1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu những giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh phú thọ

136 441 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðầu tư trực tiếp nước ngoài Theo IMF, “ðầu tư trực tiếp nước ngoài – FDI là một hoạt ñộng ñầu tư ñược thực hiện nhằm ñạt ñược những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt ñộng trên

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

*****

HOÀNG VIẾT THANH

NGHIÊN CỨU NHỮNG GIẢI PHÁP THU HÚT ðẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60.62.01.15

Người hướng dẫn khoa học: GS TS ðỗ Kim Chung

Hà Nội, 2013

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, ñộc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc

rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Hoàng Viết Thanh

Trang 3

Ba, Hạ Hòa, Tam Nông, Phù Ninh ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cung cấp số liệu, tài liệu giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các doanh nghiệp Công ty Chè Phú Bền,

Japfa VN ñã giúp tôi ñiều tra, phỏng vấn thu thập số liệu ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi nhất ñể tôi hoàn thành ñề tài

Tuy nhiên, dù có nhiều nỗ lực, song do trình ñộ và thời gian có hạn nên luận văn còn nhiều thiếu sót và hạn chế Vì vậy, kính mong nhận ñược sự góp

ý chỉ bảo của các thầy cô giáo, các nhà khoa học và các sự chia sẻ của các bạn ñồng nghiệp

Hà Nội, tháng 3 năm 2013

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Hoàng Viết Thanh

Trang 4

MụC LụC

Trang

LờI CảM ƠN ii

MụC LụC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HỘP VÀ HÌNH ix

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT FDI TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP 4

2.1 Cơ sở lý luận về thu hút FDI trong lĩnh vực nông nghiệp 4

2.1.1 Một số khái niệm 4

2.1.2 Vai trò của thu hút FDI trong lĩnh vực nông nghiệp 17

2.1.3 Nội dung nghiên cứu thu hút FDI trong lĩnh vực nông nghiệp 24

2.1.4 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng ñến thu hút FDI trong lĩnh vực nông nghiệp 28

2.2 Kinh nghiệm thu hút FDI trong lĩnh vực nông nghiệp của một số quốc gia và ñịa phương trong nước 34

2.2.1 Kinh nghiệm thu hút FDI trong lĩnh vực nông nghiệp của một số quốc gia 34

2.2.2 Kinh nghiệm thu hút FDI trong lĩnh vực nông nghiệp ở một số ñịa phương trong nước 39

2.2.3 Bài học rút ra cho Phú Thọ 43

Trang 5

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45

3.1 ðặc ñiểm tỉnh Phú Thọ 45

3.1.1 Vị trí ñịa lý và ñiều kiện tự nhiên 45

3.1.2 ðơn vị hành chính, dân số 46

3.1.3 ðiều kiện kinh tế - xã hội 47

3.1.4 ðặc ñiểm nông nghiệp tỉnh Phú Thọ 52

3.2 Phương pháp nghiên cứu 53

3.2.1 Phương pháp tiếp cận 53

3.2.2 Thu thập số liệu thứ cấp 54

3.2.3 Thu thập số liệu sơ cấp 55

3.2.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 57

3.2.5 Chỉ tiêu nghiên cứu, phân tích 57

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 59

4.1 Thực trạng thu hút FDI trong nông nghiệp ở tỉnh Phú Thọ 59

4.1.1 Thực trạng xây dựng và thực hiện quy hoạch 59

4.1.2 Thực trạng ưu ñãi, hỗ trợ ñầu tư 61

4.1.3 Thực trạng ñầu tư phát triển cơ sở hạ tầng 64

4.1.4 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực 68

4.1.5 Thực trạng ñầu tư phát triển nguồn nguyên liệu 70

4.1.6 Tình hình phát triển thị trường vốn, tín dụng ñầu tư 72

4.1.7 Cải cách thủ tục hành chính 73

4.1.8 Thực trạng hoạt ñộng xúc tiến ñầu tư 75

4.2 Kết quả thu hút ñầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Phú Thọ 77

4.2.1 Kết quả thu hút ñầu tư theo vốn ñăng ký 77

4.2.2 Tình hình triển khai các dự án FDI trong nông nghiệp: 79

4.3 Những nhân tố ảnh hưởng ñến giải pháp thu hút FDI trong lĩnh vực nông nghiệp ở tỉnh Phú Thọ 82

Trang 6

4.3.1 Vai trò của lãnh ñạo ñịa phương 82

4.3.2 Vị trí ñịa lý, ñiều kiện tự nhiên 83

4.3.3 Cơ sở hạ tầng 84

4.3.4 ðặc ñiểm nguồn nhân lực 85

4.3.5 Cơ chế, chính sách của ñịa phương 85

4.3.6 Môi trường kinh doanh 86

4.3.7 Nhân tố khác 88

4.4 GIẢI PHÁP THU HÚT FDI TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH PHÚ THỌ 89

4.4.1 Quan ñiểm, phương hướng, mục tiêu thu hút FDI trong lĩnh vực nông nghiệp ở tỉnh Phú Thọ 89

4.4.2 Giải pháp thu hút FDI trong nông nghiệp ở tỉnh Phú Thọ 91

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115

5.1 KẾT LUẬN 115

5.2 KIẾN NGHỊ 117

5.2.1 Kiến nghị với trung ương 117

5.2.2 Kiến nghị với tỉnh Phú Thọ 118

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 120

PHỤ LỤC 124

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AFTA Hiệp ựịnh tự do thương mại ASEAN

(The Asean Free Trade Area) ASEAN Hiệp hội các quốc gia đông Nam Á

(The Association of South East Asian Nations) BCC Hợp tác kinh doanh (Business Cooperation Contract)

BOT Xây dựng- kinh doanh- chuyển giao (Build- Operate- Tranfer)

BT Xây dựng- chuyển giao (Build- Tranfer)

BTO Xây dựng- chuyển giao- kinh doanh (Build- Tranfer- Operate)

đTTTNN đầu tư trực tiếp nước ngoài

EU Liên Minh châu Âu (European Union)

FDI đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)

GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Grooss Domestic Procduct)

IMF Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund)

M&A Sáp nhập và chuyển nhượng (Mergence and Assignment)

ODA Hỗ trợ phát triển chắnh thức (Official Development Assitance) PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

TDMNBB Trung du Miền núi Bắc Bộ

TNCs Công ty ựa quốc gia (Trans- national Corperations)

UNCTAD Diễn ựàn Liên hiệp quốc về Thương mại và Phát triển

(United Nation Conference on Trade and Development) WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Diện tích ñất tự nhiên và các loại ñất 45

Bảng 3.2 Tổng sản phẩm (GDP) tỉnh Phú Thọ theo lĩnh vực 47

Bảng 3.3 So sánh tăng trưởng kinh tế (GDP) của Phú Thọ với vùng Trung du Miền núi Bắc Bộ và cả nước 48

Bảng 3.4 So sánh cơ cấu tổng sản phẩm tỉnh Phú Thọ (theo giá thực tế) 49

Bảng 3.5 So sánh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Phú Thọ với vùng TDMNBB và cả nước 49

Bảng 3.6 Số cơ sở kinh tế và chỉ tiêu dịch vụ ngân hàng 50

Bảng 3.7 Lao ñộng trong các ngành kinh tế 50

Bảng 3.8 Vốn ñầu tư phát triển thực hiện giai ñoạn 2000 - 2011 51

Bảng 3.9 Cơ cấu tổng sản phẩm ngành nông nghiệp theo giá thực tế 52

Bảng 3.10 Danh sách cơ quan, ñơn vị phát phiếu ñiều tra 56

Bảng 4.1 Doanh nghiệp FDI trong NN ñược ưu ñãi, hỗ trợ ñầu tư 64

Bảng 4.2 Hạ tầng giao thông ñường bộ, ñường sông có ñến năm 2012 65

Bảng 4.3 Chỉ tiêu phát triển ñiện lực tỉnh Phú Thọ 66

Bảng 4.4 Chỉ tiêu phát triển Internet 67

Bảng 4.5 Năng lực ñào tạo chuyên nghiệp và dạy nghề ñến năm 2012 69

Bảng 4.6 Kết quả thực hiện các chương trình hỗ trợ phát triển nông nghiệp trọng ñiểm tỉnh Phú Thọ giai ñoạn 2006 - 2011 71

Bảng 4.7 Thị trường vốn và tín dụng 2000 – 2011 tỉnh Phú Thọ 72

Bảng 4.8 Cơ quan và thời gian thực hiện cơ chế một cửa liên thông 73

Bảng 4.9 Vốn FDI ñăng ký tỉnh Phú Thọ theo lĩnh vực ñầu tư 78

Bảng 4.10 Vốn FDI thực hiện tỉnh Phú Thọ theo lĩnh vực 79

Bảng 4.11 Chỉ tiêu kinh tế doanh nghiệp FDI trong NN năm 2011 82

Bảng 4.12 Chỉ số tính năng ñộng của lãnh ñạo một số tỉnh năm 2012 83

Trang 9

Bảng 4.13 Tổng hợp kết quả chỉ số PCI 2007 – 2012 tỉnh Phú Thọ 87Bảng 4.14 Danh mục kêu gọi vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài trong

lĩnh vực nông nghiệp ñến năm 2020 93Bảng 4.15 Các dự án hạ tầng giao thông ưu tiên ñến năm 2020 99

Trang 10

DANH MỤC CÁC HỘP VÀ HÌNH

Trang

Hộp 1 Quản lý Quy hoạch ngành trồng, chế biến chè 60

Hộp 2 Nội dung ưu ñãi ñầu tư 62

Hộp 3 Nội dung hỗ trợ ñầu tư 63

Hộp 4 Khả năng thu hút FDI vào nông nghiệp 84

Hình 3.1 Tốc ñộ tăng trưởng GDP giai ñoạn 1997 – 2012 47

Hình 4.1 Kết quả chỉ số 9 thành phần PCI năm 2012 – tỉnh Phú Thọ 87

Hình 4.2 Kết quả xếp hạng PCI năm 2012 khu vực miền núi phía Bắc 88

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu

Theo Bộ Kế hoạch và ðầu tư, nếu năm 2001, FDI ñầu tư vào nông nghiệp (NN) chiếm 8% tổng vốn FDI vào Việt Nam, thì ñến năm 2006 con

số này chỉ còn 7,4%, năm 2007 còn 5,37%, năm 2008 là 3% và các năm

2009, 2010, 2011 chỉ còn 1% Theo số liệu của Cục ðầu tư nước ngoài, Bộ

Kế hoạch và ðầu tư, tính ñến tháng 6.2012, lũy kế các dự án ñầu tư FDI vào lĩnh vực NN vừa tròn 500 dự án trong tổng số gần 14.000 dự án FDI (chiếm 3,6% tổng số dự án) với tổng số vốn ñầu tư gần 3,3 tỷ USD Năm 2012, Việt Nam thu hút ñược 13,013 tỷ USD vốn FDI thì chỉ có 87,8 triệu USD vào nông nghiệp

Không chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ về dự án và tổng vốn ñầu tư mà các dự

án FDI trong nông nghiệp còn nhỏ về quy mô Nếu như quy mô vốn ñầu tư bình quân một dự án FDI vào khoảng 14,7 triệu USD thì một dự án FDI nông nghiệp chỉ chiếm chưa tới 6,6 triệu USD, thấp xa so với quy mô bình quân một dự án kinh doanh bất ñộng sản (130 triệu USD) hoặc dự án trong lĩnh vực ñiện, khí (92,6 triệu USD) hay dự án trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng (17,6 triệu USD)

