1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

mở rộng tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh sài gòn

57 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 233,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai là: Tìm hiểu tình hình chung của đơn vị cũng như đi sâu tìm hiểu và phân tích thựctrạng tín dụng đối với DNVVN tại ngân hàng cũng như vấn đề Mở rộng tín dụng chodoanh nghiệp vừa và n

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tín dụng ngân hàng được coi như "đòn bẩy" cho sự phát triển kinh tế, là nguồn vốnquan trọng chủ động để phát triển kinh tế trong nước Giống như mọi hoạt động kinhdoanh khác, hoạt động tín dụng của mỗi ngân hàng là nhằm mục đích mang lại hiệu quảcho chính bản thân ngân hàng, cho khách hàng và cho nền kinh tế Chính vì vậy, vấn đềđặt ra cho các NHTM là làm sao sử dụng đồng vốn của mình một cách tốt nhất, đạt hiệuquả cao nhất, để từ đó không ngừng nâng cao được uy tín, đảm bảo được sự tồn tại vàphát triển của chính bản thân ngân hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ lệ lớn trongcác thành phần kinh tế tại Việt Nam Tuy nhiên hiện nay việc tiếp cận nguồn vốn của cácdoanh nghiệp này còn khá khó khăn, đặc biệt là nguồn vốn ngân hàng Thực tế đã chứngminh nguồn tín dụng mà các ngân hàng dành cho các DNVVN còn khá hạn chế, trong khiDNVVN là một trong những nhân tố quan trọng thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triểnmạnh Trong giai đoạn gần đây, nền kinh tế Việt Nam nói riêng và nền kinh tế thế giớinói chung đang trong trạng thái trì trệ và không ổn định, các doanh nghiệp trong nướcgặp không ít khó khăn, đặc biệt là các DNVVN do thiếu hụt nguồn vốn.Trong khi đó,trong thời gian qua, các ngân hàng thương mại (trong đó có NHNo & PTNT VN – Chinhánh Sài Gòn) hầu như chỉ tập trung đến các khách hàng lớn, khách hàng cá nhân và hộgia đình mà chưa chú trọng đến đối tượng khách hàng là các DNVVN Nguồn vốn củacác ngân hàng còn khá dồi dào, có thể đáp ứng được nhu cầu vay vốn của các DNVVN

nhưng thực tế lại được sử dụng khá hạn chế Xuất phát từ lý do trên em chọn vấn đề: "Mở

rộng tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn" để viết chuyên đề thực tập của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Với đề tài nghiên cứu, bài chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm 3 nội dung chính:Một là: Hệ thống lại cơ sở lý luận về các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam và nhucầu tín dụng

Trang 2

Hai là: Tìm hiểu tình hình chung của đơn vị cũng như đi sâu tìm hiểu và phân tích thựctrạng tín dụng đối với DNVVN tại ngân hàng cũng như vấn đề Mở rộng tín dụng chodoanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam –Chi nhánh Sài Gòn.

Ba là: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn tại đơn vị, bước đầu đề xuất một số giải pháp gópphần mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thống kê: dùng để thu thập số liệu về ngân hàng

Phương pháp diễn dịch và quy nạp: dùng để diễn giải, phân tích các nội dung nghiên cứu

về ngân hàng

4 Phạm vi nghiên cứu

Bài chuyên đề viết về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chinhánh Sài Gòn từ năm 2009 đến năm 2011

5 Giới thiệu kết cấu báo cáo

Báo cáo ngoài lời mở đầu và kết luận, được trình bày trong 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại cácngân hàng thương mại

Chương 2: Giới thiệu về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chinhánh Sài Gòn

Chương 3: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn

Chương 4: Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH

NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DNVVN

1.1.1 Khái niệm DNVVN

DNVVN hay SMEs (Small and Medium enterprises) có vai trò to lớn đối với sựphát triển chung của nền kinh tế đất nước cũng như có số lượng lớn trong cơ cấu doanhnghiệp, vì vậy có một định nghĩa chính xác về DNVVN là vấn đề lý luận và thực tiễnquan trọng Để xem một doanh nghiệp có phải là DNVVN không, chúng ta có thể dựavào hai hệ thống tiêu chí là định lượng và định tính

Theo tiêu chí định tính: Tiêu chí này dựa trên những đặc trưng cơ bản của doanhnghiệp như trình độ quản lý, mức độ chuyên môn hóa, mức độ độc lập với các tập đoànlớn… Một doanh nghiệp là DNVVN khi nó có trình độ quản lý chưa chuyên nghiệp,mức độ chuyên môn hóa chưa cao, phụ thuộc nhiều vào các tập đoàn lớn… Tuy tiêu chíđịnh tính này phản ánh đúng vấn đề thực trạng của doanh nghiệp nhưng lại khó xác địnhmột cách chính xác trên thực tế, mang nặng tính chủ quan Do đó tiêu chí này ít được sửdụng trên thực tế

Theo tiêu chí định lượng: có ba chỉ tiêu thường được sử dụng – độc lập hoặc kếthợp với nhau- để xác định:

 Nguồn vốn kinh doanh/ Vốn chủ sở hữu

 Số lao động thường xuyên

 Doanh thu/ Lợi nhuận

Cũng phải nói thêm rằng, với hầu hết các nước trên thế giới, DVVVN không liên

quan đến hình thức sở hữu- nhà nước, tư nhân hay nước ngoài cũng như loại hình doanh nghiệp- doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hay công

ty cổ phần

Trang 4

Ở Việt Nam , DNVVN cũng được phân loại theo tiêu thức định tính, cơ sở pháp lýcủa việc phân loại này là nghị định 56/2009/ NĐ – CP được Chính phủ ban hành ngày30/06/2009 về trợ giúp phát triển DNVVN, theo đó “DNVVN là cơ sở kinh doanh đãđăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừatheo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác địnhtrong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổngnguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”, cụ thể như sau:

Quy mô DN siêu

nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Khu vực Số lao

động

Tổngnguồn vốn Số lao động

Tổngnguồn vốn Số lao động

Nông, lâm

nghiệp và

thủy sản

10 ngườitrởxuống

20 tỷ đồngtrở xuống

từ trên 10người đến

20 tỷ đồngtrở xuống

từ trên 10người đến

300 người

Thương mại

và dịch vụ

10 ngườitrởxuống

10 tỷ đồngtrở xuống

từ trên 10người đến 50người

từ trên 10

tỷ đồng đến

50 tỷ đồng

từ trên 50người đến

100 người

1.1.2 Đặc điểm của DNVVN

DNVVN tồn tại và phát triển với các đặc điểm cơ bản sau:

Trang 5

Một là về vốn: Quy mô vốn nhỏ là đặc trưng của DNVVN, tuy nhiên cũng có sự

khác biệt về quy mô vốn đối với các DN hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau Lĩnhvực sản xuất thường đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu cao hơn lĩnh vực thương mại dịch vụ.Với vốn ban đầu không lớn cộng thêm chu kỳ sản xuất của các DNVVN thườngngắn nên vòng quay vốn nhanh, khả năng hoàn vốn nhanh, đem lại hiệu quả kinh tế tốt.Tuy nhiên, vốn ít cũng là cản trở đáng kể với DNVVN trong việc đổi mới thiết bịsản xuất, nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm… từ đó làm giảm khả năng cạnhtranh của DN, khiến cho DNVVN phát triển thiếu bền vững

Hai là về công nghệ, thiết bị: Một số cuộc khảo sát gần đây của Hiệp hội DNVVN

Việt Nam( VINASME) cho thấy, 60% DNVVN sử dụng công nghệ lạc hậu từ 3-4 thế hệ

so với thế giới và số DN đầu tư được máy móc, công nghệ hiện đại chỉ chiếm 15- 20%.

