1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

phân tích hiệu quả kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng phát triển nhà đbscl pgd châu phú

50 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 701,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Các khoản mục trong thu nhập của ngân hàngCác khoản mục thu nhập mà NHTM thường có: + Thu về hoạt động kinh doanh - Thu lãi cho vay - Thu lãi tiền gửi - Thu lãi hùn vốn, mua cổ phần -

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hiện nay nước ta đang trên đà phát triển kinh tế mạnh mẽ nên hoạt động của cácNgân hàng là một nhân tố quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước Đặc biệt khi Việt Nam đã là thành viên của tổ chức thương mại thế giới(WTO) thì hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng lại một lần nữa khẳng định tầmquan trọng của nó

Ngân hàng thương mại là các tổ chức tín dụng trung gian được xem như xươngsống, là động lực của nền kinh tế Nó thực hiện chức năng huy động vốn từ các tổchức, cá nhân có vốn nhàn rỗi và phân phối lại cho các tổ chức, cá nhân cần vốn đểphục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của mình Bên cạnh đó, các ngân hàng thươngmại còn đóng vai trò trung gian trong các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa giữacác doanh nghiệp trong nước và trong các hoạt động xuất - nhập khẩu

Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long là Ngân hàng thương mạihoạt động theo hướng đa năng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Đây là một hệthống ngân hàng hoạt động rộng khắp góp phần thúc đẩy nền kinh tế, xã hội, đấtnước phát triển Chi nhánh Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Longtỉnh An Giang Phòng Giao Dịch Châu Phú là một chi nhánh của Ngân hàng PhátTriển Nhà ĐBSCL Việt Nam chịu trách nhiệm huy động, cho vay vốn và cung cấpcác dịch vụ khác của ngân hàng cho các thành phần kinh tế, mang lại lợi nhuận choNgân hàng Do đó, hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Phát Triển Nhà ĐBSCL tỉnh

An Giang Phòng Giao Dịch Châu Phú có ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh tế của xã

hội, địa phương Vì những lý do trên nên chúng em đã chọn đề tài “Phân tích hiệu quả kinh doanh tại chi nhánh Ngân hàng Phát Triển Nhà ĐBSCL PGD Châu Phú” để làm đề tài nghiên cứu

Trang 2

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Phân tích tình hình lợi nhuận

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Dựa trên thực tế về hoạt động kinh doanh tại Phòng Giao Dịch Châu Phú

- Sử dụng số liệu từ năm 2008 – 2010

- Đề tài nghiên cứu tại Ngân hàng phát triền nhà đồng bằng sông Cửu Long phònggiao dịch Châu Phú – An Giang

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập những số liệu thực tế, trực tiếp có liên quan đến phân tích hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm ( 2008 – 2010) Được Ngân hàng cungcấp từ các nguồn:

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Bảng báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợquá hạn,…

- Tổng hợp các thông tin từ tạp chí Ngân hàng, Báo chí Ngân hàng, những tư liệutín dụng tại Ngân hàng, sách báo về Ngân hàng,…

4.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của

kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

Công thức: y = y 1 - y 0

Trang 3

Trong đó: y1 : Chỉ tiêu năm trước

y0 : Chỉ tiêu năm sau

y : Là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số

của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

Công thức:

1 0 0

Trong đó:y1 : Chỉ tiêu năm trước

y0 : Chỉ tiêu năm sau y : Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

5 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI

Giúp cho ngân hàng thấy được ưu điểm và nhược điểm trong hoạt động của mình

từ đó đưa ra những giải pháp giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn

6 BỐ CỤC ĐỀ TÀI

Ngoài phần mở đầu và kết luận Kết cấu của chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Chương 2: Khái quát về Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long tỉnh

An Giang Phòng Giao Dịch Châu Phú và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanhtại Ngân hàng

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tạiNgân hàng

Trang 4

Các khoản mục trong thu nhập của ngân hàng

Các khoản mục thu nhập mà NHTM thường có:

+ Thu về hoạt động kinh doanh

- Thu lãi cho vay

- Thu lãi tiền gửi

- Thu lãi hùn vốn, mua cổ phần

- Thu về hoạt động kinh doanh vàng bạc, đá quý

- Thu về kinh doanh ngoại tệ

- Thu về đầu tư chứng khoán

- Thu về dịch vụ ngân hàng

+ Thu khác về hoạt động kinh doanh như: thanh toán tài sản, tài sản thừa chờ

xử lí trong kinh doanh, các khoản tiền phạt theo quy chế…

Thu nhập từng khoảng mục

Tổng thu nhập

Trang 5

Phân tích tỷ trọng từng khoản mục này giúp xác định được cơ cấu thu nhập, để

từ đó có những biện pháp phù hợp để tăng lợi nhuận của ngân hàng, đồng thời có thểkiểm soát được rủi ro trong kinh doanh

1.1.2 Chi phí

Khái niệm

Chi phí ngân hàng là toàn bộ các khoản chi ra về tài sản, tiền bạc…để thực hiệnquá trình kinh doanh

Các khoản mục trong chi phí của Ngân hàng

Chi phí của ngân hàng bao gồm các khoản sau:

- Chi trả lãi tiền gửi

- Chi trả lãi tiền vay

- Trả lãi phát hành kì phiếu, trái phiếu

- Chi phí về hoạt động kinh doanh vàng bạc, đá quý

- Chi phí về kinh doanh ngoại tệ

- Chi phí về mua bán chứng khoán

- Chi phí khác về hoạt động kinh doanh

- Các khoản thuế: Ngân hàng cũng phải nộp các khoản thuế thông thường khácnhư: thuế lợi tức, thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí từng khoảng mục

