1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

các yếu tố ảnh hưởng đến lượng tiền vay tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện tiểu cần tỉnh trà vinh

94 942 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo các nhà nghiên cứu tỷ lệ hộ nông dân được vay vốn chỉ đạt khoảng70% và gặp nhiều vướn mắt trong quy định về tài sản thế chấp và thu hồi nợ.Nghị định số 41/2010/NĐ-CP được Chính phủ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG TIỀN VAY TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ

Ở HUYỆN TIỂU CẦN TỈNH TRÀ VINH

MSSV: 4093675LỚP: KT0988A1Cần Thơ - 10/2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là do chính tôi thực hiện Các số liệuthu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực Đề tài không trùng vớibất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2012

Sinh viên thực hiện

Võ Xuân Hòa

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Kết thúc buốn năm học tại Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh trường ĐạiHọc Cần Thơ, với những kiến thức được tích lũy từ chuyên ngành Kinh tế học,luận văn tốt nghiệp này là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu dưới sựhướng dẫn tận tình của Thầy LÊ KHƯƠNG NINH là chủ nhiệm của đề tài

Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS LÊ KHƯƠNG NINH đã cho em cơ hộiđược phát huy và tận tình quan tâm, hướng dẫn, giúp đỡ em để em có thêm kiếnthức và kĩ năng hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp Cảm ơn Thầy đã sửa, và hoànchỉnh kiến thức cho em

Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong Khoa Kinh tế và Quản trịkinh doanh, đã tận tình truyền thụ kiến thức cho em trong buốn năm học vừa qua

để em có thêm kiến thức và những lý thuyết cơ bản để hoàn thành luận văn tốtnghiệp của mình

Cảm ơn tất cả các bạn cùng chung giảng đường đại học, cảm ơn các bạn đãđộng viên và cùng chia sẽ với tôi, cảm ơn các bạn vì những kiến thức trong cuộcsống lẫn trong học tập mà các bạn đã truyền đạt, trao đổi cùng tôi

Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những cô, chú, anh, chị, ở Ủy ban nhândân tỉnh Trà Vinh, Ủy ban nhân dân huyện Tiểu Cần, Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn huyện Tiểu Cần đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và cungcấp số liệu cho tôi để bài nghiên cứu này được hoàn chỉnh trung thực

Và đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả những cô chú sốngtrên địa bàn huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh đã nhiệt tình dành thời gian cung cấp

số liệu chính xác cho tôi để tôi có thể lấy số liệu hoàn thành luận văn

Cảm ơn Ba Mẹ và anh, chị, em trong gia đình đã ủng hộ cho con trong suốtthời gian qua để con có thể trưởng thành như ngày hôm nay!

Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2012

Sinh viên thực hiện

Võ Xuân Hòa

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

………, ngày….tháng….năm 2012

Thủ trưởng đơn vị

(ký tên và đóng dấu)

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên người hướng dẫn: LÊ KHƯƠNG NINH

Học vị: Phó Giáo Sư – Tiến Sĩ

Chuyên ngành: Kinh tế

Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh

Tên học viên: Võ Xuân Hòa

Mã số sinh viên: 4093675

Chuyên ngành: Kinh tế học

Tên đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng tiền vay tín dụng chính thức của

nông hộ ở huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh”

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1.Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo

2 Về hình thức

3 Ý nghĩa khoa học thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn

5 Nội dung và kết quả đạt được

Trang 6

6 Các nhận xét khác

7 Kết luận

Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2012

Giáo viên hướng dẫn

LÊ KHƯƠNG NINH

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2012

Giáo viên phản biện

Trang 8

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 PHẠM VI NGHÊN CỨU 3

1.3.1 Không gian nghiên cứu 3

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Giả thuyết cần kiềm định 3

1.4.2 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN 4

CHƯƠNG 2 6

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 6

2.1.1 Khái niệm nông hộ 6

2.1.2 Tín dụng nông thôn 8

2.1.3 Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay tín dụng chính thức của nông hộ 18

2.1.4 Mô hình nghiên cứu 23

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 27

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 27

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 27

Trang 9

CHƯƠNG 3 31

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN HUYỆN TIỂU CẦN VÀ THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA CÁC NÔNG HỘ Ở HUYỆN TIỂU CẦN TỈNH TRÀ VINH 31

3.1 TỔNG QUAN VỀ TỈNH TRÀ VINH 31

3.1.1 Vị trí địa lý 31

3.1.2 Đơn vị hành chính 31

3.1.3 Dân số 32

3.1.4 Tài nguyên thiên nhiên 33

3.1.5 Thành tựu phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 37

3.2 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN TIỂU CẦN 39

3.2.1 Vị trí địa lý 39

3.2.2 Đơn vị hành chánh 39

3.2.3 Đặc điểm địa hình 40

3.2.4 Khí hậu 40

3.2.5 Tài nguyên đất 40

3.2.6 Tài nguyên nước 41

3.2.7 Thành tựu phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 42

3.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CHÍNH THỨC Ở HUYỆN TIỂU CẦN TỈNH TRÀ VINH 45

CHƯƠNG 4 49

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG VỐN VAY TỪ NGUỒN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN TIỂU CẦN TỈNH TRÀ VINH 49

4.1 MÔ TẢ MẪU KHẢO SÁT 49

4.2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NÔNG HỘ TRONG MẪU KHẢO SÁT 55

4.3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ MÔ HÌNH HỒI QUI 61

Trang 10

CHƯƠNG 5 66

GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO LƯỢNG VỐN VAY TỪ NGUỒN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN TIỂU CẦN TỈNH TRÀ VINH 66

5.1 VỀ PHÍA NÔNG HỘ 67

5.2 VỀ PHÍA TỔ CHỨC TÍN DỤNG 69

CHƯƠNG 6 71

KẾT LUẬN 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

PHỤ LỤC 74

1.KẾT QUẢ HỒI QUI MÔ HÌNH TOBIT XỬ LÝ BẰNG EVIEWS 74

2 KIỂM ĐỊNH ĐA CỘNG TUYẾN 75

Trang 11

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 2.1: TỔNG HỢP CÁC BIẾN VỚI DẤU KỲ VỌNG TRONG MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG LƯỢNG VỐN VAY TÍN DỤNG CHÍNH

THỨC CỦA NÔNG HỘ 24

Bảng 3.1: DÂN SỐ TỈNH TRÀ VINH QUA CÁC NĂM 32

Bảng 3.2: CƠ CẤU DÂN SỐ TỈNH TRÀ VINH NĂM 2009 32

Bảng 3.3: GIÁ TRỊ GDP HUYỆN TIỂU CẦN NĂM 2011 43

Bảng 3.4: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TIỂU CẦN QUA 3 NĂM 45

Bảng 3.5: HUY ĐỘNG VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TIỂU CẦN QUA 3 NĂM 47

Bảng 4.1: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA NÔNG HỘ TRONG MẪU KHẢO SÁT 49

Bảng 4.2: THÔNG TIN VỀ GIỚI TÍNH VÀ NGHỀ NGHIỆP CHÍNH CỦA CHỦ HỘ 52

Bảng 4.3 KHÓ KHĂN THƯỜNG GẶP CỦA HỘ TRONG MẪU KHẢO SÁT 54

Bảng 4.4: NGUỒN CUNG CẤP THÔNG TIN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ TRONG MẪU KHẢO SÁT 55

Bảng 4.5: THÔNG TIN VAY VỐN CỦA NÔNG HỘ TRONG MẪU KHẢO SÁT 57

Bảng 4.6: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH TOBIT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG LƯỢNG VỐN VAY TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA CÁC NÔNG HỘ TRONG MẪU KHẢO SÁT 62

DANH MỤC HÌNH

Trang 12

Hình 1: Mô hình tháp nhu cầu của Maslow 7 Hình 2: Cơ cấu kinh tế huyện Tiểu Cần năm 2011 42 Hình 3: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

qua 3 năm 46 Hình 4: Cơ cấu nguồn vốn vay các nông hộ lựa chọn 60

Trang 13

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Việt Nam và hầu hết các quốc gia đang phát triển khác đều rơi vào tìnhtrạng nghèo đói, kém phát triển Về khía cạnh kinh tế, xuất phát từ mức thu nhậpbình quân đầu người thấp dẫn đến mức tích lũy thấp, đầu tư cùng với năng suấtsản xuất thấp, từ đó thu nhập lại trở về thấp Để thoát khỏi tình trạng trên, trongchiến lược phát triển kinh tế của nước ta và hầu hết các nước đang phát triển,thường ưu tiên các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, xây dựng, vận tải, thông tin,thương mại – dịch vụ là những mục tiêu tác động để đẩy nhanh mức tăng trưởngkinh tế, nâng cao thu nhập cho người dân Đặc biệt, đối với những nước có ưuthế về tự nhiên gắn với sản xuất nông nghiệp như nước ta thì nông nghiệp có vaitrò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu này

Có một vấn đề hết sức quan trọng là ở nước ta hơn 2/3 dân số tập trung,sinh sống ở khu vực nông thôn và thu nhập chính của những hộ dân này chủ yếu

là sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi thủy sản,… Tuy nhiên, không phải hộ dânnào khi sản xuất cũng có điều kiện nhất là các hộ nghèo, các hộ đồng bào dân tộcvùng sâu, vùng xa Bởi lẽ, muốn sản xuất thì họ phải cần có vốn, đối với những

hộ dân này, họ có một đặc điểm chung là số tiền kiếm được khi chi tiêu cho cuộcsống, sinh hoạt hằng ngày đã là khó khăn thậm chí là không đủ Do vậy, họkhông có vốn để sản xuất Trong nông nghiệp vốn là yếu tố đầu vào không thểthiếu do người sản xuất luôn rất cần vốn để mua máy móc, vật tư nông nghiệp,giống, thuê lao động, nhằm đảm bảo tính thời vụ và phòng tránh rủi ro, qua đólàm tăng thu nhập Mặc dù hệ thống ngân hàng đã về các vùng quê, nhưng khôngphải người dân nào cũng hiểu về tín dụng ngân hàng, nhiều người khó tiếp cậnvới các khoản vay từ ngân hàng, nhất là nông dân Thực tế cho thấy các kênh đưavốn từ các tổ chức tín dụng đến người dân ở nông thôn vẫn còn nhiều hạn chế Ởnước ta, khu vực nông nghiệp, nông thôn chiếm hơn 70% dân số và hơn 72% lựclượng lao động, nhưng đến nay mới chỉ đạt dưới 25% tổng dư nợ cho vay nềnkinh tế của hệ thống tổ chức tín dụng