ðối với tỉnh Phú Thọ – một tỉnh thuộc vùng trung du, miền núi phía Bắc Kể từ ngày tái lập (1/1997) ñến nay, tỉnh Phú Thọ ñã nỗ lực trong thu hút FDI nhằm mục tiêu phát triển kinh tế xã hội ðến nay, Phú Thọ ñã trải qua những bước phát triển ñáng kể, kinh tế ñạt mức tăng trưởng khá, cơ cấu kinh

tế chuyển dịch một cách tích cực, nông nghiệp nông thôn ngày càng khởi sắc, ñời sống nhân dân không ngừng ñược nâng cao Theo số liệu của Sở Kế hoạch và ðầu tư Phú Thọ, ñến năm 2012 tỉnh Phú Thọ thu hút ñược 4 dự án FDI vào nông nghiệp chiếm 3,9% tổng số dự án FDI với số vốn ñăng ký là 40,3 triệu USD chiếm 6,59% tổng số vốn ñăng ký, trong ñó trước năm 1999 thu hút ñược 02 dự án với số vốn ñăng ký là 35,1 triệu USD, từ 2000 tới nay chỉ thu hút ñược 2 dự án với số vốn ñăng ký là 5,2 triệu USD

Trang 12

Như vậy, thu hút FDI vào nông nghiệp của tỉnh Phú Thọ còn hạn chế và giảm sút cả về số dự án và vốn ựầu tư Thực trạng này cùng với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt về thu hút FDI của các ựịa phương trên cả nước cũng như các nước trong khu vực ựang ựặt ra những thách thức lớn cho tỉnh Phú Thọ đã có một số nghiên cứu về thu hút FDI của tỉnh Phú Thọ, nhưng các nghiên cứu này chưa ựánh giá ựược thực trạng thu hút FDI vào nông nghiệp, chưa ựề ra ựược các giải pháp thu hút FDI vào nông nghiệp Trước tình hình ựó, việc ựi sâu nghiên cứu, phân tắch các thành tựu cũng như hạn chế, tìm ra nguyên nhân, từ ựó ựưa

ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI vào nông nghiệp, góp phần ựẩy nhanh quá trình CNH-HđH nông nghiệp, nông thôn tại ựịa phương ựang là vấn ựề lãnh ựạo tỉnh cũng như các nhà nghiên cứu

ựặc biệt quan tâm Vì vậy, ựề tài ỘNghiên cứu những giải pháp thu hút ựầu

tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp trên ựịa bàn tỉnh Phú ThọỢ ựược tác giả lựa chọn làm luận văn Thạc Sĩ kinh tế Luận văn ựề cập tới

tình hình thu hút FDI vào nông nghiệp của Phú Thọ nhằm ựánh giá những mặt thuận lợi, tắch cực cũng như những khó khăn, hạn chế còn tồn tại đồng thời cũng ựưa ra một số giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao khả năng thu hút FDI vào nông nghiệp của tỉnh Phú Thọ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài

Trang 13

- ðề xuất ñược các giải pháp ñể thu hút ñầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp ở tỉnh Phú Thọ

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

- Các giải pháp thu hút ñầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp ở tỉnh Phú Thọ;

- Các nhân tố ảnh hưởng ñến thu hút ñầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Phú Thọ

- Thời gian nghiên cứu:

Về cơ chế chính sách thu hút ñầu tư: ðề tài tập trung nghiên cứu về cơ chế chính sách thu hút FDI ñược thực hiện trong giai ñoạn từ năm 2006 ñến năm 2012 (kể từ khi Luật ðầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 có hiệu lực từ ngày 01/7/2006), tuy nhiên có xem xét ñến các giải pháp ñã thực hiện trong giai ñoạn trước

ðối với kết quả thu hút FDI trong lĩnh vực nông nghiệp ñược nghiên cứu

từ năm 1995 ñến nay (khi Phú Thọ có dự án ñầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp ñầu tiên)

Trang 14

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT FDI

TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP

2.1 Cơ sở lý luận về thu hút FDI trong lĩnh vực nông nghiệp

2.1.1 Một số khái niệm

2.1.1.1 ðầu tư trực tiếp nước ngoài

Theo IMF, “ðầu tư trực tiếp nước ngoài – FDI là một hoạt ñộng ñầu tư ñược thực hiện nhằm ñạt ñược những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt ñộng trên lănh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ ñầu tư, mục ñích của chủ ñầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp.”

Theo OECD, “ðầu tư trực tiếp là hoạt ñộng ñầu tư ñược thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp ñặc biệt những khoản ñầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng ñối với việc quản lý doanh nghiệp nói trên bằng cách: Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ ñầu tư; Mua lại toàn bộ doanh nghiệp ñã có; Tham gia vào một doanh nghiệp mới; Cấp tín dụng dài hạn (> 5 năm); Quyền kiểm soát: nắm từ 10% cổ phiếu phổ thông hoặc quyền biểu quyết trở lên

Khái niệm của OECD về cơ bản cũng giống như khái niệm của IMF về FDI, ñó là cũng thiết lập các mối quan hệ lâu dài (tương tự với việc theo ñuổi lợi ích lâu dài trong khái niệm IMF), và tạo ảnh hưởng ñối với việc quản lý doanh nghiệp Tuy nhiên, khái niệm này chỉ ra cụ thể hơn các cách thức ñể nhà ñầu tư tạo ảnh hưởng ñối với hoạt ñộng quản lý doanh nghiệp

Theo UNCTAD, “ðầu tư trực tiếp nước ngoài ñược ñịnh nghĩa như là một hình thức ñầu tư liên quan ñến mối quan hệ dài hạn và phản ánh sự kiểm soát

và những lợi ích lâu bền bởi một thực thể cư ngụ tại một nền kinh tế (nhà ñầu

tư nước ngoài hoặc công ty mẹ) vào một doanh nghiệp cư ngụ tại một nền kinh tế khác với nhà ñầu tư nước ngoài.”

Trang 15

Theo APEC, FDI là hình thức ñầu tư qua biên giới quốc gia, trong ñó nhà ñầu tư sẽ nắm quyền kiểm soát doanh nghiệp (sở hữu nhiều hơn hoặc bằng 10% cổ phần của công ty) FDI ñược ñánh giá là ñộng lực ñể phát triển kinh

tế do FDI thường ñược ñầu tư dài hạn vào cơ sở hạ tầng, cấu trúc, tổ chức và thường ñi liền với chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý tiên tiến Luật ñầu tư năm 2005 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không ñưa ra ñịnh nghĩa về FDI, nhưng có quy ñịnh: “ðầu tư trực tiếp là hình thức ñầu tư do nhà ñầu tư tự bỏ vốn ñầu tư và tham gia quản lý hoạt ñộng ñầu tư”; và “ðầu tư nước ngoài là việc nhà ñầu tư nước ngoài ñưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác ñể tiến hành hoạt ñộng ñầu tư tại Việt Nam” Do ñó, có thể hiểu FDI trên tinh thần của Luật ñầu tư 2005 là: ðầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà ñầu tư nước ngoài ñưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp ñể tiến hành ñầu tư tại Việt Nam

và tham gia quản lý hoạt ñộng ñầu tư ñó, bao gồm những hình thức sau: Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà ñầu tư nước ngoài; thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà ñầu tư trong nước và nhà ñầu tư nước ngoài; ñầu tư của nhà ñầu tư nước ngoài theo hình thức hợp ñồng BCC, hợp ñồng BOT, hợp ñồng BTO, hợp ñồng BT; ñầu tư của nhà ñầu tư nước ngoài nhằm phát triển kinh doanh, mở rộng sản xuất; nhà ñầu tư nước ngoài mua cổ phần hoặc góp vốn ñể tham gia quản lý hoạt ñộng ñầu tư; nhà ñầu tư nước ngoài thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp

2.1.1.2 ðặc ñiểm của ñầu tư trực tiếp nước ngoài

Từ những quan ñiểm lý thuyết trên, có thể rút ra những ñặc ñiểm về ñầu tư trực tiếp nước ngoài như sau:

- ðầu tư trực tiếp là hình thức ñầu tư quốc tế chủ yếu mà chủ ñầu tư nước ngoài ñầu tư toàn bộ hay phần ñủ lớn vốn ñầu tư của các dự án nhằm giành quyền ñiều hành hoặc tham gia ñiều hành các doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ, thương mại

Trang 16

- ðầu tư FDI ñược thực hiện thông qua việc xây dựng doanh nghiệp mới, mua lại toàn bộ hoặc từng phần doanh nghiệp ñang hoạt ñộng hoặc mua cổ phần ñể thôn tính hoặc sát nhập các doanh nghiệp với nhau

- Các chủ ñầu tư nước ngoài phải ñóng góp một số vốn tối thiểu theo luật ñầu tư của từng nước qui ñịnh Chủ ñầu tư nước ngoài ñiều hành toàn

bộ mọi hoạt ñộng ñầu tư nếu là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc tham gia ñiều hành doanh nghiệp liên doanh tùy theo tỉ lệ góp vốn của mình ðối với nhiều nước trong khu vực, chủ ñầu tư chỉ ñược thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài trong một số lĩnh vực nhất ñịnh và chỉ ñược tham gia liên doanh với số vốn cổ phần của bên nước ngoài nhỏ hơn hoặc bằng 49%; 51% cổ phần còn lại do nước chủ nhà nắm giữ Trong khi

ñó, Luật ñầu tư nước ngoài của Việt Nam cho phép rộng rãi hơn ñối với hình thức 100% vốn nước ngoài và quy ñịnh bên nước ngoài phải góp tối thiểu 30% vốn pháp ñịnh của dự án

- ðây là hình thức nhà ñầu tư tự bỏ vốn cùng ñiều hành nguồn vốn

ñó theo nhu cầu kinh doanh của mình Họ sẽ bị lỗ hoặc hưởng lãi vì vậy nước nhận ñầu tư sẽ không phải tham gia vào các hoạt ñộng ñầu tư loại này trừ việc ñiều hành bằng hành lang pháp lý của mình ðầu tư trực tiếp mang lại cho nước nhận ñầu tư thu thập ñược công nghệ cao cùng kỹ năng quản

lý tốt Vì vậy các nước ñang phát triển trên thế giới ñều muốn thu hút loại hình ñầu tư này ñể theo kịp khoa học kỹ thuật mà các nước phát triển ñã trải qua Nguồn vốn ñầu tư này có một thời hạn rộng rãi, mang tính khả thi

và hiệu quả kinh tế cao và không bị gắn với bất cứ ñiều kiện chính trị nào nên nước chủ nhà không bị những ảnh hưởng về mặt chính trị của các nước cho vay nợ hoặc ñầu tư, không ñể lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế

- ðầu tư trực tiếp chịu sự chi phối mãnh liệt của quy luật thị trường,

vì vậy lợi nhuận là mục tiêu hàng ñầu của các nhà ñầu tư Lợi nhuận của các nhà ñầu tư nước ngoài thu ñược phụ thuộc vào kết quả hoạt ñộng kinh

Trang 17

doanh và ñược chia theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp ñịnh sau khi nộp thuế cho nước sở tại và trả lợi tức cổ phần (nếu có)

- Thông qua FDI, nước tiếp nhận ñầu tư có cơ hội học hỏi ñược công nghệ, kỹ thuật hiện ñại, tiếp thu ñược kinh nghiệm quản lý của các nước phát triển ðây cũng chính là ưu ñiểm mà các hình thức khác không có ñược