Tỷ trọng % từng khoảng mục chi phí = x 100%

Tổng chi phíChỉ số này có thể giúp nhà phân tích biết được kết cấu các khoản chi phí để cóthể hạn chế các khoản chi bất hợp lý, tăng cường các khoản chi có lợi cho hoạt độngkinh doanh của ngân hàng nhằm thực hiện tốt chiến lược mà hội đồng quản trị ngânhàng đã đề ra

Trang 6

1.1.3 Lợi nhuận

Khái niệm

Lợi nhuận của Ngân hàng cũng giống như lợi nhuận của doanh nghiệp đây làthu nhập sau khi đã trừ đi hết các khoản chi phí phục vụ cho việc thực hiện hoạtđộng kinh doanh

Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí

Lợi nhuận ngân hàng là một trong những yếu tố quan trọng quyết định vốnnhằm mở rộng phát triển và cải tiến chiến lược khách hàng Lợi nhuận còn khuyếnkhích nhà quản lý mở rộng và cải thiện công việc, giảm chi phí và gia tăng các dịch

vụ

Tóm lại, việc tạo ra lợi nhuận là cần thiết và quan trọng trong hoạt động ngânhàng, không chỉ nó quyết định sự sống còn của ngân hàng mà nó giúp cho Ngânhàng có thể dễ dàng huy động vốn trong dân cư, từ sự góp vốn của các cổ đông đểngân hàng ngày càng lớn mạnh, hoạt động hiệu quả hơn

1.2 CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

Chỉ số ROA

Lợi nhuận ròng ROA=

Tổng tài sản bình quân

Ý nghĩa:

Cho biết chất lượng của công tác quản lý tài sản có của Ngân hàng, hệ số này càngcao thì khả năng sinh lời của tài sản có càng lớn Là chỉ tiêu quan trọng để đo lườnglợi nhuận và phản ánh tình hình hoạt động của Ngân hàng

Chỉ số này cho biết 1 đồng tài sản đưa vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng

sẽ đem về bao nhiêu đồng thu nhập ròng

Trang 7

Tổng thu nhập / Tổng thu nhậpTổng TS =

Tổng tài sản

Chỉ số ROE (%)

Lợi nhuận ròng ROE =

số (Thu nhập ở đây được đề cập đến là tổng thu nhập của ngân hàng)

Tổng thu nhập trên tổng tài sản (%)

Chỉ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng , chỉ số này cao chứng

tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sản đầu tư một cách hợp lí và hiệu quả tạo nền tảng choviệc tăng lợi nhuận của NHTM

Tổng chi phí trên tổng tài sản

Trang 8

Tổng chi phí / Tổng chi phí Tổng TS =

Tổng TS

Tổng chi phí / Tổng chi phí Tổng thu nhập =

Tổng thu nhập

Đây là chỉ số xác định chi phí phải bỏ ra cho việc sử dụng tài sản để đầu tư Chỉ sốnày cao cho nhà phân tích thấy được ngân hàng đang yếu kém trong khâu quản lýchi phí của mình và từ đó nên có những thay đổi thích hợp để có thể nâng cao lợinhuận của mình trong tương lai

Tổng chi phí trên tổng thu nhập (%)

Chỉ số này tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu được Đây cũng làchỉ số đo lường hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Thông thường chỉ số này phỉanhỏ hơn 1, nếu nó lớn hơn một chứng tỏ ngân hàng hoạt động kém hiệu quả, đang

có nguy cơ phá sản trong tương lai

CHƯƠNG 2

Trang 9

KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL (MHB) TỈNH AN GIANG PHÒNG GIAO DỊCH CHÂU PHÚ & PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI

NGÂN HÀNG

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG MHB HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH

AN GIANG

2.1.1 Vị trí địa lý kinh tế của Huyện Châu Phú

Huyện Châu Phú nằm ở khu vực trung tâm của tỉnh An Giang, phía Bắc giáp thị xãChâu Đốc, đường ranh giới dài 14,570 km; phía Đông giáp sông Hậu ngăn cách vớihuyện Phú Tân; phía Nam giáp huyện Châu Thành, đường ranh giới dài 29,176 km;phía Tây giáp huyện Tịnh Biên, chiều dài ranh giới là 20,151 km Về hành chính,huyện bao gồm thị trấn Cái Dầu và 12 xã là: Khánh Hòa, Mỹ Đức, Mỹ Phú, Ô Long

Vĩ, Vĩnh Thạnh Trung, Bình Long, Thạnh Mỹ Tây, Bình Mỹ, Bình Thủy, Bình Phú,Đào Hữu Cảnh, Bình Chánh

Huyện nằm trên tuyến đường du lịch quan trọng của tỉnh An Giang Hàng nămtrên tuyến quốc lộ 91 có khoảng bốn triệu lượt khách du lịch và khách hành hương

đi qua địa phận Châu Phú để đến núi Sam – miếu Bà Chúa Xứ, núi Cấm, Hà Tiên vàVương quốc Campuchia thông qua hai cửa khẩu kinh tế của An Giang là cửa khẩuXuân Tô – Tịnh Biên và cửa khẩu Khánh Bình – An Phú

Dân số 250.567 người, mật độ 544 người/km2 Hàng năm, trên địa bàn huyện diễn

ra nhiều lễ hội mang sắc thái dân tộc độc đáo như: lễ rước thần đình Bình Thủy, lễvía Thầy Tây An,…

