1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện trần văn thời, tỉnh cà mau

47 346 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 894 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

động của NHNN&PTNT huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau trong 3 năm 2008 - 2010,đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phá

Trang 1

Mục Lục

Mục Lục 1

Chương 1 3

GIỚI THIỆU 3

1.1 Sự cần thiết của đề tài: 3

1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 4

1.2.1 Mục tiêu chung 4

1.4 Phạm vi nghiên cứu: 4

1.4.1 Phạm vi không gian 4

1.4.2 Phạm vi thời gian 4

1 4.3 Phạm vi về nội dung 4

Chương 2 5

PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 Phương pháp luận 5

2.1.1 Một số vấn đề về tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp 5

2.1.1.1 Khái niệm hộ sản xuất 5

2.1.1.2 Hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp: 5

2.1.1.3 Vai trò của Tín dụng phát triển kinh tế hộ sản xuất nông nghiệp 6

2.1.2 Một số quy định trong hoạt động tín dụng 7

2.1.2.1 Điều kiện và đối tượng vay vốn 7

a) Điều kiện vay vốn 7

b) Đối tượng cho vay vốn của Ngân hàng 7

2.1.2.2 Mục đích tín dụng 7

2.1.2.3 Các nguyên tắc tín dụng 8

2.1.2.4 Mức cho vay 8

2.1.2.5 Quy trình cho vay tại ngân hàng 9

1.5.3 Các chỉ tiêu phân tích 9

1.5.3.1 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn 9

1.5.3.2 Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay 9

1.5.2.3 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ 10

1.5.2.4 Vòng quay vốn tín dụng 10

1.5.2.5 Lợi nhuận trên doanh thu 10

2.2 Phương pháp nghiên cứu: 10

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 10

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 11

Chương 3 12

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 12

HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – TRẦN VĂN THỜI 12

3.1 Giới thiệu về huyện Trần Văn Thời và tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện 12

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên huyện Trần Văn Thời 12

3.1.2 Tình hình kinh tế trên địa bàn huyện Trần Văn Thời 13

3.1.2.1 Ngành trồng trọt 13

Bảng 1: Tình hình sản xuất lúa huyện Trần Văn Thời 13

Trang 2

3.1.2.2 Ngành chăn nuôi 14

3.1.2.3 Ngành thuỷ sản 15

3.2 Khái quát Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau 15

3.2.1 Lịch sử hình thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau 15

3.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các bộ phận: 16

3.2.2.1 Cơ cấu tổ chức: 16

3.2.2.2 Chức năng của các bộ phận: 16

3.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 17

3.2.3.1 Doanh thu 18

Chỉ tiêu 18

3.2.3.2 Chi phí 19

Chỉ tiêu 19

3.2.3.3 Lợi nhuận 20

3.3 Phân tích hoạt động tín dụng của Ngân hàng 22

3.3.1 Phân tích tình hình huy động vốn 22

3.3.2 Phân tích hoạt động tín dụng 25

3.3.2.1 Doanh số cho vay 25

Bảng 9: Tổng doanh số thu nợ hộ sản xuất 30

3.3.2.3 Phân tích tình hình dư nợ 32

3.3.2.4 Phân tích tình hình nợ quá hạn 34

3.3.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 37

3.3.3.1 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn 37

Chương 4 41

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG 41

TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN 41

NÔNG THÔN – TRẦN VĂN THỜI 41

4.1 Những tồn tại 41

4.1.1 Trong công tác huy động vốn: 41

4.1.2 Trong công tác tín dụng: 41

4.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng 42

4.2.1 Giải pháp đối với công tác huy động vốn 42

4.2.2 Giải pháp đối với công tác tín dụng 43

4.2.2.1 Về đầu tư tín dụng 43

Chương 5 46

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

5.1 PHẦN KẾT LUẬN: 46

5.1 PHẦN KIẾN NGHỊ 47

Trang 3

Chương 1GIỚI THIỆU1.1 Sự cần thiết của đề tài:

Việt Nam là nước nông nghiệp với hơn 75% dân số sống ở nông thôn, khoảng 25%GDP được đóng góp từ khu vực nông nghiệp Qua 15 năm thực hiện chính sách đổimới theo định hướng xã hội chủ nghĩa đã mang lại nhiều thay đổi ở nông thôn nước ta,các phương thức tập thể hoá nông nghiệp đã được xoá bỏ, hình thành các hộ sản xuấtgia đình và được xem là những đơn vị kinh tế cơ bản của xã hội Lĩnh vực nông nghiệprất được chú trọng với những chính sách khuyến khích đã được áp dụng trong nôngthôn, ưu đãi thuế nông nghiệp, các chính sách ưu đãi cho các nhà đầu tư sản xuất kinhdoanh đối với các mặt hàng nông sản, từng bước ứng dụng khoa học công nghệ tiến bộvào sản xuất nông nghiệp Chính điều này đã làm tăng giá trị sản xuất, cũng như cáchoạt động khác trong nông nghiệp Cà Mau nằm ở cuối miền của Tổ quốc, sông ngòichằng chịt, các ngành kinh tế chủ yếu là nông lâm ngư nghiệp Huyện Trần VănThời là một huyện thuộc tỉnh Cà Mau Huyện mang tên nhà cách mạng Việt Nam TrầnVăn Thời Địa bàn huyện này thuộc Khu dự trữ sinh quyển Mũi Cà Mau đã đượcUNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới

Thu nhập chính của huyện này là thủy sản và nông lâm nghiệp Thủy sản gồm từnuôi trồng và đánh bắt trên biển Nông lâm nghiệp chủ yếu là trồng lúa ba vụ, rau màu

và rừng tràm

Được sự ưu đãi về thiên nhiên người dân Trần Văn Thời đã không ngừng tăngcường các hoạt động sản xuất, tham gia các buổi toạ đàm với cán bộ kỹ thuật khuyếnnông, thực hiện chương trình 3 giảm – 3 tăng trong sản xuất lúa, tăng cường ứng dụngcông nghệ thông tin khuyến nông, công tác thuỷ lợi được thực hiện tốt, từ đó đã gópphần tăng sản lượng nông nghiệp đạt hiệu quả kinh tế Tuy nhiên, bên cạnh những điềukiện thuận lợi nêu trên, khó khăn của nông dân huyện vẫn là vấn đề vốn sản xuất Nhucầu vốn vào cây trồng vật nuôi, đặc biệt đối với cây lúa mỗi khi vào vụ là rất cần đốivới nông dân Chính vì vậy, NHNo & PTNT huyện Trần Văn Thời giữ vai trò quantrọng góp phần phát triển kinh tế cho người dân của huyện nhà Để hiểu rõ hơn về hoạt

Trang 4

động của NHNN&PTNT huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau trong 3 năm 2008 - 2010,

đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Huyện Trần Văn Thời, Tỉnh

Cà Mau” đã được chúng em chọn làm chuyên đề.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của NHNo & PTNT

huyện Trần Văn Thời, Tỉnh Cà Mau qua 3 năm 2008 - 2010 để thấy rõ thực trạng tín

dụng ngắn hạn và đề xuất giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng

- Số liệu sử dụng cho đề tài từ năm 2008 – 2010

- Đề tài được nghiên cứu trong thời gian: Từ 15/06/2010 đến 22/07/2010

1 4.3 Phạm vi về nội dung

Vì kiến thức có hạn, thời gian tiếp cận với những hoạt động thực tiễn đa dạng và

phong phú tại Ngân hàng chưa nhiều nên chuyên đề này chủ yếu tập trung đề cập một

số vấn đề nhằm:

- Phân tích tình hình nguồn vốn, huy động vốn, cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá

hạn trong hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp

- Đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn

đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại NHNo & PTNT huyện Trần Văn Thời

Trang 5

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận

2.1.1 Một số vấn đề về tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp

2.1.1.1 Khái niệm hộ sản xuất

Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh, làchủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh

2.1.1.2 Hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp:

Khái niệm:

Hộ sản xuất nông nghiệp là hộ chuyên sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp(trồng trọt, chăn nuôi, làm kinh tế tổng hợp và một số hoạt động khác nhằm phục vụcho việc sản xuất nông nghiệp) có tính chất tự sản xuất, tự tiêu, do cá nhân làm chủ hộ,

tự chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh

Hoạt động tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp là việc tổ chức tín dụng sử dụngnguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng cho hộ sản xuất nông nghiệp

Đặc trưng cơ bản trong cho vay nông nghiệp:

* Tính thời vụ

Tính chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinhtrưởng của động, thực vật trong ngành nông nghiệp Tính thời vụ được biểu hiện ởnhững mặt sau:

+ Vụ, mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và thu

nợ Nếu Ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp như cho vay một sốcây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian nhất định củanăm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch, tiêu thụ tiến hành thu nợ

+ Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định để tính toán thời hạncho vay Chu kỳ ngắn hạn hay dài hạn phụ thuộc vào loại giống cây hoặc con và quitrình sản xuất Ngày nay, công nghệ về sinh học cho phép lai tạo nhiều giống mới cónăng suất, sản lượng cao hơn và thời gian trưởng thành ngắn hơn

Trang 6

* Chi phí tổ chức cho vay cao:

Chi phí tổ chức cho vay có liên quan đến nhiều yếu tố như chi phí tổ chức mạnglưới, chi phí cho việc thẩm định, theo dõi khách hàng/món vay, chi phí phòng ngừa rủi

ro Cụ thể là:

+ Cho vay nông nghiệp đặc biệt là cho vay hộ sản xuất thường chi phí nghiệp

vụ cho mỗi đồng vốn vay thường cao do qui mô từng vốn vay nhỏ

+ Số lượng khách hàng đông, phân bố ở khắp nơi nên mở rộng cho vaythường liên quan tới việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ ( mở chi nhánh, bàngiao dịch, tổ cho vay tại xã,…); hiện nay mạng lưới của NHNo & PTNT Việt Nam làlớn nhất cũng chỉ đáp ứng 25% nhu cầu vay của nông nghiệp

+ Mặt khác, do ngành nông nghiệp có độ rủi ro tương đối cao (thiên tai, dịchbệnh…) nên chi phí cho dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác

* Ảnh hưởng từ môi trường tự nhiên đến thu nhập và khả năng trả nợ của kháchhàng

Đối với khách hàng sản xuất – kinh doanh nông nghiệp nguồn trả nợ vay ngânhàng chủ yếu có liên quan đến nông sản Như vậy, sản lượng nông sản thu về sẽ là yếu

tố quyết định trong xác định khả năng trả nợ của khách hàng Tuy nhiên sản lượngnông sản chịu ảnh hưởng của thiên nhiên rất lớn, đặc biệt là những yếu tố như đất,nước, nhiệt độ, thời tiết, khí hậu

