1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương Phát triển và Quản lý nhân sự trong Giáodục

48 764 64

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 181,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Phải tao ra bầu không khí tốt dân chủ, biết thông tin đầy đủ và biết lắng nghe các Các chính sách quản lý từ quan điểm đó: + Động viên khuyến khích để họ mang hết khả năng tham gia vào

Trang 1

Đề cương ôn tập môn phát triển nhân sự trong giáo dục.

Thiếu câu 5 và câu 13

Câu 3 Trình bày tóm tắt các quan niệm về con người lao động, các trường phái Frederick wilson taylo , Elton mayo, Drucker về quản lý con người?

Các nhà quản lý đã vận dụng các triết lý này như thế nào khi xây dựng một chính sách về quản lý con người trong tổ chức? ( Chương 1- câu 3 )

Bài làm

Một số quan niệm về con người:

- Một là: con người được coi như một loại công cụ lao động Quan niệm này cho rằng:

+ Đa số con người đề không muốn làm việc, họ chỉ quan tâm đến cái mà họ kiếm được chứ không phải công việc họ làm

+ Ít người muốn và có thể làm những công việc đòi hỏi tính sáng tạo , sự độc lập và

tự kiểm soát

Các chính sách quản lý từ quan niệm đó:

+ Người quản lý phải trực tiếp giám sát và kiểm tra chặt chẽ:

+ Sẽ trả lương cao với yêu cầu con người chịu đựng được các vất vả, nặng nhọc vớinhiều thời gian làm việc để có sản phẩm cao

 Hậu quả: định mức sản lao động cao với tiền thù lao ấn định theo sản phẩm lao động; kéo theo sự bóc lột người lao động

- Hai là: con người muốn được cư xử như những con người Quan niệm này cho rằng:

Con người có tình cảm, có lương tri, có tâm lý và các biểu hiện tâm lý; Đồng thời

họ sống và làm việc trong các môi trường có mối quan hệ giữa con người với con người, vói các tác động của môi trường tự nhiên và xã hội nhất định

Các chính sách quản lý từ quan niệm này:

+ Phải quan tâm đến các quy luật chi phối thái độ cư xử của con người khi họ làm việc

Trang 2

+ Phải tao ra bầu không khí tốt dân chủ, biết thông tin đầy đủ và biết lắng nghe các

Các chính sách quản lý từ quan điểm đó:

+ Động viên khuyến khích để họ mang hết khả năng tham gia vào công việc chung.+ Mở rộng quyền độc lập và tự kiểm soát của họ;

+ Có các chính sách thương lượng giữa người quản lý và người lao động;

 Kết quả: Huy động được tính tự giác, sự sáng tạo của nhiều con người vào việc thựchiện mục tiêu của tổ chức

Một số trường phái về quản lý con người

a Frededric W.Taylor (1856 - 1915): là cha đẻ của phương pháp quản trị khoa học,

là người được thế giới phương Tây gọi là "cha đẻ của thuyết quản lý khoa học", là một trong những người mở ra một "kỷ nguyên vàng" trong quản l của nước Mỹ, người xây dựng một phương pháp quản l được dùng làm cơ sở tri thức cho công việc quản l ở Mỹ, Anh, Tây Âu, Bắc Âu và Nhật Bản trong các xí nghiệp sau này.F.W.Taylor nh.n nhận con người như một cái máy, ông cho con người là một kẻtrốn việc và thích làm việc theo kiểu người lính (học thuyết X), vì thế cần thúc họ làm

việc bằng cách phân chia các công việc một cách hết sức khoa học để chuyên môn hoá các thao tác của người lao động, để họ hoạt động trong một dây chuyền và bị giám sát chặt chẽ, không thể lười biếng, Taylor đã viết như sau:

- Khi người ta bảo anh nhặt một thỏi kim loại và khênh đi, anh sẽ nhặt nó và đi; vàkhi người ta bảo anh ngồi xuống và nghỉ thì anh hãy ngồi xuống Anh phải làm việc đó ngay lập tức trong suốt cả ngày và không một lời cãi lại

Trang 3

- Nhà quản lý là nhà tư tưởng, nhà lên kế hoạch, trách nhiệm của họ là lập kế

hoạch, chỉ đạo và tổ chức công việc ở những chỗ khác nhau, họ phải tập trung vào việc lên kế hoạch sản xuất, kiểm soát nguyên vật liệu, thủ tục hành chính và mọi chitiết nhỏ nhặt có liên quan tới những công việc này

Tư tưởng cốt lõi của F.W Taylor là đối với mỗi loại công việc dù là nhỏ nhặt nhấtđều có một "khoa học" để thực hiện nó, ông đã tập hợp, đã liên kết các mặt kỹ thuật

và con người trong tổ chức Ông cũng đã ủng hộ học thuyết con người kinh tế và cho rằng việc khuyến khích bằng tiền đối với người lao động là cần thiết để họ sẵn sàng làm việc như một người có tính kỷ luật

F.W Taylor đưa ra 4 nguyên tắc quản trị sau:

- Nhân viên quản trị phải am hiểu khoa học, bố trí lao động một cách khoa học đểthay thế cho các tập quán lao động cổ hủ

- Người quản trị phải lựa chọn người công nhân một cách khoa học, bồi dưỡngnghề nghiệp và cho họ học hành để họ phát triển đầy đủ nhất khả năng của mình (còn

trong quá khứ thì họ tự chọn nghề, tự cố gắng học tập để nâng cao tay nghề)

- Người quản trị phải cộng tác với người thợ đến mức có thể tin chắc rằng côngviệc được làm đúng với các nguyên tắc có căn cứ khoa học đã định

