1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

công tác thẩm định dự án ngành du lịch - dịch vụ tại sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương (vietcombank). thực trạng và giải pháp

104 206 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng HCQT Phòng hối đoái Phòng kinh tế giao dịch Phòng kinh tế tài chính Phòng quản trị rủi ro Phòng ngân quỹ Phòng quản lý nhân sự Phòng thanh toán XNK Phòng thanh toán thẻ Phòng quản

Trang 1

MỤC LỤC

Trang Danh mục các từ viết tắt

Danh mục bảng biểu, sơ đồ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: Thực trạng công tác thẩm định các dự án ngành du lịch - dịch vụ tại Sở giao dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam 3

1.1 Giới thiệu chung về SGD NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam và công tác thẩm định dự án tại SGD 3

1.1.1 Giới thiệu chung về NHTMCP Ngoại Thương và SGD 3

1.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển NHTMCP Ngoại thương và SGD 3

1.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của SGD 4

1.1.1.3 Tổng quan về hoạt động của SGD những năm qua 8

1.1.2 Công tác thẩm định dự án đầu tư tại SGD 16

1.1.2.1 Quy định của Vietcombank đối với hình thức cho vay dự án tại SGD 16

1.1.2.2 Thẩm quyền về thời hạn cho vay đối với dự án đầu tư tại SGD 19

1.1.2.3 Tình hình thẩm định các dự án tại SGD 20

1.2 Công tác thẩm định các dự án ngành du lịch - dịch vụ tại SGD 22

1.2.1 Đặc điểm của ngành du lịch - dịch vụ Việt Nam 22

1.2.2 Tổ chức công tác thẩm định các dự án ngành du lịch - dịch vụ tại SGD 28

1.2.2.1 Quy trình thẩm định dự án 28

1.2.2.2 Thẩm quyền phê duyệt tín dụng 30

1.2.3 Phương pháp thẩm định dự án ngành du lịch - dịch vụ tại SGD 30

1.2.3.1 Phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu 30

1.2.3.2 Phương pháp phân tích độ nhạy 31

Trang 2

1.2.3.3 Phương pháp đánh giá rủi ro 31

1 2.3.4 Phương pháp thẩm định theo trình tự 32

1 2.4 Nội dung thẩm định các dự án nghành du lịch - dịch vụ tại SGD 32

1 2.5 Ví dụ minh hoạ: Dự án: Trung tâm Du lịch và Giải trí quốc tế đặc biệt Silver Shore Hoàng Đạt 40

1.3 Đánh giá về công tác thẩm định các dự án ngành du lịch - dịch vụ tại SGD 71

1 3.1 Những kết quả đạt được 71

1.3.1.1 Về quy trình thẩm định 71

1.3.1.2 Về nội dung thẩm định 72

1.3.1.3 Về phương pháp thẩm định 72

1.3.1.4 Về thu thập xử lý thông tin 73

1.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 73

1.3.2.1 Quy trình thẩm định 73

1.3.2.2 Nội dung thẩm định 74

1.3.2.3 Chất lượng và số lượng thông tin phục vụ cho công tác thẩm định còn chưa chính xác 75

1.3.2.4 Dòng tiền của dự án chưa được tính toán hợp lý 75

1.3.2.5 Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính được sử dụng riêng rẽ mà chưa có sự kết hợp hệ thống các chỉ tiêu 76

1.3.3 Nguyên nhân những hạn chế 76

CHƯƠNG II: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định các dự án ngành du lịch - dịch vụ tại SGD 78

2.1.Định hướng phát triển của SGD NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam 78

2.1.1 Mục tiêu phát triển của SGD NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam 78

2.1.2 Định hướng của SGD trong công tác thẩm định các dự án ngành du lịch dịch vụ 79

2.1.2.1 Định hướng công tác thẩm định nói chung của SGD 79

Trang 3

2.1.2.2 Định hướng của SGD trong công tác thẩm định các dự án ngành du

lịch dịch vụ 81

2.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án ngành du lịch dịch vụ 82

2.2.1 Xây dựng một quy trình thẩm định riêng cho các dự án ngành du lịch dịch vụ 82

2.2.2 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức điều hành của SGD đối với công tác thẩm định dự án ngành du lịch - dịch vụ 86

2.2.3 Tiến hành phân tích độ nhạy đa chiều, luôn đảm bảo số liệu tính toán tài chính của dự án trong trạng thái động 86

2.2.4 Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ thẩm định 87

2.2.5 Nâng cao chất lượng và số lượng thông tin 88

2.2.6 Đầu tư đổi mới hiện đại hoá trang thiết bị phục vụ cho việc thẩm định dự án 89

2.3 Một số kiến nghị 89

2.3.1 Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước 89

2.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 90

2.3.3 Kiến nghị với NHTMCP Ngoại Thương 91

2.3.4 Kiến nghị với chủ đầu tư 91

KẾT LUẬN 93

Danh mục các tài liệu tham khảo

Phụ Lục

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ

Bảng 2: Số liệu về hoạt động bán ngoại tệ năm 2008 13

Bảng 5: Thẩm quyền về thời hạn cho vay vốn với dự án đầu tư tại SGD 19

Bảng 7: Giá trị hợp đồng tín dụng dự án năm 2007 21Bảng 8: Một số dự án SGD thẩm định và cho vay năm 2008 22Bảng 9: Lượng khách quốc tế đến Việt Nam từ năm 1995 đến 2003 23Bảng 10: Lượng khách quốc tế đến Việt Nam năm 2004 24Bảng 11: Lượng khách quốc tế đến Việt Nam 3 tháng đầu năm 2009 26

Bảng 12: Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn hoặc khả năng cân đồi vốn 34Bảng 13: Các chỉ tiêu về tình hình và khả năng thanh toán 34Bảng 14: Các chỉ tiêu về khả năng lợi nhuận và năng lực hoạt động 34

Bảng 16: Lượng khách quốc tế đến Việt Nam từ năm 1999 – 2006 47

Bảng 18: Đơn giá một số khu nghỉ dưỡng tại Quảng Nam – Đà Nẵng 54

Trang 6

Nguyễn Thị Minh Tâm Đầu tư 47D

Trang 8

Phòng HCQT Phòng hối đoái

Phòng kinh tế giao dịch Phòng kinh tế tài chính Phòng quản trị rủi ro Phòng ngân quỹ Phòng quản lý nhân sự Phòng thanh toán XNK Phòng thanh toán thẻ Phòng quản lý nợ Phòng QH khách hàng Phòng tín dụng TG&TD Phòng tin học

Phòng vốn và kd ngoại hối Phòng vay nợ viện trợ

+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu

- Cho vay: cho vay bằng VND và ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân

và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế theo quyền hạn và hạn mức được Tổnggiám đốc Vietcombank uỷ quyền

- Bảo lãnh, tái bảo lãnh cho các doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nướctrong phạm vi quyền hạn và phân cấp uỷ quyền

Trang 9

- Thanh toán quốc tế: Mở L/C, nhờ thu kèm chứng từ, chiết khấu, dịch vụngân hàng đối ngoại

- Cung cấp dịch vụ cất giữ, bảo quản tài sản có giá

- Cung cấp các phương tiện thanh toán và các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền,thu chi hộ, nhờ thu, dịch vụ ngân quỹ cho khách hàng

- Thực hiện các nghiệp vụ phát sinh về tiền gửi, tiền vay theo quy chế quản lývốn của Vietcombank

- Lập báo cáo tài chính

- Thực hiện công tác quản lý ngân quỹ theo quy định

- Thống kê báo cáo số liệu hoạt động

- Thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ

- Thực hiện công tác tổ chức quản lý cán bộ

Ngoài ra trong từng thời kỳ, SGD có thể được Tổng Giám Đốc Vietcombankgiao thêm chức năng khác

- Phòng bảo lãnh: cung cấp các sản phẩm về bảo lãnh, tái bảo lãnh của SGDcho khách hàng là tổ chức Các loại bảo lãnh: Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh đối ứng,tái bảo lãnh