Bên cạnh đó, yếu tố tự nhiên cũng tác động tới giá cả của nông sản (thời tiếtthuận lợi cho mùa bội thu, nhưng giá nông sản hạ,…), làm ảnh hưởng lớn tới khả năngtrả nợ của khách hàng đi vay

2.1.1.3 Vai trò của Tín dụng phát triển kinh tế hộ sản xuất nông nghiệp

- Góp phần chuyển dich cơ cấu nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao trongsản xuất nông nghiệp

- Góp phần nâng cao thu nhập và đời sống nông dân, thu hẹp sự cách biệt giữanông thôn và thành thị

- Thúc đẩy xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn, đảm bảo cho người dân cóđiều kiện áp dụng các kỹ thuật công nghệ vào sản xuất kinh doanh tiến bộ

- Đẩy mạnh phát triển ngành mũi nhọn thu nhiều ngoại tệ cho quốc gia

- Góp phần tích luỹ cho ngành kinh tế

- Gia tăng lợi nhuận cho các tổ chức tín dụng

Trang 7

- Góp phần xoá bỏ nạn cho vay nặng lãi ở nông nghiệp nông thôn

- Tạo công ăn việc làm cho người dân

2.1.2 Một số quy định trong hoạt động tín dụng

2.1.2.1 Điều kiện và đối tượng vay vốn

a) Điều kiện vay vốn

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có dự án, phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, cóhiệu quả; hoặc có dự án đầu tư; phương án phục vụ đời sống kèm phương án trả nợ khảthi;

- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chínhphủ, hướng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước

- Có trụ sở làm việc (đối với pháp nhân), hoặc cư trú thường xuyên (đốivới đại diện hộ gia đình, đại diện tổ hợp tác, chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân, thànhviên hợp danh của công ty hợp danh) cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương nơi Ngân hàng cho vay đóng trụ sở

b) Đối tượng cho vay vốn của Ngân hàng

Đối tượng cho vay của Ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấuthành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất kinhdoanh của khách hàng trong một thời kỳ nhất định

Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:

- Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để kháchhàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, đầu tư phát triển

- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàngiao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn và dìa hạn để đầu tưtài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó

2.1.2.2 Mục đích tín dụng

Để góp phần giảm hiện tượng cho vay nặng lãi đang chèn ép các nhà sảnxuất, cá thể, góp phần tạo công ăn việc làm, giải quyết vấn đề thất nghiệp, đa dạng hoá

Trang 8

các thành phần kinh tế, cùng bình đẵng và phát triển trong một trật tự ổn định Chính

vì vậy, Ngân hàng đã xác định mục đích tín dụng là đáp ứng nhu cầu bổ sung nguồnvốn kinh doanh của các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh

tế Cấp phát tín dụng không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa về mặt xãhội

Ngoài mục tiêu trên, mục tiêu quan trọng của ngân hàng là lợi nhuận, hoạtđộng này nhằm mang lại lợi ích cho Ngân hàng nếu khoản tín dụng được cấp cho dự

án đang hoạt động hiệu quả hay có tính khả thi cao Về phía khách hàng, khoản tíndụng có ý nghĩa giúp cho quá trình sản xuất được liên tục ổn định, quy mô hoạt động

và lợi nhuận ngày càng cao

2.1.2.3 Các nguyên tắc tín dụng

Khách hàng vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

 Tiền vay phải được sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận tronghợp đồng tín dụng

 Tiền vay phải được hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoảthuận trong hợp đồng tín dụng

- Đối với tài sản đảm bảo là trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiềngửi, sổ tiết kiệm và các giấy tờ có giá khác: Mức cho vay so với giá trị tài sản đảm bảotrên nguyên tắc giá trị tài sản bảo đảm vào thời điểm nợ vay đến hạn đủ để thanh toántoàn bộ Số tiền vay, tiền lãi và các khoản phí khác

- Đối với tài sản hình thành từ vốn vay: Mức cho vay tối đa bằng 70% vốnđầu tư của dự án hoặc phương án vay vốn

Trang 9

2.1.2.5 Quy trình cho vay tại ngân hàng

Quy trình nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng chỉ mang tính định hướng tổng quát

và cơ bản, tùy thuộc vào từng món vay cụ thể mà cán bộ tín dụng có hướng xử lýriêng Tuy nhiên, quy trình cho vay tổng quát của chi nhánh gồm:

a) Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn

b) Điều tra, thu thập, tổng hợp các thông tin về khách hàng và phương ánvay vốn

c) Phân tích - thẩm định khách hàng và phương án vay vốn

d) Quyết định cho vay

e) Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ tài sản đảm bảo

f) Phát tiền vay

g) Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro

h) Thu hồi nợ, gia hạn nợ

Chỉ số này giúp ta biết được cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng; trong tổngnguồn vốn của Ngân hàng thì nguồn vốn mà Ngân hàng huy động được chiếm tỷ lệbao nhiêu

1.5.3.2 Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay

Chỉ tiêu này biểu hiện khả năng thu hồi nợ từ việc cho khách hàng vay haythiện chí trả nợ của khách hàng trong thời kỳ nhất định Giúp đánh giá hiệu quả tíndụng trong việc thu hồi nợ của Ngân hàng