Năng lực để đầu tư đổi mới công nghệ rất hạn chế Việc này dẫn đến năng suất lao độngcủa DNVVN thấp, tiêu hao nhiều nguyên, nhiên liệu, làm cho giá thành sản phẩm cao,

nếu không giải quyết được sẽ tạo ra vòng xoáy công nghệ - hiệu quả - chi phí - cạnh tranh

nhấm chìm

Ba là về cơ cấu quản tổ chức và lĩnh vực hoạt động: DNVVN chủ yếu là các doanh

nghiệp ngoài quốc doanh, có số lao động ít (dưới 300 người), có cơ cấu tổ chức gọn nhẹ,

ít cấp bậc nên rất linh hoạt, dễ thay đổi cho phù hợp với nhu cầu thị trường Hơn nữa, chủcác DNVVN thường cũng là người quản lý của DN nên họ sẽ được tự do hoạt động,nhanh chóng nắm bắt các cơ hội trê thị trường, tự quyết định các vấn đề mang tính địnhhướng, sống còn một cách kịp thời như thay đổi chiến lược kinh doanh, nhân sự….Trongkhi đó, các DN lớn thường khó có thay đổi nhanh chóng để phù hợp với những biến độngcủa thị trường do quy mô, bộ máy cồng kềnh

Các DNVVN tồn tại và hoạt động trong mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực của nềnkinh tế, đặc biệt tập trung nhiều ở các lĩnh vực có điều kiện quay vòng vốn, thu hồi vốnnhanh như thương mại, dịch vụ, hoặc trở thành các nhà cung cấp các chi tiết sản phẩmcho các DN lớn…

Trang 6

Bốn là trình độ quản lý và người lao động: Trình độ quản trị doanh nghiệp của đội

ngũ lãnh đạo của các DNVVN hiện nay còn hạn chế Như đã trình bày ở trên, hầu hết chủ

DN cũng đồng thời là người điều hành DN đó Điều này có mặt lợi nhưng cũng có mặthại, khi mà chỉ có 1,5% chủ các DNVVN có trình độ trên đại học, 5% tốt nghiệp đại học

và tương đương (theo thống kê của Cục phát triển DNVVN - Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

Điều này đặt ra câu hỏi lớn về năng lực quản lý của các chủ DNVVN chưa qua đào tạonày Thêm đó, đội ngũ lao động của DNVVN chủ yếu là người tại địa phương, kiến thức,tay nghề hạn chế, ít được đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ Nguồn tài chính eohẹp cũng như kém hấp dẫn về môi trường làm việc khiến DNVVN khó thu hút đượcnhững người quản lý, nhân viên giỏi cho DN

Năm là thị trường và mức độ cạnh tranh: Thị trường của DNVVN chủ yếu phục vụ

các DN lớn như làm nhà cung cấp nguyên vật liệu, làm đại lý bán hàng, kênh phân phối,hay những đoạn thị trường ngách và dung lượng hạn chế mà các DN lớn bỏ qua hoặcchưa để ý đến Thị trường của DNVVN vì thế có tính cạnh tranh rất gay gắt, thị trườnggần như hoàn hảo

Như vậy, qua những đặc điểm trên ta thấy DNVVN với nhiều ưu điểm như linhđộng, nhanh nhạy với thị trường, khả năng thu hồi vốn nhanh… nhưng bên cạnh đó cũngcòn nhiều tồn tại không dễ gì khắc phục trong ngắn hạn như trình độ quản trị hạn chế,cạnh tranh gay gắt và nhất là “yếu huyệt” - nguồn vốn cho kinh doanh Để giúp DNVVNphát triển, từ đó đóng góp vào sự phát triển chung của nước nhà, rất cần giải quyết cáctồn tại nêu trên, đặc biệt là tháo nút thắt về vốn cho DNVVN

1.1.3 Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế thị trường

Theo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến hết 2010, cả nước hiện có trên500.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa, chiếm tới 98% số lượng doanh nghiệp với số vốn đăng

ký lên gần 2.313.857 tỷ đồng (tương đương 121 tỷ USD) Các DNVVN đang ngày càngđóng vai trò quan trọng hơn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Điều đóđược thể hiện ở một số điểm chính sau:

Trang 7

Thứ nhất, DNVVN có đóng góp quan trọng vào GDP, tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu ngân sách nhà nước: Theo Tổng thư ký hiệp hội DNVVN Việt Nam, Tô Hoài Nam:

hiện nay, DNNVV chiếm trên 30% tổng vốn đầu tư, tạo ra hơn 40% số hàng hóa tiêudùng và xuất khẩu, gần 45% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và đóng góp gần 40% ngânsách cho Nhà nước

Thứ hai, DNVVN góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng: DNVVN có đóng góp tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế của

cả nước từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ Với sự phân bố rông khắp, lại cótruyền thống gắn bó với nông nghiệp, nông thôn, DNVVN đã trở thành đông lực thúc đẩysản xuất nông nghiệp, hỗ trợ hình thành những tụ điểm, cụm công nghiệp, giúp chuyênmôn hóa nông nghiệp, phát triển tiểu thủ công nghiệp đã khơi dậy nhiều ngành nghềtruyền thống của các địa phương Từ đó góp phần đáng kể vào sự nghiệp công nghiệp

hóa- hiện đại hóa đất nước, thúc đẩy sự phát triển của các vùng còn khó khăn, tăng mức

độ cân đối về rình độ phát triển kinh tế giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng kinh tếvới các vùng sâu, vùng xa

Thứ ba, DNVVN góp phần giải quyết công ăn việc làm, tọa thu nhập cho người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh: Hiện tại, dân số nước ta là hơn 86

triệu người, trong đó khoảng 63% dân số, tương 54 triệu người đang trong độ tuổi laođộng, điều này gây ra một sức ép lớn lên xã hội Sự tăng lên về số lượng cũng như mởrộng quy mô của các DNVVN trong những năm qua đã góp phần tích cực vào việc giảiquyết vấn đề việc làm khi hiện các doanh nghiệp này sử dụng trên 50% lao động xã hội

Thứ tư, DNVVN đảm bảo tính năng động cho nền kinh tế: Do lợi thế nằm ở quy mô

nhỏ, cơ cấu gọn nhẹ, DNVVN có khả năng chuyển đổi nhanh chóng mặt hàng sản xuấtkinh doanh để thích nghi với thay đổi của thị trường, có khả năng phục hồi nhanh sau cáccuộc khủng hoảng Từ đó, DNVVN có đóng góp không nhỏ vào sự tăng trưởng ổn địnhcủa nền kinh tế

Thứ năm, DNVVN hỗ trợ đắc lực cho các DN lớn, là cơ sở để hình thành những

DN, tập đoàn kinh tế lớn mạnh: DNVVN cung cấp cho các DN lớn các yếu tố đầu vào,

Trang 8

gia công, chế tạo sản phẩm cho các DN lớn, hoặc tham gia các hợp đồng phụ và đặc biệt,các DNVVN trong lĩnh vực thương mại chính là mạng lưới phân phối sản phẩm một cáchrộng khắp nhất cho cá DN lớn Từ thực tiễn đã cho thấy, các DNVVN hoàn toàn có thểtrở thành các DN lớn nếu có tầm nhìn dài hạn, chiến lược phát triển đúng đắn cũng nhưtích lũy được các nguồn lực cần thiết cho phát triển, thành công của những công ty nhưTập đoàn FPT, Công ty cà phê Trung Nguyên, Tập đoàn Hòa Phát… là minh chứng rõnét cho điều này.

