1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ và một số công thức bón phân đến sinh trưởng phát triển của đậu tương hè thu tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình

129 541 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 3,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ------ ðINH THỊ HUYỀN TRANG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI VỤ VÀ MỘT SỐ CÔNG THỨC BÓN PHÂN ðẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN CỦA ðẬU TƯ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

ðINH THỊ HUYỀN TRANG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI VỤ VÀ MỘT SỐ CÔNG THỨC BÓN PHÂN ðẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN CỦA ðẬU TƯƠNG HÈ THU TẠI HUYỆN ðÀ BẮC, TỈNH HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Khoa học cây trồng

Mã số : 60620110

Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ ðÌNH CHÍNH

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

ðinh Thị Huyền Trang

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành bản luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp, trong quá trình học

tập nghiên cứu, bên cạnh sự nỗ lực phấn ựấu của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự

giúp ựỡ quý báu tận tình của tập thể, cá nhân và gia ựình

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy cô giáo

Viện ựào tạo Sau ựại học, Khoa Nông học, Bộ môn Cây công nghiệp Ờ trường

đại học Nông nghiệp Hà Nội đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS.Vũ đình

Chắnh Thầy ựã luôn tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực

hiện ựề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

Tôi xin chân trọng cảm ơn tập thể lãnh ựạo xã Tu Lý và một số hộ gia

ựình, lãnh ựạo các ngành trong khối Nông nghiệp huyện đà Bắc, lãnh ựạo

Huyện ủy, UBND huyện đà Bắc, tỉnh Hoà Bình ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi

giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn học viên lớp Trồng trọt A K20, các

bạn bè, ựồng nghiệp, gia ựình ựã ựộng viên và tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi

hoàn thành luận văn này

Một lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến tất cả những sự

giúp ựỡ và khắch lệ quý báu ựó

Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2013

Học viên

đinh Thị Huyền Trang

Trang 4

2.1.1 Tình hình sản xuất ựậu tương trên thế giới 4

2.2 Một số kết quả nghiên cứu về cây ựậu tương trên thế giới và

2.2.1 Một số kết quả nghiên cứu về thời vụ gieo trồng ựậu tương 10

2.2.2 Một số nghiên cứu về bón phân cho cây ựậu tương 14

2.2.3 Một số kết quả nghiên cứu về giống ựậu tương 18

2.2.4 Khái quát ựiều kiện thời tiết khắ hậu, ựất ựau huyện đà Bắc, tỉnh

Trang 5

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.2 Nội dung, thời gian và ựịa ựiểm nghiên cứu 30

3.3.2 Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thắ nghiệm 33

4.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ựến sinh

trưởng, phát triển và năng suất của 2 giống ựậu tương D140 và đVN6 trong ựiều kiện vụ hè thu tại xã Tu Lý, huyện đà Bắc,

4.1.1 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ựến khả năng sinh trưởng của

4.2 Ảnh hưởng của các công thức bón phân tới khả năng sinh trưởng

4.2.1 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ựến thời gian sinh trưởng

4.2.2 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ựến chiều cao thân

chắnh, chiều cao ựóng quả và số ựốt hữu hiệu của 2 giống ựậu

4.2.3 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ựến số lượng và khối

Trang 6

4.2.4 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến chỉ số diện tích lá

4.2.5 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến khả năng tích lũy

4.2.6 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến mức ñộ nhiễm sâu

4.2.7 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến các yếu tố cấu thành

4.2.8 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến năng suất của 2

4.2.9 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến hàm lượng Protein

4.2.10 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến hiệu quả kinh tế của

Trang 7

: Thời vụ : Công thức bón phân

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

2.1 Diện tắch, năng suất và sản lượng ựậu tương trên thế giới 4

2.2 Diện tắch, năng suất sản lượng ựậu tương của 4 nước sản xuất

ựậu tương chủ yếu trên thế giới trong nhưng năm gần ựây 5

2.3 Tình hình sản xuất ựậu tương ở Việt Nam từ năm 2000 ựến

2.4 Nhập khẩu hạt ựậu tương của Việt Nam theo quốc gia 9

2.5 Diễn biến thời tiết khắ hậu tại huyện đà Bắc, tỉnh Hòa Bình vụ

2.6 Kết quả phân tắch ựất nâu ựỏ trên ựá vôi (Rhodic Ferralsols) xã

4.1 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ựến tỷ lệ mọc mầm, thời gian

4.2 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ựến thời gian sinh trưởng của

4.3 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ựến ựộng thái tăng trưởng

4.4 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ựến chỉ số diện tắch lá của 2

4.5 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ựến khả năng hình thành nốt

4.6 Ảnh hưởng của thời vụ ựến tắch lũy chất khô của 2 giống ựậu

4.7 Ảnh hưởng của thời vụ ựến một số chỉ tiêu sinh trưởng của 2

Trang 9

4.8 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến các yếu tố cấu thành

4.9 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến năng suất của 2 giống

4.10 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh

4.11 Ảnh hưởng của một số công thức bón phân ñến thời gian sinh

4.12 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến ñộng thái tăng

trưởng chiều cao của 2 giống ñậu tương (cm) 56

4.13 Ảnh hưởng của các nền bón phân ñến một số chỉ tiêu sinh

trưởng và khả năng chống ñổ của 2 giống ñậu tương 57

4.16 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến khả năng hình

4.15 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến chỉ số tích lá của 2

giống ñậu tương D140 và ðVN6 (m 2 lá/m2 ñất) 60

4.16 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến tích lũy chất khô

4.17 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến mức ñộ nhiễm sâu

4.18 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến các yếu tố cấu

4.19 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến năng suất của 2

4.20 Ảnh hưởng của một số công thức bón phân ñến hàm lượng

4.21 Ảnh hưởng của một số công thức bón phân ñến hiệu quả kinh tế

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.2 Thí nghiệm thời vụ trong thời kỳ bắt ñầu ra hoa - ra hoa rộ 77

Trang 11

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 ðặt vấn ñề

Cây ñậu tương (Glycine max (L) Merrill.) là cây trồng có giá trị dinh

dưỡng và giá trị kinh tế cao, là một trong những cây lấy dầu quan trọng ñồng thời cung cấp thực phẩm cho con người

Sản phẩm chính của cây ñậu tương là hạt, trong hạt ñậu tương có rất nhiều chất dinh dưỡng Kết quả phân tích thành phần sinh hoá các chất trong hạt ñậu tương cho thấy hàm lượng protein và lipid rất cao, khoảng 38 – 42% protein, 18 – 20% lipid, ngoài ra còn chứa các hidratcacbon, các kháng chất… Cây ñậu tương còn là cây trồng xen cho hiệu quả cao và là cây có tác dụng cải tạo ñất tốt do có khả năng cố ñịnh ñạm từ nitơ phân tử nhờ vi khuẩn nốt sần cộng sinh với bộ rễ

Cây ñậu tương có nguồn gốc từ Trung Quốc, là cây ưa khí hậu ấm áp

và có phổ thích ứng rộng nên có thể trồng ở nhiều vùng ñịa lý khác nhau Cây ñậu tương du nhập vào nước ta từ lâu ñời nhưng việc trồng và phát triển mới ñược chú ý trong những năm gần ñây Hiện nay, năng suất ñậu tương ở Việt Nam so với các nước trên thế giới vẫn còn thấp Theo FAO (2012), năng suất trung bình của ñậu tương trên thế giới trong năm 2011 là 2,47 tấn/ha, trong khi ñó năng suất ở Việt Nam chỉ ñạt 1,52 tấn/ha Việt Nam phải nhập khẩu ñậu tương từ Thái Lan và Campuchia ñể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho người

và gia súc trong nước Vì vậy mọi biện pháp tác ñộng nhằm làm tăng năng suất cây ñậu tương ñều là cần thiết

Ở Việt Nam cây ñậu tương có thể gieo trồng quanh Mỗi vùng khác nhau ñều có những vụ trồng ñậu tương chính Do nhiều yếu tố khác nhau nên thời vụ của các giống, các vụ, các vùng khác nhau không thể giống nhau ở các ñịa phương Hinson K, E.E Hartwig (1990) cho rằng các thời vụ gieo trồng khác nhau ảnh hưởng rất lớn ñến sinh trưởng, phát triển và có thể dẫn ñến làm

Trang 12

giảm năng suất của ựậu tương Ngoài ra, bón phân chứa những nguyên tố dinh dưỡng rất cần thiết cho sự phát triển của bộ rễ và hoạt ựộng của vi khuẩn nốt sần cây ựậu tương Trong các biện pháp tăng năng suất ựậu tương, biện pháp bón phân rất ựược coi trọng

đà Bắc là một huyện miền núi thuần nông thuộc tỉnh Hoà Bình Trong những năm gần ựây, việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng ựã ựem lại những thành công, giải quyết ựược vấn ựề lương thực, góp phần nâng cao thu nhập từ các cây trồng nông nghiệp, trong ựó có cây ựậu tương Tuy lợi ắch kinh tế và lợi ắch cải tạo ựất từ cây ựậu tương mang lại là không nhỏ nhưng việc sản xuất cây ựậu tương tại huyện đà Bắc còn nhiều hạn chế: diện tắch trồng chưa nhiều, bộ giống còn ắt, các biện pháp kỹ thuật áp dụng vào sản xuất còn gặp nhiều khó khăn, ựặc biệt là vấn ựề bón phân và thời vụ gieo trồng phù hợp