Huyện nằm bên bờ Tây sông Hậu, dọc theo sông Hậu có những kênh gạch dẫnnước vào đồng ruộng như kênh Thầy Phó, kênh Bình Mỹ, kênh xáng Cây Dương,kênh Phù Dật, Kênh Chữ S,…

Châu Phú là huyện có dân số đông, nguồn nhân lực dồi dào, nền kinh tế đang từngbước phát triển Do đó, việc phân bổ lao động, bố trí việc làm là một vấn đề cấpbách trong giai đoạn đổi mới nhằm sử dụng một cách hợp lý, hiệu quả trong những

Trang 10

năm tiếp theo Lao động của huyện tập trung chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp,còn mang tính giản đơn chưa qua đào tạo, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm tích lũyđược trong sản xuất.

Châu Phú cũng như các huyện đồng bằng sông Cửu Long là vùng cung cấpnguyên liệu, nông thủy sản (lúa, ngô, cá,…) phục vụ cho nông nghiệp của tỉnh nhà,các tỉnh khác và xuất khẩu Đồng thời cũng là nơi cần nhiều xăng dầu, vật tư, phânbón, máy móc, hàng tiêu dùng,… để phục vụ cho việc sản xuất và tiêu dùng củangười dân, đặc biệt là cho sản xuất nông nghiệp

Năm 2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện đạt 16,6%, cơ cấu kinh tế chuyểndịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ Hiện nay, thế mạnh kinh tế của

huyện là nông nghiệp, phấn đấu đến năm 2020, cơ cấu kinh tế của huyện là: Thương mại – Dịch vụ, Công nghiệp – xây dựng và Nông nghiệp.

2.1.2 Khái quát về Ngân Hàng MHB Huyện Châu Phú - Tỉnh An Giang.

2.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển.

Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long Phòng Giao Dịch ChâuPhú được thành lập theo quyết định số 21/2001/QĐ-NHN-KH ngày 22/10/2001 củaTổng Giám Đốc, nhằm cung cấp các sản phẩm về huy động vốn, cho vay phục vụcác thành phần kinh tế dân cư trên địa bàn huyện Châu Phú

Tên giao dịch: Ngân Hàng phát triển nhà đồng bằng song Cửu Long phòngGiao Dịch huyện Châu Phú ( MHB Bank phòng Giao Dịch huyện Châu Phú)

Phòng Giao Dịch đặt tại: Số 007, đường Trần Khánh Dư, thị trấn Cái Dầu,Châu Phú – An Giang

Trang 11

xuất nông nghiệp, cho vay đầu tư phát triển kinh tế Từ đó, đã tạo mọi điều kiệnthuận lợi trong việc giao dịch, đi lại và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của người dân.Nay phòng giao dịch đang từng bước hiện đại hóa công nghệ, nâng cao chất lượngtín dụng để góp phần trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa xã hội.

Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long phòng giao dịch Châu Phú

là Ngân hàng thương mại quốc doanh hoat động kinh doanh đa năng tổng hợp Ngânhàng là chỗ dựa thân thiết cho khách hàng khi thiếu hụt vốn hoặc thừa vốn

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng MHB Huyện Châu Phú.

Khu vực KD Khu vực tác nghiệp

Hình 1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của MHB PGD Châu phú

2.1.2.3 Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Ngân Hàng MHB.

MHB là Ngân hàng thương mại Nhà nước hoạt động đa năng, các nghiệp vụchủ yếu:

Giám Đốc PGD

Phó Giám Đốc PGD/ Trưởng Bộ Phận KD /Trưởng Bộ Phận Kế Toán

Kinh Doanh Quản Lý Rủi

Ro & Hỗ TrợKD

Kiểm Ngân

Kế Toán

Kế Toán

Trang 12

 Nhận tiền gửi: nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước,các tổ chức và người nước ngoài ở Việt Nam với nhiều hình thức đa dạng, phongphú lãi suất hấp dẫn.

- Tiền gửi tiết kiệm (không kỳ hạn, có kỳ hạn).

- Các loại tiền gửi khác (kỳ phiếu hoặc trái phiếu Ngân hàng; mở tài khoản tiền

gửi thanh toán cho cá nhân và doanh nghiêp)

 Cho vay: Các đối tượng cho vay chủ yếu:

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ

gia đình để sử dụng vào nục đích:

+ Cho vay sản xuất, kinh doanh và dịch vụ

+ Cho vay xây dựng nhà, nâng cấp, sửa chữa nhà, mua đất thổ cư, mua nhà.+ Cho vay nuôi trồng thủy sản, chủ yếu là cho vay nuôi cá thịt

+ Cho vay chế biến nông sản

+ Cho vay trồng trọt chăn nuôi (heo,bò,…)

+ Cho vay kinh doanh vàng, bạc, đá quý

2.1.3 Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng MHB Huyện Châu Phú năm 2011

- Phòng giao dịch Châu Phú tiếp tục phát huy kết quả đạt được của năm 2010, toàn

thể cán bộ nhân viên ra sức phấn đấu thực hiện tốt mục tiêu Tập trung xử lý nợđọng, thực hiện nhiều biện pháp xử lý kiên quyết, tăng trưởng tín dụng chất lượng,

an toàn, hiệu quả và bền vững

- Định hướng 2011 phòng giao dịch sẽ cố gắng phấn đấu huy động vốn để số dư

vốn huy động đạt 70 tỷ đồng

- Cố gắng giảm dần nợ xấu, tăng cường xử lý nợ xấu phấn đấu ở mức dưới 2,2% /

tổng dư nợ

- Về dư nợ trong năm 2011 Ngân hàng cố gắng duy trì ở mức 290 tỷ đồng

2.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG MHB HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG

Trang 13

2.2.1 Phân tích khái quát về tình hình tài sản và nguồn vốn của ngân hàng

2.2.1.1 Tình hình tài sản

Thông qua các chỉ tiêu tổng hợp của bảng Cân đối kế toán tại Ngân hàng MHBPhòng giao dịch Châu Phú qua ba năm, cụ thể là chỉ tiêu về nguồn vốn, tài sản.Chúng ta sẽ phân tích, so sánh số liệu năm 2008, 2009, 2010 của tài sản cũng nhưnguồn vốn để thấy được sự biến động của chúng Mặc dù sự tăng giảm này chưaphản ánh được thực chất việc quản lý và sử dụng vốn của đơn vị là tốt hay xấunhưng nó cũng phản ánh được quy mô vốn mà Ngân hàng đã sử dụng cũng như khảnăng tập hợp nguồn vốn

Bảng 1: Tình hình tài sản của Ngân hàng qua 3 năm 2008 – 2010

đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Trang 14

Hình 2: Biểu đồ tình hình tài sản của Ngân hàng qua 3 năm 2008 – 2010

Qua bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ ta thấy tổng tài sản của Ngân hàng liên tụcthay đổi qua các năm như sau: năm 2008 tổng tài sản của Ngân hàng là 302.884triệu đồng, đến năm 2009 thì tổng tài sản của Ngân hàng đã tăng lên và đạt mức305.034 triệu đồng Sang năm 2010 thì tổng tài sản đã giảm xuống còn 277.627 triệuđồng Để hiểu rõ từng nguyên nhân vì sao tổng tài sản của Ngân hàng thay đổi nhưvậy ta đi sâu vào phân tích từng khoản mục tài sản của Ngân hàng

- Khoản tiền mặt của Ngân hàng năm 2009 tăng 2,03% tương ứng với số tiền là

773 triệu đồng so với 2008, sang năm 2010 thì khoản tiền mặt tiếp tục tăng 0,35%tương đương với số tiền là 138 triệu đồng điều đó chứng tỏ lượng tiền trong quỹtăng qua mỗi năm do khả năng huy động vốn của Phòng giao dịch ngày càng có hiệuquả đáp ứng nhu cầu cho vay ngày càng cao của Ngân hàng

- Tiền gửi tại NHNN cũng tăng liên tục qua 3 năm do Ngân hàng huy động vốnđạt kết quả khả quan nên Ngân hàng ngoài việc cho khách hàng vay để đầu tư, Ngânhàng còn dùng tiền còn đọng lại để gửi tại NHNN vì Ngân hàng chưa tìm thêm đượcnhiều khách hàng có độ tín nhiệm cao để cho vay nên tìm cách gửi để thu lại phầntiền lãi mà nó có thể bù đắp chi phí trả lãi tiền gửi

- Cho vay là khoản mục chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của Ngânhàng Năm 2008 khoản mục cho vay của Ngân hàng đạt 169.378 triệu đồng, đếnnăm 2009 thì lượng tiền mà Ngân hàng dùng để cho vay đã tăng lên 170.012 triệu

Trang 15

đồng tăng 634 triệu đồng tương ứng 0,37% so với năm 2008 Mặc dù trong năm

2009 thì Phòng giao dịch đã giảm cho vay theo chỉ thị của Ngân hàng chi nhánhnhưng với việc khoản mục này chiếm tỉ trọng nhiều và tăng tương đối nhanh trongnăm 2009, sẽ đồng nghĩa với việc chi nhánh có nguy cơ phải đối mặt với rủi ro tíndụng càng lớn Sang năm 2010 thì khoản mục này đã giảm xuống còn 140.957 triệuđồng giảm 29.055 triệu đồng tương đương giảm 17,09% so với năm 2009 Khoảnmục này tuy giảm xuống không nhiều nhưng qua đó ta thấy được chi nhánh đã cóchính sách phân bổ tài sản sinh lời một cách hợp lí hơn, đa dạng hóa danh mục đầu

tư nhằm hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro tín dụng cũng như các rủi ro khác

- Tài sản cố định và các khoản tài sản khác cũng tăng trong 3 năm, nguyênnhân do Ngân hàng mua sắm thêm tài sản, mở rộng đầu tư làm cho khoản mục nàycũng tăng thêm

Tất cả những khoản mục Tài sản của Ngân hàng đều tăng rõ rệt chứng tỏ trong Ngân hàng đã có những chính sách huy động tốt mọi mặt, từ đó Ngân hàng có cơ sở

mở rộng qui mô hoạt động Bên cạnh đó, cho vay là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư của Ngân hàng mặc dù có nhiều biến động thay đổi nhưng nó lúc nào cũng chiếm tỷ trọng cao

2.2.1.2 Tình hình nguồn vốn

Cơ cấu vốn của mỗi Ngân hàng là khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện kinhdoanh cũng như chính sách của mỗi Ngân hàng Cơ cấu vốn của MHB PGD ChâuPhú được chia thành: vốn huy động, vốn vay từ Ngân hàng chi nhánh tỉnh An Giang( còn gọi là vốn điều chuyển ) Tình tình biến động về cơ cấu vốn của MHB tronggiai đoạn 2008 – 2010 thể hiện qua bảng sau:

Trang 16

Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm 2008 – 2010

đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Tổng vốn huy động Vốn điều chuyển Tổng nguồn vốn

Hình 3: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm 2008 – 2010

Tổng nguồn vốn: Qua bảng số liệu và biểu đồ ta thấy tổng nguồn vốn của

Ngân hàng tăng giảm qua các năm như sau: Năm 2008 tổng nguồn vốn là 302.844triệu đồng Sang năm 2009 tổng nguồn vốn tăng 305.034 triệu đồng tăng 2.190 triệuđồng tương ứng 0,72% so với năm 2008 Đến năm 2010 tổng nguồn vốn đã giảmxuống còn 277.627 triệu đồng giảm 27.407 triệu đồng tương ứng 8,98% so với năm

Trang 17

2009 Điều này cho thấy quy mô và chất lượng hoạt động của phòng giao dịch ngàycàng nâng cao, phòng giao dịch đã giảm dần sự phụ thuộc quá nhiều từ nguồn vốnđiều chuyển từ Ngân hàng chi nhánh tỉnh.

Tổng vốn huy động: Trong 3 năm qua phòng giao dịch đã đưa ra nhiều phương

thức nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn và đã đạt được nhiều kết quả Cụ thểvốn huy động tăng liên tục qua 3 năm, đưa tổng số vốn huy động trong năm 2009lên 23.749 triệu đồng tăng 7.062 triệu đồng (tương ứng 42,32%) so với năm 2007.Trong đó, tiền gửi không kỳ hạn là 2.323 triệu đồng giảm 2.564 triệu đồng (tươngứng khoảng 52,47%) và tiền gửi có kỳ hạn là 21.426 triệu đồng tăng 9.626 triệuđồng (tương ứng khoảng 81,58%) so với năm 2007

Năm 2010 tổng số vốn huy động 52.127 triệu đồng tăng 28.378 triệu đồngtương ứng 119,49% so với năm 2009 Trong đó, tiền gửi không kỳ hạn là 4.406 triệuđồng tăng 2.083 triệu đồng tương ứng khoảng 89,67% so với năm 2009 Và tiền gửi

có kỳ hạn là 47.721 triệu đồng tăng 26.295 triệu đồng (tương ứng khoảng 122,72%)

so với năm 2009 Nguyên nhân tổng nguồn vốn huy động tăng là do phòng giao dịch

đã có nhiều hình thức khuyến mãi như tiết kiệm có kỳ hạn thưởng ngay bằng hiệnvật, lãi suất gửi tiết kiệm hấp dẫn Ngoài những nguyên nhân kể trên, còn một sốnguyên nhân nữa là do giá cả đầu vào của các lĩnh vực đầu tư chăn nuôi, trồng trọt,kinh doanh,… tăng cao làm cho các nhà đầu tư và kinh doanh cá thể lo ngại về rủi ronên quyết định không đầu tư và gửi tiền vào Ngân hàng để chờ cơ hội khác

Vốn điều chuyển: Mặc dù có nguồn vốn huy động nhưng các phòng giao dịch

vẫn cần một khoản vốn rất lớn hỗ trợ từ chi nhánh tỉnh để có thể đáp ứng được nhucầu tín dụng của khách hàng cũng như có thể cạnh tranh với các Ngân hàng trên địabàn Tỷ trọng nguồn vốn điều chuyển từ chi nhánh tỉnh vào năm 2008 là 286.157triệu đồng, đến năm 2009 là 281.285 triệu đồng giảm 4.872 triệu đồng tương ứng1,70% so với năm 2008 Sang năm 2010 khoản vốn này tiếp tục giảm 55.785 triệuđồng (giảm tương ứng 19,83%) so với năm 2009 Việc giảm nguồn vốn điều chuyển

từ chi nhánh tỉnh chỉ đơn giản vì trong năm 2009, 2010 Ngân hàng đã huy động vốn

Trang 18

khá hiệu quả từ các khoản như huy động tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán củacác tổ chức cá nhân Do đó, Ngân hàng sẽ sử dụng nguồn vốn tại chỗ và cắt giảmbớt nguồn vốn điều chuyển từ chi nhánh Việc giảm vốn điều chuyển cũng đồngnghĩa phòng giao dịch giảm phụ thuộc vào nguồn vốn từ Ngân hàng chi nhánh tỉnh,cho thấy năng lực huy động vốn của phòng giao dịch tại địa bàn.

Qua khái quát tình hình tài sản và cơ cấu nguồn vốn của MHB Phòng giao dịchChâu Phú ta có thể đưa ra nhận xét sơ bộ là PGD đang trên đà phát triển khá ổnđịnh PGD Châu Phú đã có nhiều chính sách huy động vốn rất đáng kể, giúp chohoạt động tín dụng của nó hoạt động tốt

2.2.2 Kết quả kinh doanh của Ngân Hàng qua 3 năm 2008 – 2010

Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và dịch vụNgân hàng Nó cũng giống như các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác, luôn cómục tiêu hàng đầu là lợi nhuận Lợi nhuận là yếu tố then chốt nhất, cụ thể nhất, nóilên kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Để tăng lợi nhuận Ngân hàng cầntăng các khoản mục tài sản nhất là các khoản mục cho vay và đầu tư, giảm thiểu cácchi phí trong đó tập trung quản lý chặt chẽ việc chi tiêu, mua sắm, công tác phí trêntinh thần tiết kiệm, chống lãng phí, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả

Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng MHB huyện Châu Phú

tỉnh An Giang

Trang 19

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Tổng thu nhập Tổng chi phí Lợi nhuận

Hình 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng năm 2008 – 2010

Qua bảng số liệu ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng biến đổi

không đều Các khoản thu nhập, chi phí và lợi nhuận đều tăng giảm nhưng tốc độ

tăng giảm qua các năm có khác nhau

Thu nhập: Qua bảng số liệu ta thấy tình hình thu nhập của Ngân hàng năm

2008 là 50.088 triệu đồng sang năm 2009 thì thu nhập của Ngân hàng giảm 9.840

triệu đồng tương đương 19,65% Nguyên nhân là do, trong năm 2009 nền kinh tế

nước ta có nhiều biến động: giá nguyên liệu đầu vào của các doanh nghiệp tăng

mạnh, giá xăng dầu tăng ảnh hưởng lớn đến nền sản xuất trong nước, giá cả các mặt

Trang 20

hàng tiêu dùng tăng, giá vàng và ngoại tệ liên tục biến động, thiên tai và các sự kiệnkhác… làm cho các thành phần kinh tế gặp khó khăn trong sản xuất và kinh doanh

từ đó ảnh hưởng gián tiếp đến việc kinh doanh của Ngân hàng

Sang năm 2010 thì thu nhập tăng 15,40% tương đương 6.198 triệu đồng so vớinăm 2009 Nguyên nhân là do, tình hình kinh tế của huyện tăng trưởng và có bướcphát triển tích cực tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Bêncạnh đó, sự phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ của nhân viên Ngân hàng trong việc

mở rộng phạm vi hoạt động, đa dạng hóa các loại hình cho vay, mở rộng địa bàn vàcác loại hình cung ứng dịch vụ Sự đổi mới trong phong cách phục vụ, đa dạng hóacác loại hình tiếp thị khuyến mãi nhằm thu hút khách hàng Sự tích cực trong côngtác huy động vốn cũng như thu hồi nợ

 Chi phí: Thu nhập tăng là một dấu hiệu tốt thể hiện hoạt động kinh doanh củaNgân hàng đạt hiệu quả Tuy nhiên, để đánh giá chính xác hơn hiệu quả hoạt độngkinh doanh ta còn phải dựa vào một chỉ tiêu khác khá quan trọng đó là chi phí Chiphí hoạt động của Ngân hàng qua các năm cụ thể như sau:

Năm 2009 tổng chi phí là 35.548 triệu đồng giảm hơn năm 2008 là 10.878 triệuđồng tương đương 23,43% Nguyên nhân do trong thời gian này Ngân hàng giảmcho vay theo chỉ thị của Ngân hàng chi nhánh nhất là những tháng cuối năm nên làmcho thu nhập năm 2009 giảm dẫn đến chi phí thu từ lãi vay giảm theo

Tổng chi phí hoạt động của Ngân hàng năm 2010 so với năm 2009 tăng 1.311 triệuđồng tương ứng với khoảng 3,69% Nguyên nhân là do nguồn vốn để hoạt động củaNgân hàng chủ yếu từ vốn huy động và vốn vay, cho nên Ngân hàng phải trả chi phícho việc sử dụng nguồn vốn này Việc Ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động, tăngcường vốn huy động đã làm cho khoản chi phí này tăng Bên cạnh chi phí lãi, Ngânhàng còn phải chi trả cho những chi phí khác nhằm duy trì sự tồn tại và hoạt độngcủa Ngân hàng Những khoản chi do gồm: chi lương cán bộ công nhân viên, chi phụcấp, chi thuế nhà nước, chi dịch vụ, chi khấu hao… tất cả gọi là chi phí ngoài lãi.Khi Ngân hàng càng mở rộng hoạt động thì chi phí này càng tăng

Trang 21

 Lợi nhuận: Tất cả các nhận xét về một Ngân hàng như: Ngân hàng hoạt động

có hiệu quả hay không, có an toàn, có phát triển hay không thì phần lớn dựa vào chỉtiêu lợi nhuận của Ngân hàng Do đó, chỉ tiêu lợi nhuận là một chỉ tiêu quan trọng,

là thước đo hiệu quả để đánh giá về một Ngân hàng

Qua bảng số liệu ta thấy lợi nhuận của Ngân hàng năm sau cao hơn năm trước,điều này thể hiện hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ngày càng có hiệu quả, tìnhhình cụ thể như sau: Năm 2008 là 3.662 triệu đồng, năm 2009 là 4.700 triệu đồngtăng 28,35% so với năm 2008 Kết quả này thể hiện rõ hiệu quả kinh doanh củaphòng giao dịch với những nỗ lực trong việc tiết kiệm chi phí và đa dạng hóa cácsản phẩm dịch vụ để thu hút khách hàng Sang năm 2010 thì lợi nhuận của Ngânhàng tiếp tục đạt 9.587 triệu đồng tăng 4.887 triệu đồng tướng ứng với 103,98% sovới năm 2009 Đạt được kết quả khả quan như trên là do Ngân hàng đã đầu tư chovay và phát triển các dịch vụ chuyển tiền trong nước, thu đổi ngoại tệ từ đó thu lãitiền vay, thu phí các dịch vụ Đồng thời, đơn vị còn thực hiện tiết kiệm tối đa cáckhoản chi tiêu, đăc biệt là các khoản chi tiêu không cần thiết

