2.2.1 Chủ trương, chính sách về công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập 2.2.2 Tình hình công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái xuất hàng hóa 3.1.1 Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế của
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN MẠNH CƯỜNG
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ðỘNG TẠM NHẬP TÁI XUẤT HÀNG HÓA TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU MÓNG CÁI – QUẢNG NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Tất Thắng
HÀ NỘI – 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung
thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào
khác
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Mạnh Cường
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của mình, ngoài sự
nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình của nhiều
cá nhân và tập thể
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ựỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo khoa Quản trị kinh doanh; Ban quản lý đào tạo Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội; ựặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận
tình của thầy giáo TS Nguyễn Tất Thắng ựã trực tiếp hướng dẫn tôi trong
suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Tổ, đội, Chi cục Hải quan Móng Cái ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn
Qua ựây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ựối với gia ựình và bạn bè ựã giúp ựỡ, ựộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả luận văn
Nguyễn Mạnh Cường
Trang 42.1.2 Tầm quan trọng, vai trò của công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập
2.1.3 ðặc ñiểm công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái xuất hàng hóa 8 2.1.4 Thủ tục hải quan ñối với hàng tạm nhập tái xuất 8 2.1.5 Nội dung công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái xuất hàng hóa 19 2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập
Trang 52.2.1 Chủ trương, chính sách về công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập
2.2.2 Tình hình công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái xuất hàng hóa
3.1.1 Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế của tỉnh Quảng Ninh 40
3.1.3 Khái quát về chi cục Hải quan cửa khẩu Móng Cái – Quảng Ninh 43
4.1 Thực trạng công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái xuất hàng
hóa tại chi cục hải quan Móng Cái - Quảng Ninh 53 4.1.1 Một số quy ñịnh trong công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái
xuất hàng hóa tại chi cục hải quan cửa khẩu Móng Cái 53 4.1.2 Tổ chức bộ máy của cục hải quan Quảng Ninh và chi cục Hải
4.1.3 Tổ chức và nội dung thực hiện quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái
4.1.4 Kết quả công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái xuất hàng hóa
Trang 64.1.5 Công tác thanh tra, kiểm tra công tác quản lý hoạt ựộng tạm nhập
4.1.6 đánh giá công tác quản lý hoạt ựộng tạm nhập tái xuất hàng hóa
4.2 Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý hoạt ựộng
tạm nhập tái xuất hàng hóa tại chi cục hải quan 80 4.2.1 Bối cảnh kinh tế xã hội, sự hội nhập, trình ựộ dân trắ, sự phức tạp
4.2.3 đầu tư trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, kho tàng 81
4.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt ựộng tạm nhập tái
Trang 8DANH MỤC BẢNG
3.1 Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Ninh 40 3.2 Các ựơn vị hành chắnh trực thuộc thành phố Móng Cái 42 3.3 Trình ựộ cán bộ, công chức tại Chi cục HQ cửa khẩu Móng Cái 47 3.4 Năng lực cơ sở vật chất phục vụ hoạt ựộng quản lý hoạt ựộng tạm
4.1 Văn bản hướng dẫn về hoạt ựộng tạm nhập tái xuất hàng hóa 54
4.4 Nội dung quản lý hoạt ựộng tạm nhập tái xuất tại chi cục hải
4.5 Các chủng loại mặt hàng ựược quản lý tại chi cục Hải quan cửa
4.6 Tình hình hoạt ựộng tạm nhập tái xuất hàng hóa tại cửa khẩu
4.7 Thống kê mặt hàng kinh doanh TNTX ựược chi cục Hải quan
4.8 Số lượng doanh nghiệp hoạt ựộng TNTX và công tác tiếp nhận
4.10 đánh giá của doanh nghiệp về công tác quản lý hoạt ựộng TNTX
hàng hóa của chi cục hải quan cửa khẩu Móng Cái 73
Trang 94.11 đánh giá của doanh nghiệp về năng lực của cán bộ hải quan
trong công tác quản lý hoạt ựộng TNTX của chi cục 74 4.12 Tự ựánh giá của cán bộ hải quan trong công tác quản lý hoạt
Trang 10DANH MỤC HÌNH, SƠ ðỒ, HỘP
Sơ ñồ 4.2 Tổ chức bộ máy chi cục hải quan cửa khẩu Móng Cái - Quảng
Sơ ñồ 4.3 Quy trình tiếp nhận và phản hồi về thủ tục hồ sơ và hàng hóa
TNTX của doanh nghiệp tại dây chuyền ñội thủ tục 1 và 2 – chi
Hộp 4.1 Ý kiến của cán bộ chi cục về quy trình tiếp hồ sơ và hàng hóa
quản lý hoạt ñộng TNTX tại chi cục cửa khẩu Móng Cái 65 Hình 4.1 Hàng hóa tạm nhập ñang ñược làm thủ tục tái xuất qua khu
Hộp 4.2 Ý kiến của cán bộ hải quan về hiệu quả xã hội do hoạt ñộng
Hộp 4.3 Ý kiến của doanh nghiệp về quản lý hoạt ñộng TNTX tại chi
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðể khuyến khích hoạt ñộng xuất xuất khẩu nhằm mục tiêu phát triển kinh tế ñồng thời tạo công ăn việc làm cho người lao ñộng, khai thác nguồn nguyên liệu sẵn có trong nước, từ những năm ñầu của thập niên trước Nhà nước ñã có những chính sách ưu ñãi ñối với hoạt ñộng xuất nhập khẩu Công tác quản lý hải quan ñối với hoạt ñộng xuất nhập khẩu luôn ñược cải tiến và tăng cường thể hiện vai trò qua các văn bản quy ñịnh và việc tổ chức thực hiện, tuy vậy hoạt ñộng này vẫn còn nhiều bất cập
Mới ñây, ngày 18/02/2013, Bộ công thương ñã ban hành thông tư số 05/2013/TT-BCT quy ñịnh về hoạt ñộng kinh doanh tạm nhập tái xuất một số loại hàng hóa ðây là một văn bản hướng dẫn mới và có tính hướng dẫn cụ thể chi tiết kèm theo các danh mục hàng hóa ñược phép kinh doanh tạm nhập tái xuất
Nằm ở phía ñông bắc của Quảng Ninh, Móng Cái là một thành phố có vị trí ñịa lý vô cùng thuận lợi cho việc phát triển mạnh về du lịch, dịch vụ và thương mại Móng Cái có biên giới quốc gia và hải phận giáp giới nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa, từ khi có chính sách mở cửa thông thương giữa hai nước vùng biên giới Việt - Trung, hoạt ñộng xuất nhập khẩu không ngừng tăng lên Trên ñịa bàn thành phố Móng Cái kim ngạch xuất nhập khẩu hàng năm tăng với tốc ñộ cao năm sau cao hơn năm trước, trong ñó lượng hàng hoá xuất nhập khẩu theo loại hình tạm nhập tái xuất qua cửa khẩu Móng Cái chiếm từ 60 - 72% Hoạt ñộng xuất nhập khẩu không những tăng nhanh về kim ngạch mà còn ña dạng về chủng loại sản phẩm xuất khẩu, nhập khẩu Riêng về hoạt ñộng tạm nhập tái xuất tại chi cục hải quan cửa khẩu Móng Cái, công tác quản lý cũng ñã và ñang ñược quan tâm sát sao Tuy
Trang 12nhiên, hiện vẫn còn hiện tượng các doanh nghiệp lợi dụng kẽ hở của các quy ựịnh về tạm nhập tái xuất ựể không thực hiện tái xuất hoặc buôn lậu hàng hóa qua cửa khẩu gây không ắt khó khăn cho công tác quản lý của chi cục
Tổng quan các công trình nghiên cứu cũng chưa thấy ựề cập nhiều
về vấn ựề này, nhất là khi mới có thêm thông tư số 05/2013/TT-BCT hướng dẫn chỉ thị 23/TTg về tăng cường quản lý hàng TNTX, chuyển khẩu và gửi kho ngoại
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi thấy vấn ựề ỘNghiên cứu công tác
quản lý hoạt ựộng tạm nhập tái xuất hàng hoá tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Móng Cái - Quảng NinhỢ hiện nay ựây là một yêu cầu cấp bách điều
ựó ựã gợi ý cho tôi thực hiện nghiên cứu ựề tài này
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá làm rõ một số cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản
lý hoạt ựộng tạm nhập tái xuất hàng hóa
- đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt ựộng tạm nhập tái xuất hàng hóa tại chi cục hải quan cửa khẩu Móng Cái Ờ Quảng Ninh, từ ựó chỉ rõ yếu tố ảnh hưởng ựến công tác này
- đề xuất giải pháp quản lý hoạt ựộng tạm nhập tái xuất hàng hóa ựể công tác này ựược tốt và hiệu quả hơn trong thời gian tới
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt ựộng tạm nhập tái xuất hàng hóa tại chi cục hải
Trang 13quan cửa khẩu Móng Cái - Quảng Ninh
ðối tượng khảo sát: ðể nghiên cứu chúng tôi tiến hành ñiều tra các cán
bộ quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái xuất hàng hóa và các doanh nghiệp, cá
nhân có liên quan tới hoạt ñộng này
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập
tái xuất hàng hóa tại chi cục hải quan cửa khẩu Móng Cái - Quảng Ninh
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại chi cục hải quan cửa khẩu Móng
Cái - Quảng Ninh
- Phạm vi thời gian:
+ Thông tin số liệu liên quan ñến các công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái xuất hàng hóa tại chi cục hải quan Cửa khẩu Móng Cái - Quảng Ninh trong các năm 2010, 2011, 2012
+ Thời gian thực hiện ñề tài: Năm 2011 - 2013
Trang 142 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số vấn ñề chung về quản lý
2.1.1.1 Khái niệm về quản lý
Xét trên phương diện nghĩa của từ, quản lý thường ñược hiểu là chủ trì hay phụ trách một công việc nào ñó
- Theo Fayel: "Quản lý là một hoạt ñộng mà mọi tổ chức (gia ñình, doanh nghiệp, chính phủ) ñều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ ñạo, ñiều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch,
tổ chức, chỉ ñạo ñiều chỉnh và kiểm soát ấy”
- Theo Hard Koont: "Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu ñã ñịnh"
- Theo Peter F Druker: "Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn Bản chất của nó không nằm ở nhận thức mà là ở hành ñộng; kiểm chứng nó không nằm
ở sự logic mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích"
Như chúng ta ñều biết, quản lý thực chất cũng là một hành vi, ñã là hành vi thì phải có người gây ra và người chịu tác ñộng Tiếp theo cần có mục ñích của hành vi, ñặt ra câu hỏi tại sao làm như vậy? Do ñó, ñể hình thành nên hoạt ñộng quản lý trước tiên cần có chủ thể quản lý: nói rõ ai là người quản lý? Sau ñó cần xác ñịnh ñối tượng quản lý: quản lý cái gì? Cuối cùng cần xác ñịnh mục ñích quản lý: quản lý vì cái gì?
