Thực tập tốt ngiêp đầu tư xây dựngThực tập tốt ngiêp đầu tư xây dựngThực tập tốt ngiêp đầu tư xây dựngThực tập tốt ngiêp đầu tư xây dựngThực tập tốt ngiêp đầu tư xây dựngThực tập tốt ngiêp đầu tư xây dựngThực tập tốt ngiêp đầu tư xây dựngThực tập tốt ngiêp đầu tư xây dựngThực tập tốt ngiêp đầu tư xây dựngThực tập tốt ngiêp đầu tư xây dựngThực tập tốt ngiêp đầu tư xây dựngThực tập tốt ngiêp đầu tư xây dựngThực tập tốt ngiêp đầu tư xây dựngThực tập tốt ngiêp đầu tư xây dựngThực tập tốt ngiêp đầu tư xây dựngThực tập tốt ngiêp đầu tư xây dựngThực tập tốt ngiêp đầu tư xây dựngThực tập tốt ngiêp đầu tư xây dựngThực tập tốt ngiêp đầu tư xây dựngThực tập tốt ngiêp đầu tư xây dựngThực tập tốt ngiêp đầu tư xây dựng
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Khoa Tài chính doanh nghiệp
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Trang 2Phần 1: Khái quát tình hình đơn vị thực tập
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên giao dịch của công ty:
+Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 4
+ Tên tiếng Anh: Investment and Construction join stock Company No.4+ Tên viết tắt: ICON4
+ Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 4 tiền thân là Công ty Xây dựng
số 4 thành lập ngày 18/10/1959 từ hai đơn vị công trường xây dựng Nhàmáy phân đạm Hà Bắc và Công ty Kiến trúc khu Bắc Hà Nội
+ Quyết định thành lập số: 2370 /QĐ-BXD ngày 26/12/2005 chuyển Doanh
nghiệp Nhà nước: Công ty Xây dựng số 4 thuộc Tổng công ty Xây dựng
Hà Nội thành Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 4
Trang 3+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103010772 ngày 09 tháng 02
năm 2006; đăng ký thay đổi lần 1 ngày 06 tháng 06 năm 2007
1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
a) Chức năng, ngành nghề kinh doanh và sản phẩm chủ yếu:
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 4 hoạt động trên các lĩnh vực:
− Nhận thầu, tổng thầu xây dựng và các công trình dân dụng, công nghiệp,giao thông, thủy lợi, bưu điện, hạ tầng kỹ thuật; đường dây và trạm biếnthế điện; trang trí nội ngoại thất;
− Tư vấn, tổng thầu đầu tư dự án đầu tư xây dựng bao gồm: Lập và thẩmđịnh dự án đầu tư; tư vấn đấu thầu, tư vấn giám sát và quản lí dự án; tư vấncông nghệ thiết bị và tự động hóa; khảo sát địa hình, địa chất thủy văn, đođạc công trình thí nghiệm; Thiết kế lập tổng dự toán và kiểm tra thiết kếtổng dự toán; thiết kế quy hoạch chi tiết các khu dân cư, khu chức năng đôthị, khu công nghiệp; kiểm định chất lượng công trình và các dịch vụ tưvấn khác;
− Sửa chữa phục hồi và phục chế các công trình di tích lịch sử;
− Đầu tư, kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng đô thị, khu dân cư, khu côngnghệ cao, khu kinh tế mới, khu chế xuất, khu công nghiệp; kinh doanh bấtđộng sản, dịch vụ cho thuê nhà, quản lý khai thác dịch vụ các khu đô thịmới;
− Khai thác, sản xuất, chế biến, kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, cấukiện bê tông đúc sẵn; vận tải, bốc xếp, dịch vụ giao nhận hàng hoá;
− Đầu tư, kinh doanh du lịch, thương mại dịch vụ, nhà hàng, khách sạn, đồthủ công mỹ nghệ, rượu, bia, nước giải khát, nước sạch, hàng tiêudùng;Kinh doanh xuất, nhập khẩu vật tư, vật liệu xây dựng, máy móc, thiết
bị, phụ tùng, tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, phương tiện vận tải;
− Cung cấp, lắp đặt, sửa chữa, bảo hành điều hoà không khí, điện lạnh, thiết
bị phòng cháy nổ, thang máy, sửa chữa xe máy thi công xây dựng;
− Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật
b) Tổ chức hoạt động kinh doanh:
Trang 4Công ty hiện nay có 02 chi nhánh, 04 công con, 11 xí nghiệp và các đội xâydựng ở Hà Nội và các tỉnh thành Công ty đã trở thành một doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh đa ngành nghề, đa sản phẩm thuộc nhiều lĩnh vực khác nhaunhư: Xây lắp; sản suất công nghiệp; Vật liệu xây dựng; đầu tư dự án và kinhdoanh nhà ở; hoạt động cả ở trong và ngoài nước, Icon4 đã và đang phát triểnthành một trong những Công ty xây dựng hàng đầu của Việt Nam.
