1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh cần thơ

36 450 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 288 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nóicách khác, rủi ro tín dụng là rủi ro RR xảy ra khi xuất hiện những biến cố khônglường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàngkhông trả được nợ cho NH một cách

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của chuyên đề:

Một nền kinh tế phát triển không thể thiếu sự góp mặt của các ngân hàng (NH)trong và ngoài nước Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống NH được ví như hệthần kinh của cả nền kinh tế Hệ thống NH quốc gia hoạt động thông suốt, lànhmạnh và hiệu quả là tiền đề để các nguồn lực tài chính luân chuyển, phân bổ và

sử dụng hiệu quả, kích thích tăng trưởng kinh tế một cách bền vững Là mộtdoanh nghiệp kinh doanh các loại sản phẩm đặc biệt của thị trường – tiền tệ, các

NH cũng thường gặp rất nhiều rủi ro trong kinh doanh không thể tránh khỏi như:rủi ro thanh khoản, rủi ro ngoại hối, rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất Các loại rủi rotrong hoạt động kinh doanh NH thường có phản ứng dây chuyền, lây lan và ngàycàng có biểu hiện phức tạp Sự sụp đổ của NH sẽ tác động rất lớn đến nền kinh tế,đời sống chính trị xã hội của một nước và có thể lan rộng sang quy mô quốc tế.Cần Thơ đang là một khu vực đầu tư tài chính đầy tiềm năng, thu hút nhiều nhàđầu tư nên ngày càng có nhiều NH nội địa và cả nước ngoài xuất hiện Tuy nhiên,tác động của lạm phát trong vài năm gần đây đã khiến cho các nhà đầu tư phải engại khi người dân ngày càng có xu hướng hạn chế chi tiêu và không đem tiền đigửi tiết kiệm mà đem tiền đi đầu tư để sinh lợi càng nhiều càng tốt vì đồng tiềnngày nay đang ngày càng mất giá Do đó, nhu cầu sử dụng vốn của người dânngày càng lớn trong khi số lượng người đi gởi tiền ngày càng ít nên cuộc chạyđua nhằm thu hút khách hàng đến với NH trong kênh huy động vốn và cho vaygiữa các NH càng trở nên sôi động Ngân hàng TMCP Quân Đội (Militarybank )

cũng không ngoại lệ Hoạt động với mục đích “đi vay để cho vay” nên với lợi thế

là một trong các NH hiện đại đứng đầu về số vốn huy động, dư nợ cho vay nhưngcác nhà quản trị ở đây cũng tìm mọi cách để thu hút khách hàng đến với NH với

Trang 2

bóc thăm trúng thưởng, cho vay tiêu dùng… Tuy nhiên khi thực hiện các chínhsách thì cũng kéo theo chi phí cho hoạt động tín dụng cũng tăng theo, NH sẽ dễgặp nhiều rủi ro trong mọi hoạt động tín dụng Điều này đã gây không ít khó khăncho những nhà quản trị của NH Cho nên đây là vấn đề rất quan trọng buộc cácnhà quản trị phải quan tâm đến một cách thường xuyên để hạn chế đến mức thấpnhất những thiệt hại có thể xảy ra cho chính NH của mình Do đó, nhằm góp phầnnâng cao hiệu quả kinh doanh và hạn chế những rủi ro, nhất là rủi ro về tín dụng,

nhóm em đã chọn đề tài nghiên cứu : “Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

Thương mại cổ phần Quân Đội chi nhánh Cần Thơ” làm đề tài nghiên cứu.

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Trang 3

nhau Tuy nhiên do thời gian có hạn nên nhóm em chỉ đi sâu nghiên cứu hiệu quảhoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại NH Số liệu thu thập từ năm 2008- 2010.

