Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp Nghiên cứu sán lá gan và sán lá ruột trên cá tự nhiên tại tỉnh Nam ðịnh, Ninh Bình LuËn V¡N TH¹C SÜ n«ng nghiÖp
Trang 1Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
Nghiên cứu sán lá gan và sán lá ruột trên
cá tự nhiên tại tỉnh Nam ðịnh, Ninh Bình
LuËn V¡N TH¹C SÜ n«ng nghiÖp
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………
ii
hµ néi - 2013
Trang 3Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
Nghiên cứu sán lá gan và sán lá ruột trên
cá tự nhiên tại tỉnh Nam ðịnh, Ninh Bình
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………
iv
hµ néi - 2013
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………
i
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 5 năm 2013
Tác giả
NguyễnThị Thu Bình
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
Với tấm lòng chân thành nhất, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Tiến sỹ Phan Thị Vân, người ñã ñịnh hướng cho tôi, tận tình chỉ dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Trân trọng cảm ơn ñến Ths Bùi Ngọc Thanh ñã chỉ bảo và truyền ñạt cho tôi những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm quý báu ñể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo cùng toàn thể anh chị em Trung tâm nghiên cứu quan trắc cảnh báo môi trường và phòng ngừa dịch bệnh khu vực Miền Bắc ñã giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện tốt nhất về cơ sở vật chất phục
vụ thí nghiệm, cung cấp các tài liệu cần thiết ñể hoàn thành luận văn theo ñúng tiến ñộ
Sự ñộng viện, giúp ñỡ của bạn bè và ñồng nghiệp ñã khích lệ tôi rất nhiều, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ quý báu ñó
Cuối cùng con xin ghi nhớ ơn dưỡng dục, sinh thành của bố mẹ và sự ủng hộ của người thân trong gia ñình ñể con có ngày hôm nay
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………
iii MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
Chương 1 - TỔNG QUAN 3
1.1 Vòng ñời phát triển của sán lá truyền lây qua cá 3
1.2 Tình hình nghiên cứu sán lá gan nhỏ trên thế giới 4
1.2.1 Nghiên cứu trên người……… 4
1.2.2 Nghiên cứu trên cá. 6
1.3 Tình hình nghiên cứu sán lá ruột trên thế giới 11
1.3.1 Nghiên cứu trên người. 11
1.3.2 Nghiên cứu trên cá. 12
1.4 Tình hình nghiên cứu sán lá gan nhỏ ở Việt Nam 13
1.4.1 Nghiên cứu trên người. 13
1.4.2 Nghiên cứu trên cá. 15
1.5 Tình hình nghiên cứu sán lá ruột nhỏ ở Việt Nam 20
1.5.1 Nghiên cứu trên người. 20
1.5.2 Nghiên cứu trên cá. 23
Chương 2 – NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Nội dung nghiên cứu 26
2.2 Thời gian, ñịa ñiểm nghiên cứu 26
2.2.1 Thời gian nghiên cứu. 26
Trang 9Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………
iv 2.2.2 ðịa ñiểm nghiên cứu. 26
2.3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 27
2.3.1 Phương pháp thu mẫu. 27
2.3.2 Phân lập ấu trùng sán lá trên 1 loài cá tự nhiên. 27
2.3.3 ðịnh loại ấu trùng sán.gây nhiễm cho mèo non 31
2.3.4 Sự phân bố ấu trùng sán lá gan trên cá. 32
2.4 Phương pháp xử lí số liệu 33
Chương 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34
3.1 Thành phần ấu trùng sán lá tìm thấy 34
3.1.1 Loài Clonorchis sinensis 35
3.1.2 Loài Haplorchis pumilio 37
3.1.3 Loài Centrocestus formosanus 39
3.2 Mức ñộ nhiễm ấu trùng metacercariae trên các loài cá 40
3.2.1 Mức ñộ nhiễm ấu trùng sán lá gan C.sinensis trên các loài cá ở 2 tỉnh 40
3.2.2 Mức ñộ nhiễm ấu trùng sán lá ruột H.pumilio trên các loài cá ở 2 tỉnh 42
3.2.3 Mức ñộ nhiễm ấu trùng sán lá ruột C.formosanus trên các loài cá ở 2 tỉnh. 43
3.3 Biến ñộng ấu trùng metacercariae của cá mương qua các tháng 43
3.4 Sự phân bố ấu trùng sán lá gan C.sinensis trên cá mương Hemiculter leucisculus 45
3.5 Thảo luận 46
Chương 4 - Kết luận và ñề xuất 50
4.1 Kết luận 50
4.2 ðề xuất 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Tài liệu tiếng việt 52
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………
v
Tài liệu tiếng anh……….47
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
FZP Fishborne Zoonotic Parasites
Trang 11Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
Bảng 1.8: Tỷ lệ nhiễm các loài sán lá ở trên ñộng vật nuôi ở Nam ðịnh
Trang 12Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
………
vii Bảng 3.1: Số cá nhiễm ấu trùng metacercariae của các loài sán tỉnh Ninh Bình…34 Bảng 3.2: Số cá nhiễm ấu trùng metacercariae của các loài sán tỉnh Nam ðịnh…35 Bảng 3.3: Mức ñộ nhiễm ấu trùng sán lá gan C.sinensis trên các loài cá ở 2 tỉnh 41
Bảng 3.4: Mức ñộ nhiễm ấu trùng sán lá ruột H.pumilio trên các loài cá ở 2 tỉnh………… 42
