---***--- ðỖ THỊ NGA NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LOÀI VỌOC MÔNG TRẮNG Trachypithecus delacouri TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN ðẤT NGẬP NƯỚC VÂN LONG HUYỆN GIA VIỄN TỈNH NINH BÌN
Trang 1-*** -
ðỖ THỊ NGA
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LOÀI
VỌOC MÔNG TRẮNG (Trachypithecus delacouri) TẠI KHU
BẢO TỒN THIÊN NHIÊN ðẤT NGẬP NƯỚC VÂN LONG
HUYỆN GIA VIỄN TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THANH LÂM
HÀ NỘI - 2013
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược nêu rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
ðỗ Thị Nga
Trang 3Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, tôi ñã nhận ñược rất nhiều
sự ñộng viên và giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tổ chức Tôi vô cùng biết ơn tất cả!
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Ts Nguyễn Thanh Lâm người hướng dẫn khoa học tận tình và chu ñáo trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, Phòng Sau ðại học ñã giúp ñỡ cho tôi trong suốt thời gian học tập ñể hoàn thành chương trình Thạc sĩ này
Xin gửi lời cảm ơn trân trọng ñến các thầy, cô Khoa Tài Nguyên & Môi Trường, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình học tập
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến Ban lãnh ñạo và toàn thể các anh chị của Ban quản lý rừng ñặc dụng Hoa Lư – Vân Long ñã tạo ñiều kiện tiếp nhận tôi về thực tập; cho tôi xin cảm ơn tới nhân viên bảo vệ; toàn thể người dân ñã giúp tôi thu ñược thông tin trong quá trình phỏng vấn và dẫn ñường
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả
ðỗ Thị Nga
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… iii
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… iv
MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH x
1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.2 Yêu cầu nghiên cứu 2
2 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở khoa học 3
2.1.1 ða dạng sinh học 3
2.1.2 Bảo tồn ña dạng sinh học 4
2.1.3 Quản lý ña dạng sinh học trong các khu bảo tồn 5
2.2 Tình trạng bảo tồn Linh trưởng ở Việt Nam 8
2.2.1 Các loài linh trưởng ñang bên bờ vực tuyệt chủng 8
2.2.2 Những mối ñe dọa ñối với các loài Linh trưởng tại Việt Nam 9
2.3 Một số thông tin về loài Vọoc mông trắng 11
2.3.1 Tên gọi 11
2.3.2 Phân loại học 11
2.3.3 Giá trị 12
2.3.4 ðặc ñiểm hình thái 12
2.3.5 ðặc ñiểm sinh cảnh 14
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… v
2.3.6 ðặc ñiểm dinh dưỡng 14
2.3.7 ðặc ñiểm sinh sản 15
2.3.8 Qũy thời gian hoạt ñộng 16
2.4 Thực trạng của loài Vọoc mông trắng trong tự nhiên 16
2.5 Biện pháp bảo tồn loài Vọoc mông trắng 21
2.5.1 Bảo tồn ngoại vi tại Trung tâm Cứu hộ thú Linh trưởng nguy cấp - Vườn Quốc gia Cúc Phương 21
2.5.2 Bảo tồn nội vi tại các Khu bảo tồn 23
2.6 Cơ sở pháp lý trong công tác bảo tồn loài Vọoc mông trắng 24
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 27
3.2 Nội dung nghiên cứu 27
3.3 Phương pháp nghiên cứu 27
3.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 27
3.3.2 Phương pháp ñiều tra theo tuyến 28
3.3.3 Phương pháp ñánh giá nông thôn có sự tham gia của cộng ñồng (PRA) 29
3.3.4 Phương pháp so sánh/kiểm chứng 30
3.3.5 Phương pháp phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu, các cơ hội và thách thức (SWOT) 30
3.3.6 Phương pháp chuyên gia 30
3.4 Phương pháp phân tích số liệu 30
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội khu vực nghiên cứu 31
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 31
4.1.2 ðiều kiện kinh tế- xã hội 33
4.2 Hiện trạng loài Vọoc mông trắng tại Vân Long 34
4.2.1 Số lượng cá thể và khu vực phân bố 34
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… vi
4.2.2 Cấu trúc ñàn 39
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng tích cực tới loài Vọoc mông trắng tại Vân Long 40
4.3.1 Công tác quản lý bảo vệ rừng và bảo tồn loài Vọoc mông trắng 40
4.3.2 Khả năng cung cấp ñiều kiện sống cho loài Vọoc mông trắng của sinh cảnh 50
4.4 Các yếu tố ảnh hưởng tiêu cực tới loài Vọoc mông trắng tại Vân Long 57
4.4.1 Hoạt ñộng sản xuất xi măng 57
4.4.2 Sinh cảnh bị chia cắt 64
4.4.3 Chất thải sinh hoạt của các hộ dân 66
4.4.4 Khai thác trái phép các nguồn tài nguyên thiên nhiên 70
4.4.5 Các loại bệnh tật 76
4.4.6 Chăn thả gia súc 77
4.4.7 Cháy rừng 78
4.4.8 Du lịch 80
4.5 ðiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức ảnh hưởng tới loài Vọoc mông trắng tại Vân Long 83
4.6 ðề xuất 84
4.6.1 Giải pháp nhằm phát triển sinh kế cho người dân ñịa phương 84
4.6.2 Giải pháp về công tác bảo vệ rừng và bảo tồn loài Vọoc mông trắng 87
4.6.3 Nghiên cứu khoa học bảo vệ loài Vọoc mông trắng 90
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
5.1 Kết luận 92
5.2 Kiến nghị 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… vii
IUCN Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới
KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên
Trang 9Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ viii
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Phân loại hệ thống rừng ựặc dụng Việt Nam 7
Bảng 2.2 Danh sách các loài và phân loài khỉ ăn lá ựược biết có mặt tại 8
Việt Nam và tình trạng bảo tồn của chúng 8
Bảng 2.3 Kắch thước của Vọoc mông trắng 12
Bảng 2.4 Phân biệt các nhóm tuổi/giới tắnh loài Vọoc mông trắng 13
Bảng 2.5 Phân loại và số lượng quần thể vọoc mông trắng 20
Bảng 4.1 Vị trắ phân bố, kắch thước và cấu trúc ựàn của loài Voọc mông trắng tại Vân Long 36
Bảng 4.2 Số cá thể trung bình của một số loài Linh trưởng ở khu vực đông Dương 40
Bảng 4.3 Số lượng từng loại và hình thức tuyên truyền phổ biến pháp luật bảo vệ rừng tại Vân Long 42
Bảng 4.4 Mức ựộ tiếp cận thông tin về loài Vọoc mông trắng của học sinh 43
Bảng 4.5 Thái ựộ của người dân với vấn ựề bảo vệ rừng và bảo tồn loài Vọoc mông trắng 44
Bảng 4.6 So sánh số lượng ựàn và cá thể của loài Vọoc mông trắng tại Vân Long với một số KBT khác 46
Bảng 4.7 Tọa ựộ một số ựiểm ngủ của Vọoc mông trắng 56
Bảng 4.8 Nguồn gốc và vấn ựề ô nhiễm không khắ tại khu vực khai thác nguyên liệu 60
Bảng 4.9 Số hộ và số dân các thôn sống trong vùng lõi KBT Vân Long 64
