1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu mô hình quản lý tự chủ tại viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía bắc

112 440 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 890,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2.1 Vấn ñề tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức nghiên cứu và phát triển nhà nước theo một số ñánh giá, kinh nghiệm của nước 2.2.2 Kinh nghiệm chuyển ñổi tổ chức nghiên cứu và p

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ðINH HOÀNG GIANG

NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH QUẢN LÝ TỰ CHỦ TẠI VIỆN KHOA HỌC

KỸ THUẬT NÔNG LÂM NGHIỆP MIỀN NÚI PHÍA BẮC THEO

NGHỊ ðỊNH 115/2005/Nð-CP CỦA CHÍNH PHỦ

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

Người hướng dẫn khoa học : PGS TS NGUYỄN HỮU NGOAN

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số

liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể

bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Luận văn Thạc sỹ này ñược hoàn thành tại Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội theo chương trình ñào tạo cao học Quản trị kinh doanh, khóa học 2009 - 2011

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành bản luận văn, tôi ñã nhận ñược

sự quan tâm, giúp ñỡ của Ban Giám hiệu, Ban Quản lý ñào tạo và các thầy, cô giáo trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; các cơ quan, ñơn vị, bạn bè, ñồng nghiệp và Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc - nơi tôi thực hiện nghiên cứu ñề tài Nhân dịp này tôi xin trân thành cảm ơn sự giúp ñỡ quý báu ñó

Trước tiên, tôi xin ñặc biệt cảm ơn PGS.TS Nguyễn Hữu Ngoan là người hướng dẫn khoa học, ñã tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Tôi cũng xin cám ơn các anh, chị lớp Cao học Quản trị kinh doanh, khóa 18 về sự ñộng viên trong học tập Các ñơn vị trực thuộc Viện Khoa học

kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc ñã tạo ñiều kiện cung cấp thông tin và số liệu giúp tôi hoàn thành bản luận văn Thạc sỹ này

Tôi xin chân thành cám ơn !

Trang 4

2.1.5 Quá trình ñổi mới quản lý ñối với tổ chức nghiên cứu khoa học

2.1.7 Một số vấn ñề cơ bản về tự chủ, tự chịu trách nhiệm 19

Trang 5

2.2.1 Vấn ñề tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức nghiên cứu và

phát triển nhà nước theo một số ñánh giá, kinh nghiệm của nước

2.2.2 Kinh nghiệm chuyển ñổi tổ chức nghiên cứu và phát triển ở một

2.2.3 Vấn ñề tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và

2.2.4 Những thành công và hạn chế trong quá trình chuyển các tổ chức

KH&CN công lập sang chế ñộ tự chủ, tự chịu trách nhiệm 30 2.2.5 Những nội dung liên quan tình hình triển khai thực hiện Nghị

2.2.7 Hệ thống các công trình ñã công bố liên quan ñến ñề tài 39

Trang 6

4.1 Kết quả hoạt ựộng khoa học công nghệ của Viện Khoa học kỹ

thuật Nông lâm nghiệp miền núi phắa Bắc giai ựoạn 2008 - 2012 51

4.1.2 Lĩnh vực nghiên cứu cây lương thực, cây thực phẩm 52 4.1.3 Lĩnh vực nghiên cứu cây trồng có lợi thế cho vùng miền núi

4.1.7 Lĩnh vực nghiên cứu chăn nuôi và thức ăn chăn nuôi 57 4.1.8 Hoạt ựộng chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và khuyến nông 57

4.2 Tình hình triển khai thực hiện Nghị ựịnh 115/2005/Nđ-CP tại

Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phắa Bắc 58

4.3 Những thuận lợi và khó khăn, vướng mắc của Viện Khoa học kỹ

thuật Nông lâm nghiệp miền núi phắa Bắc trong quá trình thực

4.4 đánh giá chung về quá trình thực hiện Nghị ựịnh

115/2005/Nđ-CP của Viện KHKT Nông lâm nghiệp miền núi phắa Bắc 76 4.5 Phân tắch những ựiểm mạnh, ựiểm yếu, cơ hội và thách thức

trong việc thực hiện Nghị ựịnh 115/2005/Nđ-CP 76

Trang 7

4.5.3 Cơ hội 78

4.6 ðịnh hướng và một số giải pháp cơ bản nhằm thực hiện có hiệu

quả theo Nghị ñịnh 115/2005/Nð-CP trong thời gian tới tại Viện

4.6.1 ðịnh hướng cho sự phát triển của Viện KHKT Nông lâm nghiệp

4.6.2 Một số giải pháp cơ bản nhằm xây dựng Viện Khoa học kỹ thuật

Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc thành chủ thể tự chủ thực sự

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

2.1 Tăng trưởng số lượng tổ chức, hình thức của các tổ chức khoa

3.1 Tổng hợp tình hình lao ñộng của Viện KHKT Nông lâm nghiệp

3.2 ðộ tuổi nguồn nhân lực Viện KHKT và Nông lâm nghiệp miền

Trang 10

DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ

Sơ ñồ 2.2: Chu trình nghiên cứu khoa học với sản xuất và thị trường 13 Biểu ñồ 2.1: Tăng trưởng số lượng tổ chức, hình thức của các tổ chức

Biểu ñồ 2.2: Tình hình thực hiện Nghị ñịnh 115 trên cả nước 33 Biểu ñồ 3.1: ðộ tuổi cán bộ của Viện KHKT NLN miền núi phía Bắc 43 Biểu ñồ 3.2: Trình ñộ cán bộ của Viện KHKT NLN miền núi phía Bắc 44

Sơ ñồ 4.1: Quy trình tiếp nhận nhiệm vụ khoa học giao thẳng của Viện

Sơ ñồ 4.2: Quy trình tiếp nhận và thưc hiện nhiệm vụ khoa học theo cơ chế

ñấu thầu tại Viện giai ñoạn trước khi thực hiện Nghị ñịnh 115 63

Sơ ñồ 4.3: Quy trình tiếp cận và thực hiện nhiệm vụ khoa học theo cơ

chế ñấu thầu sau khi thực hiện Nghị ñịnh 115 tại Viện 64

Trang 11

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết và lý do chọn ñề tài

Nghị quyết ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ VIII của ðảng ñã khẳng ñịnh từ nay ñến năm 2020 phải phấn ñấu ñể xây dựng nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp; khoa học và công nghệ (KH&CN) phải trở thành nền tảng và ñộng lực cho công nghiệp hóa, hiện ñại hóa (CNH, HðH) ñất nước ðảng ta ñã có một số nghị quyết về khoa học và công nghệ như Nghị quyết 37 của Bộ Chính trị (khoá IV), Nghị quyết 26 của Bộ Chính trị (khoá VI), Nghị quyết 01 của Bộ Chính trị và Nghị quyết Trung ương 7 (khoá VII) Việc thực hiện các nghị quyết này ñã bước ñầu nâng cao tiềm lực KH&CN của ñất nước, thúc ñẩy việc ñưa các tiến bộ KH&CN vào sản xuất và ñời sống, góp phần ñưa nước ta ra khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội, tạo ra những tiền ñề cần thiết ñể bước vào thời kỳ ñẩy mạnh CNH, HðH

ðể tăng cường trách nhiệm và nâng cao tính tích cực, chủ ñộng, năng ñộng sáng tạo của các tổ chức KH&CN công lập, Chính phủ ñã ñề ra quy ñịnh về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại Nghị ñịnh số 115/2005/Nð-CP Thực hiện quy ñịnh trên, các tổ chức KH&CN thực sự ñã có quyền tự chủ ñối với các hoạt ñộng của mình, nhất là thủ trưởng của các tổ chức KH&CN ñược

tự chủ về tài chính, tổ chức và biên chế Nghị ñịnh trên có những nội dung hoàn toàn mới, trong ñó vấn ñề trọng tâm xuyên suốt là trao quyền tự chủ cao cho các tổ chức KH&CN công lập, ñổi mới phương thức cấp phát kinh phí từ ngân sách nhà nước, cho phép các tổ chức KH&CN khi có sản xuất kinh doanh thì ñược cấp Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh ñể hoạt ñộng như doanh nghiệp hoặc có thể chuyển sang doanh nghiệp thực sự Từ ñó, nâng cao tối ña tính năng ñộng, sáng tạo và tiềm năng của cán bộ và tổ chức KH&CN, tăng hiệu quả hoạt ñộng kết quả nghiên cứu vào sản xuất kinh doanh, làm thay ñổi căn bản tỷ trọng ñầu tư cho KH&CN từ các thành phần kinh tế trong

Trang 12

xã hội, ñặc biệt là các doanh nghiệp

Nghị ñịnh trên có tác dụng gắn kết nghiên cứu khoa học (NCKH) và phát triển công nghệ với sản xuất, kinh doanh, với thị trường; ñưa các hoạt ñộng khoa học công nghệ (KHCN) ñến với ñời sống và nguồn nhân lực KHCN ñược ñào tạo theo hướng ñáp ứng nhu cầu của sự phát triển chung toàn xã hội; ñẩy nhanh quá trình xã hội hoá các hoạt ñộng KH&CN Nghị ñịnh tạo ñiều kiện tập trung ñầu tư kinh phí một cách có trọng ñiểm cho các tổ chức KH&CN, nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của các tổ chức này và góp phần tăng cường tiềm lực KH&CN cho ñất nước