Thứ sáu, DNVVN là nơi ươm mầm tài năng kinh doanh, nơi đào tạo các nhà doanh nghiệp giỏi trong tương lai: Kinh doanh với quy mô nhỏ sẽ là phương thức đào tạo và rèn

luyện hữu hiệu cho các nhà doanh nghiệp trẻ, có ý chí làm quen dần với áp lực cạnh tranhtrong môi trường kinh doanh đầy khốc liệt Bắt đầu với một DN quy mô hợp lý và thôngqua tiếp xúc trực tiếp với người điều hành các DNVVN sẽ là một cơ hội rất tốt giúp cácnhà doanh nghiệp trưởng thành lên, mỗi lần thành công hay thất bại của DN mà nhà quảntrị đó lãnh đạo đều đưa lại những bài học bổ ích cho họ trong điều hành DN lớn hơn saunày Chính từ những DNVVN, nhiều tài năng đã được nuôi dưỡng và thành đạt trongtương lai

1.2 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VỚI DNVVN

1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

1.2.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Khoảng 3500 trước công nguyên trở về trước khi nền kinh tế còn rất sơ khai, ngânhàng xuất hiện khi đó chỉ với chức năng như một tiệm giữ đồ Trong giai đoạn ấy, cácđịnh chế Nhà nước, pháp luật chưa rõ ràng, trộm cắp xảy ra khắp nơi, nên các thươngnhân, những gia đình có của cải trong cộng đồng chỉ tìm thấy sự an tâm khi gửi vàng bạc

đá quý dư thừa của họ vào nhà thờ, nhà các lãnh chúa hay các nhà giàu có vì những nơi

ấy an toàn cho tiền bạc của họ Người gửi tiền phải trả tiền công cho việc giữ hộ đó Khoảng năm 2000 trước công nguyên, những người chủ ngân hàng thông minh đãnhận ra rằng khi họ cất giữ tiền, thì tiền này chỉ ở trong kho mà không làm gì cả, trong

Trang 9

khi các thương nhân khác lại cần tiền để buôn bán, và họ có thể lấy tiền này để cho vaylấy lời, số tiền lời được chia một phần cho những người gửi tiền Ngân hàng và tín dụngngân hàng đã ra đời hoàn toàn tự nhiên và nhu một quy luật tất yếu trong dòng chảy củavăn minh loài người như thế Trải quá trình hình thành và phát triển lâu dài đó, cho đếnnay ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động thường xuyên và chủ yếu

là nhận tiền gửi của khách hàng, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán

Tín dụng, theo cách chung nhất, là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từngười sở hữu sang người sử dụng và sau một thời gian nhất định được quay trở lại người

sở hữu một lượng giá trị lớn hơn ban đầu

Và theo cách cụ thể hơn, tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng để cho tổ chức, cánhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyêntắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán,bảo lãnh ngân hàng… Tín dụng cũng là hoạt động sinh lời chủ yếu và cũng là lĩnh vựcchứa đựng nhiều rủi ro nhất của một ngân hàng thương mại

1.2.1.2 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng

 Tín dụng ngân hàng được thiết lập trên cơ sở lòng tin

Tín dụng (credit) xuất phát từ thuật ngữ la-tinh là credo (tin tưởng, tín nhiệm), chính

điều này nói lên rằng quan hệ tín dụng luôn phải dựa trên sự tín nhiệm của ngân hàng đốivới người xin vay về việc người vay sẽ hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi đúng thời hạn Cơ

sở của sự tin tưởng này chính là uy tín của người xin vay, tài sản thế chấp hay bảo lãnhcủa bên thứ ba

 Tính hoàn trả

Bởi vì ngân hàng là trung gian tài chính, nguồn vốn mà họ đem cho vay phần lớn lànguồn vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân có tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, nên saumột thời gian nhất định ngân hàng phải hoàn trả cho người gửi tiền cả gốc lẫn lãi Mặtkhác, ngân hàng cũng cần phải có nguồn thu để bù đắp các chi phí như: khấu hao tài sản

cố định, trả lương cho nhân viên, chi phí quản lý doanh nghiệp…nên người vay vốn,

Trang 10

ngoài việc hoàn trả tiền gốc còn phải trả thêm tiền lãi cho ngân hàng, đó chính là giá củaviệc sử dụng vốn trong một thời gian nhất định.

 Tính rủi ro

Hoạt động tín dụng, như đã nói, là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất trong hoạtđộng của một ngân hàng thương mại Rủi ro đến từ những nguyên nhân chủ quan nhưchiến tranh, khủng hoảng kinh tế… nhưng phần nhiều đến từ nguyên nhân chủ quanthuộc về uy tín, kết quả kinh doanh của người vay hay đạo đức nghề nghiệp của cán bộtín dụng…

1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNVVN

Trong nền kinh tế thị trường, sự tồn tại và phát triển của các DNVVN là một tất yếukhách quan Như các loại hình doanh nghiệp khác, trong quá trình sản xuất kinh doanh,DNVVN cũng sử dụng vốn tín dụng ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động tănglên cũng như để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn của mình Có thể nói, tín dụng ngânhàng đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của DNVVN, tạo ra sức sống cho cảnền kinh tế nói chung

1.2.2.1 TDNH là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ sự ra đời và phát triển, nâng cao khả năng cạnhtranh của các DNVVN

Nguồn vốn kinh doanh có vai trò quyết định đến sự hình thành và tồn tại của DNtrước nhà nước và pháp luật Với hoạt động chính là huy động nguồn vốn nhàn rỗi và sau

đó cho vay những đối tượng kinh tế đang có nhu cầu về vốn, ngân hàng đã mở ra cơ hội