Bảng 4.10 Thắ nghiệm các loại nước cấp cho Vọoc mông trắng tại EPRC 67
Bảng 4.11 Kết quả phân tắch chất lượng nước mặt tại Vân Long (5/2010) 68
Bảng 4.12 Kết quả phân tắch chất lượng nước mặt tại Vân Long (8/2010) 70
Bảng 4.13 Bảng phân loại hộ của các xã trong ựịa bàn Vân Long 71
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ix
Bảng 4.14 Giá mua, bán một số loài ñộng vật hoang dã 72
Bảng 4.15 Một số cây thuốc ñược người dân khai thác 73
Bảng 4.16 Một số bệnh Vọoc mông trắng thường mắc 76
Bảng 4.17 Số gia súc chăn thả trong vùng lõi của Vân Long 77
Bảng 4.18 Tác ñộng tích cực của phát triển du lịch sinh thái tại Vân Long 82
Bảng 4.19 Phân tích SWOT cho loài Vọoc mông trắng tại Vân Long 83
Bảng 4.20 Biện pháp nhằm nâng cao sinh kế từ ý muốn chủ quan của người dân 84
Trang 11Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ x
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Tỷ lệ các bộ phận thực vật tại Vân Long ựược Vọoc mông trắng ăn 15
Hình 2.2 Tổng quỹ thời gian hoạt ựộng của Vọoc mông trắng tại Vân Long 16
Hình 2.3 Khu vực phân bố của Vọoc mông trắng trong tự nhiên 17
Hình 2.4 Số lượng ựàn và cá thể Vọoc mông trắng qua các năm 2002, 2010, 2011 19
Hình 2.5 Số lượng Vọoc mông trắng bị săn bắt qua các năm 1990-1999 21
Hình 2.6 Số lượng Vọoc mông trắng qua các năm tại Vân Long 23
Hình 4.1 Bản ựồ khu bảo tồn thiên nhiên ựất ngập nước Vân Long 32
Hình 4.2 Bản ựồ khu vực phân bố của loài Vọoc mông trắng tại Vân Long 35
Hình 4.3 Tỷ lệ con non, con sơ sinh và con trưởng thành 39
Hình 4.4 Số vụ vi phạm pháp luật bảo vệ phát triển rừng tại Vân Long 41
Hình 4.5 Sơ ựồ hoạt ựộng quản lý bảo vệ rừng và bảo tồn loài Vọoc mông trắng50
Hình 4.6 Bản ựồ sinh cảnh của loài Vọoc mông trắng tại Vân Long 51
Hình 4.7 Phương pháp khai thác ựá tại bãi khai thác 58
Hình 4.8 đánh giá chủ quan của người dân về mức ựộ ô nhiễm bụi do tập ựoàn xi măng The Vissai 62
Hình 4.9 đánh giá chủ quan của người dân về ảnh hưởng của ô nhiễm khói bụi ựến thực vật tại Vân Long 62
Hình 4.10 Các ựiểm lẫy mẫu nước tại Vân Long 68
Hình 4.11 Dữ liệu thống kê về số vụ cháy và diện tắch rừng bị cháy tại Vân Long từ 2003 -2012 78
Hình 4.12 Tác ựộng của khách du lịch ựến sinh cảnh của loài Vọoc mông trắng 80
Hình 4.13 Nhu cầu muốn tìm hiểu loài Vọoc mông trắng của khách du lịch81
Hình 4.14 Lượng khách du lịch ựến với Vân Long trong 6 năm qua 81
Hình 4.15 Sơ ựồ xương cá mô tả các yếu tố ảnh hưởng tiêu cực tới loài Voọc mông trắng tại Vân Long 83
Trang 12Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 1
1 đẶT VẤN đỀ
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Loài Voọc mông trắng (Trachypithecus delacouri), là loài thú Linh
trưởng ựược xếp hạng cực kỳ nguy cấp trong Sách đỏ Việt Nam và Sách đỏ Thế giới (IUCN, 2009): Chúng là 1 trong 5 loài linh trưởng ựặc hữu và cực kỳ nguy cấp của Việt Nam (Nadler, 2010), có tên trong danh sách 25 loài linh trưởng cực kỳ nguy cấp hàng ựầu thế giới - ựã ựược IUCN ựánh giá từ năm
2000 (Mittermeier et al., 2009) và ựược chọn làm loài biểu tượng của Dự án
ỘChương trình bảo tồn Linh trưởng Việt NamỢ của Hội động Vật học Frankfurt (FZS)
Hiện nay, ước tắnh tổng số cá thể của loài này còn trong tự nhiên khoảng 210-245 cá thể, ựược phân bố rãi rác, bị chia cắt thành 29-31 tiểu quần thể phân bố ở các tỉnh phắa Bắc Việt Nam: Ninh Bình, Hòa Bình, Hà Nam, Thanh Hóa và Hà Nội (Hà Tây cũ) (Nadler et al, 2011)
Quần thể Voọc mông trắng tại Vân Long có thể là quần thể cuối cùng của loài này trên thế giới có kắch thước ựủ lớn ựể tồn tại, phát triển và dễ dàng quan sát nhất ngoài thiên nhiên (Nadler, 2004, 2010; Workman, 2010) Do ựó, tạo ựiều kiện thuận lợi trong công tác nghiên cứu bảo tồn loài Voọc mông trắng
Bảo tồn và phát triển quần thể Voọc mông trắng tại Vân Long có tầm quan trọng ựặc biệt với nguồn tài nguyên ựộng vật quý hiếm không chỉ cho Việt Nam mà còn ựóng góp vào công cuộc bảo tồn nguồn gen quý trong tắnh đa dạng sinh học cho thế giới (Hà đình đức, 2004) để công tác quản
lý và bảo tồn loài Vọoc mông trắng tốt hơn trong thời gian tới, chúng ta cần có các ựánh giá ựể xác ựịnh ựược các yếu tố ựang ảnh hưởng tắch cực, tiêu cực ựến loài Từ ựó, ựề xuất giải pháp ựể bảo vệ loài Linh trưởng có nguy cơ tuyệt chủng này
Trang 13Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 2
Cho tới nay ñã có một số nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài Vọoc mông trắng Tuy nhiên, chưa có ñề tài khoa học nào tìm hiểu
về công tác quản lý và nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng tới loài Vọoc mông trắng tại Vân Long Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới loài Voọc mông trắng
(Trachypithecus delacouri) tại Khu bảo tồn thiên nhiên ñất ngập nước Vân Long huyện Gia Viễn tỉnh Ninh Bình”
1.2 Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu hiện trạng loài Vọoc mông trắng tại Vân Long
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới loài Vọoc mông trắng tại Vân Long
ðề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn Vọoc mông trắng tại Vân Long
1.2.2 Yêu cầu nghiên cứu
Bài luận văn cần phải thực hiện ñược các nội dung sau:
Hiện trạng loài Vọoc mông trắng tại Vân Long
Các yếu tố ảnh hưởng tích cực tới loài Vọoc mông trắng tại Vân Long Các yếu tố ảnh hưởng tiêu cực tới loài Vọoc mông trắng tại Vân Long ðiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức ảnh hưởng tới loài Vọoc mông trắng
ðề xuất giải pháp bảo tồn loài Vọoc mông trắng tại Vân Long
Trang 14Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 3
2 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 ða dạng sinh học
ða dạng sinh học là thuật ngữ thể hiện tính ña dạng của các thể sống, loài và quần thể, tính biến ñộng di truyền giữa chúng và tất cả sự tập hợp phức tạp của chúng thành các quần xã và hệ sinh thái ða dạng sinh học ñược thể hiện ở ba cấp ñộ: ña dạng di truyền, ña dạng về loài và ña dạng về hệ sinh thái (Luật ña dạng sinh học, 2008)
Trong khi ña dạng di truyền ñược cho là sự khác biệt của các ñặc tính