Viện Khoa học kỹ thuật (KHKT) Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc

là một trong số 17 tổ chức KH&CN trực thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (VAAS), ñã có ñề án chuyển ñổi ñược Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn phê duyệt từ tháng 10 năm 2008 thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị ñịnh số 115/2005/Nð-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ Sau hơn 4 năm thực hiện chuyển ñổi cơ chế, hoạt ñộng của Viện ñã và ñang có những chuyển biến ñáng mừng với tốc ñộ tăng trưởng bình quân 10-13%/năm Năm 2009 ñược xác ñịnh là năm bản lề của quá trình chuyển ñổi cơ chế, Viện ñã hoàn thành việc sắp xếp lại tổ chức và hoạt ñộng của các ñơn vị trong toàn Viện có ñủ tư cách pháp nhân ñể từng bước thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo phân cấp của Viện

Những kết quả ñã ñạt ñược khi thực hiện Nghị ñịnh 115/2005/Nð-CP

ñã khẳng ñịnh việc trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm các tổ chức KH&CN công lập là một hướng ñi ñúng Tuy nhiên, thực tế cho thấy khi thực hiện Nghị ñịnh trên Viện ñã gặp phải một số khó khăn, vướng mắc về ñiều kiện về kinh phí, về tổ chức, về tài sản, về nhân sự Thực quyền của các tổ chức KH&CN bị hạn chế, ñơn vị gặp khó khăn khi muốn mở rộng quy mô và cần tuyển dụng thêm lao ñộng

Nhằm tìm hiểu, phân tích và ñánh giá những thành tựu và hạn chế trong

Trang 13

chuyển ựổi và thực hiện Nghị ựịnh 115/2005/Nđ-CP ựối với các tổ chức KH&CN công lập trong thời gian qua, ựồng thời tìm kiếm những giải pháp góp phần nâng cao tắnh tự chủ, tự chịu trách nhiệm ựối với tổ chức khoa học và công

nghệ công lập, chúng tôi chọn ựề tài: ỘNghiên cứu mô hình quản lý tự chủ tại Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phắa Bắc theo Nghị ựịnh 115/2005/Nđ-CP của Chắnh phủỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu ựề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá những khó khăn, thuận lợi và những vấn ựề mới ựặt ra trong quá trình thực hiện Nghị ựịnh 115/2005/Nđ-CP của Chắnh phủ đề xuất giải pháp tăng cường vai trò tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Viện KHKT nông lâm nghiệp miền núi phắa Bắc

đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ựộng và tăng cường tắnh tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Viện KHKT Nông lâm nghiệp miền núi phắa Bắc

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

Việc chuyển ựổi Viện KHKT Nông lâm nghiệp miền núi phắa Bắc thành tổ chức khoa học công nghệ tự trang trải theo Nghị ựịnh 115/2005/Nđ-CP

Trang 14

Việc khắc phục những khó khăn, vướng mắc và chuyển ựổi ựược thành

tổ chức khoa học công nghệ tự trang trải theo qui ựịnh Nghị ựịnh 115/2005/Nđ-CP của Chắnh phủ

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tài chắnh và tài sản, tổ chức và biên chế của Viện KHKT Nông lâm nghiệp miền núi phắa Bắc

Phạm vị về không gian: đề tài ựược nghiên cứu tại Viện KHKT Nông lâm nghiệp miền núi phắa Bắc, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ

Phạm vi về thời gian: đánh giá thực trạng qua 05 năm 2006 - 2012

Trang 15

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Mô hình

2.1.1.1 Khái niệm mô hình

Thực tiễn hoạt ñộng ñời sống, kinh tế, xã hội rất phong phú, ña dạng và phức tạp người ta có thể sử dụng nhiều công cụ và phương pháp nghiên cứu

ñể tiếp cận Mỗi công cụ và phương pháp nghiên cứu có những ưu thế riêng ñược sử dụng trong ñiều kiện và hoàn cảnh cụ thể Mô hình là một trong các phương pháp nghiên cứu ñược sử dụng rộng rãi, ñặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học

Theo cách tiếp cận khác nhau thì mô hình có những quan niệm, nội dung và cách hiểu riêng Góc ñộ tiếp cận về mặt vật lý học thì mô hình là vật cùng hình dạng nhưng thu nhỏ lại Khi tiếp cận sự vật ñể nghiên cứu thì coi

mô hình là sự mô phỏng cấu tạo và hoạt ñộng của một vật ñể trình bày và nghiên cứu Khi mô hình hoá ñối tượng nghiên cứu thì mô hình sẽ ñược trình bày ñơn giản về một vấn ñề phức tạp, giúp cho ta dễ nhận biết ñược ñối tượng nghiên cứu Mô hình còn ñược coi là “hình ảnh quy ước của ñối tượng nghiên cứu” và còn là “kiểu mẫu” về “một hệ thống các mối quan hệ hay tình trạng kinh tế” (Kec-gien, 2004)

Theo David (1998) và cộng sự thì mô hình là hình mẫu ñược ñơn giản hoá ñể tổ chức phương pháp tư duy về một vấn ñề

Theo Hoàng (1998) thì mô hình là sự phản ánh hiện thực khách quan của ñối tượng, sự hình dung, tưởng tượng ñó bằng ý nghĩa của người nghiên cứu Như vậy, mô hình có thể có các quan niệm khác nhau Sự khác nhau ñó

là tuỳ thuộc vào góc ñộ tiếp cận và mục ñích nghiên cứu, nhưng khi sử dụng

mô hình người ta ñều có chung một quan ñiểm là dùng ñể mô phỏng ñối tượng nghiên cứu

Trang 16

Theo chúng tôi, mô hình là hình mẫu ñể mô phỏng hoặc thể hiện ñối tượng nghiên cứu, ñược diễn ñạt hết sức ngắn gọn, phản ánh những ñặc trưng cơ bản nhất và giữ nguyên ñược bản chất của ñối tượng nghiên cứu 2.1.1.2 Mô hình quản lý

Theo Koontz, Odonnell, and Weihrich (1974), quản lý là sự công tác liên tục có tổ chức, có ñịnh hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (ñối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và ñiều kiện cho sự phát triển của ñối tượng ðối tượng quản lý có thể trên qui mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, ñơn vị, có thể là một con người, sự vật cụ thể quản lý thể hiện việc tổ chức, ñiều hành tập hợp người, công cụ, phương tiện tài chính… ñể kết hợp các yếu tố ñó với nhau nhằm ñạt mục tiêu ñịnh trước Chủ thể muốn kết hợp ñược các hoạt ñộng của ñối tượng theo một ñịnh hướng quản lý ñặt ra phải tạo ra ñược “quyền uy” buộc ñối tượng phải tuân thủ Quản lý là sự tác ñộng chỉ huy, ñiều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt ñộng của con người nhằm ñạt tới mục ñích ñã ñề ra Sự tác ñộng của quản lý, phải bằng cách nào ñó ñể người chịu quản lý luôn luôn

hồ hởi, phấn khởi ñem hết năng lực và trí tuệ ñể sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho cả xã hội Quản lý là một môn khoa học sử dụng trí thức của nhiều môn khoa học tự nhiên và xã hội nhân văn khác như toán học, thống kê, kinh tế, tâm lí và xã hội học… Nó còn là một “nghệ thuật” ñòi hỏi

sự khôn khéo và tinh tế ñể ñạt tới mục ñích

Theo chúng tôi, mô hình quản lý là hình mẫu trong quản lý, nhằm sắp xếp

tổ chức, chỉ huy, ñiều hành, hướng dẫn kiểm tra các quá trình xã hội, hoạt ñộng của con người ñể hướng chúng phát triển phù hợp với quy luật xã hội, ñạt ñược

mục tiêu xác ñịnh theo ý chí của nhà quản lý với chi phí thấp nhất

2.1.1.3 Sự thể hiện của mô hình

Trang 17

Tuỳ thuộc vào mục tiêu nghiên cứu mà người ta ựã sử dụng phương pháp mô hình hoá ựể tiếp cận ựối tượng nghiên cứu Phương pháp mô hình hoá là một phương pháp nghiên cứu bằng cách lập các mô hình về sự vật và hiện tượng nghiên cứu ựể hiểu ựược sự vật hiện tượng ựó Sử dụng phương pháp mô hình hoá còn nhằm hiểu ựược bản chất quá trình vận ựộng của sự vật

và các hiện tượng trong thế giới tự nhiên, kinh tế, xã hội tồn tại hiện thực khách quan đối tượng nghiên cứu rất phức tạp, nhưng ựể hiểu ựược bản chất người ta ựã sử dụng phương pháp mô hình hoá ựể lược bỏ ựi những thành phần, bộ phận không cơ bản nhằm ựơn giản hoá ựối tượng nghiên cứu mà vẫn không làm mất ựi những ựặc trưng cơ bản của ựối tượng ựó

Sự thể hiện của mô hình (hoặc ngôn ngữ của mô hình) thường ựược người ta sử dụng ựể mô hình hoá ựối tượng nghiên cứu là:

- Sự thể hiện của mô hình bằng sơ ựồ, lược ựồ

- Sự thể hiện của mô hình bằng ựồ thị

- Sự thể hiện của mô hình bằng toán học

- Sự thể hiện của mô hình bằng bảng tắnh hoặc một dãy số liệu

- Sự thể hiện của mô hình thông qua việc mô tả bằng lời

2.1.1.4 Các bước nghiên cứu mô hình

Các bước nghiên cứu mô hình thường ựược tổng quát hóa dưới dạng

đánh giá

mô hình

Trang 18

Bước 1: Mô phỏng mô hình

Từ thực tiễn của ựối tượng nghiên cứu sẽ ựược mô phỏng, sự mô phỏng này là ựể giữ lại những chi tiết cơ bản, thể hiện nét ựặc trưng nhất của ựối tượng nghiên cứu, loại bỏ những chi tiết không cơ bản

đối tượng nghiên cứu sau khi mô phỏng sẽ có mô hình

Bước 2: đánh giá mô hình

Từ mô hình mô phỏng, người ta sử dụng các công cụ và phương pháp nghiên cứu phù hợp ựể nhằm ựánh giá mô hình

Bước 3: Hoàn thiện mô hình

Bằng phương pháp khoa học, sau khi ựánh giá mô hình thì mô hình sẽ ựược chỉnh lý lại cho phù hợp với ựiều kiện sản xuất cụ thể

Từ mô hình ựã ựược nghiên cứu một cách cận thận người ta sẽ ựưa ra

mô hình lý thuyết

Mô hình lý thuyết cũng sẽ lại ựược kiểm chứng, những sai số của mô hình lý thuyết sẽ ựược chỉnh lý lại và ựể có mô hình hoàn chỉnh

Bước 4: Thực hiện mô hình

đưa mô hình vào thực tiễn ựể thực hiện Thông qua thực tiễn, mô hình

lý thuyết ựược thực hiện Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện thì mô hình sẽ

có những sai số nhất ựịnh Những sai số này sẽ ựược ựiều chỉnh cho phù hợp với ựiều kiện thực tiễn của sản xuất Sau khi ựưa mô hình vào thực tiễn ựể thực hiện, thực tiễn sẽ kiểm chứng tắnh hiệu quả của mô hình và rút ra những kết luận làm cơ sở cho các bước nghiên cứu mô hình của chu kỳ sau

2.1.2 Hoạt ựộng nghiên cứu khoa học

NCKH Ộlà một hoạt ựộng xã hội, hướng vào việc tìm kiếm những ựiều

mà khoa học chưa biết, hoặc phát hiện ra bản chất sự việc, nhận thức khoa học và thế giới, hoặc sáng tạo ra những phương pháp mới, phương tiện kỹ thuật mới ựể tạo thế giớiỢ (Vũ, 2005b) Một tập hợp toàn bộ các hoạt ựộng sáng tạo làm phát triển kho tàng trắ thức của con người và áp dụng những tri

Trang 19

thức ñó trong thực tiễn

Có nhiều loại NCKH ñể ñáp ứng nhu cầu của từng lĩnh vực ñời sống xã hội, nên phải phân loại nghiên cứu khoa học ñể làm tăng sức mạnh, khả năng của từng loại hình nghiên cứu, có nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu triển khai

Các chức năng xã hội cơ bản của hoạt ñộng NCKH:

Làm thay ñổi kho tàng tri thức của nhân loại bằng việc bổ sung các kết quả việc tìm hiểu, khám phá giới tự nhiên và xã hội, tìm ra cấu trúc của hệ thống với các mối liên hệ, quan hệ, các quy luật khách quan trong thế giới

Sử dụng tri thức khoa học tạo ra những giải pháp mới về tổ chức, quản

lý, về công nghệ hay về vật liệu sản xuất, nhằm không ngừng hoàn thiện các yếu tố của quá trình sản xuất xã hội, quản lý xã hội trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa xã hội, khoa học giáo dục thúc ñẩy các tiến bộ xã hội một cách cụ thể

và toàn diện

Tạo ra những cơ sở khoa học, cơ sở lý luận ñảm bảo cho hoạt ñộng xây dựng các luận cứ, luận ñiểm của các quyết ñịnh quan trọng của các cơ quan lãnh ñạo và quản lý xã hội

Góp phần nâng cao dân trí, ñào tạo, bồi dưỡng nhân tài, xây dựng và phát triển các nguồn lực cho xã hội, ñặc biệt là tiềm lực khoa học và công nghệ

2.1.3 ðặc ñiểm của hoạt ñộng nghiên cứu khoa học

Theo Vũ (2005b), NCKH là một hoạt ñộng thiết chế xã hội nhằm ñáp ứng nhu cầu phát triển xã hội với những ñặc ñiểm:

Tính mới: Là ñặc ñiểm cơ bản của công tác NCKH Xét về bản chất,

NCKH là hoạt ñộng tìm tòi sáng tạo ra những tri thức, hiểu biết mới, ngày càng ñi sâu vào bản chất thế giới khách quan Sản phẩm của NCKH là những tri thức mới, những nhận thức mới

Tính có chứng minh: Giá trị nhận thức mới, kết quả của hoạt ñộng

NCKH ñược chứng minh với ñầy ñủ cơ sở khoa học ñể khẳng ñịnh tính ñúng

Trang 20

ñắn, là chân lý trước khi ñược công nhân về lý luận hoặc thực tiễn, nên các công trình NCKH ñược xây dựng trên cơ sở hệ thống lý thuyết, các luận cứ luận ñiểm và những cơ sở khoa học khác

Tính mạo hiểm: NCKH là hoạt ñộng tìm hiểu, tìm tòi sáng tạo, ñi từ cái

ñã biết ñến cái chưa biết ñể khẳng ñịnh cái ñã biết ở trình ñộ cao hơn nên có xác xuất, may rủi rất nhiều ở trong quá trình nghiên cứu và ứng dụng kết quả nghiên cứu ðiều ñó yêu cầu sự mạo hiểm, dám chấp nhận thất bại ñể hướng tới thành công trong NCKH

Tính kế thừa: Hoạt ñộng NCKH luôn mang tính kế thừa Sản phẩm

khoa học là sự kết tinh những tri thức, kinh nghiệm kế thừa có chọn lọc và phát triển trên trình ñộ mới, một giai ñoạn mới Việc kế thừa ñồng thời có tính nguyên tắc và là yêu cầu có tính khách quan của NCKH Tính kế thừa là một ñảm bảo cho việc loại bỏ những lặp ñi, lặp lại quá trình nghiên cứu

Tính sáng tạo: NCKH là hoạt ñộng mang bản chất sáng tạo, biểu hiện

sự năng ñộng, linh hoạt, nhạy bén của quá trình nghiên cứu, không bằng lòng với cái ñã biết mà luôn hướng về cái chưa biết với tầm trí tuệ, tài năng và mon muốn khám phá thế giới

Tính phi kinh tế: Hiệu quả kinh tế của NCKH chỉ ñược thể hiện gián

tiếp thông qua việc áp dụng và triển khai các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới Nhìn chung hoạt ñộng NCKH có ñặc tính phi kinh tế ðây là một yêu cầu ñối với chính sách ñầu tư và phát triển khoa học phải tính tới và chấp nhận nó như một chi phí tất yếu của xã hội

Ngoài những ñặc ñiểm chung, trong giai ñoạn hiện nay cùng với những biến ñổi nhanh chóng về mọi mặt kinh tế - chính trị - xã hội, hoạt ñộng NCKH cũng mang một số ñặc ñiểm mới như sau:

- Sự phát triển khoa học bắt nguồn từ nhu cầu của nền kinh tế thị trường chuyển lên giai ñoạn mới Một biểu hiện sự phát triển của khoa học không chỉ ñược thúc ñầy bởi bản thân quy luật nội tại của phát triển tri thức mà còn ñược

Trang 21

thúc ñẩy mạnh mẽ bởi những nhân tố ngoài lĩnh vực tri thức

- “Sự phát triển khoa học hiện nay trong ñiều kiện cơ cấu xã hội mới ñang hình thành” (Vũ, 2005b) Cơ cấu xã hội công nghiệp truyền thống ñang biến ñổi sâu sắc do cơ sở vật chất kỹ thuật mới của nền kinh tế thị trường ñang phát triển

“Do ñó, một quá trình phân công lao ñộng mới tiến ñến ñâu thì khuôn mặt cơ cấu xã hội mới hình thành ñến ñấy Cơ cấu xã hội mới là nguồn lực cần có, phù hợp với nhu cầu phát triển khoa học hiện nay” (Vũ 2005b)

- “Sự phát triển khoa học hiện nay ngày càng gắn liền với xu hướng phát triển bền vững” (Vũ, 2005b) Theo ñó, “cuộc ñấu tranh cho sự phát triển bền vững trong lĩnh vực khoa học là một nhân tố mới của sự phát triển khoa học trong giai ñoạn hiện nay” (Vũ, 2005b)

- “Tác ñộng các quá trình chuyển ñổi hệ thống chính trị ñối với khoa học là một ñặc ñiểm mới của sự phát triển khoa học trong giai ñoạn hiện nay” (Vũ, 2005b) Môi trường xã hội không thể không ảnh hưởng lớn ñến sự phát triển khoa học “Mỗi ý tưởng, mỗi phát minh khoa học ñều ñặt ra vấn ñề: Vì lợi ích của ai? Hệ quả xã hội, môi trường như thế nào?” (Vũ, 2005b)