Có ñược 3 yếu tố trên nghĩa là có ñược ñiều kiện cơ bản ñể hình thành nên hoạt ñộng quản lý ðồng thời cần chú ý rằng, bất cứ hoạt ñộng quản lý nào cũng không phải là hoạt ñộng ñộc lập, nó cần ñược tiến hành trong môi trường, ñiều kiện nhất ñịnh nào ñó
Với những phân tích trên mọi hoạt ñộng quản lý ñều phải do 4 yếu tố
Trang 15cơ bản sau cấu thành: Chủ thể quản lý, trả lời câu hỏi: do ai quản lý; Khách thể quản lý, trả lời câu hỏi: quản lý cái gì; Mục ựắch quản lý, trả lời câu hỏi: quản lý vì cái gì; Môi trường và ựiều kiện tổ chức, trả lời câu hỏi: quản lý trong hoàn cảnh nào?
Có thể ựưa ra kết luận rằng: Quản lý không ựơn giản chỉ là khái niệm,
nó là sự kết hợp của 3 phương diện: thứ nhất, thông qua tập thể ựể thúc ựẩy tắnh tắch cực của cá nhân Thứ hai, ựiều hoà quan hệ giữa người với người, giảm mâu thuẫn giữa hai bên Thứ ba, tăng cường hợp tác hỗ trợ lẫn nhau, thông qua hỗ trợ ựể làm ựược những việc mà một cá nhân không thể làm ựược, thông qua hợp tác tạo ra giá trị lớn hơn giá trị cá nhân - giá trị tập thể
2.1.1.2 Khái niệm về tạm nhập tái xuất hàng hóa
Theo Quyết ựịnh 1311/1998/Qđ-BTM của bộ Thương mại ban
hành ngày 31/10/1998, Tạm nhập tái xuất ựược quy ựịnh trong Quy chế
này là việc thương nhân Việt Nam mua hàng của một nước ựể bán cho một nước khác, có làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chắnh hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam
Tạm nhập tái xuất ựược thực hiện trên cơ sở hai hợp ựồng riêng biệt: hợp ựồng mua hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước xuất khẩu và hợp ựồng bán hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước nhập khẩu Hợp ựồng mua hàng có thể ký trước hoặc sau hợp ựồng bán hàng
Ngoài ra, theo Nghị ựịnh 12/2006/Nđ- CP, hàng TN-TX phải làm thủ tục hải quan khi nhập khẩu vào Việt Nam và chịu sự giám sát của hải quan cho tới khi thực xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam
Thông thường ở VN là tạm nhập tái xuất (TNTX ), hàng hóa làm thủ tục theo loại hình tạm nhập cảnh tạm thời vào 1 nước (vắ dụ hàng hóa từ đài Loan nhập vào VN) Sau ựó, doanh nghiệp ựã làm thủ tục tạm nhập sẽ tiến
Trang 16hành làm thủ tục tái xuất tại hải quan cửa khẩu, ñể tái xuất hàng ñi 1 nước thứ
ba nào ñó (ví dụ sau khi tạm nhập vào VN, thì rồi tái xuất hàng ñi Myanmar chẳng hạn), trong suốt quá trình từ khi nhập vào ñến khi tái xuất hết sang nước thứ 3 phải chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan
Tóm lại, hàng hóa nào thuộc diện làm thủ tục tạm nhập tái xuất sẽ không ñược tiêu thụ trong nước ñã nhập khẩu nó lần thứ nhất Và hàng hóa ñó phải ñược xuất ra khỏi nước ñó trong 1 thời hạn có quy ñịnh (quy ñịnh trong ñiều 12 nghị ñinh 12 ngày 23/01/2006 )
2.1.1.3 Khái niệm quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái xuất hàng hóa
Kết hợp hai khái niệm bên trên, chúng ta có thể hiểu, quản lý hoạt
ñộng tạm nhập tái xuất hàng hóa là việc thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ ñạo
và kiểm soát của cán bộ hải quan trong quá trình hoạt ñộng tạm nhập tái xuất hàng hóa của các doanh nghiệp và cá nhân có liên quan trong một thời hạn có quy ñịnh
2.1.2 Tầm quan trọng, vai trò của công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái xuất hàng hóa
Góp phần thúc ñẩy các ngành dịch vụ liên quan Tận dụng vị trí ñịa lý,
phát huy năng lực nghiệp vụ chuyên môn, quan hệ bạn hàng ngoài nước, nhanh nhạy về thông tin kinh tế, thị trường, giá cả các thương nhân tạm nhập khẩu (NK) từ thị trường ngoài nước này những mặt hàng trong nước không có hoặc chưa cần ñể tái xuất khẩu (XK) sang thị trường ngoài nước khác có nhu cầu, hưởng lợi nhuận từ chênh lệch giá, sau khi tính ñủ chi phí Ngoài hiệu quả kinh tế doanh nghiệp (DN) thu ñược, hoạt ñộng TNTX góp phần thúc ñẩy phát triển nhiều dịch vụ trong nước liên quan như hậu cần, kho bãi, cảng, vận tải ñường bộ, ñường thủy, hàng không, bốc xếp, bảo hiểm thu ñược phí và tạo thêm việc làm Mấy năm qua, phương thức KD TNTX tăng trưởng tốt, giá trị kim ngạch hằng năm ñạt hàng chục tỷ USD Mặt hàng TNTX rất phong phú như xăng, dầu, các loại nguyên vật liệu, khoáng sản,
Trang 17phân bón, thực phẩm, nông sản, rượu bia, thuốc lá Tỷ trọng các mặt hàng thay ựổi từng năm theo tắn hiệu thị trường
Góp phần hạn chế nạn buôn lậu và vi phạm thương mại, trốn thuế
Thực tế hoạt ựộng TNTX thời gian qua bộc lộ nhiều bất cập và ựang ựược cơ quan quản lý nhà nước từng bước chấn chỉnh đó là có quá nhiều DN tham gia KD theo phương thức này, trong ựó không ắt DN không ựủ năng lực chuyên môn về mặt hàng, thị trường, tài chắnh, cơ sở vật chất, v.v dẫn ựến hiện tượng tranh mua, tranh bán, cạnh tranh không lành mạnh cả tại thị trường
NK và thị trường XK, tạo ựiều kiện cho thương nhân nước ngoài ép giá và TNTX nhiều mặt hàng tiềm ẩn nguy cơ làm ô nhiễm môi trường trong nước
Hành vi gian lận thương mại trong KD TNTX, như có tạm nhập nhưng không tái xuất diễn ra không phải ắt, như vụ bắt giữ hàng xăng dầu tạm nhập ựược bán sang mạn tàu tại vùng biển miền trung mới ựây Các cơ quan chức năng, nhất là lực lượng hải quan cần thường xuyên siết chặt quy trình công tác, giám sát lượng hàng tạm nhập, luồng tuyến hàng ựi nhằm bảo ựảm hàng thực xuất ựúng khối lượng, chủng loại
Một hành vi buôn lậu, gian lận thương mại khác là hàng tạm nhập, sau khi tái xuất lại thẩm lậu trở lại trong nước, chủ yếu qua ựường bộ các nước chung biên giới Theo quy ựịnh, ựịa ựiểm và cửa khẩu tái xuất là các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chắnh và các cửa khẩu, ựiểm thông quan trong khu kinh tế cửa khẩu Các lô hàng này (trong ựó có nhiều mặt hàng không khuyến khắch tiêu dùng như rượu, bia, thuốc lá) sau khi tái xuất ựược chia nhỏ, xé lẻ thẩm lậu trở lại trong nước qua ựường mòn, lối mở, hai bên cánh gà cửa khẩu biên giới, lợi dụng chắnh sách của Nhà nước ta tạo thuận lợi cho việc qua lại, trao ựổi hàng hóa của cư dân biên giới để từng bước hạn chế, ựẩy lùi tình trạng tiêu cực này, vai trò của lực lượng biên phòng, công an, quản lý thị trường hết sức quan trọng
Trang 18Góp phần tạo môi trường kinh doanh lành mạnh Phát huy mặt tích
cực, hạn chế mặt tiêu cực, lành mạnh hóa nhằm phát triển bền vững loại hình kinh doanh TNTX là công việc thường xuyên của các cơ quan quản lý nhà nước, nhằm tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh, minh bạch
2.1.3 ðặc ñiểm công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái xuất hàng hóa
Thực hiện công tác quản lý gắn với hàng hóa xuất nhập khẩu gắn liền với các ñối tượng là các cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này
Việc quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái xuất ñược thực hiện theo một quy trình nghiêm ngặt ñể tránh tình trạng gian lận thương mại, buôn lậu và vi phạm trong kinh doanh hàng hóa TNTX Tuy nhiên, các ñối tượng kinh doanh luôn tìm cách ñể lách luật
