Nhận thấy được tầm quan trọng và yêu cầu cấp thiết trong thực tiễn cùng với sự hỗ trợ và giúp đỡ tận tình từ phía Ngân hàng TMCP Nam Việt - Chi nhánh Thị xãNgã Bảy – Phòng giao dịch Số 3
Trang 1A: PHẦN MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU CHUNG
-
-1 Cơ sở hình thành đề tài
Trong nền kinh tế hiện nay và đặc biệt là khi Việt Nam đã gia nhập WTO, đểhòa nhập vào sự phát triển của nền kinh tế thế giới, các quốc gia không ngừng phấnđấu để đưa đất nước mình phát triển, tuy nhiên mỗi quốc gia đều có điểm xuất phátkhông giống nhau
Ở Việt Nam, hoạt động của ngành Ngân hàng góp phần không nhỏ vào sựnghiệp phát triển của đất nước, cung ứng vốn tín dụng cho hoạt động của các ngànhnghề trong nước, các tổ chức kinh tế xã hội nói chung và cá nhân nói riêng nhằm đápứng nhu cầu kinh tế xã hội ngày càng cao của đất nước Trong đó, cho vay là hoạtđộng chủ yếu trong hoạt động của Ngân hàng, nó không chỉ đóng vai trò phân phốinguồn vốn trong xã hội mà nó còn là hoạt động mang lại lợi nhuận lớn nhất cho Ngânhàng
Hậu Giang được xem là em út trong các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long về thờigian thành lập tỉnh Tuy nhiên tốc độ phát triển và sự thu hút nguồn nhân lực của Hậugiang khá nhanh Chỉ trong một vài năm gần đây Hậu Giang hoàn toàn đổi mới với tốc
độ đô thị hóa nhanh chóng Hậu Giang đã và đang khẳng định vị trí của mình so vớicác tỉnh anh em lận cận Đặc biệt là sự phát triển của Thị xã Ngã Bảy Chính vì lý do
đó, nhu cầu vốn để phục vụ cho sự phát triển kinh tế của Hậu Giang là rất lớn Vì vậy,các Ngân hàng trong tỉnh đã đặt ra cho mình một nhiệm vụ hết sức quan trọng đó làphải nâng cao hiệu quả cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng một cáchhợp lý nhất, nhanh chóng nhất để đạt được hiệu quả cao nhất Tỷ lệ thuận với sự pháttriển kinh tế của tỉnh, nhu cầu cuộc sống của người dân không chỉ dừng lại ở “ăn chắc,mặc bền” mà cao ơn là “ăn ngon, mặc đẹp” Chính vì lẽ đó, nhu cầu vay vốn sản xuấtkinh doanh của cá nhân, hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu cuộc sống trong thời buổi vậtgiá leo thang là khá lớn
Nhận thấy được tầm quan trọng và yêu cầu cấp thiết trong thực tiễn cùng với sự
hỗ trợ và giúp đỡ tận tình từ phía Ngân hàng TMCP Nam Việt - Chi nhánh Thị xãNgã Bảy – Phòng giao dịch Số 3 cơ hội tốt để nhóm chúng tôi nhìn nhận vấn đề một
cách thực tế hơn vì vậy nhóm đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Nam Việt - Chi nhánh Thị xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3 qua 3 năm 2008-2010” với mong muốn qua tìm hiểu về tình
hình hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng nhằm biết được
Trang 2thực trạng, nguyên nhân để từ đó có giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đồng thờigiúp Ngân hàng đạt được mục tiêu “Tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro” để hoạtđộng cho vay của ngành Ngân hàng ngày càng mang lại hiệu quả kinh tế góp phần vào
sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Phân tích hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCPNam Việt - Chi nhánh Thị xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch số 3 qua 3 năm 2008-2010”, từ đó đề ra những giải pháp giúp Ngân hàng phát triển mạnh hơn hoạt động chovay đối với KHCN
2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung như ở trên, đề tài có các mục tiêu cụ thể sau:
Tìm hiểu hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng TMCP Nam Việt Chi nhánh Thị xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch số 3
-Phân tích các nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến hiệu quả hoạt độngcho vay đối với KHCN tại Ngân hàng TMCP Nam Việt - Chi nhánh Thị xã Ngã Bảy –Phòng giao dịch số 3
Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị sốcủa kỳ phân tích với kỳ trước của các chỉ tiêu kinh tế
0
1 y y
y
Trong đó:
yo : Chỉ tiêu năm trước
y1 : Chỉ tiêu năm sau
∆y : Là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu nămtrước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động củacác chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
3.1.2 Phương pháp so sánh bằng số tương đối
Trang 3Phương pháp so sánh bằng số tương đối được thể hiện qua công thức sau :
Trong đó:
yo : Chỉ tiêu năm trước
y1 : Chỉ tiêu năm sau
∆y : Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế (%)
Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động về các mức độ khácnhau của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉtiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyênnhân và biện pháp khắc phục
Từ tìm hiểu, phân tích ở trên, sử dụng phương pháp suy luận để đưa ra các giảipháp giúp Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Việt – chi nhánh Thị xã Ngã Bảy –PGD Số 3 phát triển mạnh hơn hoạt động CV đối với KHCN, đem lại hiệu quả tốt hơncho Ngân hàng
Đối tượng nghiên cứu cụ thể là về hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCNtại Ngân hàng TMCP Nam Việt - Chi nhánh Thị xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch số 3qua ba năm 2008 – 2010
4.2.2 Thời gian
Trang 4Đề tài được thực hiện theo kế hoạch của Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanhtrường Đại học Tây Đô, thời gian nghiên cứu cụ thể từ ngày 14 tháng 6 đến ngày 22tháng 7 năm 2011.
Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu thứ cấp qua 3 năm (2008-2010)
Đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàngTMCP Nam Việt - Chi nhánh Thị xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3” sẽ giúp mọingười hiểu hơn về hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng, đồng thời giúpban lãnh đạo thấy được những tiềm năng to lớn từ hoạt động cho vay đối với KHCN,
từ đó có thể mở rộng hơn hoạt động này trên địa bàn huyện, góp phần nâng cao chấtlượng cũng như là giảm thiểu những rủi ro và phát triển sản phẩm cho vay đối vớiKHCN tại Ngân hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng nhằm gia tăng lợi nhuậncho hoạt động kinh doanh, giữ vững và phát triển thị phần của Ngân hàng trên thịtrường
6 Lư ợc khảo tài liệu
Đề tài được thực hiện có sự nghiên cứu của các đề tài trước đó có liên quan tronglĩnh vực tín dụng ngân hàng, cụ thể như sau:
1 Nguyễn Văn Đủ (2010) Luận văn tốt nghiệp “Phân tích hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Tây Đ ô - Phòng giao dịch Phước Thới”, TP Cần Thơ
2 Nguyễn Thị Thu Trang (2010) Luận văn tốt nghiệp “Đánh giá khả năng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Đăk Mil tỉnh Đăk Nông”
7 Bố cục nội dung nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận chung
Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàngNam Việt - Chi nhánh Thị xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3
Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngânhàng Nam Việt - Chi nhánh Thị xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3
B: PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
-
Trang 5 -1.1 Khái quát về hoạt động cho vay
1.1.1 Khái niệm cho vay
Trong những năm gần đây, CV là một trong những lĩnh vực kinh doanh khámới mẻ trên thị trường Việt Nam, có thể nói rằng nó là đứa con sinh sau đẻ muộnnhưng nó có tiềm năng phát triển khá mạnh và có thể mang lại một lợi nhuận lớn choNgân hàng Nếu như việc cho vay đối với nhu cầu tiêu dùng của khách hàng có tínhkhả thi cao thì nó góp phần đáng kể làm cho nguồn thu nhập của Ngân hàng được ổnđịnh để bù đắp một phần chi phí khi mà nguồn lợi nhuận thu về từ hoạt động cho vayđối với việc sản xuất kinh doanh tỏ ra kém hiệu quả Bất cứ thời đại nào cũng vậy, ởđâu có con người là ở đó có sự chi tiêu và hưởng thụ sao cho hợp lý với số tiền màmình kiếm được Tiềm năng sinh lợi từ con người là vô hạn, chừng nào còn có conngười thì nhu cầu với tiêu dùng vẫn còn tồn tại Hơn thế nữa, không phải ai cũng cóthể có nguồn thu nhập để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của mình, nhờ nắm bắt đượcđiều đó, PGD Số 3 – Chi nhánh Thị xã Ngã Bảy – Ngân hàng TMCP Nam Việt đãvạch ra những chiến lược mới về lĩnh vực tiêu dùng nhằm thúc đẩy hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng sao cho có hiệu quả, đồng thời tạo cơ hội nâng cao mức sốngcho người dân Căn cứ vào nguồn thu nhập đều đặn và mức độ uy tín của khách hàngđối với Ngân hàng, Ngân hàng đã tiến hành cho khách hàng vay, tạo điều kiện tốt nhấtcho họ vay tiền nhằm mục đích hai bên cùng có lợi
1.1.2 Cơ sở cho vay đối với KHCN
CV đối với KHCN là một hình thức qua đó Ngân hàng chuyển cho khách hàng(cá nhân, hộ gia đình) quyền sử dụng một số tiền nhất định trong một khoảng thời giannhất định, với những thoả thuận mà hai bên đã ký kết (về số tiền vay, thời gian vay, lãisuất vay ) nhằm giúp cho khách hàng có thể sản xuất kinh doanh tạo ra lợi nhuận hay
họ có khả năng chi trả cho những nhu cầu hàng ngày, sửa chữa nhà cửa, tạo điều kiệncho họ có thể tận hưởng cuộc sống ngày một tốt hơn Hơn nữa trong đó, CVTD cònkích thích tiêu dùng trong xã hội, thúc đẩy quá trình chu chuyển hàng hoá và dịch vụ,thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đa dạng hoá các dịch vụ Ngân hàng, phân tán rủi ro trongcho vay
Từ khái niệm ở trên, ta có thể hiểu cho vay đối với khách hàng cá nhân là khoảncho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, chi tiêu, sửa chữa nhà ở củ angười đi vay Đây là một nguồn tài chính quan trọng giúp người vay trang trải các nhucầu trong cuộc sống như nhu cầu về nhà ở, tiện nghi sinh hoạt, phương tiện đi lại và
nó còn là nguồn vốn cung ứng cho phương án sản xuất kinh doanh của từng các nhân.Việc PGD cấp tín dụng đã giúp cho khách hàng (cá nhân, hộ gia đình) được thụ hưởngcác dịch vụ PGD cung cấp trước khi họ có đủ nguồn tài chính để trang trải
Trang 61.1.3 Đặc điểm cho vay
1.1.3.1 Về quy mô: Đây là khoản cho vay có quy mô khoản vay nhỏ nhưng
số lượng các khoản vay rất lớn Điều này có thể lý giải là do các khoản cho vay đối vớikhách hàng cá nhân thường là các khoản tiền cấp cho khách hàng cá nhân để họ thựchiện những nhu cầu mà họ mong muốn kể cả kinh doanh nên các khoản vay có giá trịlớn hay nhỏ tùy vào mục đích sử dụng vốn của người đi vay Neeuw là vay tiêu dùnghay BĐS thì các khoản vay thường nhỏ và giá trị các khoản vay được xác định trên cơ
sở giá cả hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng đang có nhu cầu tiêu dùng trong khi giá trịnhững thứ này thường không quá lớn Nhưng ngược lại nếu vay sản xuất kinh doanhthì các khoản vay thường không nhỏ bởi giá trị các khoản vay thường xác định bởimức độ khả thi của phương án SXKD
Tuy nhiên với số lượng khách hàng cá nhân có nhu cầu vay lớn và vì thế tổngquy mô cho vay lớn Khi xã hội ngày càng phát triển thì đây là xu thế phổ biến khiếncho con người có nhu cầu vay vốn nhiều hơn để thực hiện những mong muốn của họdẫn đến số lượng cho vay đối với khách hàng cá nhân sẽ rất lớn
1.1.3.2 Về rủi ro: Tùy vào mục đích vay vốn mà rủi ro của từng phương
thức cũng khác nhau Nếu khách hàng vay tiêu dùng hay BĐS thì rủi ro sẽ mang tínhkhách quan và chủ quan như: tình hình kinh tế vĩ mô bất ổn, thiên tai, tình trạng thấtnghiệp gia tăng, tình trạng sức khỏe, công việc, đạo đức của người vay do nguồn tàichính để chi trả cho khoản vay tiêu dùng không phải dựa vào lợi nhuận hay bắt nguồn