di truyền giữa các xuất xứ, quần thể và giữa các cá thể trong một loài hay một quần thể thì ña dạng loài chỉ mức ñộ phong phú về số lượng loài hoặc loài phụ trên quả ñất, ở một vùng ñịa lý, trong một quốc gia hay trong một sinh cảnh nào ñó Về ña dạng hệ sinh thái, hiện nay vẫn chưa có một ñịnh nghĩa và phân loại thống nhất nào ở mức toàn cầu ða dạng hệ sinh thái thường ñược ñánh giá thông qua tính ña dạng của các loài thành viên; nó có thể bao gồm việc ñánh giá ñộ phong phú tương ñối của các loài khác nhau cũng như các kiểu dạng của loài (Từ ñiển ña dạng sinh học, 2001)
Giá trị của ña dạng sinh học là vô cùng to lớn và có thể chia thành hai loại giá trị: giá trị trực tiếp và giá trị gián tiếp Giá trị kinh tế trực tiếp của tính ña dạng sinh học là những giá trị của các sản phẩm sinh vật mà ñược con người trực tiếp khai thác và sử dụng cho nhu cầu cuộc sống của mình; còn giá trị gián tiếp bao gồm những cái mà con người không thể bán, những lợi ích ñó bao gồm số lượng và chất lượng nước, bảo vệ ñất, tái tạo, giáo dục, nghiên cứu khoa học, ñiều hòa khí hậu và cung cấp những phương tiện cho tương lai của xã hội loài người (Phạm Bình Quyền, 2010)
Trang 15Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 4
Tuy nhiên, do các nguyên nhân khác nhau, ña dạng sinh học nguồn tài nguyên quí giá nhất, ñóng vai trò rất lớn ñối với tự nhiên và ñời sống con người ñang bị suy thoái nghiêm trọng Hậu quả tất yếu dẫn ñến là sẽ làm giảm/mất các chức năng của hệ sinh thái như ñiều hòa nước, chống xói mòn, ñồng hóa chất thải, làm sạch môi trường, ñảm bảo vòng tuần hoàn vật chất và năng lượng trong tự nhiên, giảm thiểu thiên tai/các hậu quả cực ñoan về khí hậu Cuối cùng, hệ thống kinh tế sẽ bị suy giảm do mất ñi các giá trị về tài nguyên thiên nhiên, môi trường (Cao Thị Lý nnk, 2002)
Có 2 nhóm nguyên nhân chính gây ra sự suy thoái ña dạng sinh học, ñó
là do các tác ñộng bất lợi của tự nhiên và của con người, trong ñó các ảnh hưởng do con người gây nên ñặc biệt nghiêm trọng từ giữa thế kỷ 19 ñến nay
và chủ yếu là làm thay ñổi và suy thoái cảnh quan trên diện rộng và ñiều ñó
ñã ñẩy các loài và các quần xã sinh vật vào nạn diệt chủng Con người phá hủy, chia cắt làm suy thoái sinh cảnh, khai thác quá mức các loài cho nhu cầu của mình, du nhập các loài ngoại lai và gia tăng dịch bệnh cũng là các nguyên nhân quan trọng làm suy thoái tính ña dạng sinh học Bộ Khoa học, công nghệ
và môi trường (2001)
2.1.2 Bảo tồn ña dạng sinh học
Theo ñịnh nghĩa của IUCN (1991): “Bảo tồn là sự quản lý, sử dụng của con người về sinh quyển nhằm thu ñược lợi nhuận bền vững cho thế hệ hiện tại trong khi vẫn duy trì tiềm năng ñể ñáp ứng những yêu cầu và nguyện vọng của thế hệ tương lai”
Bảo tồn ña dạng sinh học là quá trình quản lý mối tác ñộng qua lại giữa con người với các gen, các loài và các hệ sinh thái nhằm mang lại lợi ích lớn nhất cho thế hệ hiện tại và vẫn duy trì tiềm năng của chúng ñể ñáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của các thế hệ tương lai ðể có thể tiến hành các hoạt ñộng quản lý nhằm bảo tồn ña dạng sinh học, ñiều cần thiết là phải tìm hiểu những tác ñộng tiêu cực, các nguy cơ mà loài hiện ñang ñối mặt và từ ñó xây
Trang 16Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 5
dựng các phương pháp quản lý phù hợp nhằm giảm ñi các tác ñộng tiêu cực của các nguy cơ ñó và ñảm bảo sự phát triển của loài và hệ sinh thái ñó trong tương lai (Cao Thị Lý nnk, 2002)
Hiện nay có các phương thức bảo tồn chủ yếu là bảo tồn nội vi situ) và bảo tồn ngoại vi (Ex-situ).Trong khi phương thức bảo tồn nội vi là nhằm bảo tồn các hệ sinh thái và các sinh cảnh tự nhiên ñể duy trì và khôi phục quần thể các loài trong môi trường tự nhiên của chúng, phương thức bảo tồn ngoại vi bao gồm các hoạt ñộng nhằm bảo tồn các loài mục tiêu bên ngoài nơi phân bố hay môi trường tự nhiên của chúng
(In-Hai phương thức bảo tồn này có tính chất bổ sung cho nhau Những cá thể từ các quần thể dược bảo tồn Ex-situ có thể ñược ñưa vào thiên nhiên nơi
có phân bố tự nhiên của chúng ñể tăng cường cho các quần thể ñang ñược bảo tồn In-situ và việc nghiên cứu các quần thể ñược bảo tồn Ex-situ có thể cung cấp cho chúng ta những hiểu biết về các ñặc tính sinh học của loài và từ ñó hỗ trợ cho việc hình thành các chiến lược bảo tồn hiệu quả hơn cho các quần thể ñược bảo tồn In-situ (Phạm Nhật, 2001)
Tuy nhiên, dưới áp lực ngày càng tăng của sự thay ñổi khá nhanh các ñiều kiện môi trường, ñặc biệt do sự nóng lên toàn cầu, mục tiêu của một chiến lược bảo tồn nguồn gen không chỉ là bảo tồn các khác biệt di truyền hiện có mà còn tạo ra các ñiều kiện phù hợp cho việc tăng sự thích nghi và sự tiến hóa tương lai của loài (Nguyễn Huy Dũng, Vũ Văn Dũng, 2007)
2.1.3 Quản lý ña dạng sinh học trong các khu bảo tồn
Việc thành lập hệ thống các khu bảo tồn là bước ñi rất quan trọng trong việc bảo tồn các loài, quần xã sinh vật và hệ sinh thái
Tại ðại hội lần thứ tư về Vườn Quốc gia và Khu bảo tồn, tổ chức tại Caracas, Vênêduêla năm 1992 (IUCN 1994): “Khu bảo tồn là vùng
Trang 17Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 6
ñất và/hay biển ñược sử dụng ñặc biệt cho bảo vệ, lưu giữ ña dạng sinh học, các tài nguyên thiên nhiên, văn hoá, ñược quản lý bằng pháp luật và các biện pháp hữu hiệu khác”
Hầu hết các khu bảo tồn ñều ñược thiết kế tùy thuộc vào sự sẵn có của ñất ñai, nguồn kinh phí, sự phân bố dân cư ở trong và quanh khu bảo tồn, nhận thức của cộng ñồng cũng như các tình huống bảo tồn cần ñược quan tâm Tuy vậy, ñã có một sự thừa nhận rộng rãi rằng các khu bảo tồn lớn sẽ có khả năng bảo tồn loài, quần xã sinh vật cũng như các hệ sinh thái ñích tốt hơn
vì nó có thể duy trì các quá trình sinh thái diễn ra trong khu bảo tồn một cách toàn vẹn hơn các khu bảo tồn nhỏ
Về quan ñiểm quản lý các khu bảo tồn, quan ñiểm ñược cho là phù hợp với việc quản lý hiệu quả một khu bảo tồn hiện nay là rằng việc áp dụng bất cứ một phương thức quản lý nào cũng phải dựa vào các ñối tượng quản lý ở một ñịa ñiểm cụ thề Chỉ khi ñã xác ñịnh ñược các ñối tượng quản lý thì các kết quả quản lý khoa học mới ñược áp dụng Hơn nữa một chiến lược bảo tồn ña dạng sinh học hiệu quả cần chú trọng không chỉ thực hiện công tác bảo tồn trong phạm vi ranh giới của các khu bảo tồn mà cần mở rộng phạm vi của các hoạt ñộng nhằm bảo tồn loài, quần xã hay hệ sinh thái ñích bên ngoài phạm vi cơ giới của các khu bảo tồn (off-reserve conservation) ðiều này là bởi vì nếu chúng ta không thể bảo vệ thiên nhiên bên ngoài các khu bảo tồn thì thiên nhiên cũng chẳng tồn tại bao nhiêu trong các khu bảo tồn ñó Thêm vào ñó, một chiến lược bảo tồn ña dạng sinh học hiệu quả cần thiết phải tính ñến các hoạt ñộng giáo dục nhằm nâng cao nhận thức và khuyến khích các thành phần