Bảng 3.5: Mức ñộ nhiễm ấu trùng sán lá ruột C.formosanus trên các loài cá ở 2 tỉnh…………43
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Vòng ñời sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis (Fibozopa) 3
Hình 2.1: Ấu trùng metacercariae của sán lá gan nhỏ C.sinensis 31
Hình 3.1: Ấu trùng metacercariae của sán lá gan C.sinensis trên cá mương Hemiculter leucisculus [C- vật kính 4x10, D- vật kính 10x10, E – vật kính 40x10, F- ấu trùng sán lá gan C.sinensis khi phá vỡ nang] 37
Hình 3.2: Sán lá gan nhỏ C.sinensis trưởng thành 37
Hình 3.3: Ấu trùng sán lá ruột nhỏ Haplorchis pumilio (vật kính 40x10) 39
Hình 3.4: Ấu trùng sán lá ruột Centrocestus formosanus (40x10) 40
Hình 3.5: Cường ñộ nhiễm ấu trùng metacercaria sán lá gan C.sinensis qua các tháng 44
Hình 3.6: Phân bố ấu trùng metacercaria C.sinensis trên cá mương Hemiculter leucisculus 46
Trang 13Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
MỞ đẦU
Hầu hết các loài ký sinh trùng có nguồn gốc thủy sản ựều là giun và sán, ký sinh ở gan, mật và ruột của vật chủ cuối cùng như người và ựộng vật (vắ dụ chó, mèo hay các loài chim ăn cá) Trong số các loài sán thì sán lá gan nhỏ và sán lá ruột nhỏ có mức ựộ gây nguy hiểm ựối với con người Sán lá ruột nhỏ phổ biến ở các nước đông Nam Á trong ựó có Việt Nam ựặc biệt là
họ Heterophyidae và Echinostomatidae Sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis
và Opisthorchis vinerrini ựã ựược xác nhận có tồn tại ở Việt Nam Ước tắnh
toàn cầu có khoảng 20 triệu người ựã nhiễm và có khoảng trên 500 triệu người có nguy cơ bị nhiễm loại ký sinh trùng này (Nguyễn Văn đề, 2003) Theo số liệu trước ựây, có khoảng 1 triệu người nhiễm sán lá gan nhỏ
Clonorchis sinensis ở miền Bắc và Opisthorchis viverrini ở miền Trung Việt
Nam (Nguyễn Văn đề, 2003) Những năm gần ựây một số ựiều tra ựã xác
nhận sán lá gan nhỏ C sinensis vẫn tồn tại trên người với tỷ lệ cao
18,5-29,6% (đỗ Trung Dũng và cs, 2007; Nguyễn Văn đề và Lê Thị Hoa, 2011),
tỷ lệ nhiễm trên chó 8% và 5% trên mèo (Anh và cs, 2009) Người nhiễm sán
lá gan nhỏ nói riêng và sán lá có nguồn gốc thủy sản nói chung là do ăn cá sống hoặc cá nấu chưa chắn có nhiễm ấu trùng sán
đã có hàng loạt các nghiên cứu ựiều tra trên cá nước ngọt nuôi và cá tự nhiên ở các tỉnh phắa Bắc ựặc biệt là 2 tỉnh Nam định, Ninh Bình kết quả chung ựều cho thấy tỷ lệ nhiễm ấu trùng sán lá ruột cao, tuy nhiên ấu sán lá gan nhỏ rất thấp Các ựiều tra tại tỉnh Nam định và Ninh Bình ựã phát hiện ấu trùng sán lá gan nhiễm 1.5% trên cá giai ựoạn hương (Van và cs, 201b) cá giai ựoạn hương và giống 0.05% (Jesper và cs, 2011) Cũng nghiên cứu ựiều tra tỷ lệ nhiễm ấu trùng sán lá gan nhỏ trong hệ thống ương nuôi cá giống tại Ninh Bình, Nguyễn Thị Thanh (2008) cũng phát hiện ấu trùng sán lá gan xuất
Trang 14Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
hiện ở cá trắm cỏ với tỷ lệ 1.5% Trái ngược với sán lá gan nhỏ, ấu trùng sán
lá ruột ựược ghi nhận là ựã nhiễm với tỷ lệ cao trên hầu hết các loạt loài cá nuôi và cá tự nhiên (Van và cs, 2010a)
Tỷ lệ nhiễm ấu trùng sán lá gan nhỏ trên cá nuôi ựã không giải thắch ựược thực tại hiện trạng nhiễm sán lá gan nhỏ trên người và ựộng vật Ờ tỷ lệ nhiễm ở cá thấp trong khi ở người và ựộng vật nhiễm vẫn cao Như vậy, sự lây truyền sán lá gan nhỏ trong môi trường sinh thái dường như không có quan hệ với cá nuôi trong hệ thống nuôi trồng thủy sản Vậy sự lây truyền liệu
có liên quan ựến cá tự nhiên trong hệ sinh thái tự nhiên? Cá tự nhiên có thể có vai trò chắnh trong việc lây truyền sán lá gan nhỏ trong cộng ựồng
Chắnh vì vậy chúng tôi tiến hành ựề tài ỘNghiên cứu sán lá gan và sán
lá ruột trên cá tự nhiên tại tỉnh Nam định, Ninh BìnhỢ
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
đánh giá mức ựộ nhiễm ấu trùng sán lá gan và sán lá ruột nhỏ gây bệnh cho người trên một số loài cá tự nhiên nhằm góp phần ựề xuất giải pháp kiểm soát sự lây lan nhiễm sán lá gan cho con người
Trang 15Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
Chương 1 - TỔNG QUAN
1.1 Vòng ñời phát triển của sán lá truyền lây qua cá
Sán lá truyền lây qua cá tiến hành giao phối trên cùng một cơ thể, ñẻ trứng, trứng có kích thước rất nhỏ nhưng số lượng trứng lớn Từ trứng ñể phát triển thành cơ thể trưởng thành phải trải qua một quá trình phát dục phức tạp
ở nhiều ký chủ với nhiều giai ñoạn phát triển
Hình 1.1: Vòng ñời sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis (Fibozopa)
Trứng chứa phôi thải qua ống mật và trong phân (1) Trứng sán này