Hệ số thu nợ

Doanh số thu nợ Doanh số cho vay

=

Vốn huy động/tổng nguồn vốn

Vốn huy độngTổng nguồn vốn

=

Trang 10

1.5.2.3 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ

Chỉ tiêu này đánh giá mức độ rủi ro của Ngân hàng và phản ánh rõ nét kết quảhoạt động của Ngân hàng Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng củaNgân hàng

1.5.2.5 Lợi nhuận trên doanh thu

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời trong hoạt động kinh doanh của Ngânhàng đồng thời đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nghĩa là cứ một đồngdoanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Báo cáo tình hình kinh tế xã hội huyện Trần Văn Thời năm 2008 – 2010.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và pháttriển nông thôn huyện Trần Văn Thời năm 2008 – 2010

Sách giáo khoa, Báo, tạp chí, các tài liệu về kinh tế nông nghiệp

Các tài liệu có liên quan đến vấn đề tín dụng

Nợ quá hạn/tổng dư nợ =

Nợ quá hạnTổng dư nợ

Vòng quay vốn tín dụng =

Dư nợ bình quânDoanh số thu nợ

Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

=

Trang 11

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Trang 12

Chương 3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI

HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – TRẦN VĂN THỜI 3.1 Giới thiệu về huyện Trần Văn Thời và tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện.

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên huyện Trần Văn Thời.

Huyện Trần Văn Thời là một trong 9 huyện – thành phố của Tỉnh Cà Mau, códiện tích đất tự nhiên là 19298,76 ha Trong đó:

 Diện tích đất nông nghiệp: 14448,82 ha

Ngoài ra, Trần Văn Thời có khí hậu ấm áp và lượng mưa dồi dào Toàn huyện

có 33.593 hộ với 154 ngàn người và hơn 82 ngàn lao động trong đó lao động nôngnghiệp chiếm 50 ngàn người, chiếm 32,46% Số hộ có cơ sở sản xuất kinh doanh là6.279 hộ, trong đó hộ cơ sở thương nghiệp, dịch vụ 5.161 hộ và hộ cơ sở sản xuất côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp là 833 hộ Lực lượng lao động trong nông thôn dồi dàovới tinh thần cần cù, chịu khó từ đó đã góp phần nâng cao sản lượng nông nghiệp, pháttriển kinh tế của huyện

Trang 13

3.1.2 Tình hình kinh tế trên địa bàn huyện Trần Văn Thời.

3.1.2.1 Ngành trồng trọt

Bảng 1: Tình hình sản xuất lúa huyện Trần Văn Thời

%Diện tích gieo trồng cả năm Ha 20064,70 19.240,60 -4,11

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp tình hình kinh tế-xã hội huyện Trần Văn Thời 2010)

Cây lúa: Nhìn chung năm 2010, tổng diện tích lúa gieo trồng cả năm của huyện

19240,6 ha, giảm 4,11% so với diện tích gieo trồng năm 2009 Từ đó dẫn đến tổng sảnlượng lúa cả năm giảm 8,09%, tương đương 7.456 tấn Nguyên nhân là do diện tíchgieo trồng các vụ lúa đông xuân, vụ hè thu, cả vụ thu đông đều giảm so với năm 2009.Trong đó:

Vụ Đông xuân: Diện tích gieo trồng giảm 1,48%, tức 107,14 ha làm cho sản lượng

lúa giảm 4,66% Nguyên nhân là do bà con chuyển mục đích sử dụng đất lên thổ cư,lên líp trồng màu, trồng cây lâu năm, đào ao nuôi cá.Lúa sạ bị ảnh hưởng mưa muộnlàm chết giống, bà con phải sạ lại nhiều lần, sâu bệnh, dịch hại phát triển mạnh, lúc lúatrổ bị mưa gió gây bệnh lép hạt…

Vụ Hè thu: Bên cạnh, sản lượng vụ hè thu cũng giảm đáng kể dẫn đến tổng sản

lượng lúa của toàn huyện năm 2010 giảm Toàn huyện gieo trồng và thu hoạch được6.853,33 ha đạt 102% so kế hoạch, so vụ hè thu năm trước giảm gần 2% hay giảm 135

Trang 14

ha Năng suất bình quân chung của vụ ước đạt 42,85 tạ/ha giảm 1,19 tạ/ha so với vụ hèthu năm 2009

Vụ Thu đông: Toàn huyện sản xuất được 5267,6 ha giảm 9,99% so với vụ thu

đông năm 2009 hay bằng 584,9 ha Nguyên nhân giảm là do bà con hiểu được tác hại

về sâu bệnh từ vụ thu đông để lại cho vụ chính (vụ đông xuân) nên không sản xuất vụ

3 mà xới nền chuẩn bị cho vụ đông xuân

Cây hàng năm: Ước diện tích thu hoạch rau các loại tháng 12/2006 đạt 87,5 ha

tăng 6,71% so cùng kỳ Sản lượng thu hoạch rau màu các loại cả năm ước đạt 21.531tấn tăng 11,15% so năm 2009

Cây lâu năm: Ước tính sản lượng thu hoạch trái cây các loại tháng 12/2010 đạt

5984 tấn tăng 1,98% so cùng kỳ, luỹ kế 12 tháng năm 2010 đạt 80399 tấn tăng 17,64%

so cùng kỳ Phát huy thế mạnh đạt được đồng thời do tác động giá cả tăng và ổn định

từ đầu năm ngành nông nghiệp cùng bà con nhà vườn có bước chuẩn bị chu đáo trongviệc gia cố tu bổ bờ bao, cống bọng cho mùa lũ tới