- Công việc và trách nhiệm đối với công việc được chia phần như nhau giữa ngườiquản trị và người thợ Nhân viên quản lý phải chịu trách nhiệm toàn bộ đối với côngviệc mà mình có khả năng hơn; còn trong quá khứ thì toàn bộ công việc và phần lớntrách nhiệm là đổ vào đầu người công nhân

b Elton Mayo (1880-1949) : ông quan niệm yếu tố xã hội mới chính là nguyên

nhân tăng năng suất lao động, tức giữa tâm lý và tác phong có mối liên hệ mật thiết với nhau.( với nhiều cuộc thí nghiệm về mối quan hệ giữa tâm lý và tác phong của

cá nhân trong thời kỳ 1927 - 1932)

Trang 4

Năm 1927, Elton Mayo, giáo sư giảng dạy và nghiên cứu kỹ nghệ tại Đại Học đường Harvard, khởi công nghiên cứu tại nhà máy Western Electric’s Hawthorne Work để tìm hiểu động cơ nào đã thúc đẩy nhân công tại nhà máy này đạt thành tíchcao Khi công trình nghiên cứu hoàn tất năm 1932, ông kết luận rằng phương pháp làm việc có tính cách khoa học của ngành quản trị cổ điển với Frederick W Taylor

là đại diện, mang lại hiệu năng quản lý với kết quả tốt, nhưng không hoàn chỉnh Lý

do là một con người bằng xương bằng thịt với tất cả sinh khí và cảm xúc, không thểđược đối xử như máy móc vô tri giác, và lại càng không nên áp đặt họ bằng một hệ thống mà không quan tâm tới nhu cầu của họ Mayo giới thiệu một phương pháp mới gọi là Phương Pháp Quản Trị theo tâm lý xã hội Phương pháp này nhấn mạnh đến sự thoả mãn nhu cầu của con người, không phải là thứ nhu cầu vật chất, nhưng

là tâm lý của họ trong một tổ chức Tư tưởng chủ chốt của Mayo được tóm lược trong những điểm chính sau đây:

+ Tổ chức phải tạo bầu khí để nhân viên cảm thấy thoải mái và thân thiện khi làm việc

+ Tạo cơ hội để nhân viên nhận ra chân giá trị của chính mình trong tổ chức.+ Tạo được tinh thần đội ngũ trong các nhóm

+ Nhân viên cần được quan tâm và tôn trọng

Mayo đề nghị giới quản trị nên thay đổi quan niệm về nhân viên qua cách quan sát

và đối xử để đạt hiệu năng và duy trì hiệu năng lâu dài

c P Drucker (1909 – 2005) cha đỡ đầu của ngành quản trị hiện đại

Theo P Drucker, quản trị có 3 chức năng:

+ Quản trị công nhân, công việc;

+ Quản trị các nhà quản trị

+ Quản trị một doanh nghiệp

Quản trị theo P Drucker còn là sự chủ động sáng tạo kinh doanh chứ không phải là

sự thích nghi thụ động, đó là việc bám chắc vào khách hàng và thị trường Với tư tưởng này P Drucker đã là một trong những nhà quản trị góp phần xây dựng nhiều

lý thuyết quản trị kinh doanh hiện đại ngày nay (marketing, kinh tế vĩ mô v.v )

Trang 5

Chính với quan điểm nói trên P Drucker đã góp phần giải quyết các bế tắc tưởng như không giải nổi của chủ nghĩa tư bản, ông được được các nhà tư bản phương Tây và Nhật, Mỹ gọi là "Peter Đại đế" Hạn chế của ông ở chỗ không đề cập tới bảnchất lợi ích của hoạt động quản trị, điều mà các nhà tư bản luôn luôn né tránh với bản chất bóc lột của nó.

- Drucker làm rõ đòi hỏi về trách nhiệm cá nhân nếu tự do phải đạt và được duy trì:

Tự do không phải là trò vui Nó không hệt như hạnh phúc cá nhân, cũng chẳng như

sự an toàn hay hòa bình hoặc tiến bộ Nó là một sự lựa chọn có trách nhiệm Tự do không phải là một quyền mà là một trách nhiệm Tự do thực sự không phải là tự do khỏi cái gì đó; điều đó sẽ là sự cho phép Tự do là lựa chọn giữa làm hay không làmcái gì đó, là hành động theo cách này hay cách kia, là giữ một niềm tin hay cái ngược lại

- Drucker cung cấp một định nghĩa tuyệt vời về trách nhiệm cá nhân:

Trách nhiệm mang cả tính bên ngoài lẫn bên trong Về bên ngoài nó hàm ý trách nhiệm giải trình đối với ai đó hay cơ quan nào đó và trách nhiệm giải trình đối với thành tích cụ thể Về bên trong nó hàm ý sự cam kết, tận tụy Người lao động có trách nhiệm không chỉ là người có trách nhiệm giải trình đối với những kết quả cụ thể mà cũng là người có quyền hạn để làm mọi thứ cần thiết nhằm tạo ra những kết quả này và, rốt cuộc, là người cam kết, tận tâm đối với những kết quả này như một thành tựu cá nhân

- Drucker định nghĩa sự lãnh đạo Sự lãnh đạo là nhận trách nhiệm vì những kết quả Hơn nữa, sự lãnh đạo đòi hỏi tính nhất quán, trước sau như một và nêu gương cho những người khác để đi theo trong tổ chức (“tính nhất quán là tiêu chuẩn, là hòn đá thử của sự quản lý”) Có tài bẩm sinh thu hút quần chúng! Drucker cung cấpnhiều thí dụ về các nhà lãnh đạo xuất sắc những người “cực kỳ chán ngắt” nhưng rất hữu hiệu, và về nhiều nhà lãnh đạo “có tài lôi cuốn” những người, do thiếu tính nhất quán, đã làm xói mòn các điều kiện cho một xã hội hoạt động

