1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng phát triển nhà đbscl chi nhánh sóc trăng

58 362 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 758 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển chovay tín dụng trung - dài hạn sẽ giảm bớt đáng kể các khoản bao cấp từ ngân sách chođầu tư xây dựng cơ bản và giảm bớt thâm hụt ngân sách, tạo ra lợi nhuận cao hơn rấtnhiều

Trang 1

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Cơ sở chọn đề tài

Trong tiến trình phát triển kinh tế của đất nước cùng với sự hòa nhập vào nềnkinh tế thới giới Nền kinh tế của Việt Nam đạt được thành quả như hiện nay khôngthể không kể đến sự đóng góp của hệ thống ngân hàng Việt Nam Đó là mạch máucủa nền kinh tế, nền sản xuất ngày càng phát triển hệ thống ngân hàng càng trở nênquan trọng Hệ thống ngân hàng là nơi cung cấp vốn cho các thành phần kinh tế, làchiếc cầu nối giữa nơi thừa vốn và nơi thiếu vốn Vốn có vai trò quan trọng và cóảnh hưởng rất lớn đến sự tồn suy của doanh nghiệp và là một trong những nghiệp vụquan trọng nhất của ngân hàng, không thể phủ nhận vai trò to lớn của hoạt động tíndụng

Nhưng thực tế cho thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng còn tiềm ẩn nhiềurủi ro và nó bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau Để hoạt động kinh doanhphát triển ổn định, đảm bảo tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro trước tiên phảithông qua việc phân tích tín dụng là mục tiêu không thể thiếu đối với hoạt động tíndụng của tất cả các ngân hàng Bên cạnh đó, như chúng ta đều biết hoạt động tíndụng trung và dài hạn là một hoạt động mang lại nguồn thu khá ổn định, lâu dài vàtốn ít chi phí nghiệp vụ đối với các NHTM Hoạt động tín dụng trung - dài hạn nếu

có hiệu quả sẽ có tác động tới mọi lĩnh vực kinh tế - chính trị - xã hội Phát triển chovay tín dụng trung - dài hạn sẽ giảm bớt đáng kể các khoản bao cấp từ ngân sách chođầu tư xây dựng cơ bản và giảm bớt thâm hụt ngân sách, tạo ra lợi nhuận cao hơn rấtnhiều so với việc dùng nó để cho vay ngắn hạn, vì mỗi món vay trung - dài hạn cấpcho doanh nghiệp thường là rất lớn, lãi suất cao

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đặc biệt là tín dụng trung và dài

hạn nên nhóm chúng em chọn đề tài: “Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân Hàng Phát Triển Nhà ĐBSCL Chi Nhánh Sóc Trăng”.

Trang 2

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Phát Triển NhàĐBSCL Chi nhánh Sóc Trăng để có thể thấy được thực trạng tín dụng Qua đó rút ranhững gì đạt được, chưa đạt được và đưa ra biện pháp để nâng cao hiệu quả tín dụnggiảm thiểu rủi ro trong việc cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng

 Trên cơ sở phân tích, đánh giá, rút ra những nguyên nhân tồn tại Từ đó, đưa

ra một số giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụngtrung và dài hạn tại Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chinhánh Sóc Trăng

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Phạm vi không gian

Đề tài được thực hiện tại Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông CửuLong chi nhánh Sóc Trăng Địa chỉ: Số 23, Đường Trần Hưng Đạo, Phường 3,Thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng

3.2 Phạm vi thời gian

 Thời gian nghiên cứu đề tài: Số liệu được thu thập qua ba năm từ năm

2008 đến năm 2010

 Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 15/06/2011 đến ngày 20/07/2011

3.3 Đối tượng nghiên cứu

Trang 3

Phân tích khái quát tình hình tín dụng trung và dài hạn và đi sâu vào nghiêncứu những vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn của chi nhánhqua ba năm (2008 – 2010) thông qua các yếu tố như: Doanh số cho vay, doanh sốthu nợ, dư nợ cho vay và nợ xấu.

Trang 4

PHẦN II: NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

1.1.1 Tổng quan về tín dụng

1.1.1.1 Khái niệm về tín dụng

Tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay và bên đi vay, trong

đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhấtđịnh theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãicho bên cho vay khi đến hạn thanh toán( TS Hồ Diệu, 2004)

1.1.1.2 Vai trò của tín dụng

Tín dụng ngân hàng huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi  trong tất cảcác thành phần kinh tế để cho các doanh nghiệp, cá nhân vay, góp phần mở rộng sảnxuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển với các ngành kinh tế mũi nhọn

- Tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn được duy trì, quá trình sản xuất được liêntục, góp phần đầu tư phát triển kinh tế

- Thúc đẩy nền kinh tế phát triển

- Góp phần tác động tới việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các đơn

vị, kích thích sử dụng vốn có hiệu quả

- Tạo điều kiện phát triển các mối quan hệ kinh tế quốc tế

Tín dụng tác động hiệu quả tới sản xuất, thúc đẩy cạnh tranh kinh tế

Tín dụng ngân hàng đáp ứng yêu cầu vốn đầu tư máy móc thiết bị và đổi mớicông nghệ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ, doanh nghiệp cần

1.1.1 Bản chất của tín dụng:

Bản chất của tín dụng được thể hiện qua nhiều giai đoạn:

Trang 5

- Thứ nhất: Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay Ở giai đoạn này, vốntiền tệ hoặc giá trị hàng hóa được chuyển từ người cho vay sang người đi vay Nhưvậy khi cho vay, giá trị vốn tín dụng được chuyển sang người cho vay, đây là mộtđặc điểm cơ bản khác với việc mua bán hàng thông thường.