- Nguồn vốn FDI không chỉ bao gồm vốn ñầu tư ban ñầu của chủ dự

án ñầu tư dưới hình thức vốn pháp ñịnh, mà trong quá trình hoạt ñộng, nó còn bao gồm cả vốn vay của doanh nghiệp ñể triển khai hoặc mở rộng dự

án cũng như vốn ñầu tư từ nguồn lợi nhuận thu ñược

Các ñặc ñiểm trên ñã tạo một ưu thế chắc chắn FDI hơn những hình thức ñầu tư khác, và FDI trên thế giới hiện nay là hình thức ñầu tư ñược quan tâm ñặc biệt

2.1.1.3 Phân loại ñầu tư trực tiếp nước ngoài

a) Phân theo hình thức ñầu tư

- Doanh nghiệp liên doanh

Doanh nghiệp liên doanh với nươc ngoài gọi tắt là liên doanh là hình thức ñược sử dụng rộng rãi nhất của ñầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới từ trước ñến nay Nó công cụ ñể thâm nhập vào thị trường nước ngoài một cách hợp pháp và có hiệu quả thông qua hoạt ñộng hợp tác

Khái niệm liên doanh là một hình thức tổ chức kinh doanh có tính chất quốc tế, hình thành từ những sự khác biệt giữa các bên về quốc tịch, quản lý,

hệ thống tài chính, luật pháp và bản sác văn hoá; hoạt ñộng trên cơ sở sự ñóng góp của các bên về vốn, quản lí lao ñộng và cùng chịu trách nhiệm về lợi nhuận cũng như rủi ro có thể xảy ra; hình thức doanh nghiệp liên doanh có thể

là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn; hoạt ñộng của liên doanh rất rộng, gồm cả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ, hoạt ñộng nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu triển khai

Trang 18

- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài cũng là một hình thức doanh nghiệp

có vốn ñầu tư nước ngoài nhưng ít phổ biến hơn hình thức liên doanh trong hoạt ñộng ñầu tư quốc tế

Khái niệm doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là một thực thể kinh doanh có tư cách pháp nhân, ñược thành lập dựa trên các mục ñích của chủ ñầu tư và nước sở tại

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt ñộng theo sự ñiều hành quản lý của chủ ñầu tư nước ngoài nhưng vẫn phải tuỳ thuộc vào các ñiều kiện về môi trường kinh doanh của nước sở tại, ñó là các ñiều kiện về chính trị, kinh tế luật pháp văn hoá, mức ñộ cạnh tranh…

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có tư cách pháp nhân là 1 thự thể pháp lý ñộc lập hoạt ñộng theo luật pháp nước sở tại Thành lập dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần

- Hình thức ñầu tư trên cơ sở hợp ñồng hợp tác kinh doanh

Hình thức này là hình thức ñầu tư trong ñó các bên quy trách nhiệm và phân hia kết quả kinh doanh cho mỗi bên ñể tiến hành ñầu tư kinh doanh mà không thành lập pháp nhân mới

Hợp ñồng hợp tác kinh doanh là văn bản ñược kí kết giứa ñại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp ñồng hợp tác kinh doanh, quy ñịnh rõ việc thực hiện phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên

ðặc ñiểm là các bên kí kết hợp ñồng hợp tác kinh doanh, trong qúa trình kinh doanh các bên hợp doanh có thể thành lập ban ñiều phối ñể theo dõi, giám sát việc thực hiện hợp ñồng hợp tác kinh doanh Phân chia kết quả kinh doanh: hình thức hợp doanh không phân phối lợi nhuận và chia sẻ rủi ro mà phân chia kết quả kinh doanh chung theo tỷ lệ góp vốn hoặc theo thoả thuận giữa các bên Các bên hợp doanh thực hiện nghĩa vụ tài chính ñối với nhà nước sở tại một cách riêng rẽ Pháp lý hợp doanh là một thực thể kinh doanh

Trang 19

hoạt ñộng theo luật pháp nước sở tại chịu sự ñiều chỉnh của pháp luật nước sở tại quyền lợ và nghĩa vụ của các bên hơp doanh ñowjc ghi trong hợp ñồng hợp tác kinh doanh

- Các hình thức ñầu tư khác: ðầu tư theo hợp ñồng BOT, BTO, BT

Các hình thức ñầu tư BOT (xây dựng - vận hành - chuyển giao), BTO (xây dựng - chuyển giao - kinh doanh) và hợp ñồng BT (xây dựng – chuyển giao) chủ yếu áp dụng cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng; ñược hưởng các

ưu ñãi ñầu tư cao hơn sơ với các hình thức ñầu tư khác và ñiểm ñặc biệt là khi hết hạn hoạt ñộng, phải chuyển giao không bồi hoàn công trình cơ sở hạ tầng

ñã ñược xây dựng và khai thác cho nước sở tại

b) Phân theo bản chất ñầu tư

Holding company là một trong những mô hình tổ chức quản lí ñược thừa nhận rộng rãi ở hầu hết các nước có nền kinh tế thị trường phát triển

Holding company là một công ty sở hữu vốn trong một công ty khác

ở mức ít nhất là ñủ ñể kiểm soát hoạt ñộng quản lí và ñiều hành công ty

ñó thông qua việc gây ảnh hưởng hoặc lựa chọn thành viên hợp ñồng quản trị

Holding company ñược thành lập dưới dạng công ty cổ phần và chỉ giới hạn hoạt ñộng của mình trong việc sở hữu vốn, quyết ñịnh chiến lược và giám sát hoạt ñộng quản lí của các công ty con, các công ty con vẫn duy trì quyền kiểm soát hoạt ñộng kinh doanh của mình một cách ñộc lập, tạo rất nhiều thuận lợi:

Cho phép các nhà ñầu tư huy ñộng vốn ñể triển khai nhiều dự án ñầu tư khác nhau mà còn tạo ñiểu kiện thuận lợi cho họ ñiều phối hoạt ñộng và hỗ trợ các công ty trực thuộc trong việc tiếp thị, tiệu thụ hàng hoá, ñiều tiết chi phí thu nhập và các nghiệp vụ tài chính

Trang 20

Quản lí các khoản vốn góp của mình trong công ty khác như một thể thống nhất và chịu trách nhiệm về vịec ra quyết ñịnh và lập kế hoạch chiến lược ñiều phối các hoạt ñộng và tài chính của cả nhóm công ty

Lập kế hoạch, chỉ ñạo, kiểm soát các luồng lưu chuyển vốn trong danh mục ñầu tư Holding company có thể thực hiện cả hoạt ñộng tài trợ ñầu tư cho các công ty con và cung cấp dịch vụ tài chính nội bộ cho các công ty này Cung cấp cho các công ty con các dịch vụ như kiểm toán nội bộ, quan hệ ñối ngoại, phát triển thị trường, lập kế hoạch, nghiên cứu và phát triển (R&D)…

- Mua lại và sáp nhập

Là hình thức FDI trong ñó hai hay nhiều doanh nghiệp có vốn FDI ñang hoạt ñộng sáp nhập vào nhau hoặc một doanh nghiệp này (có thể ñang hoạt ñộng ở nước nhận ñầu tư hay ở nước ngoài) mua lại một doanh nghiệp có vốn FDI ở nước nhận ñầu tư Hình thức này không nhất thiết dẫn tới tăng khối lượng ñầu tư vào

c) Phân theo ñộng cơ của nhà ñầu tư

nguyên thiên nhiên rẻ và dồi dào ở nước tiếp nhận, khai thác nguồn lao ñộng

có thể kém về kỹ năng nhưng giá thấp hoặc khai thác nguồn lao ñộng kỹ năng dồi dào Nguồn vốn loại này còn nhằm mục ñích khai thác các tài sản sẵn có thương hiệu ở nước tiếp nhận (như các ñiểm du lịch nổi tiếng) Nó cũng còn nhằm khai thác các tài sản trí tuệ của nước tiếp nhận Ngoài ra, hình thức vốn này còn nhằm tranh giành các nguồn tài nguyên chiến lược ñể khỏi lọt vào tay ñối thủ cạnh tranh

vào kinh doanh thấp ở nước tiếp nhận như giá nguyên liệu rẻ, giá nhân công

rẻ, giá các yếu tố sản xuất như ñiện nước, chi phí thông tin liên lạc, giao thông vận tải, mặt bằng sản xuất kinh doanh rẻ, thuế suất ưu ñãi, v.v

Trang 21

- Vốn tìm kiếm thị trường: ðây là hình thức ñầu tư nhằm mở rộng thị

trường hoặc giữ thị trường khỏi bị ñối thủ cạnh tranh giành mất Ngoài ra, hình thức ñầu tư này còn nhằm tận dụng các hiệp ñịnh hợp tác kinh tế giữa nước tiếp nhận với các nước và khu vực khác, lấy nước tiếp nhận làm bàn ñạp

ñể thâm nhập vào các thị trường khu vực và toàn cầu

2.1.1.4 FDI trong lĩnh vực nông nghiệp

Căn cứ vào lĩnh vực ñầu tư, có thể phân chia dự án FDI thành 3 loại tương ứng với cơ cấu kinh tế, ñó là các dự án ñầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, dự

án ñầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp và các dự án ñầu tư vào lĩnh vực dịch vụ

Sự phân chia này cho phép ñánh giá cơ cấu ñầu tư theo ngành kinh tế và ñóng góp của FDI ñối với các ngành kinh tế của ñịa phương nói riêng và của toàn quốc nói chung Trong khuôn khổ luận văn này tập trung nghiên cứu FDI trong lĩnh vực nông nghiệp, không nghiên cứu FDI trong lĩnh vực khác

Nông nghiệp là quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc,

tơ, sợi và sản phẩm mong muốn khác bởi trồng trọt những cây trồng chính và chăn nuôi ñàn gia súc (nuôi trong nhà) Công việc nông nghiệp cũng ñược biết ñến bởi những người nông dân, trong khi ñó các nhà khoa học, những nhà phát minh thì tìm cách cải tiến phương pháp, công nghệ và kỹ thuật ñể làm tăng năng suất cây trồng và vật nuôi

Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế mỗi nước, ñặc biệt là trong các thế kỷ trước ñây khi công nghiệp chưa phát triển và nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế

Nông nghiệp gồm các phân ngành như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản và công nghệ sau thu hoạch…

Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác ñịnh sản xuất nông nghiệp thuộc dạng nào cũng rất quan trọng:

- Nông nhiệp thuần nông hay nông nhiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có ñầu vào hạn chế, sản phẩm ñầu ra chủ yếu phục vụ cho chính

Trang 22

gia ñình của mỗi người nông dân Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp thuần nông

- Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp ñược chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn ñầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng máy móc thiết bị cơ giới hóa nông nghiệp, ứng dụng khoa học kỹ thuật, sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lại tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức ñộ cơ giới hóa cao Sản phẩm ñầu ra chủ yếu dùng vào mục ñích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu Các hoạt ñộng trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là sự cố gắng tìm mọi cách ñể có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc, các sản phẩm ñược chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi

Nông nghiệp hiện ñại vượt ra khỏi sản xuất nông nghiệp truyền thống, loại sản xuất nông nghiệp chủ yếu tạo ra lương thực cho con người hay làm thức ăn cho các con vật Các sản phẩm nông nghiệp hiện ñại ngày nay ngoài lương thực, thực phẩm truyền thống phục vụ cho con người còn các loại khác như: nguyên liệu cho ngành sợi dệt (sợi bông, sợi len, lụa, sợi lanh), nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, chất ñốt (mê tan, dầu sinh học, ethanol ), da thú, cây cảnh, sinh vật cảnh, chất hóa học (tinh bột, ñường, mì chính, cồn, nhựa thông), lai tạo giống, các chất gây nghiện cả hợp pháp và không hợp pháp như (thuốc lá, cocaine )