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 phương pháp thu thập số liệu:

Bằng phương pháp thu thập số liệu thực tế sử dụng cho nội dung đang nghiên cứu

4.2 Phương pháp phân tích số liệu

+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của

kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

Δy = y1 - y0y = y1 - y0

Trong đó: Y 0: chỉ tiêu năm trước

Y1: chỉ tiêu năm sau

Δy = y1 - y0y: phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

=> So sánh số liệu năm phân tích với số liệu năm trước của các chỉ tiêu, xem cóbiến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó

đề ra biện pháp khắc phục

+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số

của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

y1

X100 y0

Trong đó: y0 : chỉ tiêu năm trước.

y1 : chỉ tiêu năm sau

Δy = y1 - y0y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

=> Làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó, sosánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởnggiữa các chỉ tiêu, từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục

+ Phương pháp phân tích qua các tỷ số tài chính: với phương pháp này ta sẽ mô

y

Trang 4

II PHẦN NỘI DUNG Chương 1 : Cơ sở lí luận

đó Bên cạnh đó, hiệu quả sản xuất kinh doanh của bên vay gắn liền với hiệu quảcho vay của NH, là cơ sở cho sự an toàn của khoản vay

- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận

trên hợp đồng tín dụng Trong nền kinh tế thị trường, nguyên tắc này bắt nguồn

từ bản chất của tín dụng là cung cầu về vốn và chỉ giao dịch quyền sử dụng vốntrong khoảng thời gian nhất định Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, NH

và bên vay thỏa thuận NH sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhấtđịnh cho bên vay Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho NH(nợ gốc) với khoản chi phí (lợi tức và phí) nhất định cho việc sử dụng vốn vay

Trang 5

2 Tổng quan về rủi ro tín dụng

2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

- Hoạt động của NHTM rất đa dạng và phong phú, đồng thời rủi ro của nó cũngrất phức tạp với mức độ nhạy cảm nhất định Thông thường rủi ro của NH chủyếu thường tập trung vào 4 dạng: rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng, rủi ro thanhkhoản và rủi ro hối đoái Trong 4 loại rủi ro trên thì rủi ro tín dụng là rủi ro lớnnhất và ảnh hưởng lớn nhất đối với NH vì hoạt động tín dụng gắn liền với hoạtđộng của NH

- Từ đó, ta có thể định nghĩa rủi ro tín dụng (RRTD) là rủi ro do một hoặc mộtnhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính đối với NH Nóicách khác, rủi ro tín dụng là rủi ro (RR) xảy ra khi xuất hiện những biến cố khônglường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàngkhông trả được nợ cho NH một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tácđộng xấu đến hoạt động và có thể làm cho NH bị phá sản Biểu hiện của RRTD là

tỉ lệ nợ xấu càng cao Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửađổi bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN, việc phân loại nợ được chia làm 5 nhóm:

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2 Điều 6

b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý)

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanhnghiệp, tổ chức thì TCTD phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ

Trang 6

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 Điều 6.

c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳhạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4Điều 6;

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãiđầy đủ theo hợp đồng tín dụng; - Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theoquy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 6

d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4Điều 6

đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợđược cơ cấu lại lần thứ hai;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạnhoặc đã quá hạn;

Trang 7

- Đối với các khoản nợ quá hạn, TCTD phân loại lại vào nhóm nợ có RR thấphơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

+ Khách hàng trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi áp dụng đối với

nợ gốc quá hạn) và nợ gốc và lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong thời giantối thiểu sáu tháng đối với khoản nợ trung và dài hạn, ba tháng đối với các khoản

nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn;

+ Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ bị quá hạn đãđược xử lý, khắc phục;

+ Tổ chức tín dụng có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) đánh giá là kháchhàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại

- Đối với các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, TCTD phân loại lại vào nhóm

nợ có RR thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: + Khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại trongthời gian tối thiểu sáu tháng đối với các khoản nợ trung và dài hạn, ba tháng đốivới các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thờihạn được cơ cấu lại;

+ Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ phải cơ cấu lạithời hạn trả nợ đã được xử lý, khắc phục;

+ Tổ chức tín dụng có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) để đánh giá là kháchhàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã được cơ cấu lại

- Tổ chức tín dụng phải chuyển khoản nợ vào nhóm có RR cao hơn trong cáctrường hợp sau:

+ Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một TCTD phải được phân loại vàocùng một nhóm nợ Đối với khách hàng có từ hai khoản nợ trở lên tại TCTD mà

có bất cứ một khoản nợ nào bị phân loại theo quy định vào nhóm có RR cao hơncác khoản nợ khác, TCTD phải phân loại lại các khoản nợ còn lại của khách hàngvào nhóm có RR cao nhất đó