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp tình hình kinh tế-xã hội huyệnTrần Văn Thời 2010)

Tổng đàn gia súc gia cầm trên địa bàn huyện giảm 39,60% trong năm 2010 haygiảm 245.556 con Trong đó:

Đàn gia súc giảm 12,1% tương đương 5.091 con Đàn bò tăng mạnh đến 37,56%tức tăng 1.236 con, đàn dê của huyện tăng 1,26% bằng 15 con so cùng kỳ, đàn trâugiảm 3 con, đàn heo giảm mạnh đến 6.339 con

Đàn gia cầm của huyện giảm mạnh 41,6% tương đương 240.465 con Đây có thểxem là một biến động lớn đối với ngành chăn nuôi của huyện Trong tổng đàn gia cầm,

Trang 15

đàn vịt giảm 35,30%, đàn gà lại giảm đến trên 45% từ đó đã ảnh hưởng rất lớn đến tỷtrọng của tổng đàn gia súc gia cầm của huyện

3.1.2.3 Ngành thuỷ sản

Ước sản lượng thu hoạch tháng 12/2010 đạt 780,5 tấn tăng 1,6% so cùng kỳ,luỹ kế cả năm 2010 đạt 9.799,6 tấn tăng 27,9% so năm 2009 Nguyên nhân, do nhucầu xuất khẩu cá tra, cá ba sa tăng mạnh, thị trường xuất khẩu các nước trên thế giớiđược mở rộng, doanh nghiệp sản xuất chế biến mở rộng sản xuất tăng mạnh 6 thángđầu năm, sang quý 3 tình hình nuôi cá xuất khẩu trên địa bàn có phần giảm do ảnhhưởng tình hình trong khu vực thị trường tiêu thụ không ổn định, giá bán giảm mạnh,các doanh nghiệp ép giá người nuôi…

3.2 Khái quát Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau

3.2.1 Lịch sử hình thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Theo Quyết định 400/CP của Thủ tướng Chính phủ Ngân hàng nông nghiệp ViệtNam được thành lập với 100% vốn ngân sách cấp là ngân hàng quốc gia đa năng, nay

là Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có trụ sở chính đặt tại HàNội, mỗi thành phố, mỗi tỉnh đều có chi nhánh trực thuộc khu vực, ban lãnh đạo vàđiều hành trong các chi nhánh do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ViệtNam bổ nhiệm chỉ đạo quản lý

Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Trần Văn Thời ra đời vào năm

2007 trong điều kiện đất nước hoàn toàn được giải phóng, thống nhất và đang gặpnhiều khó khăn Qua quá trình hoạt động, Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát TriểnNông Thôn huyện Trần Văn Thời đã dần khẳng định vị trí và vai trò của mình trongxây dựng và phát triển kinh tế cho huyện nhà, giúp cho đời sống vật chất của ngườidân được nâng cao và không ngừng phát triển Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát TriểnNông Thôn Trần Văn Thời luôn lấy chữ tín làm phương châm hoạt động, làm mục tiêuphấn đấu, phong cách làm việc của cán bộ ngân hàng luôn được đào tạo kịp thời đểmang đến cho khách hàng những gì tiện ích nhất, tốt đẹp nhất

Ngày nay, với nhu cầu ngày càng cao về vốn để sản xuất, tái sản xuất của nền kinh

tế, số lượng khách hàng có nhu cầu vay vốn ngày càng tăng và để tạo điều kiện thuận

Trang 16

lợi cho khách hàng khi giao dịch cùng ngân hàng cũng như để tăng lợi nhuận cho ngânhàng.Nội dung hoạt động của ngân hàng: Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn huyện Trần Văn Thời hoạt động với chức năng như ngân hàng thươngmại với nội dung: hoạt động chủ yếu và cho vay hộ nông dân góp phần phát triển kinh

Ban giám đốc: Giám đốc ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

huyện Long Hồ do Giám đốc ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnhVĩnh Long bổ nhiệm trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh tại ngânhàng mọi hoạt động dưới sự lãnh đạo của Ban giám đốc

Phó Giám đốc: Trực tiếp quản lý và điều hành mọi hoạt động của phòng

tín dụng, phòng kinh doanh, phòng kế toán, phòng ngân quỹ, phong hành chính và bảovệ

Giám định viên: Có nhiệm vụ kiểm soát nội bộ trong quá trình thực hiện

chế độ theo quy chế của pháp luật

Trang 17

3.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm

Trong ba năm qua (2008 - 2010), trước những thử thách và cơ hội, chi nhánh

NHNo & PTNT huyện Trần Văn Thời với sự nỗ lực không ngừng của mình đã vượt

qua khó khăn và đã đạt được những kết quả khả quan Điều đó được thể hiện trongbảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của trong ba năm như sau:

Bảng 3: Biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm

ĐVT: Triệu đồng

(Ngu(nguồn: Bảng cân đối tài khoản chi tiết 2008, 2009, 2010 - Phòng Kế toán

NHN 0 & PTNT huyện Trần Văn Thời , Tỉnh Cà Mau)