Trang 14

Theo các nhà nghiên cứu tỷ lệ hộ nông dân được vay vốn chỉ đạt khoảng70% và gặp nhiều vướn mắt trong quy định về tài sản thế chấp và thu hồi nợ.Nghị định số 41/2010/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 12/4/2010 vềchính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, các đối tượngkhách hàng là cá nhân, hộ gia đình, hộ sản xuất kinh doanh ở nông thôn, các hợptác xã, chủ trang trại được tổ chức tín dụng xem xét cho vay với những cơ chếvay vốn cởi mở, thông thoáng hơn, theo đó các hộ nông dân trong cả nước có thểvay ngân hàng đến 50 triệu đồng mà không cần tài sản thế chấp Cho dù đã cóbước tiến khá xa trong việc đưa vốn về nông thôn, thế nhưng nguồn vốn này vẫnchưa đáp ứng được nhu cầu thực, dẫn đến thực tế nông dân vì muốn có vốn sảnxuất phải chạy đi vay vốn từ nhiều nguồn khác nhau như vay từ bạn bè, ngườithân, vay nặng lãi,… gọi chung là thị trường tín dụng phi chính thức.

Tiểu Cần là một huyện của tỉnh nghèo Trà Vinh thuộc Đồng bằng SôngCửu Long mang nhiều đặc điểm tự nhiên thuận lợi để phát triển sản xuất nôngnghiệp, đồng thời với nền kinh tế chưa phát triển cao nên nông nghiệp là lĩnh vựcsản xuất chính của người dân nơi đây Do vậy, làm thế nào để tiếp cận đượcnguồn vốn cho sản xuất và lượng vốn được vay của các nông hộ ở đây là vấn đềcấp bách đặt ra Thực tế cho thấy các tổ chức tín dụng không cho vay tất cả mọingười mà phải sàng lọc kỹ lưỡng người vay trên cơ sở tài sản thế chấp, thu nhập,

uy tín tín dụng, mục đích sử dụng vốn, quan hệ xã hội, nên vấn đề tiếp cận vốnvay của các nông hộ đã khó, thì lượng tiền được vay lại càng khó khăn hơnnhiều Hệ quả của việc sàng lọc là nhiều nông hộ - nhất là các hộ nghèo - khôngthể đáp ứng được yêu cầu của ngân hàng Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó đề tài:

“Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng tiền vay tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh” được tác giả chọn làm đề tài nghiên cứu với hy

vọng tìm ra nguyên nhân chính ảnh hưởng đến lượng tiền vay từ đó đề xuất giảipháp nhằm tăng lượng vốn vay cho các nông hộ trên địa bàn để phát triển sảnxuất và nâng cao thu nhập

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu của đề tài là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiền vayvốn tín dụng chính thức của các nông hộ, từ đó đề ra giải pháp nhằm tăng lượng

Trang 15

vốn vay cho nông hộ ở huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh, qua đó góp phần cải thiệnđời sống cho người dân ở nơi đây.

Mục tiêu 2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông

hộ trên địa bàn huyện Tiểu Cần

Mục tiêu 3: Đề ra các giải pháp nhằm tăng cường lượng vốn vay tín dụng

chính thức cho các nông hộ

1.3 PHẠM VI NGHÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

Thông tin thứ cấp để phân tích những vấn đề có liên quan trong đề tàinghiên cứu được thu thập từ năm 2009 đến năm 2011

Thông tin sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp nông hộ ởhuyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh Đó là những thông tin liên quan đến bản thân, giađình của chủ hộ trong thời gian năm 2011, cuộc điều tra được thực hiện từ tháng9/2012 đến tháng 10/2012

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiền vay tín dụngchính thức của các nông hộ ở huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh

1.4 GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Giả thuyết cần kiềm định

Các nông hộ tại địa bàn nghiên cứu có dễ dàng vay vốn với số tiền đúngnhư nhu cầu

1.4.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Tình hình tín dụng nông thôn tại địa bàn nghiên cứu như thế nào?

- Thực trạng vốn vay từ nguồn tín dụng chính thức của các nông hộ ra sao(những khó khăn mà nông hộ gặp phải khi vay tín dụng)?

Trang 16

- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến lượng vốn vay của các nông hộ?

- Cần làm gì để tăng lượng vốn vay tín dụng chính thức cho nông hộ?

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN

Đề tài tập trung nghiên cứu những nhân tố nào ảnh hưởng đến lượng vốnvay tín dụng chính thức của nông hộ, dựa trên những thông tin đã phỏng vấn trựctiếp từ phía nông hộ như: thu nhập, diện tích đất, giới tính chủ hộ, thông tinchung của hộ, tình hình vay vốn của hộ, các khoản vay, nhu cầu vay Trước khi

đi vào nghiên cứu tác giả sẽ giới thiệu một vài nghiên cứu trước, đã tìm hiểu vềvấn đề này nhằm xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay tín dụngchính thức của nông hộ, để đưa vào đề tài cho phù hợp, các nghiên cứu gồm:

“Phân tích các yếu tố quyết định lượng vốn vay tín dụng chính thức của hộ nông dân ở An Giang” được nghiên cứu bởi Lê Khương Ninh và Phạm Văn

Dương (2011) Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố như giới tính của chủ hộ,trình độ học vấn, địa vị xã hội của chủ hộ hay thành viên trong hộ, thu nhập, tàisản thế chấp, mục đích sử dụng vốn và số lần vay có ý nghĩa quyết định đối vớilượng vốn vay tín dụng chính thức của các nông hộ Ngoài ra, các hộ chọn tíndụng phi chính thức thường ít vay chính thức vì không đủ khả năng đáp ứng yêucầu của các tổ chức tín dụng chính thức, như thế chấp hay có mục đích sử dụngvốn rõ ràng

“Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của các nông hộ ở nông thôn huyện Châu Thành A, tỉnh Cần Thơ trong thị trường tín dụng chính thức và tín dụng phi chính thức” được nghiên cứu bởi Nguyễn Văn Ngân (2004).

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc tiếp cận tín dụng của nông hộ chịu ảnh hưởngbởi các yếu tố: chi tiêu bình quân/năm, tổng diện tích đất, giới tính, vị trí xã hộicủa chủ hộ, hộ có bằng khoán đỏ Ngoài ra lượng vốn vay của các nông hộ từnguồn chính thức bị ảnh hưởng bởi các nhân tố: chi tiêu trung bình 1 năm, tổngdiện tích đất, vị trí xã hội, hộ có bằng khoán đỏ

“Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang” được nghiên cứu bởi Trần Bá Duy (2009) Kết quả nghiên

cứu chỉ ra rằng lượng vốn vay phụ thuộc vào các nhân tố: tuổi của chủ hộ, họcvấn của chủ hộ, thành viên trong gia đình, số người sống phụ thuộc, sở hữu diện

Trang 17

tích đất có sổ đỏ, vay không chính thức, tổng tài sản của hộ, thu nhập trung bìnhcủa hộ trước khi vay, giá trị tài sản đem thế chấp của hộ.

“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ ở Đồng bằng sông Cửu Long” được nghiên cứu bởi Vương Quốc

Duy và Lê Long Hậu (2009) Số liệu trong bài gồm 288 mẫu được điều tra trựctiếp bởi tác giả và đồng nghiệp từ tháng 5 đến tháng 10/2009 Sử dụng mô hìnhProbit nghiên cứu chứng minh rằng chủ hộ người kinh, địa phương của chủ hộ, tỷ

lệ người sống phụ thuộc trong hộ, chủ hộ tham gia vào các cơ quan hành chính

và tổng diện tích đất đai của chủ hộ có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn từcác tổ chức tín dụng chính thức

Luận văn tốt nghiệp: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện Long Mỹ tỉnh Hậu Giang”

được thực hiện bởi Nguyễn Phương Khanh (2010) Bằng việc sử dụng mô hìnhhồi qui Probit, tác giả kết luận khả năng tiếp cận tín dụng chính thức chịu ảnhhưởng của giá trị tài sản của hộ, thu nhập và giới tính của chủ hộ, lượng vốn vay

từ nguồn tín dụng chính thức phụ thuộc vào giới tính, dân tộc và tuổi của chủ hộ

Luận văn tốt nghiệp: “Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay

và xác định nhu cầu vay vốn của các nông hộ ở huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long"

được thực hiện bởi Lê Minh Tiến (2007) Trong bài nghiên cứu của mình tác giả

đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá khái quát về tình hình kinh

tế xã hội: thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, trình độ học vấn,… cũng như những đặcđiểm của đối tượng nghiên cứu Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố như: qui

mô nhân khẩu, tỉ lệ số người phụ thuộc, tuổi của chủ hộ, giới tính chủ hộ, trình

độ học vấn, diện tích đất, tổng chi tiêu, tổng thu nhập và tổng tiết kiệm có ảnhhưởng đến lượng vốn vay của nông hộ

“Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay từ các tổ chức tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện Châu Thành A – Thành phố Cần Thơ”

được nghiên cứu bởi Nguyễn Thị Hồng Trang (2003) Tác giả đưa vào mô hình

10 biến để nghiên cứu để xét các nhân tố nào sẽ ảnh hưởng quan trọng đến lượngvốn vay từ các tổ chức tín dụng chính thức kết quả nghiên cứu cho rằng mô hìnhchịu tác động bởi 6 nhân tố là: có chức vụ trong làng, xã, tổng diện tích đất, diệntích đất có sổ đỏ, tổng chi tiêu trung bình và tổng tài sản của hộ

Trang 18

Nông hộ là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là mộtđơn vị tiêu dùng Như vậy, nông hộ không thể là một đơn vị kinh tế độc lập tuyệtđối và toàn năng, mà còn phải phụ thuộc vào các hệ thống kinh tế lớn hơn củanền kinh tế quốc dân.