- Phòng đầu tư dự án: Cấp tín dụng trung và dài hạn dành cho các dự án đầu

tư, xây dựng các công trình lớn

- Phòng kế toán tài chính: Hạch toán các khoản chi tiêu tài chính, quản lý cáctài sản cố định, hạch toán các chi phí, một phần của doanh thu Đặc biệt có chứcnăng thanh toán liên ngân hàng, thanh toán bù trừ Cân đối các tài khoản kế toán,phục vụ cho các hoạt động tác nghiệp cho các phòng nghiệp vụ

- Phòng kế toán giao dịch: Có chức năng phục vụ khách hàng tổ chức, cả cưtrú và không cư trú, có quan hệ với SGD Cung cấp các sản phẩm thanh toán chođối tượng khách hàng là tổ chức kinh tế: dịch vụ phát hành séc, trả lương qua tàikhoản…

- Phòng khách hàng đặc biệt: Cung cấp các sản phẩm dành cho khách hàng là

cá nhân, là những khách hàng đặc biệt (có số dư hoạt động lớn như gửi tiền nhiều,

Trang 10

các quan chức của các bộ, ngành, cán bộ lãnh đạo của các tổ chức kinh tế) Phòngnày có chức năng xây dựng chính sách về khách hàng đặc biệt ví dụ như: ưu đãi lãisuất, kỳ hạn…

- Phòng kiểm tra nội bộ: Phòng kiểm tra giám sát việc thực hiện các văn bảnpháp luật của các phòng nghiệp vụ

- Phòng hối đoái: Cung cấp các sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân, kể cả

cá nhân cư trú hoặc không cư trú nhưng chỉ là các sản phẩm thanh toán (Sản phẩmtiền gửi tài khoản thanh toán, thanh toán trong nước, quốc tê, bán các loại séc quốc

tế, séc du lịch quốc tế …)

- Phòng ngân quỹ: Thực hiện thu chi, cân đối ngân quỹ tại SGD

- Phòng quản lý nhân sự: Tham mưu cho ban giám đốc về bộ máy và về quản

lý cán bộ nhân viên

+ Tham mưu cho ban giám đốc về bộ máy: Thành lập mới, giải thể, chia táchcác đơn vị bộ máy của SGD

+ Quản lý cán bộ nhân viên: Chủ yếu quản lý hợp đồng lao động, quản lý về

bố trí điều động cán bộ, thực hiện công tác Bảo hiểm xã hội cho người lao động, đềxuất chương trình đào tạo nhân viên, quản lý hồ sơ cán bộ, quản lý tiền lương

- Phòng thanh toán nhập khẩu: Cung cấp các sản phẩm ngân hàng phục vụhoạt động nhập khẩu: Mở L/C, chuyển tiền…

- Phòng thanh toán xuất khẩu: Cung cấp các dịch vụ ngân hàng phục vụ xuấtkhẩu: nhận L/C từ nước ngoài, kiểm tra theo dõi tính hợp lý, hợp lệ của L/C, nhậncác chứng từ xuất hàng cho khách hàng, chiết khấu các chứng từ hàng xuất

- Phòng thanh toán thẻ: Phát hành thẻ ( Thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng)

Trang 11

+ Thẻ ghi nợ trong nước gồn: Connect 24, SG24 Thẻ ghi nợ quốc tế: MTV,VCB Visa…Đối với thẻ ghi nợ thì tiền phải có sẵn trong tài khoản

+ Thẻ tín dụng: Khách hàng có thể chi tiêu trong hạn mức của thẻ Ví dụ:Thẻ có hạn mức 20 triệu đồng thì sẽ được chi tối đa 20 triệu đồng trong tháng, cuốitháng sẽ có hoá đơn gửi về và phải thanh toán

+ Hoạt động thanh toán thẻ: đảm bảo hệ thống các máy ATM và các điểmchấp nhận thanh toán thẻ hoạt động tốt Có thể thanh toán tiền mặt thẻ: đến trực tiếpngân hàng để rút tiền

+ Phát triển khách hàng: Triển khai các hoạt động thẻ của ngân hàng, chủđộng tìm kiếm khách hàng, tiếp thị sản phẩm tới khách hàng

- Phòng khách hàng: Cấp tín dụng ngắn hạn, tín dụng vốn lưu động cho kháchhàng là doanh nghiệp Bán sản phẩm của ngân hàng khác cho khách hàng (bánchéo) Cung cấp các dịch vụ tín dụng: mua nhà trả góp, cho vay cầm cố…

- Phòng tin học: Đảm bảo hệ thống thông tin, mạng hệ thống hoạt động thôngsuốt, lập trình các chương trình theo yêu cầu của các phòng khác

- Phòng vốn và kinh doanh ngoại tệ: Thực hiện quản lý vốn của SGD theo quychế quản lý vốn của VCB

- Phòng kinh doanh ngoại tệ: Mua và bán ngoại tệ cho khách hàng Trongngày mua được bao nhiêu ngoại tệ thì phải bán hết hoặc gần hết số ngoại tệ đó.Ngoài ra phòng này còn có chức năng tham mưu cho ban giám đốc về chính sách

ưu đãi, huy động, tỷ giá…

- Phòng quản lý quỹ ATM: Quản lý máy rút tiền ATM và xử lý các sự cố củacác máy ATM

- Phòng vay nợ viện trợ: Quản lý và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán đốingoại, sử dụng các khoản vay, viện trợ Triển khai và giải ngân nguồn vốn, thammưu cho ban giám đốc về nhận nguồn vốn ODA

- Phòng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp các sản phẩm tín dụngcho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 12

- Phòng quản lý nợ: Là bộ phận quản lý các hồ sơ vay vốn, theo dõi thanhtoán, thu hồi lãi, thu hồi gốc, tiến độ giải ngân (không có chức năng cấp tín dụng).

- Tổ Đảng Đoàn: Theo dõi các công tác Đảng Đoàn

- Các phòng giao dịch: Huy động vốn, phục vụ khách hàng là thể nhân, cánhân Cung cấp các sản phẩm huy động vốn: phát hành giấy tờ có giá bằng VNDhoặc ngoại tệ, mua bán ngoại tệ tiền mặt, thanh toán các loại thẻ thương mại, tíndụng quốc tế, chi trả kiều hối…Cho vay không có tài sản đảm bảo của cán bộ nhânviên

1.1.1.3 Tổng quan về hoạt động của SGD những năm qua

1.1.1.3.1 Huy động vốn

Tổng huy động vốn từ khách hàng quy VNĐ ước tính đến 31/12/2008 đạt40.500,75 tỷ đồng, tăng 21,07% so với cùng kỳ năm 2007 trong đó, vốn huy độngbằng VNĐ ước đạt của tổ chức kinh tế và vốn huy động bằng ngoại tệ quy USD ướcđạt 893,22 triệu USD, giảm 16,56% so với cuối năm 2007

- Tiền gửi của các tổ chức kinh tế quy VNĐ đến 31/12/2008 ước đạt 29.125,36

tỷ đồng, tăng 7866,28 tỷ đồng (37,00%) so với cuối năm 2007 trong đó tiền gửiVNĐ tăng 9.768,28 tỷ đồng (81,79%) (riêng từ nguồn IPO VCB của SCIC là 5.650

tỷ đồng) và tiền gửi ngoại tệ quy USD giảm 129 triệu USD (22,33%) so với31/12/2007