từ khoản vay đó đem lại mà nó phụ thuộc vào một nguồn khác độc lập hoàn toàn vớinguồn vay, đó chính là thu nhập của người vay mang lại Nhưng nếu vay SXKD,TMDV thì rủi ro sẽ phụ thuộc nhiều vào mức độ khả thi và tình hình kinh tế
Quản lí sau cho vay cũng là một vấn đề lớn mà PGD gặp phải do quy mô mónvay tương đối nhưng số lượng các món vay lại lớn vì thế việc kiểm soát về tiến độthực hiện của dự án hay tình hình thu nhập, khả năng tài chính của từng khách hàngđối với tất cả các món vay không phải là điều dễ dàng và đặc biệt cho vay tiêu dùng vàBĐS, nó phụ thuộc rất lớn vào đạo đức của người vay
1.1.3.3 Về chi phí: Chi phí mỗi khoản cho vay là khá lớn, bởi vì hầu hết
thông tin về thân nhân, lai lịch, tình hình tài chính cũng như mức độ khả quan của dự
án kinh doanh của khách hàng thường không đầy đủ và khó thu thập, PGD thườngphải bỏ nhiều chi phí cho công tác thẩm định và xét duyệt cho vay nên phần lớn cáckhoản cho vay đối với khách hàng cá nhân thường phải tốn một phần chi phí cho côngtác quản lý hồ sơ khách hàng Chính vì thế, CVTD trở thành khoản mục có chi phí lớnnhất trong các khoản mục tín dụng của PGD
Trang 71.1.3.4 Về lợi nhuận: Do cho vay đối với khách hàng cá nhân, đặc biệt
CVTD và BĐS thường luôn tiềm ẩn rủi ro ở mức cao và chi phí bỏ ra cũng nhiều vìthế lợi nhuận kì vọng mang lại từ nguồn CVTD và BĐS lớn Bên cạnh đó, số lượngcác khoản vay là khá nhiều, khiến cho tổng quy mô của nó khá lớn, cộng thêm vào đó
số tiền là lãi thu được từ mỗi khoản vay nhiều, điều này làm cho tổng lợi nhuận thuđược từ khoản vay này là đáng kể
1.1.4 Phân loại cho vay đối với khách hàng cá nhân
Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập các quy trìnhcho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng Dựa vào tính chất cáckhoản cho vay mà có các cách phân loại sau:
1.1.4.1 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm
+ Cho vay không đảm bảo bằng tài sản (hay cho vay tín chấp) là loại cho vaykhông có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vaychỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uytín của khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung Nó thường ápdụng cho khách hàng có việc làm và thu nhập ổn định, khi đó khách hàng phải cam kếtrằng ngoài việc chi cho các khoản chi tiêu thường xuyên hàng tháng thì còn tích lũymột số tiền nhất định đủ để trả nợ vay Số tiền vay sẽ căn cứ vào phương án SXKD,nhu cầu, thu nhập thường xuyên của khách hàng, giới hạn cho vay của Ngân hàng
+ Cho vay có đảm bảo bằng tài sản (hay cho vay thế chấp tài sản) là loại chovay được Ngân hàng cung ứng đối với các khách hàng không có uy tín cao đối vớiNgân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có đảm bảo, tức phải có thế chấp, cầm cố tài sảnhoặc bảo lãnh của bên thứ ba Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêmmột nguồn thu nợ thứ hai bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn
1.1.4.2 Căn cứ vào thời gian
+ Cho vay ngắn hạn: là hình thức cho vay có thời hạn đến 12 tháng
+ Cho vay trung hạn: là hình thức cho vay có thời hạn trên 12 tháng đến 60tháng
+ Cho vay dài hạn: là hình thức cho vay có thời hạn trên 60 tháng
1.1.4.3 Căn cứ vào mục đích vay
+ Cho vay SXKD, TMDV là các khoản cho vay nhằm phục vụ cho việcthực hiện các phương án SXKD, các dịch vụ thương mại của các cá nhân, hộ gia đình
+ Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đờisống như mua sắm phương tiện, đồ dùng, du lịch, học hành hoặc giải trí…
Trang 8+ Cho vay BĐS: là các khoản vay nhằm phục vụ cho nhu cầu mua sắm đất
ở, nhà ở, sửa chữa nhà ở của cá nhân, hộ gia đình
1.1.4.4 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
+ Cho vay trả góp: Là hình thức cho vay mà theo đó Ngân hàng cho phépkhách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng nhất định đã thỏa thuận Chovay trả góp thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ chotài sản cố định, có giá trị tương đối lớn như: cho vay mua ô tô, mua nhà…và áp dụngcho những người có thu nhập trong một kỳ không đủ để hoàn trả toàn bộ số vay Sốtiền trả mỗi kì thường được tính toán sao cho phù hợp với khả năng trả nợ của kháchhàng
Cho vay trả góp có rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp bằng hàng hóamua trả góp Khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của người vay, và rủi roxảy ra nếu người vay mất việc, ốm đau, thu nhập giảm sút…Chính vì thế thường thì lãisuất cho vay trả góp là cao nhất trong khung lãi suất cho vay của ngân hàng
+ Cho vay phi trả góp: Là hình thức cho vay mà tiền vay được khách hàngthanh toán cho Ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn phải trả Cho vay phi trả gópthường được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ và với thời hạn không dài Phần lớnthì các khoản vay này thường được dùng để chi trả cho các chuyến đi nghỉ, tiền nằmviện hay để mua các vật dụng gia đình hoặc sửa chữa ôtô, nhà ở
+ Cho vay tuần hoàn: Là hình thức cho vay mà Ngân hàng cho phép kháchhàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành các loại sec thấu chi dựa trên tài khoản vãnglai để thanh toán tiền Trong thời gian tín dụng đã được thỏa thuận trước, căn cứ vàonhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ của khách hàng, khách hàng đượcNgân hàng cho phép vay và trả nợ một cách tuần hoàn Do những khoản vay nàykhông được đảm bảo, đồng thời chi phí để điều hành tín dụng tuần hoàn tương đối caonhư: chi phí dự trữ quỹ, chi phí xử lý thẻ tín dụng bao gồm kiểm tra tín dụng lừa đảo
và những mất mát trong thu ngân… nên lãi suất đối với tín dụng tuần hoàn là tươngđối cao Hình thức này tương đối thuận tiện cho các khách hàng có nhu cầu vaythường xuyên, khách hàng chỉ cần làm thủ tục một lần cho nhiều lần vay
1.1.5 Vai trò của hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
1.1.5.1 Vai trò đối với các Ngân hàng thương mại
Trong điều kiện nền kinh tế hội nhập xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh nhưhiện nay, các NHTM muốn hoạt động một cách có hiệu quả, có lợi nhuận, có thể tồntại và phát triển đòi hỏi phải có một chiến lược kinh doanh riêng, phải cạnh tranh vớinhau để giành thị phần cho mình Chính vì vậy, nếu Ngân hàng nào chỉ chú trọng đến