Thế kỷ 20 ñã trải qua một sự thay ñổi lớn trong sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt là sự cơ giới hóa trong nông nghiệp và ngành sinh hóa trong nông nghiệp Các sản phẩm sinh hóa nông nghiệp gồm các hóa chất ñể lai tạo, gây giống, các chất trừ sâu, diệt cỏ, diêt nấm, phân ñạm

Từ nửa cuối thế kỷ 20, ñầu thế kỷ 21, với sự tiến bộ như vũ bão của cách mạng khoa học công nghệ, các cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp nhiều

Trang 23

ngành khoa học mới ñã ra ñời thúc ñẩy sự phát triển của nông nghiệp hiện ñại như: công nghệ công nghệ sinh học, khoa học công nghệ về môi trường, công nghệ gel, công nghệ biến ñổi gel, công nghệ tự ñộng hóa, ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thông trong nông nghiệp… ; dẫn ñến sự hình thành những khái niệm mới, những lĩnh vực mới trong nông nghiệp hiện ñại như: nông nghiệp sạch, nông nghiệp an toàn, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái, phát triển bền vững trong nông nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, …; lực lượng lao ñộng trong nông nghiệp ngoài nông dân ñã xuất hiện những lực lượng mới

có trình ñộ cao như: nhà khoa học nông nghiệp, chuyên gia nông nghiệp, kỹ

sư nông nghiệp, công nhân nông nghiệp… Những tiến bộ khoa học công nghệ

ñã thay ñổi cách thức canh tác nông nghiệp truyền thống, hình thành những ngành nông nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ hiện ñại ñể tăng năng suất, ñảm bảo chất lượng sản phẩm, ñảm bảo an toàn thực phẩm, tăng năng suất lao ñộng, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, góp phần ứng phó với biến ñổi

khí hậu

2.1.1.5 Thu hút FDI của ñịa phương

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về ñịa phương: ðịa phương là một lãnh thổ không gian ñịa lý chính trị xét về mặt vật chất; ðịa phương là một khu vực hay một quốc gia; ðịa phương là một ñịa ñiểm bao gồm các yếu tố văn hoá, lịch sử và dân tộc; ðịa phương là một thành phố trung tâm và khu vực dân cư quanh ñó; ðịa phương là một thị trường với những thuộc tính khác nhau có thể xác ñịnh

Với cái nhìn ñịa phương như một sản phẩm cần phải tiếp thị với khách hàng, cần tìm kiếm thị trường thì phương pháp cũng như kỹ thuật tiếp thị ñòi hỏi phải ñặc biệt hơn Với một ñịa phương cụ thể nhưng chúng

ta có thể chào hàng ở các thị trường khác nhau như thị trường ñầu tư, thị trường thương mại, thị trường du lịch… và từng thị trường khác nhau chúng ta có những cách tiếp cận khác nhau Và trong cùng một thị trường,

Trang 24

chúng ta chọn những phân khúc thị trường phù hợp Và ñối với loại khách hàng khác nhau (về khu vực kinh tế, ngôn ngữ, văn hoá v v ) lại có những

kỹ thuật khác nhau, trong ñó sử dụng mọi kiến thức kỹ thuật cũng như kiến thức về tâm lý xã hội ñể khách hàng nhận ra tiềm năng và thế mạnh của ñịa phương, nhận ra ñây là cơ hội tốt ñể ñầu tư

Các nhà lãnh ñạo ñịa phương khi nhằm ñến thị trường ñầu tư cụ thể trong thu hút ñầu tư FDI thì cần phải có chính sách marketing ñịa phương mình nhằm thu hút nguồn vốn FDI ñổ vào ñịa phương tăng cao

Trước tiên trên quan ñiểm marketing, nhà ñầu tư ñến với nước sở tại không phải vì các nhà hoạch ñịnh chính sách cho rằng môi trường kinh doanh ở ñịa phương mình tốt mà chính là vì những ích lợi thực tế từ môi trường ñầu tư của ñịa phương sở tại Các nhà lãnh ñạo ñịa phương cần am hiểu yêu cầu ñối với các doanh nghiệp FDI và sử dụng chính sách ñể thoả mãn nhu cầu của các doanh nghiệp, từ ñó thu hút nguồn vốn FDI vào ñịa phương

Nếu Chính quyền ñịa phương coi doanh nghiệp FDI là khách hàng, theo cách tiếp cận hiện ñại về marketing, việc am hiểu hành vi và mong ước của khách hàng là hết sức cần thiết ðể làm ñược ñiều này, chính quyền ñịa phương cần nắm vững yêu cầu ñối với lực lượng tham gia vào thị trường bao gồm các nhà ñầu tư nước ngoài Am hiểu nhu cầu khách hàng là yếu tố quan trọng ñể thoả mãn nhu cầu của họ, giữ gìn họ và tăng

số lượng khách hàng lên cao hơn trong tương lai Việc thoả mãn nhu cầu của các nghiệp FDI thường không ñơn giản và dễ dàng vì mô hình kinh doanh và ñộng cơ kinh doanh là khác nhau giữa các doanh nghiệp Chẳng hạn, Mortimore (2003) ñã chỉ ra các ñộng cơ ñầu tư khác nhau như: Tìm kiếm nguồn nguyên vật liệu thô; xâm nhập thị trường ñịa phương; tìm kiếm hiệu quả; và hướng tới các yếu tố chiến lược

Trang 25

ðịa Phương cần tìm hiểu tại sao doanh nghiệp FDI lại lựa chọn ñịa phương mình mà không phải là các ñịa phương khác Các nội dung khác cần ñược trả lời ñó là ñiều gì khuyến khích nhà ñầu tư nước ngoài ñầu tư vào ñịa phương mình, ai là người ñưa ra quyết ñịnh ñầu tư, quy trình ra quyết ñịnh ñầu tư, những nỗ lực nào của ñịa phương sẽ thu hút ñược sự chú

ý của nhà ñầu tư, những tác ñộng nào của ñịa phương có thể thực hiện ñể ảnh hưởng tới những bên liên quan trong qua trình ra quyết ñịnh ñầu tư ðịa phương cần tập trung giúp ñỡ các nhà ñầu tư có mặt tại ñịa phương Nếu ñược Chính quyền tích cực giúp ñỡ khó khăn trong quá trình vận hành kinh doanh, các nhà ñầu tư hiện tại có thể nói với các nhà ñầu tư tiềm năng rằng ‘ðịa Phương này là một ñịa ñiểm ñầu tư tốt và triển vọng’

ðể thực hiện ñược những mục ñích này thì nhà lãnh ñạo ñịa phương cần làm tốt công tác marketing ñịa phương trên cơ sở hiểu ñúng và thực hiện tốt năm biến số marketing trong thu hút FDI ñể giúp các nhà hoạch ñịnh chính sách xây dựng và thực thi kế hoạch thu hút FDI Biến số thứ nhất là sản phẩm, khi nói ñến vấn ñề thu hút FDI thì cần hiểu sản phẩm không phải là bản thân chính sách thu hút FDI mà là môi trường ñầu tư, thứ hai biến số ñịnh vị liên quan ñến suy nghĩ mà chúng ta muốn khách hàng

có ñược về sản phẩm ðịa phương cần tìm hiểu những ñánh giá của nhà ñầu tư nước ngoài về môi trường ñầu tư của ñịa phương mình ðể việc ñịnh

vị hiệu quả ðịa phương cần chủ ñộng phân tích ñiểm mạnh và ñiểm yếu của ñịa phương mình so với các ñịa phương khác và quyết ñịnh một con ñường thực tế ñể cải thiện hình ảnh ñầu tư của ñịa phương mình trong suy nghĩ của các nhà ñầu tư ðịnh vị phù hợp có ýnghĩa quan trọng hơn ñịnh vị cao Thiết lập các mục tiêu quá tham vọng sẽ làm giảm tính khả thi khi thực hiện và tính tin cậy trong con mắt các nhà ñầu tư tiềm năng Thứ ba là biến số khách hàng mục tiêu: Các nhà ñầu tư nước ngoài cần ñược phân loại theo các tiêu thức khác nhau như quốc tịch nhà ñầu tư, ngành kinh

Trang 26

doanh, dạng công ty, chiến lược theo ñuổi ðịa phương không thể lúc nào cũng làm hài lòng các nhà ñầu tư Lợi ích của môi trường ñầu tư cần tập trung vào các nhà ñầu tư mục tiêu Thứ tư là biến số phạm vi phân phối, trong thu hút FDI phạm vi phân phối cần ñược hiểu là ñịa ñiểm và quy trình mà nhà ñầu tư có thể ñăng ký và triển khai dự án ñầu tư tại ðịa phương Lý thuyết marketing cho thấy chi phí của việc thu hút một khách hàng mới thường cao hơn chi phí ñể cổ vũ khách hàng hiện tại lặp lại hành

vi mua Nếu lý thuyết là ñúng trong trường hợp thu hút FDI thì các doanh nghiệp FDI ñã có mặt tại ñịa phương có nhiều khả năng sẽ mở rộng dự án tại ñịa phương và mời gọi các nhà ñầu tư khác ñến với ñịa phương Vậy các yếu tố nào của dịch vụ sau ñầu tư sẽ hấp dẫn các nhà ñầu tư ñến với ñịa phương ? Trước hết các cơ quan nhà nước cần có sự phối hợp toàn diện và sâu sắc hơn trong việc trợ giúp, chứ không phải gây khó khăn cho ccá nhà ñầu tư triển khai và vận hành công việc kinh doanh như giải toả mặt bằng, thuế, thủ tục báo cao, thủ tục hải quan…Biến số thứ năm là phạm vi truyền thông, là cách thức và ñịa ñiểm mà thông ñiệp ñịnh vị ñược gửi tới các khách hàng mục tiêu Các nhà ñầu tư bao gồm các nhóm khác nhau do ñó sau khi ñã xác ñịnh ñược nhà ñầu tư mục tiêu, ðịa phương cần ñưa ra các chương trình truyền thông mang thông ñiệp về môi trường ñầu tư truyền tải tới các nhà ñầu tư mục tiêu Các chương trình truyền thông cần phù hợp và trợ giúp thông ñiệp về ñịnh vị

Xem xét hoạt ñộng thu hút vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài của ñịa phương trên quan ñiểm marketing là một cách tiếp cận mới mẻ về hoạt ñộng thu hút FDI ðịa phương cần vận dụng một cách linh hoạt trong quá trình xây dựng, hoạch ñịnh chính sách thu hút FDI vào ñịa phương mình

2.1.1.6 Bản chất của thu hút FDI trong lĩnh vực nông nghiệp

Bản chất của thu hút FDI trong lĩnh vực nông nghiệp chính là dưới góc ñộ của nước chủ nhà, vì lợi ích của nước chủ nhà, nhằm mục tiêu phát triển kinh