- Tiền gửi của dân cư giảm cả ở VNĐ và USD Ước đến 31/12/2008, tiền gửicủa dân cư chỉ đạt 3.9990,83 tỷ đồng và 447,25 triệu USD; giảm tương ứng 5,02%

và 9,83% so với cuối năm 2007

Bảng 1: Tình hình huy động vốn của SGD năm 2008

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

QuyVNĐ

Trang 13

a.Cho vay nền kinh tế

Tổng dư nợ quy VNĐ đến 31/12/2008 ước đạt 4.667 tỷ đồng tăng 30,53% so

với 31/12/2007 trong đó dư nợ VNĐ và ngoại tệ quy USD ước đạt 1.607,77 tỷ đồng

và 185,89 triệu USD Trong điều kiện khó khăn như hiện nay thì việc tăng trưởng

tín dụng của SGD trên 30% là một kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên, tỷ trọng dư nợ

ngắn hạn trên tổng lưu động thường luân chuyển nhanh Do đó, trong thời gian tới,

SGD sẽ tập trung để nâng dần tỷ trọng dư nợ cho vay trung dài hạn trong tổng dư

nợ bằng cách tiếp cận các dự án lớn, hiệu quả

- Dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 39,47% tổng dư nợ của

Nợ xấu của SGD ước tính đến 31/12/2008 là 550 tỷ đồng, chiếm khoảng

11,2% tổng dư nợ, trong đó, riêng nợ xấu của Công ty CP Container Vinashin là

359 tỷ đồng, chiếm 65% tổng nợ xấu của toàn đơn vị như Công ty CP Cung ứng

dịch vụ hàng không, Vinatranco và một số đơn vị có nợ quá hạn khác như: Cty

Trang 14

TNHH MTV Thiết bị lưới điện, Cty TNHH Công nghệ & Thiết bị hàn, Cty CP DV

& TM Hàng không…

b.Tiền gửi tại NHNT TW

Đến 31/12/2008, ước tính số dư tiền gửi của SGD tại NHNT TW bằng VNĐ là20.485,5 tỷ VNĐ và bằng ngoại tệ quy USD là 645,8 triệu USD SGD vẫn thực hiệnvay NHNT TW một số ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng.1.1.1.3.3 Dịch vụ

a Vay viện trợ

Năm 2008, SGD được giao làm Ngân hàng phục vụ cho 18 dự án mới ký vaynăm 2008 với tổng kim ngạch khoảng 1.267 triệu USD tăng 80 triệu USD (7%) sovới năm 2007

Đơn vị: triệu USD

So với năm 2007Tuyệt đối Tương đối

(%)Vay Chính phủ và các tổ chức quốc tế

Năm2007

So với năm 2007Tuyệt

đối

Tương đối(%)

b Thanh toán xuất nhập khẩu

Trang 15

 Thanh toán xuất khẩu

Năm 2008, doanh số thông báo L/C và thanh toán đếu có sự giảm sụt về khốilượng giao dịch song giá trị giao dịch lại tăng khá mạnh so với năm 2007 Sự tăngtrưởng này chủ yếu là doanh số của Coalimex, công ty chiếm tới hơn 80% thị phầnthanh toán xuất khấu của SGD Tuy nhiên, 2 tháng cuối năm 2008 doanh số hoạtđộng của Coalimex đã bị giảm sút rất nhiều do giá than trên thế giới giảm nên công

ty không ký được hợp đồng với khách nước ngoài Dự báo nếu thời gian tới tìnhhình này không được cải thiện thì sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động thanh toán xuấtkhẩu của SGD

Về hoạt động thông báo L/C, trong năm 2008 SGD thực hiện 1.516 món, giảm

206 món (11,96%) so với năm 2007 Doanh số thông báo đạt 341,88 triệu USD,tăng 107,33 triệu tương đương 45,76% so với năm 2007 Về thanh toán L/C và nhờthu, trong năm 2008 doanh số thanh toán ước tính đạt khoảng 385,65 triệu USD,tăng 38,54% so với năm 2007 (đạt 258,87 triệu USD, trong đó Vinafood 1 chiếm61,7 triệu USD tương đương với 82% so với năm 2007 Về số lượng chứng từ xuấttrình, năm 2008 có khoảng 1.724 bộ chứng từ xuất trình thanh toán theo L/C và nhờthu, giảm 404 bộ tương đương giảm 18,98% so với năm 2007 Tuy nhiên, trị giáxuất trình của năm 2008 đạt 311,11 triệu USD, tăng 63,34 triệu USD, tương đương25,56% so với năm 2007 (đạt 247,77 triệu USD)

Về chiết khấu chứng từ, năm 2008 doanh số chiết khấu chứng từ đạt 14,18triệu USD, giảm 10,42 triệu tương đương 42,36% so với năm 2007 (đạt khoảng24,6 triệu USD) Nguyên nhân là do một số khách hàng thường xuyên chiết khấucủa SGD như công ty Bitexco Nam Long chuyển về thanh toán và chiết khấu tạiVCB Thái Bình, Công ty TNHH Tùng Lâm giảm doanh số xuất khẩu và giảm giaodịch tại SGD

Về chuyển tiền năm 2008, doanh số chuyển tiền đạt khoảng 202,07 triệu USD,giảm 12,23 triệu tương đương 5,3% so với năm 2007 Nguyên nhân của sự sụt giảmnày một phần là do không còn các khoản chuyển tiền đến của công ty Quang Điện

Tử, 1 trong 2 công ty (cùng với Vietnam airlines) thực hiện chuyển tiến đến SGD

Trang 16

 Thanh toán nhập khẩu

Năm 2008 tổng kim ngạch thanh toán nhập khẩu của cả 3 phương thức tạiSGD đạt 2975,96 tr.USD, tăng 413,19 tr.USD (16,12%) so với năm 2007 Trong đóthanh toán bằng nhờ thu và chuyển tiền đều tăng tương ứng là 13,33% và 31,19%nhưng thanh toán bằng L/C giảm 3,09% so với năm trước.\

c Hối đoái

Doanh số bán ngoại tệ tiền mặt cho khách hàng đi công tác, chữa bệnh, dulịch, xuất khẩu lao động tại SGD được điều chỉnh theo nhu cầu trên thị trườngnhưng doanh số ngoại tệ bán ra tại SGD nhìn chung tăng so với năm ngoái Số liệudưới bảng thống kê là số liệu chung của toàn SGD

Bảng 2: Số liệu về hoạt động bán ngoại tệ năm 2008

Trang 17

Trong năm 2008, số lượng thẻ ATM phát hành giảm khoảng 9.435 thẻ(19,01%) so với năm 2007 do trong năm 2008 thẻ ghi nợ quốc tế có nhiều chươngtrình khuyến mại nên khách hàng chuyền từ việc phát hành thẻ ATM sang thẻ ghi

nợ quốc tế vì hiện nay giao dịch vẫn chưa bị thu phí Tuy vây, doanh số hoạt độngcủa thẻ ATM tăng mạnh là 1.723,53 tỷ VND (24,68%)

e Kinh doanh ngoại tệ

, SGD thường xuyên bám sát tình hình thị trường và chỉ đạo của TW cũng nhưNHNN để đưa ra các quyết định về tỷ giá và đối tượng khách hàng phục vụ thíchhợp Mặc dù vậy, trong năm 2008, SGD luôn cố gắng cao nhất để đáp ứng nhanhchóng và kịp thời các nhu cầu mua bán ngoại tệ của khách hàng để thanh toán và trả

nợ đồng thời hỗ trợ bán ngoại tệ cho khách hàng của một số chi nhánh VCB trêncùng địa bàn Doanh số bán ngoại tệ phục vụ nhập khẩu xăng dầu là 356,54 tr.USD

1.1.1.3.4 Kết quả kinh doanh

Năm 2008, ước tính kết quả kinh doanh của SGD đạt 653,43 tỷ VND lợinhuận thuế tăng 103,61 tỷ VND (18,85%) so với năm 2007 Trong đó, tổng doanhthu tăng 967,16 tỷ VND (38,04%) và tổng chi phí tăng 807,73 tỷ VND (40,53%) so

Trang 18

với năm 2007 Trong năm 2008, SGD điều chỉnh giảm lợi nhuận theo biên bảnkiểm toán năm 2007 là 55,813 tỷ VND.