Khi trình độ phát triển lên mức cao của công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thịtrường, xã hội càng mở rộng và đi vào chiều sâu, thì các nông hộ càng phụ thuộcnhiều hơn vào các hệ thống kinh tế rộng lớn không chỉ trong phạm vi một vùng,một nước

2.1.1.2 Bản chất kinh tế nông hộ

Kinh tế nông hộ là một hình thức cơ bản và tự chủ trong nông nghiệp Nóđược hình thành và phát triển một cách khách quan, lâu dài, dựa trên sự tư hữucác yếu tố sản xuất, là loại hình kinh tế có hiệu quả, phù hợp với sản xuất nôngnghiệp, thích ứng, tồn tại và phát triển trong mọi chế độ kinh tế xã hội Tính tựchủ trong kinh tế nông hộ được thể hiện ở những đặc điểm sau:

- Làm chủ quá trình sản xuất và tái sản xuất trong nông nghiệp

- Sắp xếp điều hành phân công lao động trong quá trình sản xuất

- Quyết định phân phối sản phẩm làm ra sau khi đóng thuế cho nhà nước,được chọn quyền sử dụng phần còn lại Nếu có sản phẩm dư thừa, hộ nông dân

có thể đưa ra thị trường tiêu thụ đó là sản phẩm hàng hóa

Trang 19

2.1.1.3 Nhu cầu tín dụng của nông hộ

a) Khái niệm nhu cầu

Là những nhu cầu thiết yếu, cơ bản của con người như ăn, mặc, ở, đi lại,yêu đương,… hay những nhu cầu cao cấp hơn như giáo dục, thể thao, giải trí,làm đẹp, tự hoàn thiện

Nhu cầu thị trường đối với một sản phẩm là tổng khối lượng sẽ được muabởi: một khách hàng xác định, trong một vùng đã xác định, trong một thời điểmxác định, dưới một chương trình tiếp thị đã xác định

b) Mô hình tháp nhu cầu của Maslow

Hình 1: Mô hình tháp nhu cầu của Maslow

Theo Maslow, con người có 5 nhóm nhu cầu tăng từ thấp lên cao Tuy cácnhóm nhu cầu có thể cùng tồn tại trong mỗi cá nhân, nhưng nguyên tắc chung làcon người sẽ cố gắng tìm cách thõa mãn những nhóm nhu cầu thấp như nhu cầu

cơ bản, nhu cầu an toàn trước, rồi đến nhu cầu cao hơn nhu nhu cầu xã hội, nhucầu tự thể hiện và cao nhất là nhu cầu tự hoàn thiện

Nhu cầu vay vốn của các nông hộ thuộc nhu cầu cơ bản, các nông hộ sửdụng nguồn vốn vay vào trong sản xuất nhằm tăng thu nhập để thõa mãn nhu cầu

cơ bản của mình Đó là những nhu cầu về tiền mặt, nhu cầu cần đầu tư, và nhucầu vốn để hoạt động

Nhu cầu

tự hoàn thiệnNhu cầu tự thể hiệnNhu cầu xã hộiNhu cầu an toànNhu cầu cơ bản

Trang 20

2.1.2 Tín dụng nông thôn

2.1.2.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình tháikinh tế xã hội, là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và pháttriển của sản xuất hàng hóa Tín dụng là quan hệ kinh tế thể hiện dưới hình thứcvay mượn có hoàn trả Ngày nay, tín dụng được hiểu theo những định nghĩa sau:

- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái

kinh tế hay hiện vật, trong dó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc vàlãi sau một thời gian nhất định

- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng

vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa

- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên

(trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán, dựa vào lờihứa thanh toán tương lai của bên kia

Như vậy, “tín dụng” có thể được diễn tả bằng nhiều cách khác nhau nhưngnội dung cơ bản của những định nghĩa này là thống nhất Chúng đều phản ánhmột bên là người cho vay, còn bên kia là người đi vay Quan hệ giữa hai bênđược ràng buộc bởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiện tại

Cụ thể hơn, tín dụng nông thôn là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa mộtbên là các tổ chức tín dụng, còn bên kia là những chủ thể kinh tế khác trong xãhội như nông hộ trên cơ sở hoàn trả và có lãi

2.1.2.2 Các loại tín dụng

a) Căn cứ vào thời hạn tín dụng

- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm thường

được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn và cho vay phục vụsinh hoạt tiêu dùng cá nhân

- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm,

loại tín dụng này dùng để cho vay vốn phục vụ yêu cầu mua sắm tài sản cố định,cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gianthu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 5 năm trở lên, loại này

được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất

Trang 21

với qui mô lớn, chẳng hạn như đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trìnhthuộc cơ sở hạ tầng

b) Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

- Tín dụng không bảo đảm: là tín dụng không có tài sản thế chấp, chỉ cho

vay đối với những khách hàng quen thuộc, được tín nhiệm, có nguồn vốn mạnh,hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định có lời hoặc những đối tượng do Chínhphủ quy định

- Tín dụng có bảo đảm: là tín dụng có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc được

bảo lãnh bởi người thứ ba

2.1.2.3 Đặc điểm cơ bản cho vay trong nông nghiệp

a) Tính thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động, thực vật

Tính chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinhtrưởng của động, thực vật trong ngành nông nghiệp nói chung và các ngành nghề

cụ thể mà ngân hàng tham gia cho vay Thường tính thời vụ được biểu hiện ởnhững mặt sau:

- Vụ mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và thu

nợ Nếu ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp như cho vay một

số cây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian nhấtđịnh của năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch/tiêu thụ tiến hành thunợ

- Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định để tính toán thờihạn cho vay Chu kỳ ngắn hay dài phụ thuộc vào loại giống cây trồng hoặc con

và qui trình sản xuất Ngày nay, công nghệ về sinh học cho phép lai tạo nhiềugiống mới có năng suất, sản lượng cao hơn và thời gian trưởng thành ngắn hơn

b) Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng

Đối với khách hàng sản xuất - kinh doanh nông nghiệp, nguồn trả nợ vayngân hàng chủ yếu là tiền thu bán nông sản và các sản phẩm chế biến có liênquan đến nông sản Như vậy, sản lượng nông sản thu về sẽ là yếu tố quyết địnhtrong xác định khả năng trả nợ của khách hàng Tuy nhiên, sản lượng nông sảnchịu ảnh hưởng của thiên nhiên rất lớn, đặc biệt là những yếu tố như đất, nước,nhiệt độ, thời tiết, khí hậu

Trang 22

Bên cạnh đó, yếu tố tự nhiên cũng tác động tới giá cả của nông sản (thời tiếtthuận lợi cho mùa bội thu, nhưng giá nông sản hạ, ) làm ảnh hưởng lớn tới khảnăng trả nợ của khách hàng đi vay.

c) Chi phí tổ chức cho vay cao

Chi phí tổ chức cho vay có liên quan đến nhiều yếu tố như chi phí tổ chứcmạng lưới, chi phí cho việc thẩm định, theo dõi khách hàng, chi phí phòng ngừarủi ro Cụ thể:

- Cho vay nông nghiệp, đặc biệt là cho vay đối với hộ nông dân thường chiphí nghiệp vụ cho một đồng vốn vay thường cao do qui mô từng món vay nhỏ

- Số lượng khách hàng đông, phân bố ở khắp nơi nên mở rộng cho vaythường liên quan tới việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ (mở chi nhánh,bàn giao dịch, tổ cho vay tại xã, )

- Do ngành nông nghiệp có độ rủi ro tương đối cao nên chi phí cho dựphòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác

- Lãi suất thu hút nguồn vốn cho vay nông nghiệp cao do bị giới hạn bởi cácnguồn tại chỗ, phải chuyển dịch vốn từ nơi khác làm chi phí vốn tăng lên

2.1.2.4 Cơ cấu thị trường tín dụng nông thôn

- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức tín dụng ViệtNam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là Ngân hàng thương mạihàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặcbiệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn là ngân hàng lớn nhất, dẫn đầu trong hệ thống ngân hàngViệt Nam về vốn, tài sản, nguồn nhân lực, mạng lưới hoạt động, số lượng kháchhàng Đến tháng 9/2011, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cótổng tài sản 524.000 tỷ đồng; vốn tự có 22.176 tỷ đồng; tổng nguồn vốn 478.000

Trang 23

tỷ đồng; tổng dư nợ 414.464 tỷ đồng; đội ngũ cán bộ nhân viên 37.500 người;hơn 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch, chi nhánh Campuchia; quan hệ đại lývới 1.065 ngân hàng tại 97 quốc gia và vùng lãnh thổ; có 10 triệu khách hàng là

hộ sản xuất và 30.000 khách hàng là doanh nghiệp

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là ngân hàng hàng đầu tạiViệt Nam trong việc tiếp nhận và triển khai các dự án nước ngoài Trong bốicảnh kinh tế diễn biến phức tạp, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônvẫn được các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triểnchâu Á, Cơ quan Phát triển Pháp, Ngân hàng Đầu tư Châu Âu, tín nhiệm, ủythác triển khai trên 136 dự án với tổng số vốn tiếp nhận đạt trên 5,1 tỷ USD.Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn không ngừng tiếp cận, thu hútcác dự án mới: Hợp đồng tài trợ với Ngân hàng Đầu tư châu Âu giai đoạn II; Dự

án tài chính nông thôn III (Ngân hàng Thế giới); Dự án Biogas (Ngân hàng Pháttriển châu Á); Dự án JBIC (Nhật Bản); Dự án phát triển cao su tiểu điền (Cơquan Phát triển Pháp)

Luôn tiên phong thực thi các chủ trương của Đảng, Nhà nước, chính sáchtiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển NôngThôn tích cực triển khai Nghi định sô 41/2010/ NĐ-CP trên cơ sơ tổng kết 10năm thực hiện Quiết định sô 67/1999/QĐ-TTg vê Chính sách tín dụng phục vuphát triển nông nghiệp, nông thôn, tiếp tục khẳng định vai trò chủ lực trong đầu

tư cho nông nghiệp, nông thôn với tỷ trọng cho vay “Tam nông” luôn chiếm 70%tổng dư nợ toàn hệ thống