8114

010000200003000040000

2008 2009 2010

Năm

Triệu đồng

Doanh thu Chi phí Lợi nhuận

Hình Biểu đồ 1: Biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận

qua các năm 2008-2010

Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền %

Doanh thu 27.817 31.667 36.434 3.850 13,84 4.767 15,05Chi phí 19.703 23.088 25.011 3.385 17,18 1.923 8,33Lợi nhuận 8.114 8.579 11.323 465 5,73 2.744 31,99

Trang 18

3.2.3.1 Doanh thu

Bảng 4: Biến động doanh thu ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu

Số tiền (%) TT Số tiền (%) TT tiền Số (%) TT tiền Số (%) TT tiền Số (%) TT Tổng thu 27.817 100,0 0 31.667 100,0 0 36.33 4 100,0 0 3.850 13,84 4.667 14,74

Thu từ

HĐTD 27.665 99,45 31.245 98,67 35.32397,22 3.580 12,94 4.078 13,05Thu Từ DV 39 0,14 79 0,25 111 0,31 40 102,56 32 40,51Thu từ

(Nguồn: Bảng cân đối tài khoản chi tiết 2008, 2009, 2010 - Phòng Kế toán

NHN 0 & PTNT huyện Trần Văn Thời, Tỉnh Cà Mau)

Năm 2009, tổng doanh thu đạt 31.667 triệu đồng tăng 3.850 triệu đồng so vớinăm 2008, đạt 108,87% so với kế hoạch Trong năm 2009, nền kinh tế nói chung vàsản xuất nông nghiệp của huyện Trần Văn Thời nói riêng có rất nhiều biến động, chịuảnh hưởng rất lớn từ thiên tai, dịch bệnh diễn biến bất thường Nhưng với chủ trương,

Trang 19

chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước, cũng như sự hướng dẫn và tháo gỡ nhữngvướng mắc một cách kịp thời trong quá trình hoạt động của Ngân hàng nên đã khắcphục được những khó khăn và đạt được chỉ tiêu kế hoạch đề ra Bên cạnh thu từ hoạtđộng tín dụng tăng 3580 triệu đồng tức 12,94% so với năm 2008, thu từ dịch vụ tăngđáng kể đạt 79 triệu đồng tăng 102,56% so với năm 2008, thu từ kinh doanh ngoại hốităng 66,67% và thu khác tăng đáng kể đạt 218 triệu đồng so với năm trước Nhìnchung hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đã đạt những kết quả tốt góp phần nângcao vai trò của Ngân hàng trong việc phát triển nền sản xuất nông nghiệp của huyệnnhà.

Sang năm 2010, tổng doanh thu của Ngân hàng tiếp tục tăng và có tốc độ tăngnhanh hơn so với năm 2009 đạt 36.334 triệu đồng, tức tăng 14,74% đạt 105,7% so với

kế hoạch Trong đó, thu từ hoạt động tín dụng tăng đạt 35.323 triệu đồng Do trongnăm 2010, hoạt động cho vay ngày càng được chú trọng và quan tâm từ Ngân hàngcấp trên nên doanh số cho vay tăng Tuy nhiên các khoản thu từ dịch vụ, kinh doanhngoại hối còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn thu nên Ngân hàng cần chútrọng hơn nữa các hoạt động dịch vụ như: Tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho kháchhàng gửi tiền (cả nội tệ và ngoại tệ), kinh doanh ngoại tệ…trong những năm tới, đểtăng thêm nguồn thu và tạo ra nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng hơn

3.2.3.2 Chi phí

Bảng 5: Biến động doanh thu

ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu

Chi

HĐTD 15.909 80,74 18.827 81,54 19.182 76,69 2.918 18,34 355 1,89Chi DV 140 0,71 122 0,53 130 0,52 -18 -12,86 8 6,56Chi

Chi khác 3.649 18,52 4.129 17,88 5.672 22,68 480 13,15 1.543 37,37

(Nguồn: Bảng cân đối tài khoản chi tiết 2008, 2009, 2010 - Phòng Kế toán

NHN 0 & PTNT huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau)

Trang 20

Nhìn chung, chi phí hoạt động của Ngân hàng qua 3 năm đều tăng Năm 2008,tổng chi phí là 19.703 triệu đồng, trong đó chi phí chi cho hoạt động tín dụng là 15.909triệu đồng, chiếm 80,74%, chi dịch vụ với tỷ lệ 0,71% tổng chi phí và chi khác chỉchiếm 18,52% (3.649 triệu đồng) Sang đến năm 2009, tổng chi phí là 23.088 triệuđồng, tăng 3.385 triệu đồng so với năm 2008 Trong đó, chi hoạt động tín dụng là18.827 triệu đồng, tăng 2.918 triệu đồng, tương ứng 18,34% so với năm 2008 Thếnhưng chi dịch vụ lại giảm 18 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 12,86% so với năm

2008 Chi khác cũng tăng, tăng 480 triệu, tương ứng với tỷ lệ tăng 13,15% so với năm

2008 Nguyên nhân là do trong năm 2009, tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, giávật tư nông nghiệp, giá cả vật liệu xây dựng tăng vọt, từ đó nhu cầu vốn của người dântăng dẫn đến khoản chi hoạt động tín dụng cũng tăng Mặt khác, năm 2009 hoạt độngkinh doanh của ngân hàng ngày càng mở rộng kinh doanh ngoại hối nên khoản chi nàytăng gấp đôi so với năm 2008 Nhưng nhìn chung thì khoản chi tín dụng vẫn chiếm tỷtrọng cao nhất trong tổng chi phí, từ đó thấy được hoạt động tín dụng của Ngân hàngvẫn là chủ yếu