Trang 27

tế - xã hội của nước chủ nhà nhưng vì lợi ích của nước chủ nhà thì phải ñảm bảo lợi ích cho nhà ñầu tư; có thể nói lợi ích của nước chủ nhà và của nhà ñầu

tư chính là hai mặt của vấn ñề giải pháp thu hút FDI, hai mặt này ñối lập với nhau cùng thống nhất và ñấu tranh với nhau, chúng không thể tách rời nhau, nếu tách rời nhau ra thì giải pháp sẽ không khả thi; nhà ñầu tư không bỏ vốn ñầu tư nếu không tìm thấy cơ hội có ñược lợi nhuận ñầu tư, nước chủ nhà sẽ không chấp thuận dự án ñầu tư nếu chỉ mang lại lợi nhuận cho nhà ñầu tư mà không phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của ñất nước Do ñó thu hút FDI trong nông nghiệp phải ñảm bảo ñánh giá ñầy ñủ, hài hòa lợi ích của các bên trong hoạt ñộng ñầu tư, cụ thể:

ðảm bảo phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương, của nước sở tại, ñảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp, tạo công ăn việc làm, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, ñẩy mạnh hợp tác quốc tế, chuyển giao công nghệ… Nếu chỉ tập trung ñẩy mạnh thu hút FDI mà không có các biện pháp sàng lọc các dự án, xem xét ñánh giá hiệu quả kinh tế, lợi ích mang lại cho ñịa phương, cho quốc gia thì hậu quả có thể không những không ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương mà còn ñể lại hậu quả nặng nề về kinh tế, xã hội và môi trường

2.1.2 Vai trò của thu hút FDI trong lĩnh vực nông nghiệp

2.1.2.1 Vai trò ñối với nước chủ nhà

- Bổ sung nguồn lực quan trọng ñể phát triển nông nghiệp, nông thôn:

Trong ñó phải kể ñến ba nguồn lực cơ bản nhất là vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý

Bổ sung vốn ñầu tư cho nền kinh tế

ðối với các nước ñang phát triển nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế nhưng trình ñộ lạc hậu và ñặc biệt rất thiếu vốn ñầu tư, do ñó vốn FDI cho nông nghiệp chính là nguồn vốn bổ sung rất quan trọng ñể phát triển nông nghiệp trong nước

Trang 28

Vốn ñầu tư cho phát triển nông nghiệp bao gồm cả nguồn vốn trong nước

và nguồn vốn từ bên ngoài Nhưng thực tế, ở các nước ñang phát triển tích luỹ nội bộ thấp do ñó nguồn vốn trong nước chỉ ñủ ñáp ứng một phần nhu cầu vốn cho phát triển Do ñó, FDI ñóng vai trò quan trọng trong việc bổ sung vốn cho nền kinh tế ðây là khoản ñầu tư, không gây nợ cho nước tiếp nhận Hơn thế nữa, luồng vốn này còn có những lợi thế về thời hạn ñầu tư linh hoạt Nếu nước tiếp nhận ñầu tư ñạt hiệu quả cao trong việc thu hút và sử dụng vốn FDI trong nông nghiệp thì ñây là ñiều kiện tốt ñể nước chủ nhà gây dựng niềm tin, tạo sức hút với các tổ chức, cá nhân nước ngoài tiếp tục ñầu tư Mặt khác, nó cũng góp phần thu hút các nguồn vốn khác như ODA ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho nông nghiệp, nông thôn, thậm chí nó còn có tác dụng kích thích ñối với việc thu hút vốn ñầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp ñối với các nhà ñầu tư trong nước

Chính vì vậy, ñối với các nước ñang phát triển, vốn FDI trong nông nghiệp có vai trò rất quan trọng Nó ñược coi là một “cú huých'' ñối với nền nông nghiệp của các nước này thoát ra khỏi vòng luẩn quẩn của sự kém phát triển Các nước ñang phát triển ñều hiểu rằng, muốn tạo ra sự tăng trưởng kinh tế và thoát khỏi cảnh ñói nghèo, không còn cách nào khác là phải ñầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp trước tiên

Hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn là mục tiêu của các quốc gia có sản xuất nông nghiệp FDI trong lĩnh vực nông nghiệp muốn mang lại hiệu quả cho nhà ñầu tư thì thông thường phải có công nghệ sản xuất tiến tiến hơn tại nước tiếp nhận ñầu tư; do ñó nó góp phần thúc ñẩy vào sự phát triển khoa học công nghệ của nước chủ nhà thông qua hoạt ñộng chuyển giao công nghệ và hoạt ñộng nghiên cứu triển khai (R&D) tại nước tiếp nhận ñầu tư

Thông thường, các công nghệ ñược chuyển giao là những công nghệ cũ,

ñã qua sử dụng nhưng nó vẫn là những công nghệ tiên tiến, chưa từng có ở

Trang 29

nước chủ nhà hoặc ít nhất ñó cũng là những công nghệ ñang ñược sử dụng phổ biến tại ñây, góp phần tăng năng suất lao ñộng và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sẵn có trong nước Hoạt ñộng chuyển giao công nghệ thông qua FDI sẽ góp phần giảm những khoản chi phí rất lớn nếu mua một công nghệ hoàn toàn mới Việc này, trực tiếp hoặc gián tiếp ñã tác ñộng tích cực ñối với sự phát triển của khoa học công nghệ của nước chủ nhà

Tại các nước ñang phát triển, kỹ thuật sản xuất nông nghiệp trong nước thường là những kỹ thuật truyền thống, theo kinh nghiệm, năng suất thấp Việc chuyển ñổi công nghệ, kỹ thuật canh tác, sản xuất rất hạn chế do thiếu vốn, thiếu trình ñộ; nếu có nghiên cứu thì mất rất nhiều thời gian và vốn ñầu tư; do vậy, việc ña dạng hoá các kênh chuyển giao công nghệ từ bên ngoài, ñặc biệt là công nghệ của FDI có ý nghĩa quan trọng với quá trình hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn

Bên cạnh việc chuyển giao những công nghệ sẵn có, thông qua FDI còn góp phần tích cực vào tăng cường khả năng nghiên cứu và ứng dụng của nước chủ nhà ðây chính là yếu tố tích cực góp phần vào việc cải tiến công nghệ và biến chúng thành công nghệ của mình Các hoạt ñộng cải tiến này cũng tạo ra những mối quan hệ liên kết cung cấp dịch vụ công nghệ từ các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng công nghệ trong nước, từ ñó thúc ñẩy sự phát triển của các cơ

sở này Các tác nhân này sẽ tạo ra một sức mạnh tổng hợp ñẩy nhanh sự phát triển của khoa học công nghệ nước chủ nhà

Kinh nghiệm quản lý của nước ngoài ñược cung cấp thông qua FDI cũng tạo ra những lợi ích quan trọng ñối với nước nhận ñầu tư Những lợi ích gián tiếp này xuất hiện khi những nhân viên ñịa phương, những người ñược ñào tạo ñể ñảm nhiệm các vị trí quản lý, tài chính và kỹ thuật trong một chi nhánh của công ty ña quốc gia rời khỏi công ty và tham gia thành lập các công ty khác Tương tự như vậy, lợi ích có thể xuất hiện khi những kỹ năng quản lý

Trang 30

cấp cao của các TNCs thúc ñẩy những nhà cung ứng, tiêu thụ và các ñối thủ cạnh tranh ở ñịa phương cải tiến phương thức quản lý của chính họ

- Góp phần tăng trưởng kinh tế

Tác ñộng của FDI ñối với tăng trưởng kinh tế là hệ quả tất yếu của sự di chuyển công nghệ và kinh nghiệm quản lý vào nước nhận ñầu tư Những nhân

tố này không chỉ bổ sung nguồn lực cần thiết cho tăng trưởng mà còn làm tăng hiệu quả của sự tăng trưởng kinh tế Khi có hoạt ñộng FDI tại một nước thì tất yếu có nhu cầu về ñất ñai, nhân công và tạo ra sản phẩm Do ñó, nước chủ nhà

sẽ thu ñược những khoản tiền từ hoạt ñộng này như tiền thuê ñất, tiền thuế

mà các doanh nghiệp FDI phải nộp cho Nhà nước, những khoản này ñóng góp thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một ñòi hỏi khách quan trong mỗi giai ñoạn phát triển của một nước, ñó không chỉ là yêu cầu nội tại phát triển kinh tế, mà còn là ñòi hỏi của xu hướng quốc tế hoá, khu vực hoá ñời sống kinh tế ñang diễn ra mạnh mẽ FDI trong nông nghiêp tạo ra môi trường cạnh tranh mạnh mẽ ở các nước ñang phát triển: giữa các công ty có vốn ñầu

tư nước ngoài với nhau, giữa các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI, giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau

Như ñã nêu ở trên, các công ty ñầu tư nước ngoài thường là những công

ty có tiềm năng rất lớn về tài chính, khoa học kỹ thuật, hệ thống phân phối, trong khi ñó các công ty trong nước lại không có lợi thế về mặt này Vì thế,

ñể tồn tại và phát triển, ñòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải có những chiến lược cạnh tranh thích hợp trong ñiều kiện hạn chế về nguồn lực Tăng cường tính cạnh tranh cũng chính là tăng cường thúc ñẩy hoạt ñộng sản xuất bài bản hơn, hiệu quả hơn, tăng tính sáng tạo, năng ñộng Quá trình này ñặc biệt có tác dụng với việc phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh

và hiệu quả

Trang 31

FDI làm cho các hoạt ñộng ñầu tư trong nước phát triển, tính năng ñộng

và khả năng cạnh tranh của sản xuất trong nước ngày càng tăng, các tiềm năng cho phát triển kinh tế - xã hội có ñiều kiện ñược khai thác ðiều ñó có tác ñộng mạnh mẽ ñến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu lãnh thổ ñược thay ñổi theo chiều hướng ngày càng ñáp ứng tốt hơn các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với xu thế chung của thời ñại, của các nước trong khu vực; nước chủ nhà có thêm ñiều kiện ñể mở rộng quan hệ quốc tế, có chỗ ñứng trên thị trường quốc tế

- Góp phần tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao ñộng và tăng

FDI có thể tạo thêm nhiều việc làm cho nước nhận ñầu tư, gồm cả việc làm trực tiếp và gián tiếp Việc làm trực tiếp ñược tạo ra khi các công ty nước ngoài trực tiếp tuyển dụng lao ñộng của nước nhận ñầu tư Việc làm gián tiếp ñược tạo ra bởi doanh nghiệp có liên quan bao gồm các doanh nghiệp cung cấp các yếu tố ñầu vào, tiêu thụ sản phẩm ñầu ra cho doanh nghiệp FDI Có nhiều việc làm là ñiều kiện tiên quyết ñảm bảo tăng thu nhập cho người lao ñộng

Ở các nước ñang phát triển, lực lượng lao ñộng rất dồi dào nhưng trình ñộ lại không cao Vì thế, họ thường có chính sách thu hút FDI vào những ngành nghề sử dụng nhiều lao ñộng như: công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng Mặt khác, chính các nhà ñầu tư cũng có xu hướng ñầu tư vào ñây ñể khai thác những lợi thế so sánh mà mình ñã mất với mục ñích tìm kiếm thị trường mới với nguồn lợi nhuận hợp lý Các dự án FDI ñi vào hoạt ñộng ñã giải quyết một lượng lớn lao ñộng của ñịa phương, tạo thu nhập và tác phong làm việc công nghiệp cho người lao ñộng

Không chỉ góp phần vào việc giải quyết việc làm, FDI còn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: ñể phù hợp với trình ñộ khoa học công nghệ của các thiết bị ñược chuyển giao và phương thức quản lý mới, nước chủ nhà phải ñầu

