1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài tập nhóm: kiểm toán chu trình hàng tồn kho

83 2,4K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 4,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng

Trang 1

KiỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO

Trang 3

Nội dung

KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO

THỬ NGHIỆM CƠ BẢN ĐỐI VỚI CHU

TRÌNH HTK

ĐÁNH GIÁ

HỆ THỐNG KSNB ĐỐI VỚI HTK

HÀNG TỒN KHO VỚI VẤN ĐỀ KIỂM TOÁN

Trang 4

HÀNG TỒN KHO VỚI VẤN ĐỀ KiỂM TOÁN

CỦA CHU TRÌNH HTK

Trang 5

HÀNG TỒN KHO VỚI VẤN ĐỀ KiỂM TOÁN

Trang 6

HÀNG TỒN KHO VỚI VẤN ĐỀ KiỂM TOÁN

Trang 7

HÀNG TỒN KHO VỚI VẤN ĐỀ KiỂM TOÁN

NHỮNG RỦI RO TiỀM TÀNG ĐỐI VỚI HTK

Trang 8

HÀNG TỒN KHO LÀ GÌ?

KHÁI NiỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CHU TRÌNH HTK

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 02: “Hàng tồn kho là những tài

sản của doanh nghiệp được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình

thường, đang trong quá trình sản xuất kinh doanh và nguyên vật liệu công

cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh”

Bao gồm:

- Hàng hóa mua về để bán

- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán

- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi đường

- Chi phí dịch vụ dở dang

Đặc điểm:

- Hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản

- Có nhiều phương pháp định giá hàng tồn kho

- Việc xác định giá trị hàng tồn kho sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn hàng bán

- Xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho là công việc khó khăn phức tạp

- Hàng tồn kho được bảo quản và cất trữ ở nhiều nơi khác nhau, do nhiều người quản lý

Trang 9

KHÁI NiỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CHU TRÌNH HTK

- Là một trong các chu trình của quá trình kinh doanh, nó có chức năng

bắt đầu bằng việc mua hàng và kết thúc bằng việc xuất kho thành

phẩm , hàng hóa đi tiêu thụ.

- Là 1 chu trình quan trọng cần kiểm toán vì hàng tồn kho thường chiếm

một tỉ trọng lớn trong tổng tài sản, giữ vai trò quan trọng trong quá trình

kinh doanh và liên quan đến nhiều chỉ tiêu trên báo cáo tài chính (Trên

bảng cân đối kế toán: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí

sản xuất dở dang, thành phẩm và khoản mục hàng hoá Trên báo cáo

kết quả kinh doanh thì ảnh hưởng đến các khoản mục như: Giá vốn

hàng bán )

- Kiểm toán chu trình hàng tồn kho nhằm hướng tới việc xác minh tính

trung thực và hợp lí của hàng tồn kho.

BẢn chẤt cỦa chu trình HTK

Trang 10

- xác định giá phí NVL được sử dụng trong SX theo pp đã thiết lập.

- xác định CP NCTT

- theo dõi các khoản phế liệu và thiệt hại trong SX

- tính CP SXC và phân bổ

- đánh giá SPDD và xác định giá thành SPHT.

- xác định GVHB

Trang 11

HỆ THỐNG SỔ SÁCH KẾ TOÁN HTK

Trang 15

CHỨC NĂNG CỦA CHU TRÌNH HTK

Mua hàng Nhận hàng Lưu kho

Sản xuất Xuất kho vật tư, hàng hóa

Xuất thành phẩm đi tiêu thụ Lưu kho thành phẩm

Trang 16

CÁC CHỨC NĂNG CỦA CHU TRÌNH HTK

Mua hàng - Phòng kinh

doanh, các bộ phận (bộ phận sản xuất) có nhu cầu NVL, HH, DV

- Nhà quản lý

- Bộ phận kho hàng

- Bộ phận mua hàng

- Phiếu đề nghị mua hàng có phê duyệt thích hợp

- Đơn đặt hàng

Trang 17

CÁC CHỨC NĂNG CỦA CHU TRÌNH HTK

- Bộ phận quản lý chất lượng

- Bộ phận kho hàng

- Bộ phận kế toán

- Biên bản nhận hàng

- Phiếu xác nhận chất lượng

- Phiếu nhận hàng

- Sổ chi tiết tài khoản 331

Trang 18

CÁC CHỨC NĂNG CỦA CHU TRÌNH HTK

Lưu kho - Bộ phận kho

Trang 19

Chức năng xuất kho vật tư, hàng hóa

TH1: Xuất vật tư, hàng hóa cho nội bộ

Chứng từ: Phiếu xin lĩnh vật tư (do bộ phận sản xuất hoặc bộ phận khác có nhu cầu), phiếu xuất kho (bộ phận vật tư)

