1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cái răng

122 653 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy em đã chọn đề tài: “ Phân tích tình hình cho vay vốn đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Cái Răng” nhằm đưa ra biện pháp phù hợp với

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



L

U ẬN V ĂN T Ố T N G H I Ệ P

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY

HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

THÔN CHI NHÁNH CÁI RĂNG

Giáo viên h ư ớng d ẫn: Sinh viên t h ự c hi ệ n:

MSSV: 4087784 Lớp: Tài chính ngân hàng K34

Cần Thơ, 12 /2012

i

Trang 2

Em xin cám ơn anh, chị – Phòng kinh doanh đã nhiệt tình giúp đỡ emtrong quá trình thu thập số liệu.

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn côNguyễn Hồng Thoa đã hướng dẫn em hoàn thành bài viết này

Ngày tháng 01 năm 2012

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Kim Cương

ii

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Kim Cương

3

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY

- -

Thủ trưởng đơn vị

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

- -

Giáo viên hướng dẫn

Nguyễn Hồng Thoa

5

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN



Giáo viên phản biện

Trang 7

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Không gian 3

1.4.2 Thời gian 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .4

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 8

2.1.1 Hộ sản xuất và sự cần thiết phải phát triển kinh tế hộ sản xuất 8

2.1.1.1 Khái niệm hộ sản xuất .8 2.1.1.2 Đặc điểm hộ sản xuất .9 2.1.1.3 Phân loại hộ sản xuất .10 2.1.1.4 Vai trò của kinh tế hộ sản xuất 11 2.1.1.5 Xu hướng phát triển kinh tế hộ sản xuất 12

2.1.2 Một số lý luận cơ bản về tín dụng 13

2.1.2.1 Các khái niệm có liên quan 13

2.1.2.2 Vai trò của tín dụng 15

2.1.2.3 Chức năng của tín dụng 16

2.1.2.4 Thời hạn tín dụng 16

2.1.2.5 Lãi suất cho vay 16

2.1.2.6 Rủi ro tín dụng 17

2.1.3 Vai trò của tín dụng trong việc phát triển nông nghiệp nông thôn 18

2.1.4 Phân loại tín dụng ngân hàng .18 2.1.4.1 Dựa vào mục đích của tín dụng

vii

Trang 8

18 2.1.4.2 Dựa vào thời hạn tín dụng 19

vii

Trang 9

2.1.4.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng 19

2.1.4.4 Dựa vào phương thức cho vay 19

2.1.4.5 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay 20

2.1.5 Một số quy định trong hoạt động cho vay của NHNo & PTNT Việt Nam .20

2.1.5.1 Nguyên tắc cho vay 20

2.1.5.2 Điều kiện cho vay .20

2.1.5.3 Quy trình xét duyệt cho vay .21

2.1.6 Đối tượng cho vay 22

2.1.6.1 Khách hàng là doanh nghiệp Việt Nam .22 2.1.6.2 Khách hàng là dân cư .22

2.1.7 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng 22

2.1.7.1 Tỷ lệ nợ quá hạn .22 2.1.7.2 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng .23 2.1.7.3 Hệ số thu nợ 23 2.1.7.4 Tỷ lệ nợ xấu 23

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 23

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 24

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHẤT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH QUẬN CÁI RĂNG 27

3.1 KHÁI QUÁT VỀ NHNNo & PTNT 27

3.1.1 Khái quát về NHNNo & PTNT 27

3.1.2 NHNNo & PTNT Chi nhánh Quận Cái Răng 28

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ 30

3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức .30

3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận .30

30 3.2.2.2 Phòng giao dịch Nam Cần Thơ 31 3.2.2.3 Phòng kế

9

Trang 10

hoạch kinh doanh .31 3.2.2.4 Phòng

kế toán – ngân quỹ 32 3.2.2.5 Phòng tổ chức 33

10

Trang 11

3.2.2.6 Bộ phận kiểm soát nội bộ 33

3.3 CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG 33

3.3.1 Huy động vốn 33

3.3.2 Hoạt độ ng cho vay bảo lãnh 33

3.3.3 Dịch vụ Kế toán ngân quỹ 34

3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 34

3.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng 34

3.4.2 Đánh giá chung 41

3.4.2.1 Thuận lợi .41 3.4.2.2 Khó khăn 42

3.4.3 Phương hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng vào năm 2013 43 3.4.3.1 Mục tiêu chung .43 3.4.3.2 Mục tiêu cụ thể 43

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNNo & PTNT CHI NHÁNH QUẬN CÁI RĂNG 45

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY CHUNG CỦA NHNNo&PTNT CHI NHÁNH QUẬN CÁI RĂNG 45

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT 52

4.2.1 Doanh số cho vay .54

4.2.1.1 Doanh số cho vay ngắn hạn tại hộ sản xuất nông nghiệp .57 4.2.1.2 Doanh số cho vay trung hạn tại hộ sản xuất nông nghiệp .58 4.2.1.3 Doanh số cho vay của hộ sản xuất theo mục đích sử dụng vốn 58

4.3 TÌNH HÌNH DOANH SỐ THU NỢ ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT 62

4.3.1 Doanh số thu nợ theo thời hạn tại hộ sản xuất nông nghiệp 65

4.3.2 Doanh số thu nợ của hộ sản xuất theo mục đích sử dụng vốn 68

4.4 TÌNH HÌNH DƯ NỢ ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT 69

4.4.1 Dư nợ theo thời hạn tại hộ sản xuất nông nghiệp 72

4.4.2 Dư nợ của hộ sản xuất theo mục đích sử dụng vốn 74

4.5 TÌNH HÌNH NỢ XẤU ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT 75

11

Trang 12

4.6 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHO VAY CỦA NHNNo & PTNT CHI NHÁNH QUẬN CÁI RĂNG QUA 3 NĂM 2008 - 2011

79

12

Trang 13

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TẠI NGÂN

HÀNG CHI NHÁNH QUẬN CÁI RĂNG 84

5.1 MỘT SỐ HẠN CHẾ TRONG NGHIỆP VỤ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG

84 5.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG CHI NHÁNH QUẬN CÁI RĂNG 85