- Thứ hai: Trong quá trình tái sản xuất Sau khi nhận được giá trị vốn tín dụng,người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thỏa mãn mục đích nhất định Nhưngngười đi vay không được sở hữu về giá trị đó, chỉ tạm thời trong thời gian nhất định

- Thứ ba: sự hoàn trả của tín dụng Đây là một giai đoạn kết thúc một vòngtuần hoàn của tín dụng Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kì sản xuất đểtrở thành hình thái tiền tệ, thì người đi vay hoàn trả lại cho người cho vay

Như vậy sự hoàn trả của tín dụng là đặc trưng thuộc về bản chất vận động củatín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tế khác

1.1.2 Phân loại tín dụng

1.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

Tín dụng phân theo tiêu thức thời hạn có ba loại

 Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn <= 1 năm thường dùng cho vay bổsung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp và cho vay cá nhân

 Tín dụng trung hạn: có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm dùng cho vaymua tài sản cố định, đổi mới kỹ thuật, xây dựng công trình nhỏ, thời hạn thu hồi vốnnhanh

 Tín dụng dài hạn: có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cấp vốncho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

1.1.2.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng

Theo tiêu thức này tín dụng chia làm hai loại

 Tín dụng vốn lưu động: được cung cấp nhằm hình thành vốn lưu động

 Tín dụng vốn cố định: được cung cấp để hình thành vốn cố định

1.1.2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng

Theo tiêu thức này tín dụng được chia làm hai loại

Trang 6

 Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: cung cấp cho các nhà doanhnghiệp để tiến hành sản xuất và kinh doanh.

 Tín dụng tiêu dung: cấp phát cho cá nhân đáp ứng nhu cầu tiêu dùng

1.1.2.4 Căn cứ vào chủ thể tín dụng

Dựa vào chủ thể tham gia tín dụng người ta chia ra làm các loại sau đây:

 Tín dụng thương mại: quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệpbiểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa hoặc ứng tiền trước khi nhận hàng

 Tín dụng ngân hàng: thể hiện quan hệ giữa các TCTD với các doanhnghiệp và cá nhân

 Tín dụng nhà nước: thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước với nhân dân

và các tổ chức khác mà nhà nước chủ động vay tiền để tăng nguồn thu ngân sách

+ Tín dụng nhà nước được thực hiện bằng cách phát hành công trái

+ Tín dụng nhà nước nhằm bù đắp thiếu hụt ngân sách

 Tín dụng quốc tế: thể hiện quan hệ giữa nước ta với các quốc gia haycác tổ chức tiền tệ tín dụng quốc tế

1.1.3 Tín dụng trung và dài hạn

1.1.3.1 Khái niệm tín dụng trung và dài hạn

Tín dụng trung dài hạn: “là hoạt động tài chính tín dụng cho khách hàng vayvốn trung dài hạn nhằm thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh, phục vụđời sống” Hiện nay thời hạn của tín dụng trung dài hạn được xác định như sau:

(Thái Văn Đại 2007)

Thời hạn cho vay trung hạn trên 12 tháng đến 5 năm

Thời hạn cho vay dài hạn từ 5 năm trở lên nhưng không quá thời hạn hoạtđộng còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối với pháp nhân

và không quá 15 năm đối với các dự án phục vụ đời sống

1.1.3.2 Nguồn vốn để cho vay trung dài hạn

Nguồn vốn hoạt động tín dụng trung dài hạn ở Việt Nam hiện nay là rất nhỏđược hình thành từ các nguồn sau:

Trang 7

Nguồn vốn tự có: nguồn vốn này rất hạn chế vì nó chỉ chiếm từ 5 đến 10%tổng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng.

Nguồn vốn huy động từ hình thức phát hành trái phiếu trung dài hạn hoặc huyđộng tiền gửi trung dài hạn

Nguồn huy động ngắn hạn định kỳ Nguồn này có thể được xem xét, tínhtrích ra một tỷ lệ phần trăm nào đó tuỳ thuộc vào sự biến động của tiền gửi

Nguồn vốn vay từ ngân hàng nhà nước Nguồn này bị hạn chế vào chính sáchtiền tệ quốc gia của NHNN Các ngân hàng thương mại rất khó thuyết phục NHNNcho vay trung dài hạn vì nó rất dễ gây ra lạm phát, nhất là trong thời kỳ xây dựng cơbản chưa có hàng hoá đối ứng

Nguồn nhận vốn uỷ thác và vốn tài trợ cho vay theo chương trình hoặc dự ánđầu tư của nhà nước, của tổ chức kinh tế - tài chính - tín dụng trong và ngoài nước

1.1.3.3 Nguyên tắc cho vay

- Nguyên tắc 1: được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng Tiền vay phải được sử dụng theo đúng mục đích đã được người đi vay thỏa

thuận và Ngân hàng đã đồng ý Đối tượng ngân hàng xem xét là các khoản chi phí

mà người đi vay cần thực hiện phù hợp với nhu cầu đầu tư vào sản xuất kinh doanh

- Nguyên tắc 2: phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng Người đi vay phải chủ động trả nợ gốc và lãi cho

Ngân hàng sau khi đáo hạn Nếu đến hạn người đi vay không chủ động trả nợ chongân hàng thì Ngân hàng sẽ phong tỏa tài khoản tiền gửi của khách hàng, chuyển nợquá hạn, hoặc Ngân hàng có thể sử dụng biện pháp cứng rắn hơn như phát mãi tàisản để thu hồi nợ

1.1.3.4 Điều kiện vay vốn

Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi có đủ các điều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo pháp luật

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết

Trang 8

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, hoặc có

dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi, phù hợp quy định của pháp luật

- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định Chính Phủ, ngânhàng Nhà nước Việt Nam, hướng dẫn của hội sở Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL

1.1.3.5 Hồ sơ vay vốn

Khi có nhu cầu vay vốn khách hàng gởi giấy xin vay vốn, và các thông tin, tàiliệu cần thiết cho ngân hàng bộ hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin vay vốn