nhiễm chủ ñộng qua quá trình tiêu hóa thức ăn của ký chủ ốc thích hợp – Ký
chủ trung gian thứ nhất (2) Trứng sinh ra miracidia (2a) và chải qua một số
giai ñoạn phát triển (sporocysts 2b, rediae 2c, và cercariae 2d) Ấu trùng
Trang 16Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
cercaria thải ra từ ốc và sau một thời gian ngắn tự do trong môi trường nước,
chúng tiếp xúc một cách thụ ñộng với cá - Ký chủ trung gian thứ hai và xâm
nhập vào tổ chức mô cá, nơi chúng hình thành bào nang gọi là metacercaria
(3) Con người - Ký chủ cuối cùng nhiễm sán lá gan nhỏ do ăn gỏi cá, cá chế
biến chưa ñủ chín như cá muối hoặc cá xông (4) Sau khi nhiễm vào người qua hệ thống tiêu hóa, metacercaria tự vỡ nang ở tá tràng (5) và chui lên ống mật qua van 2 lá (6) Quá trình trường thành cần xấp xỉ 1 tháng Ngoài con người, các loài ñộng vật khác cũng ñóng vai trò là ký chủ lưu trữ như chó,mèo
1.2 Tình hình nghiên cứu sán lá gan nhỏ trên thế giới
1.2.1 Nghiên cứu trên người
Ký sinh trùng truyền lây qua cá có thể gây nguy hại ñến sức khỏe con người ở mức ñộ khác nhau tùy theo nhóm sán và vị trí khu trú di chuyển (sán
lá gan nhỏ/sán lá ruột nhỏ), có thể gây tử vong hoặc suy giảm sức lao ñộng gây tác ñộng không nhỏ ñến kinh tế xã hội Sán lá gan nhỏ
(Clonorchis/Opisthorchis) ký sinh trong ñường mật gây kích thích và viêm ñường mật, làm ñường mật dày lên, xơ hóa, thoái hóa mỡ gan, có thể cổ trướng, gan to ra Sán lá gan nhỏ có thể gây sỏi mật, gây rối loạn các chức năng gan,chức năng tiêu hóa và gây triệu chứng rối loạn toàn thân ðặc biệt sán lá gan nhỏ có thể gây ung thư ñường mật Cholangiocarcinoma Có trường hợp gây ung thư tủy (Nguyễn Văn ðề, 2003)
Sán lá gan nhỏ truyền lây qua cá gây bệnh ở người bao gồm 3 loài chủ
yếu thuộc họ sán Opisthorchiidae kí sinh ở ống mật và túi mật của gan, bất thường có thể kí sinh ở ống tụy ñó là Clonorchis sinensis, Opisthorchis viverrini
và Opisthorchis felineus Sự phân bố của các loài sán lá gan nhỏ này cũng rất
khác nhau; loài sán lá gan nhỏ C sinensis thường gặp nhiều ở Trung Quốc, Hàn
Trang 17Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
Quốc và miền Bắc Việt Loài sán lá gan nhỏ O viverrini phân bố ở đông Nam
châu Á các nước như Thái Lan, Lào, Campuchia, Malaysia, Trung Quốc và Việt
Nam Loài sán lá gan nhỏ O felineus phân bố ở Nga, Ukraina, phắa Tây Xiberi,
các nước châu Âu như Ý, Hà Lan, Thụy điển, đức, Thổ Nhĩ Kì (Nguyễn Văn
đề và Phạm Văn Khuê, 2009)
Hàn Quốc, Nhật Bản, Lào là một trong những nước có tỷ lệ người nhiễm sán lá gan rất cao Ở Hàn Quốc có tới 1,5 triệu người nhiễm sán lá gan nhỏ (Chai, 2005a) Cũng theo một snghiên cứu của Chai cho rằng Lào là một trong những quốc gia trong khu vực châu Á có tỷ lệ người nhiễm bệnh sán lá
gan nhỏ cao, tác nhân gây bệnh là loài Opisthorchis viverrini Năm 2000, khi
tiến hành ựiều tra tại tỉnh Champasak tỷ lệ người nhiễm bệnh là 20% (Chai, 2005b) Tại Nhật Bản kết quả ựiều tra một số ựịa phương cho thấy tỷ lệ nhiễm
sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis cũng khá cao: Ở Okayama tỷ lệ nhiễm là
54%; Người dân sống quanh hồ Biwa có tỷ lệ nhiễm là 54,2% Tại Akita tỷ lệ người nhiễm là 66% chủ yếu ở người trưởng thành sống xung quanh hồ Kasumigaurra gần Tokyo (Yukio, 2005) Còn ở Thái Lan chỉ riêng tại các tỉnh phắa Bắc số người nhiễm bệnh sán lá gan là 6 triệu người, hầu hết tất cả những người kiểm tra ựều phát hiện có trứng của sán lá gan và sán lá ruột trong phân (Waikagul, 1998; Sripalwit và cs, 2003) Xu và Chen (2005) cho rằng Trung Quốc hiện ựang là quốc gia có tỷ lệ người nhiễm sán lá gan tăng nhanh và tương ựối cao trong khu vực và trên thế giới, số người nhiễm
Clonochis sinensis là 6 triệu người tuy nhiên con số này không dừng lại ở ựó
mà có thể tăng lên ựến 15 triệu người vào năm 2005 trong ựó tập trung nhiều
ở Quảng đông, Quảng Tây, Bắc Long Giang và bệnh sán lá gan nhỏ ựã trở thành bệnh ựặc hữu của nhiều ựịa phương của đài Loan khi tỷ lệ người nhiễm bệnh lên tới 20 - 50% ở các vùng kiểm tra (Xu và Chen, 2005)
Trang 18Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
Theo những kết quả nghiên cứu của các nước trên thế giới thì tuổi và giới tính có ý nghĩa quyết ñịnh ñến khả năng nhiễm các sán lá gan nhỏ Nam giới mắc bệnh cao hơn nữ giới Ở Nigata của Nhật Bản tỷ lệ ở nam giới nhiễm là 12,4%, nữ giới là 7,45% (Yukio, 2005) Còn tại Hàn Quốc tỷ lệ nhiễm chung ở nam giới là 24% cũng ở nữ giới là 17,4% Thông thường trong
ñộ tuổi từ 20 - 60 tỷ lệ người nhiễm sán là cao, ñộ tuổi nhiễm cao nhất là từ 40-49 tuổi, tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa khi ở ñộ tuổi dưới 15 (Seo và cs, 1981)