Do vậy năng suất ựậu tương tại ựịa phương còn thấp và không ổn ựịnh

Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành ựề tài ỘNghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ và một số công thức bón phân ựến sinh trưởng phát triển của ựậu tương hè thu tại huyện đà Bắc, tỉnh Hòa BìnhỢ

- Nghiên cứu ảnh hưởng của các công thức bón phân ựến khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và khả năng chống chịu của một số giống ựậu trong ựiều kiện vụ hè thu tại huyện đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

Trang 13

1.3 Ý nghĩa của ựề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

- Xác ựịnh có cơ sở khoa học công thức bón phân và thời vụ trồng hợp

lý cho ựậu tương trong ựiều kiện vụ hè thu tại tỉnh Hòa Bình

- Kết quả nghiên cứu của ựề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho giảng dạy, nghiên cứu khoa học, tập huấn và chỉ ựạo sản xuất cây ựậu tương

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Góp phần tăng năng suất và hiệu quả kinh tế trong sản xuất ựậu tương

hè thu tại huyện đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Tình hình sản xuất ñậu tương

2.1.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới

Cây ñậu tương chiếm vị trí quan trọng hàng ñầu trong 8 cây lấy dầu quan trọng của thế giới ðậu tương ñược trồng phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới, nhưng tập trung nhiều nhất ở các nước Châu Mỹ (chiếm 73,0%), tiếp ñó

là các nước thuộc khu vực Châu Á (Trung Quốc, Ấn ðộ) chiếm 23,15%

Số liệu thống kê về diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương toàn thế giới ñược tổng hợp tại bảng 2.1

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương trên thế giới

Năm Diện tích (triệu ha) Năng suất

(tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

(Nguồn: FAO statistic Database, 2013)

Qua bảng 2.1 cho thấy diện tích trồng ñậu tương trên thế giới ñã không ngừng tăng lên, năm 2006 diện tích trồng ñậu tương ñã tăng lên 27,61% so với năm 2000, năm 2008 diện tích ñã tăng 30,22% so với năm 2000 Năng suất và sản

Trang 15

lượng ñậu tương cũng có xu hướng tăng lên, năm 2008 năng suất ñậu tương trên thế giới ñạt 23,84 tạ/ha trong khi ñó năm 200 năng suất ñậu tương là 21,69 tạ/ha, sản lượng tăng từ 162,52 triệu tấn năm 2000 lên 222,27 triệu tấn năm 2009

Từ năm 2010 ñến năm 2011, diện tích trồng ñậu tương trên thế giới tăng không ñáng kể, từ 102,40 triệu ha lên 103,00 triệu ha ðồng thời năng suất năm 2011 cũng tăng không ñáng kể so với năm 2010 Trong khi ñó, sản lượng ñậu tương thế giới năm 2011 giảm so với năm 2010, từ 264,90 triệu tấn xuống 253,33 triệu tấn

ðậu tương ñược trồng ở nhiều nước trên thế giới, tuy nhiên bốn nước sản xuất ñậu tương lớn trên thế giới là Mỹ, Brazil, Aghentina và Trung Quốc, chiếm khoảng 90 – 95% tổng sản lượng trên thế giới (Phạm Văn Thiều, 2006)[18]

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất sản lượng ñậu tương của 4 nước sản xuất

ñậu tương chủ yếu trên thế giới trong nhưng năm gần ñây

Quốc gia

Diện tích (triệu ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Diện tích (triệu ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Diện tích (triệu ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Aghentina 14,03 27,28 33,30 18,13 29,05 52,68 18,76 26,05 48,88

(Nguồn: FAO statistic database, 2013)

Hiện nay Mỹ là quốc gia ñứng ñầu về sản xuất ñậu tương với 45% diện tích và 55% sản lượng Brazil là nước ñứng thứ hai ở Châu Mỹ và cũng ñứng thứ hai trên thế giới về diện tích và sản lượng ñậu tương Năm 2000, Brazil sản xuất ñậu tương chiếm 18,5% về diện tích và 20,1% về sản lượng trên thế

Trang 16

giới Năm 2009 sản lượng ñậu tương của Brazil ñạt 50,195 triệu tấn Trung Quốc là nước ñứng thứ tư trên thế giới về sản xuất cây trồng này Năm 2009 năng suất ñậu tương của Trung Quốc ñạt 17,79 tạ/ha và sản lượng ñạt 16,90 triệu tấn Tuy nhiên, diện tích trồng ñậu tương của Trung Quốc giảm dần từ năm 2009 ñến năm 2011, kéo theo sự giảm sút về năng suất và sản lượng

Ngoài bốn nước nói trên thì Pháp, Úc, Ấn ðộ, Nhật Bản cũng là những nước sản xuất ñậu tương lâu ñời

2.1.2 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam

Thực phẩm từ ñậu tương là những loại thực phẩm quen thuộc ñối với người dân Việt Nam như tương, ñậu phụ, dầu ăn… Cây ñậu tương ñược trồng

ở Việt Nam từ rất sớm, vào khoảng thế kỷ XVI ðến nay, ñậu tương trở thành cây trồng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và ñời sống kinh tế xã hội ở nước ta Tình hình sản xuất ñậu tương của Việt Nam trong một số năm gần ñây ñược tổng hợp qua bảng 2.3

Bảng 2.3 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam từ năm 2000

ñến năm 2011 Năm Diện tích (nghìn ha) Năng suất

Trang 17

Qua bảng 2.3 cho thấy diện tắch, năng suất và sản lượng ựậu tương ở Việt Nam qua các năm có sự biến ựộng khá lớn Giai ựoạn từ năm 2000 ựến năm 2005 diện tắch trồng ựậu tương nước ta có chiều hướng tăng lên ựạt ựỉnh cao vào năm 2005 với 204,1 nghìn ha, năng suất là 14.3 tạ/ha, sản lượng tương ứng là 292,7 nghìn tấn Nhưng ựến năm 2006 và 2007 thì diện tắch lại

có xu hướng giảm, năm 2007 diện tắch trồng ựậu tương giảm xuống còn 190,1 nghìn ha, giảm 14 nghìn ha so với năm 2005, nhưng năng suất ựạt 14,6 tạ/ha tăng 0,3 tạ/ha so với năm 2005, sản lượng là 227,5 nghìn tấn giảm 15,2 nghìn tấn so với năm 2005 đến năm 2010 diện tắch tăng nhẹ và ựạt 197,8 nghìn ha, năng suất tăng nhẹ 15,0 tạ/ha và sản lượng là 296,9 nghìn tấn Năm 2011, diện tắch, năng suất và sản lượng ựậu tương giảm so với năm 2010 Diện tắch trồng ựậu tương năm 2011 giảm 16,3 nghìn ha so với năm 2010 Năng suất giảm từ 15,00 tạ/ha xuống còn 14,67 tạ/ha so với năm 2010 Tổng sản lượng năm 2011 là 266,30 nghìn tấn trong khi sản lượng năm 2010 là 296,90 nghìn tấn, giảm 30,6 nghìn tấn

Nguyên nhân dẫn ựến tình trạng này là do chưa có bộ giống tốt cho năng suất cao, ổn ựịnh, việc cung ứng giống còn gặp nhiều khó khăn, quy mô sản xuất nhỏ lẻ gây khó khăn cho việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến như cơ giới hoá vào gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch

Hiện nay Việt Nam chia thành 8 vùng trồng ựậu tương chắnh Vùng có diện tắch trồng lớn nhất hiện nay là vùng ựồng bằng sông Hồng Tắnh ựến năm

2007 diện tắch trồng ựậu tương của vùng đồng bằng sông Hồng chiếm 34,6%, tiếp ựó là vùng đông bắc 22,3%, Tây bắc 12,15%, Bắc Trung Bộ 4,1%, Duyên hải Nam trung bộ 1,6%, Tây nguyên 12,99%, vùng đông nam bộ 3,4%, đồng bằng sông Cửu Long 4,4% (Tổng cục thống kê, 2010)[21]

Theo Nguyễn Chắ Bửu và CTV (2005)[3] cả nước năm 2003 có 78 giống ựậu tương ựược gieo trồng, trong khi ựó có 13 giống chủ lực với diện tắch gieo trồng trên 1.000 ha ựược phân bố như sau: giống DT84 bông trắng

Trang 18

(>10.000 ha); MTð176, 17A (5.000 – 10.000 ha); AK03, ðT12, Nam Vang, ðH4, V74, AK05, VX93 (1.000 – 5.000 ha) Cũng theo tác giả, 7 giống ñược công nhận chính thức giai ñoạn 2001 – 2004 ñã ñược gieo trồng trên diện tích 7.097 ha và làm tăng sản lượng lên 944 tấn ðem lại thu nhập cho sản xuất nông nghiệp là 4,8 tỷ ñồng

Hầu hết ñậu tương sản xuất trong nước và ñược sử dụng nhằm ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước ngày càng tăng ðậu tương sản xuất trong nước

và ñậu tương nhập khẩu chất lượng cao ñược sử dụng làm thực phẩm cho con người Các loại thực phẩm lên men truyền thống như ñậu phụ, sữa ñậu nành, bột ñậu nành ñược dùng trong công nghiệp chế biến thực phẩm, số ít ñược sử dụng ñể làm nước tương, mắm ñậu nành và sản xuất dầu ñậu tương tại các hộ Chỉ một lượng nhỏ ñậu tương sản xuất trong nước ñược sử dụng làm thức ăn chăn nuôi Trong khi ñó, 3/4 ñậu tương nhập khẩu năm 2010 ñược dùng làm thức ăn chăn nuôi còn 1/4 ñược dùng làm thực phẩm cho con người