- Sự phát triển của khoa học không tách rời chính trị” Bản chất chính trị như thế nào thì có khuôn mặt khoa học chính thống như thế ấy” (Vũ, 1986)

Từ một vài ñặc ñiểm cơ bản của hoạt ñộng NCKH, yêu cầu trong quá trình tổ chức và quản lý NCKH phải coi trọng và có những kế hoạch và chính sách nhằm phát triển công tác NCKH, cũng như hoàn thiện các tổ chức NCKH phù hợp với sự vận ñộng và phát triển của xã hội

2.1.4 Tổ chức nghiên cứu khoa học

2.1.4.1 Tổ chức nghiên cứu khoa học và các nguyên lý của tổ chức nghiên cứu khoa học

NCKH ngày càng trở thành hoạt ñộng ñược tổ chức một cách có hệ thống, không còn là những hoạt ñộng ñơn lẻ của từng cá nhân, hay là ñặc quyền của Nhà nước mà là hoạt ñộng của xã hội, với nhiều tổ chức và cá nhân

Trang 22

khác nhau trong tất cả các lĩnh vực của ñời sống xã hội

Vấn ñề tổ chức và quản lý ngày càng biểu hiện vai trò quyết ñịnh ñối với sự thành công trong hoạt ñộng NCKH, một mặt nâng cao ñược năng suất, chất lượng và hiệu quả, mặt khác giảm bớt lãng phí, những rủi ro của hoạt ñộng NCKH

Tổ chức hiểu theo nghĩa thông thường là thuộc tính của bản thân các sự vật hiện tượng, là cơ cấu bên trong của một hệ thống nhất ñịnh, là việc sắp xếp, ñiều hành và phối hợp những bộ phận trong một hệ thống, là “sự liên hiệp nhiều người lại ñể thực hiện một công việc nhất ñịnh” (xét về mặt xã hội) và “bản thân hình thức liên hiệp ñó là một tổ chức” (Trần, 2001) Như vậy, tổ chức ñược hiểu như là một cơ cấu trong ñó diễn ra các hoạt ñộng quản

lý, ñiều hành, các mối quan hệ, sự phối hợp giữa các bộ phận cấu thành hệ thống Mặt khác, một tổ chức ít khi mang trong nó mục tiêu tự thân, nó chỉ là một công cụ ñược tạo dựng nhằm thực hiện các mục ñích khác

“Tổ chức có từ gốc là Organisation, bắt nguồn từ chữ Hy Lạp Organra, tức là công cụ hoặc dụng cụ” (Kec-gien, 2004) Theo nghĩa này tổ chức NCKH

là một dạng tổ chức ñặc thù dựa trên những nguyên lý về tổ chức nhất ñịnh:

- Xác ñịnh rõ mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của hoạt ñộng NCKH, việc xác ñịnh rõ mục tiêu và nhiệm vụ là cơ sở tồn tại của một tổ chức NCKH

và chi phối toàn bộ sự tồn tại và phát triển của tổ chức

- Thiết kế, xây dựng bộ máy ñể tổ chức thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ xác ñịnh Hình thành nên tổ chức khoa học thực hiện công tác nghiên cứu, hoàn thành mục tiêu nghiên cứu

- Xác lập cơ chế ñiều khiển, vận hành bộ máy cơ chế quản lý và phối hợp hoạt ñộng ñể ñạt mục tiêu chung

Như vậy, về mặt nguyên lý “một tổ chức hiếm khi mang trong mình nó mục tiêu riêng biệt mà nó là một công cụ ñể thực hiện các mục tiêu khác nhau” (Bộ, 2005) Do ñó, các tổ chức NCKH phải ñược thiết kế trên cơ sở

Trang 23

những luận chứng khoa học, những mục tiêu xác ñịnh, phù hợp yêu cầu của ñời sống xã hội

Tổ chức NCKH phải gắn với thị trường, với sản xuất của xã hội, theo chu trình dưới ñây:

Sơ ñồ 2.2: Chu trình nghiên cứu khoa học với sản xuất và thị trường

ðiều ñó biểu hiện khoa học và mọi hoạt ñộng của tổ chức NCKH ñều bắt ñầu từ những nhu cầu khách quan của ñời sống xã hội, hướng vào việc thỏa mãn các nhu cầu bằng các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu Theo ñó toàn bộ tiềm lực NCKH phải ñược xây dựng theo ñịnh hướng phục vụ thị trường, nhu cầu xã hội, gắn lợi ích của xã hội với mục tiêu của mỗi tổ chức NCKH

R (Research)

Nghiên cứu khoa học

P (Producion)

Sản xuất

D (Development)

Triển khai

M (Market) Thị trường

Trang 24

2.1.4.2 Cơ chế quản lý của tổ chức nghiên cứu khoa học

NCKH là một hoạt ñộng mang tính xã hội, xuất phát từ chính nhu cầu của xã hội Khoa học không thể tồn tại và phát triển nếu tách rời các lĩnh vực hoạt ñộng xã hội khác Sự phát triển của khoa học luôn chịu sự tác ñộng bởi nhiều nhân tố như cơ cấu kinh tế, cơ cấu chính trị xã hội, truyền thống văn hóa ñạo ñức trong ñó yếu tố quyết ñịnh cho hoạt ñộng của các tổ chức NCKH là cơ cấu kinh tế và cơ chế quản lý

Cơ chế quản lý là khởi nguồn của công tác tổ chức NCKH, giải quyết các vấn ñề cơ chế trong quá trình tổ chức hoạt ñộng NCKH và xây dựng tiềm lực NCKH

Cơ chế quản lý kinh tế có tác ñộng mở ñường cho hoạt ñộng NCKH, tạo ñiều kiện và môi trường cho khoa học phát huy vai trò là ñộng lực phát triển kinh tế xã hội Giữa cơ chế quản lý kinh tế và phát huy hiệu quả xã hội của nghiên cứu khoa học trong ñời sống xã hội có mối quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc trước hết vào cơ chế quản lý xã hội Cơ chế quản lý khoa học không chỉ vượt trước cơ chế quản lý kinh tế, mà phải phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế và trình ñộ phát triển của ñất nước

Cơ chế quản lý khoa học phải lấy việc ñổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế làm tiền ñề và mục tiêu cho sự phát triển Cơ chế quản lý kinh

tế tiên tiến, phù hợp tạo ra môi trường và kích thích sự ñổi mới và phát triển khoa học, tạo ñiều kiện thuận lợi cho sự phát triển sự nghiệp khoa học Do ñó,

tổ chức khoa học, xây dựng hệ thống tổ chức cơ quan NCKH phải xuất phát

từ cơ chế quản lý kinh tế, quản lý xã hội, cơ chế quản lý như thế nào thì tổ chức NCKH sẽ như vậy Mặt khác, tổ chức NCKH và tri thức khoa học phải phát huy thế mạnh và tác ñộng trở lại việc không ngừng củng cố và hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế, quản lý xã hội

Trang 25

2.1.5 Quá trình ñổi mới quản lý ñối với tổ chức nghiên cứu khoa học công nghệ ở Việt Nam

Các hình thức tổ chức NCKH ngành nông lâm nghiệp nói nói riêng và của cả nước ta nói chung chịu ảnh hưởng sâu sắc của tư duy kinh tế và cơ chế

quản lý kinh tế trong quá trình hình thành và phát triển

Cơ chế quản lý ñối với tổ chức NCKH ở Việt Nam có rất nhiều thay ñổi, ñiều chỉnh trong thời kỳ và ñã có ñổi mới qua các giai ñoạn:

* Giai ñoạn 1954 - 1979

Giai ñoạn 1954 - 1979 là giai ñoạn trong cơ chế quản lý tập trung, quan liêu, bao cấp, các tổ chức NCKH ñược thiết kế và quản lý theo mô hình hành chính hóa cao, theo một trình tự, thứ bậc hành chính, các tổ chức NCKH do nhà nước thành lập và ñều nằm ngoài khu vực sản xuất trực tiếp, ñược coi là sản xuất phi sản xuất Trong giai ñoạn này, hoạt ñộng KH&CN gần như tách biệt hoàn toàn với nền sản xuất trong nước.“Các chương trình hợp tác quốc tế

về khoa học, công nghệ hầu như tách biệt hoàn toàn với các chương trình hợp tác quốc tế về kinh tế” (ðảng, 2002)

Sự thống trị của cơ chế quản lý quan liêu, bao cấp với sự chỉ huy tập trung cao ñộ trong chừng mực nhất ñịnh biểu hiện ñược tính hiệu quả khi môi trường xã hội tương ñối ổn ñịnh Những nhiệm vụ và mục tiêu cần thực hiện

là ñơn giản và ít bị thúc ép về thời gian và khi những cá nhân không bị tác ñộng (chi phối) một cách thái quá của thị trường Trong một thời gian dài, mục tiêu phục vụ kinh tế thời chiến chi phối các mục tiêu xã hội khác Trong

cơ chế hành chính tập trung, hầu hết các thành viên, cơ sở NCKH ñều do nhà nước thành lập với chức năng và nhiệm vụ do nhà nước quy ñịnh, Nhà nước giao kế hoạch nghiên cứu vào sản xuất trong các cơ quan nhà nước