5.2.1 Biện pháp nâng cao hiệu quả cho vay 85

5.2.2 Biện pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay 86

5.2.3 Biện pháp nâng cao doanh số thu nợ 87

5.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC CÓ LIÊN QUAN 88

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

6.1 KẾT LUẬN 89

6.2 KIẾN NGHỊ 90

6.2.1 Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Quận Cái Răng 90

6.2.2 Đối với chính quyền địa phương 91

6.2.3 Đối với hộ sản xuất 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

13

Trang 14

DANH MỤC BẢNG



Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm .34Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 6 tháng đầu năm (2011-2012) .38Bảng 3: Bảng kết quả cho vay tại ngân hàng qua 3 năm (2009-2011) và 6 thángđầu năm (2011-2012) 45Bảng 4: Kết quả cho vay hộ sản xuất tại NHNNo&PTNT Quận Cái Răng qua 3 năm (2009-2011) và 6 tháng đầu năm (2011 -2012) 52Bảng 5: Doanh số cho vay hộ sản xuất tại NHNNo&PTNT qua 3 năm .54Bảng 6: Doanh số cho vay hộ sản xuất tại NHNNo&PTNT qua 6 tháng đầu năm (2011 – 2012) 55Bảng 7: Doanh số thu nợ hộ sản xuất tại NHNNo&PTNT qua 3 năm 63Bảng 8: Doanh số thu nợ hộ sản xuất tại NHNNo&PTNT qua 6 tháng đầu năm (2011 – 2012) 64Bảng 9: Tình hình dư nợ hộ sản xuất tại NHNNo&PTNT qua 3 năm 69Bảng 10: Tình hình dư nợ hộ sản xuất tại NHNNo&PTNT qua 6 tháng đầu năm(2011-2012) 70Bảng 11: Tình hình nợ xấu hộ sản xuất tại NHNNo&PTNT qua 3 năm 75Bảng 12: Tình hình nợ xấu hộ sản xuất tại NHNNo&PTNT qua 6 tháng đầu năm (2011-2012) 78Bảng 13: Các tỷ số đánh giá kết quả hoạt động cho vay hộ sản xuất qua 3 năm (2009-2011) và 6 tháng đầu năm ( 2011-2012) 79

Trang 15

DANH MỤC HÌNH



Hình 1: Quy trình xét duyệt cho vay .21

Hình 2: Cơ cấu bộ máy tổ chức của NHNNo&PTNT chi nhánh Cái Răng 29

Hình 3: Cơ cấu doanh thu của ngân hàng qua 3 năm (2009-2011) 36

Hình 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm 37

Hình 5: Cơ cấu doanh thu của ngân hàng qua 6 tháng đầu năm .39

Hình 6: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 6 tháng đầu năm 40

Hình 7: Tình hình cho vay chung của ngân hàng qua 6 tháng đầu năm 48

Hình 8: Cơ cấu doanh số cho vay hộ sản xuất theo mục đích sử dụng vốn qua 3 năm 2009 - 2011 58

Hình 9: Doanh số thu nợ hộ sản xuất tại NHNNo&PTNT qua 3 năm 65

Hình 10: Cơ cấu doanh số thu nợ hộ sản xuất theo mục đích s ử dụng vốn qua 3 năm (2009-2011) 67

Hình 11: Tình hình dư nợ hộ sản xuất tại NHNNo&PTNT qua 3 năm 71

Hình 12: Cơ cấu doanh số dư nợ hộ sản xuất theo mục đích sử dụng vốn qua 3 năm (2009-2011) 73

Hình 13: Tình hình nợ xấu hộ sản xuất tại NHNNo&PTNT qua 3 năm 76

xii

Trang 16

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

Tiếng Việt

CHXHCNVN: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

ĐBSCL: Đồng bằng Sông Cửu Long

NHNN: Ngân hàng nhà nước

NHTW: Ngân hàng trung ương

Ngân hàng NNo&PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thônPGD: Phòng giao dịch

Trang 17

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường bước đầu phát triển hòa nhập với sựphát triển trong khu vực, hoạt động Ng ân hàng thương mại cũng đang đươc đổimới từng bước, bắt kịp sự phát triển của công nghiệ p Ngân hàng thế giới

Lĩnh vực hoạt động của ngân hàng thương mại đóng góp vai trò quan trọng không thể thiếu trong cuộc phát triển của nền kinh tế đất nước Hệ thống ngân hàng gắn liền với các chính sách tiền tệ quốc gia, là mạch máu của nền kinh tế đang hoạt động ngày càng tích cực bơm dường đồng vốn ngày đêm để nuôi dưỡng cơ thể kinh tế trước bối cảnh hòa nhập với các nước trên thế giới

Do hệ thống Ngân hàng của nước ta chậm chân hơn các nước công nghiệpkhác nên trong những buổi đầu hòa nhập cũng gặp không ít khó khăn, thử tháchtrong quy luật cạnh tranh khắt khe của nền kinh tế thế giới Hơn thế nữa, nềnkinh tế nước ta còn khá yếu, tình trạng sản xuất kinh doanh, dịch vụ chưa đượcphát triển mạnh mẽ, đời sống người dân còn thấp, tỷ lệ thất nghiệp trong nướccòn cao dẫn đến đồng vốn tiết kiệm không cao trong khi nhu cầu vốn ngày mộtlớn

Việt Nam là một nước nông nghiệp có khoảng 70% dân số sống tập trung ởkhu vực nông thôn và chiếm gần 20% tổng thu nhập quốc dân Cho nên có thểnói rằng nông nghiệp nước ta vẫn luôn là mặt trận hàng đầu Ổn định sản xuấtnông nghiệp, ổn định cuộc sống nông thôn, tăng thu nhập cho nông dân có ýnghĩa rất lớn đối v ới sự phát triển của đất nước C hính vì lẽ đó, mà chủ trươngphát triển của nông nghiệp và nông thôn là một trong những vấn đề được Đảng

và Nhà nước quan tâm, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, nhằm từng bước cảithiện bộ mặt nông thôn Việt Nam trong tiến trình thực hiện công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước

Tuy nhiên, để thực hiện được mục tiêu đó đòi hỏi phải có một nguồn vốn rấtlớn, nguồn vốn này đối với đa số hộ sản xuất nông nghiệp không thể tự đáp ứng

Phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng NNo&PTNT chi nhánh Cái Răng

1 7

Trang 18

được mà cần có sự hỗ trợ cho vay từ nhiều nguồn Nhận thức đư ợc tầm quantrọng và nhu cầu cấp thíêt thực tiễn Với mong muốn tìm hiểu vấn đề trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh QuậnCái Răng là cơ hội để em nhìn nhận vấn đề một cách thực tế hơn Vì vậy em đã

chọn đề tài: “ Phân tích tình hình cho vay vốn đối với hộ sản xuất tại Ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Cái Răng” nhằm đưa ra

biện pháp phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế thị trường để nâng cao tình hình hoạt động cho vay của Ngân hàng NNo&PTNT chi nhánh Cái Răng

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình cho vay vốn đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nôngnghiệp & Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Cái Răng, từ đó đề xuất những giảipháp để giúp Ngân hàng nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

 Phân tích thực trạng và kết quả hoạt động kinh doanh của ngânhàng qua 3 năm 2009, 2010, 2011, và 6 tháng đầu năm 2012 Từ đó,đưa ra nhận xét chung về thuận lợi cũng như những khó khăn củangân hàng trong thời điểm hiện

tại

 Phân tích tình hình cho vay đối với hộ sản xuất qua 3 năm 2009đến 2011 và 6 tháng đầu năm 2012 từ nhu cầu vay vốn của hộ sảnxuất và khả năng đáp ứng vốn vay từ phía ngân hàng, thông quaDoanh số cho vay, tình hình thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn của hộ sảnxuất

 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến tình hình ch o vay vốn của hộ sản xuất

theo thời gian, từ đó đánh giá kết quả cho vay của ngân hàng giai đoạn 2009 đến

2011 và 6 tháng đầu năm 2012

 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay hộsản xuất tại ngân hàng từ những mặt hạn chế trong nghiệp vụ cho vaycủa ngân hàng

Trang 19

 Đưa ra kiến nghị góp phần xây dựng chiến lược trong hoạt độngcho vay của ngân hàng nhằm khắc phục những hạn chế và nâng caonăng lực cạnh tranh, đảm bảo đem lại lợi nhuận ngày càng cao chongân hàng.

Trang 20

1.3.CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

 Ngân hàng hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2009 đến 2011 và 6 tháng đầunăm 2012) có hiệu quả không?

 Việc cho vay của ngân hàng đối hộ sản xuất biến động qua 3 năm từ

năm 2009 đến 2011 và 6 tháng đầu năm 2012 như thế nào?

 Nguyên nhân chính nào làm biến động đến do anh số cho vay, doanh số thu nợ,

dư nợ và nợ quá hạn của ngân hàng trong giai đoạn 2009 đến 2011 và 6 thángđầu năm 2012

 Các chỉ số đánh giá hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất của ngân hàngbiến động ra sao qua 3 năm từ 2009 đến 2011 và 6 tháng đầu năm 2012?

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là hoạt động cho vay hộ sản xuất củaNgân hàng NNo&PTNT Chi nhánh Cái Răng Từ những số liệu cho vay tại Ngânhàng, những báo cáo có liên quan đến những hoạt động cho vay vốn ngắn hạn vàtrung hạn hộ sản xuất nông nghiệp của Ngân hàng trong 3 năm từ 2009 đến 2011, 6 tháng đầu năm 2012

Trang 21

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại PGD NHNNo

& PTNT An Hữu, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang ( Phạm Nguyễn Anh

Thi, 2009) Luận văn đề cập đến mối quan hệ giữa hộ sản xuất và ngân hàng từnăm 2006 đến 2008 Bên cạnh đó, phân tích tình hình hoạt động tín dụng đốivới hộ sản xuất, trong đó hoạt động cho vay của ngân hàng được tập trung phântích qua 3 năm Từ đó, đưa ra giải pháp để ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạtđộng tín dụng cho vay hộ sản xuất

Là một đơn vị kinh doanh tiền tệ nhưng PGD An Hữu NHNo&PTNT huy ệnCái Bè luôn xác định đúng đối tượng để phục vụ, hướng về nông nghiệp và nông thôn rộng lớn mà khách hàng đông đảo là các hộ nông dân Ngân hàng không ngừng hỗ trợ vốn để đáp ứng thiếu hụt về vốn trong sản xuất – kinh doanh mà còn đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Bên cạnh đó, ngân hàng còn đầu tư cho vay với dự án phát triển sản xuất sau thu hoạch, cho nông dân vay để xây mới và sửa chữa nhà, nước sạch sinh hoạt,…nhằm nâng cao điều kiện sống Nhờ vào vốn c ủa ngân hàng, nông dân đã mạnh dạn ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất: nhiều giống cây trồng mới, các tiến bộ công nghệ trồng trọt, chăn nuôi được sử dụng để đưa sản lượng hàng hóa ngày càng tăng góp phần nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi cũng như giatăng thu nhập cho người nông dân PGD An Hữu NHNo & PTNT huyện Cái Bè

là chỗ dựa, là người bạn thân thiết của hộ nông dân trong khu vực, bởi nó hợp lòng dân, hơn nữa góp phần không nhỏ vào việc chống tình trạng cho vay nặng lãi, giúp nông dân yên tâm phát triển sản xuất và sử dụng đồng vốn vay có hiệu quả Có được thành quả như trên, một phần cũng nhờ vào sự nỗ lực của các nhân viên trong ngân hàng, nội bộ đoàn kết nhất trí tạo nên sức mạnh để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao, đem lại cho ngân hàn g một kết quả kinh doanh đángkhích lệ thể hiện qua kết quả hoạt động kinh doanh mà em đã có dịp đề cập ở phần trước

Phân tích hiệu quả tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHNNo

& PTNT huyện Chợ Mới ( Lê Thị Quang Thư, 2008) Từ việc phân tích thực

trạng hoạt động tại ngân hàng trong 3 năm (2005-2007) và đi sâu vào phân

Trang 22

tích tình hình cho vay, dư nợ, nợ quá hạn đối với hộ sản xuất để thấy được hoạtđộng cho

Trang 23

vay đối với hộ sản xuất của ngân hàng trong những năm qua Từ đó, tìm ranguyên nhân, những nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ sản xuấtvừa phân tích bằng phương pháp thay thế liên hoàn, rồi đánh giá tình hình chovay đối với hộ sản xuất của ngân hàng, sau đó đưa ra giải pháp để nâng cao chấtlượng tín dụng đối với hộ sản xuất trong thời gian sắp tới.