Hiện nay nhu cầu sử dụng ñậu tương cho chế biến thức ăn chăn nuôi là rất lớn Theo thống kê của hiệp hội thức ăn chăn nuôi Việt Nam, năm 2010 Việt Nam nhập khẩu 2,76 triệu tấn khô ñậu tương, tương ñương 3,7 triệu tấn ñậu tương hạt Dự báo ñến năm 2015 nhu cầu ñậu tương của nước ta là 4,2 triệu tấn và năm 2020 là 5 triệu tấn Do vậy, ñể ñáp ứng nhu cầu trong nước, theo thứ trưởng Bùi Bá Bổng Bộ NN&PTNT cho rằng, những ñịa phương nào

có khả năng mở rộng diện tích ñậu tương thì mở rộng tối ña theo nhiều hướng, ñặc biệt là khu vực miền núi Tỉnh nào không mở rộng ñược diện tích phải chú trọng nâng cao năng suất và hiệu quả Trong ñó chú trọng hình thành nên những vùng chuyên canh lớn, áp dụng cơ giới hoá ñể giảm giá thành sản phẩm Cùng với ñó, phát triển và nâng cao bộ giống ñậu tương cung cấp cho người dân

Năm 2010, Việt Nam nhập khẩu hơn 227.000 tấn ñậu tương, tăng 24%

so với cùng kỳ năm trước Kim ngạch nhập khẩu ñậu tương nưam 2010 ñạt

Trang 19

106 triệu USD, gần bằng mức kỷ lục 107 triệu USD năm 2008 Khoảng 78% ñậu tương ñược nhập khẩu từ Hoa Kỳ; 22% còn lại từ Canada, Trung Quốc, Argentina, Uruguay và một số nước khác Nhập khẩu ñậu tương trong những năm gần ñây tăng là do nhu cầu trong nước về thực phẩm cũng như thức ăn chăn nuôi tăng mạnh Căn cứ vào kế hoạch hoạt ñộng của 02 nhà máy nghiền hạt có dầu tạo Việt Nam vào quý II và quý III năm 2011, FAO dự báo nhập khẩu ñậu tương nguyên chất béo năm nay vào khoảng 700.000 tấn và năm

2012 là 1,5 triệu tấn

Bảng 2.4 Nhập khẩu hạt ñậu tương của Việt Nam theo quốc gia

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Quốc gia Lượng

(tấn)

Trị giá (nghìn USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (nghìn USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (nghìn USD)

(Nguồn: Tổng cục hải quan Việt Nam)

Hầu hết ñậu tương sản xuất trong nước ñược sử dụng nhằm ñáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước ngày càng tăng ðậu tương sản xuất trong nước và ñậu tương nhập khẩu chất lượng cao ñược sử dụng làm thực phẩm cho con người

Trong những năm gần ñây, ñậu tương nhập khẩu từ Hoa Kỳ vẫn chiếm

tỷ trọng lớn nhất trong số 4 quốc gia mà Việt Nam nhập khẩu ðứng thứ 2 là Trung Quốc, sau ñó là Canada và Arghentina

Trang 20

2.2 Một số kết quả nghiên cứu về cây ựậu tương trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Một số kết quả nghiên cứu về thời vụ gieo trồng ựậu tương

2.2.1.1 Một số kết quả nghiên cứu về thời vụ gieo trồng ựậu tương trên thế giới

Trên thế giới có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu về ảnh hưởng của thời vụ ựến sinh trưởng và phát triển của ựậu tương

Baihaki và cộng sự khi nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ ựến 4 giống

và 44 dòng ựậu tương ựã thu ựược kết quả là thời vụ có tương tác chặt với 12 tắnh trạng nghiên cứu trong ựó có năng suất hạt (Baihaki -1976) (theo lời dẫn của Ngô Thế Dân, Trần đình Long, 1999)[7] Kết quả cho thấy, khoảng 50%

sự tương tác giữa giống và môi trường cho năng suất hạt ựược xác ựịnh ựối với nhóm có năng suất thấp, 25% ựối với nhóm có năng suất cao và năng suất trung bình Khi nghiên cứu các dòng, giống ở các thời vụ khác nhau ựã cho thấy sự tương tác rất có ý nghĩa ựối với tất cả 12 tắnh trạng nghiên cứu, trong

ựó có năng suất hạt

Ớ Năng suất hạt có mối tương quan thuận với ngày chắn, chiều cao cây

và khối lượng hạt; giữa năng suất và số quả trên cây, chiều cao cây, thời gian

ra hoa 50% và tổng thời gian sinh trưởng có mối tương quan thuận

Ớ Malhotra ựã xác ựịnh hệ số tương quan thuận chặt giữa năng suất với

số cành cấp 1 và số quả trên cây Mối tương quan nghịch giữa năng suất với khối lượng nghìn hạt

Hinson K và cộng sự ựã nghiên cứu về thời vụ trồng ựậu tương ở vùng nhiệt ựới và chỉ ra rằng thời vụ gieo trồng chủ yếu do mùa mưa quyết ựịnh, thời gian gieo trồng thay ựổi trong năm (theo lời dẫn của Ngô Thế Dân, Trần đình Long Ờ 1999)[7] Có nghĩa là cây ựậu tương mọc dưới ựiều kiện thời gian chiếu sáng khác nhau của quang chu kỳ Thời gian chiếu sáng có thể ảnh hưởng rõ rệt ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất cây ựậu tương Thực tế ở các vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới, hiệu quả của quang chu kỳ ựối với sự

Trang 21

sinh trưởng phát triển của ựậu tương phụ thuộc vào giống và thời gian kéo dài

cả mùa vụ gieo trồng Các giống thắch nghi với mùa vụ gieo trồng ngắn thì ắt

có phản ứng với những thay ựổi về ựộ dài ngày điều ựó không có nghĩa là chúng không nhạy cảm với chu kỳ ánh sáng, mà chu kỳ ánh sáng khá ngắn cũng ựủ ựể kắch thắch sự ra hoa sớm vào bất cứ thời ựiểm gieo trồng nào trong năm Ở những nơi mùa mưa kéo dài hoặc nơi xa xắch ựạo, các giống gieo trồng có phản ứng rõ hơn ựối với những biến ựổi về chu kỳ sáng Với ựộ ẩm thắch hợp thì thời gian sinh trưởng của cây khoảng 110 Ờ 130 ngày thường ựi ựôi với năng suất tối ựa Vì thời gian sinh trưởng dài của giống biến thiên theo thời gian gieo trồng, nên muốn ựạt ựược năng suất mong muốn ựòi hỏi phải

có sự ựồng bộ chặt chẽ giữa thời gian gieo trồng và giống

Nghiên cứu về hệ thống canh tác cây ựậu tương rau tại Trung Quốc, tác giả Tianful Han ựã kết luận thời vụ gieo trồng ựậu tương rau như sau: vụ xuân gieo từ cuối tháng 2 ựến ựầu tháng 4, thu hoạch vào cuối tháng 5 ựầu tháng 6, nếu gieo trong nhà kắnh thì có thể gieo vào cuối tháng 1 và thu hoạch vào tháng 5; vụ hè gieo ngay sau khi thu hoạch vụ xuân, vụ thu gieo vào cuối tháng 7 ựầu tháng 8 vào tháng 10 ựến tháng 11 (Tianfu Han, 2003)[37]

Nghiên cứu về giống và thời vụ trồng thắch hợp cho ựậu tương nhằm làm giảm nguy cơ thiếu hạt giống là vấn ựề ựược các nhà nghiên cứu về ựậu tương của trường ựại học Mississippi quan tâm Họ ựã tiến hành nghiên cứu trên nhiều giống ựậu tương và kết luận vụ trồng ựậu tương thắch hợp nhất là

từ 5 Ờ 20/4, không nên trồng ựậu tương sớm (Robert Wells, 2008)[33]

Theo Roy Roberson, 6 giống ựược chọn là Pioneer 95Y70, Pioneer 95Y41, Pioneer 95Y20, Pioneer 95Y40, Stine 5020-4 và Southern States RT95 30N ựể trồng ở đông Nam Carolina năm 2009 nên gieo từ 23/5 ựến 4/6

và thu hoạch từ 27/10 ựến 19/11, muộn nhất là gieo từ 23-25/6 thu hoạch 24/11 thì các giống này sẽ cho năng suất cao và ổn ựịnh [34]

Trang 22

19-Tóm lại, mỗi khu vực, mỗi quốc gia, mỗi vùng sinh thái ựều có thời vụ

và giống thắch hợp Vấn ựề ựặt ra là chọn giống và thời vụ trồng phù hợp

2.2.1.2 Một số kết quả nghiên cứu về thời vụ gieo trồng ựậu tương ở Việt Nam

Thời vụ trồng thắch hợp là một trong những biện pháp kỹ thuật quan trọng, né tránh ựiều kiện thời tiết bất thuận, sâu bệnh hại và làm tăng năng suất, chất lượng ựậu tương

Việc bố trắ thời vụ quá sớm hoặc quá muộn, hay nói cách khác là bố trắ thời vụ không hợp lý sẽ làm cho cây ựậu tương sinh trưởng, phát triển trong ựiều kiện thời tiết khắ hậu (nhiệt ựộ, ẩm ựộ, lượng mưa, ánh sáng), dinh dưỡng không thuận lợi Ở thời kỳ mẫn cảm (cây con, ra hoa, quá trình thụ phấn, thụ tinh, quả non) của cây ựậu tương trùng với giai ựoạn phát triển của dịch hại, làm giảm năng suất ựậu tương, chất lượng, thậm chắ không cho thu hoạch