- Sổ vay vốn (đối với hộ sản xuất nông - lâm - ngư - nghiệp vay vốn khôngphải bảo đảm tiền vay)

- Sổ hộ khẩu

- Giấy chứng minh nhân dân

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính), giấy sở hữu các tài sản thếchấp khác (bản chính)

- Dự án phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (nếu có)

- Hợp đồng tín dụng

1.1.3.6 Lãi suất cho vay

- Lãi suất cho vay: tỉ lệ phần trăm giữa lợi tức thu được trong kì so với số vốncho vay phát ra trong một thời kì nhất định thường lãi suất tính cho năm, quý, tháng

- Mức lãi suất cho vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp vớiNgân Hàng Nhà Nước tại thời điểm kí hợp đồng tín dụng Ngân hàng có trách nhiệmcông bố công khai các mức lãi suất cho vay cho khách hàng biết

- Lãi suất cho vay ưu đãi được áp dụng đối với khách hàng được ưu đãi về lãisuất theo quy định của Chính Phủ, hướng dẫn của Ngân Hàng Nhà Nước

- Khi khoản vay bị chuyển nợ quá hạn, áp dụng lãi suất nợ quá hạn theo quyđịnh của Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước không vượt quá 150% lãi suất cho vay

áp dụng trong thời hạn cho vay được kí kết, điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng

1.1.3.7 Thời hạn cho vay

Trang 9

- Cho vay ngắn hạn: Thời hạn cho vay theo thỏa thuận được xác định phù hợpvới chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng nhưng từ 12tháng trở xuống

- Cho vay trung và dài hạn: Thời hạn cho vay theo thỏa thuận được xác địnhphù hợp thời hạn thu hồi vốn của dự án, khả năng trả nợ của khách hàng và tính chấtnguồn vốn của Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL Cho vay trung hạn là các khoảnvay trên 12 tháng đến 60 tháng Cho vay dài hạn là các khoản vay trên 60 tháng

1.1.4 Khái niệm rủi ro tín dụng tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lườngtrước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trảđược nợ cho ngân hàng đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến

hoạt động, và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản (Thái Văn Đại 2007)

1.1.5 Đặc điểm của rủi ro tín dụng

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chiathành các loại sau :

- Rủi ro giao dịch: Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn,

rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ

+ Rủi ro lựa chọn: liên quan đến quá trình đánh giá, phân tích tín dụng, khingân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay

+ Rủi ro bảo đảm : phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoảntrong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảmbảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo

+ Rủi ro nghiệp vụ : là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay vàhoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử

lý các khoản cho vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục : Nguyên nhân phát sinh là do hạn chế trong quản lý danh

mục cho vay của ngân hàng, phân chia thành 02 loại: rủi ro nội tại, rủi ro tập trung

Trang 10

+ Rủi ro nội tại : xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tínhriêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế.

+ Rủi ro tập trung : là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quánhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trongcùng một ngành, lĩnh vực kinh tế…

1.1.6 Các chỉ số thường được sử dụng để đánh giá rủi ro tín dụng

- Nợ quá hạn dưới 90 ngày – Nợ cần chú ý

- Nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày – Nợ dưới tiêu chuẩn

- Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày – Nợ nghi ngờ

- Nợ quá hạn trên 361 ngày – Nợ có khả năng mất vốn

Nợ xấu : Là những khoản nợ quá hạn trên 90 ngày mà không đòi được và

không được tái cơ cấu

Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn có hoặc không thểthu hồi, nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ quá hạn khôngđược Chính Phủ xử lý rủi ro

Theo Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007, nợ xấu của tổ chức tín dụng bao gồm các nhóm nợ như sau :

● Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn bao gồm :

+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điềuchỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2;

+ Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năngtrả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

Trang 11

+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3.

● Nợ nghi ngờ bao gồm :

+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4

● Nợ có khả năng mất vốn bao gồm :

+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lêntheo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạntrả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quáhạn hoặc đã quá hạn;

+ Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;

+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5

1.1.7 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động tín dụng

1.1.7.1 Doanh số cho vay

Là số tiền mà ngân hàng bỏ ra cho khách hàng vay nhằm cung cấp vốn chomọi thành phần kinh tế Số tiền nhiều hay ít phụ thuộc vào khả năng tài chính củangân hàng.Và nó cũng phụ thuộc điều kiện, tình hình phát triển kinh tế địa phương

1.1.7.2 Doanh số thu nợ

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được khiđáo hạn trong một thời điểm nhất định nào đó

1.1.7.3 Dư nợ cho vay

Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vàomột thời điểm nhất định

Trang 12

Để xác định được Dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu Doanh sốcho vay và Doanh số thu nợ.

1.1.7.4 Nợ xấu

Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năngtrả nợ cho ngân hàng và không có lý do chính đáng Khi đó ngân hàng sẽ chuyển từtài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ xấu Nợ xấu là khoản nợthuộc nhóm 3, 4 và 5

1.1.7.5 Hệ số thu nợ

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng Nóphản ánh trong một thời kỳ nào đó với Doanh số cho vay nhất định, ngân hàng sẽthu được bao nhiêu đồng vốn Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt Côngthức tính:

Doanh số thu nợ

Hệ số thu nợ =

Doanh số cho vay

1.1.7.6 Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động (%, lần)

Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó giúpcho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động

1.1.7.7 Nợ xấu trên tổng dư nợ (%)

Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng Nhữngngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàngnày cao Công thức tính:

Nợ xấu

Tỉ lệ nợ xấu trên dư nợ (%) = * 100(%)

Dư nợ

1.1.7.8 Dư nợ trung, dài hạn trên tổng dư nợ (%)

Chỉ số này dùng để xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn Để từ đó giúp nhàphân tích đánh giá được cơ cấu đầu tư như vậy có hợp lý hay chưa và có giải pháp

Trang 13

Trong đó Dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:

Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

Dư nợ bình quân =

2

1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính của MHB chi nhánh Sóc Trăngqua ba năm 2008 đến 2010

1.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- So sánh số tương đối, tuyệt đối, tỷ lệ…

Ghi chú:

Y0 : chỉ tiêu năm trước

Y 1 : chỉ tiêu năm sau

∆Y : là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.