- Ngân hàng Chính sách xã hội

Ngân hàng Chính sách xã hội được thành lập theo Quyết định số131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tách tíndụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàngPhục vụ người nghèo Đây là sự nỗ lực rất lớn của Chính phủ Việt Nam trongviệc cơ cấu lại hệ thống ngân hàng nhằm thực hiện chương trình mục tiêu quốcgia và cam kết trước cộng đồng quốc tế về “xóa đói giảm nghèo” Hoạt động củaNgân hàng Chính sách xã hội là không vì mục đích lợi nhuận

Sự ra đời của Ngân hàng Chính sách xã hội có vai trò rất quan trọng là cầunối đưa chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối

Trang 24

tượng chính sách khác; tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận được các chủtrương, chính sách của Đảng và Nhà nước; hộ nghèo và các đối tượng chính sách

có điều kiện gần gũi với các cơ quan công quyền ở địa phương, giúp các cơ quannày gần dân và hiểu dân hơn Từ khi thành lập, Ngân hàng Chính sách xã hội chỉ

có 3 chương trình tín dụng, nay đã được Chính phủ giao 18 chương trình tín dụngtrong nước và một số chương trình nhận ủy thác của nước ngoài, mà chươngtrình nào cũng thiết thực, ý nghĩa

Chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chínhsách khác đã đến với 100% số xã trong cả nước; đã hỗ trợ vốn cho gần 11 triệulượt hộ nghèo; số khách hàng còn dư nợ là hơn 11 triệu khách hàng, tăng hơn 9triệu khách hàng so với 7 năm hoạt động của Ngân hàng Phục vụ người nghèo;

dư nợ bình quân cho vay hộ nghèo tăng từ 2,5 triệu đồng/hộ năm 2002 lên 10triệu đồng/hộ vào cuối năm 2011

Vốn tín dụng ưu đãi đã góp phần giúp gần 2,1 triệu hộ thoát khỏi ngưỡngnghèo; thu hút được gần 2,5 triệu lao động có việc làm mới; xây dựng được hơn2,5 triệu công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; gần 2,3 triệu họcsinh, sinh viên; 100 nghìn căn nhà cho hộ gia đình vượt lũ Đồng bằng sông CửuLong; trên 350 nghìn căn nhà cho hộ nghèo và các hộ chính sách chưa có nhà ở;hơn 85 nghìn lao động thuộc gia đình chính sách được vay vốn đi xuất khẩu laođộng; nợ xấu giảm dần từ 13,75% khi nhận bàn giao (theo kết quả kiểm kê nợ)xuống còn 1,23% vào cuối năm 2011

- Quỹ Tín dụng nhân dân

Bên cạnh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Ngân hàngChính sách xã hội, Quỹ Tín dụng nhân dân cũng đóng một vai trò tích cực trongviệc cung cấp nguồn tín dụng cho khu vực nông thôn Quỹ Tín dụng Nhân dân là

tổ chức tài chính do hộ nông dân thành lập và tự quản lý, có qui mô nhỏ và ở cấp

xã Các quỹ này hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và Luật hợp tác xã.Nguyên tắc hoạt động của Quỹ Tín dụng Nhân dân là huy động vốn để chovay lại Các quỹ này huy động nguồn vốn của người dân và sau đó cho vay đốivới các thành viên khác Thủ tục cho vay và nhận tiền gửi rất đơn giản và phùhợp với trình độ của người nông dân Hơn nữa, sự đa dạng hoá các sản phẩm tíndụng và tiết kiệm đã tạo ra nhiều sự lựa chọn khác nhau đối với các gia đình có

Trang 25

thu nhập khác nhau Quỹ Tín dụng Nhân dân có quan hệ gần gũi với với ngườinông dân trong làng xã hơn so với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn và tham gia bảo hiểm tiền gửi Tuy nhiên, so với các loại hình tổ chức tíndụng khác Quỹ Tín dụng Nhân dân thường xuyên phải đối mặt với nhiều rủi ro,

đổ vở hơn bởi những đặc thù riêng biệt của hệ thống này Đó là, quỹ tín dụngnhân dân hoạt động chủ yếu là huy động vốn để cho vay đối với các thành viên ởkhu vực nông nghiệp, nông thôn Là nơi mặt bằng kinh tế, trình độ học vấn cònthấp, sản xuất kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro

- Ngân hàng Cổ phần nông thôn

Hầu hết các Ngân hàng Cổ phần Nông thôn là kết quả của việc tái tổ chức

và sát nhập các hợp tác xã tín dụng nông thôn Trên cả nước có khoảng 40 Ngânhàng Cổ phần Nông thôn, nhưng chỉ một số ngân hàng cho vay đối với hộ nghèo.Theo đó, các nhóm phụ nữ do Hội Liên hiệp Phụ Nữ tổ chức ký khế ước vayngân hàng Mặc dù tỉ lệ trả nợ của nhóm hộ nghèo khá cao (93%), cao hơn mứctrung bình, nhưng các ngân hàng vẫn rất do dự khi cho hộ nghèo vay Thị trườngvốn vay có độ cạnh tranh cao và các khách hàng khác được coi là có lợi thế hơn

so với người nông dân nghèo Do những hạn chế về vốn, thị trường ưu tiên củaNgân hàng Cổ phần Nông thôn không bao gồm những người nghèo

b) Khu vực tài chính bán chính thức

Khu vực tài chính bán chính thức chiếm 9% trong tổng nguồn vốn ở thịtrường nông thôn, góp một phần quan trọng trong việc đưa nguồn vốn của nhànước đến với người nông dân Với mạng lưới trải rộng cả bốn cấp hành chính(trung ương, tỉnh thành, quận huyện và phường xã), các tổ chức quần chúng đóngvai trò đặc biệt trong việc đem tín dụng đến tận người dân ở cơ sở Các tổ chứcnày hỗ trợ Chính phủ trong việc cho vay theo những chương trình của Nhà nước

Ví dụ như Chương trình quốc gia về xóa đói giảm nghèo, Chương trình phủ xanhđất trống đồi trọc, Chương trình giải quyết việc làm

Ngoài ra, các tổ chức này được xem là “người môi giới” giữa các ngân hàng

và người đi vay Họ cũng hỗ trợ Ủy ban Nhân dân địa phương thành lập nhữngnhóm cùng chịu trách nhiệm để bảo lãnh cho các khoản vay ở cấp xã Để đổi lạidịch vụ này, các tổ chức quần chúng được nhận hoa hồng từ ngân hàng

Trang 26

Những tổ chức quần chúng tham gia tích cực vào hoạt động tiết kiệm và tíndụng là Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Thanh niên, HộiCựu Chiến binh và Hội Người làm vườn Trong đó, Hội Liên hiệp Phụ nữ đượcxem là thành công nhất trong việc đáp ứng nhu cầu về dịch vụ tài chính của cáchội viên Tuy chủ yếu dựa vào nguồn quỹ của Chính phủ, nhưng với vai trò trunggian xã hội của mình, các tổ chức quần chúng có năng lực lớn trong phát triểncộng đồng, và nhờ đó góp phần lớn vào phát triển tài chính vi mô Kinh nghiệmhoạt động của các nhóm tiết kiệm và tín dụng cho thấy một kết luận rất quantrọng: Người nghèo là những khách hàng tốt, coi trọng những dịch vụ tiết kiệm

và tín dụng do các tổ chức bán chính thức cung cấp, được thể hiện rõ bằng tỷ lệtrả nợ cao và động lực tiết kiệm cao

c) Khu vực tài chính phi chính thức

Dù đã có nhiều nỗ lực trong việc cung cấp tín dụng, các định chế tài chínhchính thức không thể đáp ứng mọi nhu cầu tín dụng của hộ gia đình, tạo nên mộtthị trường mở cho các dịch vụ tài chính không chính thức ở nông thôn Dịch vụtài chính không chính thức chiếm ưu thế trong thị trường tài chính nông thôn vớicác dịch vụ rất đa dạng: cho vay bằng tiền, bằng hiện vật, các khoản vay nóng và

“bán lúa non” Đặc điểm của dịch vụ không chính thức là cung cấp kịp thời cáckhoản vay trong trường hợp khẩn cấp, thủ tục vay đơn giản, không cần tài sản thếchấp, dễ tiếp cận nhưng lãi suất thì rất cao

- Vay bạn bè người thân

Tín dụng loại này thường không phải trả lãi suất và kỳ hạn cũng linh hoạt,phụ thuộc vào mối quan hệ giữa người vay và người cho vay Những khoản vaynày dựa trên mối quan hệ mật thiết của những người sống trong cùng một cộngđồng, và phụ thuộc chặt chẽ vào năng lực tài chính của người cho vay và uy tíncủa người đi vay Trong một cộng đồng nghèo, việc cho vay giữa bạn bè vàngười thân thường là rất hạn chế

- Cho vay nặng lãi

Người cho vay nặng lãi cho vay với các kỳ hạn khác nhau theo mùa, vụhoặc theo ngày, bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật (phân bón, giống, thức ăn chănnuôi, lúa gạo, ) Họ thường là những người khá giả ở nông thôn, có nhiều tiềnhoặc hàng hoá Những người cho vay này về cơ bản dựa theo lãi suất thị trường

Trang 27

khi cho vay Tuy nhiên, đối với người vay nghèo, ít tài sản thế chấp thì phải trảlãi suất cao hơn những nhà khá giả Những người cho vay này cũng thường ấnđịnh mức lãi suất rất cao, đặc biệt trong các trường hợp họ nắm được nhu cầukhẩn thiết (ốm đau, ma chay, bệnh tật), những nhu cầu không thể không vay đểtrang trải của nông dân Do vậy, gia đình nông thôn mắc nợ có thể dễ dàng trởnên nghèo đói và lâm vào vòng lẩn quẩn của nợ nần.