Vận dụng các quan điểm trên vào quản lý nhân lực trong tổ chức:

Các nhà Quản Lý đưa ra các nguyên tắc quản lý như sau:

- Thống nhất chỉ huy và điều khiển: một người cấp dưới chỉ nhận mệnh lệnh của một người thủ trưởng

Trang 6

- Phân công lao động và chuyên môn hoá các chức năng: thực hiện phân công lđộngthật tỉ mỉ, chia nhỏ công việc ra thành từng bộ phận, mỗi bộ phận giao cho 1 công nhân, thực hiện trên một máy chuyên môn hóa Mỗi chức năng đều được huấn luyện, đào tạo theo hướng chuyên môn hóa.

- Cơ cấu tổ chức cần phải hình thức hóa bằng một sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

- Tập trung quyền lực (điều khiển, chỉ huy) cho cấp cao nhất của tổ chức, không phân tán quyền lực cho cấp dưới

- Tìm mọi biện pháp đạt được tính vô ngã trong tổ chức, không ai có thể lợi dụng đểmưu cầu lợi ích riêng, đưa cái “tôi” vào công việc chung của tổ chức

- Tiêu chuẩn hóa và thống nhất các thủ tục (về hành chính,về quản lý)

- Thiết lập trật tự và kỷ luật nghiêm ngặt trong sản xuất

- Lợi ích bộ phận phụ thuộc vào lợi ích chung

- Công bằng, không thiên vị, khước từ mọi đặc quyền đặc lợi

- Phân tích hợp lý, khoa học mọi công việc

- Nhà quản lý có nhiệm vụ tìm ra con đường (phương pháp) tốt nhất để thực hiện công việc rồi huấn luyện cho nhân viên làm

- Ưu tiên cho nguyên tắc chuyên gia : quản lý là công việc của các chuyên gia đã được đào tạo (kỹ sư, nhà kinh tế, nhà quản lý)

Thuyết kỹ trị ra đời trong thời kỳ công nghiệp phát triển, nó đáp ứng yêu cầu tổ chức lao động một cách khoa học và làm năng suất lao động tăng cao Người ta ghi nhận nó có những ưu điểm:

- Thiết kế phân công công việc tỉ mỉ, cụ thể, định lượng công việc một cách rõ ràng

- Tổ chức lao động một cách khoa học, phân công chặt chẽ, chuyên môn hóa cao

- Trả công tương xứng với thành quả lao động

- Thiết lập một trật tự, một kỷ luật lao động nghiêm ngặt trong sản xuất

- Quyền lực tập trung, mệnh lệnh truyền trực tiếp từ nhà quản lý, không qua trung gian

- Năng suất và hiệu quả lao động được xác định rõ ràng

Tuy nhiên, thuyết kỹ trị cũng bộc lộ những nhược điểm như sau:

- Không tin con người, đặt con người vào vị trí thấp

- Quản lý chuyên quyền, độc đoán và thiếu dân chủ

- Quản lý đã bị tách khỏi những mối quan hệ và tình cảm con người, con người bị coi như là một cỗ máy, các vấn đề tinh thần bị xem nhẹ, khả năng sáng tạo không được phát huy

- Người lao động chỉ biết làm việc và làm việc cật lực, miễn là họ được trả công

Trang 7

xứng đáng và người chủ công bằng, sức khoẻ bị lạm dụng.

- Luôn xuất hiện mâu thuẫn giữa nhân viên và nhà quản lý

Trong thuyết này, ở mức độ cực đoan, nhà quản lý chỉ quan tâm đến việc tận dụng tối đa khả năng của người lao động Những nhà tư bản theo đuổi lợi nhuận đã tìm mọi cách kéo dài ngày lao động, sử dụng rộng rãi lao động phụ nữ và trẻ em với chiphí thấp

V.I Lênin đã đưa ra nhận xét “Các lý thuyết Quản lý có khoa học và Tổ chức lao động có khoa học mà Taylor là nhà tiên phong vừa là một tiến bộ của khoa học quản lý vừa là phương pháp bòn rút mồ hôi của con người.”

Câu 4: hãy cho biết sự giống và khác nhau căn bản của thuyết X và Y của

Douglas Mc Geogor.

- giống nhau:

1 Là các thuyết nói về quản lý nhân sự

2 Các thuyết này đều xoay quanh điều chỉnh hành vi con người, lấy con người là trọng tâm của mọi thuyết mỗi thuyết đều cố gắng phân tich để nhìn rõ bản chất con người để đưa ra phương pháp điều chỉnh phù hợp

3 Các thuyết còn giống nhau ở điểm là cố gắng tạo ra sự công bằng trong đánh giá, xửphạt, bằng các hệ thống chính xác khen, thưởng,kỷ luật của mình

- khác nhau:

- Là lý thuyết máy móc và thiên

hướng tiêu cực về con người và

hành vi con người

- Cho rằng con người bản chất không

thích làm việc và luôn trốn tránh

khi có thể

- Cần phải thưởng nếu muốn họ làm

việc và trừng phạt khi họ không làm

việc

- Con người thích bị kiểm soát, nếu

bị kiểm soát mới làm việc tốt

- Các nhà quản lý theo Thuyết X hay

- Là lý thuyết linh động và thiên

hướng tích cực về con người và hành vi con người

- Cho rằng con người bản chất thích

làm việc và không trốn tránh khi

có thể

- Con người làm việc theo nhóm

thích tự định hướng và làm chủ

- Con người sẽ gắn với nhóm nếu họ

đạt được sự thỏa mãn cá nhân

- Con người muốn và có thể học

cách gánh vác trách nhiệm

Trang 8

có cách hành xử tiêu cực và cực

đoan Khi xảy ra một vấn đề nào đó,

việc đầu tiên họ sẽ làm là quy trách

nhiệm hoặc đổ lỗi cho ai đó

- Nhà quản lý theo Thuyết X không

tin tưởng bất kỳ ai Họ chỉ tin vào

- Không cần phải thưởng nếu muốn

họ làm việc và không đánh giá cao việc trừng phạt khi họ không làm việc

- Con người không thích bị kiểm

soát, nếu không bị kiểm soát mới làm việc tốt

- Các nhà quản lý theo thuyết này

cho rằng nếu tạo cơ hội, người lao động sẽ hết sức sáng tạo và tiến bộ trong công việc Nếu cho người laođộng quyền tự do thể hiện khả năng tốt nhất của mình mà không

bị ràng buộc bởi các hướng dẫn, luật lệ quá chặt chẽ, họ sẽ có khả năng làm gia tăng năng suất lao động đáng kể

Câu 9: hãy trình bày các yêu cầu đối với nhân sự trong giáo dục :

- Yêu cầu đối với nhà giáo

- Yêu cấu đối với viên chức chuyên môn

- Yêu cầu đối với cán bộ quản lý

- Đối chiếu với những quy định về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức giáo dục anh (chị) phải làm gì để trở thành cán bộ, viên chức trong ngành

Trang 9

hội của nhà trường và địa phương; thực hiện tốt nghĩa vụ công dân; có ý chí vượt khó khăn; biết động viên khích lệ cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ.

- Gương mẫu chấp hành các qui chế của ngành, qui định của trường và kỉ luật lao động; giữ gìn phẩm chât, danh dự, uy tín nhà giáo; đảm bảo sự liêm chính, trung thực, tâm huyết với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lý nhà trường; có ý thức đấu tranh chống những biểu hiện tiêu cực; không lợi dụng quyền lực, thực hiệndân chủ trong nhà trường

- Có lối sống lành mạnh, phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc trong xu thế hội nhập

- Có tác phong làm việc công nghiệp, khoa học

- Chuẩn mực trong quan hệ và giao tiếp có hiệu quả

2.1.2 Năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm

- Hiểu đúng và đầy đủ mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục cấp học theo yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

- Có trình độ chuyên môn vững vàng để có thể đảm nhận việc giảng dạy, tối thiểu đạt trình độ chuẩn theo cấp học

- Có năng lực sư phạm và khả năng tổ chức đổi mới PPDH và giáo dục nhằm tác động tích cực tới sự phát triển trí tuệ và nhân cách học sinh

- Có ý thức tinh thần tự học và xây dựng tập thể sư phạm thành tổ chức học tập

- Có khả năng sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc trong công tác, sử dụng được tin học trong công việc quản lý nhà trường

2.1.3 Năng lực lãnh đạo nhà trường

- Nắm bắt kịp thời những chủ trương của ngành, hiểu biết về tình hình kinh tế xã hội đất nước, địa phương trong bối cảnh hội nhập, phân tích tình hình và dự báo xu thê phát triển của nhà trường

- Xây dựng tầm nhìn, sứ mạng, các giá trị của nhà trường hướng tới sự phát triển toàn diện của mỗi học sinh và nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục của nhà

trường

- Xác định được các mục tiêu, thiết kế được các chương trình hành động nhằm thực hiện chiến lược phát triển nhà trường Hướng mọi hoạt động vào mục tiêu nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện của học sinh

Trang 10

- Có bản lĩnh đổi mới, có khả năng ra quyết định đúng đắn, kịp thời và chịu trách nhiệm về các quyết định nhằm đảm bảo cơ hội học tập cho mọi học sinh, nâng cao chât lượng, hiệu quả giáo dục của nhà trường.

- Có khả năng vận động, tham mưu và tranh thủ sự ủng hộ của các lực lượng bên trong và bên ngoài nhà trường để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ giáo dục và phát triển nhà trường

2.1.4 Năng lực quản lý nhà trường

- Tổ chức xây dựng các kế hoạch hành động phù hợp tầm nhìn chiến lược của nhà trường

- Xây dựng tổ chức bộ máy nhà trường hoạt động hiệu quả Qui hoạch, tuyển chọn, sử dụng và thực hiện chính sách đối với cán bộ, giáo viên và nhân viên; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa, đảm bảo sự phát triển lâu dài của nhà trường

- Quản lý việc thực hiện chương trình các môn học theo hướng phân hóa, phát huytính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh trên cơ sở chuẩn kiến thức kĩ năng theo các qui định hiện hành

- Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực; quản lý giáo dục toàn diện thông qua tổ chức các chương trình giáo dục để phát triển tối đa tiềm năng của mỗi học sinh, giáo dục hướng nghiệp cho học sinh để học sinh có khả năng định hướng vào một lĩnh vực nghề nghiệp phù hợp với năng lực của mình

- Huy động và sử dụng có hiệu quả, minh bạch các nguồn tài chính phục vụ các hoạt động dạy học giáo dục của nhà trường Sử dụng hiệu quả tài sản, thiết bị của nhà trường phục vụ đổi mới giáo dục phổ thông

- Xây dựng và thường xuyên cải tiến các qui trình hoạt động, thủ tục hành chính của nhà trường, quản lý hồ sơ đúng qui định