Công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái xuất rất phức tạp do danh mục hàng hóa ñược TNTX rất phong phú, ña dạng Người kinh doanh luôn muốn ñạt ñược lợi nhuận cao nhất từ việc kinh doanh nên luôn tìm cách lợi dụng các
kẽ hở của các quy ñịnh, chủ trương nhằm kinh doanh bất hợp pháp và không tuân thủ ñầy ñủ các yêu cầu trong hoạt ñộng TNTX
Công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái xuất luôn cần linh hoạt và mềm dẻo do tính chất thay ñổi thường xuyên của các mặt hàng kinh doanh ñược phép TNTX ðây cũng là một thách thức trong công tác quản lý Việc nâng cao nhận thức và mức ñộ hiểu về các quy ñịnh trong hoạt ñộng TNTX có ý nghĩa vô cùng quan trọng ñể giúp các nhà quản lý thực hiện tròn nhiệm vụ của mình
2.1.4 Thủ tục hải quan ñối với hàng tạm nhập tái xuất
2.1.4.1 Trình tự thực hiện
a Thực hiện bằng phương thức thủ công
Thủ tục hải quan ñối với hàng hoá kinh doanh TNTX thực hiện theo quy ñịnh ñối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại (theo quyết ñịnh
số 1171/Qð-TCHQ ngày 15/06/2009 ) Cụ thể:
Trang 19Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra ựiều kiện và ựăng ký tờ khai hải quan; kiểm tra hồ sơ và thông quan ựối với lô hàng miễn kiểm tra thực tế hàng hoá: Bước 2: Kiểm tra thực tế hàng hóa và thông quan ựối với lô hàng phải kiểm tra thực tế:
Bước 3: Thu thuế, lệ phắ hải quan; ựóng dấu Ộđã làm thủ tục hải quanỢ; trả tờ khai cho người khai hải quan:
Bước 4: Phúc tập hồ sơ
Ngoài ra do tắnh ựặc thù của loại hình này, một số nội dung ựược hướng dẫn thêm như sau:
a địa ựiểm làm thủ tục hải quan
- Hàng hoá kinh doanh tạm nhập-tái xuất chỉ ựược làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu
- Hàng hoá khi tái xuất ựược làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập hoặc cửa khẩu tái xuất
- Hàng hoá tạm nhập-tái xuất là hàng hoá thuộc danh mục cấm nhập khẩu thì phải lưu giữ trong khu vực cửa khẩu nhập, phải làm thủ tục tái xuất tại Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập hàng Trường hợp hàng tái xuất ựược phép ựi qua cửa khẩu khác cửa khẩu tạm nhập thì việc giám sát hàng hoá trong quá trình vận chuyển ựến cửa khẩu xuất áp dụng như ựối với hàng chuyển cửa khẩu
b Quản lý hàng tạm nhập-tái xuất
- Khi làm thủ tục tái xuất, ngoài những chứng từ như ựối với hàng hoá xuất khẩu thương mại, người khai hải quan phải nộp một bản sao và xuất trình bản chắnh tờ khai hàng tạm nhập;
- Hàng hoá tạm nhập phải chịu sự giám sát của cơ quan hải quan và có thể ựược chia thành nhiều lô hàng ựể tái xuất Khi tái xuất, doanh nghiệp phải tái xuất một lần hết lượng hàng khai trên một tờ khai tái xuất;
Trang 20- Hàng hoá tái xuất ñã hoàn thành thủ tục hải quan phải ñược xuất qua cửa khẩu trong thời hạn tám giờ làm việc kể từ khi hàng ñến cửa khẩu xuất Trong trường hợp có lý do chính ñáng ñược Lãnh ñạo Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất chấp nhận thì hàng hoá tái xuất ñược lưu tại cửa khẩu xuất, nhưng không quá thời hạn hiệu lực của tờ khai tái xuất
c Thanh khoản tờ khai tạm nhập
- Chi cục Hải quan làm thủ tục tạm nhập hàng hoá chịu trách nhiệm thanh khoản tờ khai tạm nhập
- Hồ sơ thanh khoản thực hiện theo hướng dẫn tại ðiều 117 Thông tư 194/2010/TT-BTC
- Hàng hóa tạm nhập phải chịu sự giám sát của cơ quan hải quan
+ Việc giám sát hải quan ñối với hàng hóa tạm nhập ñể tái xuất thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu thực hiện theo ñiểm c khoản 1 nêu trên
+ Giám sát hải quan ñối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất không thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu:
++ Thương nhân chịu trách nhiệm ñảm bảo nguyên trạng hàng hoá, niêm phong trong thời hạn lưu lại tại Việt Nam và vận chuyển tới cửa khẩu xuất hàng;
++ Trường hợp nguời khai hải quan làm thủ tục tái xuất tại cửa khẩu tạm nhập hàng nhưng hàng hoá ñược tái xuất tại cửa khẩu khác thì Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập lập Biên bản bàn giao hàng hoá kinh doanh tạm nhập tái xuất (mẫu 03/BBBG-TNTX/2010 ban hành kèm theo Phụ lục III kèm theo Thông tư 194/2010/TT-BTC); việc giám sát hàng hoá ñược thực hiện bằng niêm phong hải quan;
++ Trường hợp người khai hải quan làm thủ tục tái xuất tại cửa khẩu khác cửa khẩu tạm nhập thì sau khi hoàn thành thủ tục tái xuất hàng, Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất fax tờ khai tái xuất (bản lưu Hải quan) cho Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập ñể theo dõi, thanh khoản tờ khai theo quy ñịnh
Trang 21- Hàng hoá tái xuất ñã hoàn thành thủ tục hải quan phải ñược xuất khẩu qua cửa khẩu trong thời hạn tám giờ làm việc kể từ khi hàng ñến cửa khẩu xuất; trường hợp chưa xuất hết, nếu có lý do chính ñáng và còn trong thời hạn lưu giữ tại Việt Nam theo quy ñịnh tại ðiều 12 Nghị ñịnh số 12/2006/Nð-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ thì Lãnh ñạo Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất xem xét, gia hạn ñể xuất khẩu hết trong các ngày kế tiếp
- Việc gia hạn thời hạn tạm nhập tái xuất ñối với hàng hóa tạm nhập tái xuất quy ñịnh tại khoản 2, ðiều 12 Nghị ñịnh số 12/2006/Nð-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ ñược thực hiện như sau:
+ Thời hạn ghi trong giấy phép tạm nhập tái xuất của Bộ Công Thương là thời hạn ñể thương nhân làm thủ tục hải quan cho lô hàng tạm nhập vào Việt Nam
+ Trường hợp hàng hoá kinh doanh tạm nhập tái xuất ñã hoàn thành thủ tục tạm nhập vào Việt Nam ñược lưu lại tại Việt Nam theo thời hạn quy ñịnh Nếu thương nhân cần kéo dài thời hạn lưu lại tại Việt Nam thì có văn bản ñề nghị gửi Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục tạm nhập hàng hóa, lãnh ñạo Chi cục Hải quan xem xét, chấp nhận thời gian gia hạn theo quy ñịnh, ký, ñóng dấu Chi cục trên văn bản ñề nghị của thương nhân và trả lại thưong nhân ñể làm thủ tục tái xuất hàng hóa; lưu hồ sơ hải quan 01 bản sao; không yêu cầu thương nhân phải xin phép bổ sung của Bộ Công Thương
2.1.4.2 Thực hiện bằng phương thức ñiện tử
Thực hiện như ñối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo hợp ñồng mua bán, cụ thể:
a ðối với tổ chức
- Tạo thông tin khai tờ khai hải quan ñiện tử trên Hệ thống khai hải quan ñiện tử theo ñúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy ñịnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung ñã khai
Trang 22Trường hợp người khai hải quan là ñại lý làm thủ tục hải quan phải khai rõ nội dung uỷ quyền
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện ñược giảm mức thuế suất so với quy ñịnh hoặc hưởng mức thuế xuất ưu ñãi ñặc biệt người khai hải quan phải khai rõ việc giảm thuế suất hoặc thuế suất ưu ñãi ñặc biệt theo quy ñịnh nào Việc khai nội dung này thực hiện trên tiêu chí “ghi chép khác” của tờ khai hải quan ñiện tử
- Gửi tờ khai hải quan ñiện tử ñến cơ quan hải quan
- Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan và thực hiện theo hướng dẫn:
+ Nhận “Thông báo từ chối tờ khai hải quan ñiện tử”, thực hiện việc sửa ñổi, bổ sung tờ khai hải quan ñiện tử theo hướng dẫn của cơ quan hải quan Sau khi sửa ñổi, bổ sung tiếp tục gửi ñến cơ quan hải quan
+ Nhận “Quyết ñịnh hình thức mức ñộ kiểm tra”; “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan ñiện tử” theo một trong các hình thức dưới ñây và thực hiện:
++ Chấp nhận thông tin khai tờ khai hải quan ñiện tử cho phép “Thông quan” hoặc “Giải phóng hàng” hoặc “ðưa hàng hoá về bảo quản”
Người khai hải quan thực hiện in, ký tên, ñóng dấu: Tờ khai hải quan ñiện tử (02 bản) dựa trên tờ khai hải quan ñiện tử ñã ñược cơ quan hải quan chấp nhận; Phụ lục tờ khai hải quan ñiện tử (02 bản) nếu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có từ 4 mặt hàng trở lên; các Bản kê (02 bản nếu có) (sau ñây gọi
là Tờ khai hải quan ñiện tử in)
Xuất trình tại Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan ñiện tử
02 Tờ khai hải quan ñiện tử in ñể xác nhận “Thông quan” hoặc “Giải phóng hàng” hoặc “ðưa hàng hoá về bảo quản”, nhận lại 01 Tờ khai hải quan ñiện tử
in, xuất trình cùng hàng hoá tại khu vực giám sát ñể xác nhận “Hàng ñã qua khu vực giám sát hải quan” và làm tiếp các thủ tục;
Trang 23Hoặc xuất trình 01 Tờ khai hải quan ñiện tử in cùng hàng hoá ñể xác nhận
“Hàng ñã qua khu vực giám sát hải quan” tại khu vực giám sát hải quan có kết nối với Hệ thống xử lý dữ liệu ñiện tử hải quan Sử dụng tờ khai hải quan ñiện tử in ñã
có xác nhận “Hàng ñã qua khu vực giám sát hải quan” làm chứng từ ñi ñường ñối với hàng nhập khẩu và làm tiếp thủ tục ñối với hàng xuất khẩu
Trong thời hạn quy ñịnh của pháp luật về lưu giữ hồ sơ hải quan ñối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, nếu người khai hải quan có nhu cầu cần xác nhận “Thông quan” trên Tờ khai hải quan ñiện tử in, người khai hải quan xuất trình 02 tờ khai hải quan ñiện tử in (01 tờ ñã có xác nhận “Hàng ñã qua khu vực giám sát hải quan”) ñến Chi cục hải quan nơi tiếp nhận và xử lý hồ
sơ hải quan ñiện tử ñể xác nhận thông quan hàng hoá
- Nộp chứng từ ñiện tử thuộc hồ sơ hải quan ñiện tử ñể kiểm tra trước khi cho phép thông quan hàng hoá
Người khai hải quan thực hiện việc tạo thông tin các chứng từ hải quan ñiện tử theo yêu cầu trên Hệ thống khai hải quan ñiện tử, gửi ñến cơ quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu ñiện tử hải quan và nhận “Quyết ñịnh hình thức mức ñộ kiểm tra”; “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan ñiện tử” và thực hiện theo một trong các hình thức dưới ñây:
+ “Thông quan” hoặc “Giải phóng hàng” hoặc “ðưa hàng hoá về bảo quản”: Người khai hải quan thực hiện công việc quy ñịnh tại a.1, a.2 Tiết a ðiểm 3.2 Khoản 3 ðiều này;
+ Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan ñiện tử ñể kiểm tra: người khai hải quan thực hiện các công việc quy ñịnh tại Tiết c ðiểm 3.2 Khoản 3 ðiều này;
+ Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan ñiện tử và hàng hoá ñể kiểm tra: người khai hải quan thực hiện các công việc quy ñịnh tại Tiết
d ðiểm 3.2 Khoản 3 ðiều này;
Trang 24- Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan ñiện tử ñể kiểm tra trước khi cho phép thông quan hàng hoá:
Nộp, xuất trình 02 Tờ khai hải quan ñiện tử in cùng các chứng từ thuộc
hồ sơ hải quan ñể Chi cục hải quan nơi hiện thủ tục hải quan ñiện tử kiểm tra theo yêu cầu; Nhận 01 Tờ khai hải quan ñiện tử in ñã quyết ñịnh “Thông quan” hoặc “Giải phóng hàng” hoặc “ðưa hàng hoá về bảo quản” và 01 phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy, xuất trình cùng hàng hoá tại khu vực giám sát ñể kiểm tra, xác nhận “Hàng ñã qua khu vực giám sát hải quan” và làm tiếp các thủ tục
- Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan ñiện tử và hàng hoá ñể kiểm tra;
Nộp, xuất trình 02 Tờ khai hải quan ñiện tử in cùng các chứng từ thuộc
hồ sơ hải quan theo yêu cầu; hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ñể Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan ñiện tử kiểm tra, nhận lại và thực hiện theo một trong các trường hợp sau:
+ 01 Tờ khai hải quan ñiện tử in ñã quyết ñịnh “Cho phép hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu” và 01 phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy, xuất trình cùng hàng hoá tại khu vực giám sát ñể kiểm tra, xác nhận “Hàng ñã qua khu vực giám sát hải quan” làm chứng từ ñi ñường ñối với hàng nhập khẩu xin chuyển cửa khẩu
+ 01 Tờ khai hải quan ñiện tử in ñã quyết ñịnh “Thông quan” hoặc
“Giải phóng hàng” hoặc “ðưa hàng hoá về bảo quản” và 01 phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy, 01 phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá, xuất trình cùng hàng hoá tại khu vực giám sát (trừ hàng hoá tại tiết d.1 ñiểm d khoản 3 ðiều này) ñể kiểm tra, xác nhận “Hàng ñã qua khu vực giám sát hải quan” làm chứng từ ñi ñường ñối với hàng nhập khẩu ñã kiểm tra thực tế hàng
Trang 25hoá tại cửa khẩu và làm tiếp thủ tục ñối với hàng xuất khẩu hoặc lưu người khai hải quan
- ðối với hàng hóa ñược Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan ñiện tử cho phép “Giải phóng hàng” hoặc “ðưa hàng hoá về bảo quản” tại tiết a, b, c, d ðiểm này thì sau khi ñã giải phóng hàng hoặc mang hàng hoá
về bảo quản người khai hải quan phải tiếp tục thực hiện các yêu cầu của cơ quan hải quan ñể hoàn thành thủ tục thông quan hàng hoá
- ðối với các trường hợp cần xác nhận thực xuất cho lô hàng xuất khẩu, người khai hải quan khai bổ sung thông tin về chứng từ vận tải chính thức hoặc hoá ñơn tài chính (ñối với hàng hóa xuất khẩu ñưa vào doanh nghiệp chế xuất) và nhận “Thông báo ñã thực xuất” của cơ quan hải quan
- Người khai hải quan ñược phép chậm nộp/xuất trình bản chính một số chứng từ trong hồ sơ hải quan trừ giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu ñối với hàng hoá phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu theo quy ñịnh của pháp luật và phải khai về việc chậm nộp trên tờ khai hải quan ñiện tử Người khai hải quan phải khai hoặc nộp hoặc xuất trình các chứng từ theo yêu cầu cơ quan hải quan trong vòng 30 ngày kể từ ngày ñăng ký tờ khai hải quan ñiện tử
Chi cục trưởng Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan ñiện tử quyết ñịnh cho phép chậm nộp chứng từ
- Khai tờ khai chưa hoàn chỉnh
+ Người khai hải quan ñược phép khai tờ khai hải quan ñiện tử chưa hoàn chỉnh (ñược tạo theo các tiêu chí và khuôn dạng quy ñịnh tại Khoản 1 ðiều này) ñể làm thủ tục hải quan khi ñáp ứng ñiều kiện sau:
++ Người khai hải quan vẫn phải khai các thông tin chưa hoàn chỉnh trên cơ sở các chứng từ hiện có thuộc hồ sơ hải quan ñiện tử;
++ Việc xác ñịnh mã số hàng hoá không ñược khác mã số hàng hoá trong tờ khai hải quan ñiện tử hoàn chỉnh ñược hoàn tất sau này Trường hợp
Trang 26hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải qua phân tích, giám ñịnh mới xác ñịnh ñược mã số hàng hoá, Chi cục trưởng Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan ñiện tử quyết ñịnh từng trường hợp cụ thể;