TH2: Xuất kho để bán (đối với DN thương mại)

Chứng từ: Đơn đặt hàng, hóa đơn bán hàng( bộ phận tiêu thụ), phiếu xuất kho( bộ phận vật tư hoặc bộ phận bán hàng), chứng từ vận

chuyển (do bộ phận vận chuyển hoặc công ty cung cấp dịch vụ vận chuyển lập)

Trang 20

CÁC CHỨC NĂNG CỦA CHU TRÌNH HTK

Xuất kho vật tư,

hàng hóa TH1: -Bp có nhu cầu vật tư

-Ban GĐ-Bp kế toán-Bp kho

TH2:

-Bp bán hàng-Bp giao hàng-Bp kho

-Bp kế toán

TH1:

-Đơn đặt hàng sản xuất

-Phiếu xin lĩnh vật tư-Phiếu xuất kho

TH2:

-Đơn đặt hàng của KH

-Lệnh bán hàng-Hóa đơn bán hàng-Phiếu xuất kho

-Vận đơn

Trang 21

CÁC CHỨC NĂNG CỦA CHU TRÌNH HTK

Sản xuất - Bộ phận sản xuất

- Bộ phận kinh doanh

- Đốc công, quản lý phân xưởng

-dự toán sản xuất,-phiếu yêu cầu sử dụng vật liệu,

-phiếu xuất kho, -bảng chấm công, -các bảng kê, bảng phân bổ,

-hệ thống sổ sách kế toán chi phí,

-báo cáo kết quả sản xuất,

-biên bản kiểm định chất lượng sản

phẩm

Trang 22

CÁC CHỨC NĂNG CỦA CHU TRÌNH HTK

Lưu kho thành phẩm - Bộ phận kho- Bộ phận quản lý

Trang 23

CÁC CHỨC NĂNG CỦA CHU TRÌNH HTK

Xuất kho thành

phẩm đi tiêu thụ

-Bp bán hàng-Bp kho,

-Bp vận chuyển, -Bp kế toán

-Phiếu xuất kho,

Trang 24

Mục tiêu kiểm toán và những rủi ro tiềm tàng đối với HTK

MỤC TIÊU KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HTK

ĐÁNH GIÁ TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO TIỀM

TÀNG

Trang 25

Mục tiêu kiểm toán HTK

Trang 30

Đánh giá trọng yếu và những rủi ro tiềm tàng đối với HTK

Mua hàng

Chức năng

Chức năng

Khả năng sai phạm

Khả năng sai phạm

Mục tiêu

bị ảnh hưởng

Mục tiêu

bị ảnh hưởng

- Bỏ sót nghiệp vụ mua hàng chưa phản ánh trên

sổ sách

- Khai khống nghiệp vụ mua hàng

- Tính đầy đủ (trọn vẹn)

- Tính hiện hữu

Trang 31

Đánh giá trọng yếu và những rủi ro tiềm tàng đối với HTK

Nhận hàng

Chức năng

Chức năng

Khả năng sai phạm

Khả năng sai phạm

Mục tiêu

bị ảnh hưởng

Mục tiêu

bị ảnh hưởng

- Xác định và phân loại không đúng mặt hàng

- Chi phí vận chuyển, thu mua không được xác định chính xác và phù hợp theo quy định của chế

độ kế toán

- Phân loại và trình bày

- Tính giá và định giá

Trang 32

Đánh giá trọng yếu và những rủi ro tiềm tàng đối với HTK

Lưu kho

Chức năng

Chức năng

Khả năng sai phạm

Khả năng sai phạm

Mục tiêu

bị ảnh hưởng

Mục tiêu

bị ảnh hưởng

- Do điều kiện kinh tế xã hội thay đổi ảnh hưởng tới nhu cầu và khả năng tiêu thụ: htk được đánh giá lại

- Với những loại hàng hóa, vật tư khó phân loại và định giá, doanh nghiệp nhờ ý kiến chuyên gia để xác định giá trị