Bảng 4: Kết quả kinh doanh

Năm 2008, đã trả lại 102 tr.VND tiền thừa cho khách hàng

Thu tiền mặt VND năm 2008 tăng 12,5% so với năm 2007, chủ yếu là lĩnh vựctiền từ NHNN về nhập quỹ để phục vụ nhu cầu khách hàng Năm 2008, lượng chitiền mặt tăng 13,5% so với năm 2007 chủ yếu là tiền không đủ tiêu chuẩn lưu

Trang 19

thông Trong đó, tổng thu ngoại tệ tăng 63% chủ yếu là ngoại tệ nhập từ nướcngoài tăng 24% so với năm 2007; chi ngoại tệ tăng 62% (trong đó chủ yếu chi lưuthông mà khách hàng gửi kiều hối chiếm khoảng 58%).

b Phát triển mạng lưới

SGD đã thực hiện tốt việc đàm phán thuê các địa điểm đặt máy ATM mới vàđiều chuyển máy sao cho mật độ phân bố đều toàn thành phố mà hiệu quả sử dụngcao,trên cơ sở máy ATM được phân bổ trong năm và đánh giá lại các địa điểm cũ

Cụ thể đã tiến hành đặt máy tại các địa điểm: 57 Khâm Thiên, 20 Lê Trọng Tấn,bệnh viện Xanh pôn, Trung tâm thương mại Ruby,319 Tây Sơn, Khách sạn CầuGiấy, Khách sạn Nikko, Toà nhà Syrena, 201 Khâm Thiên Đã ký hợp đồng và tiếnhành các việc liên quan để đặt 12 máy ATM và hiện nay đã lắp đặt hoàn thành 8máy ATM

1.1.2 Công tác thẩm định dự án đầu tư tại SGD

1.1.2.1 Quy định của Vietcombank đối với hình thức cho vay dự án tại SGD

Đối tượng cho vay

Tất cả các Dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ hoặc các dự ánđầu tư phục vụ đời sống, trừ những nhu cầu vốn không được cho vay, hạn chế chovay sau:

 Vietcombank không cho vay các nhu cầu vốn: (i) để mua sắm các tàisản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyểnnhượng, chuyển đổi; (ii) để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giaodịch mà pháp luật cấm; (iii) để đáp ứng nhu cầu tài chính của các giao dịch màpháp luật cấm

 Vietcombank hạn chế cho vay các nhu cầu vốn: (i) góp vốn thành lậpdoanh nghiệp; (ii) cho vay nộp thuế thu nhập doanh nghiệp; (iii) cho vay kinhdoanh chứng khoán thực hiện theo quy định riêng của Vietcombank; (iv) chovay đảo nợ, thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước và hướngdẫn của Vietcombank;

Trang 20

 Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức

xã hội nghề nghiệp và cơ quan, đơn vị trực thuộc các tổ chức trên

Vốn cho vay

 Số tiền cho vay có thể lên đến 85% chi phí đầu tư Dự án và khônggiới hạn quy mô dự án

 Lãi suất cho vay cạnh tranh, hợp lý

 Loại tiền cho vay đa dạng: VND, USD hoặc ngoại tệ mạnh khác tùytheo quy định của Vietcombank từng thời kỳ

 Thời hạn cho vay linh hoạt (từ 1 năm đến tối đa 15 năm), thời gian ânhạn và trả nợ hợp lý phù hợp với dòng tiền của dự án và doanh nghiệp

 Hình thức cho vay phong phú trên cơ sở kinh nghiệm, uy tín và nănglực của Vietcombank (cho vay độc lập hoặc hợp vốn, đầu mối thu xếp tài chính

và quản lý đồng tài trợ, cho vay song song “club-deal’’, cho vay ủy thác…)

 Có chính sách ưu đãi trong từng thời kỳ áp dụng đối với khách hàngdựa theo các tiêu chí như có lịch sử quan hệ tín dụng tốt, sử dụng các dịch vụngân hàng tổng thể của Vietcombank (bao gồm dịch vụ tiền gửi, cho vay, thanhtoán, kinh doanh ngoại tệ….), ưu đãi cho từng ngành nghề (hoạt động xuất khẩu,

…)

Trang 21

Điều kiện vay vốn cơ bản

 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, không thuộc những nhu cầu vốnVietcombank không cho vay, những trường hợp Vietcombank hạn chế cho vay

sẽ thực hiện theo quy định riêng

 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ Vietcombank đủ và đúng thờihạn cam kết

 Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh dịch vụ khả thi, cóhiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợpvới quy định của pháp luật

 Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chínhphủ, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Vietcombank

 Có một mức vốn tự có nhất định theo quy định của Vietcombank thamgia vào Dự án đầu tư xin vay vốn

Tài sản bảo đảm tiền vay

 Toàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay và vốn tự có của Dự án đầu tư

 Khách hàng có thể dùng các tài sản khác ngoài Dự án (như đảm bảobằng số dư tài khoản tiền gửi, các giấy tờ có giá, động sản, bất động sản kháckhông thuộc Dự án, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba) làm biện pháp bảođảm tiền vay bổ sung cho vốn vay Vietcombank

Hồ sơ vay vốn

 Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp

 Hồ sơ tài chính doanh nghiệp

 Hồ sơ pháp lý và kinh tế kỹ thuật Dự án

1.1.2.2 Thẩm quyền về thời hạn cho vay đối với dự án đầu tư tại SGD

Bảng 5: Thẩm quyền về thời hạn cho vay đối với dự án đầu tư tại SGD

Trang 22

Nhóm Loại Dự án Thời hạn cho vay

tối đa (năm)

1 Phát triển cơ sở hạ tầng (cầu, đường, cảng biển, cảng

sông, sân bay, đường sắt, hạ tầng khu công nghiệp) 15

2

Xây dựng, phát triển khách sạn, tổ hợp gồm chung cư,

văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, trụ sở hoạt

động, nhà xưởng phục vụ sản xuất, đầu tư hạ tầng khu

công nghiệp

12Xây dựng, phát triển nhà máy phát điện, mạng truyền

tải điện

Xây dựng, phát triển nhà máy lọc dầu, xây dựng

đường ống dẫn dầu, khí Đầu tư hạ tầng khai thác dầu,

khí

3

Dự án mua tàu biển, máy bay

10Sản xuất, chế tạo nguyên vật liệu đầu vào: sắt, thép, xi

Tuy mới chỉ được thành lập kể từ khi SGD tách ra hoạt động riêng từ năm

2006 nhưng thông qua báo cáo về dư nợ tín dụng và nợ xấu của SGD thì có thểđánh giá rằng hoạt động của phòng Đầu tư dự án trong việc tiếp cận, thẩm định vàcho vay dự án là tương đối hiệu quả Sở dĩ như vậy vì thông qua bảng Dự nợ tíndụng và bảng Nợ xấu dưới đây thì dư nợ cho vay ngày càng tăng qua các năm bêncạnh đó thì tỷ lệ nợ xấu lại có xu hướng giảm

Bảng 6:Dự nợ tín dụng năm 2006, 2007, 2008

Trang 23

3.612,0 1

4.677,0 0

Nguồn: Báo cáo phân loại nợ SGD 2006, 2007, 2008

Theo số liệu do phòng Đầu tư dự án cung cấp thì trong năm 2007, phòng Đầu

tư dự án của SGD đã tiếp nhận và thẩm định 32 dự án và đã kí hợp đồng tài trợ cho

15 dự án với tổng giá trị hợp đồng tín dụng là khoảng 440 tỷ VND Một số dự án cógiá trị hợp đồng lớn được thực hiện trong năm 2007:

Bảng7 : Giá trị hợp đồng tín dụng dự án năm 2007

tín dụng

Giá trị hợp đồng tíndụng

quy VND

Trung tâm Du lịch và Giải trí quốc tế đặc biệt

Nhà máy cán và luyện thép không rỉ của

Trang 24

Hưng của CTCP An Phú Hưng

Trung tâm sát hạch xe cơ giới của công ty

Trụ sở làm việc công ty truyền thông đa

Trường dạy nghề thuộc Công ty Cung ứng

Tính đến cuối tháng 11/ 2007, phòng Đầu tư dự án đang quản lý 31 khoản vay

đầu tư dự án với tổng giá trị cam kết quy VND là hơn 2000 tỷ với tổng dư nợ đạt hơn

700 tỷ VND Năm 2008, các doanh nghiệp trong nước nói chung cũng như các kháchhàng truyền thống của ngân hàng nói riêng đã gặp không ít khó khăn trong hoạt động

kinh doanh cũng như tiệp cận nguồn tín dụng từ phía ngân hàng do nền kinh tế suy

giảm và mặt bằng lãi suất lại cao Chính vì vậy mà ngay từ đầu năm 2008, nhằm thực

hiện được tốt chính sách thắt chặt tiền tệ và các chỉ đạo của Hội Sở chính, SGD đã tập

trung vốn vào những lĩnh vực sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao, phục vụ nhu cầu

thiết yếu như lĩnh vực xăng dầu, nông nghiệp nông thôn, cho vay xuất khẩu, hạn chế