Một thực tế khác nữa là những người cho vay dưới dạng hiện vật (phânbón, thức ăn chăn nuôi, giống, ) thường cho vay kèm theo điều kiện đến vụ thuhoạch người vay phải bán lại nông sản cho họ với mức giá họ mua vào thườngthấp, thậm chí thấp hơn nhiều so với giá của thương lái và những cơ sở thu muakhác Người chịu thiệt vẫn là nông dân - những người thiếu vốn để chủ động sảnxuất và tiêu thụ hàng hoá của mình

- Họ, phường, hụi

Về cơ bản, ba loại hình này có bản chất giống nhau - là những hội tín dụngnhỏ do người địa phương tự lập ra Mỗi hội thường có từ 5 đến 20 thành viên,thường là trong cùng một dòng họ với nhiều thế hệ khác nhau, hoặc các nhóm cócùng một nghề nghiệp hoặc lợi ích, thí dụ như nhóm chăn nuôi bò, nhóm/hội làmvườn, hội buôn bán, Các thành viên của hội đóng góp tiết kiệm để gây quỹ chovay lần lượt từng thành viên của hội Việc cho vay được thực hiện theo vòngquay lần lượt Các nhóm thường gặp nhau vào thời điểm mùa vụ để huy độngvốn và quyết định việc cho vay

2.1.2.5 Chính sách tín dụng vốn nông nghiệp ở Việt Nam

Tín dụng là một trong những chính sách phổ biến nhất của các nước nhằmcan thiệp vào lĩnh vực nông thôn và nông nghiệp Trong thời điểm hiện nay, khuvực nông thôn và nông nghiệp là nơi nhận nhiều tiền vay nhất từ các quỹ hỗ trợtrong cũng như ngoài nước Nước ta là nước nông nghiệp truyền thống với trên70% dân số làm nông nghiệp Vì vậy, nông nghiệp - nông thôn - nông dân chiếm

vị trí quan trọng trong nền kinh tế xã hội Do đó, Đảng và Nhà nước đã xác địnhphát triển nông nghiệp nông thôn và không ngừng nâng cao đời sống nhân dân lànhiệm vụ quan trọng có tính chiến lược

Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn tín dụng đối với phát triển kinh

tế nông nghiệp, nông thôn, Ngân hàng Nhà nước đã tham mưu cho Thủ tướng

Trang 28

Chính phủ ký ban hành Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg về một số chính sách tíndụng ngân hàng phục vụ nông nghiệp và nông thôn Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg là chính sách cụ thể hóa Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 10/11/1998 của BộChính trị về một số vấn đề phát triển nông nghiệp nông thôn, khơi thông nguồnvốn tín dụng vào khu vực nông nghiệp nông thôn, góp phần thực hiện xóa đói,giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân và từng bước thực hiện công nghiệphóa và hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

Sau hơn 10 năm triển khai thực hiện Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg củaThủ tướng Chính phủ, chính sách tín dụng đối với khu vực nông nghiệp, nôngthôn đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu thì vẫn còn một số hạn chế trong quátrình triển khai như nguồn vốn tín dụng nông nghiệp vẫn chưa đáp ứng được yêucầu chung của nền kinh tế, chưa có sự phối hợp đồng bộ giữa các Bộ, ngành, địaphương, một số quy định bộc lộ những bất cập, nhưng có thể khẳng định, kết quảcủa chính sách tín dụng đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn theo Quyết định

số 67/1999/QĐ-TTg trên đây, cùng với các chính sách về đất đai, giải phóng sứcsản xuất ở khu vực nông nghiệp, nông thôn đã góp phần phát triển kinh tế khuvực này và góp phần quan trọng đối với những thành tựu phát triển kinh tế đấtnước 10 năm qua

Từ những bất cập, cần thiết phải sửa đổi, bổ sung Ngày 12/4/2010, Chínhphủ đã ban hành Nghị định số 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụphát triển nông nghiệp, nông thôn, thay thế Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg.Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ra đời đánh dấu một sự thay đổi quan trọng củachính sách của Nhà nước đối với tín dụng nông nghiệp, nông thôn và về cơ bản,

đã khắc phục được những bất cập của Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg sau hơn

10 năm thực hiện

Theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP các đối tượng khách hàng là cá nhân,

hộ gia đình, hộ sản xuất kinh doanh ở nông thôn, các hợp tác xã, chủ trang trạiđược tổ chức tín dụng xem xét cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo cácmức sau: tối đa đến 50 triệu đồng đối với đối tượng là các cá nhân, hộ sản xuấtnông, lâm, ngư, diêm nghiệp; tối đa đến 200 triệu đồng đối với các hộ kinh

Trang 29

doanh, sản xuất ngành nghề hoặc làm dịch vụ phục vụ nông nghiệp, nông thôn;tối đa đến 500 triệu đồng đối với đối tượng là các hợp tác xã, chủ trang trại.Các lĩnh vực cho vay gồm có: cho vay các chi phí sản xuất trong lĩnh vựcnông, lâm, ngư, diêm nghiệp; cho vay phát triển ngành nghề tại nông thôn; chovay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn; cho vay chế biến, tiêu thụ cácsản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối; cho vay để kinh doanh các sản phẩm,dịch vụ phục vụ nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản; cho vay phục vụ sản xuấtcông nghiệp, thương mại và cung ứng các dịch vụ phi nông nghiệp trên địa bànnông thôn; cho vay tiêu dùng nhằm nâng cao đời sống nhân dân ở nông thôn vàcho vay theo các chương trình kinh tế của Chính phủ.

Cũng theo Nghị định này, tổ chức tín dụng xem xét cho vay tín chấp đối vớicác đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình trên cơ sở có bảo đảm của các

tổ chức chính trị - xã hội ở nông thôn theo quy định hiện hành Các cá nhân, hộgia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sảnxuất kinh doanh thì không phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm Thời hạncho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận căn cứ vào thời gian luânchuyển vốn, khả năng hoàn vốn của dự án, phương án sản xuất kinh doanh củakhách hàng Qua đó, chính sách đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã

có những cơ chế cho vay thông thoáng và nhiều ưu đãi hơn

Cho dù đã có bước tiến khá xa trong việc đưa vốn về nông thôn, thế nhưng,

so với nhu cầu thực tiễn, nguồn vốn này mới chỉ như “muối bỏ bể”, vì nhu cầuđầu tư cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn là rất lớn Một thực tế chỉ ra là ởnhiều địa phương trong cả nước, trong đó riêng tại đồng bằng sông Cửu Long, cókhoảng 80% nông dân vẫn phải chạy vay vốn cho sản xuất từ “tín dụng đen” Vànhiều nghiên cứu cho thấy, khu vực nông thôn vẫn đang trong tình cảnh “khátvốn trầm trọng”

Nghiên cứu của Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp,nông thôn chỉ ra rằng, vốn tự có của nông dân chủ yếu là sức lao động và các tàisản giản đơn của gia đình, còn vốn tự có bằng tiền và vốn tín dụng ngân hàngchiếm tỷ trọng thấp, thậm chí nhiều nơi không có Từ năm 2002 trở lại đây, mứctích lũy trung bình của người dân nông thôn chỉ từ 800.000-1.000.000 đồng/năm

Do vậy, việc nông dân dùng lợi nhuận để tái đầu tư rất ít, ngoại trừ các trang trại

Trang 30

trồng trọt, chăn nuôi có qui mô lớn Phần đông nông dân chỉ lấy công làm lãi nhưmột cách tự trả công cho mình chứ không mấy khi nghĩ tới lợi nhuận và tái đầu

tư Tình trạng nông dân mua nợ vật tư nông nghiệp của các đại lý quen mặc chogiá cao hơn thị trường diễn ra phổ biến Và đặc biệt, trước mỗi vụ, đa phần các

hộ nông dân thường phải vay 40% vốn từ các quỹ tín dụng để phục vụ sản xuất

Do đó, nhu cầu được vay, cung ứng vốn trước khi vào vụ sản xuất là lớn và bứcthiết

Việc thay thế Quyết định 67 bằng Nghị định 41 với những cơ chế vay vốncởi mở hơn, nhằm tập trung mọi nguồn lực để hiện thực hóa mục tiêu xây dựngphát triển nông thôn mới bền vững, tiến tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấulao động nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiên đại hóa Tuynhiên, sau hơn một năm thực hiện, chính sách ưu đãi này vẫn chưa thấm vào đâu

so với nhu cầu vốn của các hộ dân, thậm chí rất nhiều hộ nông dân vẫn hoàn toàn

xa lạ với nguồn vốn này

Chính những khó khăn trên khiến cho việc thực hiện chính sách mới củaChính phủ dù nhiều ưu đãi, dù mở rộng hạn mức và điều kiện vay vốn nhưngkênh tín dụng nông thôn vẫn khó chảy một cách mạnh mẽ, nếu không được khơithông và tháo gỡ những nút thắt hiện tại Bên cạnh đó, bản thân mỗi nông hộ ảnhhưởng rất lớn đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ Người nôngdân ngày nay tuy đã có nhiều tiến bộ hơn trước nhưng vẫn còn nhiều mặt hạnchế Thứ nhất, do trình hạn chế về tin học, Internet nên việc nắm bắt thông tincủa nông hộ còn yếu và chậm hơn các đối tượng khác Thứ hai, do trình độ họcvấn thấp nên người nông dân rất ngại các giao dịch trên giấy tờ Thứ ba, do quanniệm muốn vay ngân hàng thì phải có tài sản thế chấp nên những hộ không có tàisản thế chấp sẽ không dám chủ động đến ngân hàng hỏi vay dù có nhu cầu

2.1.3 Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay tín dụng chính thức của nông hộ

2.1.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên

Sản xuất nông nghiệp luôn gắn liền với điều kiện tự nhiên như: yếu tố đấtđai, khí hậu, thời tiết,… vì những yếu tố này tác động đến kết quả sản xuất củanông hộ Do vậy, nông hộ có lợi nhuận hay không, có trả được vốn vay ngânhàng hay không là phụ thuộc vào những yếu tố tự nhiên trên Ngân hàng thường

Trang 31

cho các chủ hộ vay theo mùa vụ, thường là cho vay ở đầu vụ và cuối vụ thì tiếnhành thu hồi nợ Nếu ngân hàng xác định được, hoặc có dự báo điều kiện tựnhiên không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp thì lượng vốn mà ngân hàng chonông hộ vay sẽ giảm đi.