Trang 9nhóm khách hàng là doanh nghiệp mà không để ý đến những khách hàng khác thì đốitượng khách hàng mà Ngân hàng cho vay sẽ rất hạn chế Do đó hình thức cho vay đốivới khách hàng cá nhân giúp các Ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng (chủ yếu
là cá nhân, hộ gia đình), góp phần quan trọng đưa tiếng nói của Ngân hàng rộng khắpquần chúng và từ đó giúp tăng khả năng huy động các loại tiền gửi cho Ngân hàng,tăng khả năng cạnh tranh của Ngân hàng với các Ngân hàng và các tổ chức tín dụngkhác, tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ vậy nâng cao được nguồnthu nhập và phân tán rủi ro cho Ngân hàng
Hơn thế nữa do các khoản vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân có lãisuất cao hơn so với lãi suất vay kinh doanh nên đã mang lại một tỷ suất lợi nhuậntương đối lớn trong tổng lợi nhuận của Ngân hàng
1.1.5.2 Vai trò đối với người đi vay
Nhu cầu tiêu dùng, kinh doanh đối với mỗi người là tất yếu, và đương nhiênkhông phải ai cũng có thể tự đáp ứng được nhu cầu của mình bằng chính thu nhập củabản thân Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng ra đời giúpcho người dân có thể kết hợp nhu cầu hiện tại và khả năng thanh toán trong tương lai,thỏa mãn được nhiều hơn những nhu cầu của mình trước khi có khả năng chi trả, đặcbiệt quan trọng trong những trường hợp cấp bách, như chi tiêu cho giáo dục hay y tế…cho vay đối với khách hàng cá nhân làm cho chất lượng cuộc sống của người dân đượcnâng cao Đối với dân cư, đặc biệt là thế hệ trẻ và người thu nhập thấp, họ không thểđợi cho đến già mới tiết kiệm đủ tiền để kinh doanh, mua nhà, mua ôtô và các đồ dùnggia đình khác Việc cho vay này giúp họ có được một cuộc sống ổn định ngay từ khicòn trẻ,bằng việc thực hiện các phương án kinh doanh của mình hay mua trả gópnhững gì cần thiết, tạo cho họ động lực to lớn để làm việc, tiết kiệm, nuôi dưỡng concái
1.1.5.3 Vai trò đối với nền kinh tế
Thứ nhất, hoạt động cho vay đối với KHCN của Ngân hàng ra đời với thủ tụccho vay tương đối đơn giản và ngày càng đơn giản hơn, nhanh gọn hơn do cạnh tranhgiữa các Ngân hàng, nên góp phần quan trọng trong việc đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi
Thứ hai, thông qua hoạt động cho vay đối với KHCN, chất lượng cuộc sốngcủa người dân được nâng cao, tạo tâm lí thoải mái, nâng cao hiệu quả công việc, năngsuất lao động, tạo viễn cảnh tốt cho nền kinh tế
Thứ ba, cho vay đối với KHCN, đặc biệt là cho vay tiêu dùng là đòn bẩy quantrọng kích thích tiêu dùng, kích thích nền sản xuất phát triển, giải quyết công ăn việc
Trang 10làm cho người dân, nâng cao thu nhập, giảm các tệ nạn xã hội, tạo ra cuộc sống lànhmạnh và tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
1.2 Chỉ tiêu đánh giá mức độ hiệu quả cho vay
Một hoạt động kinh doanh muốn biết là hiệu quả hay không thì cần phải cócăn cứ của nó Và muốn biết được hoạt động cho vay đối với KHCN có khả năng mởrộng được hay không chúng ta phải căn cứ vào một số chỉ tiêu sau:
Số lượng khách hàng cho vay: Số lượng khách hàng là một chỉ tiêu quan
trọng trong việc đánh giá mức độ mở rộng hoạt động cho vay đối với KHCN Sốlượng khách hàng có thể tính theo một khoảng thời gian nhất định (quý, năm), nếu sốlượng khách hàng tìm đến ngân hàng để vay với mục đích tiêu dùng lớn và ngày càngtăng thì chứng tỏ hoạt động cho vay đối với KHCN của Ngân hàng ngày càng được
mở rộng, uy tín trong lĩnh vực cho vay đối với KHCN ngày càng được nâng cao vàNgân hàng đã tập trung nhiều hơn vào lĩnh vực này
hàng đã cho khách hàng vay trong một khoảng thời gian nhất định thường là một năm.DSCV đối với KHCN ngày càng lớn, tốc độ tăng ngày càng cao cho thấy khả năng
mở rộng cho vay đối với KHCN của Ngân hàng thương mại
DSCV đối với KHCN trên tổng DSCV của cả Ngân hàng Nếu như tỷ trọng này ởmức cao chứng tỏ Ngân hàng chú trọng mở rộng quy mô, đầu tư nhiều vào lĩnh vựctiêu dùng
còn nợ Ngân hàng tại một thời điểm nhất định, cho thấy lượng tiền mà Ngân hàngchưa thu hồi được Chỉ tiêu này tăng cho thấy mức độ mở rộng cho vay đối vớiKHCN tăng
KHCN trên tổng dư nợ cho vay của cả Ngân hàng tại một thời điểm nhất định Nếu tỷtrọng dư nợ này ở mức cao chứng tỏ số tiền mà Ngân hàng chưa thu hồi được tại thờiđiểm đó chiếm tỷ lệ nhiều trong tổng dư nợ cho vay của Ngân hàng, nhưng mặt khác
nó cũng thể hiện được sự chú trọng trong việc mở rộng quy mô cho vay tiêu dùng củaNgân hàng hơn
hàng trong từng thời kì Nếu DSTN tăng phản ánh khách hàng đã trả nợ đúng hạnhoặc Ngân hàng thu hồi nợ sớm do những biểu hiện không lành mạnh của khoản vay
Trang 11 DSTN CV đối với KHCN/Tổng DSTN: Thể hiện tỷ trọng DSTN CV đối với
KHCN trên tổng DSTN của cả Ngân hàng Nếu như tỷ trọng trên đạt mức cao chứng
tỏ số tiền mà Ngân hàng thu hồi về được từ hoạt động CV đối với KHCN được nhiềuhơn, đồng thời nó thể hiện được hiệu quả của công tác thu hồi nợ trong lĩnh vực tíndụng tiêu dùng của Ngân hàng
khách hàng mà Ngân hàng vẫn chưa thu hồi được Nó bao gồm các khoản nợ từ nhóm
3 đến nhóm 5, tức là: Nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn.Nếu như tỷ lệ nợ xấu ở mức cao chứng tỏ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đanggặp khó khăn, số tiền cho vay ra chưa thu hồi được nhiều Vì vậy Ngân hàng luôn chú
ý đến khoản nợ xấu này để có tình huống giải quyết trong tình huống khó khăn
sự thay đổi chính sách của nhà nước gây nên tình trạng thất thoát vốn của Ngân hàng,giảm hiệu quả hoạt động, có thể mất khả năng thanh toán, ảnh hưởng đến uy tín củaNgân hàng
động tín dụng tiêu dùng của Ngân hàng Nếu tỷ trọng nợ xấu CV đối với KHCN/Tổng nợ xấu của ngân hàng ở mức thấp chứng tỏ rằng rủi ro trong việc cho vay tiêudùng của Ngân hàng đã được hạn chế, hiệu quả của hoạt động CV đối với KHCN đạtmức cao
của Ngân hàng, nó phản ánh số vốn đầu tư của Ngân hàng được quay vòng nhanh haychậm Nếu số vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ đồng vốn của Ngân hàngquay được nhanh, luân chuyển liên tục và đạt hiệu quả