Trang 11

kinh doanh cho các chủ DN muốn dấn thân vào con đường kinh doanh hay mở rộng hoạtđộng kinh doanh với lượng vốn tự có không quá lớn Để kinh doanh hiệu quả, DNVVN

luôn phải đổi mới, đầu tư cho công nghệ- thiết bị, phát triển sản phẩm để tăng tính cạnh

tranh Nếu chỉ trông chờ vào nguồn vốn tự tích lũy thì mất rất nhiều thời gian, và khi đó

cơ hội kinh doanh đã qua đi Như vậy để có đủ lượng vốn cần thiết và kịp thời, cácDNVVN buộc phải tìm đến TDNH như một kênh cung cấp vốn hợp lý nhất Khi yêu cầu

về vốn được đáp ứng, sức mạnh tài chính được gia tăng, thì mục tiêu chiếm lĩnh thịtrường, tạo lợi thế cạnh tranh sẽ không còn là bài toán khó giải đối với DNVVN nữa 1.2.2.2 TDNH góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DNVVNKhi ngân hàng và DN đã thiết lập quan hệ tín dụng, tức là DN nhận được nguồn vốnvay từ ngân hàng, các DN phải tôn trọng hợp đồng tín dụng, đảm bảo phải hoàn trả cảgốc lẫn lãi đầy đủ, đúng hạn Do đó, các nhà quản trị doanh nghiệp phải đưa ra dự án,phương án kinh doanh khả thi và được tính toán thật kỹ lưỡng nếu muốn tiếp cận vớinguồn vốn TDNH Hơn nữa, đi kèm với hoạt động giải ngân là sự kiểm tra, giám sát củangân hàng nhằm đảm bảo việc sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả Ở một khía cạnhtích cực, việc này chính là sự tư vấn hữu ích từ tổ chức tài chính chuyên nghiệp- ngânhàng- cho sự hoạt động hiệu quả của các DNVVN Chính từ những sức ép đó, thôi thúcbuộc DN phải làm ăn hiệu quả

1.2.2.3 TDNH góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp

Nguồn vốn của DNVVN chủ yếu đến từ hai nguồn chính, đó là vốn tự có (vốn dobản thân chủ DN tích lũy được và đem vào kinh doanh) và nguồn vốn vay từ các TCTD.Các nguồn vốn khác như vay người thân, chiếm dụng vốn của đối tác hay các khoản hỗtrợ từ Nhà nước… thường nhỏ và không thường xuyên Nguồn vốn TDNH chính là công

cụ đòn bẩy để DN tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn Đối với các DNVVN, do hạn chế vềvốn nên việc chỉ sử dụng vốn tự có để sản xuất kinh doanh là khó khăn vì việc sử dụng sẽlàm chi phí tăng cao, sản phẩm kém cạnh tranh trên thị trường Để đạt hiệu quả nhất địnhthì DN cần phải có một cơ cấu vốn tối ưu, kết hợp linh hoạt giữa các nguồn vốn, nhất lànguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hóa lợi nhuận mà vẫn đảm bảo an toàn tài chính

Trang 12

1.2.3 Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của DNVVN ở Việt Nam

Nhìn chung, năng lực tài chính của các DNVVN còn rất hạn chế, nhu cầu vốn chohoạt động kinh doanh là rất lớn Các doanh nghiệp nói chung và DNVVN nói riêng luôngặp khó khăn về vốn, kể cả khi nền kinh tế lạm phát, tăng trưởng nóng và cả khi nền kinh

tế suy thoái, giảm phát Theo tính toán, bình quân mỗi DNVVN đi vào hoạt động cầnkhoảng 2 tỷ đồng, số vốn cần huy động sẽ xấp xỉ cả triệu tỷ đồng Việt Nam Có nhiềukênh cung cấp vốn cho DNVVN, trong đó kênh vốn tín dụng ngân hàng là kênh trực tiếpquan trọng và là tổ chức trung gian tạo điều kiện để DNVVN tiếp cận các nguồn vốn ưuđãi

Kết quả điều tra gần đây của Cục Phát triển DNVVN (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) chothấy, chỉ có 32,38% DNVVN có khả năng tiếp cận được nguồn vốn của ngân hàng;35,25% khó tiếp cận, còn lại không thể tiếp cận Trong số DNVVN không tiếp cận đượcvốn vay NH thì 80% không đáp ứng đủ điều kiện cho vay Trên thực tế, nợ xấu của ngânhàng đối với các khoản tín dụng của DNVVN rất thấp, nhưng các doanh nghiệp vẫn rấtkhó tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng Nhiều ngân hàng dè dặt trong việc choDNVVN vay vốn, quá trình tiếp cận vốn tín dụng của DNVVN còn rất khó khăn

Chính vì vậy, vấn đề mở rộng tín dụng đối với DNVVN càng trở nên cấp thiết hơnbao giờ hết, để làm việc này rất cần sự chung tay của DNVVN, ngân hàng cũng như sự

hỗ trợ từ Nhà nước

1.3 MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNVVN

1.3.1 Sự cần thiết việc mở rộng tín dụng NH đối với DNVVN

Từ thực tế phát triển kinh tế thế giới đã khẳng định, DNVVN vẫn luôn giữ một vaitrò hết sức quan trọng nhằm thúc đẩy và mở rộng cạnh tranh, đảm bảo ổn định kinh tế,phòng chống nguy cơ khủng hoảng Trong tất cả các nền kinh tế thành công hiện nay nhưNhật Bản, Singapore hay các nước Âu - Mỹ, DNVVN vẫn được xem như là yếu tố cầnthiết không thể thiếu cho sự tăng trưởng, giải quyết thất nghiệp và tiến bộ xã hội

Trang 13

Tuy nhiên, trong thực tế, cũng cho thấy các DNVVN còn gặp nhiều khó khăn như:thiếu thị trường tiêu thụ, thiếu mặt bằng sản xuất, thiếu tổ chức, quản trị kém hiệu quả,cạnh tranh gay gắt, và đặc biệt là thiếu vốn Do đó việc mở rộng tín dụng cho đối tượngcác DNVVN là một vấn đề cấp thiết và đang được Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm.Đối với các DNVVN, việc mở rộng tín dụng trước hết sẽ tăng cơ hội tiếp cận nguồnvốn tín dụng, từ đó sẽ có vốn để đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao hiệu quảkinh doanh, giải quyết được các khó khăn về tài chính, đồng thời sẽ tăng tính cạnh tranhtrên thương trường Ngoài ra, các DNVVN còn nhận được sự tư vấn, đánh giá về cácphương án kinh doanh, từ đó giảm thiểu được rủi ro, nâng cao hiệu quả Thêm vào đó,điều kiện để một doanh nghiệp được cấp tín dụng là khá nghiêm ngặt, với những yêu cầuminh bạch về tài chính cao cũng như kế hoạch kinh doanh tốt Với những thuận lợi cũngnhư thử thách đó, DNVVN biết phát huy, sử dụng nguồn vốn tín dụng đúng lúc, đúngmục đích, chắc chắn sẽ thành công.