Trong năm 2010, tổng chi phí lại tiếp tục tăng, với số tiền 25.011 triệu đồng,tăng 1.923 triệu đồng, với tốc độ tăng 8,33%, trong đó chi phí hoạt động tín dụngchiếm 76,69% với số tiền 19.182 triệu đồng, tăng 355 triệu đồng, tương ứng tăng

1,89%, do đến thời điểm này, Huyện Trần Văn Thời vẫn là vùng đất đầy tiềm năng

phát triển về công-nông nghiệp, thương mại-dịch vụ nên nhu cầu vốn của khách hàngvẫn tăng, số lượng món vay tăng lên, thế nên tổng chi phí cho các món vay cũng tăng.Mặc dù tổng chi phí tăng thế nhưng tỷ lệ tăng của chi phí là 8,33% nhỏ hơn rất nhiều

so với tốc độ tăng của doanh thu (14,74%) Do đó, trong năm này hoạt động của Ngânhàng vẫn thu được lợi nhuận cao

3.2.3.3 Lợi nhuận

Qua số liệu đã phân tích ở trên, mặc dù chi phí tăng qua các năm nhưng Ngânhàng vẫn thu được lợi nhuận đáng kể và còn tăng qua các năm từ đó giúp Ngân hàngduy trì hoạt động kinh doanh của mình tốt hơn Năm 2008, lợi nhuận thu được là 8.114triệu đồng, sang năm 2009 là 8.579 triệu đồng, tăng 465 triệu đồng so với năm 2008.Nguyên nhân ngân hàng đã tăng lãi suất huy động vốn để đáp ứng nhu cầu khách hàngnâng chi phí tăng cao với tốc độ tăng 17,18% tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng củadoanh thu (13,84%) Nhưng nhìn chung năm 2009, Ngân hàng vẫn thu được lợi nhuận

Trang 21

nhưng tăng không cao Đến năm 2010, lợi nhuận của Ngân hàng đã tăng lên một con

số đáng khích lệ, đạt 11.323 triệu đồng, tăng 2.744 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng31,99% so với năm 2009 Năm 2010, Ngân hàng tiếp tục quán triệt nghị quyết củahuyện uỷ, chủ trương của ngành và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện để cóphương án cho vay phù hợp với các thành phần kinh tế, chú trọng cho vay doanhnghiệp vừa và nhỏ, mạnh mẽ đầu tư cho vay hộ sản xuất, kinh doanh dịch vụ từ đó đãgóp phần tăng lợi nhuận cho Ngân hàng

Qua kết quả hoạt động ba năm 2008 - 2010 của Ngân hàng, ta thấy mặc dù thịtrường có biến động, nhưng bằng sự nỗ lực, Ngân hàng vẫn vượt qua và đạt kết quảkhả quan Nguồn thu chủ yếu của Ngân hàng là thu lãi cho vay (trên 90%) Điều đóchứng minh rằng hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại doanh thu chủ yếu củaNgân hàng, các khoản thu dịch vụ và thu khác thì biến động lúc tăng lúc giảm nhưngchỉ chiếm tỷ trọng không đáng kể trong doanh thu của Ngân hàng, đây cũng chính làtiềm năng chưa khai thác của Ngân hàng, và đáng được Ngân hàng quan tâm trongthời gian tới

Để có được kết quả như vậy là nhờ có sự nỗ lực của ban giám đốc và toàn thể

cán bộ công nhân viên của NHNo & PTNT huyện Trần Văn Thời đã chấp hành tốt mọi

chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng cũng như sự chỉ đạo của Ngân hàng cấptrên; cùng với sự hỗ trợ của chính quyền địa phương các cấp trên địa bàn, quan tâm,giúp đỡ, xem công tác tín dụng là biện pháp hàng đầu trong chính sách khuyến nôngcủa Huyện

Định hướng hoạt động kinh doanh trong năm 2011

 Nguồn vốn huy động: tăng trưởng từ 18-20% so với năm 2010

 Tổng dư nợ tăng trưởng 10-12% so với năm 2010, trong đó dư nợ trung,dài hạn chiếm từ 30-35% tổng dư nợ

 Chất lượng tín dụng: Nợ xấu chiếm tối đa 1% tổng dư nợ

 Về tài chính: Thu tối thiểu bằng năm 2010

Trang 22

3.3 Phân tích hoạt động tín dụng của Ngân hàng

Trong hoạt động kinh doanh của bất kỳ Ngân hàng nào, nguồn vốn luôn giữ vai tròquan trọng, mang tính chất quyết định đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân

hàng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Trần Văn Thời hoạt

động theo phương châm “đi vay để cho vay” Vì vậy để tìm hiểu về hoạt động tín dụngcho vay hộ sản xuất nông nghiệp của Ngân hàng trước tiên phải đi vào tìm hiểu về tìnhhình huy động vốn để hiểu rõ về khả năng cho vay

+ TGTK: tiền gửi tiết kiệm+ CCTG: chứng chỉ tiền gửi

Trang 23

233400 238046 248975

159041 157535

140212

0 50000 100000 150000 200000 250000 300000

2008 2009 2010

Năm

Vốn huy động Vốn điều chuyển Tổng nguồn vốn

Biểu đồ 2: Biến động vốn huy động, vốn điều chuyển

và tổng nguồn vốn.