- Do bảo quản ở nhiều nơi nên dễ bị mất trộm

- Tính giá và định giá

- Tính giá và định giá

- Tính hiện hữu

Trang 33

Đánh giá trọng yếu và những rủi ro tiềm tàng đối với HTK

Xuất kho hàng hóa

Chức năng

Chức năng

Khả năng sai phạm

Khả năng sai phạm

Mục tiêu

bị ảnh hưởng

Mục tiêu

bị ảnh hưởng

- Doanh nghiệp có thể khai khống hoặc bỏ sót các nghiệp vụ xuất kho vật tư

- phương pháp tính giá và đo lường hàng tồn kho

có sự không nhất quán trong 1 niên độ kế toán

- Tính hiện hữu, tính trọn vẹn

- Tính giá và định giá

Trang 34

Đánh giá trọng yếu và những rủi ro tiềm tàng đối với HTK

Sản xuất (trong quá trình sản xuất)

Chức năng

Chức năng

Khả năng sai phạm

Khả năng sai phạm

Mục tiêu

bị ảnh hưởng

Mục tiêu

bị ảnh hưởng

- vì số lượng nghiệp vụ chuyển hàng từ nơi khác đến nơi SX quá lớn nên ở đây có thể xảy ra tình trạng khai tăng hoặc khai giảm

- xác định, đo lường và phân bổ nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung có thể có sai phạm

- Tính hiện hữu, trọn vẹn

- Tính giá và định giá

Trang 35

Đánh giá trọng yếu và những rủi ro tiềm tàng đối với HTK

Sản xuất (kết thúc quá trình sản xuất)

Chức năng

Chức năng

Khả năng sai phạm

Khả năng sai phạm

Mục tiêu

bị ảnh hưởng

Mục tiêu

bị ảnh hưởng

Trong việc xác định giá trị SPDD, SPHT:

-tính giá thành SPHT ở mức cao hơn và chi phí dở dang cuối kỳ nhỏ làm tăng GVHB, giảm LN

-hạch toán phế liệu ở mức giá cao nhằm làm tăng chi phí do đó lợi nhuận giảm

-xu hướng ghi tăng số lượng sp lỗi, hỏng để làm tăng giá trị hàng tồn kho

- Tính giá và định giá

- Tính hiện hữu

Trang 36

Đánh giá trọng yếu và những rủi ro tiềm tàng đối với HTK

Lưu kho thành phẩm

Chức năng

Chức năng

Khả năng sai phạm

Khả năng sai phạm

Mục tiêu

bị ảnh hưởng

Mục tiêu

bị ảnh hưởng

- HTK được bảo quản ở nhiều kho bãi khác nhau dẫn đến khó kiểm soát vật chất (hao mòn, mất

trộm, hỏng hóc …),việc hạch toán các khoản luân chuyển hàng tồn kho nội bộ giữa các điểm kho bãi

có thể gặp những khó khăn vì vậy doanh nghiệp

có thể khai khống, hoặc khai thiếu

- rủi ro bị đổ vỡ, lạc hậu ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ của thành phẩm

- Tính hiện hữu, trọn vẹn

- Tính giá và định giá

Trang 37

Đánh giá trọng yếu và những rủi ro tiềm tàng đối với HTK

Xuất thành phẩm đi tiêu thụ

Chức năng

Chức năng

Khả năng sai phạm

Khả năng sai phạm

Mục tiêu

bị ảnh hưởng

Mục tiêu

bị ảnh hưởng

- kiểm toán viên cần xác nhận các nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp (các hóa đơn,

chứng từ có liên quan) để xem xét doanh nghiệp

có khai khống, hay bỏ sót hay không

- Tính hiện hữu, trọn vẹn

Trang 38

ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HÀNG TỒN KHO

Hiểu biết sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho

Hiểu biết sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho

+Thủ tục và quy trình đối với từng chức năng

+Tìm hiểu hệ thống kiểm vật chất với hàng tồn kho

+Thủ tục và quy trình đối với từng chức năng

+Tìm hiểu hệ thống kiểm vật chất với hàng tồn kho

Lưu đồ, bảng tường thuật, kiểm tra chứng từ sổ sách, quan

sát các hoạt động hoặc sử dụng bảng hỏi thông qua một

cuộc phỏng vấn

Lưu đồ, bảng tường thuật, kiểm tra chứng từ sổ sách, quan

sát các hoạt động hoặc sử dụng bảng hỏi thông qua một

cuộc phỏng vấn

Trang 39

Bảng hỏi

Câu hỏi Không

áp dụng

Có áp dụng Ghi

chú Tốt Yếu

kém

1.Các chức năng đặt hàng, nhận hàng, bảo quản và kế

toán kho có được bố trí cho những bộ phận độc lập hay

không?