Nhìn chung, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua ba năm đều đạt kết quả tốt,lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước Qua đó, ta thấy được không những đơn vịhoạt động có hiệu quả mà còn thấy được uy tín của Ngân hàng ngày càng được nângcao, là nơi đáng tin cậy để khách hàng đến gửi tiền hay vay vốn Tuy vậy, đơn vị cầnphải phấn đấu hơn nữa trong hoạt động của Ngân hàng đồng thời phải biết phát huynhững mặt mạnh của mình, hạn chế các rủi ro để hoạt động của Ngân hàng ngàycàng có hiệu quả tốt, giữ vững trên thị trường và phục vụ khách hàng ngày càng tốthơn, góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế khu vực và của nước nhà

2.2.3 Phân tích tình hình thu nhập

Trang 22

Bất kỳ một tổ chức kinh tế nào thì mục tiêu chính của nó cũng là lợi nhuận tuynhiên để có được lợi nhuận cao thì trước hết cần phải có thu nhập Thu nhập luôn làmột khoản mục rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của một tổ chức kinh tế.Đối với ngân hàng cũng vậy thu nhập luôn là một khoản mục quan trọng và cần phảiđược phân tích kỷ Vì muốn có lợi nhuận cao và ổn định thì trước tiên thu nhập phảicao và tăng ổn định qua từng năm Bên cạnh đó thì cơ cấu của thu nhập cũng rấtquan trọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng vì nó phản ánh rõ các khoảnthu nhập của ngân hàng Vì vậy sau khi phân tích sẽ cho thấy những khoản thu chủyếu và những khoản thu còn hạn chế của ngân hàng từ đó giúp cho ngân hàng cónhững chính sách phù hợp để làm tăng thu nhập Trong hoạt động của Ngân hàngMHB An Giang phòng giao dịch Châu Phú thì thu nhập chủ yếu là từ hoạt động tíndụng mang lại Thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm trên 90% trong tổng thu nhậpcủa ngân hàng Dưới đây là tình hình thu nhập của Ngân hàng trong những năm gầnđây.

Bảng 4: Tổng hợp thu nhập qua các năm 2008, 2009 và 2010.

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Từ

Ngoài

Trang 23

Tổng thu

(Nguồn: Bộ phận KD MHB PGD Châu Phú)

Hình 5: Biểu đồ tổng hợp thu nhập qua các năm 2008, 2009 và 2010.

Nhìn chung, thu nhập trong những năm vừa qua của phòng giao dịch luôn duy trì ởmức khá ổn định từ đó góp phần làm cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ngàycàng tốt hơn

Về thu nhập từ HĐTD: hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng

do đó thu nhập từ hoạt động này chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu nhập của ngânhàng là điều hợp lý Thu nhập từ hoạt động tín dụng năm 2008 là 47.686 triệu đồngsang năm 2009 thì thu nhập từ hoạt động tín dụng giảm xuống còn 37.775 triệu đồng

đã giảm 9.911 triệu đồng tương đương 20,78% so với năm 2008 Tuy tốc độ tăngtrưởng thu nhập năm 2009 có giảm về mặt giá trị nhưng về mặt tỷ trọng thì vẫn nằm

ở mức khá cao sao với tổng thu nhập là 93,86% Nguyên nhân dẫn đến tình hình thunhập từ hoạt động tín dụng năm 2009 giảm là do trong năm này tình hình kinh tế thếgiới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng gặp nhiều biến động, tỷ lệ lạm phátleo thang đã kéo theo hàng loạt các lĩnh vực kinh doanh rơi vào tình trạng gặp nhiềukhó khăn, khách hàng vay vốn tại Ngân hàng làm ăn thua lỗ, kém hiệu quả dẫn đếntình trạng chậm trả nợ cho Ngân hàng do đó đã làm cho thu nhập của Ngân hànggiảm theo Sang năm 2010 thì thu nhập từ hoạt động tín dụng đã tăng trở lại và đạt

Thu nhập từ HĐTD Thu nhập ngoài HĐTD

Trang 24

giá trị 43.923 triệu đồng so với năm 2009 tăng 6.148 triệu đồng tương ứng với16,28% Với kết quả đạt được năm 2010 thì tỷ trọng của thu nhập từ hoạt động tíndụng đã tăng trở lại đạt 94,57% trong tổng thu nhập của ngân hàng

Về thu nhập từ hoạt động khác: cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì nhu

cầu về sử dụng các dịch vụ của ngân hàng ngày càng cao, đều đó làm cho thu nhập

từ các hoạt động ngoài tín dụng trong những năm qua tại Ngân hàng đã tăng khánhanh Năm 2008 thu nhập từ hoạt động ngoài tín dụng chỉ đạt 2.402 triệu đồng vàchiếm tỷ lệ 4,8% so với tổng thu nhập tuy nhiên đến năm 2009 đã tăng lên thêm 71triệu đồng và đạt 2.473 triệu đồng tương đương với tỷ lệ tăng trưởng là 2,96% so vớinăm 2008 Đến năm 2010 giá trị thu nhập khác đã tăng đến 50 triệu đồng tươngđương với tỷ lệ tăng trưởng là 2,02% lên 2.523 triệu đồng so với năm 2009 Với tốc

độ tăng thu nhập từ hoạt động khác nhanh như trên cho thấy vai trò của Ngân hàngtrong nền kinh tế ngày càng cao và nhu cầu về sử dụng các dịch vụ của Ngân hàngngày càng tăng và sẽ còn tiếp tực tăng trong thời gian tới