Mặt khác, đứng dưới góc nhìn của Ngân hàng, việc mở rộng tín dụng đối với cácDNVVN có một ý nghĩa vô cùng quan trọng với Ngân hàng trong thời đại hội nhập, cạnhtranh gay gắt hiện nay Đứng trước những thách thức đó, Ngân hàng muốn tồn tại và pháttriển, không còn cách nào khác, phải nâng cao năng lực cạnh tranh, tận dụng tối đa các cơhội và khai thác các tiềm năng còn bỏ ngỏ trong thị trường của mình… và các DNVVNchính là đối tượng khách hàng tiềm năng nhất mà ngân hàng cần tập trung khai thác Việc

mở rộng tín dụng đối với các DNVVN không những là tăng doanh số cho vay mà qua đógiới thiệu các sản phẩm, dịch vụ để thỏa mãn tốt nhất nhu cầu cho DNVVN, đồng thờiđem lại thu nhập cho ngân hàng, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành, tạo chỗđứng vững chắc trên thương trường

Hơn nữa, xét trên bình diện toàn bộ nền kinh tế, mở rộng tín dụng đối với DNVVNchính là cách thức gián tiếp để nuôi dưỡng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, bởi chỉkhi các DNVVN làm ăn có hiệu quả với nguồn vốn vay được từ ngân hàng, tạo ra lợinhuận thì họ mới có điều kiện để thực hiện nghĩa vụ đối với đất nước Thêm vào đó, khiDNVVN tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng ngân hàng, họ sẽ sử dụng để duy trì, mở

Trang 14

rộng sản xuất, thuê thêm người lao động, mua thêm nguyên vật liệu, sản xuất thêm hànghóa… từ đó, có hiệu ứng lan tỏa ra toàn bộ nền kinh tế, góp phần giải quyết các vấn đề xãhội, cải thiện đời sống nhân dân, thúc đẩy cả đất nước tiến lên công nghiệp hóa, hiện đạihóa.

Vì vậy, mở rộng tín dụng đối với DNVVN là hết sức cần thiết cho sự phát triển củaDNVVN, cho bản thân ngân hàng và cho cả nền kinh tế

1.3.2 Chỉ tiêu để đánh giá mở rộng tín dụng đối với DNVVN

Để tiến hành định hướng cho quá trình tìm kiếm số liệu, đánh giá thông tin và đưa

ra kết luận, từ đó hoạch định chiến lược chính xác nhất về mở rộng tín dụng đối vớiDNVVN, các nhà quản trị ngân hàng đã đưa ra một hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chặtchẽ và đồng bộ được phân loại như sau:

1.3.2.1 Mở rộng số lượng khách hàng vay là DNVVN

Khách hàng của ngân hàng là những tổ chức kinh tế, cá nhân có quan hệ tín dụng vớingân hàng trong một thời gian nhất định Mở rộng tín dụng với DNVVN, trước hết phảilàm tăng lên số lượng khách hàng có quan hệ tín dụng là các DNVVN

Trang 15

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thay đổi số lượng khách hàng là DNVVN của nămnay so với năm trước là bao nhiêu.

 Nếu tỷ lệ này tăng cho thấy xu hướng năm nay số lượng khách hàng làDNVVN tăng so với năm ngoái

 Nếu tỷ lệ này là giảm nhưng vẫn lớn hơn 0 thì rõ ràng số lượng DNVVN cóquan hệ tín dụng vẫn tăng nhưng tốc độ tăng của tử số - MSL thấp hơn so với tốc độtăng của mẫu số - ST-1 Tức là:

- Hoặc là ngân hàng đã hạn chế mở rộng tín dụng đối với DNVVN

- Hoặc việc mở rộng tín dụng đối với các DNVVN đã đi vào ổn định

c) Tỷ trọng số lượng khách hàng là DNVVN

TTSL = * 100%

Trong đó:

S1 : Số lượng khách hàng là DNVVN có quan hệ tín dụng với ngân hàng

S : Tổng số khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng

Chỉ tiêu này phản ánh số lượng khách hàng là DNVVN chiếm bao nhiêu phần trămtrong tổng số khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng

 Nếu tỷ trọng này tăng, tức là ngân hàng đã mở rộng tín dụng đối vớiDNVVN

 Nếu tỷ trọng này giảm, thì:

Hoặc là ngân hàng đã thu hẹp tín dụng đối với DNVVN Hoặc là mức độ mở rộngtín dụng đối với DNVVN nhỏ hơn so với các thành phần kinh tế khác

1.3.2.2 Mở rộng doanh số cho vay đối với các DNVVN

Doanh số cho vay là số tiền mà ngân hàng đã thực hiện giải ngân cho khách hàngtrong một khoảng thời gian nhất định Như vậy, mở rộng tín dụng đối với DNVVN đồngnghĩa với tăng doanh số cho vay cho đối tượng này

Trang 16

Các chỉ tiêu để đánh giá:

(a) Mức tăng doanh số cho vay đối với DNVVN( MDS)

MDS = DST - DST-1

Trong đó:

MDS : Mức tăng doanh số cho vay đối với DNVVN

DST : Doanh số cho vay đối với DNVVN trong năm T

DST-1 : Doanh số cho vay đối với DNVVN năm T-1

Chỉ tiêu này tăng hay giảm phản ánh sự thay đổi của quy mô tín dụng với DNVVN

(b) Tỷ lệ tăng doanh số cho vay đối với DNVVN( TLDS)

TLDS = * 100%

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thay đổi doanh số cho vay đối với DNVVN năm nay

so với năm trước là bao nhiêu

- Nếu tỷ lệ này tăng cho thấy xu hướng ngân hàng tăng cho vay đối với DNVVN

- Nếu tỷ lệ này giảm nhưng vẫn lớn hơn 0, là do tốc độ tăng của tử số- MDS nhỏhơn tốc độ tăng của mẫu số- DST-1 Điều này có nghĩa là:

Hoặc là ngân hàng hạn chế mở rộng tín dụng đối với DNVVN

Hoặc là việc mở rộng tín dụng đối với DNVVN đã đi vào ổn định

(c) Tỷ trọng doanh số cho vay đối với DNVVN

TTDS = * 100%

Trong đó:

TTDS : Tỷ trọng doanh số cho vay đối với DNVVN

DS1 : Doanh số cho vay đối với DNVVN

DS : Toàn bộ doanh số cho vay của ngân hàng trong thời kỳ

Trang 17

Chỉ tiêu này cho biết doanh số cho vay đối với các DNVVN chiếm tỷ trọng baonhiêu phần trăm trong tổng doanh số cho vay So sánh chỉ tiêu này ở các thời kỳ cho thấy

sự thay đổi cơ cấu doanh số cho vay đối với các DNVVN, từ đó cho thấy sự thay đổichiến lược, cách nhìn nhận vai trò của DNVVN trong hoạt động tín dụng của ngân hàng

1.3.2.3 Mở rộng dư nợ tín dụng đối với DNVVN

Dư nợ tín dụng là số tiền mà ngân hàng hiện đang cho khách hàng vay tại một thờiđiểm nhất định, nó phản ánh quy mô tín dụng của ngân hàng tại thời điểm đó Đây là cơ

sở để ngân hàng tính lãi cho vay( tiền lãi phải trả= lãi suất* dư nợ tính đến thời điểm tínhlãi* thời hạn tồn tại dư nợ) Vì vậy, số dư nợ càng lớn và dư nợ kỳ sau lớn hơn kỳ trước

là biểu hiện của sự mở rộng tín dụng đối với DNVVN

Các chỉ tiêu đánh giá:

(a) Mức tăng dư nợ tín dụng đối với DNVVN

MDN = DNT – DNT-1

Trong đó:

MDN : Mức tăng dư nợ tín dụng đối với DNVVN

DNT : Dư nợ tín dụng tại thời điểm cuối năm T

DNT-1 : Dư nợ tín dụng tại thời điểm cuối năm T-1

Chỉ tiêu này cho thấy sự gia tăng tuyệt đối của dư nợ tín dụng đối với DNVVN

- Nếu MDN> 0 thì có nghĩa ngân hàng đang thực hiện mở rộng tín dụng choDNVVN

- Nếu MDN< 0, ngân hàng đang thu hẹp tín dụng dành cho đối tượng này

(b) Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với DNVVN( TLDN)