Phương pháp so sánh tuyệt đối này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với sốliệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biếnđộng của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

Phương pháp so sánh bằng số tương đối:

Trang 14

Ghi chú: Y0 : chỉ tiêu năm trước.

Y1 : chỉ tiêu năm sau

∆Y : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.

%Y : là biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.

Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêukinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm

và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu

Trang 15

CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG

CỬU LONG CHI NHÁNH SÓC TRĂNG

2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH MHB CHI NHÁNH SÓC TRĂNG

Ngân hàng MHB là một trong 5 Ngân hàng thương mại Nhà nước Việt Namđược thành lập năm 1997 theo quyết định số 769/TTG ngày 18-09-1997 của ThủTướng Chính Phủ Ngân hàng MHB chính thức đi vào hoạt động năm 1998 với hội

sở chính đặt ở Thành Phố Hồ Chí Minh, là một Ngân hàng đa năng với vốn điều lệ

800 tỷ đồng Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng MHB đã được thốngđốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam chuẩn y theo quyết định số 408/1997/QĐ-NHNN ngày 08/12/1997; căn cứ công văn số 130/NHNN-CNH ngày 31/10/2001của Thống Đốc Ngân hàng Nhà Nước về việc chấp thuận cho mở chi nhánh Ngânhàng MHB tại Sóc Trăng

Căn cứ quyết định số 65/2001/QĐ-NHN-HĐQT ngày 16/11/2001 của hộiđồng quản trị về việc thành lập Ngân hàng MHB chi nhánh Sóc Trăng Ngân hàngchính thức đi vào hoạt động từ ngày 27/05/2002 được đặt tại số 23 Trần Hưng Đạo,Phường 3, Thành Phố Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng

độ, quy định nhà nước của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Sóc Trăng

Trang 16

2.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA MHB CHI NHÁNH SÓC TRĂNG

- Tiếp nhận vốn tài trợ, ủy thác các chương trình phát triển nhà ở và phát triểnkinh tế - xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng theo kế hoạch được Tổng giám đốc giao

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, chủ yếu vào mục đích làm nhà ởđối với tổ chức kinh tế, cá nhân và hộ dân cư trên địa bàn tỉnh sóc Trăng và khu vựclân cận Ngoài ra cho vay xây dựng cơ bản và các nguồn vốn khác của các tổ chức,

cá nhân trong nước và nước ngoài để đầu tư cho cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội vàphát triển sản xuất, kinh doanh trên cơ sở khả năng nguồn vốn cho phép và có hiệuquả thực sự đến Ngân hàng

- Thực hiện nghiệp vụ cầm cố tài sản, kinh doanh ngoại tệ và vàng bạc, gópvốn liên doanh, lien kết khi được Tổng giám đốc cho phép

- Thực hiện nghiệp vụ ngân hàng đối ngoại, nghiệp vụ bảo lãnh và tái bảolãnh khi được Tổng giám đốc ủy quyền

2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC

Ngay từ những buổi đầu thành lập, Ngân hàng MHB chi nhánh Sóc Trăng chỉ

có 26 cán bộ công nhân viên (năm 2002) với 1 chi nhánh cấp I, sau hơn nhiều nămhoạt động đến nay Ngân hàng đã có hơn 112 cán bộ công nhân viên, trong đó trình

độ đại học, cao đẳng chiếm trên 80% tổng cán bộ công nhân viên với 1 chi nhánhcấp I và 6 chi nhánh cấp II Ban giám đốc: 2 người gồm Giám đốc và Phó giám đốc

 Chi nhánh cấp I có 5 phòng, 1 tổ:

- Phòng Nghiệp vụ - Kinh doanh

- Phòng Quản lý rủi ro và hỗ trợ kinh doanh

- Phòng Kế toán – Ngân quỹ

- Phòng Nguồn vốn

- Phòng Hành chính – Nhân sự

- Tổ Kiểm tra – Nội bộ

 06 Phòng giao dịch trực thuộc:

Trang 17

- Phòng giao dịch huyện Long Phú.

- Phòng giao dịch huyện Mỹ Xuyên

(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự MHB Sóc Trăng)

2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

và HTKD

Phòng

kế toán ngân quỹ

Phòng hành chính nhân sự

Phòng kiểm tra nội bộ

Phòng nguồn vốn

PGD Châu Thành

PGD H.Mỹ Xuyên

PGD TP.Sóc Trăng

PGD Đồng Khởi

PGD Ngã Năm

PGD

H.Long

Phú

Trang 18

Giám đốc: Trực tiếp chỉ đạo điều hành mọi hoạt động của đơn vị Giám đốcchi nhánh do HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm khen thưởng, kĩ luật Được kí kết cáchợp đồng tín dụng, hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh theo quy định trong phạm

vi Tổng Giám Đốc ủy quyền phán quyết và theo các quy chế, quy định của Ngânhàng MHB Giám đốc chi nhánh được ban hành các nội quy, quy định về điều hành

và quản lí công việc trong phạm vi chi nhánh nhưng không trái với các điều lệ vàcác nội quy, quy đinh của NH PTN ĐBSCL

Phó Giám đốc: là người thay mặt Giám đốc giải quyết các công việc của đơn vịkhi Giám đốc đi vắng, điều hành đơn vị theo sự phân công và ủy quyền của giámđốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc về những công việc được giao và trách nhiệmpháp luật về ác quyết định của mình

b) Phòng Nghiệp vụ - Kinh doanh:

- Nghiên cứu tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn để lập kế hoạch kinh doanh ngắn,trung và dài hạn, kế hoạch khai thác nguồn vốn, kế hoạch phát triển mạng lưới chi nhánh

và tổ chức thực hiện theo kế hoạch được giao Tổ chức kiểm tra, kiểm sát theo quy trìnhnghiệp vụ thanh toán quốc tế, bảo lãnh và tái bảo lãnh

- Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn đúng quy trình nghiệp vụ, tiếp nhận vàgiải quyết hồ sơ xin vay theo quy định của NHNN và hướng dẫn của NH PTN ĐBSCL,trình Giám đóc chi nhánh duyệt hồ sơ xin vay vốn của khách hàng

- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh, tái bảo lãnh,vay vốn đầu tư phát triển theo quy định của Nhà nước, NHNN và quy định của Ngân hàngPTN ĐBSCL

- Lập báo cáo các thống kê về nghiệp vụ tín dụng, ngoại hối, bảo lãnh, tái bảo lãnhtheo quy định của NHNN và theo thông tin báo cáo do Tổng giám đốc ban hành

- Tổ chức theo dõi các tài sản thế chấp, bảo lãnh và bất động sản, quản lí các tài sảncầm cố lưu trữ tại kho Chi nhánh hoặc kho thuê ngoài

c) Phòng Nguồn vốn:

Trang 19

Chức năng chủ yếu huy động các nguồn vốn trong dân cư, thường xuyên theo dõi lãisuất của thị trường để có lãi suất huy động thích hợp, đưa ra kế hoạch huy động Đồng thờichịu trách nhiệm điều hòa nguồn vốn của Ngân hàng.

d) Phòng Quản lý rủi ro và hỗ trợ kinh doanh

- Thường xuyên tích lũy nâng cao kỹ năng phân tích, đánh giá và nhận dạng rủi

ro để đưa ra các đề xuất hợp lý

- Lập, lưu trữ và bảo quản hồ sơ, tài liệu đúng quy định của MHB Phối hợpvới các phòng khác có liên quan nhằm hoàn thành nhiệm vụ được giao Trực tiếpthực hiện thẩm định các dự án cho vay – bảo lãnh trung và dài hạn và các khoản tíndụng ngắn hạn vượt mức phán quyết của trưởng phòng tín dụng theo mức quy địnhcủa Giám đốc chi nhánh, trong từng thời kỳ các món vay phải qua khâu thẩm định

- Thẩm định các đề xuất về hạn mức tín dụng trong giới hạn cho vay của từngkhách hàng và thẩm định, đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay trong các trường hợpphải qua khâu thẩm định

- Đầu mối đề xuất trình Giám đốc kế hoạch giảm nợ xấu của Chi nhánh, củakhách hàng và phương án cơ cấu lại các khoản nợ vay của khách hàng theo quy định

e) Phòng hành chánh nhân sự:

- Quản lí nhân sự, chi trả lương cho người lao động, đào tạo nhân viên Lập kếhoạch đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, công cụ lao động thực hiệncông tác văn thư, hành chính quản trị

- Tổ chức thực hiện công việc phục vụ, bảo vệ, tham mưu cho lãnh đạo trongphân công bố trí cán bộ trong toàn chi nhánh, đảm bảo các diều kiện vật chất, chăm

lo đời sống cán bộ công nhân viên trong đơn vị

- Tổ chức thực hiện công việc phục vụ, bảo vệ, tham mưu cho lãnh đạo trongphân công bố trí cán bộ trong toàn chi nhánh, đảm bảo các diều kiện vật chất, chăm

lo đời sống cán bộ công nhân viên trong đơn vị

f) Tổ kiểm tra nội bộ

Trang 20

- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát nội bộ các hoạt động của đơn vijtheo đúngpháp luật và điều lệ của Ngân hàng MHB.

- Lập báo cáo kết quả công tác kiểm tra nội bộ định kì hoặc đột xuất, phối hợpvới các đoàn thanh tra, kiểm tra của Nhà Nước, Ngân Hàng Nhà Nước và của Hội sởchính trong việc thanh tra, kiểm tra tại chi nhánh

g) Phòng Kế toán – Ngân quỹ:

- Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản, gửi tiền, chuyển tiền theo đúng quyđịnh của Ngân hàng MHB

- Kiểm tra các nghiệp vụ về kế toán tài chính, kịp thời chấn chỉnh những sai sóttrong hạch toán kế toán

- Lập báo cáo về hoạt động kinh tế tài chính, quản lí các loại vốn, tài sản, quản

lí các hồ sơ thế chấp, bảo lãnh, tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán và thực hiệncác khoản thu chi tiền mặt trên cơ sở chứng từ phát sinh trong ngày, phát hiện vàngăn chặn tiền giả

h) Phòng giao dịch trực thuộc:là các phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh

Ngân hàng PTN ĐBSCL tỉnh Sóc Trăng vì thế mọi hoạt dộng đều do sự ủy quyềncủa Giám đốc chi nhánh Tỉnh Khi kí kết hợp đồng vượt mức ủy quyền của Giámđốc chi nhánh có trách nhiệm thẩm định hồ sơ vay vốn cho giám đốc chi nhánh tỉnhxem xét và phê duyệt

2.4 QUY TRÌNH TÍN DỤNG VÀ CÁC NGHIỆP VỤ KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA MHB:

2.4.1 Quy trình tín dụng của Ngân hàng: bao gồm 6 bước cơ bản:

Bước 1: Xem xét hồ sơ khách hàng

- Phỏng vấn đánh giá sơ bộ thông tin khách hàng

- Xem hồ sơ, thăm khách hàng, kiểm tra chéo thông tin khách hàng

Bước 2: Thẩm định tín dụng

- Thẩm định phương án dự án của khách hàng, tài sản cố định và các vấn đềliên quan