++ Các thông tin liên quan trực tiếp ñến hàng hóa phải khai hoàn chỉnh bao gồm: Thông tin về giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu nếu hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải có giấy phép, về ñáp ứng ñiều kiện xuất khẩu, nhập khẩu ñối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có ñiều kiện theo quy ñịnh của pháp luật; Thông tin về kiểm dịch ñộng thực vật, an toàn vệ sinh thực phẩm và tiêu chuẩn, chất lượng, phải chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trước khi thông quan
+ Người khai hải quan phải hoàn tất tờ khai hải quan ñiện tử theo quy ñịnh tại Khoản 1 ðiều này ngay sau khi có thông tin hoàn chỉnh về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, trên cơ sở chứng từ thuộc hồ sơ hải quan phải có trong thời hạn quy ñịnh của pháp luật, ñể hoàn thành thủ tục hải quan ñiện tử
+ Việc chấp nhận tờ khai hải quan ñiện tử chưa hoàn chỉnh do Chi cục trưởng Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan ñiện tử quyết ñịnh từng trường hợp cụ thể
b ðối với cơ quan hải quan
- Hệ thống xử lý dữ liệu ñiện tử hải quan kiểm tra, tiếp nhận ñăng ký tờ khai hải quan ñiện tử
Trường hợp có yêu cầu, công chức hải quan trực tiếp kiểm tra sơ bộ nội dung khai của người khai hải quan cụ thể:
+ Kiểm tra tên hàng, ñơn vị tính, mã số
+ Kiểm tra việc khai ñủ các tiêu chí của tờ khai hải quan ñiện tử
Công chức hải quan thực hiện việc kiểm tra căn cứ kết quả kiểm tra ñể quyết ñịnh việc ñăng ký thông qua hệ thống xử lý dữ liệu ñiện tử hải quan
Trang 27- Trường hợp không chấp nhận, cơ quan hải quan gửi “Thông báo từ chối tờ khai hải quan ñiện tử” trong ñó nêu rõ lý do
- ðối với tờ khai hải quan ñiện tử ñược chấp nhận, cơ quan hải quan cấp số
tờ khai hải quan ñiện tử và phân luồng theo một trong các hình thức sau:
+ Chấp nhận thông tin khai tờ khai hải quan ñiện tử cho phép “Thông quan” hoặc “Giải phóng hàng” hoặc “ðưa hàng hoá về bảo quản”
+ Nộp chứng từ ñiện tử thuộc hồ sơ hải quan ñiện tử ñể kiểm tra trước khi cho phép thông quan hàng hoá Công chức hải quan tiếp nhận, kiểm tra chứng từ, cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ thống xử lý dữ liệu ñiện tử hải quan; Quyết ñịnh thông quan hàng hoá hoặc chuyển ñến các khâu nghiệp vụ khác theo quy ñịnh
+ Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan ñiện tử ñể kiểm tra trước khi cho phép thông quan hàng hoá Công chức hải quan tiếp nhận, kiểm tra chứng từ cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ thống xử lý dữ liệu ñiện tử hải quan; in 02 phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy theo mẫu “Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy”, ký tên, ñóng dấu công chức và yêu cầu người khai hải quan ký, ghi rõ họ tên; giao người khai hải quan 01 bản cùng 01 Tờ khai hải quan ñiện tử in; 01 bản lưu hồ sơ Quyết ñịnh thông quan hàng hoá hoặc chuyển ñến các khâu nghiệp vụ khác theo quy ñịnh
+ Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan ñiện tử và hàng hoá ñể kiểm tra;
Công chức hải quan tiếp nhận, kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan thực hiện theo quy ñịnh tại Khoản 3.3
Công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hoá, cập nhật kết quả kiểm tra vào Hệ thống xử lý dữ liệu ñiện tử hải quan; in 02 phiếu ghi kết quả kiểm tra hàng hóa theo mẫu “Phiếu ghi kết quả kiểm tra hàng hóa”, ký tên, ñóng dấu công chức và yêu cầu người khai hải quan ký, ghi rõ họ tên; giao người khai hải quan 01 bản
Trang 28cùng 01 Tờ khai hải quan ñiện tử in; 01 bản lưu hồ sơ Quyết ñịnh thông quan hàng hoá hoặc chuyển ñến các khâu nghiệp vụ khác theo quy ñịnh
* Ngoài ra do tính ñặc thù của loại hình này, một số nội dung ñược hướng dẫn thêm như sau:
+ Hàng hoá kinh doanh tạm nhập-tái xuất chỉ ñược làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu
+ Hàng hoá khi tái xuất ñược làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập hoặc cửa khẩu tái xuất
+ Hàng hoá tạm nhập-tái xuất là hàng hoá thuộc danh mục cấm nhập khẩu thì phải lưu giữ trong khu vực cửa khẩu nhập, phải làm thủ tục tái xuất tại Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập hàng Trường hợp hàng tái xuất ñược phép ñi qua cửa khẩu khác cửa khẩu tạm nhập thì việc giám sát hàng hoá trong quá trình vận chuyển ñến cửa khẩu xuất áp dụng như ñối với hàng chuyển cửa khẩu
2.1.4.3 Một số nội dung khác trong thủ tục hải quan ñối với hàng tạm nhập tái xuất
a Thực hiện bằng phương thức thủ công: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan
hành chính Thành phần hồ sơ gồm: Tờ khai hải quan; Bản kê chi tiết hàng hoá; Hóa ñơn thương mại (ñối với hàng tạm nhập); Hợp ñồng nhập khẩu; Hợp ñồng xuất khẩu; Vận tải ñơn (ñối với hàng tạm nhập); Giấy phép tạm nhập tái xuất (nếu có) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
b Thực hiện bằng phương thức ñiện tử: Gửi nhận thông tin qua hệ thống khai hải quan ñiện tử ñã ñược nối mạng với cơ quan hải quan qua CVAN Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Hồ sơ hải quan ñiện tử ñối với hàng hoá xuất khẩu:
+ Tờ khai hải quan ñiện tử: Bản ñiện tử Trong trường hợp phải xuất trình, nộp bản giấy theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền, tờ khai hải quan ñiện tử và một số chứng từ ñược in ra giấy theo mẫu quy ñịnh, gồm: Tờ
Trang 29khai hải quan ñiện tử xuất khẩu, Phụ lục tờ khai hải quan ñiện tử xuất khẩu (nếu có), Bản kê (nếu có);
+ Hợp ñồng mua bán hàng hóa hoặc các chứng từ có giá trị pháp lý tương ñương hợp ñồng: 01 bản ñiện tử hoặc bản sao ở dạng giấy; hợp ñồng uỷ thác xuất khẩu (nếu xuất khẩu uỷ thác) 01 bản sao;
Hợp ñồng mua bán hàng hoá phải là bản tiếng Việt hoặc bản tiếng Anh, nếu là ngôn ngữ khác thì người khai hải quan phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch
+ Trong trường hợp cụ thể dưới ñây hồ sơ hải quan ñiện tử ñối với hàng hóa xuất khẩu phải có thêm các chứng từ sau:
Chứng từ vận tải chính thức (là chứng từ cuối cùng mà người gửi hàng nhận
từ người vận tải Nếu thanh toán theo phương thức tín dụng thì chứng từ này ñược ngân hàng chấp nhận thanh toán): 01 bản sao chụp từ bản gốc hoặc bản chính hoặc hoá ñơn tài chính ñối với hàng hoá bán cho doanh nghiệp chế xuất trong trường hợp người khai hải quan ñề nghị cơ quan hải quan xác nhận thực xuất;
Bản kê chi tiết hàng hoá trong trường hợp hàng hoá có nhiều chủng loại hoặc ñóng gói không ñồng nhất: 01 bản chính;
Giấy phép xuất khẩu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu theo quy ñịnh của pháp luật: 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc bản sao khi xuất khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính ñể ñối chiếu, lập phiếu theo dõi trừ lùi;
2.1.5 Nội dung công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái xuất hàng hóa
2.1.5.1 Trách nhiệm của chi cục hải quan trong quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái xuất