đầu tư vốn vào lĩnh vực phi sản xuất; phân loại khách hàng dựa trên tiêu chí xếp hạngtín nhiệm của khách hàng, từ đó đưa ra biện pháp tăng, giảm dư nợ cho phù hợp, đảm

bảo an toàn trong hoạt động tín dụng và theo đúng lộ trình tăng trưởng tín dụng Tính

đến cuối tháng 12/2008, phòng Đầu tư dự án đang quản lý 37 khoản vay đầu tư dự án

với tổng giá trị cam kết quy VND là hơn 4000 tỷ đồng với tổng dư nợ đạt hơn 900 tỷ

Dự án của công ty CPTM bưu chính viễn

Trang 25

Nhà máy Hanel PT 18.900 triệu VND 18.900 triệu VNDKhách sạn 5 sao Bitexco 110.000 triệuVND 110.000 triệuVNDĐầu tư dây truyền công nghệ của công ty

TNHH hoá chất Petrolimex

108.521,81 triệu VND 108.521,81 triệu

VND

Dây chuyền sản xuất bánh kẹo (CT bánh kẹo

Hệ thống máy may công nghiệp của công ty

CP may Thăng Long

10.030,44 triệu VND 10.030,44 triệu VND

1.2 Công tác thẩm định các dự án ngành du lịch - dịch vụ tạo SGD

1.2.1 Đặc điểm của ngành du lịch - dịch vụ Việt Nam

Ngày 9/7/1960 Hội đồng Chính phủ ban hành nghị định số 26 CP thành lập

Công ty Du lịch Việt Nam trực thuộc Bộ Ngoại thương, đánh dấu sự ra đời của

ngành Du lịch Việt Nam Sau 50 năm phát triển, ngành du lịch ở nước ta hiện nay

đã có những thành tựu đáng kể Với rất nhiều phong cảnh đẹp được các tổ chức

quốc tế công nhận như Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha…cùng với đó là một

đường bờ biển dài chạy dọc đất nước từ Bắc tới Nam, một năm có bốn mùa: xuân,

hạ, thu, đông và có một nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc, tất cả những điều đó

đã và đang là những thế mạnh của Việt Nam trong việc phát triển ngành du lịch

dịch vụ Thực tế cho thấy, trong những năm qua, số lượt khách du lịch quốc tế đến

Việt Nam không ngừng tăng

Bảng 9 : Lượng khách quốc tế đến Việt Nam từ năm 1995 đến 2003

Trang 26

Mỹ 57,5 43,2 40,4 39,6 62,7 95,8 230,4 259,9 218,8

Thái Lan 23,1 19,6 18,3 16,5 19,3 20,8 31,6 41,0 40,1 CHND Trung

Hoa 62,6 377,6 405,4 420,7 484,0 492,0 675,8 723,4 693,0

Theo mục đích

Du lịch 610,6 661,7 691,4 598,9 837,6 1138,9 1222,1 1462,0 1238,5 Công việc 308,0 364,9 403,2 291,9 266,0 419,6 401,1 445,9 468,4 Thăm thân

nhân 432,7 273,8 371,8 301,0 337,1 400,0 390,4 425,4 392,2 Mục đích khác 306,8 249,2 328,3 341,1 181,6 317,2 294,9 330,5

Theo phương tiện

Đường không 1206,8 939,6 1033,7 873,7 1022,1 1113,1 1294,5 1540,3 1394,8 Đường biển 21,7 161,9 131,5 157,2 187,9 256,1 284,7 309,1 241,5 Đường bộ 122,8 505,7 550,4 489,3 571,8 770,9 751,6 778,8 793,3

Nguồn: Tổng cục du lịch

Trong tháng 12 năm 2004, lượng khách quốc tế đến Việt Nam đạt khoảng283.626 lượt người Cả năm 2004, lượng khách quốc tế đến Việt Nam đạt 2.927.876lượt người, tăng 20,5% so năm 2003

Bảng 10: Lượng khách quốc tế đến Việt Nam năm 2004

Trang 27

Anh 71.016 + 12,1%

-Theo phương tiện

Từ những số liệu trên có thể thấy rằng lượng khách du lịch quốc tế đến ViệtNam tăng qua từng năm tuy nhiên giá trị tương đối lại có xu hướng giảm Nguyênnhân chủ yếu là do nền kinh tế toàn cầu đang lâm vào tính tráng khủng hoảng Điềunày thể hiện ró nét nhất ở số liệu thống kê lượng khách quốc tế đến Việt Nam 3tháng đầu năm 2009 ước đạt 303.489 lượt Tính chung 3 tháng đầu năm 2009,lượng khách quốc tế đạt 992.242 lượt, giảm 16,1% so với cùng kỳ năm 2008

Bảng 11: Lượng khách quốc tế đến Việt Nam 3 tháng đầu năm 2009

Trang 28

Đơn vị tính: Nghìn người

tháng 3/2009

3 tháng năm2009

3/2009 so vớitháng trước(%)

3/2009 so với3/2008 (%)

3 tháng sovới cùng kỳ2008

Trang 29

Không chỉ dừng lại ở việc cung cấp các dịch vụ du lịch thông thường như nghỉdưỡng ở miền biền, tham quan các danh lam thắng cảnh, ngành du lịch Việt Namcòn chủ động cung cấp thêm các loại hình du lịch độc đáo, mang đậm bản sắc củaViệt Nam như: phát triển du lịch văn hoá gắn với các lễ hội truyền thống dân tộc,phát triển du lịch làng nghề…Bên cạnh đó, để chất lượng dịch vụ ngày càng tố hơn,Tổng cục du lịch, cơ quan chủ quản ngành du lịch Việt Nam, đã tổ chức những hoạtđộng hữu ích như: Tổ chức các cuộc thi chuyên ngành, tổ chức các hội thi toàn quốc

về Hướng dẫn viên du lịch, về Lễ tân, ẩm thực Đồng thời, hàng năm đều tổ chứcbình chọn các doanh nghiệp du lịch (lữ hành, khách sạn) và trao giải cho 10 doanhnghiệp lữ hành, 10 khách sạn hàng đầu của Ngành, tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ

du lịch…Nói đến du lịch thì không thể không nói đến dịch vụ khách sạn hay còn gọi

là cơ sở lưu trú Theo thống kê của Vụ Khách sạn – TCDL thì hiện nay có 10 kháchsạn đạt tiêu chuẩn từ 3 sao trở lên, trong đó có 3 khách sạn đạt tiêu chuẩn 4 sao và 7khách sạn đạt tiêu chuẩn 3 sao tại Đà Nẵng, Khánh Hòa, Bến Tre, Gia Lai, ĐắkNông, Quảng Ngãi, Lâm Đồng và Tp Hồ Chí Minh

Như vậy, tính đến 31/05/2008 trên địa bàn cả nước có 9.343 cơ sở lưu trú du lịchvới tổng số 184.831 buồng; trong đó:

- Hạng 5 sao: có 25 cơ sở lưu trú du lịch, với 7.167 buồng

- Hạng 4 sao: có 85 cơ sở lưu trú du lịch, với 10.367 buồng

- Hạng 3 sao: có 166 cơ sở lưu trú du lịch, với 12.051 buồng

- Hạng 2 sao: có 645 cơ sở lưu trú du lịch, với 25.610 buồng

- Hạng 1 sao: có 745 cơ sở lưu trú du lịch, với 16.973 buồng

- Hạng đạt tiêu chuẩn: có 3.042 cơ sở lưu trú du lịch, với 45.942 buồng

Từ số liệu trên có thể thấy rằng số lượng cơ sở lưu trú chất lượng cao ở ViệtNam còn rất khiêm tốn Trong khi trên thực tế, mức sống của người dân khôngnhững ở nước ngoài mà cả ở trong nước ngày càng được nâng cao bởi vậy mà nhucầu được sử dụng những dịch vụ có chất lượng cao cũng tăng lên Chính vì vậy, đểphát triển ngành du lịch trong nước thì ngoài việc tổ chức thêm nhiều tour du lịch

Trang 30

mới, đầu tư nâng cấp các điểm du lịch thì cần phải chú trọng hơn đến đầu tư xâydựng các khu nghỉ dưỡng cao cấp, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường.