Do ựó, việc nghiên cứu xác ựịnh thời vụ gieo trồng ựậu tương phù hợp cần phải ựạt ựược các mục tiêu sau (Ngô Thế Dân, Trần đình Long, 1999)[7]

Ớ Thuận lợi cho việc gieo trồng mà vẫn ựảm bảo cho cây ựậu tương sinh trưởng, phát triển tốt,cho năng suất cao

Ớ Bố trắ thời vụ sao cho thời kỳ phát sinh sâu bệnh hại thì ựậu tương không ở giai ựoạn mẫn cảm

Bên cạnh nghiên cứu về giống thì các nhà khoa học cũng không ngừng nghiên cứu về quy trình thâm canh cây ựậu tương ựể nó ựạt ựược năng suất cao nhất với tiềm năng của giống Các nghiên cứu về thời vụ trồng ựậu tương

là một trong những hướng nghiên cứu ựể hoàn thiện quy trình này

Theo tác giả đoàn Thị Thanh Nhàn, ựậu tương không thể trồng ở miền Bắc vào tháng 11, tháng 12, còn ở miền Nam thì có thể trồng quanh năm Cụ thể ở miền Bắc thì tác giả cho rằng ựậu tương có thể trồng 3 vụ là vụ xuân (15/1 Ờ 15/3), vụ hè (20/5 Ờ 15/6), vụ ựông (20/9 Ờ 15/10) (đoàn Thị Thanh Nhàn và cộng sự, 1996)[15]

Trang 23

Theo tác giả Trần đình Long và cộng sự, cho rằng ựậu tương vụ xuân ở miền Bắc nên gieo tập trung từ 10 Ờ 25/2 ựến 3/3, vụ hè từ 20/5 Ờ 5/6,vụ ựông

từ 15/9 Ờ 5/10, miền núi phắa Bắc thì gieo muộn hơn (Trần đình Long và cộng sự, 1991)[10]

Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ựến sinh trưởng phát triển và năng suất một số giống ựậu tương trong vụ hè thu 2002 tại Xuân Mai cho thấy giống CM60 cho năng suất cao nhất ựạt 2,4 tấn/ha và thời gian sinh trưởng dài nhất, giống M103 và TN12 cho năng suất thấp hơn, chỉ ựạt 1,6 tấn/ha Càng gieo muộn thì các giống dài ngày có xu thế rút ngắn thời gian sinh trưởng, các giống ngắn ngày thì có xu thế ổn ựịnh hơn (Trần đình Long, Andrew James và CTV, 2003)[13]

Một số kết quả nghiên cứu về giống D140 ở các thời vụ khác nhau tại các khu vực khác nhau cho thấy năng suất của giống D140 tại vụ ựông là cao nhất, ựạt cao nhất tại Bắc Ninh là 24,6 tạ/ha, ở Hà Tây là 20,5 tạ/ha điều này cho thấy giống D140 thắch hợp trồng 3 vụ trong năm nhưng tiềm năng năng suất của giống D140 trong vụ ựông là cao nhất (Vũ đình Chắnh, 2004)[4]

Cụ thể hơn cho từng nhóm giống và cho ựiều kiện khắ hậu của từng vùng, tác giả Phạm Văn Thiều cho rằng thời vụ trồng ựậu tương ở miền bắc như sau: vụ xuân nơi ấm và ựủ ẩm thì gieo vào 15/1- 15/2, nơi rét và khô hạn thì gieo từ 20/2 Ờ 15/3 Vụ hè giống chắn sớm thì gieo 25/5 Ờ 15/6, chắn muộn thì gieo từ 25/4 Ờ 20/5, chắn trung bình thì gieo từ 15/5 Ờ 20/6 Vụ thu gieo từ 20/6 Ờ 10/7, vụ ựông gieo từ cuối tháng 9, chậm nhất là 10/10 (Phạm Văn Thiều, 2006)[18]

Một trong những nghiên cứu ựể hoàn thiện quy trình canh tác ựậu tương là nghiên cứu xây dựng các công thức canh tác phù hợp Kết quả nghiên cứu các tác giả viện Di truyền nông nghiệp ựã ựưa ra một số công thức cây ựậu tương ở miền Bắc như sau: tại các tỉnh ựồng bằng, trên chân ựất lúa nên áp dụng công thức lúa xuân Ờ lúa mùa Ờ ựậu tương thu ựông (trước

Trang 24

10/10), tại các tỉnh miền núi và trên ựất ựồi dốc thì áp dụng công thức ngô ựông hè Ờ ựậu tương hè thu Ờ làm ựất phơi ải (Mai Quang Vinh, 2008)[25]

Tóm lại, việc nghiên cứu thời vụ cho các giống ựậu tương ở các vùng sinh thái khác nhau ựã ựược tiến hành khá nhiều Tập ựoàn giống ựậu tương của Việt Nam hiện nay rất phong phú, có nhiều giống năng suất cao, chất lượng và khả năng chống chịu tốt Tuy nhiên thực tế sản xuất hiện nay tại các ựịa phương và trao ựổi buôn bán trên thị trường của các công ty giống vẫn chủ yếu là giống DT84, các giống mới chỉ ựược ựưa về thử nghiệm mà không ựược trồng rộng rãi

Nguồn giống không ựảm bảo do người dân không quan tâm nhiều ựến ựặc ựiểm của giống, tự ựể giống mà không ựảm bảo ựúng quy cách là một trong những nguyên nhân dẫn ựến hiệu quả sản xuất thấp Mặt khác, một nguyên nhân cũng rất quan trọng là sự thay ựổi của ựiều kiện thời tiết, sự thắch nghi của các giống, các ựiều kiện ựất ựai khác nhau thì sinh trưởng và phát triển của ựậu tương cũng khác nhau Do vậy việc nghiên cứu về giống và thời vụ cho ựậu tương tại các ựịa phương cụ thể, trên các vùng ựất khác nhau

và mùa vụ khác nhau là rất cần thiết cho thực tế sản xuất tại ựịa phương ựó

Chắnh vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài nhằm xác ựịnh ựược thời vụ gieo trồng thắch hợp cho ựậu tương trong ựiều kiện vụ hè thu tại huyện đà Bắc, tỉnh Hoà Bình

2.2.2 Một số nghiên cứu về bón phân cho cây ựậu tương

2.2.2.1 Một số nghiên cứu về bón phân cho cây ựậu tương trên thế giới

Từ những thành tựu về giống và yêu cầu của giống về bón phân mà càng

có nhiều nghiên cứu về cây ựậu tương nhằm ựạt ựược năng suất cao Việc nghiên cứu về chế ựộ bón phân, chế ựộ trồng, chăm sóc ựể cây sinh trưởng phát triển tốt và phát huy hết tiềm năng của giống là vấn ựề quan trọng

Nitơ là yếu tố quan trọng nhất ựối với cây ựậu tương Tuy nhiên nhu cầu ựạm của cây ựậu tương không lớn vì rễ sống cộng sinh với vi khuẩn

Trang 25

Rhizobium japonicum nên cây có khả năng số ñịnh ñạm và cung cấp một

lượng ñạm khá lớn

Theo Harper (1974)[30] cho thấy rằng việc cố ñịnh N2 và sử dụng

nhiều hoặc bón không ñúng thời kỳ sẽ bị ức chế sự hình thành, phát triển và hoạt ñộng của vi khuẩn nốt sần

Bón ñạm sẽ không có tác dụng làm tăng năng suất ñậu tương nếu dinh dưỡng trong ñất ñã cung cấp ñủ nhu cầu NO3 cho cây Tuy nhiên trên ñất nghèo chất hữu cơ, kém thoát nước thì bón ñạm với lượng 50 – 100 kg/ha có tác dụng làm tăng năng suất

Ngoài ñạm, lân là yếu tố rất có ý nghĩa với cây ñậu tương Khi cây ñược cung cấp lân ñầy ñủ sẽ giảm tỷ lệ rụng hoa, rụng quả, tăng tỷ lệ ñậu quả,

tỷ lệ quả chắc từ ñó làm tăng năng suất rõ rệt

Tại Australia, Dickson và cộng sự (1987)[29] ñã tiến hành những thí nghiệm về bón phân lân cho các cánh ñồng tại vùng Queensland ñã chỉ ra rằng: năng suất ñậu tương ñược tăng lên ñáng kể khi ñược bón phân lân, sự mẫn cảm của ñậu tương ñối với phân lân phụ thuộc vào ñộ chua của ñất, hàm lượng chất hữu cơ và thành phần cơ giới ñất

Tại Indonexia, bón phân cho ñất có hàm lượng lân dễ tiêu dưới 18 ppm

ñã làm tăng năng suất ñậu tương ñáng kể, thiếu lân dễ tiêu thường gắn liền với ñất chua, hàm lượng Al, Fe, Mn cao gây trở ngại cho sinh trưởng, phát triển và hình thành năng suất

Trong ñất chua khả năng giữ lân thường cao vì tỷ lệ Fe, Al cao gây thiếu lân nghiêm trọng làm hạn chế khả năng hấp thu các yếu tố dinh dưỡng của cây ñậu tương Việc bón vôi sẽ làm tăng pH ñất, từ ñó tăng hàm lượng lân

dễ tiêu giúp cây có thể hút ñược lân dễ dàng Ngoài ra cần kết hợp các yếu tố

N, K, phân hữu cơ sẽ nâng cao hiệu quả của việc sử dụng phân lân

Trang 26

Ngoài các yếu tố N, P thì kali là một trong những yếu tố không thể thiếu trong việc nâng cao năng suất của cây ñậu tương Khi bón lân làm tăng năng suất của cây ñậu tương thì nhu cầu về kali cũng tăng lên