Doanh số thu nợVòng quay vốn tín dụng =
Trang 12Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
hàng, nếu như hệ số thu nợ gần bằng 1 chứng tỏ công tác thu hồi nợ của ngân hàngđạt hiệu quả cao
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển chi nhánh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Việt
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
Doanh số cho vay
Trang 13Được thành lập từ năm 1995 theo Giấy phép số 00057/NH–CP ngày18/09/1995 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với tên gọi ban đầu là Ngân hàngTMCP Sông Kiên, trải qua 15 năm hoạt động, Ngân hàng TMCP Nam Việt –Navibank đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường tài chính – tiền tệ ViệtNam thể hiện qua sự tăng trưởng bền vững và ổn định về quy mô tổng tài sản lẫn hiệuquả kinh doanh 15 năm, quãng thời gian không phải quá dài nhưng cũng đã đủ đểkhẳng định sức sống mãnh liệt của một thương hiệu cũng như thể hiện tính đúng đắncủa đường hướng chiến lược kinh doanh Như để khẳng định cho sự trưởng thành, tínhminh bạch và tuân thủ trong hoạt động kinh doanh, ngày 13/09/2010, Ngân hàngTMCP Nam Việt đã chính thức niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán HàNội (HNX) theo quyết định số 566/QĐ–SGDCK ngày 12/08/2010 Theo đó,182.023.485 cổ phiếu phổ thông của Navibank với ký hiệu NVB, mệnh giá10.000VND đã chính thức được giao dịch trên thị trường tài chính
2.1.2 Định hướng chiến lược
Navibank định hướng trở thành ngân hàng thương mại bán lẻ chuẩn mực, hiệnđại và hàng đầu Việt Nam
Tổng tài sản Triệu Đồng 10.905.279 18.689.953 20.016.386Huy động vốn Triệu Đồng 9.574.311 16.746.217 16.719.121
Dư nợ Triệu Đồng 5.474.559 9.959.607 10.766.555
LN trước thuế Triệu Đồng 74.040 189.817 209.348Vốn điều lệ Triệu Đồng 1.000.000 1.000.000 1.820.235Mạng lưới HĐ Điểm giao dịch 78 80 90Nhân sự Người 1.123 1.122 1.280
2.1.2.3 Khách hàng mục tiêu
Trang 14Khách hàng cá nhân và các doanh nghiệp có quy mô hoạt động vừa và nhỏ.2.1.2.4 Dịch vụ và sản phẩm chính
Các sản phẩm liên quan đến huy động vốn, cho vay và các dịch vụ ngân hàngkhác
Đối với khách hàng là nhà cung cấp dịch vụ tài chính ngân hàng, Navibankcam kết luôn là điểm tựa tài chính mang lại sự thành công cho khách hàng
Đối với cán bộ nhân viên là một gia đình lớn, Navibank cam kết mang lại chocác thành viên trong gia đình thu nhập cao, điều kiện học tập và cơ hội thăng tiến
Đối với cộng đồng là thành viên tích cực của cộng đồng, Navibank cam kếttham gia các hoạt động mang tính xã hội, các chương trình từ thiện nhằm xây dựngmột cộng đồng văn minh, tiến bộ.
2.1.2.7 Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Chiến lược duy trì thị phần hiện tại, tập trung giải quyết vấn đề gia tăng thịphần của Ngân hàng trên các thị trường hiện có Chiến lược này được thực hiện thôngqua kế hoạch quảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng… nhằm gia tăng khả năngnhận biết cũng như tạo điều kiện thuận lợi để khách hàng sử dụng dịch vụ tài chínhcủa Ngân hàng
Bên cạnh việc tập trung cho công tác đánh giá, đẩy mạnh hoạt động các kênhphân phối hiện tại nhằm hỗ trợ một cách hữu hiệu trong hoạt động kinh doanh, chiếnlược phát triển thị trường tập trung giải quyết vấn đề đa dạng hóa hệ thống kênh phânphối (bao gồm kênh phân phối truyền thống lẫn các kênh phân phối ứng dụng côngnghệ thông tin hiện đại) tại các thị trường mới nhằm đón đầu và chiếm lĩnh thị trường
Tiếp tục phát triển mạng lưới một cách chọn lọc trên các địa bàn trọng điểmđông dân cư, có tiềm năng phát triển mạnh về công nghiệp, dịch vụ
Trang 15 Chiến lược phát triển sản phẩm
Tạo sự khác biệt cho các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng bằng việc ứngdụng công nghệ hiện đại để tăng tính chính xác,an toàn,bảo mật,nhanh chóng trongquá trình giao dịch
Đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khảo sát nhu cầu và thị hiếu của khách hàng
để phục vụ cho công tác thiết kế sản phẩm nhằm tạo ra những sản phẩm dịch vụ chủđạo, nổi bật dẫn đầu cho từng nhóm khách hàng Sản phẩm dịch vụ tài chính của Ngânhàng phải được thiết kế theo hướng mở,đảm bảo tính linh hoạt cần thiết nhằm đáp ứngcác nhu cầu khác biệt của khách hàng
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Việt
Trang 16Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức tổ chức Ngân hàng TMCP Nam Việt
2.1.3.2 Chức năng của Ban Giám Đốc
Ban giám đốc: Có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo thực hiện các chủ trương chínhsách của Đảng, Nhà nước và các quy định về chế độ, thể lệ có liên quan đến hoạt độngkinh doanh ngân hàng do ngân hàng Nhà nước và Navibank ban hành
- Có quyền quyết định chính thức cho một khoản vay
- Có quyền quyết định tổ chức bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật haynâng lương các cán bộ công nhân viên trong đơn vị ngoại trừ kế toán trưởng và kiểmsoát trưởng
Có trách nhiệm hỗ trợ Tổng Giám Đốc trong việc tổ chức điều hành mọi hoạtđộng chung của toàn chi nhánh, các nghiệp vụ cụ thể trong việc tổ chức tài chính thẩmđịnh vốn
2.1.3.3 Chức năng của các phòng ban
- Phổ biến, quán triệt các văn bản quy định, hướng dẫn và quy trình nghiệp vụliên quan đến công tác tổ chức, quản lý nhân sự và phát triển nguồn nhân lực của Nhànước và của NAVIBANK đến toàn thể cán bộ nhân viên trong chi nhánh
- Quản lý cán bộ, tiền lương, giải quyết chế độ chính sách liên quan đến quyền
và nghĩa vụ người lao động theo quy định của Nhà nước và của NAVIBANK
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển nguồn nhân lực và quản lý laođộng, tổ chức triển khai thực hiện và quản lý công tác thi đua khen thưởng của chinhánh theo quy định
- Phối hợp với các phòng nghiệp vụ để xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới,thành lập, giải thể các đơn vị trực thuộc của chi nhánh
Trang 17- Đầu mối hoàn tất thủ tục pháp lý liên quan đến việc thành lập/chấm dứt hoạtđộng của phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm.