Bảng 1.1: Tỷ lệ người nhiễm sán lá gan nhỏ theo ñộ tuổi ở Hàn Quốc
Ngoài ra môi trường sống cũng như thói quen sinh hoạt giữa vùng nông thôn và thành thị cũng ảnh hưởng ñến tỷ lệ nhiễm, theo nghiên cứu tại Thái Lan năm 1992 cho thấy; ở nông thôn có tỷ lệ người nhiễm bệnh lên tới 79,4% trong khi ñó tỉ lệ này là 54,8% ở vùng thành thị (Waikagul, 1998)
1.2.2 Nghiên cứu trên cá
Ký sinh trùng lây truyền qua cá có vòng ñời phức tạp qua nhiều ký chủ khác nhau Trứng sán lá nhỏ thải ra qua phân của vật chủ chính (người, chó, mèo, lợn, chim ăn cá…) ñi vào môi trường nước gây nhiễm cho ốc – ký chủ trung gian thứ 1 Trứng ñược ấp và phát triển qua một số giai ñoạn trong ký chủ ốc ñể trở thành ấu trùng có ñuôi gọi là cercariae, ấu trùng này thoát ra
Trang 19Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
Có rất nhiều nghiên cứu về ựiều tra các loài cá nhiễm sán lá gan nhỏ ở các nước đông Nam Á Phổ biến tại Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc
Tại Hàn Quốc, các nhà khoa học ựã xác ựịnh 80 loài cá thuộc 9 họ là ký
chủ trung gian 2 của C sinensis Trong ựó có 71 loài thuộc họ cá chép, chúng
phân bố ở nhiều vùng và nhiều loại hình thủy vực (Shin,1964) Năm 1976 Dong Wik Choi ựiều tra 21 loài cá ựánh bắt trên các dòng sông ở Kyungpook tỉnh Hàn Quốc, phát hiện thấy có 10/21 loài cá nhiễm sán lá gan nhỏ
C sinensis trong ựó cá Pseudorasbora parva có tỷ lệ nhiễm nhiều nhất là 92,3%, tiếp theo là cá Pseudogobio esocinus 90,4%, Sarcocheil ichthys
sinensis 87,7%, cá bị nhiễm ắt nhất lá cá Acheilognathus limbata với tỷ lệ
nhiễm 4,2% (Choi, 1976) thể hiện bảng 1.2
Bảng 1.2: Thành phần loài và tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ trên các loài cá
Trang 20Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
Trang 21Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
điều tra ở 2 hồ Soyang và Daechung của Hàn Quốc, Jae-Hwan PARK
và cs (2004) ựã tìm thấy ấu trùng metacercaria của C.sinensis trên cá
Hypomesus olidus và cá Zacco platypus với cường ựộ nhiễm khá cao Hồ Soyang, kiểm tra 459 mẫu cá Hypomesus olidus phát hiện ựược 161 ấu trùng nang C sinensis (0.35 ấu trùng/cá) Cũng như vậy ở 30 mẫu cá Zacco
platypus kiểm tra thấy có 13 ấu trùng nang C sinensis (0.43 ấu trùng/cá), 1 ấu
trùng Metagonimus sp., 4 ấu trùng Echinostoma sp., 148 ấu trùng
Centrocestus armatus và 44 loài khác chưa xác ựịnh Ở hồ Daechung, trên
100 mẫu cá mương tìm thấy 369 ấu trùng nang C sinensis (3.69 ấu trùng/cá)
và 51 loài khác chưa xác ựịnh (Jae và cs, 2004)
Vào năm 1911, Masatomo và Kobayashi ựã phát hiện ký chủ trung gian 1
của sán lá gan C sinensis là ốc nước ngọt Parafossarulus manchouricus (loài ốc này ựã ựược tìm thấy ở Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, đài Loan), Melina
hongkongensis , Bithynia fuchsiana và B Longicorni (Muto, 1918)
Tại Nhật Bản, việc nghiên cứu về sán lá C sinensis ựược bắt ựầu từ
những năm 1900 Vào tháng 5 năm 1910, Harujiro Kobayashi lần ựầu phát hiện
ra ký chủ trung gian 2 của C sinensis là một số loài cá nước ngọt Ông ựã tách
C sinensis từ cá Pseudorasbora parva ở Okayama Sau ựó ông ựã làm thực nghiệm lấy cá có nhiễm C sinensis cho 3 con mèo ăn cá sống vào 3 ựợt thắ
nghiệm khác nhau Kết quả ở cả 3 con mèo ựều phát hiện bị nhiễm sán
Trang 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
C sinensis ở giai ñoạn trưởng thành (Komiya, 1965) Ở Nhật Bản trên 22 loài
cá nước ngọt thuộc họ Cyprinidae Osmeridae và Electridae là vật chủ trung gian của C.sinensis (Yashimura và cs, 1965) Cũng theo Yukio.Y (2005) Nhật
Bản ñã xác ñịnh cá Pseudorasbora parva là vật chủ trung gian thứ 2 và ốc
Paraƒossarulus manchouricus là vật chủ trung gian thứ nhất của sán lá gan
Clonorchis sinensis ( Yukio, 2005)
Ở Trung Quốc ñã tìm thấy trên 4 loài cá bao gồm cá trắm cỏ
Ctenopharyngodon idellus , cá chép Cyprinus carpio, cá rô ñồng Anabas testudineus , cá Pseudorasbora parva và tìm thấy ở ñó có metacercaria của C
sinensis trên cơ là 87,4%, mang 4,7%, vây 2,0% (Xu và Chen, 2005)
Nghiên cứu sự phân bố của ấu trùng sán lá gan nhỏ Opisthorchis
viverrini trên một số loài cá khác nhau tại Thái Lan, kêt quả lại cho thấy phần lớn ấu trùng tập trung ở phần ñầu, sau ñến gốc vây ñuôi bảng 1.3
Bảng 1.3: Phân bố ấu trùng metacercaria Opisthorchis viverrini trên cá
(Tesana và cs, 1985)
Tỷ lệ phần trăm metacercaria Loài cá Phần
ñầu
cá
Cơ thân
cá
Vẩy và
da cá
Gốc vây ngực
Gốc vây bụng
Gốc vây lưng
Gốc vây hậu môn
Gốc vây ñuôi
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