Vị trí địa lý: có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và sự phát

triển của kinh tế hộ nông dân Những hộ nông dân có vị trí thuận lợi như: gầnđường giao thông, gần các cơ sở chế biến nông sản, gần thị trường tiêu thụ sảnphẩm, gần trung tâm các khu công nghiệp, đô thị lớn, sẽ có điều kiện phát triểnkinh tế Tiếp thu nhanh thông tin tín dụng và vay được lượng vốn nhiều hơn.Sản xuất chủ yếu của hộ nông dân là nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất

đặc biệt và không thể thay thế trong quá trình sản xuất Do vậy qui mô đất đai,

địa hình và tính chất nông hoá thổ nhưỡng có liên quan mật thiết tới từng loại

nông sản phẩm, tới số lượng và chất lượng sản phẩm, tới giá trị sản phẩm và lợinhuận thu được Từ đó tác động đến lượng vốn mà ngân hàng đồng ý cho vay

Khí hậu thời tiết: Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất

nông nghiệp Điều kiện thời tiết, khí hậu, lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ, ánhsáng, có mối quan hệ chặt chẽ đến sự hình thành và sử dụng các loại đất Thực

tế cho thấy ở những nơi thời tiết khí hậu thuận lợi, được thiên nhiên ưu đãi sẽ hạnchế những bất lợi và rủi ro, có cơ hội để phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập

2.1.3.2 Tài sản

Tài sản của nông hộ là yếu tố quan trọng quyết định đến lượng vốn vay bởimuốn vay vốn ngân hàng thì chủ hộ phải có tài sản thế chấp Những chủ hộ cónhiều tài sản thế chấp hơn sẽ vay được vốn nhiều hơn do đảm bảo được tính antoàn trong tín dụng, ít rủi ro

Khái niệm tài sản lần đầu tiên được quy định trong Bộ luật dân sự năm

1995, theo đó tại Điều 172 Bộ luật Dân sự năm 1995 quy định “Tài sản bao gồmvật có thực, tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản” Tiếp đó,Điều 163 Bộ luật dân sự 2005 (Bộ luật dân sự hiện hành) quy định: “Tài sản baogồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản” Khái niệm tài sản theo Bộ luậtdân sự 2005 đã mở rộng hơn Bộ luật dân sự 1995 về những đối tượng nào đượccoi là tài sản, theo đó, không chỉ những “vật có thực” mới được gọi là tài sản mà

cả những vật được hình thành trong tương lai cũng được gọi là tài sản

Trang 32

2.1.3.3 Nghề nghiệp

Trong cuộc sống của chúng ta mỗi người muốn tồn tại thì phải lao động đểtạo thu nhập Khi lao động chúng ta sẽ tiếp xúc với nghề, có người suốt đời chỉlàm một nghề nhưng cũng có người phải quanh quẫn khắp nơi để tìm cho mìnhmột công việc phù hợp với năng lực và sự yêu thích của bản thân Dù ít haynhiều thì mỗi người trong cuộc sống đều ít nhất một lần tiếp xúc với nghề Nghề

là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người cóđược những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinhthần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội

Có nhiều nghề nghiệp khác nhau mà chúng ta có thể chọn Tuy nhiên,những nghề nghiệp nào mang lại thu nhập nhiều hơn cho nông hộ sẽ được ngânhàng ưu tiên cho vay vốn với lượng lớn hơn Bởi vì, khi nhu nhập cao nông hộtạo ra nhiều giá trị tài sản hơn và có nhiều khả năng trả nợ hơn Hơn thế nữanhững nghề nghiệp cao quý trong xã hội cũng được ưu tiên hơn Điều đặc biệthơn là, khi vay vốn ngân hàng, một trong những điều mà ngân hàng quan tâm làkhách hàng của họ là ai, làm nghề gì?

vị thế xã hội tuỳ theo cá nhân đó tham gia hoạt động trong nhiều tổ chức xã hộikhác nhau

Các chủ hộ nào càng có vị thế cao trong xã hội thì càng dể dàng tiếp xúcvới mọi người, được mọi người tôn trọng, kính nể và đặc biệt là sự tin tưởng màngười khác dành cho họ Niềm tin mà ngân hàng dành cho khách hàng là một lợithế đối với những ai có nhu cầu vay vốn

2.1.3.5 Thu nhập của nông hộ

Thu nhập của nông hộ: được xác định bằng tổng thu nhập từ mùa vụ trồngtrọt, chăn nuôi, thủy sản và các hoạt động phi nông nghiệp Hơn nữa, thu nhập

Trang 33

còn bao gồm các khoản tiền như trợ cấp của Chính phủ, lãi suất ngân hàng Trênthực tế những hộ nào có thu nhập thấp thường có nhu cầu vay vốn để hổ trợ sảnxuất, nâng cao chất lượng cuộc sống Tuy nhiên, cũng có trường hợp ngược lạinhững hộ có thu nhập cao lại có nhu cầu vốn cao hơn dùng để đầu tư hay muamáy móc thiết bị công nghệ cao Đặc điểm của các loại máy móc này là giá thànhrất cao và chỉ những hộ có thu nhập cao mới có khả năng mua được Chẳng hạn,giá của máy gặt đập liên hợp, trong sản xuất nông nghiệp có thể lên đến hàngtrăm triệu đồng Măc dù lượng vốn mà các chủ hộ có thu nhập cao nhiều hơn hộ

có thu nhập thấp nhưng hộ có thu nhập cao sẽ dể trả nợ hơn nên được vay vốnvới lượng lớn hơn

2.1.3.6 Trình độ học vấn và kỹ năng lao động

Người lao động phải có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để tiếp thunhững tiến hộ khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến Trong sảnxuất, phải giỏi chuyên môn, kỹ thuật, trình độ quản lý mới mạnh dạn áp dụngthành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm mang lại lợi nhuận cao Điều này

là rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả trong sản xuất kinh doanh của

hộ, ngoài ra còn phải có những tố chất của một người dám làm kinh doanh Đồngthời những lao động có trình độ học vấn cao thường biết sử dụng một cách hiệuquả đồng vốn để làm sao tạo ra nhiều lợi nhuận nhất

2.1.3.7 Dân tộc

Dân tộc là một quá trình phát triển lâu dài của xã hội loài người Cho đếnnay, khái niệm dân tộc được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, trong đó nghĩa phổbiến thường được sử dụng là: Dân tộc chỉ một cộng đồng người có mối liên hệchặt chẽ, bền vững có sinh hoạt kinh tế chung, có ngôn ngữ riêng so với nhữngdân tộc khác, và những nét văn hóa đặc thù

Từ khái niệm trên và thực tế ở nước ta cho thấy mỗi dân tộc có một cuộcsống riêng, có một văn hóa riêng Do vậy, trình độ phát triển, trình độ tiếp thukhoa học kĩ thuật sản xuất của mỗi dân tộc cũng khác nhau Ở nước ta nói chung

và huyện Tiểu Cần nói riêng dân tộc chiếm đa số là dân tộc kinh còn lại là cácdân tộc khác với số lượng ít hơn Nhờ sự quan tâm của Đảng và nhà nước và tìnhđoàn kết các dân tộc anh em của nước ta luôn được đề cao và phát huy, nên tìnhtrạng phân biệt chủng tộc được hạn chế đến mức tối thiểu Đảng và nhà nước

Trang 34

luôn tạo điều kiện cho các dân tộc thiểu số để giúp các dân tộc này vươn lênthoát nghèo, phát triển sản xuất nâng cao thu nhập Trong tín dụng cũng vậy, hộđồng bào dân tộc đa số là những hộ nghèo, nên thường được ưu đãi cho vay vớilãi suất thấp, cho vay không cần phải thế chấp tài sản Tuy nhiên, cũng có nhiều

hộ không nằm trong diện được ưu đãi nên khi vay vốn ngân hàng vẫn phải thếchấp Thực tế chỉ ra rằng kinh nghiệm làm việc và sản xuất của các dân tộc làkhác nhau do đó nhu cầu vốn sản xuất và lượng vốn vay được ít hay nhiều cũngkhác nhau giữa các dân tộc

2.1.3.8 Tuổi chủ hộ

Trong những đặc trưng cơ bản để nhận biết một người trên bất cứ giấy tờnào cũng có một thông số luôn luôn biến động nhưng không thể thiếu được, đó làtuổi Tuổi tác cho biết một người đã xế chiều hay còn son trẻ, thực tế các nhàkhoa học đưa ra nhiều khái niệm về tuổi để đánh giá một người như: tuổi thờigian, tuổi sinh học, tuổi tâm lý, tuổi trí tuệ, tuổi chức năng,…

Chủ hộ có tuổi càng cao thì càng có thâm niên về nghề nghiệp và kinhnghiệm cao hơn so với những chủ hộ trẻ tuổi Các tổ chức tín dụng luôn sàng lọcnhững chủ hộ dựa trên tuổi tác, nhưng họ không phân biệt chủ hộ trẻ tuổi hay caotuổi vì chỉ cần họ đáp ứng đủ điều kiện thì ngân hàng sẽ cho vay Hơn nữa, chủ

hộ cao tuổi vay nhưng không còn khả năng trả nợ thì người thân trong gia đình

họ sẽ trả thay, vì vậy mà ngân hàng không lo lắng nhiều khi cho vay chủ hộ cótuổi đời cao

2.1.3.9 Giới tính

Giới tính là tất cả những đặc điểm riêng biệt tạo nên sự khác nhau giữa nam

và nữ Những đặc điểm ấy giúp ta phân biệt dễ dàng giữa nam giới và nữ giới

Có hai nguồn gốc quy định giới tính của con người, là nguồn gốc sinh học vànguồn gốc xã hội Giữa nam và nữ có sự khác biệt rõ rệt về các đặc điểm giảiphẩu sinh lý, từ đó dẫn đến sự khác biệt rõ rệt về tâm lý Theo quan điểm của một

số nhà nghiên cứu về mặt xã hội do đặc điểm ở Châu Á và các nước đang pháttriển do nhiều yếu tố khách quan hay chủ quan, vấn đề giới tính vẫn còn cáchbiệt Xã hội vẫn còn mang tính chất xã hội truyền thống và vấn đề “trọng nam”vẫn tồn tại do đó vị thế của phụ nữ trong gia đình không được coi trọng Với mụcđích giải quyết vấn đề bình đẳng giới, tăng cường vai trò của người phụ nữ trong

Trang 35

nhiều chương trình tín dụng đặc biệt cho phụ nữ điển hình như hội phụ nữ giúpnhau xoay vốn vòng Chính vì vậy, một số quan điểm cho rằng, nam giới sẽ cónhiều cơ hội tiếp cận nguồn tín dụng và có được khoản tiền vay cao hơn nữ Tuynhiên phụ nữ lại có trách nhiệm nhiều hơn, họ luôn tìm cách cải thiện đời sốngkinh tế gia đình bằng những khoản vay nhỏ nhằm tạo điều kiện cho con cái họsống tốt hơn, có điều kiện học tập tốt hơn.