Trang 21

Bước 4: Giải ngân

- Hoàn chỉnh hồ sơ thủ tục đầy đủ và giải ngân

Bước 5: Quản lí và giám sát

- Thăm khách hàng để đánh giá tín chấp và tài sản đảm bảo

- Giám sát tình hình sử dụng vốn, sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các biếnđộng khách hàng

Bước 6: Thu nợ xử lí nợ

- Thu nợ, cơ cấu nợ

- Đề ra các biện pháp xử lí nợ xấu, thanh lí tài sản cố định,khởi kiện

Để mọi hoạt động tại chi nhánh đảm bảo an toàn và hiệu quả phải xây dựng thịtrường và các thị trường mục tiêu, thu thập thông tin từ các bạn hàng, đối thủ cạnhtranh, tìm hiểu thông tin thị trường từ phương tiện thông tin đại chúng để lựa chọnkhách hàng, nhóm khách hàng tiềm năng Trên cơ sở đó đánh giá nhu cầu cấp tín

Trang 22

dụng để lập kế hoạch kinh doanh tại địa bàn chi nhánh được phép hoạt động tíndụng nhưng phải phù hợp theo chủ trương, chính sách kế hoạch của HĐQT và Tổnggiám đốc Ngân hàng MHB trong từng thời kì

2.4.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng

- Huy động vốn: Ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của tổ chức kinh tế, cá nhântrong nước, các tổ chức và người nước ngoài ở Việt Nam

- Tiếp nhận nguồn vốn tài trợ ủy thác và các nguồn vốn khác của tổ chức cánhân trong nước và ngoài nước để đầu tư cho các chương trình phát triển nhà ở vàphát triển kinh tế xã hội, xây dựng kinh tế hạ tầng

- Cho vay Ngắn hạn, trung hạn và dài hạn chủ yếu là làm nhà ở đối với các tổchức kinh tế cá nhân và hộ dân cư trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và các khu vực lâncận Ngoài ra còn cho vay xây dựng cơ sở hạ tầng KT- XH và SXKD trên cơ sở khảnăng nguồn vốn cho phép

- Cho vay SXKD ưu tiên đầu tư vốn cho các doanh nghiệp SX thu mua vàchế biến hàng xuất khẩu

- Cho vay chiết khấu chứng từ có giá, cầm cố bất động sản

- Cho vay tiêu dùng phục vụ đời sống cán bộ công nhân viên và dân cư

- Cho vay phát triển kinh tế phụ gia đình

- Cho vay xây dựng sửa chữa nhà ở nhằm chỉnh trang đô thị và từng bướckiên cố hàng hóa ở nông thôn theo chủ trương của tỉnh

- Thực hiện dịch vụ cầm cố tài sản, kinh doanh ngoại tệ và tiền bạc, góp vốnliên doanh, liên kết trong và ngoài hệ thống MHB chi nhánh Sóc Trăng

Trang 23

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH

SÓC TRĂNG QUA BA NĂM 2008 - 2010 3.1 Phân tích tình hình tín dụng tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Sóc Trăng

3.1.1 Doanh số cho vay

Cho vay là chức năng kinh tế cơ bản của ngân hàng trong nền kinh tế thịtrường Rủi ro trong hoạt động kinh doanh có xu hướng tập trung chủ yếu vàodanh mục cho vay Hoạt động cho vay là hoạt động ẩn chứa nhiều rủi ro, nhưng

nó lại là hoạt động chính đem về khoản lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng Vớivai trò “ đi vay để cho vay ” Ngân hàng MHB Sóc Trăng đã tập trung nguồn vốn

và phân phối lại cho các thành phần kinh tế trong địa bàn tỉnh Sóc Trăng đónggóp một phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

Qua bảng 1 ta thấy doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ qua cácnăm đều tăng Cụ thể như sau:

Tổng doanh số cho vay của năm 2009 tăng đột biến 1.693.469 triệu đồngtương đương 172,24% so với năm 2008 Nguyên nhân của sự tăng mạnh này là

do NHNN đã hạ thấp lãi suất chỉ đạo, hạ thấp tỷ lệ dự trữ bắt buộc từ 11% xuống5% Cuối 2008 đầu 2009, từ mức trần lãi suất 21% một năm vào giữa 2008xuống 12,75% vào cuối năm Từ tháng 2 tới tháng 11 năm 2009, với mức trần lãisuất 10,5% một năm cùng với chính sách hỗ trợ lãi suất 4% làm lãi suất cho vaysản xuất-kinh doanh chỉ còn 4,5-6,5%, chưa kể nông nghiệp nông thôn có nhữngkhoản chỉ phải vay với lãi suất 0% Điều này đối với các doanh nghiệp là có lợinhưng cũng không gây thiệt hại gì cho ngân hàng vì khi đó các doanh nghiệpgiảm bớt được chi phí sử dụng vốn còn ngân hàng mặc dù cho vay với lãi suấtthấp nhưng đã được nhà nước hỗ trợ nên cũng không bị thiệt hại gì Mặt khác,nền kinh tế vừa qua giai đoạn khủng khoảng nên các doanh nghiệp rất cần vốn đểphục hồi, thêm vào đó 2009 là năm nhà nước giảm thuế nên tận dụng thời cơ nàycác doanh nghiệp vay vốn để đầu tư mới hoặc thay thế công nghệ sản xuất Tuy

Trang 24

nhiên đến năm 2010 thì doanh số cho vay lại giảm đến (637.196) triệu đồng

tương đương giảm (23,81%) Doanh số cho vay giảm là do một số nguyên nhân:

Lãi suất cho vay hiện khá cao, khiến nhu cầu vay giảm; Chính phủ không còn mởrộng hỗ trợ lãi suất nên các doanh nghiệp cũng hạn chế vay nhiều, và quan trọng

là các Ngân hàng chưa đẩy mạnh cho vay, còn chần chừ, chờ sự điều chỉnh cơchế lãi suất từ phía NHNN

3.1.2 Doanh số thu nợ

Công tác thu nợ là một công tác rất quan trọng không thể thiếu tronghoạt động tín dụng Doanh số thu nợ tăng là điều rất tốt vì vốn vay được thu hồinhanh, giảm được rủi ro tín dụng, và đảm bảo cho nguồn vốn được luân chuyểntốt hơn

Qua bảng 1 ta thấy doanh số thu nợ tăng đều qua các năm Cụ thể, năm

2009 cùng với những yếu tố môi trường như đã phân tích ở trên ngân hàng đẩymạnh cho vay nên đồng thời doanh số thu nợ cũng tăng đạt tới mức 2.558.404triệu đồng tăng 1.644.965 triệu đồng tương đương 180,08% so với năm 2008.Năm 2010 doanh số thu nợ cao hơn cả doanh số cho vay, cụ thể chênh lệch giữadoanh số thu nợ và doanh số cho vay là 2354 triệu đồng Điều này chứng tỏ, năm

2010 ngân hàng đẩy mạnh công tác thu nợ, thu hồi được các khoản nợ cũ của

giảm đi so với năm 2009 Cụ thể là đạt 704514 triệu đồng giảm (2.354 triệu

đồng) tương đương (0,33%) so với năm 2009 Gia tăng trong doanh số cho vaynhưng ngân hàng cũng đẩy mạnh công tác thu nợ nên thu nợ luôn cao hơn dư nợ

Trang 25

Dư nợ ngắn hạn luôn chiếm tỉ trọng cao trong tổng dư nợ trên 60%,điềunày cho thấy mức độ ưa chuộng của khách hàng với loại cho vay này là rất cao.Các doanh nghiệp cũng chỉ vay vốn ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động chứ

không vay vốn trung và dài hạn (có lãi suất cho vay rất cao) để mở rộng sản xuất.

Mặc dù ta thấy dư nợ ngắn hạn tăng đều qua các năm nhưng xét về tỉ trọng thì nólại giảm dần đến năm 2010 giảm đến (13,75%) so với năm 2009 Trong khi đó

dư nợ trung, dài hạn luôn ở một mức độ rất ổn định, nhưng về tỉ trọng thì lại tăngdần qua các năm Cụ thể, nếu năm 2008 là 68417 triệu đồng thì đến năm 2009tăng 23,2%(tức tăng 39070 triệu) và đến năm 2010 tăng 31,96 % so với năm

2009 Điều này cho thấy ngân hàng đã dần đẩy mạnh cho vay trung, dài hạnnhằm tạo lập mối quan hệ lâu dài với khách hàng, ổn định được dư nợ do thờihạn cho vay dài và có thể tăng thêm thu nhập vì lãi suất cho vay thường là caohơn ngắn hạn

3.1.4 Nợ xấu :

Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 theo quy định Đối với mộtngân hàng tỉ lệ nợ xấu càng cao chứng tỏ chất lượng tín dụng càng có nhiều rủi

ro

Qua bảng số liệu ta thấy nợ xấu năm 2008 lên đến 18.806 triệu đồng Sở

dĩ con số này khá cao là do trong năm này kinh tế có rất nhiều biến động phứctạp như tình hình lạm phát tăng cao trong 10 tháng đầu năm nhưng sau đó là tìnhhình giảm phát do bị ảnh hưởng khủng hoảng tài chính toàn cầu nên hoạt độngkinh doanh của khách hàng gặp rất nhiều khó khăn Bên cạnh đó là chủ trươngthắt chặt tín dụng chống lạm phát, nên ngân hàng đã cắt giảm hạn mức tín dụng.Mặc dù qua doanh số thu nợ ta thấy công tác thu nợ của ngân hàng rất tốt trongnăm này nhưng nợ xấu vẫn tăng nhẹ, tăng 1.148 triệu đồng tương đương 6,1%

so với năm 2008 Đến năm 2010 kinh doanh ổn định, đời sống kinh tế phục hồinên tình hình nợ xấu cũng nguội dần, giảm 276 triệu đồng tương đương giảm1,38% so với năm trước

Qua cơ cấu ta cũng thấy tình hình nợ xấu ngắn hạn luôn chiếm một tỉtrọng khá cao tương ứng với doanh số cho vay đối với loại đối tượng này Năm

Trang 26

2008 nợ xấu ngắn hạn lên đến 14.621 triệu đồng chiếm tỉ trọng 77,74% so vớitổng nợ xấu Nhưng đến năm 2009 tình hình có vẻ khả quang hơn nợ xấu ngắnhạn giảm (3,57%) so với năm 2008 Đến năm 2010 mặc dù nợ xấu ngắn hạngiảm đến (6,1%) năm trước nhưng về tỉ trọng nó vẫn chiếm khá cao chiếm 67,28

% tổng nợ xấu Các khoản nợ trung, dài hạn cũng bị ảnh hưởng không nhỏ khicác doanh nghiệp kinh doanh khó khăn, sản xuất trì trệ mất khả năng trả nợ làmcho lượng nợ xấu trung, dài hạn tăng, tăng 39,90%

Trang 27

Bảng 1: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG MHB CHI NHÁNH SÓC TRĂNG QUA

BA NĂM (2008 – 2010)

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 năm 2010

Chênh lệch 2009/2008 2010/2009

Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền (%) Số tiền (%)

1.Doanh số cho vay 983.176 2.676.645 2.039.449 1.693.469 172,24 -637.196 -23,81

a) Ngắn hạn 871.817 2.290.366 1.646.939 1.418.549 162,71 -643.427 -28,09b) Trung, dài hạn 111.359 386.279 392.510 274.920 246,88 6.231 1,61