có liên quan tham gia vào công tác bảo vệ các loài, quần xã hay hệ sinh thái ñích cần ñược bảo tồn (Nguyễn Bá ,2004)
Tuy nhiên, hiệu quả quản lý của một khu bảo tồn phụ thuộc phần lớn vào mức ñộ ủng hộ hay thù ñịch của người dân ñịa phương sống quanh khu bảo tồn Do vậy tìm kiếm các nguồn thu nhập khác thay thế cho các thu nhập
từ tài nguyên thiên nhiên trực tiếp của khu bảo tồn ñã bị ngăn cấm khai thác
Trang 18Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 7
nhằm ñảm bảo và nâng cao sinh kế cho cộng ñồng sống xung quanh có ý nghĩa hết sức to lớn trong việc xây dựng các chiến lược dài hạn cũng như các
kế hoạch hành ñộng ngắn hạn cho quản lý khu bảo tồn hiệu quả (Phạm Bình Quyền, 2010)
Nhiều nghiên cứu ñã chỉ ra rằng, một khu bảo tồn sẽ rất khó khăn, thậm chí không thể nào bảo vệ ñược các giá trị ña dạng sinh học của mình nếu quá trình hoạch ñịnh chiến lược cho việc bảo tồn và phát triển của nó không tính ñến sự phát triển kinh tế xã hội của người dân ñịa phương Khu bảo tồn không thể nào tồn tại như một “ốc ñảo” trong tiến trình vận ñộng và phát triển chung của xã hội và con người sống xung quanh nó (Nguyễn Bá, 2004)
Do vậy, ngay từ bước ñầu của việc hoạch ñịnh các chiến lược bảo tồn, cần thiết phải tiến hành bàn bạc và thỏa thuận với người dân ñịa phương sống xung quanh các khu bảo tồn về cách thức bảo tồn có sự tham gia và các giải pháp nhằm tìm nguồn sinh kế thay thế và cải thiện thu nhập, nâng cao ñời sống kinh tế xã hội cho cộng ñồng dân cư ñịa phương Tính bền vững của công tác bảo tồn ña dạng sinh học của một khu bảo tồn ñược ñảm bảo chỉ khi nào người dân ñịa phương thực sự tham gia vào các hoạt ñộng bảo tồn và ngược lại các hoạt ñộng bảo tồn thực sự mang lại các lợi ích kinh tế cho cộng ñồng xung quanh
Bảng 2.1 Phân loại hệ thống rừng ñặc dụng Việt Nam
Nguồn: Cục Kiểm lâm vàViện ðiều tra quy hoạch rừng, 2006
Trang 19Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 8
2.2 Tình trạng bảo tồn Linh trưởng ở Việt Nam
2.2.1 Các loài linh trưởng ựang bên bờ vực tuyệt chủng
Bảng 2.2 Danh sách các loài và phân loài khỉ ăn lá ựược biết có mặt tại
Việt Nam và tình trạng bảo tồn của chúng
Stt Tên phổ thông Tên khoa học
Tại Việt Nam (Hội thảo về Linh trưởng 1998)
Sách ựỏ Thế giới IUCN (Hilton- Taylor, 2000)
2
Trachypithecus poliocephalus
Nguồn: Báo cáo đánh giá Tình trạng bảo tồn Linh trưởng ở Việt Nam, 2000
Báo cáo đánh giá Tình trạng bảo tồn Linh trưởng ở Việt Nam năm
2000 bao gồm những tư liệu ựáng báo ựộng về số phận của các loài Linh trưởng của Việt Nam Vào ựầu thiên niên kỷ 21, trong số nhiều loài có thể vĩnh viễn bị mất ựi trên toàn thế giới có những họ hàng gần gũi nhất của con người ựó là những loài Linh trưởng Việt Nam có 5 trong số 25 loài linh trưởng nguy cấp nhất: Voọc mông trắng (Trachypithecus delacouri), Voọc
mũi hếch (Rhinopithecus avunculus), Chà vá chân xám (Pygathrix cinerea),
Vọoc ựầu vàng Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus), Vượn Cao vắt
Trang 20Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 9
(Nomascus nasutus) Những loài này ựang ựương ựầu với sự tuyệt chủng trên quy mô toàn cầu, nếu không có những biện pháp bảo tồn cấp thiết và kiên
quyết Các loài linh trưởng khác như vượn ựen tuyền (Nomascus concolor) và Vượn ựen (chưa ựịnh tên) (Nomascus sp cf nasutus) cũng ựang ựương ựầu
với nguy cơ tuyệt chủng tại Việt Nam (Geissmann, Nguyen Xuan Dang, 2000)
Sự thiếu hiểu biết về tình trạng và sự phân bố của các loài Linh trưởng tại Việt Nam ựặt ra một vấn ựề nghiêm trọng là làm thế nào ựể triển khai một chương trình bảo tồn lâu dài Thực tế, những cuộc ựiều tra gần ựây ựược thực hiện tại Việt Nam ựã ghi nhận những dẫn liệu ựáng báo ựộng đặc biệt ựáng chú ý là hoàn cảnh khó khăn hiện nay của các loài Voọc mũi hếch, Voọc mông trắng và Voọc ựầu vàng rất nguy cấp
2.2.2 Những mối ựe dọa ựối với các loài Linh trưởng tại Việt Nam
2.2.2.1 Nạn săn bắn và buôn bán ựộng vật hoang dã
Nạn săn bắn là mối ựe dọa chắnh ựối với sự ổn ựịnh của các quần thể Linh trưởng tại Việt Nam Hoạt ựộng này có ảnh hưởng ựáng kể trên toàn quốc do mật ựộ dân số cao, ựường vào rừng ựể săn bắn khá thuận tiện và nạn buôn bán ựộng vật hoang dã ựã có truyền thống và liên kết chặt chẽ ở đông Nam Á
Việc sử dụng súng ựể săn bắn rất phổ biến và chưa ựược kiểm soát Việc
sở hữu súng ngắn rất phổ biến và súng khá sẵn Người dân ựã giữ lại một số vũ khắ sau các cuộc kháng chiến, tuy nhiên những khẩu súng tự tạo cũng thường xuyên ựược sử dụng Năm 1992, trong thời gian 2 tháng, công an tỉnh Nghệ An
ựã kiểm tra và tịch thu ựược 10.124 vũ khắ các loại, bao gồm 3.829 súng quân dụng, 5.895 súng săn và 317 súng thể thao (Phạm Bình Quyền, Trương Quang Học, 1997) Việc săn bắn ựộng vật thường mang tắnh cơ hội và bất kỳ loài chim, loài thú nào cũng ựều là mục tiêu tiềm tàng của nạn săn bắn Việc sử dụng những phương pháp ựánh bẫy cũng rất phổ biến và ựược thông báo có ở khắp
Trang 21Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 10
mọi nơi
Mối ựe dọa chắnh vẫn là nạn săn bắn vì mục ựắch thương mại động vật hoang dã là một phần lớn nguồn thu nhập của người dân ựịa phương thông qua các chợ Những loài thú Linh trưởng ựược bán ựể làm thức ăn, làm thuốc, vật nuôi và cho các mục ựắch trang trắ Việt Nam là trung tâm buôn bán ựộng vật hoang dã của khu vực đông Dương Việc buôn bán ựược tổ chức rất chặt chẽ động vật hoang dã ựược mua tại Lào (Duckworth et al., 1999) hoặc Cămpuchia (Martin & Phipps, 1996), sau ựó ựược mang sang Trung Quốc ựể phục vụ cho
nhu cầu buôn bán ựộng vật hoang dã tại nước này (Duckworth et al., 1999)