Trang 8

+ Đối với khoản cho vay hợp vốn, TCTD làm đầu mối phải thực hiện phân loại

nợ đối với khoản cho vay hợp vốn theo các quy định và phải thông báo kết quảphân loại nợ cho các TCTD tham gia cho vay hợp vốn Trường hợp khách hàngvay hợp vốn có một hoặc một số các khoản nợ khác tại TCTD tham gia cho vayhợp vốn đã phân loại vào nhóm nợ không cùng nhóm nợ của khoản nợ vay hợpvốn do TCTD làm đầu mối phân loại, TCTD tham gia cho vay hợp vốn phân loạilại toàn bộ dư nợ (kể cả phần dư nợ cho vay hợp vốn) của khách hàng vay hợpvốn vào nhóm nợ do TCTD làm đầu mối phân loại hoặc do TCTD tham gia chovay hợp vốn phân loại tuỳ theo nhóm nợ nào có RR cao hơn

- Tổ chức tín dụng phải chủ động phân loại các khoản nợ được phân loại vào cácnhóm theo quy định tại Khoản 1 Điều này vào nhóm nợ có RR cao hơn theo đánhgiá của TCTD khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

+ Có những diễn biến bất lợi tác động tiêu cực đến môi trường, lĩnh vực kinhdoanh của khách hàng;

+ Các khoản nợ của khách hàng bị các TCTD khác phân loại vào nhóm nợ cómức độ RR cao hơn (nếu có thông tin);

+ Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (về khả năng sinh lời, khả năng thanhtoán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bị suygiảm liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm;

+ Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tàichính theo yêu cầu của TCTD để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng

Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ quy định tại Khoản

1 Điều 6 theo quyết định 493 như sau:

Trang 9

- Riêng đối với các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý thì được trích lập dựphòng cụ thể theo khả năng tài chính của TCTD.

2.2 Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra

2.2.1 Đối với bản thân NH

- Rủi ro tín dụng sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của NH vì phầnlớn nguồn vốn hoạt động của NH là nguồn vốn huy động, mà khi NH không thuhồi được nợ gốc và lãi trong cho vay thì khả năng thanh toán của NH dần dần lâmvào tình trạng thiếu hụt

- Chi phí gia tăng sẽ đi kèm với khả năng sinh lời của NH sẽ giảm mạnh, NH cónguy cơ sẽ không thu hồi được vốn gốc và phải trích lập DPRR nhiều hơn Nhưvậy, RRTD sẽ làm cho NH mất cân đối trong việc thanh toán, dần làm cho NH bị

lỗ và có nguy cơ bị phá sản

2.2.2 Đối với nền kinh tế xã hội

- Hoạt động của NH có liên quan đến hoạt động của toàn bộ nền kinh tế, đến tất

cả hầu hết các doanh nghiệp và đến toàn bộ các tầng lớp dân cư Vì vậy, RRTDxảy ra có thể làm phá sản một vài NH, khi đó nó có khả năng phát sinh lây lansang các NH khác và tạo cho dân chúng một tâm lý sợ hãi Lúc đó dân chúng sẽđưa nhau đến NH để rút tiền trước thời hạn Điều đó cũng có thể đưa đến phá sản

Trang 10

đồng loạt các NH do thiếu khả năng thanh toán Khi đó, RRTD sẽ tác động đếntoàn bộ nền kinh tế.

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng

+ Doanh số cho vay (DSCV): là chỉ tiêu phản ánh các khoản tín dụng mà NH đã

cho khách hàng vay nhưng không xét đến việc khoản tín dụng đó đã được thu vềhay chưa, thường được xác định theo theo tháng, quý, năm…

+ Doanh số thu nợ (DSTN): là chỉ tiêu phản ánh các khoản thu nợ gốc mà NH

đã thu về từ các khoản cho vay kể cả các khoản vay của năm nay và cả nhữngnăm trước đó, bao gồm cả thanh toán dứt điểm hợp đồng và thanh toán một phần

+ Dư nợ (DN): là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà NH đã cho vay và chưa thu được

vào một thời điểm nhất định Để xác định đuợc dư nợ, NH sẽ so sánh giữa hai chỉtiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ

+Nợ quá hạn (NQH): là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi

đã quá hạn, là một phần trong tổng dư nợ của NH, phản ánh các khoản nợ đếnhạn mà khách hàng không có khả năng trả nợ cho NH mà không có lý do chínhđáng (thường là các khoản nợ thuộc nhóm 1 và khi quá hạn trên 10 ngày sẽ đượcchuyển sang nhóm 2, 3, 4, 5 tùy theo tính chất khoản nợ) Khi đó, NH chuyển từtài khoản nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản dư nợ quá hạn

- Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó, ở NH có tỷ lệ NQH chiếm trong tổng

DN càng lớn thì nó phản ánh nghiệp vụ tín dụng tại NH càng kém và ngược lại

+ Nợ xấu (NX): là những khoản tín dụng bao gồm cả gốc, lãi hoặc gốc hoặc lãi

không thu được khi đến hạn (thường là những khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5)

+ Nợ xấu trên tổng dư nợ (NX/TDN): chỉ tiêu này được sử dụng để đo lường,

đánh giá chất lượng tín dụng của NH Những NH nào có chỉ số này thấp cũng cónghĩa là chất lượng tín dụng của NH này cao

Nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu =

Tổng dư nợ

Trang 11

+ Dự phòng rủi ro (DPRR): là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những

tổn thất chưa xác định được đối với NH

+ Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (DPRRTD): là khả năng của NH trong việc

trích lập DPRRTD nhằm phòng ngừa RR xảy ra

Dự phòng RRTD được trích lập

Tỷ lệ dự phòng RRTD =

Tổng dư nợ

+ Khả năng bù đắp rủi ro: là khả năng của NH có thể bù đắp khi NH gặp rủi ro

các khoản vay mất vốn, dựa trên số DPRRTD mà NH trích lập ra Chỉ tiêu nàyphản ánh khả năng tài chính linh hoạt của NH trong việc dự phòng rủi ro tronghoạt động tín dụng của NH

Dự phòng RRTD được trích lập

Khả năng bù đắp RRTD =

Nợ xấu

Trang 12

Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng ngân hàng MB chi

- Chi nhánh Cần Thơ của ngân hàng TMCP Quân Đội được thành lập theo quyếtđịnh số 1519/QĐ-NHNN ngày 31/7/2006 của Ngân hàng nhà nước và quyết định

số 240/QĐ-NHQD-HĐQT ngày 9/8/2006 của Hội đồng quản trị Ngân hàng QuânĐội

- Chi nhánh Cần Thơ là đơn vị trực thuộc ngân hàng TMCP Quân Đội, thực hiệnhạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng , có bảng CĐKT riêng Và ngân hàng QuânĐội chi nhánh Cần Thơ được chính thức đi vào hoạt động ngày 26/10/2006 Một

số thông tin chi tiết về chi nhánh như sau:

+ Tên gọi đầy đủ: Ngân hàng TMCP Quân Đội-chi nhánh Cần Thơ

+ Tên gọi tắt: chi nhánh Cần Thơ

+ Tên tiếng Anh: Military Comercial Joint Stock Bank- CanTho Branch

+ Trụ sở đặt tại: 42-44 Nguyễn An Ninh, P.Tân An, Q.Ninh Kiều, TP.Cần Thơ.+ Số điện thoại: (0710) 3816199 Fax: (0710) 3816188

+ Hiện nay số nhân viên của ngân hàng Quân Đội chi nhánh Cần Thơ là 44 nhânviên

Trang 13

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

+ Giám đốc chi nhánh

Là người trực tiếp quản lý, chỉ đạo mọi hoạt động của chi nhánh theo các quychế, quy định của ngân hàng Quân Đội và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốcngân hàng Quân Đội Đồng thời là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọihoạt động của Chi nhánh

+ Phó giám đốc

Giúp Giám đốc chỉ đạo và điều hành một số lĩnh vực công tác (quản l bộ phận kếtoán và dịch vụ khách hàng ở chi nhánh và ph.ng giao dịch) Thay mặt Giám đốcgiải quyết và ký các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công

Thay mặt Giám đốc lúc đi vắng có sự ủy quyền chính thức điều hành mọi mặtcông tác của chi nhánh

+ Phòng kế toán và dịch vụ khách hàng

Gồm có 10 thành viên: thực hiện dịch vụ tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán,chuyển tiền, công tác chuyển ngân và lưu kho, kế toán tổng hợp và chế độ báocáo kế toán, theo dõi quản lí tài sản, vốn, quỹ của chi nhánh theo đúng quy địnhcủa Nhà nước và ngân hàng

