hàng nhà nước giảm dần( 70% -> 60% ->50%), diễn biến lãi suất USD không thuận lợi trong cả năm đó

2.2 Nghiệp vụ cho vay:

Những năm qua chi nhánh đã tích cực, chủ động tìm đến khách hàng,

nỗ lực vượt qua khủng hoảng tài chính - tiền tệ ảnh hưởng đến nền kinh tế

cả nước, đặc biệt là sự giảm sút cuối năm 2001

Chúng ta xem xét kết quả ở bảng dưới đây

Bảng 2 Cơ cấu dư nợ (1999-2001) tại Ngân hàng công thương Hai

Bà Trưng

n v :tri u ng

Đơn một thì NH ị tỷ đồng ệu đồng đây mà nhỏ hơn một thì NHồng

39

Trang 40

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

Phân tích một cách toàn diện ta thấy:

- Tín dụng tăng trưởng liên tục ở tốc độ cao Năm 1999 so với năm

1998 là 21,4% đạt 413,141 tỷ VNĐ

Năm 2000 so với năm 1999 tăng 45,9% đạt 602,600 tỷ

Năm 2001 tăng 36,78% so với năm 2000, đạt 824,239 tỷ VNĐ

Xét về tổng dư nợ cho vay và các khoản đầu tư nền kinh tế năm 2001

là 1.125 tỷ VNĐ tăng 86,3% so với năm 2000 mà trong đó nợ quá hạnchiếm 1,86 tổng dư nợ cho vay (tức là khoảng 15.364 triệu đồng) phần lớn

là nợ khó đòi Về thực chất đây là kết quả của những khoản cho vay từ giai

Ngày đăng: 27/03/2013, 10:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng độ nhạy của NPV khi p dao động. - Nang cao hiệu quả thẩm định dự án tại Ngân hàng công thương Hai Bà Trưng
ng độ nhạy của NPV khi p dao động (Trang 30)
Bảng 1. Cơ cấu nguồn vốn huy động qua các năm Đơn vị tỷ đồng - Nang cao hiệu quả thẩm định dự án tại Ngân hàng công thương Hai Bà Trưng
Bảng 1. Cơ cấu nguồn vốn huy động qua các năm Đơn vị tỷ đồng (Trang 39)
BẢNG TÍNH GIÁ TRỊ XÂY LẮP CÔNG TRÌNH G 4 ÷ G 10 - Nang cao hiệu quả thẩm định dự án tại Ngân hàng công thương Hai Bà Trưng
4 ÷ G 10 (Trang 56)
BẢNG XÁC ĐỊNH VỐN KIẾN THIẾT CƠ BẢN KHÁC - Nang cao hiệu quả thẩm định dự án tại Ngân hàng công thương Hai Bà Trưng
BẢNG XÁC ĐỊNH VỐN KIẾN THIẾT CƠ BẢN KHÁC (Trang 57)
BẢNG TÍNH ĐỘ NHẠY CỦA DỰ ÁN - Nang cao hiệu quả thẩm định dự án tại Ngân hàng công thương Hai Bà Trưng
BẢNG TÍNH ĐỘ NHẠY CỦA DỰ ÁN (Trang 60)
BẢNG TỔNG HỢP NGUỒN TRẢ NỢ NH - Nang cao hiệu quả thẩm định dự án tại Ngân hàng công thương Hai Bà Trưng
BẢNG TỔNG HỢP NGUỒN TRẢ NỢ NH (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w