Trang 32

tư phát triển nguồn nhân lực Hiệu quả làm việc của lao động quyết định tới lợi ích mà chủ đầu tư thu được Một lực lượng lao động chất lượng cao là mối quan tâm thu hút các nhà đầu tư nước ngồi Bên cạnh việc tự đào tạo của nước chủ nhà, FDI đĩng vai trị quan trọng trong vấn đề này Tiếp xúc với phương thức làm việc mới, phương thức quản lý mới, người lao động được rèn rũa, được cử đi đào tạo để nâng cao trình độ Phát triển hoạt động R&D, phát triển khoa học cơng nghệ cũng chính là phát triển chất lượng lao động, đồng thời cũng trang bị cho đội ngũ cán bộ quản lý nước chủ nhà những kinh nghiệm quý báu

2.1.2.2 Vai trị đối với nhà đầu tư

suất lợi nhuận giảm dần, nếu cứ tiếp tục đầu tư vào một dự án ở một quốc gia, một vùng lãnh thổ nào đĩ, tỷ suất lợi nhuận chỉ tăng đến một mức nhất định rồi

sẽ giảm dần Vì vậy, các nhà đầu tư luơn chú trọng tìm kiếm những thị trường đầu tư mới để đạt được tỷ suất lợi nhuận cao hơn

Tranh thủ nguồn nguyên liệu, lao động và mở rộng tiêu thụ sản phẩm:

Khi thị trường trong nước đã bão hồ, nguyên liệu đầu vào trong nước đã khan hiếm, thiếu lao động , để duy trì và phát triển các tập đồn, doanh nghiệp phải hướng sản phẩm của mình ra thị trường nước ngồi để đảm bảo chu kỳ sống của sản phẩm Ngồi ra, việc mở rộng thị trường ra nước ngồi cịn giúp các doanh nghiệp cĩ lợi thế độc quyền nhờ sở hữu một nguồn lực hay kỹ thuật mà các đối thủ cạnh tranh của họ khơng cĩ được ở thị trường nước sở tại ðiều này sẽ mang lại cho doanh nghiệp nhiều lợi nhuận hơn Mặt khác, thơng qua đĩ cĩ thể khai thác và sử dụng một cách triệt để những lợi thế

ở nước sở tại mà bản thân nhà đầu tư khơng cĩ hoặc cĩ thì đã cạn kiệt, nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm của mình ðây là lý do quan trọng để các nhà đầu tư đem vốn đi đầu tư

Trang 33

Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm trên trường quốc tế: Do sự phát triển không ñồng ñều về trình ñộ của lực lượng sản xuất, ở các quốc gia khác nhau chi phí sản xuất là khác nhau Giữa các quốc gia có sự chênh lệch về giá

cả hàng hoá, sức lao ñộng, tài nguyên thiên nhiên, khoa học công nghệ, vị trí ñịa lý v.v nên các nhà ñầu tư thường lợi dụng sự chênh lệch này ñể thiết lập hoạt ñộng sản xuất ở nơi có chi phí thấp, nhằm hạ giá thành sản phẩm ðiều làm cho chủ ñầu tư quan tâm là có thể khai thác ñược nguồn lao ñộng dồi dào với giá nhân công rẻ Thường thì ở các nước phát triển, tiền lương trả cho người lao ñộng cao gấp 10- 20 lần so với các nước ñang phát triển, nhất là các ngành ñòi hỏi nhiều lao ñộng thì chi phí này là rất lớn

ðảm bảo hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư thông qua việc sử dụng những lợi thế

soát các hoạt ñộng của doanh nghiệp và ñưa ra những quyết ñịnh có lợi cho mình ðiều này cũng dễ hiểu bởi vì họ trực tiếp bỏ vốn tham gia ñầu tư, do ñó họ sẽ hoạt ñộng hết sức mình ñể hướng tới mục ñích lợi nhuận cao, làm cho ñồng vốn ñược sử dụng một cách có hiệu quả

ñã xây dựng ñược các doanh nghiệp nằm trong lòng các nước sở tại, vì vậy tránh ñược các hàng rào bảo hộ mậu dịch của các nước sở tại, ñặc biệt là hàng rào thuế quan Việc sản phẩm bị ñánh thuế cao làm giảm sức cạnh tranh của hàng hoá ngoại nhập làm cho sản phẩm khó cạnh tranh ở thị trường nước ngoài Có thể thấy, ñầu tư ra nước ngoài là biện pháp hữu hiệu ñể bành trướng sức mạnh kinh tế và nâng cao uy tín trên trường quốc tế, xâm nhập và chiếm lĩnh thị trường, tránh ñược các hàng rào bảo hộ mậu dịch, giúp các chủ ñầu tư giảm bớt chi phí sản xuất, tránh ñược các trở ngại cho việc tiêu thụ hàng hoá hay dịch vụ của mình

Bên cạnh ñó, FDI còn giúp các chủ ñầu tư phân tán ñược rủi ro khi tình hình kinh tế, chính trị trong nước bất ổn ñịnh FDI giúp thay ñổi cơ cấu kinh

Trang 34

tế trong nước theo hướng hiệu quả hơn, thích nghi hơn với sự phân công lao ñộng khu vực và quốc tế mới

Như vậy, ñối với nhà ñầu tư FDI sẽ góp phần làm tăng lợi nhuận từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ở nước ngoài ñem về; ñồng thời, quảng bá và mở rộng tầm ảnh hưởng của thương hiệu, sản phẩm, hình ảnh của doanh nghiệp Song, ñầu tư ra nước ngoài cũng mang tính rủi ro nhiều hơn so với ñầu tư trong nước, do có sự khác nhau về luật pháp, kinh tế, chính trị, văn hoá mà những nhân tố này lại tác ñộng mạnh mẽ ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh; không ít nhà ñầu tư do không tìm hiểu rõ các yếu tố trên nên ñã thất bại trong quá trình ñầu tư

2.1.3 Nội dung nghiên cứu thu hút FDI trong lĩnh vực nông nghiệp

2.1.3.1 Xây dựng và chỉ ñạo thực hiện quy hoạch

Xây dựng và chỉ ñạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển của từng ngành, từng sản phẩm nông nghiệp theo hướng gắn kết với mục tiêu, nhiệm

vụ, giải pháp phát triển ñặt ra trong kế hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn cũng như chiến lược thu hút ñầu tư trực tiếp nước ngoài

Xây dựng và chỉ ñạo thực hiện quy hoạch vùng, quy hoạch ngành, quy hoạch sản phẩm phải phù hợp với lĩnh vực ưu ñãi ñầu tư, ñịa bàn ưu ñãi ñầu

tư, lĩnh vực ñầu tư có ñiều kiện và lĩnh vực cấm ñầu tư quy ñịnh

Việc công bố công khai các quy hoạch liên quan ñến hoạt ñộng ñầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quy hoạch có trách nhiệm trên các phương tiện thông tin ñại chúng Trên cơ sở ñó các dự án FDI phải tuân thủ quy hoạch ñã ñược phê duyệt

2.1.3.2 Ưu ñãi, hỗ trợ ñầu tư

Theo báo cáo của Hội nghị về thương mại và phát triển thuộc ðại hội ñồng Liên Hiệp Quốc (UNCTAD) 1996, “ưu ñãi ñầu tư là những lợi thế kinh

tế có thể lượng hóa ñược mà chính phủ của các quốc gia dành cho những

Trang 35

doanh nghiệp hoặc những nhóm doanh nghiệp nhất ñịnh nhằm khuyến khích

họ xử sự theo một cách thức nhất ñịnh”

Theo UNCTAD, ưu ñãi ñầu tư ñược chia làm 3 loại: ưu ñãi về thuế, ưu ñãi về tài chính và các ưu ñãi khác Trong ñó, ưu ñãi về thuế ñược hiểu là những biện pháp nhằm giảm bớt gánh nặng về thuế cho các nhà ñầu tư, phổ biến là thuế nhập khẩu nguyên vật liệu ñầu vào, máy móc thiết bị và các tài sản cố ñịnh khác liên quan ñến quá trình sản xuất; thuế xuất khẩu (ưu ñãi thuế ñối với các khoản thu nhập từ xuất khẩu, hoàn thuế, khấu trừ thuế ñối với thuế nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ cho việc sản xuất hàng xuất khẩu); thuế thu nhập doanh nghiệp (căn cứ vào hàm lượng nội ñịa có trong sản phẩm ); Kế ñến, ưu ñãi tài chính là các biện pháp ñặc biệt do nhà nước dành cho các doanh nghiệp liên quan ñến quá trình huy ñộng vốn của các doanh nghiệp này, ví dụ như cho vay với lãi suất ưu ñãi; chính phủ hoặc cơ quan của chính phủ cấp tiền, tín dụng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp dưới hình thức góp cổ phần Và cuối cùng, ưu ñãi khác ñược hiểu

là nhà nước thực hiện các biện pháp nhằm tăng khả năng sinh lời của các

dự án ñầu tư theo những cách gián tiếp, ví dụ như: cung cấp các dịch vụ cơ

sở hạ tầng dưới mức thương mại thông thường

2.1.3.3 ðầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng phát triển sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho hoạt ñộng kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và FDI nói riêng, cơ sở hạ tầng phát triển sẽ tạo sức hút ñối với việc thu hút ñầu tư nói chung và FDI nói riêng

2.1.3.4 Phát triển nguồn nhân lực

Các nhà ñầu tư nước ngoài luôn quan tâm tới việc tận dụng nguồn nhân lực giá rẻ của nước sở tại, nhất là trong nông nghiệp, nông thôn giá lao ñộng

sẽ rẻ hơn ở thành thị, nhằm mục tiêu giảm ñược chi phí lao ñộng, chi phí ñầu

tư và tối ña hóa lợi nhuận Về trước mắt ñiều này có lợi cho nước chủ nhà do

Trang 36

giải quyết ñược việc làm, giá lao ñộng có thể rẻ ñối với nước ñi ñầu tư nhưng ñối với nước nhận ñầu tư có thể là ñược giá ở thời gian ñầu; nhưng xét về lâu dài nguồn nhân lực giá rẻ lại là trở ngại cho nước chủ nhà do hạn chế khả năng tái sản xuất sức lao ñộng Mặt khác nếu chất lượng nguồn nhân lực thấp cũng sẽ tác ñộng tiêu cực ñến khả năng thu hút FDI Do ñó, phát triển nguồn nhân lực luôn luôn là những chính sách ưu tiên của các quốc gia nhằm ñáp ứng nhu cầu phát triển của ñất nước

2.1.3.5 Phát triển nguồn nguyên liệu

Nguồn nguyên liệu sản phẩm nông nghiệp chính là nguồn tài nguyên có sức hút lớn với các nhà ñầu tư nước ngoài Một trong những nội dung quan trọng trong chiến lược ñầu tư của nhà ñầu tư nước ngoài khi ñầu tư vào nước

sở tại là tận dụng ưu thế về nguồn vốn ñể chiếm lĩnh nguồn nguyên liệu sản phẩm nông nghiệp nhằm chủ ñộng nguồn cung nguyên liệu, sản phẩm và tạo

ưu thế cạnh tranh trên thị trường Tuy nhiên việc này cũng có lợi cho nước sở tại vì nhà ñầu tư FDI sẽ tăng cường ñầu tư chiều sâu cho việc phát triển nguồn nguyên liệu ở nước sở tại Do ñó các chính sách về phát triển nguồn nguyên liệu sẽ là những yếu tố quan trọng thu hút sự quan tâm của những nhà ñầu tư nước ngoài