TLDN = *100%

Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng dư nợ tín dụng của ngân hàng cho DNVVN nămnay so với năm trước thay đổi bao nhiêu phần trăm

Trang 18

(c) Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với DNVVN

TTDN = *100%

Trong đó:

TTDN : Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với DNVVN

DNT : Dư nợ tín dụng đối với DNVVN

DN : Tổng dư nợ tín dụng của ngân hàng

Chỉ tiêu này phản ánh dư nợ tín dụng dành cho DNVVN chiếm bao nhiêu phần trămtrong tổng dư nợ của ngân hàng Nếu tỷ trọng này tăng qua các thời điểm tức là ngânhàng đang mở rộng tín dụng với DNVVN

1.3.2.4 Kiểm soát chất lượng tín dụng đối với DNVVN

Bên cạnh bộ chỉ tiêu phản ánh mức độ mở rộng quy mô tín dụng với DNVVN đượctiến hành phân tích ở trên, các nhà phân tích có kinh nghiệm còn lưu ý các ngân hàngphải hướng hoạt động quản trị, kiểm soát tín dụng vào việc duy trì thường xuyên quátrình kiểm soát chất lượng tín dụng, an toàn khoản vay bởi việc mở rộng tín dụng chỉ thật

sự phát huy hiệu quả tốt nhất khi chất lượng các khoản tín dụng được đảm bảo Quá trìnhđánh giá đó được thể hiện bằng 3 chỉ số sau:

DNT : Dư nợ tín dụng đối với DNVVN

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng kiểm soát, quản lý và thu hồi các khoản nợ, bao gồm

cả gốc lẫn lãi, khi tới lỳ trả nợ của các DNVVN Chỉ tiêu này càng thấp sẽ phản ánh côngtác quản lý các khoản vay của ngân hàng cho DNVVN là tốt

Trang 19

(c) Tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn

TLSL = *100%

Trong đó:

SNQH : Số lượng khách hàng là DNVVN có nợ quá hạn

ST : Số lượng khách hàng là DNVVN có các khoản vay tại ngân hàng

Chỉ tiêu này đánh giá chất lượng khách hàng tín dụng là DNVVN Chỉ

số này cao hơn tỷ lệ nợ quá hạn, nghĩa là các DNVVN nhận được những khoản vay nhỏhơn mức trung bình các khoản vay mà ngân hàng cho vay

1.3.2.5 Mở rộng phương thức cho vay đối với DNVVN

Để mở rộng tín dụng đối với DNVVN, ngân hàng cũng cần phải đa dạng hóaphương thức cho vay, đáp ứng tốt nhất nhu cầu vay vốn của DNVVN Bên cạnh các sảnphẩm cho vay đã quen thuộc như cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, ngânhàng có thể tài trợ cho DNVVN bằng các hình thức khác như:

Chiết khấu: là hình thức ngân hàng mua lại giấy tờ có giá ngắn hạn chưa đến hạn

thanh toán của khách hàng với giá thấp hơn mệnh giá

Bao thanh toán: ngân hàng mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán

hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận tại hợp đồng mua bán

Trang 20

Cho thuê tài chính: Là hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng dành cho

khách hàng doanh nghiệp Khi này, ngân hàng cam kết mua và cho thuê lại máy móc,thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của doanh nghiệp.Trong suốt thời gian thuê, ngân hàng vẫn là chủ sở hữu tài sản và doanh nghiệp có nghĩa

vụ thanh toán tiền thuê cho ngân hàng theo hợp đồng đã ký giữa hai bên

Bảo lãnh: Là cam kết bằng văn bản của ngân hàng với bên có quyền về việc thực

hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thựchiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình mở rộng tín dụng đối với DNVVN

Mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại các NHTM một cách hiệu quả, bền vững

sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của chính ngân hàng và các DNVVV mà cònảnh hưởng cả tới sự phát triển chung của nền kinh tế quốc gia Để nhu cầu của cả hai phíangân hàng cũng như DNVVN sớm gặp nhau và mang lại kết quả hợp tác như mong đợi,các nhà quản trị cần nhận diện được các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình này

.3.3.1 Các nhân tố khách quan

(a) Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là nơi cà NHTM và DNVVN tồn tại và phát triển với tư cách làcác tổ chức kinh tế, hoạt động theo đuổi mục tiêu lợi nhuận Các yếu tố vĩ mô như tăngtrưởng, lạm phát, lãi suất, tỷ giá, đầu tư, công ăn việc làm có tác động trực tiếp đến cácquyết định kinh tế của cả doanh nghiệp lẫn ngân hàng Theo đó, nếu các yếu tố vĩ mô ổnđịnh, tăng trưởng bền vững sẽ là tiền đề tốt cho các quan hệ tín dụng lâu dài, bền chặt vàngược lại

(b) Môi trường chính trị, pháp luật

Một môi trường chính trị ổn định cùng hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, đồng bộ, chặtchẽ và nghiêm minh luôn là tiền đề quan trọng để xây dựng một nền kinh tế ổn định vàphát triển Hiện nay, nước ta được đánh giá là nước có môi trường chính trị ổn định trongkhu vực, cộng vào đó là hệ thống luật pháp trong hoạt động kinh doanh ngày càng hoàn

Trang 21

thiện với nhiều văn bản luật được ban hành trong thời gian qua như Luật doanh nghiệp

2005, Luật đầu tư 2005, Luật các tổ chức tín dụng 2010… hỗ trợ không nhỏ cho cácthành phần kinh tế, trong đó có DNVVN cũng như ngân hàng phát triển Cũng phải nóithêm rằng, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến các DNVVN với hàng loạt nhữngchính sách hỗ trợ cho thành phần kinh tế này trong thời gian qua, mà gần đây nhất là nghịđịnh 56/2009/ NĐ– CP về việc trợ giúp phát triển DNVVN.Trong bối cảnh đầu năm

2011, cả nền kinh tế “căng mình” chống lạm phát với chính sách tiền tệ chặt chẽ, thậntrọng, chính sách tài khóa thắt chặt… nhưng trong Nghị quyết 11/2011/NQ- CP về những

giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh

xã hội, Chính phủ vẫn yêu cầu NHNN chỉ đạo các NHTM phải “tập trung ưu tiên vốn tíndụng phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, côngnghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa…”

(c) Môi trường văn hóa, xã hội

Môi trường xã hội đặc trưng bởi chính phong tục tập quán, trình độ nhận thức củatừng nhóm người, của từng vùng miền khác nhau Nắm bắt và phân tích được các đặcđiểm này, cả ngân hàng và DNVVN mới có thể có một định hướng phát triển đúng đắn,

từ đó hoạt động mở rộng tín dụng sẽ đem lại hiệu quả cao Cụ thể, yếu tố văn hóa, xã hộichi phối tới khả năng mở rộng tín dụng ở một số mặt chính sau:

 Đầu tiên, thói quen tiêu dùng của người dân địa phương cũng như kết cấu dân số khuvực sẽ ảnh hưởng tới nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, do vậy làm ảnh hưởng đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến việc mở rộng tín dụng