2 Doanh số thu nợ 913.439 2.558.404 2.041.803 1.644.965 180,08 -516.601 -20,19

a) Ngắn hạn 803.448 2.211.195 1.715.613 1.407.747 175,21 -495.582 -22,41b) Trung, dài hạn 109.991 347.209 326.190 237.218 215,67 -21.019 -6,05

Trang 28

3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN

3.2.1 Phân tích doanh số cho vay trung và dài hạn

3.2.1.1 Phân tích doanh số cho vay trung và dài hạn theo thành phần kinh tế

Biểu đồ 1: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN DOANH SỐ CHO VAY TRUNG DÀI HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TẠI MHB CHI NHÁNH SÓC

TRĂNG QUA BA NĂM (2008 – 2010)

Qua bảng 1 ta thấy DSCV SME năm 2009 tăng vượt trội 16.700 triệuđồng tăng đến 187,64% so với năm 2008 Ở năm 2009 doanh số cho vayDNNVV tăng đột biến là do nhà nước hỗ trợ 4% lãi suất, nhằm kích cầu, chấnchỉnh lại hoạt động SXKD của các doanh nghiệp.Việc kinh doanh thuận lợi, giá

cả hợp lí, nên các doanh nghiệp đẩy mạnh SXKD, đầu tư, mở rộng, tái sản xuấtnên nhu cầu vốn là rất lớn Cộng thêm nhu cầu vốn cho hoạt động chế biến hàngxuất khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn mà ở năm 2010 DSCV đối với SMEkhá cao đến 46.630 triệu đồng tăng 21.030 triệu đồng tương đương tăng 82,15%

so với năm trước

Hộ cá thể

Trang 29

Năm 2009, nền kinh tế bắt đầu hồi phục sau sự biến động quá phức tạp củakinh tế thị trường, do Chính phủ và các cấp, các ngành ngay từ đầu năm đã chủđộng phòng ngừa tái lạm phát cao trở lại, triển khai quyết liệt và đồng bộ các giảipháp nhằm khôi phục và đẩy mạnh SXKD nhất là tập trung phát triển thị trườngtrong nước Giá tiêu dùng năm 2009 tương đối ổn định Các gói kích cầu dầnđược nhà nước bung ra đến 143.000 tỉ đồng, cùng với giảm thuế 28.000 tỉ đồng,

hỗ trợ lãi suất lên đến 17.000 tỉ đồng cho các hộ gia đình cá nhân Điều này khiếncho doanh số cho vay hộ cá thể 2009 tăng 252,02% Tuy nhiên đến năm 2010 lạigiảm 14799 triệu đồng, tương đương 4,1%

Ngày đăng: 01/11/2014, 10:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA MHB CHI NHÁNH SÓC TRĂNG - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng phát triển nhà đbscl chi nhánh sóc trăng
Hình 1 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA MHB CHI NHÁNH SÓC TRĂNG (Trang 17)
Bảng 1: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG MHB CHI NHÁNH SÓC TRĂNG QUA - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng phát triển nhà đbscl chi nhánh sóc trăng
Bảng 1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG MHB CHI NHÁNH SÓC TRĂNG QUA (Trang 27)
Bảng 2 : TÌNH HÌNH CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TẠI MHB CHI - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng phát triển nhà đbscl chi nhánh sóc trăng
Bảng 2 TÌNH HÌNH CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TẠI MHB CHI (Trang 30)
Bảng 3:  TÌNH HÌNH DOANH SỐ CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN THEO LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI NH - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng phát triển nhà đbscl chi nhánh sóc trăng
Bảng 3 TÌNH HÌNH DOANH SỐ CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN THEO LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI NH (Trang 33)
Bảng   4:   TÌNH   HÌNH   DOANH   SỐ   THU   NỢ   TRUNG   VÀ   DÀI   HẠN   THEO   THÀNH   PHẦN   KINH - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng phát triển nhà đbscl chi nhánh sóc trăng
ng 4: TÌNH HÌNH DOANH SỐ THU NỢ TRUNG VÀ DÀI HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH (Trang 35)
Bảng 5 : TÌNH HÌNH DOANH SỐ THU NỢ TRUNG DÀI HẠN THEO LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI NGÂN - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng phát triển nhà đbscl chi nhánh sóc trăng
Bảng 5 TÌNH HÌNH DOANH SỐ THU NỢ TRUNG DÀI HẠN THEO LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI NGÂN (Trang 38)
BẢNG 6 : TÌNH HÌNH DƯ NỢ TRUNG DÀI HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TẠI NH MHB - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng phát triển nhà đbscl chi nhánh sóc trăng
BẢNG 6 TÌNH HÌNH DƯ NỢ TRUNG DÀI HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TẠI NH MHB (Trang 40)
Bảng 7: TÌNH HÌNH DƯ NỢ TRUNG DÀI HẠN THEO LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI MHB - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng phát triển nhà đbscl chi nhánh sóc trăng
Bảng 7 TÌNH HÌNH DƯ NỢ TRUNG DÀI HẠN THEO LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI MHB (Trang 43)
Bảng 9: TÌNH HÌNH NỢ XẤU TRUNG DÀI HẠN THEO THÀNH PHẦN  KINH TẾ TẠI MHB CHI NHÁNH SÓC TRĂNG QUA BA NĂM (2008 -  2010) - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng phát triển nhà đbscl chi nhánh sóc trăng
Bảng 9 TÌNH HÌNH NỢ XẤU TRUNG DÀI HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TẠI MHB CHI NHÁNH SÓC TRĂNG QUA BA NĂM (2008 - 2010) (Trang 45)
Bảng 11 : CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NH - phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng phát triển nhà đbscl chi nhánh sóc trăng
Bảng 11 CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NH (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w