c) Tổ chức bộ máy quản lí công ty:
Nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lí:
− Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất ở công ty bao gồmcác hội đồng cổ đông có quyền biểu quyết, nhiệm vụ chủ yếu là thông qua
Trang 5các báo cáo tài chính hàng năm, thông qua định hướng phát triển của công
ty, quyết định cổ tức cổ phần
− Hội đồng quản trị : do hội đồng cổ đông bầu ra và có nhiệm kỳ 5 năm Hộiđồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty, có quyền nhân danh công tyquyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty giữa 2nhiệm kỳ đại hội, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổđông
− Tổng giám đốc : là người trực tiếp điều hành các hoạt động kinh doanh củacông ty, tổng giám đốc do hội đồng quản trị tuyển dụng, bổ nhiệm và bãinhiệm, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về kết quả kinh doanh củacông ty đồng thời là người đại diện cho cán bộ, công nhân viên của công ty
− Ban kiểm soát : là cơ quan thay mặt cổ đông kiểm soát các mặt hoạt độngquản lý điều hành và chấp nhận pháp luật
− Các phòng ban : là cơ quan tham mưu giúp việc Hội đồng quản trị, Giámđốc công ty Các phòng ban thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Bangiám đốc Công ty có các phòng ban: Phòng Kinh tế thị trường, Phòng Tàichính kế toán, Phòng tổ chức lao động, Văn phòng Công ty, Phòng Kỹthuật thi công, Phòng Đầu tư, Phòng Cơ điện quản lí thiết bị, Các Ban quản
lí dự án và Ban Bảo hộ lao động
− Các công ty con: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 4.2, Công ty Cổphần Đầu tư và Xây dựng số 4.5 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số
Trang 6e) Đặc điểm hoạt động kinh doanh:
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4, thuộc Tổng công ty xây dựng HàNội - Bộ xây dựng là một trong những đơn vị thi công xây lắp chủ lực của Bộxây dựng, công ty đã đã thi công hàng trăm công trình công nghiệp, dân dụng,quốc phòng an ninh lớn theo nhiệm vụ được Bộ xây dựng giao cho Bên cạnh
đó, công ty còn thực hiện các hoạt động kinh doanh bất động sản, đầu tư tàichính, sản xuất công nghiệp và vật liệu xây dựng, tư vấn xây dựng và các hoạtđộng thương mại dịch vụ
Hoạt động thi công xây lắp:
Công ty đã hoành thành nhiều dự án và công trình lớn, trọng điểm ở Hà Nội
và các tỉnh thành khác trên cả nước bao gồm các công trình xây dựng dândụng, xây dựng công nghiệp và xây dựng hạ tầng, như: Bộ Tài chính, Đàiphát thanh và truyền hình Hà Nội, Nhà 7 tầng phục vụ hội nghị ASEM 5,Trung tâm thể thao Ba Đình, Đường Hồ Chí Minh, Nhà hát lớn Hà Nội, Dự
án thoát nước Yên Sở, Nhà máy nước Vân Trì và nhiều công trình khác
Hoạt động đầu tư các dự án:
Kế toán công nợ
Kế toán tài sản cố định và trích khấu hao
Kế toán xác định kết quả kinh doanh và thuế
Trang 7Công ty tiến hành đầu tư các dự án công nghiệp, dân dụng và hạ tầng: Dự ánliên danh đầu tư và xây dựng Sân Golf và khu nghỉ mát Tam Đảo, Khu đô thịmới đường Ngô Tất Tố - Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Dự án liên doanhBOT Quốc lộ 2 Nội Bài – Vĩnh Yên, Dự án nhà máy gỗ ván ép MDFSAHABAK, Dự án khu đô thị mới Trung Văn,…
Hoạt động kinh doanh bất động sản:
Hiện nay, công ty đang tiến hành cho thuê văn Phòng - Tòa nhà ICON4 tại243A Đê La Thành, Đống Đa, Hà Nội gồm 6 tầng trung tâm thương mại, 19tầng văn phòng, 3 tầng hầm, 2 tầng kỹ thuật và 1 tầng mái qua đơn vị tiếp thịđộc quyền là Sàn giao dịch bất động sản TASECOLAND với chất lượng vănphòng hạng A