Năm 2008, nguồn vốn huy động của Ngân hàng nhìn chung có chuyển biến tíchcực, mở rộng được khách hàng mới với mức lãi suất nội ngoại tệ từng bước được cảithiện phù hợp hơn Kết quả đạt được từ sự cố gắng của tập thể Ngân hàng là lượng vốnhuy động chiếm tỷ trọng 32,50% tổng nguồn vốn, tương đương 75.856 triệu đồng Trong tổng nguồn vốn, tiền gửi kho bạc đạt 26.016 triệu đồng chiếm tỷ trọng11,15% Bên cạnh, tiền gửi tiết kiệm chiếm 9,29% tổng nguồn vốn, loại tiền gửi nàyhuy động được khá nhiều từ vốn nhàn rỗi của người dân nên đã góp phần tăng đáng kểnguồn vốn huy động cho Ngân hàng

Trong năm 2008, các ngành kinh tế trọng điểm của Huyện đều có mức tăng trưởngcao (theo báo cáo tình hình kinh tế xã hội Huyện 2008), các doanh nghiệp vừa và nhỏngày càng được chú trọng phát triển, các hợp tác xã sản xuất rau an toàn dần xuất hiện

và đi vào hoạt động ngày càng hiệu quả hơn.Vì thế nhu cầu giao dịch cũng bắt đầutăng giữa các thành phần, đơn vị kinh tế với nhau, chính vì vậy khoản tiền gửi kháchhàng tăng lên đáng kể đạt 20.512 triệu đồng Đây là dạng đầu tư không nhằm mục đíchsinh lời mà để thanh toán, chi trả trong kinh doanh Và là nguồn vốn có thể huy độngđược nhiều hơn trong tương lai khi mà nhu cầu giao dịch càng tăng

Ngoài ra, hình thức huy động vốn của Ngân hàng còn đa dạng hơn thông qua việcphát hành các loại giấy tờ có giá Đây cũng là nguồn vốn lớn của Ngân hàng để đáp

Ngày đăng: 01/11/2014, 10:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình sản xuất lúa huyện Trần Văn Thời - phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện trần văn thời, tỉnh cà mau
Bảng 1 Tình hình sản xuất lúa huyện Trần Văn Thời (Trang 13)
Bảng 2: Số lượng đàn chăn nuôi toàn huyện 2009, 2010. - phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện trần văn thời, tỉnh cà mau
Bảng 2 Số lượng đàn chăn nuôi toàn huyện 2009, 2010 (Trang 14)
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Trần Văn Thời. - phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện trần văn thời, tỉnh cà mau
Hình 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Trần Văn Thời (Trang 16)
Bảng 3: Biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm - phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện trần văn thời, tỉnh cà mau
Bảng 3 Biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm (Trang 17)
Bảng 4: Biến động doanh thu - phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện trần văn thời, tỉnh cà mau
Bảng 4 Biến động doanh thu (Trang 18)
Bảng 5: Biến động doanh thu - phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện trần văn thời, tỉnh cà mau
Bảng 5 Biến động doanh thu (Trang 19)
Bảng 6: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua các năm - phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện trần văn thời, tỉnh cà mau
Bảng 6 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua các năm (Trang 22)
Bảng 7: Tổng doanh số cho vay hộ sản xuất nông nghiệp - phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện trần văn thời, tỉnh cà mau
Bảng 7 Tổng doanh số cho vay hộ sản xuất nông nghiệp (Trang 25)
Bảng 8: Doanh số cho vay ngắn hạn hộ sản xuất nông nghiệp - phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện trần văn thời, tỉnh cà mau
Bảng 8 Doanh số cho vay ngắn hạn hộ sản xuất nông nghiệp (Trang 27)
Bảng 9: Tổng doanh số thu nợ hộ sản xuất - phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện trần văn thời, tỉnh cà mau
Bảng 9 Tổng doanh số thu nợ hộ sản xuất (Trang 30)
Bảng 10: Doanh số thu nợ ngắn hạn hộ sản xuất nông nghiệp - phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện trần văn thời, tỉnh cà mau
Bảng 10 Doanh số thu nợ ngắn hạn hộ sản xuất nông nghiệp (Trang 32)
Bảng 11: Dư nợ của Ngân hàng qua 3 năm - phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện trần văn thời, tỉnh cà mau
Bảng 11 Dư nợ của Ngân hàng qua 3 năm (Trang 33)
Bảng 12: Dư nợ ngắn hạn hộ sản xuất nông nghiệp - phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện trần văn thời, tỉnh cà mau
Bảng 12 Dư nợ ngắn hạn hộ sản xuất nông nghiệp (Trang 34)
Bảng 13: Tổng nợ quá hạn qua các năm 2008, 2009, 2010 - phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện trần văn thời, tỉnh cà mau
Bảng 13 Tổng nợ quá hạn qua các năm 2008, 2009, 2010 (Trang 35)
Bảng 14: Nợ quá hạn ngắn hạn hộ sản xuất nông nghiệp - phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện trần văn thời, tỉnh cà mau
Bảng 14 Nợ quá hạn ngắn hạn hộ sản xuất nông nghiệp (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w