- Tổ chức các phong trào thi đua lành mạnh, động viên, khích lệ và trân trọng các thành tích của giao viên, học sinh, chăm lo đời sống của cán bộ, giáo viên, nhân viên

- Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ hoạt động dạy học, giáo dục hiệu quả Ứngdụng công nghệ thông tin trong quản lý dạy học và giáo dục

- Đảm bảo đánh giá kết quả các mặt hoạt động của nhà trường khách quan, khoa học, công bằng Tiếp nhận và xử lý thông tin phản hồi để tư vấn, đổi mới và nâng cao chất lượng dạy học giáo dục của nhà trường

Trang 11

2.2Đối với giáo viên

2.2.1 Phẩm chất chính trị và đạo đức

- Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng và bảo vệ quê hương đất nước, góp phần phát triển đời sống văn hoá cộng đồng Yêu nghề, tận tụy với nghề; sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục học sinh;

- Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật, chủ trương chính sách của Đảng

và Nhà nước Thực hiện nghiêm túc các quy định của địa phương Liên hệ thực tế

để giáo dục học sinh ý thức chấp hành pháp luật và giữ gìn trật tự an ninh xã hội nơicông cộng Vận động gia đình chấp hành các chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương

- Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, có nghiên cứu và có giải pháp thực hiện Thái độ lao động nghiêm túc, đảm bảo ngày công; lên lớp đúnggiờ, không tùy tiện bỏ lớp học, bỏ tiết dạy; chịu trách nhiệm về chất lượng giảng dạy và giáo dục ở lớp được phân công

- Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo; có tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; luôn có ý thức phấn đấu vươn lên trongnghề nghiệp; được đồng nghiệp, học sinh và cộng đồng tín nhiệm

- Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp; hết lòng phục vụnhân dân và học sinh

- Kiến thức cơ bản trong các tiết dạy đảm bảo đủ, chính xác, có hệ thống

- Có khả năng hướng dẫn đồng nghiệp một số kiến thức chuyên sâu về một môn học, hoặc có khả năng bồi dưỡng học sinh giỏi, hoặc giúp đỡ học sinh yếu hay học sinh còn nhiều hạn chế trở nên tiến bộ

Trang 12

- Có kiến thức cơ bản về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáo dục học của cấp học và vận dụng được vào việc lựa chọn phương pháp giảng dạy, cách ứng

xử trong giáo dục phù hợp với từng đối tượng học sinh

- Có kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh và vận dụng phù hợp với cấp học, đánh giá học sinh chính xác, khách quan theo đúng các qui định hiện hành

- Có kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và nhân văn, kiến thức liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, tiếng dân tộc để đáp ứng yêu cầu dạy học

- Có hiểu biết cơ bản về nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh, huyện, xã nơi công tác

2.2.3 Nghiệp vụ sư phạm

- Lập được kế hoạch dạy học trong năm học và từng học kì nhằm cụ thể hóa

chương trình giáo dục cấp học theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo phù hợp với đặc điểm của trường và lớp được phân công giảng dạy Biết cách soạn giáo án theo hướng đổi mới, thể hiện các hoạt động dạy học tích cực của thầy và trò

- Xây dựng môi trường học tập thân thiện, hợp tác, lựa chọn và kết hợp tốt các PPDH thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huy được tính năng động sáng tạo, chủ động học tập của học sinh

- Biết cách hướng dẫn học sinh tự học

- Sử dụng hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp đối tượng học sinh, sử dụng kết quả kiểm tra điều chỉnh việc học tập của học sinh một cách tích cực

- Biết khai thác và sử dụng tốt thiết bị, đồ dùng dạy học nhằm hỗ trợ quá trình học tập của học sinh

- Ngôn ngữ giảng dạy trong sáng, trình bày rõ ràng, mạch lạc các nội dung của bàihọc Nói rõ ràng, rành mạch, không nói ngọng khi giảng dạy và giao tiếp trong phạm vi nhà trường

- Có các biện pháp giáo dục cá biệt phù hợp

- Có khả năng phối hợp với gia đình và các đoàn thể ở địa phương để theo dõi, làm công tác giáo dục học sinh

- Tổ chức các buổi ngoại khóa hoặc tham quan học tập, sinh hoạt tập thể thích hợp

Trang 13

- Thường xuyên trao đổi góp ý với học sinh về tình hình học tập, tham gia các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và các giải pháp để cải tiến chất lượng học tập sau từng học kỳ.

- Biết cách xử lý tình huống cụ thể để giáo dục học sinh và vận dụng vào tổng kết sáng kiến kinh nghiệm giáo dục; ứng xử với đồng nghiệp, cộng đồng luôn giữ đúng phong cách nhà giáo

- Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục và giảng dạy

2.3 Đối với nhân viên

2.3.1 Phẩm chất chính trị

- Trung thành với nhà nước CHXHCN Việt nam, bảo vệ sự an toàn và lợi ích quốcgia Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị xã hội của nhà trường và địa

phương; thực hiện tốt nghĩa vụ công dân; có ý chí vượt khó khăn; tận tụy phục vụ nhân dân và tôn trọng nhân dân

- Có lối sống lành mạnh, trung thực, cần kiệm, liêm chính, không quan liêu, hách dịch, cửa quyền

- Có ý thức tổ chức kỉ luật, tác phong làm việc công nghiệp, khoa học; chấp hành nội qui của trường; có ý thức giữ gìn bảo vệ của công, bảo vệ tài sản, bảo vệ lợi ích của nhà trường và của quốc gia

- Chuẩn mực trong quan hệ và giao tiếp có hiệu quả với mọi người trong quá trình công tác