+ Phòng hành chính tổng hợp

Gồm có 6 thành viên

- Quản lý hồ sơ lý lịch cán bộ thuộc biên chế của chi nhánh

Trang 14

- Quản lý, cấp phát lương, bảo hiểm xã hội, văn ph.ng phẩm và các quyền lợikhác liên quan đến đời sống cán bộ công nhân viên

- Tổng hợp báo cáo Ban Giám đốc theo yêu cầu, chuẩn bị các vấn đề cần thiết chocuộc họp, lưu trữ văn bản

- Lập các thủ tục cần thiết trình lên Ban Giám đốc đề nghị nâng lương, khenthưởng hoặc kỷ luật nhân viên; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách,chế độ nhà nước về quản lý nhân sự

- Ngoài ra phòng còn thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến văn thư, lái xe,mua sắm tài sản, công nghệ thông tin (IT)

+ Các phòng giao dịch: thực hiện các chức năng và nhiệm vụ giống như những

chi nhánh thu nhỏ

1.3 Các lĩnh vực kinh doanh chính của NH Quân Đội- Cần Thơ

- Ngân hàng được thành lập nhằm thực hiện các giao dịch ngân hàng bao gồmhuy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cánhân; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trên

cơ sở tính chất và khả năng nguồn vốn của ngân hàng; thực hiện các giao dịchngoại tệ, các giao dịch tài trợ thương mại quốc tế, chiết khấu thương phiếu, tráiphiếu và các giấy tờ có giá khác, và các dịch vụ ngân hàng khác được NHNN chophép Trong các hoạt động đó có 2 hoạt động được xem là quan trọng hàng đầutại ngân hàng:

+ Hoạt động huy động vốn từ tiền gửi

• Tiền gửi thanh toán cá nhân và doanh nghiêp: là loại tiền gửi được hưởng lãisuất không kỳ hạn được sử dụng để thực hiện các giao dịch thanh toán qua ngânhàng, bao gồm các loại tiền gửi bằng VNĐ, USD, EUR

• Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tài khoản tiền gửi được sử dụng với mục đích chủyếu để hưởng lãi căn cứ vào kỳ hạn gửi, gồm các loại tiết kiệm VNĐ, USD, EUR

Trang 15

• Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gửi được sử dụng với mục đích để gửi hoặcrút tiền mặt bất cứ lúc nào, hoặc nhận tiền chuyển khoản từ nơi khác chuyển đến,gồm các loại h.nh tiết kiệm VNĐ, USD, EUR.

• Tiết kiệm dự thưởng: Tùy vào điều kiện hoạt động và từng thời điểm, MB cóthể áp dụng hình thức tiết kiệm dự thưởng, khi đó người gửi tiền không nhữngđược hưởng lãi từ khoản tiền gửi mà còn có cơ hội trúng thưởng may mắn

• Các chứng chỉ tiền gửi có liên quan: là các loại hình tiết kiệm khác mà ngânhàng cung cấp tạo điều kiện tiện ích nhất cho khách hàng

2 Phân tích thực trạng rủi ro của ngân hàng qua các năm 2008-2010

2.1 Tình hình huy động vốn của ngân hàng

Bảng 2: Thể hiện tình hình huy động vốn của ngân hàng

Trang 16

II Phát hành

giấy tờ có giá 10.236 0,96% 14.785 1,03% 13.307 0,87% III Vốn và

MB CN Cần Thơ vẫn tăng với tốc độ tăng giảm trong năm 2010 Nguyên nhâncủa sự tăng trưởng này qua các năm là do chi nhánh phải không ngừng đáp ứngcác nhu cầu vay vốn ngày càng tăng cao của khách hàng Từ đó phải sử dụng các

Trang 17

tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức kinh tế, tiền gửi thanh toán của các

tổ chức tín dụng… để cho vay Nhưng nếu chỉ sử dụng nguồn này duy nhất đểcho vay th

- Có lẽ chi nhánh sẽ khó l.ng đáp ứng đủ nhu cầu đi vay của khách hàng Vì thế

mà nguồn vốn đi vay từ hội sở cũng là một nguồn vốn quan trọng của ngân hàngtrong quá trình hoạt động