Sau chiến tranh, việc bùng nổ dân số và sự gia tăng nhu cầu sử dụng ựất nông nghiệp ựã làm giảm diện tắch rừng một cách ựáng kể Hiện tượng này gây ảnh hưởng ựặc biệt ở những vùng ựất thấp và ở miền Bắc của ựất nước, nơi có mật ựộ dân số cao hơn đặc biệt ở miền Bắc Việt Nam, hầu hết các khu rừng ựất thấp ựã bị mất và các khu rừng trên núi ựã bị suy giảm rất nhiều và bị chia cắt mạnh Trong thời gian từ năm 1943 ựến 1995, thảm rừng
tự nhiên của Việt Nam ựã giảm từ 44% xuống 28% (Wege et al., 1999)
Ngoài việc ựất rừng bị xâm lấn làm ựất nông nghiệp, còn có một số dạng phá hoại sinh cảnh thiên nhiên do hậu quả của việc khai thác gỗ và các lâm sản
Trang 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 11
phi gỗ: mây, tre, củi ñun, quả, mật ong, cây lấy dầu thơm và cây dược liệu
Việc khai thác gỗ của các lâm trường quốc doanh hoặc của những người khai thác bất hợp pháp ñã làm mất ñi hoặc làm giảm sút chất lượng những vùng rừng rộng lớn Theo các nguồn tin chính thức, ước tính hàng năm
có khoảng 80.000 ha rừng bị giảm chất lượng do hậu quả của các hoạt ñộng này trong năm 1991 (Phạm Bình Quyền, Trương Quang Học, 1997)
Việc xây dựng hệ thống ñường xá trong một khu vực có giá trị ña dạng sinh học cao không chỉ bao gồm việc phát quang một khu vực rừng rộng lớn trong quá trình xây dựng Thường thì một con ñường cũng là một rào cản không thể vượt qua ñược ñối với rất nhiều loài, tạo thuận lợi cho việc khai thác các lâm sản và dễ tạo thành khu vực trung tâm cho những người di cư ñến ñịnh cư (Lambert et al., 1994; Lê Trọng Trải et al., 1996)
Vấn ñề ñặc biệt lo ngại cần ñược ñề cập ñến là các hoạt ñộng khai thác
mỏ, nhất là khai thác vàng Các hoạt ñộng này thường xuyên ñược thông báo xảy ra trong các khu vực ñá vôi ở miền Bắc Việt Nam, nơi có ý nghĩa cao ñối với việc bảo tồn Linh trưởng như Kim Hỷ, tỉnh Bắc Kạn và Na Hang, tỉnh Tuyên
Quang (Ratajszczak et al., 1992; ðặng Ngọc Cần & Nguyễn Trường Sơn, 1999)
Hơn nữa, hoạt ñộng này thu hút một số lớn công nhân, họ sử dụng các lâm sản hoặc khai thác chúng ñể bổ sung vào nguồn thu nhập của họ
2.3 Một số thông tin về loài Vọoc mông trắng
2.3.1 Tên gọi
Tên khoa học : Trachyphithecus delacouri (Osgood,1932)
Tên thường gọi: Vọoc mông trắng, Vọoc quần ñùi trắng, Vẹc khoang, Vọoc Cúc Phương (Kinh), Tắc rộc (Mường), Tay dáo (Dao)
2.3.2 Phân loại học
Loài Vọoc mông trắng ñược Wilfred H Osgood mô tả lần ñầu tiên vào năm 1932 Dựa theo các tài liệu về phân loại học của Groves (2001), Brandon – Jones et al (2004), ðặng Tất Thế (2005), Voọc mông trắng
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 12
(Trachypithecus delacouri) chính thức coi là một loài tách biệt hẳn với tổ tiên gần nhất là loài vọoc ñen (Trachypithecus francosi) Các tác giả trên ñã thống nhất loài Voọc mông trắng có tên khoa học là (Trachypithecus delacouri)
(Osgood,1932)
2.3.3 Giá trị
Voọc mông trắng là loài Linh trưởng có nguồn gen ñặc hữu, qúy hiếm Chúng sinh sống chủ yếu trong các khu rừng nhiệt ñới, sự tồn tại và phát triển của thú linh trưởng phụ thuộc vào khả năng sinh trưởng, phát triển của thực vật rừng Vì vậy, nó ñược coi là sinh vật chỉ thị chất lượng rừng tốt
Loài Linh trưởng này có vai trò quan trọng trong nghiên cứu khoa hoc
Chúng ñược dùng làm thực phẩm, xương, nội tạng và mô - các thành phần ñược sử dụng “nấu cao khỉ” trong y học Trung Quốc truyền thống
2.3.4 ðặc ñiểm hình thái
Phạm Nhật (2002) và Nadler et al (2003) ñã có những mô tả khá chi tiết về ngoại hình của Vọoc mông trắng dựa trên quan sát những cá thể trong chuồng nuôi tại Trung tâm cứu hộ thú Linh trưởng nguy cấp- Vườn Quốc gia Cúc phương
Bảng 2.3 Kích thước của Vọoc mông trắng
Số cá thể ño
Kích thước
Giá trị trung bình
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 13
Trọng lượng (Kg)
ðực 9 7,5-10,5 8,6 Nadler unpubl
Cái 5 6,2-9,2 7,8 Nadler unpubl
Nadler (1997) và Nadler et al (2003) ñã chỉ ra những ñặc ñiểm phân biệt
rõ giữa Vọoc mông trắng với loài gần gũi nhất: Màu lông trắng ở phần ngoài ñùi và mông làm cho con vọoc như ñang mặc một cái quần ñùi trắng Lông trên ñầu dựng ñứng thành mào, cao nhọn và chĩa về phía trước Ở phía sau gáy vết lông ñó tạo nên một cái mào thẳng ñứng Chiếc ñuôi dài rậm, lông khác với tất các các loài vọoc khác Lông ñuôi mọc thẳng ñứng, do ñó ñuôi trông như một củ cà rốt với ñường kính khoảng 10 cm ở gần gốc ñuôi” Phân biệt giữa cá thể ñực và cái ở Vọoc mông trắng là khó khăn Nadler et
al (2003) cho thấy sự khác nhau duy nhất về màu sắc giữa hai giới là ở những con cái có mảng trắng ở mu Mảng mu trắng này ñược tạo bởi một vùng da không sắc tố ở phía trước ñám chai mông với lông màu trắng nhạt Những con Voọc mông trắng mới sinh ra có bộ lông màu vàng cam nhạt, phần da trần trên mặt của Voọc mông trắng có màu vàng hơn Do ñó, mặt loài này có vẻ ngoài hoàn toàn khác biệt với các con non của những loài khác
Bảng 2.4 Phân biệt các nhóm tuổi/giới tính loài Vọoc mông trắng
TT Tuổi/giới tính Cấp tuổi (năm) Mô tả (tham khảo Nadler et al 2003)
Lông vàng có các mảng ñen ở khuỷu tay khuỷu chân và dưới ñuôi, tiếp tục trở nên ñen, thỉnh thoảng rời mẹ nô ñùa > 4 tuần – 9 tháng
< 2
Lông thân ñã chuyển sang màu ñen, lông trên ñầu màu nâu sáng và thỉnh thoảng bú mẹ, > 9 tháng Lông trên ñầu vẫn còn màu nâu sáng hoặc ñỉnh ñầu trắng, lông thân ñã ñen, lông ở ñùi bắt ñầu chuyển màu trắng, < 2 năm
Trang 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 14
Lông trên ñầu ñã ñen, lông ñùi bắt ñầu có màu trắng, nhưng ñuôi chưa có hình cà rốt hoặc có túm tua lông ở mút ñuôi, < 3 năm
2.3.6 ðặc ñiểm dinh dưỡng
Phổ thức ăn của Voọc qua các thời kì trong năm cũng không có sự phân biệt rõ nét, ngoài thức ăn chính là lá, lá non quanh năm, thức ăn bổ sung thêm cho thành phần dinh dưỡng của chúng là hoa và quả chủ yếu theo mùa hàng năm (Hình 2.1) Vọoc khồng ăn côn trùng và ñộng vật nhỏ
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 15
Hình 2.1 Tỷ lệ các bộ phận thực vật tại Vân Long ñược Vọoc mông trắng ăn
Nguồn: Nguyễn Vĩnh Thanh, 2007
Phạm Nhật (2002) ñã ñưa ra trọng lượng cụ thể lượng thức ăn Vọoc tiêu thụ trong ngày Theo ñó, trung bình một ngày Vọoc ăn khoảng 1184g thức ăn, bữa sáng khoảng 373,37 gram, bữa trưa 383,68 gram, bữa tối nhiều nhất với 401,06 gram, phụ thuộc vào giới tính, tuổi và thời tiết (chủ yếu là nhiệt ñộ) trong ngày Lượng nước uống trong ngày biến ñộng từ 160 ñến 680 ml/con