Theo Hinson K và E.E Hartwig (1977)[9], trên những ñất có mức kali ban ñầu thường ñược ñánh giá là ñủ nhưng lượng kali vốn có ñã hao hụt nhanh do vụ ñậu tương cao sản gây ra

Nigieria (1990-1991) nghiên cứu về hiệu quả tác ñộng của việc kết hợp giữ phân khoáng N, P, K ñã kết luận rằng: hiệu quả kinh tế ñạt cao nhất ở công thức: 60 tấn phân chuồng + 200 kg N, P, K (15:15:15)/ha và bón vào thời kỳ phân cành của cây ñậu tương

2.2.2.2 Một số nghiên cứu về bón phân cho cây ñậu tương ở Việt Nam

Nhu cầu dinh dưỡng của các loại cây trồng khác nhau là khác nhau Khi ñược cung cấp ñầy ñủ dinh dưỡng cây trồng nói chung và cây ñậu tương nói riêng sẽ phát huy tốt tiềm năng Trong các biện pháp kỹ thuật thâm canh nhằm nâng cao năng suất thì bón phân ñóng vai trò hết sức quan trọng Vì vậy, ngoài viêc xác ñịnh bộ giống thích hợp cho từng vùng, từng vụ sản xuất thì việc nghiên cứu, hoàn thiện quy trình bón phân, nâng cao năng suất cho từng giống ở mỗi thời vụ và ñiều kiện ñất ñai khác nhau là hết sức cần thiết nhằm phát huy tiềm năng của giống ở mức cao nhất

Cây ñậu tương cần có một lượng dinh dưỡng rất lớn, nhất là ñạm Tuy nhiên trên thực tế, do có khả năng sống cộng sinh với vi khuẩn cố ñịnh ñạm

Rhizobium Japonicum nên lượng ñạm bón phân cho cây ñậu tương không

nhiều, bởi nguồn ñạm cộng sinh ñáp ứng tới 40 – 60% nhu cầu ñạm của cây Sau khi cây có 2 – 3 lá thật cây ñậu tương có khả năng cung cấp cho hoạt ñộng sống của mình Nguồn ñạm này ñược tăng dần khi cây có 3 lá kép (nốt sần bắt ñầu ñược hình thành) và ñạt tối ña khi cây ra hoa, làm quả, sau ñó giảm dần

Trang 27

Theo Nguyễn Văn Bộ, nếu chỉ bón riêng ựạm cho cây ựậu tương thì năng suất ựạt 1,4 tạ/ha Trong khi ựó, cũng lượng ựạm như vậy trên nền có bón lân cho năng suất ựậu tương ựạt 2,3 tấn/ha

Các yếu tố ựa lượng có tác dụng thúc ựẩy, hỗ trợ nhau trong việc cung cấp dinh dưỡng cho cây ựậu tương, thiếu một trong các yếu tố này ựều làm cho cây sinh trưởng, phát triển không bình thường, năng suất thấp

Theo Vũ đình Chắnh cho rằng: bón kết hợp N, P trên ựât bạc màu

lượng nốt sần, số quả chắc trên cây và năng suất hạt Theo tác giả thì trong ựiều kiện vụ hè trên ựất bạc màu (Hiệp Hoà Ờ Bắc Giang) bón cho ựậu tương xanh lơ Hà Bắc thắch hợp nhất là 20 kg N: 90 kg P2O5: 90 kg K2O

Tác giả Lê đình Sơn cho rằng: lân và ựạm có tác dụng thúc ựẩy lẫn nhau trong việc làm tăng số cành cho quả, số quả/cây

Tác giả Trần Danh Thìn cho biết: khi bón kết hợp N, P, Ca có tác dụng rõ rệt trong việc khắc phục hạn chế của các yếu tố dinh dưỡng ựất, nâng cao năng suất ựậu tương và lạc Việc bón kết hợp cả 3 yếu tố N, P, K cho năng suất cao nhất ở cả nền phân cao và thấp đối với ựất chua, nghèo dinh dưỡng bón 100N: 150P2O5: 80K2O ựã cho hiệu quả kinh tế của lạc và ựậu tương cao [19]

Theo Trần Thanh Bình, Trần Thị Trường tỷ lệ sử dụng phân ựạm, lân, kali thắch hợp nhất cho ựậu tương là 1:2:2 đạm và kali là hai yếu tố có khả năng ảnh hưởng nhiều nhất tới năng suất của cây ựậu tương Nếu bón riêng rẽ kali cho năng suất 1,4 tạ/ha; trên nền ựạm cho năng suất 4,3 tạ/ha Nếu bón riêng rẽ ựạm thì năng suất 1,4 tạ/ha; trên nền có lân cho 2,3 tạ/ha; trên nền có kali cho 3,1 tạ/ha, trên nền có kali và lân cho năng suất 5,4 tạ/ha [2]

Dựa vào kết quả phân tắch lân ta có thể ựánh giá sự thiếu hụt lân trong ựất, ựó là cơ sở rất quan trọng ựể xấy dựng lượng phân cần bón cho cây cũng như ựánh giá khả năng cũng cấp kali cho cây trồng của ựất cần dựa vào hàm lượng kali dễ tiêu

Trang 28

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng lân ñến năng suất và khả năng cố ñịnh ñạm của ñậu tương trên ñất ñồi trung du phía bắc Việt Nam, Trần Văn ðiền ñã kết luận: bón lân cho ñậu tương tăng lên, với giống ñậu tương không có nốt sần thì hầu như không có phản ứng gì; còn với giống ñậu tương có nốt sần thì tác dụng tăng năng suất hạt và thân lá rõ rệt

Khi nghiên cứu mức phân cho các giống ñậu tương triển vọng các tác giả ñã ñưa ra một số kết luận sau:

Nguyễn Thị Bình ñã nghiên cứu về công thức bón phân cho giống ñậu tương

phân ñạt cao nhất và ðT2000 cho năng suất cao nhất

40 kg N: 60 kg P2O5: 40 kg K2O

2.2.3 Một số kết quả nghiên cứu về giống ñậu tương

2.2.3.1 Một số nghiên cứu về giống ñậu tương trên thế giới

Có rất nhiều công trình nghiên cứu về chọn giống ñậu tương ñược các nhà khoa học trên thế giới công bố như: các nghiên cứu về phương sai di truyền, các mô hình tương tác, mô hình ưu thế lai của Gates (1960), Croisant

và Torrie (1970), Baker (1978), Sokol và Baker (1977) nghiên cứu về hệ số

di truyền năng suất hạt của Brim (1973) ñã thu ñược kết quả là hệ số này dao ñộng khoảng từ 3 - 58% Cũng theo Brim và cộng sự (1983) cho rằng tỷ lệ dầu và ñạm trong hạt ñậu tương có tương quan nghịch với nhau, từ ñó các ông ñưa ra các hướng chọn giống phù hợp với mục ñích sử dụng (theo lời dẫn của

Trang 29

Ngô Thế Dân, Trần đình Long, 1999)[7]

Một trong những mục tiêu của chọn lọc giống là năng suất Chắnh vị vậy khi so sánh các giống gốc nhập nội với các giống lai tạo và chọn lọc lần

1, giống lai tạo và chọn lọc lần 2 thuộc nhóm sinh trưởng từ I - IV, Luedders (1977) ựã thu ựược kết quả là nhóm qua lai tạo và chọn lọc lần 1 cho năng suất cao hơn 26% giống gốc, nhóm lai tạo và chọn lọc lần 2 thì chỉ cao hơn 16% Theo Weber và Fehr (1966) ựặc tắnh chống ựổ cũng là vấn ựề ựược quan tâm vì ựổ nặng sẽ dẫn tới giảm năng suất ựáng kể, mức ựộ ựổ ở ựiểm 2 -

6 làm giảm 13% só với cây không ựổ (theo lời dẫn của Ngô Thế Dân, Trần đình Long, 1999)[7]

Hiện nay mục tiêu chọn tạo giống của ựậu tương của các nước trên thế giới tập trung theo các hướng chủ yếu như tao ra các giống có năng suất cao, khả năng chống chịu bệnh tốt, thời gian sinh trưởng ngắn, kháng bệnh gỉ sắt, kháng thuốc trừ cỏ đặc biệt công nghệ chuyển gen ựược nghiên cứu, ứng dụng và ựã thu ựược những thành tựu ựáng kể trong việc chọn tạo giống ựậu tương mới đi ựầu trong công tác này là Mỹ, chắnh vì vậy Mỹ luôn là nước ựứng ựầu thế giới về sản xuất ựậu tương

Chọn tạo giống ựậu tương ựặc biệt ựược quan tâm nhiều ở hai nước Mỹ

và Canada Riêng ở hai quốc gia trên có gần 10.000 mẫu giống ựậu tương, ựưa vào sản xuất hơn 100 dòng có khả năng chống chịu tốt với bệnh Phytopthora và thắch ứng rộng như Amsoy 71, Lec 36, Clark 63

Tại Indonesia, các nhà khoa học ựã nghiên cứu và chọn tạo giống ựậu tương Wilis 2000 từ giống gốc Wilis, Wilis 2000 cải thiện ựược các ựặc tắnh nông học như thời gian sinh trưởng, dạng cây, các ựặc ựiểm của hạt, ựặc biệt

là năng suất tăng 5% so với giống Wilis gốc (Takashi, Sanbuichi và cs, 2002)[35]