- Tham gia ý kiến vào các văn bản liên quan đến tổ chức, cán bộ, chính sách đốivới người lao động,…
- Phối hợp với công đoàn và các phòng, đơn vị trực thuộc chi nhánh theo dõiviệc thực hiện nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh
- Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, KT tổng hợp
- Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động TC - KT của chi nhánh
- Đầu mối phối hợp với các phòng liên quan để xây dựng và trình kế hoạch tàichính, tài sản, kế hoạch quỹ thu nhập hàng năm theo quy định
- Theo dõi, quản lý tài sản (giá trị), vốn và các quỹ của chi nhánh
- Thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách
- Lập quyết toán tài chính của chi nhánh
- Thực hiện việc kiểm soát, lưu trữ, bảo quản, bảo mật các loại chứng từ, sổsách kế toán theo quy định của Nhà nước
- Phối hợp với các đơn vị thực hiện công tác kiểm tra, phục vụ các đoàn kiểmtra, thanh tra, phối hợp với các đơn vị phục vụ công tác kiểm toán độc lập
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh
- Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh
- Đầu mối tổng hợp báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, đánh giá kết quả hoànthành kế hoạch kinh doanh và kết quả quản trị điều hành của chi nhánh (tháng, quý,năm); lập báo cáo phục vụ giao ban cụm, khu vực
- Đế xuất các biện pháp chỉ đạo hoặc điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch
- Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, phát triển mạng lưới và quản trị điềuhành của chi nhánh theo các chỉ tiêu, tiêu chí và hướng dẫn của NAVIBANK
- Xây dựng mục tiêu, kế hoạch, tiến độ phấn đấu lên hạng của chi nhánh
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ với khách hàng và trình GĐchi nhánh giao hạn mức mua bán ngoại tệ cho các phòng có liên quan
Trang 18- Chịu trách nhiệm quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh, đảmbảo khả năng thanh toán, trạng thái ngoại hối của chi nhánh Chịu trách nhiệm về việcthực hiện đúng các quy định về công tác nguồn vốn tại chi nhánh.
- Lập các báo cáo, thống kê phục vụ quản trị điều hành theo quy định
- Là thành viên của một số hội đồng theo quy định
- Đầu mối phối hợp giải quyết các quyền và nghĩa vụ khi có quyết định chấmdứt hoạt động của phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh
- Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh, hướng dẫn khách đến xin vay
- Trực tiếp xem xét và thẩm định các khoản vay của khách hàng doanh nghiệp
- Trực tiếp theo dõi các khoản nợ trong suốt quá trình cho vay kể từ khi kháchhàng nhận tiền cho đến khi kết thúc hợp đồng vay
- Thực hiện các nghiệp vu kinh doanh, hướng dẫn khách hàng đến xin vay
- Trực tiếp xem xét và thẩm định các khoản vay của khách hàng cá nhân
- Trực tiếp theo dõi các khoản nợ trong suốt quá trình cho vay kể từ khi kháchhàng nhận tiền cho đến khi kết thúc hợp đồng vay
- Thực hiện việc giải ngân vốn vay trên cơ sở hồ sơ giải ngân được duyệt
- Mở tài khoản tiết kiệm, chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu của khách hànghiện tại và tài khoản mới
- Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng
- Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theoquy định của Nhà nước và của NAVIBANK; phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời cácgiao dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp
- Thực hiện đúng các quy định, quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền và các quyđịnh về bảo mật trong mọi hoạt động giao dịch với khách hàng
- Quản lý, lưu trữ hồ sơ, thông tin thuộc nhiệm vụ của phòng và lập các loại báocáo, thống kê nghiệp vụ phục vụ quản trị điều hành theo quy định
Trang 19- Đề xuất với Giám đốc chi nhánh về: Chính sách phát triển; cải tiến sản phẩm,dịch vụ Ngân hàng, quy trình giao dịch, phương thức phục vụ khách hàng.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/nhập quỹ
- Chịu trách nhiệm: đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về các biệnpháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ và an ninh tiền tệ; phát triển các dịch vụ vềkho quỹ, thực hiện đúng quy chế, quy trình quản lý kho quỹ
- Theo dõi, tổng hợp, lập báo cáo tiền tệ, an toàn kho quỹ theo quy định
- Tham gia ý kiến xây dựng chế độ, quy trình về công tác tiền tệ kho quỹ đểphục vụ khách hàng nhanh chóng, thuận tiện
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh
- Trực tiếp thực hiện theo đúng thẩm quyền, đúng quy định, quy trình côngnghệ thông tin (CNTT) tại chi nhánh
- Hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ, kiểm tra các phòng, các đơn vị trực thuộc chinhánh, các cán bộ chấp hành quy định và quy trình của NAVIBANK trong lĩnh vựcCNTT Hỗ trợ các khách hàng lớn sử dụng các dịch vụ có tiện ích và ứng dụng côngnghệ cao
- Triển khai các chương trình phần mềm ứng dụng, các dự án hoàn thiện, nângcấp về nghiệp vụ và quản lý tại chi nhánh
- Cùng với trung tâm CNTT hoặc phòng CNTT khu vực chịu trách nhiệm vềviệc bảo mật thông tin, đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin của chi nhánh gópphần bảo vệ an ninh chung của toàn hệ thống
- Tham mưu, đề xuất với Giám đốc chi nhánh về những vấn đề liên quan đếnCNTT tại chi nhánh Tham gia ý kiến và làm đầu mối phối hợp với các đơn vị liênquan theo quy trình nghiệp vụ và theo chức năng, nhiệm vụ được giao và chịu tráchnhiệm về ý kiến tham gia
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh
Trang 20- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với kháchhàng theo quy định, quy trình của NAVIBANK và của chi nhánh.
- Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ củaphòng Quan hệ khách hàng theo đúng các quy định của NAVIBANK; gửi kết quả chophòng Quản lý rủi ro để thực hiện rà soát, trình cấp có thẩm quyền quyết định
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của phòng; tuân thủđúng quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện Giám sát kháchhàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng
- Đầu mối lưu trữ chứng từ giao dịch, hồ sơ nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh và tàisản đảm bảo nợ; quản lý thông tin và lập các loại báo cáo, thống kê về quản trị tíndụng theo quy định
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh
- Đầu mối phối hợp với các bộ phận liên quan thực hiện đánh giá tài sản đảmbảo theo đúng quy định của NAVIBANK
- Tiếp thu, phổ biến các văn bản quy định, quy chế về phòng chóng rửa tiền củaNhà nước và của NAVIBANK Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về việc hướngdẫn thực hiện trong chi nhánh
- Đầu mối phối hợp với đoàn kiểm tra của NAVIBANK và các cơ quan có thẩmquyền để tổ chức các cuộc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán tại chi nhánh theo quy định
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh
Phòng xử lý bộ chứng từ
- Là đầu mối trong việc thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế
Trang 21- Thực hiện các dịch vụ đối ngoại (L/C, kiều hối, thanh toán xuất nhập khẩu,chuyển tiền quốc tế,…)
- Dịch thuật các chứng từ, tài liệu liên quan đến thanh toán quốc tế cho ngânhàng và khách hàng
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng đắn, đảm bảo an toàn tiền vốn tàisản của chi nhánh và của khách hàng trong các giao dịch kinh doanh đối ngoại
- Quản lý hồ sơ, thông tin liên quan đến công tác của phòng và lập các loại báocáo nghiệp vụ phục vụ quản trị điều hành theo quy định
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh
Phòng nhân sự: quản lý về nhân sự của PGD
Để sớm hoàn thành được mục tiêu đề ra kết hợp với nhu cầu thị trường PGD Số
3 – chi nhánh Thị xã Ngã Bảy – Ngân hàng TMCP Nam Việt đã được thành lập vàongày 18/02/2008 có chức năng đầy đủ như Ngân hàng huyện, nó cũng có thể cung cấpcác dịch vụ tín dụng trong quyền hạn, huy động vốn nhàn rỗi của dân cư trên địa bàn,
nó như là mô hình thu nhỏ của Ngân hàng cấp huyện
Ngân hàng TMCP Nam Việt – Chi nhánh Thị xã Ngã Bảy – PGD Số 3 được tổchức theo hai cấp là cấp huyện và cấp xã, thị trấn nên để tiện cho việc quản lý và điềuhành thì mô hình tổ chức và quản lý ở chi nhánh các cấp khác nhau thì gần tương tựnhau Và mô hình quản lý ở cấp thị trấn gần như là mô hình thu nhỏ của Phòng giaodịch Số 3– Chi nhánh Thị xã Ngã Bảy – Ngân hàng TMCP Nam Việt
Sơ đồ 2.2 Mô Hình Tổ Chức Quản Lý Cấp Xã, Thị Trấn
Trang 22
: Quan hệ kiểm soát
: Quan hệ chức năng
Ä Mô hình quản lý cấp xã, thị trấn
+ Trưởng phòng giao dịch, chi nhánh cấp xã, thị trấn
Có chức năng tương tự như giám đốc của chi nhánh cấp huyện nhưng quyềnhạn thấp hơn, như chỉ đưa ra những được phép đưa ra những quyết định cho vay thuộcthẩm quyền của mình và quyền hạn này được quy định tại điều lệ của Ngân hàngTMCP Nam Việt – Chi nhánh Thị xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3
+ Thủ quỹ: Có chức năng và nhiệm vụ như phòng thủ quỹ trong mô hình giaodịch cấp huyện
+ Nhân viên giao dịch : Là người trực tiếp gặp gỡ với khách hàng, làm nhiệm
vụ tư vấn các dịch vụ của Ngân hàng cho khách hàng, phụ trách các công việc liênquan đến các thủ tục nhận tiền gửi tiểt kiệm, thủ tục tất toán các khoản vay, sổ tiếtkiệm hoàn thành các thủ tục để đảm bảo cho dịch vụ diễn ra theo đúng quy định củađơn vị
+ Nhân viên kế toán
Làm nhiệm vụ ghi chép tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh tại đơn vị, tổng hợp
số liệu để báo cáo cho trưởng phòng Theo dõi các khoản thu chi tại đơn vị như trả tiềnlương, thưởng cho cán bộ, số tiền gửi của các khách hàng… cung cấp thông tin chocác nhà quản lý để làm cơ sở cho việc đề ra kế hoạch và đưa ra quyết định tại đơn vị
Nhân Viên Tín DụngNhân Viên Giao Dịch
Trưởng Phòng Giao Dịch
Trang 232.3 Thuận lợi và khó khăn trong kinh doanh của Ngân hàng TMCP Nam Việt Chi nhánh Thị xã Ngã Bảy - Phòng giao dịch Số 3
-2.3.1 Thuận lợi
- Phòng giao dịch Số 3 – Chi nhánh Thị xã Ngã Bảy – Ngân hàng TMCP NamViệt có vị trí địa lý thuận lợi, nằm trên tuyến quốc lộ 1A nên rất thuận lợi cho việc đilại, giao dịch của khách hàng Do đó có nhiều ưu thế trong việc thu hút nguồn vốnnhàn rỗi từ cá nhân, đơn vị tạo điều kiện cho hoạt động của PGD ngày càng phát triển
- Hơn 3 năm hoạt động và phát triển tuy còn khá non trẻ nhưng được sự hỗtrợ, quan tâm về nhiều mặt của Hội Sở về nguồn vốn, chính quyền địa phương, ngânhàng Nhà nước và các tổ chức hữu quan giúp cho ngân hàng hoàn thành nhiệm vụ củamình trong việc kinh doanh tiền tệ và thực hiện các chủ trương chính sách của Nhànước trong thời gian qua
- Đất nước ta đang trong thời kỳ hội nhập WTO nên các hoạt động nghiệp vụrất đa dạng, đáp ứng những nhu cầu khác nhau của các thành phần kinh tế, dân cư tạođược niềm tin cho khách hàng
- Uy tín của ngân hàng ngày càng được mở rộng kéo theo sự tin cậy củakhách hàng đối với PGD
- Được trang bị đầy đủ trang thiết bị quản lý và làm việc