2.3.7 ðặc ñiểm sinh sản
Quan sát tại Trung tâm cứu hộ thú Linh trưởng (EPRC) - vườn Quốc gia Cúc Phương cho thấy hoạt ñộng giao phối của Voọc mông trắng thường diễn ra vào hai thời ñiểm sáng sớm và sau buổi ăn chiều Thời gian mang thai trung bình 6-7 tháng Mùa sinh sản tập trung từ tháng 12 ñến tháng 8, mỗi lứa
ñẻ một con Con ñực trưởng thành và bắt ñầu tham gia hoạt ñộng sinh sản khi
5 tuổi với con cái là 4 tuổi (Nadler et al., 2003), tuổi thọ trung bình của con ñực
là 20 tuổi, con cái là 19 tuổi (Nadler et al., 2010) Và mất 9-12 tháng ñể cai sữa
Trang 27Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 16
(Nadler 2007)
2.3.8 Qũy thời gian hoạt ựộng
Trong quá trình nghiên cứu tại Vân Long, Nguyễn Vĩnh Thanh (2007)
ựã theo dõi thời gian hoạt ựộng của Vọoc mông trắng phân loại thành 10 loại hoạt ựộng và thu ựược kết quả ( Hình 2.2) Vọoc mông trắng thường hay nghỉ,
ắt khi xuất hiện khi trời nắng, nhất là vào khoảng thời gian 10 giờ ựến 15 giờ, chúng tỉnh giấc lúc 5h30 và ra khỏi hang kiếm ăn ựến 17 giờ bắt ựầu về hang
Hình 2.2 Tổng quỹ thời gian hoạt ựộng của Vọoc mông trắng tại Vân Long
Nguồn: Nguyễn Vĩnh Thanh, 2007
2.4 Thực trạng của loài Vọoc mông trắng trong tự nhiên
Vọoc mông trắng chỉ sống trong một khu vực hẹp thuộc Bắc Việt Nam với diện tắch khoảng 5.000km2, giữa 20-210 vĩ Bắc và 105 -1060 kinh đông Vùng phân bố của loài này kéo dài trên dãy núi ựá vôi nối liền giữa các tỉnh Ninh Bình, Hòa Bình, Hà Nam, Thanh Hóa và Hà Nội (Hà Tây cũ) Ranh giới phân bố của loài này ở phắa Tây Bắc là huyện Mai Châu giữa phắa Bắc sông
đà tới Nam sông Mã (Nadler, 2002) (Hình 2.3)
Trang 28Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 17
Hình 2.3 Khu vực phân bố của Vọoc mông trắng trong tự nhiên
Ghi chú: Con số và chữ cái ñại diện cho mảnh vỡ môi trường sống, nơi voọc ñã tuyệt chủng (trong ô vuông) ðiểm còn xác
Nguồn: Nadler, 2011
Trang 29Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 18
ñịnh có sự tồn tại của Vọoc gồm: PL (Pù Luông), CP (Cúc Phương), BS (Bỉm Sơn), YD (Yên ðồng), CT (Chùa Tiên), KB (Kim Bảng) KBTTN Vân Long bao gồm GV (khu vực Gia Viễn), HT (HangTranh) và DQ (ðồng Quyền)
Trang 30Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 19
50-57
38-46
214-258
29-31 210-245
Hình 2.4 Số lượng ựàn và cá thể Vọoc mông trắng
qua các năm 2002, 2010, 2011
Nguồn: Nadler 2002, 2010,2011
Trong kết quả nghiên cứu của hội ựộng vật học Fankfurt Cộng hòa liên bang đức tại Việt Nam (FZS) Trong 9 năm (2002 -2011) sự suy giảm số lượng khu vực phân bố của loài Vọoc mông trắng rất mạnh Năm 2002 xác ựịnh ựược
19 ựịa ựiểm xác ựịnh sự có mặt của loài Voọc mông trắng nhưng ựến năm 2011 chỉ còn khoảng 13 ựịa ựiểm Có nghĩa là 6 ựịa ựiểm ựã ựược xác ựịnh là tuyệt chủng của loài Năm 2002 ước tắnh về mặt số lượng là 281-317 cá thể, 50-57 ựàn thì ựến năm 2011 tắnh tổng số cá thể của loài này còn lại trong tự nhiên khoảng 210-245 cá thể, ựược phân bố rãi rác, bị chia cắt thành 29-31 ựàn
So sánh với một số loài Vọoc tương tự ở khu vực đông Dương thì số lượng của toàn bộ loài Vọoc mông trắng của nước ta, nhận thấy một ựiều là dấu hiệu của sự suy giảm về số lượng loài rất nghiêm trọng Với kết quả trên cho thấy, trung bình có khoảng 4 - 6 cá thể trong một ựàn Số lượng trung
Trang 31Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 20
bình cá thể và ñàn của một quần thể các loài linh trưởng bình thường có tỷ lệ
là 9 (Nadler và Hà Thăng Long, 2000)
Bảng 2.5 Phân loại và số lượng quần thể vọoc mông trắng
Nguyên do quan trọng và duy nhất dẫn ñến sự suy giảm ñối với một số tiểu quần thể là sức ép của nạn săn bắn Trong những cuộc ñiều tra của Hội ðộng Vật Học Frankfurt, một cố gắng ñã ñược thực hiện ñể ghi nhận tất cả những con Voọc mông trắng bị săn bắn (Hình 2.5) Chắc chắn rằng danh sách này cũng chưa ñầy ñủ Song những con số này cũng ñủ ñể báo ñộng Tổng số những con thú bị săn bắn ghi nhận ñược trong thời gian 10 năm là 316 con ðiều này tương ñương với sự mất ñi của 30 cá thể mỗi năm Số lượng những con voọc bị săn bắn trong những năm cuối của những năm 1980 không thể
Trang 32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 21
ước tính một cách chính xác, song chắc chắn con số này phải vào khoảng 50 con hoặc hơn nữa trong mỗi năm (Nadler, 2002)
Nạn săn bắn ñã giảm một cách rõ ràng từ năm 1996 ðiều này là do ảnh hưởng của sự phân nhỏ của một số tiểu quần thể voọc và sự biến mất của những con voọc trong một số khu vực ðiều này có ñược chắc chắc cũng là
do sự tác ñộng của lực lượng kiểm lâm và sự tăng cường thực thi pháp luật
2.5 Biện pháp bảo tồn loài Vọoc mông trắng
2.5.1 Bảo tồn ngoại vi tại Trung tâm Cứu hộ thú Linh trưởng nguy cấp - Vườn Quốc gia Cúc Phương
Trung tâm Cứu hộ thú Linh trưởng nguy cấp - vườn Quốc gia Cúc
Trang 33Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 22
Phương (EPRC) là một trong 11 Trung tâm Cứu hộ Linh trưởng trên thế giới và ñược ñánh giá cao trong lĩnh vực bảo tồn trên trường Quốc gia và Quốc tế ðược thành lập từ năm 1993, với nhiệm vụ cứu hộ và chăm sóc từng cá thể của những loài thú linh trưởng có nguy cơ ñe doạ bị tuyệt chủng cao từ những vụ săn bắn, bẫy bắt, buôn bán, vận chuyển hay nuôi giữ ðVHD trái phép Mục tiêu chính của EPRC là thiết lập ổn ñịnh một số bầy ñàn của một số loài thú linh trưởng nguy cấp nhằm tăng viện số lượng ñộng vật hoang dã quí hiếm cho thiên nhiên với các dự án tái hoà nhập vào
tự nhiên
Công tác chăm sóc và quản lý của Trung tâm tốt nên ñã tạo ñiều kiện cho Vọoc mông trắng ñược sinh trưởng và phát triển Số lượng Vọoc mông trắng tăng lên qua các năm, với 5 cá thể ñầu tiên ñược Trung tâm nuôi dưỡng sau khi tịch thu bắt giữ (1993-1995), ñến nay ñã có 19 cá thể ñược sinh sản và
16 cá thể ñã sinh trưởng tốt ðây là trung tâm duy nhất trên thế giới ñã chăm sóc tốt loài Vọoc mông trắng trong ñiều kiện nuôi nhốt
Dự án “Tái hòa nhập Voọc mông trắng vào Khu bảo tồn” xây dựng
từ năm 2011, ñược Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình phê duyệt cho phép Vườn Quốc gia Cúc Phương thực hiện phối hợp cùng Khu bảo tồn thiên nhiên ñất ngập nước Vân Long với sự