Theo nghiên cứu của Xu BK (1979) ở Trung Quốc sự lây nhiễm của
sán Clonorchis sinensis vào các ký chủ trung gian chịu sự tác ñộng của nhiệt
ñộ Bởi vì khi nhiệt ñộ thấp hơn 10oC thì ấu trùng cercariae không thể xâm nhập vào giai ñoạn cá hương của cá trắm cỏ, khoảng nhiệt ñộ thích hợp cho
sự lây nhiễm sán vào cá là từ 20 - 30oC và thích hợp nhất là 25oC Bằng thực nghiệm ở các ngưỡng nhiệt ñộ khác nhau, các tác giả ñã cho thấy: Ấu trùng cercariae khi nhiễm vào cá hương của trắm cỏ ở nhiệt ñộ nhỏ hơn 25oC thì có 51,6% metacercariae phát triển trong cá sau 10 ngày, 84,6% metacercariae phát triển trong cá sau 20 ngày, 98,3% metacercariae phát triển trong cá sau
30 ngày, 99,4% metacercariae phát triển sau 40 ngày Còn khi ở nhiệt ñộ thấp hơn 15oC có 75,6% metacercariae phát triển nhưng thời gian phải kéo dài ñến
50 ngày và phải mất ñến 60 ngày ñể 99,7% metacercariae có thể phát triển trong cá (Xu, 1979)
1.3 Tình hình nghiên cứu sán lá ruột nhỏ trên thế giới
1.3.1 Nghiên cứu trên người
Sự nguy hiểm của sán lá ruột nhỏ không lớn như ở sán lá gan nhỏ tuy nhiêm sự có mặt của sán lá ruột nhỏ gây rồi loạn tiêu hóa và giảm hấp thu (Nguyễn Văn ðề, 2003)
Khác với sán lá gan nhỏ thì sự phân bố của sán lá ruột nhỏ rất rộng, trên thế giới số lượng loài sán lá ruột nhỏ truyền qua cá kí sinh ở người rất lớn có tới
69 loài sán lá ruôt nhỏ ñược biết là kí sinh ở người, trong ñó có 31 loài thuộc họ
Heterophyidae , 21 loài thuộc họ Echinostomatidae, 5 loài thuộc họ
Leicithodendriidae , 8 loài thuộc ho Plagiorchiidae, họ Diplostomidae,
Nanophyetidae và Paramphistomatidae, mỗi họ có 2 loài Họ Gastrodiscidae,
Gymnophallidae, Microphlli và Strigei mỗi họ có 1 loài (Nguyễn Văn ðề 2009)
Tuy sán lá ruột nhỏ không có tính nguy hiểm bằng sán lá gan nhỏ nhưng lại có phạm vi phân bố rộng, tần suất xuất hiện cao cũng như rất ña
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
dạng về thành phần loài Ở Philippines tỷ lệ người nhiễm sán lá ruột nhỏ là 36% (Velasquez và Carmen, 1975) Ở Hàn Quốc cũng phát hiện sán lá ruột
Stictodora sp và loài sán lá ruột Stellantchasmus falcatus gây bệnh cho người
(Sung, 2000; Chai, 2005a) Một số nghiên cứu ñiều tra ở Lào thì tỷ lệ người
nhiễm sán lá ruột nhỏ Haplorchis spp từ 50% - 70%, ñiển hình có trường hợp
ñã phát hiện thấy 8.500 con sán trên một người ở tỉnh Saravane (Chai, 2005b)
1.3.2 Nghiên cứu trên cá
Ở Mehico, Laborotori (1999) có nghiên cứu sâu về sán lá ruột nhỏ C
formosanus và ñã ñưa ra cảnh báo về sự nhiễm loài sán này trên cá nuôi Ký
chủ trung gian của sán là ốc Melanoides tuberculata ñã ñược phát hiện vào
năm 1979 Cho ñến năm 1985 khi nhập cá chép hương từ Trung Quốc về ñã
phát hiện có nhiễm sán C formosanus, từ ñó sán ñã nhanh chóng lây nhiễm
sang các loài cá khác ở Mehico Qua các nghiên cứu thực nghiệm ông ñã phát
hiện ấu trùng C formosanus ký sinh ở mang của 39 loài cá, trong ñó nhiều
nhất ở họ cá chép (Laborotori, 1999)
Cũng nghiên cứu về C formosanus, Andrew Mitchell ñã khẳng ñịnh ñây
là sán lá song chủ ngoại lai ñã nhiễm vào Hoa Kỳ qua con ñường nhập khẩu
(Andrew và cs, 2002) ðến tháng 12 năm 1985, C formosanus ñã ñược phát
hiện trên các loài cá tự nhiên tại hồ nhỏ ở Pasco, bang Florida ðến năm 1990, chúng lại ñược tìm thấy trên cá tự nhiên ở sông San Antonio Tháng 12 năm
1996, ấu trùng C formosanus ñược phát hiện ký sinh ở mang một số loài cá tự
nhiên ở nước chảy từ sông Cormal, Texas Hai năm sau tại sông này người ta
ñã phát hiện có ñến 15 loài cá nhiễm C formosanus (Andrew, 2005)
Khi nghiên cứu về một số giống loài sán lá ruột nhỏ Jong - Yil Chai
cho biết tại Hàn Quốc các ký chủ trung gian của sán lá họ Galactosomidae và
Heterophyidae là ốc, ký chủ trung gian thứ 2 là cá Các ký chủ cuối cùng là
Trang 25Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
ựộng vật có vú như chó, mèo, chuột, người Trên cá nước ngọt, sán ở giai ựoạn metacercariae chủ yếu là các loài: Metagonimus yokogawai, M
takahashii, M Miyatai, C formosanus và C Armatus (Chai và Lee, 2002)
Sán lá ruột nhỏ thường gặp là Heterophyes heterophyes phân bố ở Quảng đông, Hồ Bắc, đài Loan Loài Metagonimus yokogawai phân bố nhiều
ở đài Loan, Quảng đông, An Huy, Hồ Bắc, Chiết Giang (Hai và Qi, 2004)
Thái Lan là một trong số các quốc gia đông Nam Á có tập tắnh ăn sản phẩm thủy sản sống và có tỷ lệ người nhiễm sán lá ruột nhỏ cao, ựây là một trong những vấn ựề về sức khỏe cộng ựồng ở vùng đông Bắc Thái Lan Hầu hết số người nhiễm ấu trùng sán khi họ ăn các món chế biến từ cá chưa ựược nấu kỹ Các tác giả ựã phân tắch ấu trùng giai ựoạn metacercariae ở 79 cá nước ngọt họ cá chép thu từ hồ chứa Huay Thalaeng, tỉnh Nakornrat Chasrima ựã phát hiện có 16 con nhiễm metacercariae chiếm 20,2% (Wiwanitkit, 2001)