Theo Jame R Wilcox (2001)[31], khi nghiên cứu sự cải tiến dòng ựậu tương Elite thắch nghi với ựiều kiện tự nhiên của Bắc Mỹ và Canada trong ựó

Trang 30

60 năm ñã xác ñịnh năng suất trung bình tăng xấp xỉ 1%/năm Cải tiến giống

ñã tăng năng suất tính theo kg/ha/năm của các nhóm chín là 21,6 (nhóm 00), 25,8 (nhóm 0), 30,4 (nhóm I), 29,3 (nhóm III) và 29,5 (nhóm IV)

Yayun Chen và cộng sự (2006), cho biết hệ thống rễ của dòng ñậu tương dại PI 407155 (Glycine soja Sieb & Zucc) duy trì ẩm và tích lũy chất khô tốt hơn giống Essex nên có khả năng chịu hạn tốt hơn so với Essex Vì vậy PI 407155 là nguồn gen cho phát triển các giống ñậu tương chịu hạn

Nhóm nghiên cứu của trường ðại học North Dakota State ñã nghiên

cứu và xác ñịnh phytopthora và thối rễ là nguyên nhân chính làm giảm năng

suất ñậu tương Họ ñã nghiên cứu và tìm ra gen Rps1k và Rps6 là các gen có khả năng kháng lại hai loại bệnh này ñồng thời thích hợp với ñiều kiện ẩm ướt

và những nơi có ñộ ẩm bão hòa ðây là nguồn nguyên liệu cho việc tạo ra các giống ñậu tương mới (NDSU, 2006)

Cải thiện giống ñậu tương ở Kenya, tác giả Jonas Chianu ñã tiến hành thử 12 giống ñậu tương, trong ñó có 11 giống mới và 1 giống ñịa phương, sau

ñó cho người dân tham gia ñánh giá trong quá trình gieo trồng chăm sóc Thí nghiệm ñược tiến hành ở năm ñịa ñiểm khác nhau, kết quả chỉ có giống TGx1740-2F ñược chấp nhận ở tất cả các ñịa ñiểm nghiên cứu, TGx1895-49F ñược chấp nhận ở Oyani, Myala và Kasewe, giống TGX1448-2E ở Akites Kết quả chung cho thấy chỉ có TGx1740-2F có thể mở rộng diện tích và thực

sự cải tiến hơn giống ñịa phương là Nyala (Jonas Chianu, 2006)[32]

Ấn ðộ là nước sản xuất ñậu tương ñứng thứ 5 thế giới, bộ giống ñậu tương của Ấn ðộ cũng khá phong phú Có khoảng 75 giống ñậu tương ñược chọn tạo và ñưa vào canh tác ở Ấn ðộ từ năm 1980 ñến nay, trong ñó có 32 giống có khả năng kháng hoặc nhiễm nhẹ bệnh gỉ sắt và bệnh khảm vàng, năng suất ñều trên 20 tạ/ha, thời gian sinh trưởng từ 90 - 120 ngày (ICAR, 2006)

Trang 31

đậu tương là cây trồng rất có giá trị ựối với sức khỏe con người, do ựó ngoài mục ựắch lấy dầu thì ựậu tương rau ngày nay ựang ựược phát triển đậu tương rau ựã ựược trồng rộng khắp các vùng ở Trung Quốc, ựặc biệt là vùng trung và hạ lưu sông Dương Tử Các giống ựậu tương rau ựược trồng nhiều,

có năng suất, chất lượng cao là AGS292, Kaohsiung 1, Kaohsiung 3, Ningzhen1, Ningzhen2, Ningzhen3 và Green 75 (Tianfu Han, 2006)[36]

Các nhà khoa học Trung Quốc ựã nghiên cứu và chọn giống ựậu tương bằng phương pháp lai hữu tắnh và ứng dụng công nghệ gen từ năm 1913, ựến năm 2005 ựã chọn ựược khoảng 1100 giống theo các mục tiêu như năng suất cao, hàm lượng dầu cao, thời gian sinh trưởng ngắn, chống chịu tốt Trong

ựó có giống Lunxuan 1 ựạt năng suất 5,97 tấn/ha, giống lai ựầu tiên là Hybsoya 1 có năng suất cao hơn 21,9% so với giống gốc ban ựầu (Tianfu Han, 2006)[36]

Cây ựậu tương là một trong 5 cây thực phẩm quan trọng ở Hoa Kỳ, công nghệ sinh học ựang tập trung vào cây ựậu tương Theo số liệu thống kê của Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ năm 2008 diện tắch trồng cây ựậu tương chuyển gen tại Hoa Kỳ chiếm 92% trong tổng diện tắch trồng ựậu tương trên cả nước, với diện tắch trồng tăng từ 23,6 triệu ha năm 2007 lên 27,7 triệu ha năm 2008 Diện tắch trồng tăng trên 95% tại các bang như Indiana, Iowa, Kansas, Missouri, South Dakota và Nebraska Mosanto là công ty ựứng ựầu về việc kinh doanh ựậu tương chuyển gen trên thế giới Giống ựậu tương chuyển gen RG7008RR ựược các nhà khoa học của trạm thử nghiệm Nông nghiệp thuộc đại học North Dakota States chọn lọc và phát triển, hiện cũng ựược công ty Mosanto có bản quyền kinh doanh hạt giống Giống RG7008RR là giống có khả năng kháng thuốc trừ cỏ Roundup, năng suất cao hơn RG6008RR là 14,66 tạ/ha (NDSU, 2007)

Nghiên cứu thử nghiệm ựể lựa chọn những giống thắch hợp năm 2009 cho vùng đông Nam Carolina, ựã chọn ựược 6 giống gồm Pioneer 95Y70,

Trang 32

Pioneer 95Y41, Pioneer 95Y20, Pioneer 95Y40, Stine 5020-4 và Southern States RT95 30N ựều cho năng suất trên 29,63 tạ/ha Một số giống thuộc nhóm V gồm NO2-417, NO2-7002, NCCO2-20578 ựạt năng suất cao nhất là

50 giạ/mẫu, nhóm VI có NCRoy ựạt 22,59 tạ/ha Các giống này ựều rất phù hợp trồng ở đông Nam Calorina ở các thời vụ khác nhau (Roy Roberson, 2009)[34]

2.2.3.2 Một số kết quả nghiên cứu về giống ựậu tương tại Việt Nam

Nghiên cứu chon tạo giống ựậu tương cũng là một trong những hướng nghiên cứu ựược nhiều nhà khoa học quan tâm đã có rất nhiều cơ quan, tổ chức các nhân tiến hành nghiên cứu chọn tạo ra các giống ựậu tương mới Kết quả thu ựược là bộ giống ựậu tương của Việt Nam khá ựa dạng và phong phú

Công tác chọn tạo giống ựậu tương ở Việt Nam ựược tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau như: lai hữu tắnh, tạo giống ựột biến, chọn lọc

từ các giống ựịa phương và giống nhập nội

Kết quả chọn tạo từ phương pháp lai hữu tắnh là phương pháp thu ựược nhiều thành tựu nhất Có thể kể ựến nhiều công trình chọn tạo giống thành công như giống đT99-1 từ tổ hợp lai Cianl x MV1 của nhóm tác giả Viện khoa học

kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam Giống đT92 từ tổ hợp lai đH4 x TH184, giống D96-02 từ tổ hợp lai đT74 x đT92, giống TL57 từ tổ hợp lai đ95 xVX93 của GS.VS Vũ Tuyên Hoàng và CTV Giống D140 từ tổ hợp lai DL02 x đH4 của

Bộ môn Cây công nghiệp trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

Tạo giống mới bằng phương pháp gây ựột biến cũng là một hướng tạo giống ựược nhiều nước trên thế giới áp dụng Ở nước ta, tạo giống ựậu tương bằng cách gây ựột biến bởi cac tác nhân lý hóa cũng thu ựược nhiều kết quả khả quan, tạo ựược nhiều giống mới có triển vọng trong sản xuất, ựặt biệt là giống DT84 DT84 ựược tạo ra bằng cách xử lý ựột biến bởi tia gama - Co60 trên dòng 8-33 (DT80 x đH4) Giống DT84 có tiềm năng năng suất cao, chống chịu sâu bệnh khá, khả năng thắch ứng rộng, thời gian sinh trưởng

Trang 33

ngắn, chất lượng hạt tốt, dễ ựể giống và hiện nay đT84 là giống trồng phổ biến nhất ở Miền Bắc nước ta (Mai Quang Vinh, Ngô Phương Thịnh, 1996)[27]

Giống M103 ựược tạo ra bằng cách xử lý ựột biến bởi Ethyl namin 0,01% từ giống V70 Giống M103 thắch hợp cho vụ hè, năng suất ựạt khoảng

17 tạ/ha, thời gian sinh trưởng ngắn, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt (đoàn Thị Thanh Nhàn, 1996)[15]

Trong chọn tạo giống, ngoài lai hữu tắnh và xử lý ựột biến nhằm thu ựược những biến dị có lợi thì việc chọn các giống ở các ựịa phương và những mẫu giống nhập nội từ các nước khác nhằm thu ựược giống mới có những ưu ựiểm hơn giống cũ cũng giữ một vị trắ quan trọng Tác giả Nguyễn Thị Văn

và CTV (2003)[22] ựã nghiên cứu các giống ựậu tương nhập nội từ Úc tại trường đại học Nông nghiệp Hà Nooik và thu ựược kết quả: trông 25 giống mẫu thử nghiệm, có giống CLS1.112 cho năng suất cao Giống 96031411 thuộc loại hắnh sinh trưởng vô hạn, có thời gian sinh trưởng dài từ 125 - 135 ngày, phân cành nhiều, cao cây, có thành phần sinh khối lớn, ựề nghị thử nghiệm phát triển ở vùng trung du và miền núi phắa bắc đặc biệt trong ựó có các giống có khả năng chịu rét khá như G12120.94252-911, 94252-1, ựây là nguồn gen quý ựể lai tạo ra các giống ựậu tương có khả năng thắch hợp trồng trong vụ ựông và vụ xuân