hỗ trợ kỹ thuật của Hội ðộng vật Frankfurt CHLB ðức tại Việt Nam (FZS), nghiên cứu triển khai dự án “Tái hòa nhập Voọc mông trắng vào Khu bảo tồn” Nghiên cứu ñánh giá tình hình sinh trưởng của loài Voọc mông trắng tại
Khu bảo tồn Trong ba năm 2011-2013, Lần ñầu tiên vào 22/8/2011 và gần
ñây nhất là 2/11/2012 Dự án này dự kiến ñưa vào tự nhiên tại khu bảo tồn thiên nhiên ñất ngập nước Vân Long khoảng 10 cá thể ñược sinh trưởng trong ñiều kiện nuôi nhốt tại Trung tâm Cứu hộ linh trưởng nguy cấp, vườn quốc
gia Cúc Phương
Trang 34Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 23
Mục tiêu của hoạt ñộng này là nhằm tăng số lượng cho loài ngoài tự nhiên và
bổ sung nguồn gen lâu dài cho Việt Nam và cả thế giới Kết quả bước ñầu ñã ñược Hội ðộng vật học Frankfurt ghi nhận và có những kết quả khả quan về việc tìm hiểu khả năng tìm kiếm thức ăn, tập tính sinh hoạt và mức ñộ sử dụng môi trường, không gian sống của những cá thể tái thả này khi ñược trở về với tự nhiên
2.5.2 Bảo tồn nội vi tại các Khu bảo tồn
Bảo tồn nội vi tại Vân Long
Năm 1993, Hội ñộng vật Frankfurt ñã tổ chức chương trình ñiều tra, nghiên cứu Vọoc mông trắng ñến năm 2000 Trong những ñợt ñiều tra ñó chỉ xác ñịnh ñược số lượng loài tại Vân Long với khoảng 45-47 cá thể năm 1999
và 51-53 cá thể năm 2000 ( Hình 5 phụ lục 2) Số lượng ñàn và cá thể ghi nhận qua các năm như sau: Cuộc ñiều tra của Hội ñộng vật học Frankfurt (FZS) năm 2002 ghi nhận ñược 7-10 ñàn có 52- 67 cá thể; Nguyễn Vĩnh Thanh (2007) ñã xác ñịnh ñược 11 ñàn với 55 cá thể Vọoc mông trắng quan sát ñược, và ước tính có 78 cá thể; Năm 2010 Hội ñộng vật học Frankfurt xác ñịnh ñược 10-14 ñàn với 84-100 cá thể, ñến tháng 8 năm 2011 xác ñịnh ñược
14 ñàn với 137 – 147 cá thể
55-78 84-100
137-147 153-167
0 20 40 60 80 100 120 140
Trang 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 24
Nguồn: Tổng hợp số liệu từ các báo cáo của FZS, 1999, 2000, 2002, 2010, 2011
và luận án của Nguyễn Vĩnh Thanh, 2007
Từ những kết quả nghiên cứu trên có thể thấy số lượng Vọoc mông trắng dần ñược phục hồi và liên tục tăng qua các năm tại Vân Long: 45-47 cá thể năm 1999 tới năm 2011 là 137-147 cá thể ðặc biệt tăng mạnh trong giai ñoạn sau khi thành lập KTBTN Vân Long
Bảo tồn nội vi tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông
Khu Bảo tồn Thiên nhiên (KBTTN) Pù Luông có diện tích 17.662 ha, hiện là khu vực rừng núi ñá vôi ñất thấp lớn nhất còn lại ở miền Bắc Việt Nam Số lượng ñàn và cá thể Vọoc mông trắng ñược ghi nhận qua các năm như sau: 8-9 ñàn và 40-45 cá thể (năm 2002), 6-7 ñàn 31-38 cá thể (năm 2012), KBTTN Pù Luông là nơi có quần thể Vọoc mông trắng lớn thứ hai ở Việt Nam
Bảo tồn nội vi tại Vườn Quốc gia Cúc Phương
Vườn Quốc gia Cúc Phương với tổng diện tích là 22.200 ha, có hệ ñộng thực vật phong phú ña dạng mang ñặc trưng rừng mưa nhiệt ñới Nhiều loài ñộng thực vật có nguy cơ tuyệt chủng cao ñược phát hiện và bảo tồn tại ñây ðây cũng là vườn quốc gia ñầu tiên tại Việt Nam Số lượng ñàn và cá thể Vọoc mông trắng ñược ghi nhận qua các năm như sau: 4-5 ñàn, 20-25 cá thể (năm 2002), 2 ñàn 8-11 cá thể (năm 2012)
Cũng như KBTTN Pù Luông, VQG Cúc Phương do còn một số lượng lớn người dân sống trong vùng lõi và vùng ñệm Phần lớn những hộ này sống phụ thuộc vào các nguồn tài nguyên của rừng Lực lượng kiểm lâm còn ít, ñịa hình khó khăn cho công tác tuần tra ñã làm suy giảm nghiêm trọng số lượng các loài thú, chim, bò sát và các loài thực vật trong KBT vàVQG trong ñó có
sự suy giảm mạnh của loài Vọoc mông trắng
2.6 Cơ sở pháp lý trong công tác bảo tồn loài Vọoc mông trắng
Trang 36Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 25
Các văn bản quy phạm pháp luật trong việc quản lý, ngăn ngừa và xử lý các vi phạm có liên quan tới loài Vọoc mông trắng là căn cứ mang tính pháp
lý cao nhất Dựa vào các văn bản này mà các nhà quản lý có căn cứ quan trọng ñể bảo tồn loài Vọoc mông trắng tại Vân Long
Hiệp ước Quốc tế
Trong Danh lục ðỏ của Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên (IUCN), loài Vọoc mông trắng ñược xếp ở mức Cực kì nguy cấp (CR),và IUCN cũng xếp loài vào danh sách 25 loài Linh trưởng Nguy
cấp Hàng ñầu trên Thế Giới - ngay từ năm 2000 (Mittermeier et al 2009)
Voọc mông trắng ñược xếp trong phụ lục II của công ước quốc tế về buôn bán các loại ñộng vật hoang dã nguy cấp (CITES)
Pháp luật Việt Nam
Luật
Luật ña dạng sinh học ñược Quốc hội khóa XII ñã ban hành ngày 13 tháng 11 năm 2008 Trong ñó, tại Chương IV, Mục 1 của Luật ñã quy ñịnh cụ thể các nội dung bảo tồn và phát triển các loài nguy cấp, quý, hiếm ñược ưu tiên bảo vệ và trong ñó có Vọoc mông trắng
Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 số 29/2004/QH11, tại ðiều 41
về bảo vệ ñộng, thực vật rừng có quy ñịnh loài Vọoc mông trắng sẽ ñược bảo
vệ theo chế ñộ ñặc biệt
Bên cạnh ñó, Bộ luật Hình sự Việt Nam sửa ñổi, bổ sung năm 2009 của Quốc hội Việt Nam ñã quy ñịnh trong ñiều 190 chương XVII: người nào săn bắt, giết, vận chuyển, buôn bán các loài ñộng vật hoang dã quý hiếm trong
ñó có loài Vọoc mông trắng thì bị phạt tiền từ 5 triệu ñồng ñến 50 triệu ñồng, cải tạo không giam giữ ñến 2 năm hoặc bị phạt tù từ 6 tháng ñến 3 năm
Văn bản dưới luật
Trang 37Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 26
Ngay trong Sách ñỏ Việt Nam năm 1992 ñã chính thức xếp Voọc mông trắng ở mức nguy cấp (E), loài phải ñối mặt với nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong một tương lai rất gần Và loài Vọoc mông trắng tiếp tục có tên trong Sách ñỏ Việt Nam 2007, 2009
Nghị ñịnh số 23/2006/Nð-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ
về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; trong mục 2, ñiều 46 có quy ñịnh loài Vọoc mông trắng phải ñược quản lý, bảo vệ theo quy ñịnh của Chính phủ Nghị ñịnh số 32/2006/Nð-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ
về quản lý thực vật rừng, ñộng vật rừng nguy cấp, quý, hiếm trong ñó Vọoc mông trắng xếp ở nhóm IB - nhóm nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục ñích thương mại Bên cạnh ñó, Nhà nước còn có chế tài xử phạt mọi hành vi săn bắt, buôn bán Vọoc mông trắng trái với quy ñịnh của pháp luật