* Giai ñoạn 1979 - 1992

Là giai ñoạn quá ñộ về cơ chế quản lý kinh tế và quản lý xã hội, ñược ñánh giá bằng Quyết ñịnh số 175/Qð-CP năm 1981 cho phép các cơ quan

Trang 26

khoa học ñược ký kết các hợp ñồng nghiên cứu, ứng dụng và dịch vụ KH&CN

Các chính sách cải cách kinh tế từ năm 1986 ñã có những tác ñộng lớn ñến các hoạt ñộng NCKH, công nghệ Tại ðại hội ðảng lần thứ VI, các quyết ñịnh chuyển hướng nền kinh tế bằng chính sách ñổi mới, từ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp sang cơ chế thị trường ñịnh hướng XHCN với một hệ thống kinh tế nhiều thành phần ñã từng bước chấm dứt khủng hoảng kinh tế

xã hội và ñạt ñược những thành tựu quan trọng về kinh tế xã hội

Các thành công này ñã có ảnh hưởng sâu sắc ñến hoạt ñộng khoa học

và công nghệ ở Việt Nam Nhà nước bắt ñầu tiến hành phi tập trung hóa hoạt ñộng nghiên cứu khoa học, ñổi mới cơ chế quản lý, từng bước giải phóng năng lực “chất xám” trong các cơ quan nghiên cứu khoa học, “bên cạnh các doanh nghiệp, các nhà nghiên cứu tư nhân bắt ñầu ñóng vai trò tác nhân của chính sách; pháp lệnh chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và pháp lệnh bảo hộ quyền sở hữu công nghệ là những ñảm bảo pháp lý, và là một thiết chế có tác dụng thúc ñẩy nhu cầu thị trường”

Chỉ thị 199/CT ngày 25/6/1988 của Chủ tịch Hội ñồng Bộ trưởng (nay

là Thủ tưởng Chính phủ) là một chính sách và quản lý khoa học ñã tạo ra những biến ñổi mạnh mẽ về sắp xếp kiện toàn mạnh lưới cơ quan nghiên cứu khoa học nhưng còn bộc lộ những khiếm khuyết nhất ñịnh như:

- Mạng lưới tổ chức nghiên cứu khoa học còn mang tính cục bộ, khép kín, khả năng liên kết không cao, không hỗ trợ ñược lẫn nhau

- Việc tổ chức các cơ quan nghiên cứu theo ngành và các lĩnh vực kinh

tế cụ thể dẫn dến sự chồng chéo và chức năng, nhiệm vụ

- Công tác nghiên cứu ít gắn kết với sản xuất và hoạt ñộng của các doanh nghiệp

Sự mất cân ñối trong toàn bộ hệ thống tổ chức nghiên cứu khoa học, kể

cả trong nghiên cứu triển khai và về cơ cấu lãnh thổ…những khiếm khuyết ñó

Trang 27

ñòi hỏi phải có sự ñiều chỉnh có tính chiến lược bằng hệ thống chính sách ñồng bộ

* Giai ñoạn 1992 ñến nay

Nghị ñịnh 35/HðBT ngày 28/01/1992 về công tác quản lý khoa học và công nghệ, tiếp tục ñổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ - giai ñoạn

“thị trường hóa” Khái niệm “thị trường hóa” trong hoạt ñộng khoa học và công nghệ ñược xem xét một cách chính thức khi “nhà nước ghi nhận quyền của tổ chức khoa học-công nghệ, các nhà khoa học, các cơ sở nghiên cứu, ñào tạo, sản xuất…, mọi công dân ñược bình ñẳng tiến hành các hoạt ñộng khoa học-công nghệ, thành lập các tổ chức khoa học và công nghệ” (Bộ, 2001) Nghị ñịnh 35/CP mở ra giai ñoạn mới trong sự phát triển khoa học - công nghệ, thừa nhận quyền tự do tham gia hoạt ñộng khoa học, công nghệ, những hoạt ñộng trước ñó chỉ do Nhà nước tiến hành Sự cho phép hình thành các tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu khoa học ñã thúc ñẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ

Các hiệp hội khoa học và công nghệ nổi lên như một tác nhân quan trọng Các xí nghiệp liên doanh, doanh nghiệp ñầu tư nước ngoài bắt ñầu tham gia quá trình ñổi mới công nghệ lạc hậu của Việt Nam Vấn ñề cải cách kinh tế

và xã hội cũng ñặt trước cộng ñồng nghiên cứu những ñòi hỏi bức bách về nghiên cứu luận cứ khoa học cho các quyết ñịnh chiến lược về chính sách Trước năm 1987 chỉ có nhà nước tiến hành hoạt ñộng R- D,

Từ năm 1987 xuất hiện hai tổ chức nghiên cứu tư nhân

Từ năm 1992 sau khi nhà nước ban hành nghị ñịnh 35/HðBT số lượng các ñơn vị tập thể và tư nhân phát triển mạnh ñược thể hiện rất rõ qua bảng 2.1

Trang 28

Bảng 2.1: Tăng trưởng số lượng tổ chức, hình thức

Viện thuộc các bộ/

Tổng cục Viện tập thể / Tư Nhân

Biểu ñồ 2.1: Tăng trưởng số lượng tổ chức, hình thức của các

tổ chức khoa học

Cùng với các chính sách của ðảng và Nhà nước, Nghị quyết Trung ương

2 (khóa VIII) tiếp tục tạo những ñiều kiện về chính sách quản lý và cơ hội cho sự phát triển của khoa học và công nghệ trong ñiều kiện mới Hội nghị lần 6 Ban

Trang 29

chấp hành Trung ương ðảng (khóa IX) ñánh giá: “trong năm triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) khoa học và công nghệ nước ta ñã có những ñóng góp thiết thực cho việc phát triển kinh tế - xã hội”

Kết luận hội nghị Trung ương 6 (khóa IX) ñã chỉ rõ “kết quả thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) còn nhiều mặt hạn chế, hoạt ñộng khoa học chưa gắn liền chặt chẽ với quá trình phát triển kinh tế - xã hội ðầu tư ngân sách và ñầu tư của xã hội cho phát triển khoa học và công nghệ còn thấp, chưa ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển khoa học và công nghệ phục vụ ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa… ðội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ còn thiếu cơ cấu ngành nghề và phân bổ còn nhiều bất hợp lý Công tác quản lý khoa học và công nghệ còn mang tính hành chính, thị trường khoa học và công nghệ chưa phát triển…” (Vụ, 2011)

2.1.6 Một số khái niệm liên quan

* Tổ chức

Tổ chức là quá trình xác ñịnh những công việc phải làm và phân công cho các ñơn vị và cá nhân ñảm nhận công việc ñó Nhằm tạo ra mối quan hệ ngang dọc trong nội bộ nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu chiến lược của

tổ chức Mục tiêu của chức năng tổ chức là tạo nên một môi trường thuận lợi cho mỗi cá nhân, phát huy ñược năng lực của mình ñể họ góp phần tốt nhất vào việc hoàn thành mục tiêu chung (Gaeth, 1994)

* Tổ chức khoa học và công nghệ

Là các tổ chức NCKH, tổ chức NCKH và phát triển công nghệ, tổ chức dịch vụ KH&CN có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh thành lập

2.1.7 Một số vấn ñề cơ bản về tự chủ, tự chịu trách nhiệm

2.1.7.1 Khái niệm

* Tự chủ

Theo Từ ñiển tiếng Việt thông dụng, tự chủ là tự mình làm chủ không

Trang 30

ñể bị phụ thuộc hoặc bị chi phối

Vấn ñề tự chủ cần phải ñược xem như một con ñường thúc ñẩy sự phát triển của một tổ KH&CN công lập liên quan ñến các vấn ñề tổ chức bộ máy, thực hiện nhiệm vụ và quản lý tài chính:

- Tự chủ trong tổ chức bộ máy là sự tự quyết ñịnh của ñơn vị trong việc sắp xếp tổ chức bộ máy phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ Chính sự tự do như vậy sẽ thúc ñẩy tính năng ñộng và chủ ñộng của cá nhân và tập thể ñưa ñến sự phát triển của tổ chức

- Tự chủ thực hiện nhiệm vụ là sự tự quyết ñịnh trong việc quyết ñịnh những vấn ñề liên quan ñến nhiệm vụ nghiên cứu KH&CN, chuyển giao kết quả nghiên cứu, hợp tác quốc tế

- Tự chủ về tài chính là việc tổ chức ñược tự quyết ñịnh sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm thực hiện các nhiệm vụ chiến lược ưu tiên phù hợp với ñiều kiện hoàn cảnh cụ thể

* Tự chịu trách nhiệm

Tự chủ và tự chịu trách nhiệm là hai mặt thống nhất của vấn ñề Không thể nói tự chủ mà không ñề cập ñến tính trách nhiệm và ngược lại Trách nhiệm bao gồm trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, tài chính với các mục tiêu cụ thể cho các nhân tố xác ñịnh trong tổ chức như cán bộ, viên chức, nhân viên cũng như tất cả các thành viên khác có liên quan, liên ñới

Công cụ ñể ño lường tính trách nhiệm bao gồm bộ phận tự kiểm soát bên trong và cơ quan kiểm tra bên ngoài theo luật ñịnh Hệ thống khen thưởng bên trong nhằm khuyến khích những thành viên năng ñộng, có nhiều sáng kiến trong việc thực thi các giải pháp thúc ñẩy tổ chức phát triển Các biện pháp xử phạt hành chính và chế tài theo luật ñịnh nhằm ngăn chặn, răn