1.2.2 Tổ chức công tác thẩm định các dự án ngành du lịch - dịch vụ tại

SGD

1.2.2.1 Quy trình thẩm định dự án

Bước 1: Phòng Đầu tư dự án sẽ tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ

đề xuất tín dụng do phòng QHKH lập trên cơ sở khi tiếp xúc với khách hàng

Bước 2: Cán bộ phòng ĐTDA sẽ kiểm tra sự phù hợp với các chính sách,quy trình tín dụng hiện hành

Bước 3: Cho điểm tín dụng và phân loại khách hàng

Bước 4: Thẩm định chi tiết và lập báo cáo thẩm định

Bước 5: Trình trưởng/ phó phòng Đầu tư dự án phê duyệt

Bước 6: Thông báo kết quả thẩm định và quyết định cho vay hay khôngĐối với nhiều ngân hàng khác công việc xét duyệt cho vay phải qua Tổnggiám đốc nhưng đối với SGD thì Trưởng/ phó phòng ĐTDA có thẩm quyền phêduyệt cho vay

Sơ đồ 2: Quy trình thẩm định đầu tư

=<5 tỷ > 5 tỷ

Khách hàng

Nhận và kiểm tra tính đầy đủ của hồ

sơ đề xuất tín dụng

Kiểm tra sự phù hợp với các chính sách, quy trình tín dụng hiện

hành

Cho điểm tín dụng và phân loại khách hàng

Thẩm định chi tiếtLập báo cáo thẩm địnhThông báo kết quả thẩm

định

Trang 31

Đối với những dự án dưới 5 tỷ, phòng Đầu tư dự án sẽ trực tiếp gặp mặt kháchhàng, đảm bảo cả việc thu thập thông tin khách hàng, lập đề xuất tín dụng Còn đốivới dự án trên 5 tỷ, việc thu thập những thông tin về khách hàng, lập đề xuất tíndụng sẽ do Phòng Quan hệ khách hàng thực hiện rồi được chuyển xuống phòng Đầu

tư dự án thẩm định chi tiết và lập báo cáo thẩm định (Khác với những chi nhánhkhác không có phòng Đầu tư dự án thì công việc thẩm định và lập báo cáo thẩmđịnh sẽ do Phòng Quản lý rủi ro thực hiện) Tuy nhiên trong trường hợp cần thiết thìPhòng Đầu tư dự án có thể đề nghị phòng quản lý rủi ro cung cấp bổ sung các thôngtin liên quan đến rủi ro ngành nghề , mặt hàng của dự án đang đề cập hoặc sự phùhợp của việc đầu tư dự án so với các chúnh sách quản lý rủi ro hiện hành củaNHNT

1.2.2.2 Thẩm quyền phê duyệt tín dụng

Những dự án dưới 5 tỷ sẽ do Phòng Đầu tư dự án tiếp nhận và trưởng/phóphòng sẽ phê duyệt ra quyết định cấp tín dụng Còn những dự án trên 5 tỷ sẽ được

Trang 32

thông qua và đánh giá sơ bộ tại Phòng Quan hệ khách hàng sau đó được chuyểnxuống phòng Đầu tư dự án xem xét và việc phê duyệt cấp tín dụng Đối với tất cảcác dự án có tổng các khoản đề xuất tín dụng có giá trị vượt quá 10% vốn tự có củaNHNT đều phải được hội đồng quản trị xem xét phê duyệt Tuy nhiên tuỳ thẩmquyền phê duyệt sẽ theo phân cấp của tổng giám đốc trong từng thời kỳ.

Một dự án được coi là được phê duyệt cấp tín dụng khi thoả mãn một trong 3trường hợp sau: Thứ nhất có đủ chứ ký của người có thẩm quyền phụ trách kháchhàng và người có thẩm quyền phụ trách rủi ro trên báo cáo thẩm định Thứ hai:trường hợp một trong hai người có thẩm quyền đi vắng thì người có mặt được kýphê duyệt với điều kiện khoản tín dụng đã có ý kiến chấp thuận đồng thời củatrưởng/phó Phòng quan hệ khách hàng và trưởng/phó phòng Đầu tư dự án Thứ ba:

có phê duyệt của hội đồng tín dụng

1.2.3 Phương pháp thẩm định dự án ngành du lịch - dịch vụ tại SGD

1.2.3.1 Phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu

Phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu là phương pháp đơn giản, thườngđược sử dụng trong thẩm định dự án đâu tư Phương pháp này được tiến hành trên

cơ sở so sánh đối chiếu các nội dung của dự án với các chuẩn mực, quy định củaluật pháp, các tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp, các thông lệ trongnước và quốc tế cũng như các kinh nghiệm thực tế của cán bộ thẩm định để tìm raphương án tối ưu Một số chỉ tiêu thường được sử dụng khi tiến hành sử dụngphương pháp này:

 Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng , tiêu chuẩn về cấp công trình hoặc điềukiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được do Nhà nước quy định

 Tiêu chuẩn về công nghệ thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư côngnghệ quốc tế, quốc gia

 Tiêu chuẩn đối với sản phẩm của dự án theo đòi hỏi của thị trường

 Định mức sản xuất về tiêu hao năng lượng, nguyên liệu nhân công, tiềnlương, chi phí quản lý…của ngành theo các định mức kinh tế kỹ thuậtchính thức hoặc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế

Trang 33

 Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế

1.2.3.2 Phương pháp phân tích độ nhạy

Phương pháp phân tích độ nhạy thường được sử dụng trong công tác thẩmđịnh tài chính của dự án Nó được dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tàichính của dự án đầu tư (lợi nhuận, thu nhập thuần …) Phương pháp này được tiếnhành bằng cách giả định một hay nhiều yếu tố thay đổi, từ đó xem xét nó ảnh hưởngđến dự án như thế nào Qua đó cũng xác định được yếu tố nào ảnh hưởng nhiều, yếu

tố nào ảnh hưởng ít để từ đó đề ra những phương án quản lý chúng trong quá trìnhthực hiện dự án

1.2.3.3 Phương pháp đánh giá rủi ro

Rủi ro là không thể tránh khỏi trong bất kỳ hoạt động đầu tư nào vì vậy dựbáo, nhận định được những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện đâu tư làhết sức cần thiết để có những phương án phòng tránh hoặc giảm thiểu thiệt hại khirủi ro xảy ra Rủi ro thường xuất hiện trong hai giai đoạn: một là trong giai đoạnthực hiện dự án Trong giai đoạn này gồm một số rủi ro chính: rủi ro do chậm tiến

độ thực hiện dự án, rủi ro về cung cấp dịch vụ kỹ thuật, rủi ro về tài chính, rủi ro bấtkhả kháng như thiên tai, lũ lụt…; hai là trong giai đoạn sau khi dự án đi vào hoạtđộng gồm các rủi ro như: rui ro về cung cấp các yếu tố đầu vào, rủi ro về quản lýđiều hành…

Để hạn chế rủi ro, hiện nay một số biện pháp bắt buộc phải áp dụng như: thựchiện đấu thầu, mua bảo hiểm xây dựng, phải có bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh hợpđồng…Ngoài ra để đánh giá, hạn chế được rủi ro ở mức cao nhất thì việc thu thập

và xử lý thông tin là hết sức cần thiết Thông tin càng nhiều, càng đầy đủ, việc xử lýthông tin càng cẩn thận chính xác bao nhiêu thì rủi ro càng được đánh giá, quản lýtốt bấy nhiêu

1.2.3.4 Phương pháp thẩm định theo trình tự

Phương pháp này có nghĩa là việc thẩm định sẽ được tiến hành theo trình tự, đi

từ thẩm định tổng quát đến thẩm định chi tiết, kết luận trước là tiền đề, cơ sở chokết luận sau