Ngân hàng đã thực hiện tốt vai trò trung gian của mình từ việc tăng doanh

số cho vay đến công tác huy động vốn chủ yếu là vốn từ dân cư, giúp người dân

sử dụng và cất giữ vốn nhàn rỗi của mình một cách hiệu quả và ngân hàng luônxem trọng cơ hội đ ầu tư của khách hàng Cho nên khi có cơ hội đầu tư thì ngânhàng luôn nỗ lực hết mình để cung ứng vốn cho khách hàng đúng lúc, kịp thờicho các đối tượng từ cho vay tiêu dùng đối với nông dân và hộ sản xuất nhỏ đếncác doanh nghiệp tư nhân, cô ng ty cổ phần giúp các đối tượng này mở rộng qui

mô sản xuất có hiệu quả bằng các nguồn vốn vay của NHNNo&PTNT tỉnh vàvốn huy động từ dân cư

Từ năm 2005 đến năm 2007, doanh số cho vay của ngân hàng tăng đềuqua các năm Điều đó cho thấy ngân hàng đang làm tốt việc m ở rộng hoạt độngtín dụng của mình Bên cạnh đó, dư nợ của ngân hàng cũng tăng dần qua 3 năm,cũng cho thấy hiệu quả trong việc mở rộng tín dụng của ngân hàng Việc doanh

số thu nợ năm sau cao hơn năm trước chứng tỏ công tác thu nợ của ngân hàngđang được triển khai rất tốt Nhưng ngân hàng cũng cần phải quan tâm nhiều hơnnữa vào công tác quản lý nợ xấu

Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại chi nhánh NHNNo

& PTNT huyện Cái Bè ( Nguyễn Thị Thùy Trang, 2008) Từ việc đánh giá kết

quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2005 đến 2007 và thựctrạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn, từ

đó đưa ra giải pháp mở rộng nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng dựa vàomục tiêu thực hiện của năm 2008

Tình hình hoạt độ ng kinh doanh của ngân hàng trong 3 năm qua có bướcchuyển biến khá tốt Chứng tỏ ngân hàng đã có những chiến lược kinh doanh hữuhiệu, đồng thời có những biện pháp khá tốt trong việc quản lí các khoản mục chiphí, không ngừng hạ thấp các chi phí bất hợp lí tạo tiền đề cho việc hạ lãi suất

23

Trang 24

cho vay Việc làm này cho ý nghĩa hạn chế rủi ro cho ngân hàng đồng thời tăngthế mạnh cạnh tranh của ngân hàng đối với các ngân hàng khác hoạt động trêncùng địa bàn.

Tuy nhiên, ngân hàng vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong vấn đề huy độngvốn Tình hình huy động vốn của ngân hàng chưa cao, chỉ tập trung chủ yếu ở thịtrấn Cái Bè, còn các nơi trên địa bàn ấp, xã thì khả năng huy động vốn chưanhiều, nên ngân hàng phải sử dụng nguồn vốn điều hoà đầu tư cho vay, điều nàylàm giảm lợi nhuận của ngân hàng vì lãi suất vốn điều hoà cao hơn lại huy độngtại chỗ Bên cạnh đó, trên địa bàn con có các ngân hàng khác hoạt động nhưNgân hàng công thương, ngân hàng đầu tư, ngân hàng sài gòn thương tín… đếnđầu tư cho vay Nên ngân hàng nông nghiệp Cái Bè đã mất lợi thế cạnh tranh vềlãi suất cho vay vì lãi suất đầu vào luôn cao hơn các ngân hàng khác

Phân tích hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất tại NHNNo

& PTNT Chi nhánh Cái Răng ( Đào Thị Mỹ Tiên, 2012) Đề tài tập trung

vào việc phân tích thực trạng hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất tại ngânhàng Phân tích chi tiết doanh số cho vay hộ sản xuất, doanh số thu nợ hộ sảnxuất, dư nợ cho vay hộ sản xuất, nợ xấu cho vay hộ sản xuất theo thời gian vàtheo mục đích sử dụng vốn Thông qua những chỉ tiêu như: hệ số thu nợ, vòngquay vốn tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu để đánh giá kết quả hoạt độngcho vay đối với hộ sản xuất tại ngân hàng qua 3 năm 2009-2011 Từ đó, nêu lênmột số hạn chế còn tồn tại trong hoạt động cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng vàmột số giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tạingân hàng trong thời gian tới

Trong những năm qua tình hình kinh tế xã hội có nhiều chuyển biến phứctạp nên những chính sách và chiến lược của ngân hà ng trong hoạt động cho vaycủa ngân hàng cũng có sự thay đổi, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế

Do đó ta thấy qua 3 năm từ năm 2009 đến năm 2011, doanh số cho vay năm

2010 giảm nhưng doanh số thu nợ thì tăng Đến năm 2011 thì ngược lại doanh sốcho vay tăng còn doanh số thu nợ thì lại giảm Dư nợ bị ảnh hưởng nhiều bởi haiyếu tố doanh số cho vay, doanh số thu nợ Vì vậy năm 2010, nó giảm nhưng sau

đó đến năm 2011 tăng trở lại Đây là dấu hiệu đáng mừng cho thấy ngân hàng đã

Trang 25

đầu tư nhiều hơn vào lĩnh vực này Bên cạnh đó, tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ thì giảmqua 3 năm.