ñe các hành vi ảnh hưởng ñến lợi ích, quyền lợi chung của tổ chức và cá nhân (Phạm, 2007)

Trang 31

Các hình thức chịu trách nhiệm giải trình bao gồm trách nhiệm giải trình của cá nhân ñối với cấp quản lý trực tiếp, trách nhiệm giải trình trong nội bộ ñơn vị, trách nhiệm giải trình của cơ sở với bên ngoài, trách nhiệm giải trình của các cơ sở ñối với hệ thống quản lý

Như vậy, tự chủ của một tổ chức KH&CN công lập luôn gắn liền với tính tự chịu trách nhiệm Tự chủ phải gắn liền với hệ thống tự kiểm soát có ñộ tin cậy cao trong việc toàn quyền ra quyết ñịnh và luôn sẵn sàng với trách nhiệm giải trình

2.1.7.2 Vấn ñề tự chủ, tự chịu trách nhiệm ñối với các tổ chức khoa học và công nghệ

ðổi mới cơ chế quản lý và hoạt ñộng của các tổ chức KH&CN, Chính phủ ñề ra chủ trương thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm ñối với các

tổ chức KH&CN của Nhà nước hoạt ñộng nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chiến lược và chính sách, nghiên cứu các lĩnh vực KH&CN trọng ñiểm và một số lĩnh vực khác Theo T A T Nguyễn (2000), vấn ñề tự chủ, tự chịu trách nhiệm ñối với tổ chức KH&CN thể hiện trên các nội dung sau:

- Tự chủ về hoạt ñộng KH&CN: các tổ chức KH&CN phải có trách nhiệm thực hiện tốt các nhiệm vụ Nhà nước giao; ñồng thời tự chủ tiến hành các hoạt ñộng KH&CN khác theo quy ñịnh của pháp luật (liên kết, hợp tác,

ký hợp ñồng nghiên cứu và dịch vụ khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ )

- Tự chủ về tài chính: nhà nước bảo ñảm kinh phí hoạt ñộng ñể thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao theo phương thức khoán chi quỹ lương, hoạt ñộng bộ máy và kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN Các tổ chức này ñược

tự chủ trong việc sử dụng các nguồn thu khác từ hợp ñồng KH&CN với các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài

- Tự chủ về quản lý nhân sự: thực hiện phân cấp và trao quyền tự chủ nhân sự cho tổ chức KH&CN của Nhà nước trên cơ sở thực hiện chế ñộ viên

Trang 32

chức và hợp ñồng lao ñộng ñối với cán bộ khoa học và công nghệ ðổi mới

cơ chế quản lý nhân lực KH&CN nhằm phát huy tối ña tiềm năng sáng tạo của ñội ngũ cán bộ KH&CN; tạo ñộng lực vật chất và tinh thần, thực hiện chế

ñộ thù lao, ñãi ngộ theo mức ñộ cống hiến và các chính sách khuyến khích khác ñối với cán bộ KH&CN Nội dung này thể hiện thông qua việc tăng quyền tự chủ về quản lý nhân lực của các tổ chức KH&CN

- Tự chủ về quan hệ hợp tác quốc tế: phân cấp mạnh hơn nữa cho các tổ chức KH&CN trong việc cử cán bộ KH&CN ra nước ngoài, thuê chuyên gia nước ngoài thực hiện nghiên cứu, ñào tạo, tư vấn KH&CN và ñảm nhiệm chức vụ quản lý trong các tổ chức KH&CN thuộc các lĩnh vực do Nhà nước quy ñịnh

2.1.7.3 Ý nghĩa của vấn ñề tự chủ, tự chịu trách nhiệm

Một trong những ñặc ñiểm nổi bật của xu hướng mới trong KH&CN hiện nay có ảnh hưởng tới tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH&CN là mối liên kết giữa nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển Quá trình từ phát minh khoa học ñến sáng chế, phát triển công nghệ và ñưa vào sử dụng trong sản xuất ngày càng rút ngắn Theo CP (2005), gắn bó chặt chẽ giữa hoạt ñộng KH&CN với hoạt ñộng sản xuất ñòi hỏi các tổ chức nghiên cứu nói chung phải chủ ñộng mở rộng quan hệ với doanh nghiệp, phải năng ñộng trước các diễn biến của ñời sống kinh tế và ñiều ñó chỉ có thể thực hiện ñược ñúng với việc tăng cường quyền tự chủ, thái ñộ tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH&CN

Ngoài việc tăng cường quyền tự do, tự chủ trong nghiên cứu KH&CN và phát huy các kết quả nghiên cứu KH&CN, ý nghĩa khác của tự chủ, tự chịu trách nhiệm còn là nâng cao ñời sống của các nhà KH&CN Cần nhấn mạnh ñến ñời sống của nhà KH&CN là bởi vì mức thu nhập quá thấp ñang khiến cho nhiều cán bộ nghiên cứu không muốn gắn bó với công việc của mình với tổ chức KH&CN ðời sống cũng là nguyên nhân chính làm cho các ñơn vị

Trang 33

KH&CN không thu hút ñược người giỏi vào làm việc Thực ra, ñảm bảo lợi ích của nhà KH&CN là vấn ñề từng ñược công khai ñề cập tới từ lâu, chẳng hạn,

ð Nguyễn and Ngô (1998) ñã xác ñịnh rõ hai mục tiêu của viện nghiên cứu là:

“… Mục tiêu hàng ñầu là mỗi hoạt ñộng khoa học kỹ thuật của viện nghiên cứu phải xuất phát và nhằm phục vụ cho yêu cầu của sản xuất, thúc ñẩy khoa häc kỹ thuật ñi vào sản xuất, làm lợi cho sản xuất; mục tiêu thứ hai là làm lợi cho người lao ñộng khoa học kỹ thuật, bao gồm cả cá nhân và tập thể ñội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật ñược bồi dưỡng và ñầu tư theo chiều sâu ñể lao ñộng chất xám sáng tạo không ngừng” Sở dĩ sau nhiều năm mục tiêu nâng cao ñời

sống của các nhà KH&CN tiếp tục ñược nhấn mạnh là do mức sống và các chính sách có liên quan tới lợi ích của họ vẫn chưa có những thay ñổi ñáng kể

Có thể nói tự chủ sẽ buộc các tổ chức tự chịu trách nhiệm về khả năng hoạt ñộng của mình ðồng thời, sau một thời gian thiết lập tràn lan các tổ chức KH&CN thuộc Nhà nước, lúc này cần rà soát lại xem những ñơn vị nào cần giữ lại thuộc Nhà nước và những ñơn vị có thể chuyển sang thành phần kinh tế khác Qua những phân tích trên, có thể rút ra một số ñịnh hướng quan trọng cho nghiên cứu nội dung tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH&CN:

- Tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức là nhằm vào các mục tiêu

cụ thể về: giải quyết mối quan hệ giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng, ñáp ứng những thay ñổi trong chính sách KH&CN, ñáp ứng xu hướng phát triển mới của KH&CN

- Tự chủ, tự chịu trách nhiệm là một tất yếu khách quan, nhưng cũng là những tình huống phụ thuộc vào hoàn cảnh (không gian và thời gian) nhất ñịnh Tự chủ, tự chịu trách nhiệm không phải là một chế ñộ ñược xác lập theo tính chất “từ không ñến có” và nhất thành bất biến, mà chủ yếu là các ñộng thái biến ñổi, từ ít ñến nhiều, từ hẹp ñến rộng

Nhìn chung, các tổ chức KH&CN cần tăng cường tự chủ trên cả 2 mặt:

Trang 34

giảm những loại tổ chức KH&CN mang tính phụ thuộc cao, ñồng thời tăng mức ñộ tự chủ ở mọi loại hình tổ chức KH&CN Nói một cách khác là tăng tự chủ ở mọi loại và tăng loại có khả năng tự chủ cao

2.2.1.1 Về nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Liên quan tới tự chủ của các tổ chức NC&PT nhà nước có thể chia thành 3 loại nhiệm vụ:

Loại nhiệm vụ thứ nhất là những công việc ñược Nhà nước giao cụ thể

và trực tiếp Ví dụ như một số vấn ñề cấp bách ñã ñược xác ñịnh rõ về ñối tượng nghiên cứu trong quốc phòng, phòng chống thiên tai, phát triển kinh tế-

xã hội…Với loại nhiệm vụ này, tổ chức NC&PT chỉ là người lĩnh hội và thực hiện nhiệm vụ trên giao

Loại nhiệm vụ thứ hai là các chủ ñề nghiên cứu trong chức năng hoạt ñộng của tổ chức (ñã ñược Nhà nước quy ñịnh) Trong một phạm vi khá rộng, việc nghiên cứu có quyền và phải tự chịu trách nhiệm lựa chọn ra các vấn ñề làm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cụ thể ðối với một số nhiệm vụ ñược Nhà nước giao trực tiếp nhưng chỉ có tính chất ñịnh hướng, viện nghiên cứu cũng phải tự cụ thể hoá, xác ñịnh rõ các vấn ñề cần tập trung giải quyết