Trang 34

Thẩm định tổng quát sẽ xem xét tổng quan các nội dung của dự án mà không

đi vào xem xét chi tiết các nội dung, từ đó ta sẽ có được cái nhìn chung nhất về dự

án, xác định được nội dung nào thiếu, nội dung nào là không cần thiết… và sẽ quyếtđịnh xem dự án có thể được thẩm định ở mức cao hơn hay sẽ bị bác bỏ

Thẩm định chi tiết sẽ được tiến hành sau thẩm định tổng quát Trong phầnthẩm định này, cán bộ tín dụng sẽ xem xét chi tiết từng nội dung của dự án từ việcthẩm định các điều kiện pháp lý đến thẩm định các điều kiện kĩ thuật và tài chính, tổchức quản lý… mỗi nội dung đều phải đưa ra ý kiến đồng ý hay không, cần phải bổsung sửa đổi gì không

1.2.4 Nội dung thẩm định các dự án ngành du lịch - dịch vụ tại SGD

a Thẩm định khách hàng

a1 Thông tin cơ bản về khách hàng

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Địa chỉ của khách hàng

- Lĩnh vực hoạt động chủ yếu

- Điều lệ tổ chức hoạt động của doanh nghiệp

- Cơ cấu vốn chủ sở hữu hiện tại (nếu khách hàng có nhiều hơn 1 chủ sở hữu):vốn góp của từng thành viên là bao nhiêu?

- Các vị trí lãnh đạo chủ chốt của doanh nghiệp

+ Chức vụ (CT HĐQT, TGĐ/ GĐ, PTGĐ/ PGĐ, Kế toán trưởng…)

+ Họ tên

+ Tuổi

+ Trình độ

+ Số năm công tác trong lĩnh vực du lịch - dịch vụ

+ Thời gian bổ nhiệm

a2 Phân tích hoạt động kinh doanh và năng lực của khách hàng

 Phân tích chất lượng quản lý

- Đánh giá cơ cấu tổ chức, phương thức quản trị

Trang 35

- Chất lượng báo cáo tài chính, chiến lược kinh doanh, kế hoạch kinh doanh,tài chính….

- Đánh giá năng lực quản lý của ban lãnh đạo (trình độ học vấn, kinh nghiệm,thành tích, danh tiếng, hệ thống thông tin hỗ trợ công tác quản lý…)

- Kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ quản lý đối với dự án đầu tư

 Phân tích tình hình tài chính kinh doanh

- Tăng trưởng (doanh thu, lợi nhuận, tài sản, VCSH…)

- Khả năng sinh lời

- Cấu trúc tài chính (hệ số đòn bẩy tài chính, các hệ sô trả nợ…)

- Thanh khoản (dòng tiền, các chỉ số thanh khoản, chất lượng khoản phải thu/trả…)

- Chất lượng tài sản (chất lượng hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả…)

- Phân tích các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính chủ yếu

Trên cơ sở báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đưa ra nhậnxét về các chỉ tiêu và các tỷ lệ tài chính chủ yếu Về mặt lý thuyết có 4 loại chỉ tiêutài chính như sau:

+ Các chỉ tiêu cơ cấu vốn hoặc khả năng cân đối vốn, còn được gọi là chỉ tiêu vềđòn bẩy tài chính (leverage ratios), cho thấy mức độ ổn định và tự chủ tài chínhcũng như khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp

Bảng 12: Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn hoặc khả năng cân đồi vốn

4 Hệ số cơ cấu tài sản TSCĐ hoặc TSLĐ/Tổng tài sản

5 Hệ số cơ cầu nguồn vốn Tổng vốn CSH/Tổng nguồn vốn

Trang 36

Hệ số nợ tổng tài sản còn được gọi là hệ số nợ, xác định nghĩa vụ của chủ doanhnghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn Thông thường, tỷ lệ này thấp sẽ chothấy một tình hình tài chính lành mạnh hơn với doanh nghiệp

+ Các chỉ tiêu về tình hình và khả năng thanh toán, còn được gọi là các chỉ tiêuthanh khoản (liquidity ratios) cho thấy khả năng thanh toán nhanh, bằng tiền mặtcủa doanh nghiệp

Bảng 13: Các chỉ tiêu về tình hình và khả năng thanh toán

+ Các chỉ tiêu về khả năng lợ nhuận và năng lực hoạt động (profitability ratios)

Bảng 14: Các chỉ tiêu về khả năng lợi nhuận và năng lực hoạt động

+ Các chỉ tiêu về phân phối lợi nhuận cho thấy doanh nghiệp được các nhà đầu

tư đầu tư đánh giá ở mức độ như thế nào (Áp dụng đối với doanh nghiệp đã cổ phầnhoá)

Bảng 15: Các chỉ tiêu về phân phối lợi nhuận

1 Thu nhập cổ phần Lợi nhuận sau thuế/Số lượng cổ phiếu thường

2 Cổ tức Lợi nhuận đem chia/Số lượng cổ phiếu thường

3 Tỷ lệ trả cố tức Cổ tức/Thu nhập cổ phiếu

Trang 37

- Mỗi dự án có một đặc thì riêng vì vậy khi tiến hành thẩm định thì không nhấtthiết phải xem xét tất cả các chỉ tiêu trên, mà phải linh hoạt phù hợp với từng dự án

 Quan hệ của khách hàng với VCB

- Lịch sử giao dịch của khách hàng với VCB trong tất cả các loại sản phẩmtrong thời gian qua (số dư hiện tại, số dư và doanh số bình quân tháng…)

- Đánh giá uy tín của khách hàng trong giao dịch với VCB

 Quan hệ của khách hàng với các tổ chức TD khác

- Liệt kê hồ sơ hiện có theo danh mục đính kèm

- Nhận xét: Hồ sơ đầy đủ hay cần bổ sung những vấn đề gì vào thời điểm nào,

hồ sơ có đủ điều kiện thực hiện thẩm định không?

 Thị trường đầu ra của sản phẩm dự án

Trang 38

- Nhu cầu thị trường về loại hình dịch vụ mà dự án cung cấp hiện tại và tươnglai tại địa điểm mà dự án xây dựng.

- Nguồn cung cấp loại hình dịch vụ mà dự án cung cấp hiện tại và tương laitại nơi dự án được xây dựng

- So sánh cung cầu và dự báo triển vọng

- Đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án

 Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án

Đối với dự án thuộc ngành du lịch dịch vụ thì thường không sử dụng côngnghệ quá phức tạp Bên cạnh đó các dự án này đa số là xây dựng khách sạn, trungtâm vui chơi giải trí, khu du lịch…nên chủ yếu thẩm định về các nội dung chính sau

- Công suất của dự án

- Địa điểm thực hiện dự án

- Giải pháp xây dựng công trình của dự án (chủ yếu thẩm định nhà thầu xâydựng và nhà thầu thiết kế của dự án)

- Đánh giá khả năng cung cấp điện, nước, lao động cho dự án cũng như là giá cả,chất lượng của nguồn cung cấp đó

 Kế hoạch và tiến độ triển khai dự án:

Đánh giá sự phù hợp và tính khả thi của kế hoạch triển khai dự án, khả năngquản lý giám sát thực hiện đầu tư Dự án

 Hiệu quả tài chính của dự án

Trang 39

+ Dự phòng phí

+ Vốn lưu động cho dự án

- So sánh suất đầu tư Dự án với các Dự án tương tự đã hoặc đang thực hiện

- Cơ cấu nguồn vốn: Tính cân đối của các nguồn vốn và tính khả thi, tiến độ thuxếp các nguồn vốn

+ Vốn tự có

+ Vốn vay tín dụng phát triển nhà nước (nếu có)

+ Vốn vay nước ngoài (nếu có)

+ Vốn vay thương mại trong nước: tổng số tiền vay, phương thức vay(ĐTT?), NHĐM, các NH tham gia, trong đó vốn vay NHNT?