- Chủ động sáng tạo trong công tác, phối hợp tốt công tác với các bộ phận trong nhà trường để thực hiện tốt mục tiêu đào tạo của nhà trường

Trang 14

4 Cần phải làm gì để trở thành cán bộ, viên chức trong ngành giáo dục?

- Nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, tư cách tốt

- Có lòng yêu nghề

- Có tư tưởng kiên định theo chủ nghĩa Mac-lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh

- Năng động, nhiệt tình, ham học hỏi

- Đạt trình độ chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ

- Trung thành, sáng tạo, tận tụy, gương mẫu

- Cần phải: cần, kiêm, liêm, chính, chí công, vô tư

- Xây dựng phương pháp, tác phong làm việc hiệu quả, khoa học

- Kĩ năng:

15 Công tác tuyển dụng nhân sự trong giáo dục hiện nay có những vấn đề gì còn yếu kém, bất cập; Anh (Chị) có thể nêu hướng đổi mới công tác này nhằm nâng cao hiệu quả việc tuyển dụng nhân sự trong giáo dục

Giới thiệu : Tuyển dụng nhân sự trong giáo dục là ngành tuyển dụng các cán bộ,

nhân viên có đầy đủ kiến thức và kỹ năng, phẩm chất để tham gia công tác quản lý nhà trường, bao gồm quản lý học sinh, sinh viên, quản lý đào tạo và quản lý cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ cho công tác giáo dục đào tạo, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và các công tác khác; quản lý chuyên môn, hành chính, nhân sự tại các sở, phòng GD-ĐT; làm công tác giảng dạy khoa học quản lý giáo dục; nghiên cứu khoa học quản lý và quản lý giáo dục

Được thực hiện theo dựa trên nghị định 116/2003 nđ cp của chính phủ về tuyển dụng sử dụng cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp cùng với một số văn bản hiện hành

I, Công tác tuyển dụng nhân sự trong giáo dục hiện nay có những vấn đề gì còn yếu kém, bất cập

1,chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho giáo dục ngày một báo động vì xuông cấp:

Trang 15

+ Giáo viên: Nguyên nhân HS không mặn mà với ngành sư phạm, vốn được coi là

“nghề cao quý” bao gồm: cơ hội việc làm khó khăn, chế độ đãi ngộ thấp, môi

trường làm việc không tốt và cơ hội thăng tiến không cao Một nguyên nhân nữa là

vị thế xã hội của nhà giáo trong xã hội không được coi trọng

2, Thiếu tầm nhìn chiến lược:

+ Lập kế hoạch tuyển dụng:cơ sở giáo dục cần xác định: số lượng nhân viên cần tuyển, các vị trí cần tuyển và các tiêu chuẩn đặt ra đối với ứng viên

+ Xác định phương pháp và các nguồn tuyển dụng: cơ sở giáo dục cần xác định vị trí nào nên tuyển người ở trong tổ chức, và vị trí nào nên tuyển người người mới Các hình thức tuyển dụng sẽ được áp dụng là gì

+ Xác định địa điểm, thời gian tuyển dụng: cơ sở giáo dục cần xác định được những địa điểm cung cấp nguồn nhân lực chính cho tổ chức :hvq Đáp ứng chuyên môn, kỹ năng làm việc,cơ sở giáo dục cũng phải lên được thời gian tuyển dụng dài hạn, ngắn hạn, phù hợp với nhu cầu của mình

+ Tìm kiếm, lựa chọn ứng viên: Dùng nhiều hình thức đa dạng để thu hút các ứng viên, đặc biệt là phải xây dựng được hình ảnh tốt đẹp, điều kiện làm việc ,cơ hội thăng tiến nghề nghiệp đúng với thực tế của cơ sở giáo dục Tổ chức các vòng tuyển chọn và các buổi gặp gỡ, phỏng vấn cởi mở với các ứng viên Công việc này liên quan trực tiếp tới cán bộ tuyển dụng, vì vậy cán bộ tuyển dụng đòi hỏi phải là người có chuyên môn tốt, phẩm chất đạo đức, kinh nghiệm phỏng vấn

+ Đánh giá quá trình tuyển dụng: cơ sở giáo dục cần phải đánh giá xem quá trình tuyển dụng có gì sai sót không và kết quả tuyển dụng có đáp ứng được nhu cầu nhân sự của tổ chức Phải xem xét các chi phí cho quá trình tuyển dụng, tiêu chuẩn, phương pháp và các nguồn tuyển dụng có hợp lý không

+ Hướng dẫn nhân viên mới hòa nhập:Để giúp nhân viên mới nhanh chóng nắm bắt được công việc, hòa nhập với môi trường của cơ sở giáo , bạn cần áp dụng những chương trình đào tạo, huấn luyện đối với nhân viên mới,để nhân viên làm quyen và phát huy phẩm chất của mình

Tất cả những việc làm đó chúng ta đã làm, nhưng tâm huyết và tài năng để làm vấn còn một dấu hỏi lớn bởi những tác động của đồng tiền ,của quyền lực ,của mối quan

hệ vv

3.nặng về cơ cấu vùng miền, địa phương

- Hà nội chỉ tuyển giáo viên có hộ khẩu ở thành phố hoặc nếu có thì yêu cầu rất cao : TP - Kỳ thi tuyển viên chức của Hà Nội lần này có nét mới là người được thi

Trang 16

tuyển không nhất thiết phải có hộ khẩu Hà Nội nếu đáp ứng một trong các điều kiệnsau: Tốt nghiệp đại học loại giỏi; thạc sĩ dưới 30 tuổi; tiến sĩ dưới 45 tuổi - Nguồn: TienPhong.vn