1.4 Tình hình nghiên cứu sán lá gan nhỏ ở Việt Nam
Tại Việt Nam ựã xác ựịnh sự lưu hành của 2 loài sán lá gan nhỏ truyền
qua cá ựó là Clonorchis sinensis, Opisthorchis viverrini Loài sán C sinensis phân bố ở miền Bắc còn ở miền Nam là loài sán O viverrini Cho ựến năm
2003, C sinensis có ở 9 tỉnh phắa Bắc trong ựó tỷ lệ người nhiễm bệnh sán lá
gan nhỏ thấp nhất là Thái Bình 0,2%, cao nhất là Nam định 26% Sán lá gan
O viverrine có ở ba tỉnh phắa Nam là đà Nẵng, đắc Lăk, Phú Yên trong ựó cao nhất là Phú Yên (Nguyễn Văn đề, 2003)
Thói quen ăn gỏi cá, cá nấu chưa ựược chắn là nguyên nhân quan trọng dẫn ựến việc lây nhiễm bệnh sán lá gan nhỏ và sán lá ruột nhỏ sang người Chắnh vì vậy vùng dịch tễ của sán lá gan nhỏ cũng là vùng dịch tễ của sán lá ruột nhỏ và mức ựộ nhiễm cũng song song với nhau Ở miền Bắc tâp quán ăn
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
gỏi cá phổ biến nhất ở Nam ðịnh, Ninh Bình, Thanh Hóa, Hà Tây (cũ) …có nơi tỷ lệ nhiễm 60 – 84% Ở miền Nam tập quán ăn gỏi cá phổ biến ở Phú Yên, Bình ðịnh có ñịa phương tỷ lệ nhiễm 46 – 61,3% Tại Hòa Bình theo ñiều tra của Nguyễn Văn ðề về tình hình nhiễm ký sinh trùng ñường ruột và sán truyền qua thức ăn trên 526 hộ với 2.686 người tại tỉnh Hòa Bình cho thấy
tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ là 5%, tỷ lệ nhiễm sán lá phổi là 1,4% (Nguyễn Văn ðề, 2003) Năm 2005 Viện sốt rét ký sinh trùng và côn trùng TW và dự
án Fibozopa ñã có các xét nghiệm trên người tại 2 trong số các xã của Nam ðịnh Kết quả cho thấy 65% nhiễm sán truyền qua cá nói chung trong ñó 13% nhiễm sán lá gan nhỏ ðiều này khiến Nam ðịnh trở thành vùng ñáng quan tâm ñối với một chương trình nghiên cứu có tính chất liên quan ñến các vật chủ khác nhau như cá, ốc, con người ñặc biệt là các yếu tố chủ yếu dẫn ñến sự lây nhiễm cho cá
Tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ cũng tăng dần theo nhóm tuổi, cao nhất ở nhóm 40 – 49 tuổi
Bảng 1.4 Tỷ lệ nhiễm C sinensis trên người ở Nga Sơn, Thanh Hóa
Trang 27Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
độ tuổi dưới 20 không nhiễm sán lá, tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ tăng dần theo ựộ tuổi và ựộ tuổi nhiễm sán nhiều nhất từ 40-49 tuổi (Thong và cs, 2003)
Nam giới có tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ cao hơn nữ giới Theo một ựiều tra của Lê Văn Châu ở 25 huyện của 7 tỉnh vùng ven sông Hồng thì có 20
ngàn người nhiễm C sinensis, trong ựó nhóm tuổi có tỷ lệ nhiễm cao nhất là
40 - 59 tuổi (Lê Văn Châu và Kiều Tùng Lâm, 1997) Hiện Việt Nam ựược ựánh giá là một trong những quốc gia thuộc khu vực đông Nam Á có tỷ lệ người nhiễm các bệnh sán lá gan nhỏ cao Trên thực tế theo số liệu thống kê tại các tỉnh ựồng bằng sông Hồng số người bị nhiễm cũng cao hơn rất nhiều (tỷ lệ lây nhiễm 15 - 20%) Xét nghiệm phân bằng phương pháp Kato-Katz cho 615 chủ hộ của tỉnh Nam định bao gồm 563 nam và 52 nữ, kết quả cho thấy 68,7% nam và 23,1% nữ dương tắnh với sán lá nhỏ (đỗ Trung Dũng và
cs , 2007) Ở Kim sơn, Ninh Bình nam giới có tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ là 37,2 % còn ở nữ giới tỷ lệ nhiễm là 15,3 % (Kiều và cs, 1992) Tại Nghệ An, xét nghiệm trên hơn 1.300 chủ hộ có tham gia vào hoạt ựộng nuôi trồng Thuỷ sản là nam giới thuộc 5 huyện Nam đàn, Hưng Nguyên, Tân Kỳ, Thanh Chương và Yên Thành cho thấy tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ rất thấp: Chỉ dưới 1% Mặc dù vậy, kết quả nghiên cứu trên cá nước ngọt tại các huyện này lại cho thấy tỉ lệ nhiễm ấu trùng tương ựối cao, từ 30 Ờ 40% (Chi và cs, 2008)
1.4.2 Nghiên cứu trên cá
Hầu hết các bệnh kắ sinh trùng nói chung và bênh kắ sinh trùng truyền lây giữa người và ựộng vật phân bố rộng rãi trên thế giới, chúng phổ biến ở vùng nhiệt ựới, tập quán lạc hậu và kinh tế kém phát triển Việt Nam là một trong những nước nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới, có tập tắnh sinh hoạt lâu ựời là ăn gỏi cá và các món ăn từ cá chưa ựược nấu chắn điều ựó ựã tạo ựiều
Trang 28Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
kiện cho sự lây nhiễm sán vào cơ thể Sán thường ký sinh ở các cơ quan như mang, cơ thịt, vây cá Các loài sán gây bệnh ñều ký sinh ở gan hoặc ruột các
ký chủ cuối cùng (người và ñộng vật), trong ñó chủ yếu là các họ
Opisthorchidae, Galactosomidae và Heterophyidae Như vậy, việc nghiên