+ Các nguồn vốn khác như vốn tạm ứng của nhà thầu, vốn ứng trước củangười mua… (nếu có)

- Thẩm định kế hoạch cung cấp sản phẩm của dự án, quan trọng nhất là xácđịnh được công suất có thể đạt được trong thời gian vay nợ của ngân hàng

- Đánh giá tính đầy đủ và hợp lý của các hạng mục được đưa vào đề tính toánhiệu quả Dự án;

- Kết quả tính toán hiệu quả Dự án tại phương án cơ sở: NPV, IRR, Thời gianhoàn vốn vay, cân đối dòng tiền trả nợ…

- Xây dựng các trường hợp khác nhau có thể xảy ra trong trường hợp thay đổidoanh thu, chi chí, tăng giảm công suất hiện hành… (tín toán độ nhạy của Dự án)

- Xem xét khả năng trả nợ

+ Nguồn trả nợ vay = Số khấu hao cơ bản + Phần lợi nhuận ròng dùng

để trả nợ + Các nguồn khác (thuế, lợi tức được để lại, lợi nhuận kinh doanh phụkhác…)

Cách tính lợi nhuận ròng dùng để trả nợ

 Thu -  Chi = Lãi gốpLãi gộp - Thuế lợi tức = Lợi nhuận ròng+ Tính thời gian trả nợ

Trang 40

+ Tính thời gian thu hồi vốn đầu tư

- Phân tích điểm hoà vốn: Các chỉ tiêu cần xem xét gồm

+ Xác định sản lượng hoà vốn

+ Xác định doanh thu hoà vốn

+ Điểm hoà vốn trả nợ

- Xem xét về các chỉ tiêu tài chính

+ Tính giá trị hiện tại ròng NPV

Đối với chủ đầu tư thì NPV càng lớn càng tốt, nếu NPV của dự án <0thì chủ đầu tư sẽ không thực hiện dự án đó vì khi đó dự án sẽ lỗ Dự án chỉ có thểđược chấp nhận khi NPV>=0

Đối với ngân hàng thì để đảm bảo an toàn khả năng trả nợ, các cán bộthẩm định sẽ tính thêm NPV với thời gian t bằng thời gian vay vốn ngân hàng của

dự án Trường hợp NPV < 0 thì dự án sẽ không có khả năng trả nợ đúng hạn, do vậychủ đầu tư phải giải trình dùng các nguốn khác để bù đắp trả nợ, hoặc ngân hàng sẽkhông cho vay

+ Hệ số thu hồi vốn nội tại IRR

- Phân tích các trường hợp rủi ro có thể xảy đối với dự án (dùng phương pháptính độ nhạy)

c Rủi ro và các biện pháp giảm thiểu

- Phân tích và đánh giá những rủi ro cho Dự án và đề xuất biện pháp giảmthiểu rủi ro Đối với những dự án thuộc ngành du lịch dịch vụ thì rủi ro chủ yếu liênquan đến thời tiết, biến động kinh tế, dịch bệnh

- Tóm tắt kết quả các phương án phân tích độ nhạy

Ngày đăng: 01/11/2014, 11:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Khoá luận tốt nghiệp: Công tác thẩm định dự án đầu tư tại SGD Ngân hàng ngoại thương, thực trạng và giải pháp. – SV: Nguyễn Tiến Định - Lớp Kinh tế đầu tư 46A Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác thẩm định dự án đầu tư tại SGD Ngân hàng ngoại thương, thực trạng và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Tiến Định
9. Webside : www.vietnamtourism.gov.vn Link
2. Giáo trình Ngân hàng thương mại - Chủ biên PGS.TS Phan thị Thu Hà Khác
4. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008 của SGD Ngân hàng ngoại thương Khác
5. Quy trình thẩm định đối với khách hàng tổ chức do Vietcombank quy định Khác
6. Quy trình quản lý rủi ro cho vay dự án do Vietcombank quy định 7. Một số dự án xin vay vốn đã được thẩm định tại SGD 8. Webside : www.vietcombank.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI SGD - công tác thẩm định dự án ngành du lịch - dịch vụ tại sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương (vietcombank). thực trạng và giải pháp
SƠ ĐỒ 1 CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI SGD (Trang 12)
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của SGD năm 2008 - công tác thẩm định dự án ngành du lịch - dịch vụ tại sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương (vietcombank). thực trạng và giải pháp
Bảng 1 Tình hình huy động vốn của SGD năm 2008 (Trang 17)
Bảng 3: Số liệu về hoạt động bảo lãnh - công tác thẩm định dự án ngành du lịch - dịch vụ tại sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương (vietcombank). thực trạng và giải pháp
Bảng 3 Số liệu về hoạt động bảo lãnh (Trang 22)
Bảng 4: Kết quả kinh doanh - công tác thẩm định dự án ngành du lịch - dịch vụ tại sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương (vietcombank). thực trạng và giải pháp
Bảng 4 Kết quả kinh doanh (Trang 22)
Bảng 5: Thẩm quyền về thời hạn cho vay đối với dự án đầu tư tại SGD - công tác thẩm định dự án ngành du lịch - dịch vụ tại sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương (vietcombank). thực trạng và giải pháp
Bảng 5 Thẩm quyền về thời hạn cho vay đối với dự án đầu tư tại SGD (Trang 26)
Bảng 6:Dự nợ tín dụng năm 2006, 2007, 2008 - công tác thẩm định dự án ngành du lịch - dịch vụ tại sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương (vietcombank). thực trạng và giải pháp
Bảng 6 Dự nợ tín dụng năm 2006, 2007, 2008 (Trang 27)
Bảng 9 : Lượng khách quốc tế đến Việt Nam từ năm 1995 đến 2003 - công tác thẩm định dự án ngành du lịch - dịch vụ tại sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương (vietcombank). thực trạng và giải pháp
Bảng 9 Lượng khách quốc tế đến Việt Nam từ năm 1995 đến 2003 (Trang 30)
Bảng 10: Lượng khách quốc tế đến Việt Nam năm 2004 - công tác thẩm định dự án ngành du lịch - dịch vụ tại sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương (vietcombank). thực trạng và giải pháp
Bảng 10 Lượng khách quốc tế đến Việt Nam năm 2004 (Trang 31)
Bảng 11: Lượng khách quốc tế đến Việt Nam 3 tháng đầu năm 2009 - công tác thẩm định dự án ngành du lịch - dịch vụ tại sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương (vietcombank). thực trạng và giải pháp
Bảng 11 Lượng khách quốc tế đến Việt Nam 3 tháng đầu năm 2009 (Trang 32)
Sơ đồ 2: Quy trình thẩm định đầu tư - công tác thẩm định dự án ngành du lịch - dịch vụ tại sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương (vietcombank). thực trạng và giải pháp
Sơ đồ 2 Quy trình thẩm định đầu tư (Trang 35)
Bảng 12: Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn hoặc khả năng cân đồi vốn - công tác thẩm định dự án ngành du lịch - dịch vụ tại sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương (vietcombank). thực trạng và giải pháp
Bảng 12 Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn hoặc khả năng cân đồi vốn (Trang 40)
Bảng 13: Các chỉ tiêu về tình hình và khả năng thanh toán - công tác thẩm định dự án ngành du lịch - dịch vụ tại sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương (vietcombank). thực trạng và giải pháp
Bảng 13 Các chỉ tiêu về tình hình và khả năng thanh toán (Trang 40)
Bảng 14: Các chỉ tiêu về khả năng lợi nhuận và năng lực hoạt động - công tác thẩm định dự án ngành du lịch - dịch vụ tại sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương (vietcombank). thực trạng và giải pháp
Bảng 14 Các chỉ tiêu về khả năng lợi nhuận và năng lực hoạt động (Trang 41)
Bảng 16: Lượng khách quốc tế đến Việt Nam từ năm 1999 – 2006 - công tác thẩm định dự án ngành du lịch - dịch vụ tại sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương (vietcombank). thực trạng và giải pháp
Bảng 16 Lượng khách quốc tế đến Việt Nam từ năm 1999 – 2006 (Trang 53)
Bảng 17: Các khu nghỉ dưỡng sẽ được đầu tư: - công tác thẩm định dự án ngành du lịch - dịch vụ tại sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương (vietcombank). thực trạng và giải pháp
Bảng 17 Các khu nghỉ dưỡng sẽ được đầu tư: (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w