Có được kết quả đó là sự nỗ lực của các nhân viên trong ngân hàng, sự chỉđạo kịp thời và những chính sách đúng đắn của ban lãnh đạo, nội bộ đoàn kếtnhất trí tạo nên sức mạnh để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao

Trang 26

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Hộ sản xuất và sự cần thiết phải phát triển kinh tế hộ sản xuất

2.1.1.1 Khái niệm hộ sản xuất

Trên góc độ ngân hàng: “Hộ sản xuất” là một thuật ngữ được dùng tronghoạt động cung ứng vốn tín dụng cho hộ gia đình để làm kinh tế chung của cả hộ.Hiện nay, trong các văn bản pháp luật ở Việt Nam, hộ được xem như một chủ thểtrong các quan hệ dân sự do pháp luật quy định và đ ược định nghĩa là một đơn vị

mà các thành viên có hộ khẩu chung, tài sản chung và hoạt động kinh tế chung.Một số thuật ngữ khác được dùng để thay thế thuật ngữ “hộ sản xuất” là “hộ”,

“hộ gia đình”

Ngày nay hộ sản xuất đang trở thành một nhân tố quan trọ ng của sự nghiệpcông nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và là sự tồn tại tất yếu trong quá trình xâydựng một nền kinh tế đa thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa Để phùhợp với xu thế phát triển chung, phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà Nước,NHNo&PTNT ban hành phụ lục số 1 kèm theo Quyết định 499A ngày02/09/1993, theo đó khái niệm hộ sản xuất được hiểu như sao: “Hộ sản xuất làđơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động kinh doanh, là chủ thể trong mọi quan

hệ sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất củamình” Thành phần chủ yếu của hộ sản xuất bao gồm: hộ nông dân, hộ tư nhân,

cá thể, hộ gia đình xã viên, hộ nông, làm trường viên

Như vậy, hộ sản xuất là một lực lượng sản xuất to lớn ở nông thôn Hộ sảnxuất hoạt động trong nhiều ngành nghề nhưng hiện nay phần lớn hoạt động tronglĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn Các hộ này tiến hành sản xuất kinhdoanh đa dạng kết hợp trồng trọt với chăn nuôi và kinh doanh ngành nghề phụ.Đặc điểm sản xuất kinh doanh nhiều ngành nghề nói trên đã góp phần nâng caohiệu quả hoạt động của các hộ sản xuất ở nước ta

Trang 27

- Quy mô và cơ sở vật chất kỹ thuật của các hộ chênh lệch nhaukhá lớn giữa các vùng và ngay cả trong một số vùng cũng có sựchênh lệch nhau giữa quy mô và diện tích đất đai, vốn và cơ sởvật chất kỹ thuật, lao động và trình độ hiểu biết giữa các hộ dođiều kiện khó khăn và thuận lợi khác nhau giữa các vùng Mộttất yếu khác của sự phát triển kinh tế hộ sản xuất là nảy sinh quátrình tích tụ và tập trung về ruộng đất, vốn, cơ sở vật chất, kỹ thuậtngày càng tăng làm giảm bớt tính chất sản xuất phân tán, manhmún lạc hậu của kinh tế tiểu nông.

- Trong quá trình chuyển hóa kinh tế hộ sản xuất sẽ xuất hiện nhiều hình thức kinh tế khác nhau như:

Trang 28

 Một hình thức kinh tế hộ cao hơn đó là kinh tế trang trại Đây là hình thứcphổ biến của các nước phát triển trên giới, có tác dụng tạo ra nhiều nông sảnhàng hóa Ở nước ta hình thức này còn ít và ở trình độ thấp ở một số nơ inhư các

Trang 29

vùng kinh tế mới hình thức kinh tế trang trại đã bắt đầu phát triển và mang hiệu quả rõ rệt.

2.1.1.3.Phân loại hộ sản xuất

Các hộ sản xuất dù hoạt động trong lĩnh vực nào của nền kinh tế cũng có những đặc trưng phát triển do bản thân nền sản xuấ t nông, lâm, ngư nghiệp,quyết định Hộ sản xuất hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế hàng hóa phụ thuộc rất nhiều vào trình độ sản xuất kinh doanh, khả năng kỹ thuật, quyền làm chủ tư liệu sản xuất và mức độ vốn đầu tư mỗi gia đình Việc phân loại hộ sản xuất có căn cứ khoa học sẽ tạo điều kiện để xây dựng các chính sách kinh tế - xã hội phù hợp nhằm đầu tư phát triển có hiệu quả kinh tế hộ sản xuất

Có nhiều cách phân loại hộ sản xuất khác nhau:

a) Dựa trên các yếu tố tự nhiên

Yếu tố tự nhiên đề cập ở đây là các đặc trưng địa lý kinh tế, xã hội Có thểgặp hai kiểu phân loại chính:

- Hộ sản xuất thành thị và nông thôn: Các hộ được phân công theo địa bàn cưtrú tương ứng là thành thị và nông thôn Theo thống kê của Liên hiệpquốc, tính đến năm 2010, nước ta có 69,6% số hộ nông thôn và 30,4% hộthành thị

- Hộ sản xuất theo vùng kinh tế: theo nước ta có 7 vùng chính đó là: Miềnnúi và trung du Bắc Bộ; Đồng bằng Sông Hồng; ven biển Bắc Trung Bộ;ven biển Nam Trung Bộ; Tây Nguyên; Đông Nam Bộ; Đồng bằng SôngCửu Long

b) Dựa trên các yếu tố kinh tế

- Đây là hình thức phân loại thường gặp nhất, trong đó bao gồm nhiều dạngphân loại khác nhau Dựa vào thu nhập có thể chia ra hộ giàu - nghèo;hoặc hộ giàu, hộ khá - trung bình - hộ nghèo Tuy nhiên, việc tính thunhập nhất là của người nông dân là điều phức tạp Mặt khác, tiêu chuẩngiàu, nghèo khác nhau giữa các khu vực như thành thị, nông thôn

Trang 30

- Dựa vào mức độ đa dạng hoá sản xuất có thể chia ra: hộ thuần nông, hộkinh doanh tổng hợp, hộ sản xuất phi nông nghiệp Từ sự phân hoá trên cóthể

Trang 31

đưa ra những chính sách kinh tế phù hợp tạo điều kiện khuyến khích các hộ phát triển ngành nghề, tăng trưởng sản phẩm hàng hoá.