Nghị ñịnh số 99/2009/Nð-CP của Chính phủ: Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản ðiều 3 quy ñịnh hành vi vi phạm ñối với ñối với loài Vọoc mông trắng không xử phạt vi phạm hành chính mà phải truy cứu trách nhiệm hình sự
Nghị ñịnh 65/2010/Nð-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thực thi một số ñiều của Luật ña dạng sinh học, tại ðiều 13 quy ñịnh về chế ñộ quản lý, bảo vệ các loài ñược ưu tiên bảo
vệ trong ñó trong ñó có Vọoc mông trắng Loài này sẽ ñược các cơ quan chức năng xây dựng một chương trình bảo tồn riêng
Hiện nay, các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng nói chung và loài Vọoc mông trắng nói riêng cơ bản ñáp ứng ñầy ñủ
Trang 38Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 27
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðối tượng của ñề tài là loài Voọc mông trắng (Trachyphithecus
delacouri) tại Vân Long, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình
Thời gian nghiên cứu: 7/2012-3/2013
Giới hạn ñề tài: Mặc dù có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới loài Vọoc mông trắng, nhưng do thời gian và khả năng bản thân chưa làm hết ñược vì thế trong ñề tài không tập trung nghiên cứu các yếu tố vô sinh ảnh hưởng tới loài
3.2 Nội dung nghiên cứu
ðiều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội khu vực nghiên cứu
Hiện trạng loài Vọoc mông trắng tại Vân Long
Các yếu tố ảnh hưởng tích cực tới loài Vọoc mông trắng tại Vân Long Các yếu tố ảnh hưởng tiêu cực tới loài Vọoc mông trắng tại Vân Long ðiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức ảnh hưởng tới loài Vọoc mông trắng
ðề xuất giải pháp bảo tồn loài Vọoc mông trắng tại Vân Long
3.3 Phương pháp nghiên cứu
Với mỗi nội dung nghiên cứu, ñề tài sử dụng những phương pháp nghiên cứu khác nhau, cụ thể như sau:
3.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
Kế thừa kết quả nghiên cứu của báo, trang web, luận văn, luận án, chương trình, dự án, các phương tiện thông tin ñại chúng ñã ñược công bố trong lĩnh vực nghiên cứu về ða dạng sinh học, các loài Linh trưởng, ñặc ñiểm sinh thái, tập tính, và nguồn thức ăn của loài Vọoc mông trắng
Báo cáo tổng hợp, các số liệu thống kê về văn hóa, xã hội, kinh tế của 7 xã
Trang 39Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 28
huyện Gia Viễn thuộc KBT từ các cơ quan ñịa phương như UBND xã, Ban quan
lý rừng ñặc dụng Hoa Lư - Vân Long
Thu thập tài liệu, các bản báo cáo về săn bắt, vận chuyển trái phép lâm sản, cháy rừng từ các cơ quan ñịa phương như UBND xã, Hạt kiểm lâm liên huyện Hoa Lư – Gia Viễn
3.3.2 Phương pháp ñiều tra theo tuyến
Do ñịa hình vùng sống của Vọoc bao gồm các dãy núi ñá vôi dốc ñứng và các vùng ñất thấp xung quanh Hệ thực vật chủ yếu là cây bụi, cây gỗ nhỏ và dây leo, không thuận lợi ñể tiếp cận Vọoc cùng với ñịa hình ñá tai mèo sắc nhọn nên
ñể nghiên cứu khu vực phân bố, hiện trạng Voọc mông trắng tại Vân Long cần hình thành nhóm nghiên cứu, nhóm này gồm có chuyên gia, cán bộ sinh
học và người dẫn ñường
Mỗi tuyến dài từ 1–1,5 km tùy theo khu phân bố của quần thể và ñịa hình khu vực khảo sát (tuyến có thể ñược lập theo ñường mòn, ñường ñồng mức) (Hình 3, phụ lục 2) ðối với khu vực như dãy núi ðồng Quyển, Mèo Cào (Hình 4, phụ lục 2) chúng tôi di chuyển bằng thuyền xác ñịnh vị trí có khoảng trống rộng, và sử dụng ống nhòm Nikula 10 x 42 ñể ngồi quan sát
Sử dụng thiết bị ñịnh vị toàn cầu Garmin G60TM ñể ñịnh vị nơi xuất hiện của các ñàn voọc, sử dụng bản ñồ ñánh dấu vùng hoạt ñộng của mỗi ñàn Khi gặp quần thể vọoc sẽ tiến hành ghi lại những thông tin sau: Vị trí (tọa ñộ của GPS) nhập dự liệu và xác ñịnh trên bản ñồ thông qua Google earth; Số lượng
cá thể; Cấu trúc giới tính và ñộ tuổi (theo các tiêu chí ở bảng 2.4)
Việc xác ñịnh rõ số lượng và cấu trúc ñàn ñược thực hiện khi chúng di chuyển qua các khu vực trống trải hoặc di chuyển về nơi ngủ, là những nơi vách
ñá dựng ñứng và trơ trụi Khảo sát ñược thực hiện hầu hết từ 5h30 ñến 11h và
14h ñến 17h vì ñây là thời gian hoạt ñộng nhiều nhất của loài Vọoc mông trắng
Nghiên cứu khảo sát ñược thực hiện qua 2 giai ñoạn:
- Giai ñoạn 1: từ tháng 1/2011 ñến tháng 5/2011 thời gian tìm hiểu về tập tính sinh thái, sinh học, bệnh tật của loài Vọoc mông trắng tại Trung tâm cứu hộ thú
Trang 40Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 29
Linh trưởng nguy cấp - vườn Quốc gia Cúc Phương
- Giai ựoạn 2: từ tháng 7/2012 ựến tháng 3/2013 khảo sát khu vực phân bố, nghiên cứu những mối ựe dọa tới loài, hiện trạng công tác quản lý
3.3.3 Phương pháp ựánh giá nông thôn có sự tham gia của cộng ựồng (PRA)
Khi sử dụng phương pháp PRA chúng tôi sử dụng các công cụ ựể thu thập, phân tắch thông tin bao gồm:
+ Quan sát trực tiếp
Trong quá trình ựiều tra về số lượng và khu vực phân bố của loài Vọoc mông trắng, chúng tôi quan sát và ghi lại những tác ựộng thường xuyên của con người ựến sinh cảnh của loài
Khi phỏng vấn nông hộ chúng tôi quan sát trực tiếp vườn, các loài cây cảnh và loại bếp ựược dùng trong các hộ gia ựình
+ Phỏng vấn bán cấu trúc
để ựánh giá hiệu quả của công tác tuyên truyền tại trường học chúng tôi sử dụng biện pháp phỏng vấn bán cấu trúc Biện pháp này ựược chúng tôi thực hiện bằng cách tham gia vào buổi ngoại khóa mà lực lượng kiểm lâm tuyên truyền tại trường THCS Gia Vân (trường thuộc ựịa bàn), và THCS đồng Tâm (trường giáp ranh KBT) thực hiện Với những câu hỏi ựược chuẩn bị sẵn, từng câu hỏi sẽ gắn vào từng phần của buổi tuyên truyền Các em ựưa ý kiến của mình bằng cách giơ tay chọn ựáp án, và chúng tôi ghi lại kết quả Hơn nữa có thể trực tiếp trò chuyện với các em ựể hiểu những cái ựã và chưa ựạt ựược trong buổi tuyên truyền
+ Phỏng vấn bằng bảng hỏi
Sử dụng bảng câu hỏi ựối với 4 thôn nằm trong vùng lõi của KBT: Cọt, đồi Ngô,Vườn Thị, đá Hàn; 5 thôn nằm ngoài KBT: Trà Lai, Sẽ Chè, Lãng Nội, Thượng Hòa, Tập Ninh tổng số phiếu là 100 phiếu (Phiếu ựiều tra phụ lục 3)
Buổi phỏng vấn diễn ra vào các ngày trong tuần, ựối tượng phỏng vấn là người dân sống trong vùng lõi và vùng giáp ranh của KBT độ tuổi từ 30 - 75 tuổi đặc biệt chú trọng tới xóm trưởng, những người từng làm thợ săn