 Thứ hai là trình độ dân trí: Nếu người dân có trình độ dân trí cao, nhận thức về kinhdoanh tốt thì họ sẽ khả năng cao hơn trong việc tiến tới thành lập doanh nghiệp cho riêngmình và từ đó xúc tiến tiếp cận nguồn vốn ngân hàng Hoặc chí ít, dân trí cao cũng sẽcung cấp nguồn lao động có chất lượng cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp phát triển,

và theo đó nhu cầu vốn tín dụng cũng tăng lên

Trang 22

 Thứ ba, môi trường văn hóa, xã hội còn chi phối đến đạo đức của người đi vay hayngười chủ của doanh nghiệp Nếu người chủ DNVVN được đào tạo trong môi trườnggiáo dục tốt, có nhận thức trong sáng, tiến bộ… thì hiện tượng gian lận, lừa đảo… trongquan hệ tín dụng chắc chắn sẽ được giảm thiểu, từ đó giúp việc mở rộng tín dụng vớiDNVVN trở nên thuận lợi hơn.

(d) Môi trường kỹ thuật, công nghệ

Trong thời đại hiện nay, công nghệ luôn luôn biến đổi và cải tiến không ngừng.Cùng với đó là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, do vậy DNVVN muốn phát triển khôngthể không nỗ lực đầu tư, cải tiến công nghệ nếu không muốn bị tụt lại phía sau Mặc dù,

có những hạn chế về vốn nhưng xu thế này là không thể khác và các DNVVN không thể

“lờ đi” và vốn tín dụng, tất yếu sẽ vô cùng quan trọng trong hoàn cảnh đó

1.3.3.2 Nhân tố chủ quan

(a) Từ phía các DNVVN

 Năng lực nội tại của DNVVN

Năng lực nội tại của DNVVN bao gồm rất nhiều yếu tố như: khả năng tài chính, uytín trong kinh doanh, trình độ quản trị, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp DNVVN thìtiềm lực tài chính không thể bằng các doanh nghiệp lớn, nhưng họ vẫn có thể nhận được

sự tin tưởng của Ngân hàng bằng cơ cấu vốn tự có – vốn vay hợp lý, các hệ số tài chínhđảm bảo, dòng tiền thu – chi tốt cũng như phương án kinh doanh khả thi, hiệu quả Bêncạnh đó, một doanh nhiệp uy tín trong kinh doanh, nhận được sự tin cậy từ các bạn hàng,đối tác kinh doanh, và tốt hơn nữa nếu như doanh nghiệp đó đã tạo dựng được vị thế trênthị trường, chắc chắn sẽ có được cái nhìn thiện cảm của Ngân hàng Trình độ quản lý củaban điều hành, mà trực tiếp là chủ doanh nghiệp cùng cơ cấu tổ chức kinh doanh cũng làđiểm quan trọng để Ngân hàng xem xét thiết lập quan hệ tín dụng với DNVVN DNVVN

sẽ thuận lợi trọng tiếp cận vốn tín dụng nếu có ban quản trị tốt, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ,khả năng thích ứng cao

Trang 23

 Sự nghiêm túc, chính xác của DNVVN trong thực hiện các quy định, chuẩnmực kế toán:

Đây cũng là một yếu tố quan trọng để gây dựng mối quan hệ tín dụng lâu dài giữaNgân hàng và DNVVN Các cán bộ tín dụng làm việc rất nhiều với các báo cáo tài chính,

số liệu kinh doanh của doanh nghiệp, đây cũng là nguồn thông tin quan trọng để ra cácquyết định tín dụng Do đó, DNVVN muốn tiếp cận nguồn vốn tín dụng một cách dễdàng hơn, cần phải thực hiện minh bạch, trung thực trong tài chính, tuân thủ đầy đủ cácchuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành

 Sự hiểu biết của DNVVN về Ngân hàng

DNVVN muốn tiếp cận thành công và hiệu quả với nguồn vốn tín dụng thì yếu tố

am hiểu hoạt động ngân hàng là không thê thiếu Điều này được thể hiện ở các mặt cơbản như: mục tiêu hoạt động, nguyên tắc kinh doanh, chính sách và quy trình tín dụng.Một khi đã nắm vững các yếu tố này, DNVVN sẽ rút ngắn được thời gian, giảm thiểu chiphí liên quan trong việc đáp ứng các thủ tục của Ngân hàng để thiết lập quan hệ tín dụng.Thêm vào đó, việc am hiểu sản phẩm của Ngân hàng, giúp cho DNVVN tận dụng tối đacác tiện ích mà Ngân hàng đem lại, giúp tăng hiệu quả kinh doanh, góp phần xây dưngmối quan hệ tốt đẹp, lâu dài giữa hai bên

 Tài sản đảm bảo của DNVVN

Các DNVVN muốn vay vốn, hầu hết đều phải có tài sản đảm bảo Đây là biện pháp

để Ngân hàng giảm thiểu rủi ro mất vốn Những khó khăn liên quan đến tài sản đảm bảo

sẽ khiến cho quan hệ tín dụng bị cản trở Một số vướng mắc chủ yếu liên quan đến nănglực tài chính còn yếu của doanh nghiệp khiến cho họ không có đủ tài sản đảm bảo hoặctài sản đảm bảo không có giá trị cao Hoặc việc phải sử dụng tài sản của chủ doanhnghiệp hay người khác làm tài sản đảm bảo (bảo lãnh) khiến cho việc xử lý tài sản - nếuxảy ra gặp khó khăn

(b) Từ phía Ngân hàng

 Chính sách tín dụng

Trang 24

Chính sách tín dụng của NHTM là một hệ thống các biện pháp liên quan đến việckhuếch trương hoặc hạn chế tín dụng để đạt được mục tiêu đã hoạch định Nó được coi làkim chỉ nam cho hoạt động tín dụng, có ý nghĩa quyết định tới sự thành công hay thất bạicủa cả Ngân hàng Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ giúp ngân hàng thu hút đượcnhiều khách hàng, hạn chế rủi ro tín dụng mà vẫn đảm bảo lợi nhuận Chính sách tíndụng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình mở rộng tín dụng đối với DNVVN thông qua cácnôi dung sau: quy mô tín dụng, giới hạn tín dụng, các loại hình tín dụng, kỳ hạn tín dụng,giá cả tín dụng…

 Năng lực chuyên môn, thái độ phục vụ của đội ngũ cán bộ ngân hàng

Trong bất kỳ một lĩnh vực nào, yếu tố con người luôn đóng vai trò then chốt, và vớimột ngành dịch vụ đặc biệt như hoạt động ngân hàng thì điều này lại càng đúng hơn Cóthể nói, điều đầu tiên tạo ấn tượng cho các doanh nghiệp khi muốn thiết lập quan hệ tíndụng lâu dài với Ngân hàng chính là khả năng phục vụ, tư vấn, chăm sóc khách hàng củađội ngũ nhân viên ngân hàng, mà trực tiếp là các cán bộ tín dụng Một đội ngũ cán bộ tíndụng có trình độ, có kỹ năng, luôn tôn trọng đạo đức nghề nghiệp chính là cơ sở quantrọng bậc nhất giúp Ngân hàng thu hút ngày càng nhiều khách hàng, khiến cho quan hệNgân hàng- Doanh nghiệp ngày càng bền chặt cũng như giảm thiểu rủi ro đạo đức Hoạtđộng mở rộng tín dụng đối với DNVVN vì thế cũng trở nên trơn chu hơn