2.1.1.4.Vai trò của kinh tế hộ sản xuất

Hộ sản xuất là cầu nối trung gian để chuyển nền kinh tế tự nhiên chuyểnsang kinh tế hàng hóa: kinh tế hộ sản xuất là coi là khâu trung gian có vai trò đặcbiệt quan trọng trong giai đoạn chuyển biến từ kinh tế tự nhiên sang kinh tế hànghóa nhỏ tạo đà cho bước chuyển từ nền kinh tế tự nhiên sang nền k inh tế nhỏsang nền kinh tế hàng hóa quy mô lớn Bước chuyển biến từ kinh tế tự nhiênsang kinh tế hàng hóa nhỏ trên quy mô hộ gia đình là một giai đoạn lịch sử mànếu chưa trải qua thì khó mà có thể phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn giảithoát khỏi tình trạng kém phát triển

Hộ sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động, giảiquyết việc làm ở nông thôn

Hộ sản xuất có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường thúc đẩy sản xuất hàng hóa: Ngày nay, hộ sản xuất hoạt động theo cơ chế thị t rường có sự tự do cạnh tranh trong sản xuất hàng hóa, là đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ, các hộ sản xuất phải quyết định mục tiêu sản xuất kinh doanh của mình là sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào để trực tiếp quan hệ với thị trường Để đạt được điều nà ycác đơn vị kinh tế nói chung và hộ sản xuất nói riêng đều phải không ngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu và một số biện pháp khác để kích thích cầu từ đó mở rộng sản xuất đồng thời đạt được hiệu quả kinh

tế cao nhất

Với quy mô nhỏ, bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng động, hộ sản xuất có thể

dễ dàng đáp ứng được những thay đổi của nhu cầu thị trường mà không sợ ảnhhưởng đến sự tốn kém về mặt chi phí Thêm vào đó lại được Đảng và Nhà nước

có các chính sách khuyến khích, hộ sản xuất không ngừng vươn lên tự khẳngđịnh vị trí trên thị trường, tạo điều kiện cho thị trường phát triển đầy đủ, đa dạngthúc đẩy quá trình sản xuất hàng hóa Như vậy với khả năng nhạy bến trước nhucầu thị trường, hộ sản xuất đã góp phần đáp ứng đầy đủ nhu cầ u ngày càng caocủa thị trường tạo ra động lực thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển cao hơn

Trang 32

Hộ sản xuất thúc đẩy sự phân công lao động dần tới chuyên môn hóa, tạo khả năng hợp tác lao động trên cơ sở tự nguyện cùng có lợi: Kinh tế hộ đã từng bước tạo sự phân công lao động trong nông thôn từ sản xuất thuần nông lạc hậu, sản xuất hàng hoá kém phát triển sang sản xuất hàng hoá phát triển hơn Từ sự phân công lao động dẫn đến quá trình chuyên môn hoá trong các hộ sản xuất Đối với các hộ kinh doanh dịch vụ thì sự chuyên môn hoá càng cao là một yêu cầu tất yếu sẽ xuất hiện, đó là sự hợp tác lao động giữa các hộ sản xuất với nhau Nếu như chuyên môn hoá làm cho năng suất lao động tăng cao, chất lượng sản phẩm tốt hơn thì hợp tác hoá sẽ làm cho quá trình sản xu ất hàng hoá được hoànthiện đáp ứng đầu đủ nhu cầu của chính các hộ sản xuất và từ đó đáp ứng nhu cầu thị trường.

2.1.1.5 Xu hướng phát triển kinh tế hộ sản xuất

Trong bối cảnh kinh tế thế giới đang đi vào xu hướng hòa nhập và toàncầu hóa Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO Sự cạnh tranhngày càng khốc liệt trong đó có lĩnh vực nông nghiệp Vì vậy muốn phát triểnnền nông nghiệp hàng hóa quy mộ lớn và hiện đại trong bối cảnh hội nhập kinh

tế sâu rộng, thì sản xuất nông nghiệp nước ta cũng phải thỏa mãn nhu cầu cao vàkhắt khe với thị trường hiện nay

Trong tương lai những mô hình sản xuất lớn tổ chức theo phương châm

“liền đồng, khác chủ, cùng trà giống”, ứng dụng công nghệ cao vào sản xuấthướng đến mục tiêu tăng giá trị nông sản, cải tiến chất lượng sản phẩm, tạo pháttriển các sản phẩm có xuất sứ địa lí, sản phẩm bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh và antoàn thực phẩm quốc tế và sản phẩm hữu cơ là xu hướng tất yếu Điển hình một

số nước có nền nông nghiệp phát triển trên thế giới như Thái Lan, Đà i Loan, HànQuốc… Họ đã xây dựng thành công những mô hình tổ chức sản xuất với quy môlớn, công nghệ cao và đã có nhiều thành tựu vượt bậc trong linh vực sản xuấtnông nghiệp, mang lại lợi ích kinh tế cao cho người nông dân

Nhận thức được điều đó, hiện na y nhiều hộ sản xuất ở nước ta tham giavào các hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới Hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới chủyếu là loại hình hợp tác xã dịch vụ: khâu nào hộ xã viên làm riêng lẻ không hiệuquả thì hợp tác xã làm như: thủy lợi, bảo vệ thực vật, khuyến nông, hướng dẫn

Trang 33

khoa học kỹ thuật, làm đất, bảo vệ nội đồng cung ứng vật tư… Tuy nhiên những

mô hình như vậy vẫn chưa phổ biến và cũng còn nhiều hạn chế Quy mô của nócũng chưa đủ lớn để tạo nên sức mạnh cạnh tranh lại với các quốc gia khác trênthế giới