Viên nghiên cứu ngô là cơ quan chuyên nghiên cứu về chọn tạo các giống ngô cũng tham gia vào công tác chọn tạo giống ựậu tương Kết quả ựã lai tạo và chọn lọc ựược giống ựậu tương đVN5, đVN6, đVN10

đVN5 là giống phân nhiều cành, cây cao trung bình, sai quả, kắch thước hạt trung bình, màu sắc quả và vỏ hạt ựẹp, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng đVN5 cho năng suất cao ở cả ba vụ gieo trồng (đông - hè - đông, năng suất tương ứng là 19,03 tạ/ha, 18,25 tạ/ha, 15,37 tạ/ha) có thể thay thế một phần các giống ựậu tương cũ như V74, VX9-3 (đào Quang Vinh và

Trang 34

CTV, 2004)[23]

Trong năm 2006, trung tâm khảo nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và bón phân quốc gia ñã tiến hành khảo nghiệm 12 giống mới tại 7 ñịa ñiểm trong mạng lưới khảo nghiệm quốc gia ở các tỉnh phía Bắc, vụ ñông hè năm

2006 Kết quả khảo nghiệm cho thấy 7 giống có triển vọng là ð2501, ðT24, DT2003, ðT26, ðVN10, DT2006, DT27 Trong ñó giống ñược khảo nghiệm qua 4 vụ có triển vọng là ð2501 và ðT24 cho sản xuất thử, hai giống ðT26

và ðVN10 ñược ñưa vào khảo nghiệm sản xuất (Ngô Tiên Phong và CTV, 2006)[16]

Theo thông cáo báo chí ngày 19/6/2006 của ACIAR, trong khuôn khổ chương trình nghiên cứu cải thiện tính thích ứng cho một dòng ñậu tương Úc

ở Việt Nam Kết quả liên kết giữa ðại học Jame Cook, CSIRO, ðại học Thái Nguyên, trung tâm nghiên cứu Hưng Lộc, ðại học Nông nghiệp Hà Nội và viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam ñã chọn ñược một số dòng thích hợp với ñiều kiện nước ta, trong ñó dòng 95398 là dòng tốt nhất, dòng này ñược ñăng ký tại VAAS là ðT21 ðT21 là giống có tiềm năng năng suất cao tại ðồng bằng sông Hồng vào vụ ñông (ACIAR, 2006)[1]

Nhóm các nghiên cứu ñậu tương của Viện di truyền Nông nghiệp, do Mai Quang Vinh và các cộng sự, qua nhiều năm nghiên cứu (từ 1982 - 2007)

ñã chính thức chọn tạo thành công 10 giống ñậu tương trong ñó có 4 giống ñược công nhận chính thức là DT84, ðT90, ðT96, AK06 và 5 giống công nhận tạm thời là ðT95, ðT83, ðT2001, ðT02, ngoài ra còn nhiều giống triển vọng như ðT2002, ðT01, ðT2006, ðT2007, ðT06 ðến năm 2008 ñã chọn ñược giống ñậu tương ñột biến DT2008 là giống có khả năng chống chịu tốt với ñiều kiện bất thuận như hạn, nóng, lạnh DT2008 trồng ñược 3 vụ/năm, năng suất trong ñiều kiện bình thường ñạt 18 - 30 tạ/ha, trong ñiều kiện khô hạn và khó khăn vẫn cho năng suất cao hơn các giống bình thường 1,5 - 2 lần (Mai Quang Vinh, 2008)[26]

Trang 35

đậu tương là cây lấy dầu quan trọng nên mục tiêu chọn tạo các giống ựậu tương có hàm lượng dầu cao ựược nhiều nhà khoa học quan tâm Viện nghiên cứu dầu thực vật cũng tham gia vào nghiên cứu chọn tạo giống ựậu tương và ựưa ra hai giống thắch nghi tốt với vùng sinh thái đông Nam Bộ là VND1 và VND2, có hàm lượng dầu ựạt 22,32 - 23,68% Hai giống ựã ựược Hội ựồng khoa học Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn công nhận là giống khu vực hóa năm 2004 (Nguyễn Văn Minh, 2005)[14]

2.2.4 Khái quát ựiều kiện thời tiết khắ hậu, ựất ựau huyện đà Bắc, tỉnh Hoà Bình

2.2.4.1 Vị trắ ựịa lý

Huyện đà Bắc nằm phắa Tây Bắc của tỉnh Hòa Bình Trung tâm huyện là thị trấn đà Bắc cách thành phố Hòa Bình 20 km, cách thủ ựô Hà Nội 92 km

Phắa Bắc giáp huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ

Phắa Nam giáp huyện Mai Châu, Tân Lạc, Cao Phong tỉnh Hòa Bình Phắa đông giáp thành phố Hòa Bình

Phắa Tây giáp huyện Phù Yên tỉnh Sơn La

2.2.4.2 địa hình

đà Bắc nằm trên tả ngạn sông đà, thuộc phần cuối xã Hoàng Liên Sơn,

Pu Lương là tiểu khu rộng và cao nhất tỉnh địa hình ựược hình thành do tác ựộng của hai kiểu kiến tạo ựịa tầng Phanxipang và Sầm Nưa đà Bắc là một phần chặng mở ựầu của kiểu ựịa hình vùng cao Tây Bắc Việt Nam với ựặc trưng ựịa hình vùng núi cao trung bình

độ cao so với mặt nước biển bình quân là 560m Trong ựịa phận huyện

có nhiều ựỉnh núi cao như Pu Canh, Pu Xuc Các núi, ựồi, sông, suối xen kẽ nhau tạo thành nhiều dải ựất hẹp, ựất ựai bị chia cắt độ dốc lớn, trung bình là

Phắa nam của huyện ựồi núi hạ thấp ựộ cao, hướng núi chủ yếu là Tây Bắc - đông Nam địa hình chủ yếu là núi ựá vôi

Trang 36

2.2.4.3 Khắ hậu, thời tiết

Theo số liệu khắ tượng Hòa Bình, khắ hậu đà Bắc mang ựặc trưng của vùng nhiệt ựới khắ hậu gió mùa Mỗi năm chia làm 2 mùa rõ rệt Mùa mưa nóng, ựộ ẩm cao, mưa nhiều, thường bắt ựầu từ tháng 5 ựến tháng 10 Tổng lượng mưa trung bình ựạt 1600 - 1700 mm, chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô thời tiết khô và lạnh thường bắt ựầu từ tháng 11 ựến tháng 4 năm sau Mùa ựông ngắn, lạnh, ắt mưa nhưng vẫn có ựộ ẩm cao Tổng lượng mưa trung bình ựạt 150 - 250 mm, chiếm 10% tổng lượng mưa cả năm Tháng chắnh ựông (12, 01, 02) lượng mưa phổ biến ở các nơi ựạt xấp xỉ 30mm

Mặt khác, do liền kề với hồ Hòa Bình rộng lớn nên chịu tác ựộng ựến khắ hậu của huyện mát mẻ về mùa hè và bớt lạnh về mùa ựông

Nhiệt ựộ trung bình hàng năm là 22,8oC Nhiệt ựộ cao nhất trong năm là 38

- 39oC, thấp nhất từ 2,7 - 9 oC Có những năm nhiệt ựộ xuống thấp ựến 0,1oC (1973), có những năm nhiệt ựộ cao nhất là 41,8oC (1996) Nói chung biên ựộ giao ựộng tuyệt ựối chênh lệch tương ựối cao chỉ là trong một vài ngày ựến một tuần, không kéo dài lâu, phần lớn toàn huyện có khắ hậu ôn hòa trong cả năm

độ ẩm trung bình trong năm tương ựối ổn ựịnh, từ 81 - 84% Sự chênh lệch giữa các tháng không cao độ ẩm thấp nhất vào tháng 12 và tháng 1, cao nhất vào tháng 7 và tháng 8 với biên ựộ giao ựộng từ 70 - 90% độ ẩm chịu ảnh hưởng của mặt nước hồ Hòa Bình bốc hơi rộng lớn và ổn ựịnh nên rất thuận lợi cho cây trồng phát triển, nhất là tài nguyên rừng

Lượng mưa trung bình trung hàng năm là 1900mm, năm cao nhất là 2460mm, năm thấp nhất là 1300mm Mưa nhiều tập trung vào cuối tháng 6, ựầu tháng 7, tháng 8 hàng năm,có tháng lên ựến 3947mm Khô cạn vào tháng 12, 1

Giờ nắng trong năm khoảng 1300 - 1600 giờ/năm Tập trung vào mùa

hè, phân bổ tương ựối ựều giữa các tháng, chỉ có các tháng 1,2 số giờ nắng ắt

Chế ựộ gió: Hướng gió thịnh hành ở đà Bắc thay ựổi theo mùa khá rõ rệt Mùa khô hướng gió thịnh hành chủ yếu giữa bắc ựến ựông bắc, còn mùa mưa hướng gió thịnh hành lại chủ yếu theo hướng nam ựến tây nam Hầu hết các xã