Phần 2: Tình hình tài chính chủ yếu của công ty
2.1 Những thuận lợi, khó khăn và kết quả kinh doanh chủ yếu của công ty
a) Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu:
− Thuận lợi
+ Phần lớn cổ đông, đặc biệt là các cổ đông lớn; cổ đông là người lao động
qua các thế hệ của công ty; cổ đông khác có kỳ vọng về sự lớn mạnh củacông ty đã dành cho Công ty một tình yêu lớn, đã tạo điều kiện thuận lợicho HĐQT, Ban điều hành chủ động, sáng tạo Bề dày lịch sử truyền thốngcùng với điều kiện thuận lợi đó đồng thời tạo nên sức ép tinh thần rất lớn
về nghĩa vụ đền đáp của mình xuống vai tất cả bộ máy công ty, mọi ngườilao động để xứng đáng với tình yêu và lịch sử đó
Trang 8+ Thương hiệu sẵn có, tuy nhiên cần phải thường xuyên củng cố duy trì
nâng cao hơn nữa đối với cái tên ICON4 trên thị trường cùng một đội ngũ
cơ bản các cán bộ là có chuyên môn, nghiệp vụ cao, năng động, tráchnhiệm và ngày càng trưởng thành và một lực lượng lao động có tay nghềcao
+ Lãi suất ngân hàng đang có dấu hiệu giảm, tín dụng đang được Chính chủ
nới lỏng dần Việc khôi phục thị trường bất động sản và xây dựng đangđược Chính phủ quan tâm
+ Kết quả thực hiện gần như hoàn thành kế hoạch SXKD năm 2011 trong
bối cảnh kinh tế trong nước và thế giới đặc biệt khó khăn đã tạo tự tin choCông ty bước vào thực hiện kế hoạch SXKD năm 2012
+ Hội đồng quản trị, Ban điều hành công ty đã tạo lập được hệ thống quản trị
hiệu quả, có kinh nghiệm, chủ động nắm bắt, đánh giá các biến động vàdiễn biến của thị trường, qua đó tiến hành phân tích và áp dụng triệt để cácbiện pháp nhằm hạn chế tối đa những ảnh hưởng xấu đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của đơn vị
+ Công ty cũng kế thừa được những thành quả đã đạt được từ năm 2011 với
giá trị sản xuất xây lắp gối đầu của công ty năm 2012 chuyển tiếp từ năm
2011 sang dự kiến hơn 1.250 tỷ đồng đạt 74% kế hoạch cả năm 2012
+ Công ty có đội ngũ cán bộ trẻ nhiệt tình, năng động, trách nhiệm và sáng
tạo trong lao động và công việc; lực lượng lao động có chuyên môn và taynghề kỹ thuật cao; Có truyền thống đoàn kết nội bộ, tin tưởng, đóng góphết mình cho sự phát triển của đơn vị
Trang 9Đến nay, với những khó khăn chung, trong 5 tháng đầu năm đã có khoảng
21.800 doanh nghiệp ngừng hoạt động, giải thể, tăng 9,5% so cùng kỳ năm
2011 được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng đã nói lên cơ
bản tình hình khách quan mà công ty đang và sẽ còn phải đối mặt để vượt
qua
+ Về mặt chủ quan, cũng như phần lớn các doanh nghiệp Việt nam hiện nay,
công ty chưa có được một hệ thống có thể linh hoạt thay đổi cho phù hợp
với tình hình, đặc biệt là với khủng hoảng kinh tế
b) Các chỉ tiêu chủ yếu về tình hình hoạt động kinh doanh của
công ty trong những năm gần đây:
(đơn vị: đồng)
Tổng giá trị tài sản 1,745,785,284,750 1,438,584,574,788 Vốn chủ sở hữu 241,662,963,356 207,427,004,427
Lợi nhuận sau thuế 23,922,451,057 33,503,072,858
Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROAe) 0.0226 0.0346
Tỷ suất sinh lời ròng của tài sản (ROA) 0.0150 0.0228
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) 0.1065 0.1960
2.2 Tình hình quản trị tài chính của công ty trong thời
gian qua
a) Tình hình quản trị tài chính của công ty