2.1.2 Một số lý luận cơ bản về tín dụng

2.1.2.1 Các khái niệm có liên

quan

Tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền

sử dụng vồn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với mộtkhoản chi phí nhất định.[6, trang 42]

- Bản chất của tín dụng ngân hàng:

Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay, nghĩa là vốn (tiền tệ hoặc giá trịvật tư hàng hóa) được chuyển từ người cho vay sang người đi vay

Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình sản xuất, nhưng người đi vay k hông

có quyền sở hữu về giá trị đó mà chỉ tạm thời trong một thời gian nhất định

Sự hoàn trả của tín dụng Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn củatín dụng và người đi vay phải hoàn trả lại vốn cho người cho vay

Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả khoản tín dụng mà ngân hàng

cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong mộtthời gian nhất định

Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân

hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điể m nhất định nào đó

Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu

được vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ

Nợ quá hạn: là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng

không có khả năng trả nợ cho ngân hàng mà không có lý do chính đáng Khi đóngân hàng chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản dư nợquá hạn

Trang 34

Vốn điều chuyển: là vốn đưuọc chuyển từ ngân hàng cấp trên xuống chi

nhánh nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng

Vốn huy động: là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọng rất lớn trong các ngân

hàng, gồm:

• Vốn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, vốn nhàn rỗi của dân cư…

• Vốn huy động qua các chứng từ có giá, kỳ phiếu , trái phiểu…

• Vốn từ ngân hàng Trung Ương và các tổ chức tín dụng khác [6, trang 9] Theo

QĐ 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số

18/2007/QĐ-NHNN, việc phân loại nợ được xác định như sau:

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định (khoản 2 điều 6

QĐ 18/2007/QĐ – NHNN)

b) Nhóm 2 – Nợ cần chú ý

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày;

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng làdoanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá kháchhàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạ n được điều chỉnhlần đầu);

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo qui định (khoản 2 điều 6

QĐ 18/2007/QĐ – NHNN)

c) Nhóm 3 – Nợ dưới tiêu chu ẩn

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày, trừcác khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phâ n loại vào nhóm 2theo quy định;

- Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách h àng không đủ khả năng trả

Trang 35

lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

Trang 36

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định (khoản 2 điều 6

QĐ 18/2007/QĐ – NHNN)

d) Nhóm 4 – Nợ nghi ngờ

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định (khoản 2 điều 6

QĐ 18/2007/QĐ – NHNN)

e) Nhóm 5 – Nợ có khả năng mất vốn

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

- Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất

- Tín dụng còn là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành kinh tế mũi nhọn

- Tín dụng góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toánkinh tế của các doanh nghiệp

- Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài

Trang 37

2.1.2.3.Chức năng của tín dụng

- Phân phối lại tài nguyên

 Phân phối trực tiếp: là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn

 Phân phối gián tiếp: là việc phân phối được thông qua các tổ chức trung gian: ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính

- Thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất

 Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh được thực hiện bình thường, liên tục và phát triển

 Tín dụng tạo ra nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi qu y mô sản xuất

 Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đây lưu thông hàng hóa

2.1.2.4.Thời hạn tín dụng

Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận thời hạn cho vay căn cứ vào chu kỳsản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của phương án hoặc dự án đầu tư, khảnăng trả nợ khách hàng và nguồn vốn cho vay của ngân hàng Đối với các phápnhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời gian hoạt độngcòn lại theo quy định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam Đối vớ icác cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phépsinh sống và hoạt động tại Việt Nam

2.1.2.5.Lãi suất cho vay

- Do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận, ghi vào hợp đồng tíndụng mức lãi suất cho vay trong hạn và mức lãi suất áp dụng đốivới nợ quá hạn

- Mức lãi suất cho vay trong hạn được thỏa thuận phù hợp với quyđịnh của NHNN và quy định ngân hàng về lãi suất cho vay tạithời điểm ký hợp đồng tín dụng

Trang 38

- Mức lãi suất áp dụng đối với các khoản nợ gốc quá hạn do giámđốc ng ân hàng quyết định theo quy tắc lãi suất cao hơn lãi suấttrong hạn, nhưng không

Trang 39

vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng

2.1.2.6 Rủi ro tín dụng

a) Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng Nói cách khác, rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động của ngân hàng và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản

b) Hậu quả từ rủi ro tín dụng

Về phía ngân hàng: Sự tổn thất của ngân hàng khi có rủi ro tín dụng xả y

ra, có thể là các thiệt hại về uy tín và vật chất của ngân hàng Rủi ro tín dụng sẽtác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng như thiếu tiền chitrả cho khách hàng, vì phần lớn nguồn vốn hoạt động của ngân hàng là nguồnvốn huy động, mà k hi ngân hàng không thu hồi được nợ gốc và lãi trong chovay thì khả năng thanh toán của ngân hàng dần dần lâm vào tình trạng thiếuhụt Như vậy, rủi ro tín dụng sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thanhtoán, dần làm cho ngân hàng bị lỗ lã và có ng uy cơ bị phá sản

Về phía hoạt động kinh tế xã hội: Hoạt động của ngân hàng có liên quanđến hoạt động của toàn bộ nền kinh tế, đến tất cả các doanh nghiệp nhỏ, vừa, lớn,

và đến toàn bộ các tầng lớp dân cư Vì vậy, rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm phásản một vài ngân hàng, khi đó nó có khả năng phát sinh lây lan sang các ngânhàng khác và tạo cho dân chúng một tâm lý sợ hãi Lúc đó dân chúng sẽ đuanhau đến ngân hàng để rút tiền trước thời hạn Điều đó cũng có thể đưa đến phásản đồng loạt các ngân hàng d o thiếu khả năng thanh toán Khi đó, rủi ro tín dụng

sẽ tác động đến toàn bộ hoạt động kinh tế - xã hội Những lý lẻ trên cho chúng tathấy rủi ro tín dụng là vấn đề rất nghiêm trọng mà Chính phủ các nước phải quantâm, đặc biệt là Ngân hàng Trung ương (NH TW) phải có những chính sáchkhuyến cáo thường xuyên thông qua công tác thanh tra, kiểm soát, chiết khấu, tái