- Tuy có sự phát triển về nguồn vốn nhưng cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng chưahợp lí, vốn và các quỹ khác tăng nhiều hơn so với vốn huy động Vì thế đòi hỏichi nhánh phải ngày càng chủ động hơn trong việc tăng cường công tác huy độngvốn tại chỗ

2.2 Tình hình cho vay của ngân hàng

2.2.1 Doanh số cho vay

a Doanh số cho vay theo thời hạn

Bảng 3: Doanh số cho vay của ngân hàng theo thời hạn

Ngắn hạn 1.575.337 84,17% 2.975.448 89,42% 3.203.879 89,44%Trung và

dài hạn 296.230 15,83% 352.015 10,58% 378.186 10,56%

Tổng cộng 1.871.567 100,00% 3.327.463 100,00% 3.582.065 100,00%

- Nhìn chung DSCV của NH tăng qua các năm Cụ thể năm 2009 tăng mạnh sovới năm 2008, đạt 3.327.463 triệu đồng, tăng 77,79% so với năm 2008 Tuynhiên, tốc độ tăng chậm lại vào năm 2010, đạt 3.582.065 triệu đồng, tăng 7,65%

so với năm 2009 Kết quả như trên cũng đã phản ánh NH đã có chính sách vớimức lãi suất thích hợp, sớm nắm bắt được nhu cầu vay vốn trên địa bàn để mởrộng các lĩnh vực cho vay nhằm thu hút khách hàng đến vay vốn tại NH vì chovay cũng là một hoạt động nhằm sử dụng vốn thích hợp và tăng doanh thu choNH

Trang 18

- Trong đó, cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao trong doanh số (năm 2008chiếm tỷ trọng 84,17%, năm 2009 chiếm tỷ trọng 89,42%, năm 2010 là 89,44%)

do loại hình cho vay trung và dài hạn mang lại rủi ro cao cho NH khi khó xoayvòng được nguồn vốn, nguy cơ mất lãi và vốn rất cao do thời gian cho vay dài,

NH khó lấy lại được vốn nếu doanh nghiệp được vay hoạt động không hiệu quả

và có thể phá sản Do đó, NH chỉ tập trung chủ yếu vào cho vay ngắn hạn với thờigian ngắn nên có thể tận dụng triệt để nguồn vốn nhằm giảm chi phí sử dụng vốncho NH

b Doanh số cho vay theo loại hình

Bảng 4: Doanh số cho vay của ngân hàng theo loại hình

Tổng cộng 1.871.567 100,00% 3.327.463 100,00% 3.582.065 100,00%

-Trong cơ cấu doanh số cho vay theo loại hình, cho vay sản xuất kinh doanhchiếm tỷ trọng cao, năm 2008 chiếm 63,83%, năm 2009 tỷ trọng tăng lên chiếm2,97%, năm 2010 tỷ trọng lại tiếp tục tăng 79,36% trong tổng DSCV do đây làlĩnh vực mà CN tập trung phát triển, lãi suất cho vay đối với loại hình này caonên đem lại thu nhập lãi cao cho NH Bên cạnh đó, nhu cầu mở rộng quy mô sảnxuất khiến cho các doanh nghiệpcần nguồn vốn lớn nhưng nguồn vốn tự có không

đủ hoặc chi phí sử dụng vốncao nên cần đến sự hỗ trợ về vốn của NH nhằm giảmchi phí sử dụng vốn Do đó,khoản mục này tăng nhiều trong các năm qua

- Cho vay nông nghiệp trong ba năm chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong các loại

Ngày đăng: 01/11/2014, 10:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2009 đến năm 2010 - phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh cần thơ
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2009 đến năm 2010 (Trang 15)
Bảng 3: Doanh số cho vay của ngân hàng theo thời hạn - phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh cần thơ
Bảng 3 Doanh số cho vay của ngân hàng theo thời hạn (Trang 17)
Bảng 4: Doanh số cho vay của ngân hàng theo loại hình - phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh cần thơ
Bảng 4 Doanh số cho vay của ngân hàng theo loại hình (Trang 18)
Bảng 9: Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của NH - phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh cần thơ
Bảng 9 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của NH (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w