Trang 10− Tình hình đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính; đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư, xác định chi phí sử dụng vốn
Trong điều kiện vẫn chịu sự khó khăn những ảnh hưởng không tốt của nềnkinh tế, công ty vẫn cân đối được nguồn vốn, bố trí đủ để phục vụ công tácđầu tư và cho hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh thu và thu hồi vốn năm
2012 đạt được kết quả đáng ghi nhận Trong những năm gần đây, Công ty Cổphần Đầu tư và Xây dựng số 4 đã và đang tiến hành đẩy mạnh đầu tư vào lĩnhvực bất động sản, đây là một trong những nội dung chiến lược kinh doanh củaCông ty giai đoạn 2010-2015 Tuy nhiên trong những năm gần đây, do ảnhhưởng từ những khó khăn chung của nền kinh tế, thị trường bất động sản khóthanh khoản, Hội đồng quản trị đã tập trung nghiên cứu, phân tích tình hìnhthị trường, nội lực của doanh nghiệp cũng như các yếu tố thị trường, sử dụngcác cán bộ chuyên gia có năng lực phân tích tài chính để tiến hành đưa ra cácquyết định sản xuất kinh doanh cũng như hoạt động đầu tư tài chính nhằmmục tiêu mang lại lợi ích trong dài hạn Việc phân tích các yếu tố ảnh hưởngđến quá trình đầu tư tài chính bao gồm các yếu tố khách quan và chủ quan,vận dụng kết hợp các phương pháp đánh giá lựa chọn dự án như: phươngpháp tỷ suất lợi nhuận bình quân, phương pháp giá trị hiện tại thuần, phươngpháp tỉ suất doanh lợi nội bộ… bên cạnh đánh giá chi phí sử dụng vốn của cácnguồn vốn có thể huy động ( lợi nhuận tái đầu tư, vay nợ ngắn và dài hạn,…)
đã giúp công ty đưa ra những quyết định thực hiện các dự án sản xuất kinhdoanh và hoạt động tài chính mang lại kết quả khả quan, thu hồi được vốnđáng kể và tạo điều kiện cho các hoạt động vì mục tiêu dài hạn
− Tình hình vay nợ và cá chính sách vay nợ của công ty
Những năm gần đây, chính sách tiền tệ của đất nước có nhiều biến đổi, cùng
sự biến động trong lãi suất, đặc biệt trong năm 2011 Để đáp ứng được kếhoạch sản xuất kinh doanh kịp thời và hiệu quả thì việc cân đối, điều hòa và
sử dụng vốn là một vấn đề hết sức khó khăn, nan giải với bất kỳ doanh nghiệpnào hiện nay Trước tình hình đó, Hội đồng quản trị Công ty đã chỉ đạo Ban
Trang 11điều hành trong công tác quản trị tài chính Bên cạnh việc liên hệ chặt chẽ vớicác ngân hàng để đảm bảo vốn phục vụ cho yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh với hạn mức tín dụng cao, lãi suất thấp… Hội đồng quản trị cùng banđiều hành Công ty tập trung tối đa vào việc thu hồi công nợ tồn đọng tại cáccông trình, dự án Công ty thi công, chỉ đạo các đơn vị tham gia sản xuất tăngcường công tác xác định doanh thu, thu hồi vốn một cách nhanh gọn, mặtkhác đẩy nhanh tiến độ thực hiện đối với các dự án đang triển khai nhằm làm
cơ sở thu hồi và huy động vốn từ dự án
− Tình hình vốn chủ sở hữu
Tổng vốn chủ sở hữu hiện tại của công ty gần 250 tỷ đồng, trong đó vốn điều
lệ là 160 tỷ đồng Tổng số cổ phần phát hành là 16.000.000 cổ phần với quyềnnắm giữ thuộc về Tổng công ty Xây dựng Hà nội là 25,86%, các cổ đôngchiến lược nắm giữ 34,22% và 39,92% còn lại thuộc về các cổ đông khác.Vốn chủ sở hữu bao gồm vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn góp, lợinhuận chưa phân phối và các quỹ Ngày 26 tháng 10 năm 2010, Đại hội đồng
cổ đông của Công ty đã thông qua việc phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ
từ 133 tỷ đồng lên 160 tỷ đồng Ngay sau khi nghị quyết được thông qua, Hộiđồng quản trị cùng Ban điều hành Công ty đã thực hiện lập hồ sơ chào bán2.700.000 cổ phiếu cho các cổ đông hiện hữu và người lao động của Công tytrình Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận chào bán Sau khiphát hành và chào bán cổ phiếu, Công ty đã thực hiện thành công việc tăngvốn điều lệ lên 160 tỷ đồng nhưu hiện nay
− Tình hình lập kế hoạch tài chính, phương pháp dự báo nhu cầu vốn, biện pháp quản trị tài chính của Công ty
Trong điều kiện vẫn chịu ảnh hưởng từ khó khăn của nền kinh tế, Công ty vẫnthực hiện khá tốt công tác quản lý tài chính theo quy định Nhà nước và quychế quản lý của công ty Sử dụng đội ngũ nhân lực có chuyên môn, các cán bộchuyên gia tài chính có năng lực và kinh nghiệm, công ty đã tiến hành phân
Trang 12tích, dự báo tình hình các kế hoạch sản xuất kỹ thuật, các kết quả phân tíchđánh giá tình hình tài chính trước đây và dựa theo chiến lược tài chính củacông ty cũng như chính sách chế độ của Nhà nước liên quan đến vấn đề sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp để đưa ra các kế hoạch tài chính có sứcthuyết phục nhằm mục tiêu dài hạn và giải quyết các nhu cầu trước mắt Côngtác thu hồi vốn của công ty được hoành thành khá cao so với kế hoạch và luônđược đặt là nhiệm vụ trọng tâm số 1 trước mắt Dựa trên các kế hoạch đặt ra,Công ty đã thực hiện đầu tư vào các dự án, phát huy tốt công tác xây lắp, nângcao năng lực sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế Tuy nhiên ở một
số dự án, công tác đầu tư mặc dù đã xúc tiến từ lâu nhưng vẫn chưa mang lạidoanh thu theo kế hoạch, tiến độ thực hiện luôn bị phá vỡ, nguyên nhân doviệc lập kế hoạch chưa chính xác, tổ chức thực hiện chưa quyết liệt
b) Khái quát tình hình tài chính
− Tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của công ty:
Số tiền(đồng) Tỷ trọng Số tiền(đồng) Tỷ trọng Tài sản ngắn hạn 1,100,888,249,527 63.06% 976,386,678,495 67.87%
Trang 14Tổng nguồn vốn công ty cuối năm 2012 đạt 1,745,785,284,750đồng và tăng
21.35% tương ứng với 307,200,709,962 đồng cho thấy quy mô nguồn tài
chính của công ty lớn và gia tăng trong năm 2012, tạo cơ sở cho việc mở rộngquy mô kinh doanh
Cơ cấu nguồn vốn thiên về huy động từ nợ phải trả và tỷ lệ nợ phải trả vẫngia tăng, cuối năm 2012 chiếm tới 86.16% tổng nguồn vốn đạt1,504,122,321,394 đồng cho thấy mức độ độc lập tự chủ về tài chính của công
ty khá thấp và đang giảm, rủi ro tài chính có thể gia tăng cho công ty Tuynhiên nếu khả năng sinh lời của công ty đang đạt mức cao hơn so với chi phí
sử dụng vốn bình quân thì đây chính là cơ hội để công ty dùng đòn bẩy tàichính để khuếch đại ROE
Nợ phải trả:
Nợ phải trả cuối năm 2012 tăng 272,964,751,033 đồng tương ứng 22.17% dohuy động thêm cả nguồn nợ ngắn hạn và dài hạn trong đó tỷ trọng nợ ngắnhạn vẫn lớn, chiếm tới 70.03% cuối năm 2012 tương ứng 1,053,314,275,376đồng
Nợ ngắn hạn: chiếm chủ yếu do các khoản phải trả người bán chiếm tỷ
trọng lớn và gia tăng (cuối năm 2012 đạt 417,635,634,583 đồng, tươngứng 39.65% trong tổng nợ ngắn hạn), bên cạnh đó các khoản vay nợ ngắnhạn gia tăng (cuối 2012 đạt 230,339,269,260 đồng tương ứng 21.87% )cho thấy chính sách huy động nguồn vốn nợ trong ngắn hạn là bằng cả cáckhoản chiếm dụng và vay nợ, tuy nhiên lượng vốn chiếm dụng lớn hơn.Điều này cho thấy công ty đang điều chỉnh cơ cấu nợ để có chi phí sử