2.1.3.10 Mục đích vay

Ngoài những yếu tố trên mục đích mà nông hộ vay vốn cũng ảnh hưởng đếnlượng vốn mà ngân hàng chấp nhận cho nông hộ vay Thông thường nông hộ vayvốn ngân hàng hay vay ở các hình thức khác chỉ vì mục đích sản xuất, tiêu dùng,hoặc dùng để trả nợ Trong ba mục đích trên chỉ có mục đích vay vốn để sản xuất

là khả quan nhất, có thể tạo ra lợi nhuận nâng cao thu nhập và cải thiện đời sốngcho chủ hộ và gia đình Vì vậy, ngân hàng và các tổ chức tín dụng luôn hài lòngkhi chủ hộ vay vốn để sản xuất và e dè khi chủ hộ vay vì hai mục đích còn lại.Thông thường các nông hộ khi có nhu cầu vốn để tiêu dùng hay trả nợ họ thường

ưu tiên vay ở hình thức tín dụng phi chính thức hơn là hình thức tín dụng chínhthức

Tóm lại: Mỗi yếu tố sẽ tác động khác nhau đến lượng vốn mà các tổ chức

tín dụng chính thức cho nông hộ vay Tùy theo đặc trưng của từng vùng, cáchthức quản lý của chính quyền địa phương mà mỗi nhân tố sẽ tác động tích cựchoặc tiêu cực đến lượng vốn mà nông hộ vay được

2.1.4 Mô hình nghiên cứu

Từ cơ sở lý luận trên, ta có thể xây dựng mô hình cụ thể như sau để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiền vay tín dụng chính thức của các nông

hộ ở huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh

LUONGTIENVAY* = ß 0 + ß 1 GIATRITAISAN + ß 2 TUOI+ ß 3 HOCVAN +

ß 4 NGHENGHIEP + ß 5 DANTOC + ß 6 GIOITINH + ß 7 VITRIXAHOI +

ß 8 DIENTICHDAT + ß 9 THUNHAP + ß 10 KCNGANHANG + ß 11 MUCDICHVAY LUONGTIENVAY = LUONGTIENVAY* khi LUONGTIENVAY* > 0

LUONGTIENVAY = 0 khi LUONGTIENVAY* = 0

Trong đó: LUONGTIENVAY*: lượng tiền mà hộ gia đình vay được trong

một năm từ nguồn tín dụng chính thức (triệu đồng/năm)

Trang 36

LUONGTIENVAY: lượng tiền mà hộ gia đình thực sự vay được trong một

năm từ nguồn tín dụng chính thức (triệu đồng/năm)

Bảng 2.1: TỔNG HỢP CÁC BIẾN VỚI DẤU KỲ VỌNG TRONG

MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG LƯỢNG VỐN VAY

TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ

Biến Kí hiệu Đơn vị tính Kỳ vọng

Khoảng cách chủ hộ

Các biến trong mô hình có ý nghĩa như sau:

GIATRITAISAN: là biến độc lập trong mô hình đo lường giá trị tài sản

(không bao gồm giá trị đất đai) của hộ về mặt tiền tệ sau khi trả nợ đối với khoảntiền vay gần nhất Những hộ có giá trị tài sản càng cao thì càng có khả năng vayđược tín dụng bởi vì họ có khả năng đảm bảo được rủi ro cho ngân hàng khi đem

tài sản thế chấp vay nợ, nên hệ số ß 1 của biến này được kỳ vọng là dương.

TUOI: là tuổi của chủ hộ (năm) Thực tế cho thấy, những chủ hộ có tuổi cao

thường tích lũy nhiều kinh nghiệm, có uy tín và có trách nhiệm đối với công việc

Do đó, những chủ hộ này thường là những nông dân sản xuất giỏi, thu nhập mà

họ tạo ra hằng năm thường ổn định và họ có khả năng trả nợ trong thời gianngắn Vì vậy, chủ hộ tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức được dễ dàng hơn

và ngân hàng dễ chấp nhận cho vay hơn Những hộ trẻ thường thích tiêu xài hơn

là tiết kiệm, họ cần vay tiền nhiều hơn Hơn nữa, những hộ trẻ nhạy bén hơn với

kỹ thuật mới và sẵn lòng chấp nhận thử thách nên có nhu cầu vốn lớn Tuy nhiên,

Trang 37

nông hộ trẻ thường khó có được một khoản tín dụng chính thức vì kinh nghiệm

và uy tín thấp Do đó, hệ số ß 2 của biến TUOI có dấu dương hoặc âm tùy thuộc

vào yếu tố nào có tác động mạnh hơn

HOCVAN: là trình độ học vấn của chủ hộ, là biến giả có giá trị là 1 nếu chủ

hộ đã tốt nghiệp phổ thông trung học và 0 nếu chưa tốt nghiệp Hệ số ß 3 của biến

này được kỳ vọng là dương, bởi vì chủ hộ có trình độ học vấn càng cao thì sửdụng vốn càng hiệu quả nên khả năng chủ hộ trả nợ là cao

NGHENGHIEP: là biến giả, nhận giá trị là 1 nếu chủ hộ làm nghề nông và

nhận giá trị là 0 nếu chủ hộ làm nghề khác Người làm nông thường có đất để thếchấp, và bản chất của người nông dân thật thà, chất phát nên cán bộ tín dụngcũng thường có thiện cảm với đối tượng khách hàng là nông dân Đồng thờichúng ta đang xét đến thị trường tín dụng nông thôn mà khách hàng chủ yếu của

thị trường nàylà nông dân Do vậy, hệ số ß 4 của biến này được kỳ vọng là dương DANTOC: là biến giả có giá trị là 1 nếu chủ hộ là người kinh và giá trị 0

nếu chủ hộ là người dân tộc khác (đa số là dân tộc Khmer) Chủ hộ là người dântộc thường được chính phủ ưu đãi hơn với các chương trình mục tiêu quốc gia vàcác chính sách hỗ trợ vay vốn, xóa đói giảm nghèo Tuy nhiên, các chủ hộ làngười dân tộc thường sản xuất bằng hình thức làm rẫy, làm vườn, nên nhu cầuvốn vay là ít Đồng thời, chủ hộ ít đất nông nghiệp, ít tài sản thế chấp nên vấn đềvay vốn đối với họ có nhiều khó khăn, nên các chủ hộ ngạy tiếp xúc với ngân

hàng Do vậy, hệ số ß 5 của biến này có dấu dương hoặc âm tùy thuộc vào yếu tốnào có tác động mạnh hơn

GIOITINH: Là biến giả có giá trị là 1 nếu chủ hộ là nam và giá trị 0 nếu chủ

hộ là nữ Hệ số ß 6 của biến này được kỳ vọng là dương vì các chủ hộ nam thường

là trụ cột của gia đình là người tạo ra thu nhập chính cho gia đình nên họ cónhiều khả năng trả nợ hơn phụ nữ Đồng thời, phụ nữ thường thích vay tiền từcác chương trình tín dụng dành cho phụ nữ hơn là phải đi vay từ các tổ chức tíndụng

VITRIXAHOI: là biến giả có giá trị là 1 nếu chủ hộ có tham gia vào các tổ

chức đoàn thể, hay có người thân làm trong ngân hàng và giá trị 0 nếu ngược lại

Hệ số ß 7 của biến này cũng được kỳ vọng là dương Vì thông thường nhữngngười có tham gia vào các tổ chức đoàn hay có người thân làm trong ngân hàng

Trang 38

sẽ có nhiều thông tin hơn về việc tiếp cận tín dụng so với những hộ không thamgia Và khi có uy tín vị trí trong xã hội được nhiều người biết đến thì vay vốn vớilượng đúng với nhu cầu là điều không quá khó khăn.