ðối với lô hàng có tờ khai TN và tờ khai TX ñược ñăng ký tại Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập, hàng hóa ñược tái xuất qua cửa khẩu khác với cửa khẩu TN thì Chi cục hải quan cửa khẩu TN có trách nhiệm tổ chức, chỉ
Trang 30ñạo theo dõi từ khi lô hàng chuyển cửa khẩu cho tới khi nhận ñược hồi báo của chi cục hải quan cửa khẩu xuất Quá thời hạn quy ñịnh mà chưa nhận ñược hồi báo của Chi cục hải quan cửa khẩu xuất thì Chi cục hải quan cửa khẩu TN phải chủ ñộng tổ chức truy tìm lô hàng Chi cục trưởng Chi cục hải quan chịu trách nhiệm xây dựng và áp dụng các biện pháp truy tìm thích hợp theo thẩm quyền quy ñịnh (kể cả việc dừng làm thủ tục hải quan các lô hàng tiếp theo của DN) Chi cục hải quan cửa khẩu nơi TX hàng hóa có trách nhiệm thực hiện hồi báo theo quy ñịnh Việc tiếp nhận Biên bản bàn giao hàng hóa và hồi báo thông tin cho Chi cục hải quan TN phải có sổ sách theo dõi ngày, giờ tiếp nhận, ngày, giờ hồi báo, tình trạng hàng hóa TX…
ðối với lô hàng tái xuất ñược ñăng ký tờ khai tại Chi cục hải quan khác với Chi cục hải quan cửa khẩu TN, Chi cục hải quan cửa khẩu TX phải thực hiện nghiêm việc fax tờ khai TX (bản lưu hải quan) cho Chi cục hải quan cửa khẩu ñã làm thủ tục TN lô hàng Những trường hợp có nhiều tờ khai TX ñược ñăng ký tại Chi cục hải quan cửa khẩu xuất thì có thể lập Danh mục số, ngày
tờ khai TX tương ứng với số ngày tờ khai TN, tên doanh nghiệp TN-TX, cửa khẩu TX gửi cho chi cục hải quan nơi ñăng ký tờ khai TN ñể làm cơ sở ñối chiếu khi thanh khoản tờ khai TN Việc fax tờ khai TX hoặc Danh mục tờ khai TX phải ñược theo dõi bằng sổ sách trong ñó có các thông tin như: số, ngày tờ khai; số, ngày Danh mục; ngày gửi, ngày fax, tình trạng hàng hóa TX… phục vụ tra cứu khi có yêu cầu
Thực hiện cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan ñối với các DN không thực hiện thanh khoản hồ sơ TN theo quy ñịnh Cụ thể: hết thời hạn lô hàng ñược phép lưu tại Việt Nam (120 ngày), Chi cục hải quan nơi làm thủ tục TN có văn bản thông báo cho DN biết ñể thanh khoản hồ sơ Nếu quá 15 ngày kể từ ngày hết hạn ñược phép lưu giữ tại Việt Nam (thời hạn phải nộp thuế) mà DN chưa ñến thanh khoản hồ sơ TN thì Chi cục hải quan nơi ñăng ký tờ khai TN ra quyết ñịnh ấn
Trang 31ñịnh thuế ñối với lô hàng TN thông thường và dừng làm thủ tục hải quan ñối với các lô hàng NK tiếp theo của DN ðối với hàng hóa thuộc danh mục cấm NK, tạm ngừng NK thì áp dụng ngay biện pháp dừng làm thủ tục hải quan Cục Hải quan tỉnh, thành phố tổng hợp, gửi danh sách các DN quá hạn chưa thanh khoản hồ sơ
TN về Tổng cục Hải quan ñể thông báo trong toàn Ngành và việc dừng làm thủ tục hải quan ñược áp dụng trên phạm vi toàn quốc
Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát hàng kinh doanh TN - TX Thường xuyên kiểm tra công tác tổ chức thực hiện các quy trình thủ tục hải quan tại các Chi cục ñể kịp thời uốn nắn, chấn chỉnh những ñơn vị chưa thực hiện ñúng Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi có hàng TN hoặc TX cần phải tăng cường công tác phối hợp trao ñổi thông tin và chỉ ñạo các chi cục trực thuộc chủ ñộng trong việc trao ñổi thông tin, phối hợp nghiệp vụ kể cả việc truy tìm những lô hàng chuyển cửa khẩu vận chuyển không ñúng tuyến ñường, thời gian vận chuyển ñã ñăng ký với cơ quan Hải quan ñể nâng cao hiệu quả quản lý của cơ quan Hải quan
Ngoài ra, văn bản cũng nhấn mạnh việc phải tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát hàng kinh doanh TN - TX tại các Chi cục ñể kịp thời uốn nắn, chấn chỉnh những ñơn vị chưa thực hiện ñúng, ñồng thời cần rà soát, phân loại về ñề xuất biện pháp xử lý dứt ñiểm ñối với các hồ sơ hàng kinh doanh TN-TX quá hạn thanh khoản Những trường hợp vượt quá thẩm quyền xử lý thì báo cáo cụ thể từng hồ sơ và ñề xuất biện pháp xử lý lên Tổng cục Hải quan xem xét, cho ý kiến chỉ ñạo./
2.1.5.2 Giám sát ñối với hàng tạm nhập tái xuất
Nhằm tăng cường công tác quản lý hải quan ñối với hàng kinh doanh tạm nhập - tái xuất (TN-TX); mới ñây, Tổng cục Hải quan ban hành công văn 1144/TCHQ-GSQL chỉ ñạo Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trong quá trình thực hiện công tác nghiệp vụ
Trang 32Theo ñó, về công tác giám sát hàng hóa TX qua biên giới ñối với thủ tục hải quan truyền thống, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện theo ñúng quy ñịnh tại ðiều 26 Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 6-12-2010 và công văn 1454/TCHQ-GSQL ngày 5-4-2011, cụ thể:
Nếu hàng hóa TX qua cửa khẩu ñường biển, ñường thủy nội ñịa, ñường hàng không, ñường sắt thì khi hàng hóa ñược ñưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất, công chức hải quan giám sát phải ký tên, ñóng dấu công chức và ghi ngày, tháng, năm vào ô 25 tờ khai hàng hóa XK (mẫu HQ-2002/XK- Bản lưu người khai hải quan);
Nếu hàng hóa TX qua cửa khẩu ñường bộ, ñường sông, cảng chuyển tải thC khi hàng hóa ñã ñược ñưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam tại cửa khẩu hoặc ñược xếp lên phương tiện vận tải tại khu chuyển tải, công chức hải quan giám sát xác nhận
“hàng ñã XK”, ký tên, ñóng dấu công chức và ghi ngày, tháng, năm vào ô 25 tờ khai hàng hóa XK (mẫu HQ-2002/XK-Bản lưu người khai hải quan);
Nếu hàng hóa TX gửi kho ngoại quan tại khu vực cửa khẩu thì công chức hải quan giám sát kho ngoại quan xác nhận “hàng ñã ñưa vào kho ngoại quan”, ký tên, ñóng dấu công chức và ghi ngày, tháng, năm vào ô 27 tờ khai hàng hóa XK (mẫu HQ-2002/XK-Bản lưu người khai hải quan)
Về quản lý hải quan ñối với hàng kinh doanh TN - TX chuyển tiêu thụ nội ñịa thì ngoài việc phải tuân thủ các quy ñịnh về chính sách quản lý XNK hàng hóa và thực hiện nghĩa vụ thuế theo luật ñịnh, Chi cục Hải quan cửa khẩu phải có biện pháp theo dõi và thống kê ñầy ñủ, ñịnh kỳ hàng tháng và báo cáo về Cục Hải quan tỉnh, thành phố ñể theo dõi, tổng hợp
Về công tác thanh khoản hàng TN - TX, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thanh khoản theo ñúng quy ñịnh tại Khoản 3, ðiều 37, ðiều 119 và Khoản 2 ðiều 132 Thông tư 194/2010/TT-BTC Trường hợp
Trang 33ñã quá hạn thanh khoản mà DN không thực hiện thanh khoản thì thực hiện các biện pháp cưỡng chế ñược hướng dẫn cụ thể tại Chương II Thông tư 193/2009/TT-BTC ngày 1-10-2009 quy ñịnh chi tiết thi hành Nghị ñịnh 97/2007/Nð-CP ngày 7-6-
2007 quy ñịnh việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết ñịnh hành chính trong lĩnh vực hải quan và Nghị ñịnh 18/2009/Nð-CP ngày 18-2-2009 sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh 97/2007/Nð-CP
2.1.5.3 Tăng cường kiểm tra sau thông quan tạm nhập tái xuất
Theo ñó, các ñơn vị thành lập tổ công tác do Chi cục Kiểm tra sau thông quan chủ trì ñể kiểm tra ñối với các doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập tái xuất có dấu hiệu rủi ro cao
Tổ công tác có trách nhiệm rà soát, kiểm tra các tờ khai tạm nhập ñăng