cứu về ấu trùng sán lá song chủ nhằm ñề xuất biện pháp ngăn ngừa và kiểm soát vấn ñề an toàn vệ sinh thực phẩm trong NTTS, góp phần bảo vệ, chăm sóc sức khỏe con người
Ấu trùng metacercariae của loài sán lá gan C sinensis ñược phát hiện lần ñầu tiên ký sinh trong cơ cá mè trắng ở Kim Sơn (Ninh Bình), Nghĩa Hưng (Nam ðịnh) với tỷ lệ nhiễm metacercariae từ 40 – 60% (Bùi Quang Tề
và Hà Ký, 2007)
Những nghiên cứu tiếp theo cho thấy tỷ lệ nhiễm ấu trùng sán lá gan nhỏ ñược phát hiện trên nhiều ñối tượng cá Lê Văn Châu và cs (1997) ñã xác ñịnh ñược 10 loài cá nhiễm metacercaria của C sinensis và O viverrine ở một
số tỉnh miền Bắc và miền Trung Việt Nam
Ở Việt Nam ñã tìm thấy 6 loài cá nước ngọt là kí chủ trung gian thứ 2 của sán lá gan nhỏ và tỷ lệ nhiễm của chúng trên cá mè trắng Hypophthalmichthys
harmandi 44,5%, cá chép Cyprinus carpio 25%, cá trắm cỏ Ctenopharyngodon 13,9%, cá trôi Cirrhina molitorella 13,3%, cá diếc Carassius 15,6%, cá rô ñồng
Anabas testudineus 32% (Nguyễn Văn ðề, 2003)
Cũng trong năm 2005 Viện nuôi trồng thủy sản 2 ñã có nghiên cứu về FZP trên cá tra/ba sa nuôi trong lồng, cá lóc nuôi và một số loài cá khác tại
An Giang Kết quả cho thấy cá tra/ba sa nuôi có tỷ lệ nhiễm H.pumilio là 2 %,
cá lóc nuôi không bị nhiễm Một ñiều ñặc biệt là người ta phát hiện ấu trùng sán lá gan nhỏ O viverrini trên mẫu cá lóc tự nhiên ở 1 chợ tại An Giang với
tỷ lệ nhiễm 5,1% ðây là bằng chứng quan trọng về sự có mặt của sán lá gan
Trang 29Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
nhỏ O viverrini ở phía Nam Việt Nam Mặc dù tỷ lệ nhiễm thấp nhưng ñối
với An Giang, một vùng chuyên sản xuất cá tra xuất khẩu lớn nhất trong cả nước thì ñây cũng là vấn ñề ñáng báo ñộng ñối với khía cạnh an toàn thực phẩm (Thu và cs, 2007)
Tại Nam ðịnh, từ tháng 3 năm 2006 ñến tháng 6 năm 2007 ñã tiến hành nghiên cứu về FZP trên các ñối tượng cá nước ngọt Mẫu cá ñược thu từ kênh, ao ương giống và ao nuôi thương phẩm tại 2 xã Nghĩa Phú và Nghĩa Lạc (huyện Nghĩa Hưng, Nam ðịnh) Việc phân tích 714 mẫu cá thu một lần
từ kênh, 1.761 mẫu từ ao ương và 4.715 mẫu cá ñược thu từ ao nuôi trương phẩm với tần suất 2 tháng 1 lần trong suốt 1 năm, ñã phát hiện ñược 5 loài ký
sinh trùng có nguồn gốc từ cá ký sinh trên cá nước ngọt, bao gồm: C sinensis,
H.pumilio , H taichui, C formosanus, Procerovum sp Có tới 14 loài cá trong tổng
số 19 loài cá tự nhiên thu ñược trên kênh dẫn nước bị nhiễm sán lá ruột H.pumilio
Trong 5 loài cá giống thì cá trắm cỏ có tỷ lệ nhiễm sán lá ruột nhiều nhất 60,9%, cá chim trắng bị nhiễm ít nhất 8% ( Van và cs, 2010a)
Trang 30Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
Tỷ lệ nhiễm chung sán lá gan nhỏ của các loài cá (bảng 1.5) giai ñoạn
cá hương là 1,5% Hầu hết các loài cá ñều nhiễm sán lá ruột (Van và cs, 2010a)
Bảng 1.6 Tỷ lệ nhiễm các metacercaria trên cá chép, cá trắm cỏ giai ñoạn giống ở Huế (Trương Thị Hoa và Nguyễn Ngọc Phước, 2009)
Tỷ lệ nhiễm (%) STT Loài metacercaria Cá chép
Mức ñộ nhiễm ấu trùng metacercaria của các loài sán trên 2 loài cá ở
giai ñoạn giống là khá cao (bảng 1.6) ðiều này sẽ ảnh hưởng ñến quá trình nuôi thương phẩm và là mối nguy cơ về vệ sinh an toàn thực phẩm Chính vì vậy trong quá trình ương nuôi cần áp dụng những biên pháp nhằm ngăn chặn metacercaria trên cá giống (Trương Thị Hoa và Nguyễn Ngọc Phước, 2009)
Từ bao ñời này người dân An Mỹ có tập quán ăn gỏi mà chỉ ăn gỏi cá giếc sống, thường ăn vào tháng 1,2 âm lịch hàng năm Kết quả ñiều tra cho thấy tỷ lệ nhiễm ấu trùng sán trên cá bằng các phương pháp tiêu cơ và mổ cá
Trang 31Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
soi tươi ở 1721 cá thể thuộc 10 loài cá, trong ñó có 527 cá giếc và chỉ phát
hiện ñược ấu trùng sán lá gan nhỏ O viverini trong cá giếc với tỷ lệ nhiễm
28,65% ðể xác ñịnh ñúng nguyên nhân gây bệnh sán lá gan nhỏ do cá giếc,
dùng ấu trùng sán lá gan nhỏ thu hồi ở cá giếc sống ñem gây nhiễm cho mèo
non tại phòng labo của Viện sốt rét kí sinh trùng – côn trùng Quy Nhơn Qua
4 tháng gây nhiễm cho 3 con mèo non và có 2 mèo non ñối chứng, khi mổ
gan mèo gây nhiễm ñã thu hồi 314 con sán lá gan nhỏ trưởng thành từ non
ñến già Riêng 2 mèo ñối chứng chỉ cho ăn cơm và cá chín, khi mổ không tìm
thấy sán trong gan mèo (Nguyễn Văn Chương, 2005- Nguồn internet)
Theo ñiều tra của Trần Văn Quyên, Nguyễn Văn Thọ (2012) ñược tiến
hành tại 5 huyện thuộc 3 tỉnh Hải Dương, Nam ðịnh, Hà Nội xác ñịnh có 7
loài cá nhiễm ấu trùng của sán lá gan nhỏ là cá mè, cá trôi, cá trắm cỏ, cá
chép, cá diếc, cá rô, cá rô phi Trong ñó cá mè nhiễm cao nhất 53,33% thấp
nhất là cá rô phi 10,66% (Trần Văn Quyên và cs, 2012)