Nhìn chung, mức ñộ tự chủ của loại nhiệm vụ thứ hai cao hơn nhiệm

Trang 35

vụ thứ nhất, nhưng giới hạn về tự chủ ở loại này cũng rất rõ rang Ngoài giới hạn lĩnh vực, phạm vi xác ñịnh ñề tài theo chức năng và theo nhiệm vụ ñịnh hướng do Nhà nước giao trực tiếp, thông thường các kế hoạch nghiên cứu của ñơn vị còn phải ñược Nhà nước xét duyệt một cách chặt chẽ

Loại nhiệm vụ thứ ba là các hợp ñồng mà tổ chức NC&PT ký kết thực hiện với bên ngoài Lựa chọn những hợp ñồng nào hoàn toàn thuộc quyền tự chủ của các ñơn vị trên cơ sở vận dụng các quy luật của kinh tế thị trường Một số nghiên cứu của Nhà nước ñược mang ra ñấu thầu cũng thuộc loại nhiệm vụ thứ ba, bởi vậy ñơn vị có thể toàn quyền quyết ñịnh có tham gia ñấu thầu hay không và tham gia vào chương trình nào…

2.2.1.2 Về tổ chức thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu

Nếu như ở khâu xác ñịnh nhiệm vụ nghiên cứu có khác nhau nhất ñịnh

về mức ñộ ñộc lập, tự chủ giữa 3 loại nhiệm vụ thì trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu lại có xu hướng chung tôn trọng tính chủ ñộng của tổ chức Các tổ chức NC&PT tự do xác ñịnh phương pháp nghiên cứu, tự do huy ñộng và bố trí các nguồn lực phục vụ cho nghiên cứu

Tổ chức NC&PT thường có quyền tự do liên doanh, liên kết với bên ngoài, ñược thành lập các doanh nghiệp khoa học như Spin of trên cơ sở các kết quả nghiên cứu ra Các ñơn vị cũng có thể tự thay ñổi tổ chức, cơ cấu bên trong nhưng không ñược có biểu hiện xa rời nhiệm vụ chức năng ñược giao

2.2.1.3 Về sử dụng truyền bá kết quả nghiên cứu

Các kết quả nghiên cứu là sản phẩm của việc sử dụng các nguồn lực tự huy ñộng của tổ chức NC&PT sẽ thuộc toàn quyền sử dụng của ñơn vị Vấn

ñề là những kết quả nghiên cứu sử dụng kinh phí của Nhà nước thì các tổ chức NC&PT có quyền tự chủ sử dụng và truyền bá hay không?

ðây là một chủ ñề ñược thảo luận nhiều ở các nước và trên thực tế cũng tồn tại những cách khác nhau

Ở Trung Quốc, lúc ñầu người ta cho rằng quyền sở hữu thành quả

Trang 36

nghiên cứu sử dụng kinh phí Nhà nước phải thuộc về cơ quan nghiên cứu, nhưng sau ñó ñã thống nhất là thành quả nghiên cứu ñược Nhà nước cấp tiền thì quyền sở hữu là của Nhà nước

Tại Nga, tình hình cũng giống như Trung Quốc Luật Khoa học và Chính sách Khoa học và Kỹ thuật Quốc gia Liên Bang Nga ñã quy ñịnh: “Các kết quả nghiên cứu khoa học của Viện hàn lâm Khoa học Nga và các viện hàn lâm Khoa học ngành ñược thực hiện bằng vốn ngân sách Liên bang ñều phải giao nộp cho Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật liên bang Nga”

2.2.1.4 Về quản lý tài chính

Các tổ chức NC&PT ñược Nhà nước ñảm bảo cung cấp một nguồn kinh phí thường xuyên phục vụ cho hoạt ñộng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Nguồn kinh phí thường bao gồm chi cho các khoản về vốn

cố ñịnh và vốn lưu ñộng tối thiểu ñể ñơn vị có ñủ ñiều kiện tiến hành một số nội dung nghiên cứu cụ thể trong phạm vi chức năng của mình

Ngoài kinh phí Nhà nước cấp, các tổ chức còn mở rộng nguồn vốn từ nhiều hình thức như hợp ñồng nghiên cứu với bên ngoài, sản xuất thử nghiệm, nguồn tài trợ, vốn ñi vay

Là ñơn vị thuộc thành phần nhà nước, các tổ chức NC&PT thường có những quy chế hoạt ñộng ñược cấp trên quy ñịnh rõ ràng ðây là khuôn khổ

ñể các thủ trưởng ñơn vị sử dụng quyền hạn của mình

Tự chủ của các tổ chức NC&PT nhà nước thường bao gồm cả tự chủ của các cán bộ nghiên cứu trong ñó

Trang 37

Nhân lực hoạt ñộng trong tổ chức NC&PT là một loại lao ñộng khá ñặc thù Làm việc trong các cơ quan của Nhà nước thì dường như họ là những công chức Nhà nước, nhưng nghiên cứu khoa học thì lại cần có sự ñộc lập, tự chủ ở nhiều nước, mâu thuẫn này ñược giải quyết bằng cách coi cán bộ là loại công chức, viên chức ñặc biệt, có bổ sung thêm những quy chế riêng

2.2.2 Kinh nghiệm chuyển ñổi tổ chức nghiên cứu và phát triển ở một số nước trên thế giới

2.2.2.1 Ở Trung Quốc

Hệ thống KH&CN trước ñây của Trung Quốc theo mô hình của Liên

Xô cũ hoạt ñộng kém hiệu quả, ñược thể hiện ở ba khía cạnh: có quá nhiều viện ñược thành lập và hoạt ñộng tách rời sản xuất nên gặp nhiều khó khăn trong việc ñáp ứng nhu cầu của sản xuất; cơ cấu tổ chức phức tạp, kinh phí ñầu tư hạn chế chủ yếu từ ngân sách nhà nước lại dàn trải nên kém hiệu quả Tóm lại, một hệ thống KH&CN ñược hình thành tách rời hệ thống sản xuất,

có sự ngăn cách giữa người tạo ra và người sử dụng tri thức, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

Từ những năm 1980, yêu cầu bức thiết ñặt ra là phải cải cách thể chế kinh tế, thể chế KH&CN và ñổi mới công tác kế hoạch hoá Hàng loạt nỗ lực của Nhà nước ñược thực hiện nhằm khắc phục sự ngăn cách giữa KH&CN và sản xuất, thông qua một số chính sách như thành lập các liên hiệp KHSX, chuyển một số viện nghiên cứu vào xí nghiệp và tổng công ty, cải tiến cơ chế lập kế hoạch KH&CN, tạo những biện pháp khuyến khích cho ứng dụng nhanh các kết quả nghiên cứu vào sản xuất Những chính sách này ñược xem

là những chính sách áp dụng ñối với hệ thống KH&CN hoạt ñộng trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung

Quá trình chuyển ñổi chia thành 4 giai ñoạn:

- Giai ñoạn 1: Cải cách thể chế bước ñầu (1985 - 1990): Cải cách chế

ñộ cấp phát tài chính và xây dựng, phát triển thị trường công nghệ Nhà nước

Trang 38

quản lý chặt kinh phí của Nhà nước cấp ñồng thới khuyến khích các cơ quan nghiên cứu khai thác các nguồn tài chính khác như thông qua hợp ñồng sản xuất Tuy nhiên, thị trường công nghệ chưa phát huy ñược vai trò là nơi trao ñổi giữa người bán và người mua và là công cụ ñể tăng cường mối liên kết giữa khu vực nghiên cứu và sản xuất

- Giai ñoạn 2: Tiếp tục cải cách sâu hơn (1991 - 1993): Biến xí nghiệp trở thành chủ thể tiếp nhận kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; khuyến khích chuyển ñổi viện nghiên cứu ứng dụng thành doanh nghiệp; tổ chức lại hệ thống KH&CN gắn với sản xuất

- Giai ñoạn 3: Chuyển thế mạnh ñối với các viện và tăng khả năng thâm nhập thị trường (1994 - 1996): Giai ñoạn này ñã thu ñược một số kết quả ban ñầu Thu nhập từ hợp ñồng của các viện tăng nhiều so với ngân sách nhà nước

cấp Số lượng cán bộ khoa học lưu chuyển tăng lên

- Giai ñoạn 4: Thay ñổi toàn bộ cấu trúc hệ thống NC&PT (từ năm

2000 ñến nay): Nhà nước tập trung ñầu tư kinh phí cho một số tổ chức nghiên cứu thuộc lĩnh vực nhà nước cần phát triển ở trình ñộ cao; tăng cường sáng tạo KH&CN, ñẩy nhanh chuyển hoá thành quả khoa học

Các chính sách của Nhà nước ñể hỗ trợ cho các tổ chức chuyển ñổi:

- Nhà nước vẫn duy trì kinh phí sự nghiệp ñể các tổ chức NC&PT dùng cho bảo hiểm xã hội ñối với những ñối tượng về hưu, cán bộ nghiên cứu ñương chức ñược hưởng chế ñộ bảo hiểm viên chức