 Năng lực tài chính của Ngân hàng

Năng lực tài chính của một ngân hàng được thể hiện ở quy mô vốn cũng như các chỉ

số tài chính của nó Ngân hàng chỉ có thể mở rộng tín dụng cho DNVVN khi họ có lượngvốn đủ lớn để đáp ứng nhu cầu tín dụng cho họ Bên cạnh đó, những quy định về tỷ lệ antoàn đối với Ngân hàng cũng như khả năng chống đỡ và bù đắp rủi ro cũng là bằng chứngthể hiện khả năng tài chính của ngân hàng với các doanh nghiệp muốn xây dựng quan hệvới ngân hàng

 Cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ của ngân hàng

Trang 25

Cơ sở vật chất khang trang, công nghệ hiện đại không những giúp cho ngân hànghoạt động hiệu quả hợn mà nó còn giúp xây dựng lòng tin của đối với các khách hàng củangân hàng Một nền tảng công nghệ tiên tiến cũng sẽ giúp Ngân hàng cung cấp cho kháchhàng nhiều dịch vụ gia tăng hơn từ đó thu hút khách hàng đến ngân hàng thiết lập quan

hệ lâu dài

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SÀI GÒN 2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

2.1.1 Lịch sử hình thành

Ngày 26/3/1988, Hội đồng bộ trưởng có nghị định số 53/HĐBT tách hệ thống Ngân hàngthành 2 cấp là Ngân hàng nhà nước và hệ thống các Ngân hàng chuyên doanh Ngân hàngphát triển nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo quyết định số 59/NH-QĐ ngày01/07/1988 của Tổng giám đốc NHNN Việt Nam (nay là Thống đốc NHNNVN) Đếnngày 14/11/1990, theo QĐ số 400/CT của Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng (nay là Thủtướng Chính phủ) đổi tên là Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam

Theo quyết định số 390/1997/QĐ-NHNN ngày 22/11/1997 của Thống đốcNHNNVN đổi tên thành Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam cóvốn điều lệ là 2200 tỷ và thời gian hoạt động là 99 năm

NHNo&PTNT VN là một trong những Ngân hàng thương mại hàng đầu ViệtNam, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng; gọi tắt tên tiếng anh là Agribank, viết tắtVBARD; giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp,nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; hoạt động kinh doanh đa năng,cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiên tiến, tiện ích cho mọi khách hàngtrong và ngoài nước

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ

Trang 26

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam thực hiện đầy đủ chứcnăng nhiệm vụ như một ngân hàng thương mại, bao gồm :

- Huy động vốn :

+ Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm, không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanhtoán của các tổ chức cá nhân thuộc thành phần kinh tế trong và ngoài nước bằng ViệtNam và ngoại tệ

+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và thực hiện các hình thức huyđộng vốn khác

+ Được vay vốn của các tổ chức tài chính tín dụng trong nước khi được TổngGiám Đốc cho phép

+ Vay vốn ngắn hạn, trung hạn theo quy định

- Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm :

+ Cung ứng các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng

+ Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ

+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng nhà nước

và Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Viêt Nam

- Kinh doanh ngoại hối Huy động và cho vay, mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc

tế, bảo lãnh, tái bảo lãnh chiết khẩu bộ chứng từ và các nghiệp vụ khác về ngoại hối theoChỉnh sách quán lý của chỉnh phủ, Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Trang 27

- Kinh doanh các dịch vụ khác: Thu, chi tiền mặt; mua bán vàng bạc; máy rút tiền

tự động, dịch vụ thẻ; két sắt nhận bảo lãnh cất giữ; chiết khấu các loại giấy tờ có giá;thanh toán, nhận ủy thác, cho vay các tổ chức tài chính tin dụng, tổ chức cá nhân trong vàngoài nước, các dịch vụ khác được pháp luật cho phép

- Thực hiện thanh toán kinh doanh và phân phối thu nhập

- Thực hiện kiểm tra kiểm toán nội bộ theo quy định

- Chấp hành đầy đủ các bảo cáo, thống kê theo quy định và yêu cầu đột xuất củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam

2.1.3 Quá trình phát triển

Năm 1988 – Được thành lập ngày 26 tháng 3 năm 1988 với tên gọi Ngân hành Pháttriển Nông nghiệp Việt Nam

Năm 1990 – Đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam

Năm 1995 – Đề xuất thành lập Ngân hàng phục vụ người nghèo, nay là Ngân hàngChính sách Xã hội

Năm 1996 – Đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt NamNăm 2003 – Được phong tặng danh hiệu Anh hung Lao động thời kỳ đổi mới

Năm 2005 – Mở Văn phòng đại diện tại Campuchia

Năm 2006 – Đạt Giải thưởng Sao Vàng đất Việt

Năm 2007 – Được UNDP xếp hạng là Doanh nghiệp số 1 Việt Nam

Năm 2008 – Đảm nhận chức chủ tịch APRACA; Đạt Top 10 giải thưởng Sao Vàng đấtViệt

Năm 2009 – Khai trương hệ thống IPCAS II, kết nối trực tuyến toàn bộ 2300 chinhánh và phòng giao dịch trên toàn hệ thống Vinh dự được đón Tổng Bí thư đến thăm vàlàm việc Là ngân hàng đầu tiên lần thứ 2 liên tiếp đạt Giải thưởng Sao Vàng đất Việt

Trang 28

Năm 2010 – Top 10 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, tiếp tục là định chếtài chính có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam Agribank bứt phá vươn lên vị trí Ngân hàng

số 1 Việt Nam trong lĩnh vực phát triển chủ thẻ

Năm 2011 – Chuyển đổi hoạt động theo mô hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn Mộtthành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu

2.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SÀI GÒN

2.2.1 Quyết định thành lập

Tiền thân của Ngân hàng NHNo&PTNT – Chi nhánh Sài Gòn là Sở giao dịchNHNo&PTNT II, được thành lập ngày 01/04/1991 theo quyết định số 61/NHNN-QĐ củaThống đốc NHNN Việt Nam và được đổi tên thành Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn Sài Gòn, theo quyết định số 41/QĐ-HĐQT-TCCB, ngày 25/02/2002của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam Là đơn vị được xếp hạng doanhnghiệp Nhà nước hạng I, trực thuộc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônViệt Nam

2.2.2 Cơ cấu tổ chức

Giám Đốc

Phó giám đốc Phó giám đốc

Ngày đăng: 01/11/2014, 12:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 2009 – 2011: - mở rộng tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh sài gòn
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 2009 – 2011: (Trang 32)
Bảng 3.4 Chất lượng tín dụng với DNVVN - mở rộng tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh sài gòn
Bảng 3.4 Chất lượng tín dụng với DNVVN (Trang 39)
Bảng 2. 10 Thu nhập từ hoạt động tín dụng với DNVVN - mở rộng tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh sài gòn
Bảng 2. 10 Thu nhập từ hoạt động tín dụng với DNVVN (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w