- Một số tỉnh miền núi như tây bắc, tây nguyên người đứng đầu chủ yếu do chỉ định, vì yếu tố chính trị chi phối chứ ko hoàn toàn là do năng lực

4,đông tiền,quyền lực ,mối quan hệ chi phối lớn đến vấn đề tuyển dụng:

+ xem trọng bằng cấp:

+ không nghiên cứa hồ sơ cận thận

+ tuyển dụng kiểu lấp chỗ trống

+ còn rất nhiều thủ tục, giấy tờ cản trở việc tuyển dụng

+ tư tưởng in sâu trong suy ngĩ người việt: cha truyền con nối

5,vấn đề bất cập tồn tại trong một tổ chức nhất định:

+ Chỉ dựa vào thành tích làm việc trong quá khứ của ứng viên:

Ứng viên có thành tích xuất sắc trong quá khứ rất dễ để được tuyển dụng, tiếp nhận,Tuy nhiên, nếu chỉ dựa trên tiêu chí này thôi thì chưa đủ

 Cơ sở giáo dục phải tự đặt ra câu hỏi (1) Có phải mình đang đi tìm những ứng viên hổi tụ đầy đủ các yếu tố để tuyển dụng không? (2) Các ứng viên có đầy đủ các điều kiện như vậy có sẵn lòng từ bỏ cơ sở cũ để sang làm việc cho cơ sở mình không?

+ Tuyển dụng gấp gáp:

Xem xét hàng trăm hồ sơ, việc đốt cháy giai đoạn hay gấp rút tuyển dụng sẽ dẫn

đến những hậu quả khó lường

 Lý tưởng nhất, cơ sở giáo dục nên phỏng vấn 3-5 ứng viên cho vị trí trước khi đưa

ra quyết định

+ Tuyển dụng những người hoàn hảo

Nhiều cơ sở mất rất nhiều thời gian để tìm người phù hợp cho 1 vị trí vì muốn tìm 1người hoàn hảo Nhưng dù có tìm kiếm kĩ đến đây thì cũng chi có được thông tin cơ

Trang 17

bản của ứng viên và chỉ thực sự biết được ứng viên có phù hợp với vị trắ đó không cần đến vài tháng sau khi người ấy tiếp xúc công việc 1 vài tháng.

 Giải pháp ở đây là nên dung hòa giữa việc gấp gáp và mất quá nhiều thời gian Khi tuyển dụng những vị trì then chốt nên phỏng vấn kĩ Với những ứng viên đạt

khoảng 80% điều kiện thì có thể xem là đã có thể làm việc cho cơ sở đó

II, Chưa chú trọng các tiêu chuẩn thuộc kỹ năng:

+ kỹ năng thực hiện các chức năng quản lý của cán bộ quản lý lãnh đạo, đưa ra tầm nhìn, mục tiêu, giải quyết vấn đề, quản lý nguồn lực

+ kỹ năng thực hiện chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ giáo viên, nhân viên tri thức chuyên môn giải quyết tình huống, nhìn tổng quát

+kỹ năng cá nhân : tắnh hiếu học, tắnh cố gắng liêm chắnh, khả năng chịu áp lực, công việc

+ kỹ năng giao tiếp: xã giao tắnh lạc quan thực tế

III, Anh (Chị) có thể nêu hýớng đổi mới công tác này nhằm nâng cao hiệu quả việc tuyển dụng nhân sự trong giáo dục.

1,xây dựng được bộ luật tuyển dụng sát với thực tế, đáp ứng được với nhu cầu đòi

hỏi của xã hội: hình thành cơ sở pháp lý chắc chắn,đơn giản trong giấy tờ

2,nâng cao công tác đào tạo chất lượng cán bộ quản lý, nhân viên cho ngành giáo dục: các loại hình đào tạo phù hợp

3,đối với tổ chức :

- phải có bản kế hoạch tuyển dụng nhân sự cho tổ chức:

+ phải nắm được tình hình thực tế của trường mình - phải biết rõ trường mình mạnh, yếu, thuận lợi, khó khăn ở điểm nào để bổ sung nhân sự

+ tìm ra được phương pháp tuyển dụng với sự đa dạng, nhưng đánh giá được thực

tế vấn đề phù hợp cho tổ chức

- người tuyển dụng phải có chuyên môn ,kiến thức trong vị trắ cần tuyển ,có đức và tài , đánh gia công bằng từng nhân viên

Trang 18

- phải đưa ra những yêu cầu rõ ràng,về thời gian tuyển dụng,yêu cầu về kiến thức chuyên môn,những kỹ năng cần thiết cho vị trí tuyển dụng.

- phải kèm cặp, chỉ bảo những nhân viên mới làm việc, tạo điều kiện thuận lợi để nhân viên phát huy tôt nhất vị trí của mình

Câu 16: vận dụng các phương pháp: phân tích và dự báo tính toán giá trị trung bình theo tiêu chuẩn định biên anh chị hãy phân tích tình trạng chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý từ thực tiễn một trường phổ thông theo các tiêu chí sau.

a Thu thập thông tin (thiết kế mẫu hỏi)

b Thống kê số lượng cơ cấu nhân sự( trình độ, độ tuổi giới, chuyên môn )

c Cân đối quy mô phát triển( quy mô số lớp, giáo viên thừa thiếu)

d Mô tả chất lượng đội ngũ( năng lực chuyên môn của hiệu trưởng, cán bộ giáo viên nv

e Đánh giá tác động mặt mạnh mặt yếu cơ hội thách thức ảnh hưởng đến hoạt động của nhà trường? Nguyên nhân khách quan và chủ quan.

f Nêu ra khó khăn nhất trong công tác phát triển và quản lý đội ngũ cán bộ giáo viên hiện nay?