DIENTICHDAT: Là tổng diện tích đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng

dất của hộ (m2) Hộ nông dân nào có nhiều diện tích đất thì sẽ vay được vốn vớilượng lớn hơn Do đất đai là tài sản có giá ít biến động hơn so với những hànghóa khác và không thể di chuyển, nên khi cho vay đất đai có giấy đỏ là yêu cầu

cơ bản nhất của ngân hàng dành cho các nông hộ, hệ số ß 8 của biến được kỳ vọngmang dấu dương

THUNHAP: Thu nhập của nông hộ có thể ổn định và cũng có thể không ổn

định theo một chu kỳ cụ thể Do vậy, để đơn giản tác giả sẽ sử dụng thu nhậpbình quân/năm của nông hộ Những hộ có thu nhập cao có khả năng vay vốn vớilượng đáp ứng được nhu cầu vốn mà chủ hộ cần Vì, khi chủ hộ có thu nhập, khảnăng trả nợ của họ cao ít tạo rủi ro cho ngân hàng Tuy nhiên, chủ hộ có thu nhập

cao thường ít có nhu cầu vay vốn do vậy hệ số ß 9 của biến này có thể mang dấu

âm hoặc dương

KCNGANHANG: Là khoảng cách từ chủ hộ đến các tổ chức tín dụng được

tính bằng km Những chủ hộ nào gần ngân hàng sẽ dể dàng tiếp cận với thông tintín dụng hơn so với những chủ hộ ở xa, và việc ngân hàng cử nhân viên đi thẩm

định giá trị tài sản hay đòi nợ cũng dể dàng hơn do vậy những chủ hộ này thường

dể dàng vay vốn hơn Tuy nhiên đa số hộ nông dân chỉ sinh sống và sản xuất ở

những vùng sâu vùng xa nên hệ số ß 10 của biến này được kỳ vọng mang giá trịâm

Cuối cùng là MUCDICHVAY: Là biến giả có giá trị là 1 nếu chủ hộ vay vốn

để sản xuất tăng thu nhập ngược lại sẽ có giá trị 0 Đối với những chủ hộ vay đểsản xuất khả năng tạo ra lãi sẽ cao hơn so với mục đích khác, điều này tạo sự antâm và hài lòng đối với phía các tổ chức tín dụng do vậy những chủ hộ vay sản

xuất sẽ được ưu tiên hơn nên hệ số ß 11 của biến này được kỳ vọng mang giá trịdương

Trang 39

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Huyện Tiểu Cần có chín xã và hai thị trấn với đa số người dân làm nôngnghiệp, vốn là một trong những khó khăn lớn nhất đối với nông hộ ở nơi đây.Việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức là một việc rất cần thiết để nâng caohiệu quả sản xuất và tăng thu nhập của nông hộ Tuy nhiên, mỗi hộ ở mỗi xã lại

có những điều kiện sản xuất thuận lợi khó khăn khác nhau, và mỗi xã lại có 1điều kiện kinh tế xã hội và mức sống khác nhau Do vậy, để đảm bảo tính đạidiện cho bài nghiên cứu tác giả sẽ dựa vào điều kiện kinh tế mỗi xã và kiến thức

vị trí địa lí mà tác giả hiểu về các xã đó để chọn ra sáu xã là: Hiếu Trung, Hiếu

Tử, Phú Cần, Tân Hòa, Tân Hùng và Tập Ngãi Tác giả chọn nhiều xã như vậynhằm đảm bảo tính đại diện cao cho bài nghiên cứu và ở mỗi xã tác giả sẽ chọnphỏng vấn các nông hộ sống ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2.1 Số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn ngẫu nhiêncác hộ dân ở huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh nhằm xác định được những đặcđiểm cụ thể của đối tượng nghiên cứu cũng như những nhân tố có ảnh hưởng đếnlượng vốn vay tín dụng của nông hộ

2.2.2.2 Số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp được thu thập từ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn huyện Tiểu Cần, các báo cáo tổng hợp ở các xã và báo cáo của huyện TiểuCần tỉnh Trà Vinh Ngoài ra tác giả còn tham khảo, tổng hợp số liệu từ Internet,báo chí chuyên ngành, niên giám thống kê của huyện, của tỉnh

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày

số liệu ứng dụng vào nhiều lĩnh vực bằng cách rút ra những kết luận dựa trênnhững số liệu và thông tin được thu thập trong điều kiện không chắc chắn Thống

kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được

từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau

Trang 40

Thống kê mô tả cung cấp những tóm tắt đơn giản về mẫu và các thước đo.Cùng với phân tích đồ họa đơn giản, chúng tạo ra nền tảng của mọi phân tíchđịnh lượng về số liệu Thống kê mô tả sử dụng các phương pháp lập bảng, biểu

đồ và các phương pháp số nhằm tóm tắt dữ liệu, nêu bật những thông tin cần tìmhiểu Có thể phân loại các kĩ thuật này như sau:

+ Biểu diễn dữ liệu bằng các biểu đồ trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặcgiúp so sánh dữ liệu

+ Biễu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu

+ Thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu

2.2.3.2 Phương pháp phân tích tương quan và hồi qui

Phương pháp tương quan là phương pháp dùng để xem xét mối liên hệ giữamột biến phụ thuộc với một hoặc nhiều biến độc lập, còn phương pháp hồi qui làphương pháp dùng để xác định độ biến thiên của biến phụ thuộc theo biến độclập Vì thế, hai phương pháp này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

Đề tài sử dụng mô hình hồi qui Tobit để xác định các nhân tố ảnh hưởngđến lượng vốn vay của các nông hộ Mô hình Tobit được sử dụng để phân tíchtrong lý thuyết kinh tế lượng lần đầu tiên bởi nhà kinh tế học James Tobin năm

1958 Nó còn có tên gọi khác là mô hình hồi qui chuẩn được kiểm duyệt(censored regression model) hoặc mô hình hồi qui có biến phụ thuộc bị chặn(limited dependent variable regression model) bời vì có một số quan sát của biến

y* bị chặn hay được giới hạn Mục tiêu ta sử dụng mô hình này là để ước lượng

các tham số ß i và

Mô hình Tobit nghiên cứu mối quan hệ tương quan giữa mức độ (số lượng)biến động của biến phụ thuộc với các biến độc lập Thông thường các dữ liệuquan sát về lượng vốn vay tín dụng chính thức của nông hộ trong một thời đểmnhất định (một năm chẳng hạn) là 0, do nông hộ không có vay vốn Điều nàynghĩa là biến phụ thuộc bị kiểm duyệt (censored)

Phương pháp hồi qui thông thường (OLS) sẽ thất bại trong việc xác định sựkhác nhau về chất lượng giữa các quan sát giới hạn và các quan sát không giớihạn (liên tục) vì sự không đồng nhất và thiên lệch của nó Do vậy phương pháphồi qui kiểm duyệt (Tobit) với việc sử dụng phương pháp Maximum Likelihood

Ngày đăng: 01/11/2014, 11:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Mô hình tháp nhu cầu của Maslow - các yếu tố ảnh hưởng đến lượng tiền vay tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện tiểu cần tỉnh trà vinh
Hình 1 Mô hình tháp nhu cầu của Maslow (Trang 19)
Bảng 2.1: TỔNG HỢP CÁC BIẾN VỚI DẤU KỲ VỌNG TRONG - các yếu tố ảnh hưởng đến lượng tiền vay tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện tiểu cần tỉnh trà vinh
Bảng 2.1 TỔNG HỢP CÁC BIẾN VỚI DẤU KỲ VỌNG TRONG (Trang 36)
Bảng 3.1:  DÂN SỐ TỈNH TRÀ VINH QUA CÁC NĂM - các yếu tố ảnh hưởng đến lượng tiền vay tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện tiểu cần tỉnh trà vinh
Bảng 3.1 DÂN SỐ TỈNH TRÀ VINH QUA CÁC NĂM (Trang 44)
Hình 2: Cơ cấu kinh tế huyện Tiểu Cần năm 2011 - các yếu tố ảnh hưởng đến lượng tiền vay tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện tiểu cần tỉnh trà vinh
Hình 2 Cơ cấu kinh tế huyện Tiểu Cần năm 2011 (Trang 54)
Bảng 3.3: GIÁ TRỊ GDP HUYỆN TIỂU CẦN NĂM 2011 - các yếu tố ảnh hưởng đến lượng tiền vay tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện tiểu cần tỉnh trà vinh
Bảng 3.3 GIÁ TRỊ GDP HUYỆN TIỂU CẦN NĂM 2011 (Trang 55)
Hình 3: Biều đồ kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm - các yếu tố ảnh hưởng đến lượng tiền vay tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện tiểu cần tỉnh trà vinh
Hình 3 Biều đồ kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm (Trang 58)
Bảng 4.2: THÔNG TIN VỀ GIỚI TÍNH VÀ NGHỀ NGHIỆP  CHÍNH CỦA - các yếu tố ảnh hưởng đến lượng tiền vay tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện tiểu cần tỉnh trà vinh
Bảng 4.2 THÔNG TIN VỀ GIỚI TÍNH VÀ NGHỀ NGHIỆP CHÍNH CỦA (Trang 64)
Bảng 4.3: KHÓ KHĂN THƯỜNG GẶP CỦA HỘ - các yếu tố ảnh hưởng đến lượng tiền vay tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện tiểu cần tỉnh trà vinh
Bảng 4.3 KHÓ KHĂN THƯỜNG GẶP CỦA HỘ (Trang 65)
Bảng 4.5: THÔNG TIN VAY VỐN CỦA NÔNG HỘ - các yếu tố ảnh hưởng đến lượng tiền vay tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện tiểu cần tỉnh trà vinh
Bảng 4.5 THÔNG TIN VAY VỐN CỦA NÔNG HỘ (Trang 68)
Hình 4.1 Cơ cấu nguồn vốn vay các nông hộ lựa chọn - các yếu tố ảnh hưởng đến lượng tiền vay tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện tiểu cần tỉnh trà vinh
Hình 4.1 Cơ cấu nguồn vốn vay các nông hộ lựa chọn (Trang 71)
BẢNG PHỎNG  VẤN NÔNG HỘ - các yếu tố ảnh hưởng đến lượng tiền vay tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện tiểu cần tỉnh trà vinh
BẢNG PHỎNG VẤN NÔNG HỘ (Trang 88)
3. BẢNG CÂU HỎI - các yếu tố ảnh hưởng đến lượng tiền vay tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện tiểu cần tỉnh trà vinh
3. BẢNG CÂU HỎI (Trang 88)
29. Hình  thức  thanh  toán  khi  mua  vật tư để sản xuất  trong năm  2011  : - các yếu tố ảnh hưởng đến lượng tiền vay tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện tiểu cần tỉnh trà vinh
29. Hình thức thanh toán khi mua vật tư để sản xuất trong năm 2011 : (Trang 93)
30. Hình  thức  thanh  toán  khi bán  sản phẩm  trong năm  2011 : - các yếu tố ảnh hưởng đến lượng tiền vay tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện tiểu cần tỉnh trà vinh
30. Hình thức thanh toán khi bán sản phẩm trong năm 2011 : (Trang 94)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w