ðiều tra cá chép giống ở các hệ thống nuôi cho thấy tỷ lệ nhiễm các
loài sán lá truyền lây qua cá khá cao (bảng 1.7), ñiều này ảnh hưởng ñến chất
lượng cá chép giống (Kim Văn Vạn và Nguyễn Văn Thọ, 2012)
Bảng 1.7 Thành phần loài và tỷ lệ nhiễm ấu trùng sán kí sinh trên
cá chép giống (Kim Văn Vạn và Nguyễn Văn Thọ, 2012)
Tỷ lệ nhiễm (%) STT Hệ thống
kiểm tra C.ƒormosanus H.taichui H.pumilio C.sinensis
Trang 32Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
cá thu ựược ở đông Hòa, Tuy An và sông Hinh ở Phú Yên Kết quả thu ựược
4 loài cá bao gồm cá chép, cá diếc, cá quả, cá rô ựồng với tỷ lệ nhiễm sán chung
là Opisthorchis vivverini 11,2%, Haplorchis taichui 8.9%, H yokogawai 0.3%,
Centrocestus formosanus 1,8%. Cường ựộ nhiễm trung bình của các loài sán lần lượt là : 27,9; 5,7; 25,5; 13,4 ấu trùng/cá Tỷ lệ nhiễm và cường ựộ nhiễm cao có thể dẫn ựến những rủi ro về cho con người tại khu vực ựó Chắnh vì vậy cần thiết nghiên cứu dịch tễ học ựa ngàng trên ốc, quần thể cá, vai trò củ vật chủ lưu trữ
và con người (Dung và cs, 2012)
1.5 Tình hình nghiên cứu sán lá ruột nhỏ ở Việt Nam
1.5.1 Nghiên cứu trên người
Từ năm 2004-2006 bằng phương pháp xét nghiệm phân Kato-Katz và lắng cặn cho cộng ựồng và phát hiện các ca bệnh ựã xác ựịnh cả nước có 24 tỉnh, thành có bệnh sán lá gan nhỏ lưu hành, trong ựó cao nhất là Nam định, Phú Yên (37%), Hà Nội (tỉ lệ nhiễm Hà Tây cũ là 40,1%) và có 18 tỉnh, thành có bệnh sán lá ruột nhỏ: Yên Bái, Phú Thọ, điện Biên, Lào cai, Bắc Kạn, Quảng Ninh, Bắc Giang, Hà Nội, Hà Tây (cũ), Nam định, Ninh Bình, Thái Bình, Thanh Hóa, hải Phòng, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Lâm đồng và
An Giang với các loài sán lá ruột nhỏ ựược tìm thấy: Haplorchis taichui,
Haplorchis pumilio, H.yokogawai , Centrocestus formosanus thuộc họ
Heterophyidae (Nguyễn Văn đề và Phạm Viết Khuê, 2009)
Nhiều nơi nuôi cá trực tiếp bằng phân người, phân gia súc Vật chủ dự trữ mầm bệnh như chó, mèo cũng nhiễm sán lá gan nhỏ Ở sán lá ruột nhỏ vật
Trang 33Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
chủ dự trữ mầm bệnh ngoài chó, mèo còn có nhiều ñộng vật khác như gia cầm, chim tự nhiên nên sự phân bố của sán lá ruột nhỏ rất rộng rãi
Trang 34Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
Bảng 1.8: Tỷ lệ nhiễm các loài sán lá ở trên ñộng vật nuôi ở Nam ðịnh
(Anh và cs, 2009)
Tỷ lệ nhiễm (%) Loài sán lá
Nam ðịnh là một trong những khu vực ñặc hữu ở phía Bắc –Việt Nam
mà sán lá truyền qua cá gây bệnh ở người có tỷ lệ nhiễm cao ở người (Nguyễn Văn ðề và Lê Thị Hoa, 2011) chó, mèo (Anh và cs, 2009)
Bảng 1.9: Tỷ lệ nhiễm các loài sán lá ở trên ñộng vật nuôi ở Nghệ An
(Anh và cs, 2009)
Tỷ lệ nhiễm (%) Loài sán lá
Trang 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp
1.5.2 Nghiên cứu trên cá
Phạm Cử Thiện và ctv ñã ñiều tra khảo sát về sự lây nhiễm sán lá gây bệnh ở người có nguồn gốc thủy sản (Fishborne Zoonotic Trematode - FZT) trên cá trê lai và cá tai tượng ñã ñược thực hiện ở ñồng bằng sông Cửu Long, tập trung vào các hệ thống nuôi ghép và nuôi kết hợp trong hệ thống vườn -
ao - chuồng (VAC), trong ñó có phân tích hiện trạng sử dụng phân chuồng làm thức ăn cho cá Các mẫu cá ñã ñược thu trong cả mùa mưa và mùa khô Kết quả cho thấy metacercariae FZT không có trong cá trê lai nuôi ñơn, tuy vậy lại rất phổ biến ở cá nuôi thuộc hệ thống VAC Metacercariae sán lá thuộc họ
Heterophyidae: Haplorchis pumilio, Haplorchis taichui, Centrocestus formosanus
và Stellantchasmus falcatus, với tỷ lệ nhiễm như sau: 1,7% ở cá tai tượng nuôi
ñơn; 6,6% trong cá chép nuôi ghép và 3,0% trong nuôi hệ thống VAC
Haplorchis pumilio là loài sán phổ biến nhất, chiếm trên 58,0% ấu trùng metacercariae phát hiện ñược ở cá Cường ñộ nhiễm mạnh nhất là ở cá chép nuôi ghép, ñặc biệt trong mùa mưa lũ Kết quả cho thấy một số hệ thống nuôi cá ñang tồn tại những rủi ro về FZT (Thien và cs, 2007)
Nghiên cứu của Nguyễn Mạnh Hùng và cs (2008) nhằm xác ñịnh mối liên hệ giữa sự nhiễm ấu trùng sán lá ruột ở trong ốc và cá ở các ao cá giống
ñã cho thấy: Cá bột không bị nhiễm FZT Không có quan hệ rõ ràng giữa mật
ñộ của các loài ốc nhiễm ấu trùng sán lá ruột và tỷ lệ hay cường ñộ nhiễm ấu trùng metacercariae ở cá Mặc dù tỷ lệ và cường ñộ nhiễm ở cá cao hơn ốc nhiễm trong ao, không thu ñược ốc có nhiễm ấu trùng trong ao, nhưng rõ ràng
sự lây nhiễm vẫn rất cao khi không tìm thấy ốc bị nhiễm ấu trùng Có thể sẽ cần những nỗ lực nghiêm khắc hơn ñể kiểm tra ấu trùng có trong ốc tại những
ao này hoặc xác ñịnh tại sao một lượng lớn ấu trùng cercariae vào ñược ao