2 Đơn đặt hàng có luôn được lập dựa trên phiếu y/c

mua hàng đã được xét duyệt hay không?

3 Đơn đặt hàng có được đánh số thứ tự liên tục trước

khi sử dụng hay không?

4 Đơn vị có thiết lập các thủ tục xét duyệt đặt hàng và

áp dụng một cách nhất quán không?

5 Trước khi nhập kho, hàng hóa có được kiểm nhận kỹ

về số lượng, quy cách và chất lượng không?

6 Đơn vị có tổ chức sắp xếp kho hàng một cách hợp lý,

tránh được mất mát hư hỏng hay không?

7 Đơn vị có tổ chức kiểm kê định kỳ hàng tồn kho hay

không?

8 Hàng tồn kho kém phẩm chất, hư hỏng, lỗi thời…có

được nhận diện kịp thời không?

9 Nguyên vật liệu xuất kho sản xuất có dựa trên phiếu

yêu cầu vật liệu đã được xét duyệt hay không?

10 Hàng xuất bán có dựa trên phiếu xuất kho và hóa

đơn bán hàng không?

11 Phiếu xuất kho có được đánh số thứ tự liên tục trước

khi sử dụng không?

Trang 40

2, Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

• Dựa trên những hiểu biết ban đầu về hệ thống

kiểm soát nội bộ, KTV tiến hành đánh giá sơ bộ

về rủi ro kiểm soát:

• Nếu KTV đánh giá rủi ro kiểm soát đối với một cơ

sở dẫn liệu nào đó thấp hơn mức tối đa

• => KTV sẽ phải thiết kế và thực hiện các thử

nghiệm kiểm soát để cung cấp bằng chứng chứng minh cho kết luận của mình.

• Nếu KTV đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức tối đa

=> KTV không cần thực hiện các thử nghiệm

kiểm soát nữa mà chuyển sang thực hiện ngay các thử nghiệm cơ bản.

Trang 41

3 Thực hiện các thử nghiệm kiểm

soát bổ sung

3.1 Nghiệp vụ xuất vật tư, hàng hóa

Kiểm tra tính có thật của các yêu cầu sử dụng vật tư, hàng

hóa: bằng cách kiểm tra lại các phiếu yêu cầu và sự phê duyệt đối với các yêu cầu đó ( Kiểm tra chữ ký)

Kiểm tra ngược :

Phiếu xuất kho => Lệnh sản xuất => Đơn đặt hàng

Trang 42

có đánh số trước và được phê chuẩn

Hệ thống các tài liệu

đã được phê duyệt, có

sự kiểm soát chặt chẽ nhằm tạo cơ sở cho việc ghi sổ các nghiệp

vụ sản xuất để bảo đảm chỉ những nghiệp

vụ sản xuất hợp lệ mới được ghi sổ

Điều tra và quan sát việc sử dụng các tài liệu có đánh số

trước này và kiểm tra tính liên tục của chúng cũng như kiểm tra các chữ kí phê duyệt liên quan

Đối chiếu CP nhân công với bảng

tính lương, CP NVL thực tế với định mức

Đảm bảo các chi phí NVL, nhân công, CPSX chung ghi sổ thực tế đã phát sinh

Phỏng vấn về việc kiểm tra đối chiếu,

sử dụng định mức

Trang 43

CSDL Hoạt động KS Ý nghĩa Thử nghiệm KS

Tính trọn

vẹn Sử dụng phiếu yêu cầu xin lĩnh vật tư,

đơn đặt hàng sản xuất, các bảng tập hợp chi phí và các báo cáo kiểm định chất lượng có

đánh số trước

Nhằm kiểm soát tất

cả các nghiệp vụ sản xuất đã phát sinh thì đều được ghi sổ, không bị bỏ sót và không bị

trùng lắp

Phỏng vấn và quan sát về việc sử dụng các tài liệu có đánh

số trước này, kiểm tra tính liên tục của chúng

Phân tích và theo dõi sự chênh lệch

về chi phí nguyên vật liệu, chi phí sản xuất chung so với định mức

Phát hiện chênh lệch tăng của chi phí định mức so với chi phí thực tế ghi

sổ có thể

do không ghi sổ một

số nghiệp vụ sản xuất

Phỏng vấn về việc sử dụng hệ thống chi phí định mức

Trang 44

CSDL Hoạt động KS Ý nghĩa Thử nghiệm KS

Tính giá và

đo lường

Độc lập đối chiếu, so sánh số lượng và giá cả trên phiếu yêu cầu, đơn dặt hàng sản xuất và hợp động kinh tế với nhau