Về tổng thu nhập: Qua bảng số liệu ta thấy tình hình tổng thu nhập của Ngân

hàng năm 2008 là 50.088 triệu đồng sang năm 2009 thì thu nhập của Ngân hànggiảm 9.840 triệu đồng tương đương 19,65% Nguyên nhân là do trong năm 2009 thunhập từ hoạt động tín dụng giảm nên kéo theo tổng thu nhập trong năm này giảmtheo Sang năm 2010 thì thu nhập tăng 15,40% tương đương 6.198 triệu đồng so vớinăm 2009 Qua biểu đồ trên cho thấy thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọngcao hơn rất nhiều so với doanh từ các hoạt động ngoài tín dụng Thu nhập của ngânhàng chủ yếu là từ hoạt động tín dụng

2.2.3.1 Thu nhập từ hoạt động tín dụng

Trang 25

Tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng thu nhập từ hoạt động này manglại chiếm tỷ trọng rất lơn Do đó để biết chi tiết hơn về hoạt động của ngân hàng taphân tích chi tiết hơn.

Bảng 5: Tổng hợp thu nhập từ hoạt động tín dụng theo thời hạn

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Hình 6: Biểu đồ tổng hợp thu nhập từ hoạt động tín dụng theo thời hạn

Như đã phân tích ở trên thì thu nhập từ hoạt động tín dụng trong những nămgần đây của phòng giao dịch đi theo chiều hướng khá tốt Tuy nhiên không phải thunhập của bất kỳ chỉ tiêu nào trong hoạt động tín dụng cũng tăng Bảng số liệu trên

Ngắn hạn Trung và dài hạn

68.14

%%%

Ngày đăng: 01/11/2014, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 :  Cơ cấu bộ máy tổ chức của MHB PGD Châu phú - phân tích hiệu quả kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng phát triển nhà đbscl pgd châu phú
Hình 1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của MHB PGD Châu phú (Trang 11)
Bảng 1: Tình hình tài sản của Ngân hàng qua 3 năm 2008 – 2010 ĐVT: Triệu đồng - phân tích hiệu quả kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng phát triển nhà đbscl pgd châu phú
Bảng 1 Tình hình tài sản của Ngân hàng qua 3 năm 2008 – 2010 ĐVT: Triệu đồng (Trang 13)
Hình 2: Biểu đồ tình hình tài sản của Ngân hàng qua 3 năm 2008 – 2010 - phân tích hiệu quả kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng phát triển nhà đbscl pgd châu phú
Hình 2 Biểu đồ tình hình tài sản của Ngân hàng qua 3 năm 2008 – 2010 (Trang 14)
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm 2008 – 2010 - phân tích hiệu quả kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng phát triển nhà đbscl pgd châu phú
Bảng 2 Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm 2008 – 2010 (Trang 16)
Hình 3: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm 2008 – 2010 - phân tích hiệu quả kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng phát triển nhà đbscl pgd châu phú
Hình 3 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm 2008 – 2010 (Trang 16)
Hình 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng năm 2008 – 2010 - phân tích hiệu quả kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng phát triển nhà đbscl pgd châu phú
Hình 4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng năm 2008 – 2010 (Trang 19)
Bảng 4: Tổng hợp thu nhập qua các năm 2008, 2009 và 2010. - phân tích hiệu quả kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng phát triển nhà đbscl pgd châu phú
Bảng 4 Tổng hợp thu nhập qua các năm 2008, 2009 và 2010 (Trang 22)
Hình 5: Biểu đồ tổng hợp thu nhập qua các năm 2008, 2009 và 2010. - phân tích hiệu quả kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng phát triển nhà đbscl pgd châu phú
Hình 5 Biểu đồ tổng hợp thu nhập qua các năm 2008, 2009 và 2010 (Trang 23)
Bảng 5: Tổng hợp thu nhập từ hoạt động tín dụng theo thời hạn - phân tích hiệu quả kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng phát triển nhà đbscl pgd châu phú
Bảng 5 Tổng hợp thu nhập từ hoạt động tín dụng theo thời hạn (Trang 25)
Bảng 6: Tổng hợp tình hình thu nhập ngoài hoạt động tín dụng - phân tích hiệu quả kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng phát triển nhà đbscl pgd châu phú
Bảng 6 Tổng hợp tình hình thu nhập ngoài hoạt động tín dụng (Trang 28)
Hình 8:Biểu đồ tổng hợp chi phí của Ngân hàng - phân tích hiệu quả kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng phát triển nhà đbscl pgd châu phú
Hình 8 Biểu đồ tổng hợp chi phí của Ngân hàng (Trang 32)
Hình 9: Biểu đồ tổng hợp lợi nhuận của Ngân hàng qua 3 năm 2008, 2009 và 2010. - phân tích hiệu quả kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng phát triển nhà đbscl pgd châu phú
Hình 9 Biểu đồ tổng hợp lợi nhuận của Ngân hàng qua 3 năm 2008, 2009 và 2010 (Trang 35)
Bảng 9: Tổng hợp lợi nhuận từ hoạt động tín dụng theo kỳ hạn - phân tích hiệu quả kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng phát triển nhà đbscl pgd châu phú
Bảng 9 Tổng hợp lợi nhuận từ hoạt động tín dụng theo kỳ hạn (Trang 38)
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Ngân hàng MHB phòng giao dịch Châu Phú. - phân tích hiệu quả kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng phát triển nhà đbscl pgd châu phú
Bảng 2.10 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Ngân hàng MHB phòng giao dịch Châu Phú (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w