ký tại chi cục hải quan cửa khẩu thuộc ñịa bàn quản lý, phân tích, ñánh giá mức ñộ rủi ro Tổ công tác này cũng có trách nhiệm tập trung kiểm tra sau thông quan các trường hợp doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập tái xuất các mặt hàng nhạy cảm, thuế suất cao, kim ngạch lớn như: ñường kính, rượu, bia, thuốc lá, xăng dầu…; các trường hợp tạm nhập ñã quá hạn nhưng chưa tái xuất hoặc tái xuất nhưng chưa thanh khoản; các trường hợp tái xuất tại cục hải quan khác với cục hải quan tạm nhập
Khi thực hiện kiểm tra sau thông quan ñối với doanh nghiệp nghi ngờ có sai phạm, ngoài kiểm tra theo nghiệp vụ thông thường như: chứng từ xuất, nhập kho; sổ kế toán của doanh nghiệp; chứng từ thanh toán qua ngân hàng…trường hợp cần thiết, phải xác minh thêm các thông tin như: ñối chiếu bản sao tờ khai tái xuất lưu tại hồ sơ thanh khoản với bản chính tại các cục hải quan cửa khẩu tái xuất; vận ñơn hãng tàu, tài liệu của cảng vụ và cơ quan xếp dỡ hàng… Trường hợp tái xuất ñường bộ thì xác minh thêm tại cơ quan Biên phòng
Trang 342.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái xuất hàng hóa
2.1.6.1 Bối cảnh kinh tế xã hội, sự hội nhập, trình ñộ dân trí, sự phức tạp của các loại hàng hóa
Tình hình kinh tế xã hội có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến công tác quản lý hoạt ñộng TNTX hàng hóa Với nền kinh tế ổn ñịnh, lạm phát thấp thì việc kinh doanh hàng hóa TNTX có chỗ ñứng và tạo ra nhiều công việc dịch vụ cho người dân, người kinh doanh có ñủ vốn ñể thực hiện các yêu cầu trong hoạt ñộng kinh doanh TNTX
Sự hội nhập kinh tế quốc tế, một mặt có tác ñộng thúc ñẩy các hoạt ñộng thương mại nói chung và hoạt ñộng kinh doanh hàng hóa TNTX nói riêng có những bước tiến kịp với xu thế thời ñại ðồng thời căn cứ vào tình hình thực tiễn ñể có những quyết ñịnh kịp thời trong kinh doanh hàng hóa TNTX ñảm bảo yêu cầu chuẩn của quốc tế
Trình ñộ dân trí ảnh hưởng nhiều tới việc quản lý hoạt ñộng TNTX hàng hóa Với hiểu biết tốt của cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và ngược lại
Sự phức tạp của các loại hàng hóa gây khó khăn và phức tạp thêm hoạt ñộng quản lý kinh doanh hàng hóa TNTX, nhiều khe hở ñược tạo ra khiến doanh nghiệp lợi dụng trong khi lực lượng cán bộ kiểm tra, thanh tra có hạn
2.1.6.2 Quy ñịnh, chủ trương
Chính sách, pháp luật là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến công tác quản lý hoạt ñộng TNTX Chính sách, pháp luật phải ñồng bộ, phù hợp với tình hình thực tế Nếu không, khi ñó việc ñánh giá hiệu quả công tác quản lý hoạt ñộng TNTX hàng hóa lại càng không chính xác Các văn bản hướng dẫn
về hoạt ñộng tạm nhập tái xuất cũng ñã và ñang ñược ñiều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn Tuy nhiên, quá trình từ chủ trương chính sách ñi ñược vào hoạt
Trang 35ñộng thực tiễn trên thực tế có một ñộ trễ nhất ñịnh Do ñó, việc update thường xuyên các chủ trương này sẽ góp phần ñẩy nhanh quá trình ñưa chính sach vào công quản lý và các cán bộ thực hiện quản lý có ñiều kiện cập nhật và thích ứng với sự thay ñổi ðồng thời có những biện pháp và kế hoạch hành ñộng cho phù hợp với quy ñịnh
2.1.6.3 ðầu tư trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, kho tàng
Riêng ñối với hoạt ñộng quản lý kinh doanh hàng hóa TNTX, việc ñầu
tư trang thiết bị cho hệ thống hải quan ñiện tử, các cơ sở hạ tầng phục vụ việc vận chuyển và kho tàng ñể tạm hàng quản lý trong quá trình làm thủ tục có ý nghĩa vô cùng quan trọng ðây là một trong những yếu tố ñảm bảo sự thành công và thuận lợi cho cả bên quản lý và bên chịu sự quản lý hoạt ñộng TNTX hàng hóa Nhất là khi lượng hàng hóa TNTX ngày càng nhiều, các mặt hàng
ña dạng càng yêu cầu về việc bảo quản và nơi tập kết hàng ngày càng lớn
2.1.6.4 Trình ñộ quản lý của cán bộ
Trình ñộ nghiệp vụ của cán bộ làm công tác quản lý hoạt ñộng TNTX là yếu tố quan trọng Con người luôn là nhân tố quyết ñịnh ñến mọi thành bại của quản lý Quản lý hoạt ñộng TNTX hàng hóa cũng không nằm ngoài quy luật này Khi các loại hàng hóa ngày càng ña dạng và nhiều chủng loại, tính chất phức tạp của công tác quản lý sẽ càng ñược mạnh lên Do ñó, với trình ñộ với lý yếu kém sẽ không ñáp ứng ñược nhu cầu của tình hình mới Nghiệp vụ ñòi hỏi ngày càng phải nhanh, chính xác và ñáp ứng ñược nhu cầu về TNTX hàng hóa của các doanh nghiệp ðảm bảo theo dõi ñúng ñủ loại hàng hóa, số lượng kê khai, mặt hàng ñược phép TNTX trong danh mục cho phép của nhà nước Với trình ñộ quản lý tốt, công việc sẽ ñược tiến hành có hiệu quả
2.1.6.5 Tổ chức bộ máy
Công tác tổ chức bộ máy quản lý là một yếu tố mang tính quyết ñịnh việc thực hiện tốt hay không việc thực hiện công tác quản lý Một bộ máy tổ
Trang 36chức tốt với các kế hoạch thực hiện, quy trình nghiệp vụ chuẩn, con người có
ñủ trình ñộ và năng lực, chuyên môn hóa và cụ thể hóa nhiệm vụ sẽ góp phần ñưa bộ máy hoạt ñộng vào guồng và ñảm bảo hạn chế các sai sót và việc cố tình vi phạm trong kinh doanh hàng hóa TNTX Tổ chức bộ máy tốt sẽ góp phần ñảm bảo thắng lợi trong công tác quản lý hoạt ñộng TNTX Chuyên môn hóa và cụ thể hóa từng khâu, phân công trách nhiệm rõ ràng sẽ giúp bộ máy hoạt ñộng một cách dễ dàng
2.1.6.6 Công tác kiểm tra, giám sát
Nhằm ñảm bảo việc thực hiện tốt hoạt ñộng kinh doanh hàng hóa TNTX, công tác kiểm tra, thanh tra có vai trò vô cùng quan trọng Về phía cán bộ quản lý, thanh tra kiểm tra ñảm bảo việc làm ñúng trách nhiệm và phận sự của một người cán bộ hải quan, ñảm bảo hạn chế tối ña việc lợi dụng
cơ chế thông thoáng hơn trong hoạt ñộng kinh doanh hàng hóa TNTX ñể gian lận thương mại và trốn thuế ðối với người kinh doanh, việc kiểm tra có vai trò lớn trong việc ngăn chặn các vi phạm và các hành vi cố tình sai phạm trong quá trình kinh doanh TNTX hàng hóa Công tác thanh tra, kiểm tra ñảm bảo tính minh bạch trong hoạt ñộng quản lý
tư 194/2010//TT-BTC; Thông tư 196/TT-BTC/2012 về việc hướng dẫn thí ñiểm thủ tục hải quan ñiện tử
Trang 37Ngày 8/1/2013, Văn phòng Chính phủ ñã có văn bản gửi các cơ quan liên quan hướng dẫn việc thực hiện Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 7/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý nhà nước ñối với hoạt ñộng kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan Theo
ñó, ñồng ý với kiến nghị của Bộ Công thương tại công văn số 532/BCT-XNK về: phạm vi ñiều chỉnh của Thông tư; chưa áp dụng ngay việc cấp giấy phép tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu hàng thực phẩm ñông lạnh và giao Bộ Công Thương chủ ñộng áp dụng việc cấp giấy phép khi cần thiết; việc miễn không thực hiện thông báo kế hoạch giao nhận hàng; việc bổ sung quy ñịnh về thời hạn làm thủ tục xuất khẩu, tái xuất qua các tỉnh biên giới ñối với trường hợp hàng hóa ñược gửi từ nước ngoài vào kho ngoại quan
Về cửa khẩu tái xuất: Thực hiện theo quy ñịnh tại Chỉ thị số TTg ngày 07/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ
23/CT-ðối với tạm nhập tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ ñặc biệt, hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu nhưng không thuộc Danh mục tạm ngừng kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan về ñến cảng Việt Nam sau ngày 29/9/2012: ðồng ý kiến nghị của Bộ Công Thương tại công văn số 532/BCT-XNK nêu trên Giao Bộ Công Thương hướng dẫn cụ thể và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ
ðối với hàng hóa thuộc Danh mục tạm ngừng kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan về ñến cảng Việt Nam sau ngày 29/9/2012, còn tồn ñọng tại các cảng và cửa khẩu biên giới: Giao Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các ñịa phương liên quan, các Bộ: Tài chính, Công an, Quốc phòng khẩn trương rà soát ngay tình hình hàng hóa tồn ñọng tại các cảng và cửa khẩu biên giới; phân loại hàng hóa, làm rõ việc ký hợp ñồng và xếp hàng của từng lô hàng; ñề xuất phương án xử lý cụ thể bảo ñảm yêu cầu quản lý, chống buôn lậu, gian lận thương mại; báo cáo
Trang 38Thủ tướng Chính phủ.Bộ Giao thông vận tải căn cứ chức năng, thẩm quyền ñể hướng dẫn thực hiện chỉ ñạo của Thủ tướng Chính phủ tại ðiểm c Khoản 3 Mục I Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 7/9/2012 ñối với việc bổ sung nội dung của bản liệt kê chi tiết hàng hóa (manifest)
Thông tư 05/2013/TT-BTC ngày 18/02/2013 quy ñịnh về hoạt ñộng kinh doanh tạm nhập tái xuất một số loại hàng hóa Trong ñó quy ñịnh rất chi tiết và cụ thể về các mặt hàng ñược phép kinh doanh và nêu rõ các thủ tục, quy ñịnh, tổ chức quản lý hàng hóa ñược TNTX
2.2.2 Tình hình công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái xuất hàng hóa tại các Cửa khẩu tại Việt Nam
2.2.2.1 Công tác quản lý hoạt ñộng tạm nhập tái xuất tại Hải Phòng và thành phố Hồ Chí Minh
Việt Nam có rất nhiều thuận lợi ñể phát triển hình thức kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu Theo thống kê, Việt Nam có 22 cửa khẩu ñường
bộ quốc tế, 16 cảng biển quốc tế và 7 cửa khẩu hàng không quốc tế Hải Phòng và Tp Hồ Chí Minh là hai cửa khẩu cảng biển quốc tế lớn, khoảng 80% lượng hàng hóa tạm nhập, tái xuất ñi qua hai cửa khẩu cảng biển này Sau khi Việt Nam gia nhập WTO và Hiệp ñịnh Thương mại tự do giữa ASEAN
và Trung Quốc có hiệu lực từ năm 2010 thì số doanh nghiệp tham gia vào hình thức kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu tăng mạnh, lên hàng nghìn doanh nghiệp ðây là chỉ số cho thấy hoạt ñộng này phát triển rất mạnh và kèm theo ñó
là công ăn việc làm, thu nhập rất lớn ñược tạo ra Bên cạnh ñó, tổng kim ngạch tạm nhập, tái xuất ñã tăng rất mạnh Năm 2006, trước khi ra nhập WTO kim ngạch tạm nhập tái xuất chỉ ñạt 2,1 tỷ USD, năm 2011 lến ñến 10,3 tỷ USD Như vậy, trong 5 năm con số này ñã tăng gần 5 lần.Những năm qua, nhiều doanh nghiệp ñã lợi dụng sự thông thoáng và cả những kẽ hở của chính sách về tạm nhập tái xuất hàng hóa của Chính phủ nhằm trục lợi bất chính, trốn thuế và thẩm lậu
Trang 39hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu vào Việt Nam Con số tạm nhập và tái xuất thường chênh nhau mỗi năm hàng tỷ USD ðơn cử như năm 2010 tạm nhập
5 tỷ USD nhưng xuất ra chỉ là 4 tỷ USD Phải chăng nhiều mặt hàng tạm nhập vào Việt Nam ñã chuyển sang tiêu thụ nội ñịa mà không tái xuất ?
Là một ngành dịch vụ cho xã hội, hoạt ñộng tạm nhập tái xuất hàng hóa mang lại việc làm và thu nhập cho một bộ phận lao ñộng Những ñịa phương có cảng biển, cửa khẩu khi có hoạt ñộng tạm nhập tái xuất hàng hóa
sẽ phát triển thêm ñược các dịch vụ kèm theo như nhà hàng, khách sạn, kho bãi giữ hàng hóa, dịch vụ vận tải, bốc dỡ… góp phần phát triển hoạt ñộng thương mại tại các cửa khẩu
Tuy nhiên, lợi dụng kẽ hở và bất cập trong chính sách tạm nhập tái xuất hàng hóa, nhiều doanh nghiệp ñã "tuồn" rất nhiều mặt hàng cấm xuất nhập khẩu, hàng ñộc hại, rác thải công nghiệp vào Việt Nam Qua kiểm tra ở 2 cảng biển là Hải Phòng và TP Hồ Chí Minh, nơi chiếm 80% lượng hàng hóa tạm nhập tái xuất, ngành Hải quan ñã phát hiện 500 container thuộc danh mục hàng cấm xuất nhập khẩu gồm ắc quy chì, vi mạch ñiện tử qua sử dụng, ngà voi, tê tê, nội tạng ñông lạnh Ngành Hải quan cũng ñã phát hiện nhiều vụ việc hàng tạm nhập tái xuất ñã vận chuyển không ñúng tuyến ñường, không ñúng chủng loại, phá kẹp chì khi vận chuyển ñể tiêu thụ nội ñịa, trà trộn hàng cấm…
Tại cảng Hải Phòng, theo thống kê của ngành Hải quan, tính ñến tháng 7 năm nay, ñang tồn ñọng 7.066 container, trong ñó ña phần là hàng tạm nhập tái xuất Qua kiểm tra 277 container ñã phát hiện ra 170 container hàng cấm Trong
ñó hàng nội tạng lẫn vào hàng ñông lạnh là 33 container, ắc quy chì, vi mạch (rác thải công nghiệp) và một số các hàng cấm khác tại 139 container, ñây là hàng cấm không ñược tạm nhập tái xuất Ngoài ra, ngành Hải quan cũng ñã phát hiện 650 container ñang có dấu hiệu vi phạm do ñi không ñúng tuyến Trong ñó, ñáng chú
ý là việc các container chứa 254 tấn ñường tinh ñã bị phá kẹp chì niêm phong
Trang 40hàng hóa Hiện Cục ðiều tra chống buôn lậu ñang truy tìm và vận ñộng doanh nghiệp tự ra khai báo
Khe hở từ quy ñịnh pháp luật
Ông Vũ Ngọc Minh, Chánh văn phòng Cục Hải Quan Hải Phòng cho biết, theo quy ñịnh của Nghị ñịnh 12/2006, DN kinh doanh mặt hàng chuyển khẩu, hàng tạm nhập tái xuất có thời gian lưu hàng tại Việt Nam trong thời gian 120 ngày kể từ ngày hàng hóa về ñến cửa khẩu nhập khẩu Việt Nam, DN làm thủ tục chuyển khẩu, làm thủ tục tạm nhập, tái xuất mở tờ khai Hải quan Ngoài ra, DN có quyền gia hạn thời gian lưu hàng hóa tại Việt Nam thêm hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày
Nếu chiểu theo quy ñịnh này, một DN có hành vi cố ý nhập khẩu trái phép một số mặt hàng là rác thải công nghiệp như ắc quy chì ñã qua sử dụng, vi mạch ñiện tử chứa nhiều tạp chất…, những hàng hóa bị cấm, bị hạn chế xuất nhập khẩu
có thời gian lưu hàng tại Việt Nam lên ñến gần 6 tháng Trong khoảng thời gian này, nếu DN làm thủ tục chuyển khẩu, làm thủ tục tạm nhập tái xuất, thực chất là làm dịch vụ hải quan cho thương nhân nước ngoài bị thương nhân nước ngoài
“xù”, không chịu chuyển khẩu, không chịu tái xuất hàng hóa ñi nước thứ ba thì hậu quả sẽ do phía Việt Nam gánh chịu
Ngoài ra, cũng theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh 12/2006, hàng hóa tạm nhập tái xuất còn ñược tái xuất tại các cửa khẩu khác cửa khẩu nhập khẩu; hàng hóa này có thể ñược tiêu thụ tại thị trường trong nước Về bản chất, hàng tạm nhập, tái xuất cũng là hàng hóa chuyển khẩu nên cơ quan có thẩm quyền cần quy ñịnh thống nhất theo quy ñịnh về hàng chuyển khẩu ñể ngăn chặn hàng lậu, chất thải nguy hại lợi dụng chủ trương này ñể thẩm lậu vào thị trường nội ñịa
Theo Thông tư 163/2009 của Bộ Tài chính quy ñịnh hàng tạm nhập tái xuất không phải khai báo trị giá nên không có cơ sở tính thuế Ngược lại, Thông tư 194/2010 của Bộ Tài chính lại yêu cầu tính thuế trên cơ sở DN làm thủ tục tạm