2.1.3.6 Phát triển thị trường vốn và tín dụng ñầu tư

Thị trường vốn và tín dụng ñầu tư liên quan ñến việc triển khai và hoạt ñộng dự án Chi phí vốn quá cao sẽ ảnh hưởng ñến chi phí ñầu tư, chi phí hoạt ñộng của dự án, ảnh hưởng ñến khả năng phát triển nguồn nguyên liệu Phát triển thị trường vốn và tín dụng ñầu tư có tác dụng tích cực ñối với hoạt ñộng của các doanh nghiệp và khả năng thu hút vốn ñầu tư

2.1.3.7 Cải cách thủ tục hành chính

Thủ tục hành chính ñối với các dự án ñầu tư là bước cụ thể hóa thủ tục ñầu tư từ khâu hình thành dự án, cấp giấy phép ñầu tư, các thủ tục ñể triển

Trang 37

khai dự án và ñưa dự án vào hoạt ñộng kinh doanh Do ñó, thủ tục hành chính gọn nhẹ, chặt chẽ, minh bạch, thuận tiện sẽ có tác ñộng ñến việc thu hút các

dự án FDI

2.1.3.8 Xúc tiến ñầu tư

Khái niệm xúc tiến ñầu tư (investment promotion) thì lại không ñược quy ñịnh chi tiết trong các văn bản pháp luật Việt Nam Căn cứ theo các văn bản pháp lý liên quan, cùng với cách hiểu về khải niệm xúc tiến thương mại, chúng ta có thể khái quát khái niệm xúc tiến ñầu tư là “một loạt các biện pháp nhằm thu hút ñầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua các chiến lược maketing hỗn hợp bao gồm chiến lược sản xuất (product strategy), chiến lược giá cả (pricing strategy) và chiến lược xúc tiến (promotional strategy) Như vậy, xúc tiến ñầu tư là hoạt ñộng hỗ trợ thu hút ñầu tư

Theo nghĩa hẹp, hoạt ñộng XTðT là những biện pháp thu hút ñầu tư thông qua các biện pháp tiếp thị tổng hợp của các chiến lược về “sản phẩm”,

“xúc tiến” và “giá”

Sản phẩm ở ñây chính là ñịa ñiểm hay các dự án tiếp nhận ñầu tư ðể phát triển các chiến lược tiếp thị phù hợp cần phải hiểu những thuận lợi và bất lợi thực sự của một quốc gia hay một ñịa phương trước những ñối thủ cạnh tranh Giá cả là giá mà nhà ñầu tư phải trả ñể hoạt ñộng tại vị trí ñó Giá này bao gồm tất cả các loại chi phí từ giá sử dụng cơ sở hạ tầng, các tiện ích ñến các loại thuế ưu ñăi,… Việc xác ñịnh giá phải có cơ sở và phải ñạt ñược các mục tiêu như: khi chào hàng phải tính ñến giá trị ñầu tư của khách hàng; ñể tạo sự cạnh tranh, khi báo giá phải liệt kê rơ những dịch vụ sau bán hàng kèm theo Giá tiền khách hàng phải trả tương xứng với mức dịch vụ mà họ nhận ñược; giá ñược quyết ñịnh ở mức giữ uy tín cũng như hỗ trợ các doanh nghiệp ñể tránh sự can thiệp của cơ quan liên quan

Trang 38

2.1.4 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến thu hút FDI trong lĩnh vực nơng nghiệp

Dịng vốn FDI vào các quốc gia khác nhau thì khơng bằng nhau, và trong một quốc gia, các vùng kinh tế khác nhau thì khả năng thu hút và sử dụng vốn FDI cũng rất khác nhau Việc thu hút FDI vào một vùng kinh tế của một quốc gia cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều yếu tố như: các yếu tố bên ngồi như khuynh hướng chu chuyển dịng vốn FDI quốc tế, chiến lược của các tập đồn đa quốc gia; các nhân tố thuộc về mơi trường đầu tư của quốc gia, địa phương như: sự ổn định của mơi trường vĩ mơ; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thu hút và sử dụng vốn FDI của quốc gia và của địa phương; sự phát triển nền hành chính; hoạt động xúc tiến đầu tư; trong đĩ, điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội Trong khuơn khổ phạm vi nghiên cứu thu hút FDI tại địa phương, đề tài khơng nghiên cứu sâu các nhân tố bên ngồi mà tập trung nghiên cứu các nhân tố thuộc về mơi trường đầu tư,

cụ thể:

2.1.4.1 Sự quan tâm của chính quyền địa phương

Việc cam kết thực hiện các khuyến khích đầu tư của nước chủ nhà và chính quyền địa phương luơn là vấn đề quan trọng được các nhà đầu tư nước ngồi quan tâm, điều đĩ làm tăng sự chủ động của các nhà đầu tư nước ngồi trong tính tốn các chương trình đầu tư dài hạn của họ

Một vấn đề khác cũng được các nhà đầu tư quan tâm, đĩ là định hướng đầu tư của nước chủ nhà Vì các nhà đầu tư nước ngồi (chủ yếu là các TNCs) thường cĩ chiến lược kinh doanh dài hạn nên họ rất cần sự rõ ràng và

ổn định trong định hướng đầu tư của nước chủ nhà Chẳng hạn phần lớn các TNCs khơng thể hào hứng quyết định đầu tư vào một nước mà ở đĩ luơn thay đổi định hướng ưu tiên đầu tư, trong đĩ đặc biệt là khuyến khích đầu tư vào các ngành khơng phải lợi thế cạnh tranh của họ Hơn nữa, sự thay đổi khơng

rõ ràng và thiếu ổn định giữa hướng đầu tư thay thế nhập khẩu và hướng vào

Trang 39

xuất khẩu sẽ làm cho các nhà ñầu tư nước ngoài lúng túng, không chủ ñộng trong việc thực hiện các chiến lược kinh doanh của mình

2.1.4.2 Vị trí ñịa lý và ñiều kiện tự nhiên

Các nhà ñầu tư, nhất là các nhà ñầu tư nước ngoài, ñều phải tiến hành chuyên chở hàng hoá và dịch vụ giữa các ñiểm sản xuất và tiêu thụ Vì thế, nếu vị trí thuận lợi, không cách trở thì chi phí vận chuyển thấp, giảm giá thành và hạn chế rủi ro

Khí hậu ở nước chủ nhà cũng là một yếu tố có ảnh hưởng rất lớn ñến quyết ñịnh ñầu tư của nhà ñầu tư nước ngoài Yếu tố này bao gồm các ñặc ñiểm về thời tiết, ñộ ẩm, bão lũ… Vì khí hậu có thể ảnh hưởng ñến ñộ bền công nghệ và ñiều kiện sống của các nhà ñầu tư ðiều này, sẽ có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến việc lựa chọn dự án ñầu tư

Mặt khác, nếu ñiều kiện tự nhiên thuận lợi (khí hậu, ñịa chất, thủy văn, thổ nhưỡng, vị trí ñịa lý…) sẽ tác ñộng ñến khả năng cung cấp các yếu tố ñầu vào tự nhiên cho sản xuất nông nghiệp, do ñó sẽ tác ñộng ñến khả năng cung cấp nông sản hàng hóa ðiều kiện tự nhiên là nhân tố ñầu vào quan trọng hình thành ñặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp của ñịa phương, hình thành các vùng chuyên canh sản phẩm nông nghiệp, ñây là mối quan tâm hàng ñầu ñối với các nhà ñầu tư

2.1.4.3 Chất lượng cơ sở hạ tầng

Sự thuận lợi của cơ sở hạ tầng và dịch vụ sẽ tạo ra những ñiều kiện thuận lợi và giảm những chi phí phát sinh cho các hoạt ñộng ñầu tư Cơ sở hạ tầng (cứng) bao gồm các yếu tố như hệ thống ñường giao thông, sân bay, bến cảng, ñiện lực, viễn thông… ðây là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến hoạt ñộng kinh doanh và ñiều kiện sống của các nhà ñầu tư nước ngoài

Mặt khác, chất lượng các dịch vụ về lao ñộng, tài chính, công nghệ và sinh hoạt cho các nhà ñầu tư (môi trường ñầu tư mềm) luôn là các yếu tố cho các nhà ñầu tư nước ngoài cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết ñịnh ñầu tư

Trang 40

ðặc ñiểm này cho thấy một nước sẽ không thể thu hút ñược nhiều vốn ñầu tư nước ngoài nếu không có cơ sở hạ tầng ñủ tốt và ñảm bảo chất lượng các dịch

vụ cho các nhà ñầu tư nước ngoài

2.1.4.4 Cơ chế, chính sách của ñịa phương

Vì quá trình ñầu tư có liên quan ñến rất nhiều các hoạt ñộng của các tổ chức, cá nhân và ñược tiến hành trong khoảng thời gian dài, ở nơi xa lạ nên các nhà ñầu tư nước ngoài rất cần môi trường pháp lý vững chắc, có hiệu lực Môi trường này bao gồm một hệ thống ñầy ñủ các chính sách, quy ñịnh cần thiết, ñảm bảo sự nhất quán, không mâu thuẫn chồng chéo với nhau và có hiệu lực trong thực hiện Các nhà ñầu tư nước ngoài luôn tôn trọng các quy ñịnh về chính sách – luật pháp của nước nhận ñầu tư

Các hoạt ñộng ñầu tư nước ngoài chịu tác ñộng bởi nhiều chính sách của nước chủ nhà, trong ñó có các chính sách tác ñộng trực tiếp như: quy ñịnh về lĩnh vực ñầu tư, mức sở hữu của nước ngoài, miễn giảm thuế ñầu tư, quy ñịnh các tỷ lệ xuất khẩu, tư nhân hoá, cạnh tranh, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ… và các chính sách có ảnh hưởng gián tiếp như: chính sách về tài chính, tiền tệ thương mại, văn hoá – xã hội, an ninh ñối ngoại … Mức ñộ ñầy ñủ và hợp lý của các chính sách này có ảnh hưởng mạnh ñến dòng vốn ñầu tư vào nước chủ nhà

2.1.4.5 ðặc ñiểm nguồn nhân lực

ðặc ñiểm nguồn nhân lực cũng ảnh hưởng rất lớn ñến các hoạt ñộng ñầu

tư nước ngoài Nó bao gồm các yếu tố chủ yếu về ngôn ngữ, tôn giáo, giá trị ñạo ñức và tinh thần dân tộc, phong tục tập quán, thị hiếu thẩm mỹ và giáo dục Các yếu tố này có thể là những cản trở, kìm hãm hoặc khuyến khích các hoạt ñộng ñầu tư nước ngoài

Một trong những khó khăn nhất cho các nhà ñầu tư khi kinh doanh ở nước ngoài là sự bất ñồng về ngôn ngữ Sự khác biệt về ngôn ngữ không chỉ làm phát sinh thêm chi phí (phải học ngoại ngữ hoặc thuê phiên dịch…) mà còn