- Các tổ chức chuyển ñổi ñược hỗ trợ: miễn thuế thu nhập trong 5 năm ñối với doanh nghiệp, miễn thuế kinh doanh thu nhập qua chuyển giao công nghệ, miễn thuể sử dụng ñất cho các cơ quan nghiên cứu sử dụng ñất phục vụ hoạt ñộng NC&PT; ñược quyền xuất nhập khẩu sản phẩm KH&CN; có quyền ñăng ký nhận nhiệm vụ KH&CN của Nhà nước; ñược tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học ñã ñược nhận trước ñây; ñược hưởng quyền lợi của ñơn vị khoa học trước khi trở thành doanh nghiệp; ñược tự chủ trong việc lựa chọn các loại hình tổ chức

Trang 39

2.2.2.2 Ở Liên bang Nga

Theo kinh nghiệm của Nga, ñể có ñược 58 Trung tâm khoa học quốc gia từ số hơn 4.500 viện của Nhà nước trước ñây, Chính phủ Nga ñã giao cho

Ủy ban ñổi mới mạng lưới các tổ chức NC&PT của Chính phủ tổ chức tuyển chọn Ủy ban này ñã thành lập tiểu ban ñánh giá dưới sự chủ trì của Trung tâm ñánh giá quốc gia Trung tâm này xây dựng hệ thống chỉ số ñánh giá và tiến hành ñánh giá nhiều vòng theo ý kiến chuyên gia Hệ thống chỉ tiêu phức tạp, song chủ yếu tập trung vào: Các chỉ số về kết quả khoa học ñã tạo ra, năng lực thiết bị và cán bộ ñể chuyển hóa các kết quả vào sản xuất và quản lý

xã hội Phân hệ viện quốc gia với 58 Trung tâm và các viện thuộc Viện hàn lâm Nga, vừa có thể ñảm trách ñược chức năng ñiều hoà phối hợp, vừa giữ vai trò là người chịu trách nhiệm chính các nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng trong các chương trình mục tiêu Liên bang, chương trình liên vùng

- Tự chủ trong xác ñịnh nhiệm vụ và mở rộng chức năng hoạt ñộng: Cùng với việc ban hành những chính sách ñổi mới, trên thực tế ñã có nhiều ñơn vị thể hiện sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc ký kết hợp ñồng kinh

tế thực hiện nhiệm vụ khoa học và phát triển công nghệ với tổ chức, cá nhân ñược tiến hành chủ yếu ở ba loại hoạt ñộng: nghiên cứu khoa học và triển khai kỹ thuật, sản xuất thử và sản xuất một số sản phẩm có trình ñộ kỹ thuật cao hơn, nhưng chưa có ñiều kiện sản xuất ñại trà

- Tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức, liên doanh, liên kết: Các tổ chức KH&CN ñược phép thiết lập và mở rộng mọi hình thức liên doanh, liên

Trang 40

kết ñể ứng dụng các thành tựu KHKT vào sản xuất và ñời sống giữa các cơ quan nghiên cứu, các cơ sở ñào tạo, cơ sở sản xuất kinh doanh

có ñược kinh phí từ các ñề tài Nhà nước

Về nguồn từ hợp ñồng và nguồn thu hồi do bán sản phẩm chế thử, Nhà nước ñã cho phép các cơ quan khoa học ñược thành lập các quỹ phát triển khoa học kỹ thuật, quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng Ngoài nghĩa vụ với nhà nước, các tổ chức còn ñược chi các khoản thu nhập cho cán bộ công nhân viên ðây là ñiều góp phần khuyến khích các tổ chức KH&CN công lập từ chủ tìm kiếm các khoản thu nhập từ bên ngoài thông qua hợp ñồng

- Tự chủ về nguồn tín dụng ngân hàng: Các tổ chức ñược vay vốn ngân

hàng ñể triển khai nghiên cứu khoa học và áp dụng kỹ thuật tiến bộ, ñổi mới công nghệ

- Tự chủ về lao ñộng: Các tổ chức ñược tự chủ về số lao ñộng tuỳ theo ñiều kiện hoạt ñộng trong tổ chức

- Tự chủ trong hợp tác quốc tế: ðược tự chủ trong việc tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế, cử cán bộ ñi hợp tác quốc tế về KH&CN, thành lập các

tổ chức KH&CN liên kết song phương và ña phương ñồng thời quy ñịnh rõ trách nhiệm liên kết hợp tác quốc tế về KH&CN

2.2.4 Những thành công và hạn chế trong quá trình chuyển các tổ chức KH&CN công lập sang chế ñộ tự chủ, tự chịu trách nhiệm

* Những thành công

Các tổ chức KH&CN ñược tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc ký kết hợp ñồng kinh tế với các doanh nghiệp, các cơ quan nghiên cứu, giáo dục, tư vấn

Ngày đăng: 01/11/2014, 09:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Phạm, N. T. (2007). Khoa học quản lý. Hà Nội: Viện quản lý giáo dục Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý
Tác giả: Phạm, N. T
Năm: 2007
13. Trần, N. H. (2001). Một số ủặc ủiểm mới của phỏt triển khoa học trong giai ủoạn hiện nay. Tạp chớ khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ủặc ủiểm mới của phỏt triển khoa học trong giai ủoạn hiện nay
Tác giả: Trần, N. H
Nhà XB: Tạp chớ khoa học
Năm: 2001
15. Vũ, C. đ. (2005a). đánh giá nghiên cứu khoa học. Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðánh giá nghiên cứu khoa học
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
16. Vũ, C. ð. (2005b). Phương pháp luận trong nghiên cứu khoa học: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận trong nghiên cứu khoa học
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
17. Vụ, K. h. (2011). Bỏo cỏo hoạt ủộng khoa học và cụng nghệ giai ủoạn 2006 -2011 và nhiệm vụ trọng tõm 2011-2015. Hà Nội: Vụ Khoa học công nghệ và môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt ủộng khoa học và cụng nghệ giai ủoạn 2006 -2011 và nhiệm vụ trọng tõm 2011-2015
Tác giả: Vụ, K. h
Năm: 2011
14. Vũ, C. ð. (1986). Vài vấn ủề trong chiến lược phỏt triển tiềm lực khoa học ở nước ta. Tổng quan cỏc vấn ủề khoa học và kỹ thuật Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tăng trưởng số lượng tổ chức, hình thức - Nghiên cứu mô hình quản lý tự chủ tại viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía bắc
Bảng 2.1 Tăng trưởng số lượng tổ chức, hình thức (Trang 28)
Bảng 3.1: Tổng hợp tỡnh hỡnh lao ủộng của Viện KHKT Nụng lõm nghiệp - Nghiên cứu mô hình quản lý tự chủ tại viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía bắc
Bảng 3.1 Tổng hợp tỡnh hỡnh lao ủộng của Viện KHKT Nụng lõm nghiệp (Trang 52)
Bảng 3.2: ðộ tuổi nguồn nhân lực Viện KHKT và Nông lâm nghiệp miền - Nghiên cứu mô hình quản lý tự chủ tại viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía bắc
Bảng 3.2 ðộ tuổi nguồn nhân lực Viện KHKT và Nông lâm nghiệp miền (Trang 53)
Bảng 3.3: Tỡnh hỡnh ủất ủai do Viện KHKT NLN miền nỳi phớa Bắc - Nghiên cứu mô hình quản lý tự chủ tại viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía bắc
Bảng 3.3 Tỡnh hỡnh ủất ủai do Viện KHKT NLN miền nỳi phớa Bắc (Trang 57)
Bảng 4.1: Tầm nhỡn, sứ mệnh và nhiệm vụ ủược xỏc ủịnh tại Viện trước và sau thực hiện Nð 115 - Nghiên cứu mô hình quản lý tự chủ tại viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía bắc
Bảng 4.1 Tầm nhỡn, sứ mệnh và nhiệm vụ ủược xỏc ủịnh tại Viện trước và sau thực hiện Nð 115 (Trang 71)
Bảng 4.2: Tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ khoa học tại Viện KHKT NLN MNPB từ 2006 - 2012 - Nghiên cứu mô hình quản lý tự chủ tại viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía bắc
Bảng 4.2 Tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ khoa học tại Viện KHKT NLN MNPB từ 2006 - 2012 (Trang 76)
Bảng 4.3: Tỡnh hỡnh lao ủộng của Viện trước và sau - Nghiên cứu mô hình quản lý tự chủ tại viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía bắc
Bảng 4.3 Tỡnh hỡnh lao ủộng của Viện trước và sau (Trang 79)
Bảng 4.4: đánh giá về mức ựộ áp dụng Nđ 115 trong công tác tổ chức cán - Nghiên cứu mô hình quản lý tự chủ tại viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía bắc
Bảng 4.4 đánh giá về mức ựộ áp dụng Nđ 115 trong công tác tổ chức cán (Trang 80)
Bảng 4.6: Nhận ủịnh về sự thành cụng của việc thực thi Nghị ủịnh - Nghiên cứu mô hình quản lý tự chủ tại viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía bắc
Bảng 4.6 Nhận ủịnh về sự thành cụng của việc thực thi Nghị ủịnh (Trang 86)
Bảng 4.7: Phõn tớch SWOT ủối với việc chuyển ủổi theo Nð 115 tại Viện - Nghiên cứu mô hình quản lý tự chủ tại viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía bắc
Bảng 4.7 Phõn tớch SWOT ủối với việc chuyển ủổi theo Nð 115 tại Viện (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w