- Sự lãnh đạo điều hành của Trưởng phòng giao dịch cùng với sự nhiệt tìnhphấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên tại chi nhánh đã góp phần quan trọngtrong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao
- Các quy chế, quy trình được thiết lập dựa trên một nền tảng tốt, sẩn phẩmdịch vụ dựa trên công nghệ hiện đại hóa
- Đội ngũ cán bộ trẻ, năng động, đầy nhiệt tình và đặc biệt là ngày càng đượcnâng cao trình độ, trao đổi chuyên môn, có bản lĩnh trong cơ chế thị trường
2.3.2 Khó khăn
- Hậu Giang là một tỉnh tách ra từ tỉnh Cần Thơ nên còn nhiều khó khăn, thunhập của người dân còn thấp, đời sống chưa cao, chủ yếu dựa vào nông nghiệp làchính nên huy động vốn từ người dân vẫn chưa nhiều
- Nguồn vốn huy động trong dân không đủ nên ngân hàng phải sử dụng vốnđiều chuyển từ Hội sở
- Hoạt động của ngân hàng phải đối mặt với cuộc chạy đua lãi suất huy độngcủa các ngân hàng càng khốc liệt
Trang 242.4 Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng Nam
Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3
2.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Thị Xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Nam Việt – Chi
nhánh Thị xã Ngã Bảy – PGD Số 3 qua 3 năm 2008 – 2010
(Nguồn: Bộ phận Tín dụng – PGD Số 3)
Qua bảng số liệu trên ta thấy, thu nhập của Ngân hàng Nam Việt - Chi nhánh Thị xãNgã Bảy – Phòng giao dịch Số 3 tăng dần qua các năm từ năm 2008 đến 2010 Cụ thểdoanh thu năm 2008 đạt 3.827 triệu đồng, bước sang năm 2009 thu nhập tăng lên đến5.501 triệu đồng, tăng 1.674 triệu tương đương với mức tăng 43,74% so với năm 2008.Đến năm 2010 tình hình biến chuyển rõ rệt hơn thu nhập của phòng giao dịch tăng
Trang 25trưởng nhanh đạt mức 8.473 triệu đồng tăng 2.972 triệu đồng tương đương với mứctăng 54,03% so với năm 2009 Có được mức tăng thu nhập liên tục như vậy là dotrong bất cứ hoàn cảnh nào Phòng giao dịch Số 3 cũng luôn hoạt động theo phươngchâm lấy uy tín làm đầu, và luôn đồng hành cùng khách hàng trong mọi tình huống.Nguồn thu mà Phòng giao dịch có được chủ yếu là từ hoạt động cho vay, hoạt độngthanh toán dịch vụ và một phần nhỏ từ lãi tiền gửi của khách hàng, vậy nên trongnhững năm vừa qua cùng với công tác quảng bá thương hiệu, giới thiệu sản phẩm, dịch
vụ đến khách hàng thì Phòng giao dịch đã dành được nhiều sự tin tưởng của kháchhàng trong thị xã, kết quả là họ tìm đến PGD để gửi tiền, hoặc xin vay vốn nhiều hơn,khiến cho nguồn tiền mà PGD thu về từ các đối tượng khách hàng tăng lên
Song song với việc tăng thu nhập thì chi phí hoạt động của PGD cũng tăngđáng kể Cụ thể năm 2008 Ngân hàng đã bỏ ra số tiền 4.040 triệu đồng để trang trảicho những chi phí hoạt động của mình, bước sang năm 2009 chi phí tăng lên đến 4.759triệu đồng, tăng 719 triệu đồng (tăng 17,79%) so với năm 2008 Đến đầu năm 2010mức chi phí PGD bỏ ra tăng lên theo mức lợi nhuận mà PGD thu về, cụ thể tăng đếnmức 7.457 triệu đồng (tương ứng với mức tăng 56,69%) so với năm 2009 Bài toánkhó giải quyết ngay tức khắc nên trong bất cứ tình huống nào phòng cũng có chínhsách quản lý, kiểm soát chặt chẽ, thực hiện tiết kiệm chống lãng phí, góp phần giảmthiểu chi phí hoạt động, nâng cao khả năng trạnh tranh của PGD trên thị trường
Quả thực từ 2008 đến 2010 tình hình thị trường biến đổi liên tục gây ra nhiều áplực cạnh tranh đối với PGD, nhưng bằng đường lối đúng đắn của mình, PGD đã từngbước khắc phục tình hình, xoay ngược tình thế duy trì hoạt động kinh doanh ngày mộttốt hơn Mặc dù vào năm 2008 chi phí tăng cao làm cho lợi nhuận PGD không còn màthậm chí là thua lỗ một khoản tương đối là 213 triệu đồng, nhưng đến năm 2009 bằngnhững chính sách thích hợp, PGD đã cải thiện tình hình và đưa lợi nhuận của Phòngtăng lên với những biến chuyển rõ rệt, cụ thể đạt mức lợi nhuận 742 triệu đồng tăng
955 triệu đồng so với năm 2008 và lợi nhuận theo đà tăng trưởng ở năm 2010 đạt mức
1016 triệu đồng Đạt được kết quả này là nhờ vào sự nỗ lực, cố gắng phấn đấu khôngngừng của ban lãnh đạo Phòng giao dịch, của tất cả cán bộ nhân viên, và sự quan tâm
hỗ trợ của các cấp, các ngành, của chính quyền địa phương Và đồ thị 2.1 dưới đây thểhiện được điều đó
Như vậy, nhờ sự đa dạng về sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, luôn đổi mới để đáp
ứng nhu cầu của khách hàng nên lợi nhuận của Phòng giao dịch biến đổi qua các năm
Dự án phát triển thị xã Ngã Bảy trong những năm tới với trọng tâm đầu tư xây dựng vàhoàn thiện cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút mọi thành phần kinh tế đầu
tư mở rộng sản xuất kinh doanh Sự phát triển của các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh
cá thể, cùng với trình độ tổ chức, hạch toán sản xuất kinh doanh của người dân ngày
Trang 26càng tăng sẽ làm cho nền kinh tế trong huyện tăng trưởng nhanh hơn Ngân hàng NamViệt – chi nhánh Thị xã Ngã Bảy – Phòng giao dịch Số 3 với lợi thế về thương hiệu,
uy tín, cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn vốn… sẽ có nhiều cơ hội để phát triển nhanh, ổnđịnh và bền vững
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Thu nhập Chi phí Lợi nhuận
Đồ thị 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng TMCP Nam Việt – Chi
nhánh Thị xã Ngã Bảy – PGD Số 3 qua 3 năm 2008 – 2010
2.4.2 Khái quát về tình hình nguồn vốn
Bảng 2.2 Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Nam Việt – Chi nhánhThị xã Ngã Bảy – PGD Số 3 qua 3 năm 2008 – 2010
ĐVT: Triệu đồng