Phát hiện sai sót trong việc ghi chép số lượng và giá cả trên các tài liệu khi hàng tồn kho vận động qua quá trình sản xuất

Kiểm tra dâu hiện của công tác kiểm tra nội bộ

Độc lập rà soát tỉ lệ phân bổ các chi phí chung cho các đơn đặt hàng, tính toán lại chi phí đã phân bổ

Phát hiện tỉ lệ phân

bổ sai hoặc việc tính toán chi phí phân bổ không đúng cho các đơn đặt hàng trước khi chúng được sử dụng để định giá hàng tồn kho

Kiểm tra bằng chứng về sự kiểm tra nội bộ

Độc lập cộng và đối chiếu các sổ sách theo dõi sản xuất

Phát hiện sai sót trong cộng dồn và kết chuyển trong sổ sách theo dõi sản xuất trước khi chúng được sử dụng để định giá hàng tồn kho

Kiểm tra dấu vết của kiểm tra nội bộ và tính toán lại

Trang 45

CSDL Hoạt động KS Ý nghĩa Thử nghiệm

KS

Phân loại

và trình bày Độc lập quan sát việc mã hóa tài

khoản đối với các chi phí nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung

Phát hiện việc phân loại sai về chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung trước khi chúng được chính thức ghi sổ

Kiểm tra dấu vết của công tác kiểm tra nội bộ

Trang 46

Lưu kho hàng hóa, vật tư

Sự hiện hữu,

phát sinh

+so sánh đối chiếu giữa

sổ các với sổ chi tiết hàng tồn kho, giữa sổ chi tiết với các chứng từ gốc có liên quan

+người quản lí hàng tồn kho phải có trách nhiêm

ký nhận hàng tồn kho đã nhập kho

+ Phát hiện các nghiệp vụ không có thật cũng được ghi sổ + tránh các nghiệp vụ nhập kho không được phê chuẩn

+ thực hiện đối chiếu lại

và kiểm tra dấu vết của kiểm tra nội bộ

+ Kiểm tra các phieúe nhập kho, báo cáo giao nhận hàng hóa

+ Người quản lí hàng tồn kho phải lập phiếu xuất kho cho tất cả các nghiệp

vụ xuất kho căn cứ vào lênh xuất

+ so sánh giữa kết quả kiểm kê với sổ sách kế toán hàng tồn kho

+ Tránh xuất hàng tồn kho khi chưa được phê duyệt, không có thật + phát hiện sự chênh lệch có thể do ghi khống hàng tồn kho

+Kiểm tra sự đính kèm giữa phiếu xuất kho với các lệnh xuất, phiếu lĩnh vật tư hàng hóa và lệnh sản xuất

+Quan sát kiểm kê hàng tồn kho, thực hiện kiểm

kê lại

Trang 47

CSDL Hoạt động KS Ý nghĩa Thử nghiệm KS

Tính trọn

vẹn

Độc lập đối chiếu giữa sổ chi tiết, sổ phụ với sổ cái, sổ tổng hợp và giữa các chứng từ gốc với sổ chi tiết, sổ phụ

So sánh giữa kết quả kiểm kê với sổ sách hàng tồn kho

Phát hiện sự không thống nhất giữa sổ chi tiết, sổ phụ với

sổ cái, sổ tổng hợp hoặc giữa các

chứng từ với sổ sách chi tiết do ghi

và kết chuyển không đầy đủ Phát hiện chênh lệch thực tế lớn hơn

so với sổ sách do quên hoặc cố ý bỏ ngoài sổ sách

Phỏng vấn và quan sát, kiểm tra dấu vết của kiểm tra nôi bộ Quan sát kiểm kê, thực hiện kiểm kê lại

và đối chiếu

Cách li trách nhiệm giữa người ghi sổ với người quản lí kho

Tránh tình trạng kiểm kê hàng tồn kho để đối chiếu chỉ

là hình thức

Phỏng vấn và quan sát

về việc cách li trách nhiệm

Ngày đăng: 01/11/2014, 12:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng hỏi - Bài tập nhóm: kiểm toán chu trình hàng tồn kho
Bảng h ỏi (Trang 39)
Bảng tổng hợp kết quả - Bài tập nhóm: kiểm toán chu trình hàng tồn kho
Bảng t ổng hợp kết quả (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w