Trường THPT Bình Sơn được thành lập từ ngày 25 tháng 8 năm 2003 Lúc đầu thành lập trường là trường bán công và được đặt gần cây tháp Bình Sơn Nhưng do điều kiện kinh tế của nhân dân gặp nhiều khó khăn cho việc đóng học phí nên ngày

04 tháng 12 năm 2003, UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã ra quyết định trường THPT Bình Sơn là trường công lập và xây dựng địa điểm ở xã Nhân Đạo, tỉnh Vĩnh Phúc

Trường ở cuối huyện, cuối tỉnh, chất lượng đầu vào của học sinh rất thấp so với các trường THPT trong huyện ( điểm tuyển sinh khoảng 12-13,5 điểm/5 môn) Cơ sở vật chất của nhà trường còn rất thiếu thốn; sân chơi, bãi tập, cây xanh còn đang trong giai đoạn phải tiếp tục xây dựng và hoàn thiện

● Cơ cấu, số lượng nhân sự:

Năm học 2009-2010, có 32 lớp với 1471 học sinh, có 2 lãnh đạo, 64 thầy cô giáo và

2 cán bộ hành chính

Danh sách cán bộ, giáo viên, nhân viên:

STT Họ và tên Năm sinh Mã

ngành

Tình độ Chức vụ Quê quán

Trang 19

Lô-Thanh bí thư chi

Yên VP

Sông VP

Lô-13 Lê Quang Huy 1982 2 Đại học- Vật

Giáo viên TX

Tuyên Quang

Trang 20

Sông VP

Lô-15 Phan Văn Hội 1982 2 Đại học- Vật

Giáo viên Tam

Dương- VP

Văn-Sử-Sông VP

Trang 21

Thạch-30 Đỗ Quý Sơn 1980 5 Đại học-Sử Giáo viên Sông

33 Vũ Thị Hằng 1983 5 Đại học- Sử PBT

Đoàn trường

Sông VP

Lô-34 Hà Thị Uyên 1983 6 Đại học- Địa

Sông VP

Trang 22

Sông VP

Sông VP

Hạ Hoà PT

TinViệt Trì PT

Trang 23

Tam VP

Huyền

1984 15 CĐ Kế toán Kế

toán-tổ phó HC

Lâm Thao -PT

Trang 24

Lô-● Quy mô phát triển đội ngũ:

Do điều kiện trường nằm ở vùng núi, cuối tỉnh, cuối huyện nên không thu hút được đội ngũ giáo viên, nhiều giáo viên được phân về trường đã không đến nhận công tác, hàng năm giáo viên xin chuyển trường rất nhiều dẫn đến tình trạng trường thiếugiáo viên trầm trọng kéo dài triền miên trong những năm vừa qua ( năm 2008-2009 thiếu 16 giáo viên ) Từ chỗ thiếu giáo viên như vậy nên giáo viên của trường phải giảng dạy nhiều, giáo viên phải dạy đến hơn 40 tiết/tuần không có thời gian để học tập bồi dưỡng, đặc biệt là cử đi đào tạo thạc sỹ và tiến sỹ Trường vẫn chưa có biện pháp hữu hiệu nào để thu hút, giữ chân, tạo cơ hội phát triển và thăng tiến cho đội ngũ giáo viên

● Thiếu nhiều, thiếu trầm trọng gây ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình giảng dạy và học tập của giáo viên, học sinh Học sinh khá đông mà giáo viên lại quá ít dẫn đến giáo viên phải giảng dạy, phụ trách nhiều lớp không đảm bảo chất lượng

● Chất lượng đội ngũ:

Về năng lực chuyên môn và năng lực sư phạm

Đây là một tồn tại nhức nhối, là bài toán nan giải mà mấy năm vừa qua, nhà trường đã tập trung để giải quyết Tuy có gặt hái được một số thành tựu nhưng rõ ràng nó chưa đáp ứng được yêu cầu của đất nước trong giai đoạn hiện tại và tương lai

Về năng lực chuyên môn

Cùng với sự phát triển về số lượng học sinh, đội ngũ giáo viên có sự phát triển nhanh về số lượng Về trình độ đào tạo, 100% đạt chuẩn Càng về sau số giáo viên (sinh viên mới ra trường) năng lực chuyên môn càng yếu

Nhưng điều đáng nói là tỉ lệ số giáo viên dạy giỏi tỉnh và xếp loại chuyên môn loại khá, giỏi tỉ lệ thấp (11/64) Trong số 11 giáo viên xếp loại giỏi chỉ có 2 giáo viên

có thâm niên 2 năm công tác, còn lại là giáo viên công tác từ 5 năm trở lên Tuy không có xếp loại yếu nhưng số giáo viên xếp loại trung bình khá cao (> 40%) Qua

dự giờ thường kỳ, qua các đợt thao giảng, sinh hoạt chuyên môn trường nhận thấy: Rất nhiều giáo viên nhất là số giáo viên mới vào nghề chất lượng giảng dạy quá thấp, như: lúng túng về phương pháp giảng dạy và giáo dục, kỹ năng thiết kế giờ dạy yếu, thậm chí có giáo viên kiến thức chưa vững vàng Về phương pháp giảng dạy còn nặng về truyền thụ, chưa đổi mới phương pháp nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh Những tồn tại trên một phần cũng do đội ngũ quản lý chưa có biện pháp để tạo nên một môi trường, phương pháp để giáo viên nâng cao trình độ

Về năng lực sư phạm

Ngày đăng: 01/11/2014, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w