Trang 40

chiết khấu và sẵn sàng hỗ trợ vốn cho các Ngân hàng Thương mại khi có các biến cố rủi ro xảy ra.[6, trang 87]

2.1.3 Vai trò của tín dụng trong việc phát triển nông nghiệp nông thôn

- Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì sản xuất liên tục, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế

- Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất

- Tín dụng còn là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và kinh tế mũi nhọn

- Tín dụng góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp

- Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài

2.1.4 Phân loại tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng (sau đây gọi tắt là tín dụng) có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau

2.1.4.1 Dựa vào mục đích của tín dụng

Hoạt động cấp tín dụng trong tín dụng ngân hàng bao gồm:

- Cho vay;

- Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá;

- Bảo lãnh;

- Cho thuê tài chính…

Trong đó hình thức cho vay và chiết khấu là phát triển nhất

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng theo đó ngân hàng giao cho kháchhàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất địnhtheo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi Việc cho vay này dựa trênnguyên tắc tự nguyện của hai bên: ngân hàng tự chịu trách nhiệm về quyết địnhcho vay của mình, không một tổ chức cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật

và quyền tự chủ trong quá trình cho vay và thu hồi nợ của ngân hàng

Ngày đăng: 01/11/2014, 11:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Long Hậu (2010). Giáo trình tiền tệ ngân hàng, NXB Tủ sách Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tiền tệ ngân hàng
Tác giả: Lê Long Hậu
Nhà XB: NXB Tủ sách Đạihọc Cần Thơ
Năm: 2010
2. Lưu Đức Quyên (2010). Quy trình kiểm toán và những quy định mới nhấtcơ chế chính sách vay và cho vay các tổ chức tài chính – tín dụng ngân hàng, NXB Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kiểm toán và những quy định mới nhất"cơ chế chính sách vay và cho vay các tổ chức tài chính – tín dụng ngânhàng
Tác giả: Lưu Đức Quyên
Nhà XB: NXB Lao Động
Năm: 2010
3. Nguyễn Thanh Nguyệt & Thái Văn Đại ( 2010). Giáo trình quản trị NHTM, NXB Tủ sách Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị NHTM
Nhà XB: NXB Tủ sách Đại học Cần Thơ
4. Nguyễn Văn Dũng (2010). Giáo trình kế toán ngân hàng, NXB Tủ sách Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Dũng
Nhà XB: NXB Tủ sách Đại học Cần Thơ
Năm: 2010
5. Nguyễn Ngọc Bảo (2011). Bài viết: “Vai trò của Agribank đối với pháttriển thị trường tín dụng và dịch vụ ngân hàng vùng Đồng bằng Sông Cửu Long” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài viết: “Vai trò của Agribank đối với phát"triển thị trường tín dụng và dịch vụ ngân hàng vùng Đồng bằng Sông CửuLong
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo
Năm: 2011
6. Thái Văn Đại (2010). Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Tủ sách Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Thái Văn Đại
Nhà XB: NXB Tủ sách Đại học Cần Thơ
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức - phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cái răng
3.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 54)
Hình 3: CƠ CẤU DOANH THU CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM - phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cái răng
Hình 3 CƠ CẤU DOANH THU CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM (Trang 61)
Bảng 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 6 - phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cái răng
Bảng 2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 6 (Trang 63)
Hình 5: CƠ CẤU DOANH THU CỦA NGÂN HÀNG - phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cái răng
Hình 5 CƠ CẤU DOANH THU CỦA NGÂN HÀNG (Trang 65)
Hình 6: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG - phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cái răng
Hình 6 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG (Trang 66)
Hình 7: TÌNH HÌNH CHO VAY CHUNG CỦA NGÂN HÀNG - phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cái răng
Hình 7 TÌNH HÌNH CHO VAY CHUNG CỦA NGÂN HÀNG (Trang 76)
Bảng 5: DOANH SỐ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNNo&PTNT QUA - phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cái răng
Bảng 5 DOANH SỐ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNNo&PTNT QUA (Trang 82)
Hình 8: CƠ CẤU DOANH SỐ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT THEO MỤC - phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cái răng
Hình 8 CƠ CẤU DOANH SỐ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT THEO MỤC (Trang 87)
Bảng 7: DOANH SỐ THU NỢ HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNNo&PTNT QUA 3 - phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cái răng
Bảng 7 DOANH SỐ THU NỢ HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNNo&PTNT QUA 3 (Trang 93)
Hình 9: DOANH SỐ THU NỢ HỘ SẢN XUẤT THEO THỜI HẠN QUA 3 - phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cái răng
Hình 9 DOANH SỐ THU NỢ HỘ SẢN XUẤT THEO THỜI HẠN QUA 3 (Trang 95)
Hình 10: CƠ CẤU DOANH SỐ THU NỢ HỘ SẢN XUẤT THEO MỤC - phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cái răng
Hình 10 CƠ CẤU DOANH SỐ THU NỢ HỘ SẢN XUẤT THEO MỤC (Trang 98)
Hình 11: TÌNH HÌNH DƯ NỢ HỘ SẢN XUẤT THEO THỜI HẠN QUA 3 - phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cái răng
Hình 11 TÌNH HÌNH DƯ NỢ HỘ SẢN XUẤT THEO THỜI HẠN QUA 3 (Trang 102)
Hình 13: TÌNH HÌNH NỢ XẤU HỘ SẢN XUẤT THEO THỜI HẠN QUA - phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cái răng
Hình 13 TÌNH HÌNH NỢ XẤU HỘ SẢN XUẤT THEO THỜI HẠN QUA (Trang 107)
Bảng 12: TÌNH HÌNH NỢ XẤU HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNNo&PTNT QUA - phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cái răng
Bảng 12 TÌNH HÌNH NỢ XẤU HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNNo&PTNT QUA (Trang 109)
Bảng 13: CÁC TỶ SỐ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY - phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cái răng
Bảng 13 CÁC TỶ SỐ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w