Ngày đăng: 01/11/2014, 09:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ðỗ ðức Bình, Nguyễn Thường Lạng, Giáo trình Kinh tế quốc tế, NXB Lao ủộng xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế quốc tế
Nhà XB: NXB Lao ủộng xó hội
2. ðỗ ðức Bình, Bùi Anh Tuấn (2001), Kinh doanh quốc tế, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh doanh quốc tế
Tác giả: ðỗ ðức Bình, Bùi Anh Tuấn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
3. Chớnh phủ nước CHXHCN Việt Nam (2000), Nghị ủịnh 24/CP quy ủịnh chi tiết việc thi hành Luật ðầu tư nước ngoài tại nước CHXHCN Việt Nam, trang web: www.vietnamlaw.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh 24/CP quy ủịnh chi tiết việc thi hành Luật ðầu tư nước ngoài tại nước CHXHCN Việt Nam
Tác giả: Chớnh phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2000
5. Thế ðạt (2001), Quản lý kinh tế ủối ngoại của Việt Nam, NXB Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý kinh tế ủối ngoại của Việt Nam
Tác giả: Thế ðạt
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2001
7. Nguyễn Thị Hường (2000), Giỏo trỡnh Quản trị dự ỏn ủầu tư nước ngoài và chuyển giao công nghệ, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị dự án ủầu tư nước ngoài và chuyển giao công nghệ
Tác giả: Nguyễn Thị Hường
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2000
8. Nguyễn Thị Hường (2001), Giáo trình quản trị dự án và doanh nghiệp cú vốn ủầu tư nước ngoài ( Tập 1), NXB Thống kờ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị dự án và doanh nghiệp cú vốn ủầu tư nước ngoài ( Tập 1)
Tác giả: Nguyễn Thị Hường
Nhà XB: NXB Thống kờ
Năm: 2001
9. Nguyễn Thị Hường (2003), Giáo trình quản trị dự án và doanh nghiệp cú vốn ủầu tư nước ngoài ( Tập 2), NXB Thống kờ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị dự án và doanh nghiệp cú vốn ủầu tư nước ngoài ( Tập 2)
Tác giả: Nguyễn Thị Hường
Nhà XB: NXB Thống kờ
Năm: 2003
15. ðỗ Hoài Nam, Vừ ðại Lược (chủ biờn) (2005), Một số vấn ủề phỏt triển kinh tế của Việt Nam hiện nay, NXB Thế Giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn ủề phỏt triển kinh tế của Việt Nam hiện nay
Tác giả: ðỗ Hoài Nam, Vừ ðại Lược (chủ biờn)
Nhà XB: NXB Thế Giới
Năm: 2005
16. Bựi Huy Nhượng (2006)- Luận ỏn tiến sĩ “Một số biện phỏp thỳc ủẩy việc triển khai thực hiện cỏc dự ỏn ủầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam”, ðại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số biện pháp thúc ủẩy việc triển khai thực hiện cỏc dự ỏn ủầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam”
Tác giả: Bựi Huy Nhượng
Năm: 2006
17. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa kỳ, “Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh về môi trường kinh doanh ở Việt Nam”, 2011, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh về môi trường kinh doanh ở Việt Nam
18. Chu Tiến Quang, “Môi trường kinh doanh nông thôn: thực trạng và giải pháp”, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường kinh doanh nông thôn: thực trạng và giải pháp
19. Sở Kế hoạch và ðầu tư tỉnh Phú Thọ (2012), “Tổng hợp các dự án có vốn FDI còn hiệu lực trên ủịa bàn tỉnh Phỳ Thọ tớnh ủến hết thỏng 12 năm 2012”, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng hợp các dự án có vốn FDI còn hiệu lực trên ủịa bàn tỉnh Phỳ Thọ tớnh ủến hết thỏng 12 năm 2012
Tác giả: Sở Kế hoạch và ðầu tư tỉnh Phú Thọ
Năm: 2012
20. Sở Kế hoạch và ðầu tư tỉnh Phú Thọ (2012), “Báo cáo tổng hợp về tình hỡnh ủầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Phỳ Thọ thời kỳ 2006 - 2012”, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp về tình hỡnh ủầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Phỳ Thọ thời kỳ 2006 - 2012
Tác giả: Sở Kế hoạch và ðầu tư tỉnh Phú Thọ
Năm: 2012
21. Nguyễn Thị Hồng Thắm (2005)- Chuyờn ủề khoa học “Thu hỳt và triển khai cỏc dự ỏn ủầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Phỳ Thọ: Thực trạng và giải pháp”, ðại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thu hỳt và triển khai cỏc dự ỏn ủầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Phỳ Thọ: Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Thắm
Năm: 2005
24. Nguyễn Trung (1998), Vận dụng lợi thế so sỏnh ủể phỏt triển, NXB Khoa học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng lợi thế so sánh ủể phỏt triển
Tác giả: Nguyễn Trung
Nhà XB: NXB Khoa học
Năm: 1998
25. UBND tỉnh Phỳ Thọ (2000), Quyết ủịnh số 3296/2000/Qð-UB ngày 13/10/2000 về việc ban hành Quy ủịnh về cơ chế ưu ủói, khuyến khớch ủầu tư vào Khu cụng nghiệp Phỳ Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 3296/2000/Qð-UB ngày 13/10/2000 về việc ban hành Quy ủịnh về cơ chế ưu ủói, khuyến khớch ủầu tư vào Khu cụng nghiệp
Tác giả: UBND tỉnh Phỳ Thọ
Năm: 2000
26. UBND tỉnh Phỳ Thọ (2001), Quyết ủịnh số 2469/2001/Qð-UB ngày 26/6/2001 về việc ban hành Quy ủịnh về một số biện phỏp khuyến khớch và ủảm bảo ủầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Phỳ Thọ, Phỳ Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 2469/2001/Qð-UB ngày 26/6/2001 về việc ban hành Quy ủịnh về một số biện phỏp khuyến khớch và ủảm bảo ủầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Phỳ Thọ
Tác giả: UBND tỉnh Phỳ Thọ
Năm: 2001
27. UBND tỉnh Phỳ Thọ (2001), Quyết ủịnh số 3044/2001/Qð-UB ngày 08/8/2001 về việc ban hành Quy ủịnh về việc tiếp nhận, thẩm ủịnh cấp giấy chứng nhận ủầu tư và giấy phộp ủầu tư vào cỏc khu cụng nghiệp trờn ủịa bàn tỉnh Phỳ Thọ, Phỳ Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 3044/2001/Qð-UB ngày 08/8/2001 về việc ban hành Quy ủịnh về việc tiếp nhận, thẩm ủịnh cấp giấy chứng nhận ủầu tư và giấy phộp ủầu tư vào cỏc khu cụng nghiệp trờn ủịa bàn tỉnh Phỳ Thọ
Tác giả: UBND tỉnh Phỳ Thọ
Năm: 2001
28. UBND tỉnh Phỳ Thọ (2001), Quyết ủịnh số 4457/2001/Qð-UB ngày 16/11/2001 về việc ban hành Quy trỡnh xin chủ trương về ủầu tư và ủiều chỉnh Giấy phép ủầu tư ủối với cỏc dự ỏn FDI trờn ủịa bàn tỉnh Phỳ Thọ, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 4457/2001/Qð-UB ngày 16/11/2001 về việc ban hành Quy trỡnh xin chủ trương về ủầu tư và ủiều chỉnh Giấy phép ủầu tư ủối với cỏc dự ỏn FDI trờn ủịa bàn tỉnh Phỳ Thọ
Tác giả: UBND tỉnh Phỳ Thọ
Năm: 2001
31. UBND tỉnh Phú Thọ (2005), “Phương hướng phát triển kinh tế xã hội ủến năm 2010 của tỉnh Phỳ Thọ”, Phỳ Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương hướng phát triển kinh tế xã hội ủến năm 2010 của tỉnh Phỳ Thọ
Tác giả: UBND tỉnh Phú Thọ
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 3.1. Tốc ủộ tăng trưởng GDP giai ủoạn 1997 – 2012  Bảng 3.2. Tổng sản phẩm (GDP) tỉnh  Phú Thọ theo lĩnh vực - Nghiên cứu những giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh phú thọ
nh 3.1. Tốc ủộ tăng trưởng GDP giai ủoạn 1997 – 2012 Bảng 3.2. Tổng sản phẩm (GDP) tỉnh Phú Thọ theo lĩnh vực (Trang 57)
Bảng 3.4. So sánh cơ cấu tổng sản phẩm tỉnh Phú Thọ (theo giá thực tế) - Nghiên cứu những giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 3.4. So sánh cơ cấu tổng sản phẩm tỉnh Phú Thọ (theo giá thực tế) (Trang 59)
Bảng 3.6. Số cơ sở kinh tế và chỉ tiêu dịch vụ ngân hàng  Chỉ tiêu  ðVT  2000  2005  2010  2011 - Nghiên cứu những giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 3.6. Số cơ sở kinh tế và chỉ tiêu dịch vụ ngân hàng Chỉ tiêu ðVT 2000 2005 2010 2011 (Trang 60)
Bảng 3.7. Lao ủộng trong cỏc ngành kinh tế  Lĩnh vực  Năm 2005  Năm 2010  Năm 2011 - Nghiên cứu những giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 3.7. Lao ủộng trong cỏc ngành kinh tế Lĩnh vực Năm 2005 Năm 2010 Năm 2011 (Trang 60)
Bảng 3.8. Vốn ủầu tư phỏt triển thực hiện giai ủoạn 2000 - 2011 - Nghiên cứu những giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 3.8. Vốn ủầu tư phỏt triển thực hiện giai ủoạn 2000 - 2011 (Trang 61)
Bảng 3.9. Cơ cấu tổng sản phẩm ngành nông nghiệp theo giá thực tế - Nghiên cứu những giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 3.9. Cơ cấu tổng sản phẩm ngành nông nghiệp theo giá thực tế (Trang 62)
Bảng 3.10. Danh sỏch cơ quan, ủơn vị phỏt phiếu ủiều tra - Nghiên cứu những giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 3.10. Danh sỏch cơ quan, ủơn vị phỏt phiếu ủiều tra (Trang 66)
Bảng 4.1. Doanh nghiệp FDI trong NN ủược ưu ủói, hỗ trợ ủầu tư - Nghiên cứu những giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 4.1. Doanh nghiệp FDI trong NN ủược ưu ủói, hỗ trợ ủầu tư (Trang 74)
Bảng 4.10. Vốn FDI thực hiện tỉnh Phú Thọ theo lĩnh vực - Nghiên cứu những giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 4.10. Vốn FDI thực hiện tỉnh Phú Thọ theo lĩnh vực (Trang 89)
Bảng 4.11.  Chỉ tiêu kinh tế doanh nghiệp FDI trong NN năm 2011 - Nghiên cứu những giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 4.11. Chỉ tiêu kinh tế doanh nghiệp FDI trong NN năm 2011 (Trang 92)
Hình 4.1. Kết quả chỉ số 9 thành phần PCI năm 2012 – tỉnh Phú Thọ - Nghiên cứu những giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh phú thọ
Hình 4.1. Kết quả chỉ số 9 thành phần PCI năm 2012 – tỉnh Phú Thọ (Trang 97)
Bảng 4.13. Tổng hợp kết quả chỉ số PCI 2007 – 2012 tỉnh Phú Thọ - Nghiên cứu những giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 4.13. Tổng hợp kết quả chỉ số PCI 2007 – 2012 tỉnh Phú Thọ (Trang 97)
Hình 4.2. Kết quả xếp hạng PCI năm 2012 khu vực miền núi phía Bắc - Nghiên cứu những giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh phú thọ
Hình 4.2. Kết quả xếp hạng PCI năm 2012 khu vực miền núi phía Bắc (Trang 98)
Bảng 4.14. Danh mục kờu gọi vốn ủầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh - Nghiên cứu những giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 4.14. Danh mục kờu gọi vốn ủầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh (Trang 103)
Bảng 4.15. Cỏc dự ỏn hạ tầng giao thụng ưu tiờn ủến năm 2020 - Nghiên cứu những giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 4.15. Cỏc dự ỏn hạ tầng giao thụng ưu tiờn ủến năm 2020 (Trang 109)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w