Trang 37

vùng cao của huyện chịu ảnh hưởng của gió tây khô nóng, thường xuất hiện từ tháng 6 ựến tháng 9, có kỳ xảy ra 2 - 3 ngày, bình quân 5 - 10 ngày trong năm

2.2.4.4 đất ựai

đất ựai của huyện đà Bắc gồm các loại sau:

- Nhóm ựất mùn ựỏ vàng diện tắch 24.146 ha, chiếm 29,44% tổng diện tắch tự nhiên, trong ựó:

Ớ đất mùn vàng nhạt trên ựất cát cao: loại ựất này ựược phân bố ở ựộ cao trên 700m so với mực nước biển, nơi khắ hậu lạnh ẩm, ựịa hắnh bị chia cắt, tập trung chủ yêu ở ựịa hình núi cao như Pu xuc (xã đồng Nghê), núi Hêu (xã Tu Lý)

Ớ đất mùn nâu ựỏ trên ựá vôi: Phân bố chủ yêu ở ựộ cao trên 700m (chủ yêu từ 900 - 1100m) địa hình bị chia cắt, ựộ dốc lớn nên ựất thường bị chua (pH từ 4 - 4,2)

- Nhóm ựất ựỏ vàng: diện tắch 45.616 ha, chiếm 55,62% tổng diện tắch ựất tự nhiên, trong ựó:

Ớ đất nâu ựỏ trên ựá vôi: diện tắch 9949 ha Loại ựất này hình thành và phát triển trên ựá vôi (pH từ 4,5 - 5,5), hàm lượng kali và lân tổng số nghèo, hàm lượng mùn ở mức trung bình, ựất thiếu nước, ựộ dốc lớn, ựịa hình bị chia cắt Phân bố ở ựộ cao từ 500 - 700m

Ớ đất ựỏ vàng trên ựá biến chất: ựất này thắch hợp với nhiều loại cây trồng, cây lâu năm như chè, cây ăn quả

Ớ đất nâu ựỏ trên ựá macma bazo trung tắnh: loại ựất này thắch hợp với cây chè, cà phê, cây ăn quả, cây dược liệu

Ớ đất vàng nhạt trên ựất cát: diện tắch 14105 ha, tập trung sản xuất lâm nghiệp

Ớ đất ựỏ vàng trên ựá sét: diện tắch 5625 đất hình thành trên sa phiến, phiến thạch Hiện nay có ựất lâm nghiệp trên ựồi cao, giữa là cây ăn quả, chân ựồi là cây màu

Ớ đất ựỏ vàng trên ựá macma axit: diện tắch 498 ha

Trang 38

- Nhóm ñất ruộng: diện tích 1336 ha, chiếm 16.67% tổng diện tích ñất tự nhiên trong ñó:

• ðất phù sa ngòi suối: diện tích 560 ha Loại ñất này ñược hình thành do sản phẩm bồi tụ của phù sa suối ngòi Hiện nay ñất ñược sử dụng ñể trông cây lúa hoặc cây màu

• ðất ñỏ vàng do biến ñổi trồng lúa nước: loại ñất này ñược hình thành

do sản phẩm phong hóa tại chỗ Loại ñất này hình thành tầng canh tác rõ ràng, hàm lượng dinh dưỡng khá, ñược dùng trồng lúa và hoa màu

ðộ ẩm TB (%)

Tổng số giờ nắng TB (giờ)

8,93 13,44 10,51

85,00 84,10

8,99 4,71 11,98

83,02 76,36

10,44 11,32 12,71

80,79 85,18 89,79

17,74 16,67 7,91

88,25 84,91 92,71

5,82 5,60 4,75

83,45 88,21 84,12

138,8

(Nguồn: Số liệu khí tượng trạm khí tượng Hòa Bình, 2012)

Trang 39

đất ở xã Tu Lý, huyện đà Bắc, tỉnh Hòa Bình là ựất nâu ựỏ trên ựá vôi,

có kết cấu phẫu diện:

- Tầng ựất 0-18 cm: màu ựỏ sẫm (5YR 4/3M), khô, thịt nặng, kết cấu viên, nhiều rễ ngô và cỏ, hơi chặt, có lẫn mảnh ựá nhỏ, chuyển lớp từ từ về màu sắc

- Tầng ựất 18-44 cm: màu ựỏ sẫm (5 YR 4/6M), sét, kết cấu viên, ẩm

- Tầng ựất 44-80 cm: màu ựỏ nâu sẫm (5 YR 4/3M), sét, kết cấu viên, ẩm

Bảng 2.6 Kết quả phân tắch ựất nâu ựỏ trên ựá vôi (Rhodic Ferralsols)

xã Tu Lý, huyện đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

CEC (lựl/100g ựất)

Cation trao ựổi (lựl/100g ựất)

Thành phần cơ giới (%)

Trang 40

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu nghiên cứu

3.1.1 Giống ựậu tương

Vật liệu nghiên cứu gồm 02 giống ựậu tương:

nghiệp, trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội

3.1.2 Bón phân

super lân (16% P2O5) và vôi bột

3.2 Nội dung, thời gian và ựịa ựiểm nghiên cứu

3.2.1 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất của 2 giống ựậu tương D140 và đVN6 trong ựiều kiện vụ

hè thu tại huyện đà Bắc, tỉnh Hoà Bình

- Nghiên cứu ảnh hưởng của các công thức bón phân ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất của 2 giống ựậu tương D140 và đVN6 trong ựiều kiện

vụ hè thu tại huyện đà Bắc, tỉnh Hoà Bình

3.2.2 Thời gian và ựịa ựiểm nghiên cứu

- Thời gian: từ tháng 6/2012 ựến 10/2012

- địa ựiểm nghiên cứu: xã Tu Lý, huyện đà Bắc, tỉnh Hoà Bình

- đất thắ nghiệm: là ựất nâu ựỏ trên ựá vôi, có thành phần cơ giới nặng, kết cấu tơi xốp đất chuyên màu, trước ựây chuyên trồng 2 vụ ngô

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Thắ nghiệm

3.3.1.1 Thắ nghiệm 1

- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ựến sinh trưởng, phát

Ngày đăng: 01/11/2014, 08:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Diện tớch, năng suất và sản lượng ủậu tương trờn thế giới - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ và một số công thức bón phân đến sinh trưởng phát triển của đậu tương hè thu tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình
Bảng 2.1. Diện tớch, năng suất và sản lượng ủậu tương trờn thế giới (Trang 14)
Bảng 2.2. Diện tớch, năng suất sản lượng ủậu tương của 4 nước sản xuất - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ và một số công thức bón phân đến sinh trưởng phát triển của đậu tương hè thu tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình
Bảng 2.2. Diện tớch, năng suất sản lượng ủậu tương của 4 nước sản xuất (Trang 15)
Bảng 2.3. Tỡnh hỡnh sản xuất ủậu tương ở Việt Nam từ năm 2000 - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ và một số công thức bón phân đến sinh trưởng phát triển của đậu tương hè thu tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình
Bảng 2.3. Tỡnh hỡnh sản xuất ủậu tương ở Việt Nam từ năm 2000 (Trang 16)
Bảng 2.6. Kết quả phõn tớch ủất nõu ủỏ trờn ủỏ vụi (Rhodic Ferralsols) - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ và một số công thức bón phân đến sinh trưởng phát triển của đậu tương hè thu tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình
Bảng 2.6. Kết quả phõn tớch ủất nõu ủỏ trờn ủỏ vụi (Rhodic Ferralsols) (Trang 39)
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ủến tỷ lệ mọc mầm, thời gian - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ và một số công thức bón phân đến sinh trưởng phát triển của đậu tương hè thu tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ủến tỷ lệ mọc mầm, thời gian (Trang 47)
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ủến thời gian sinh trưởng - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ và một số công thức bón phân đến sinh trưởng phát triển của đậu tương hè thu tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ủến thời gian sinh trưởng (Trang 49)
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ủến chỉ số diện tớch lỏ của - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ và một số công thức bón phân đến sinh trưởng phát triển của đậu tương hè thu tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ủến chỉ số diện tớch lỏ của (Trang 52)
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ủến khả năng hỡnh thành nốt - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ và một số công thức bón phân đến sinh trưởng phát triển của đậu tương hè thu tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ủến khả năng hỡnh thành nốt (Trang 54)
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của thời vụ ủến tớch lũy chất khụ của - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ và một số công thức bón phân đến sinh trưởng phát triển của đậu tương hè thu tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của thời vụ ủến tớch lũy chất khụ của (Trang 56)
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ủến cỏc yếu tố cấu thành - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ và một số công thức bón phân đến sinh trưởng phát triển của đậu tương hè thu tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ủến cỏc yếu tố cấu thành (Trang 60)
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ủến năng suất của - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ và một số công thức bón phân đến sinh trưởng phát triển của đậu tương hè thu tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ủến năng suất của (Trang 61)
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ủến mức ủộ nhiễm sõu bệnh - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ và một số công thức bón phân đến sinh trưởng phát triển của đậu tương hè thu tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ủến mức ủộ nhiễm sõu bệnh (Trang 63)
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của một số cụng thức bún phõn ủến thời gian sinh - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ và một số công thức bón phân đến sinh trưởng phát triển của đậu tương hè thu tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của một số cụng thức bún phõn ủến thời gian sinh (Trang 64)
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của cỏc cụng thức bún phõn ủến ủộng thỏi tăng - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ và một số công thức bón phân đến sinh trưởng phát triển của đậu tương hè thu tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của cỏc cụng thức bún phõn ủến ủộng thỏi tăng (Trang 66)
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của cỏc nền bún phõn ủến một số chỉ tiờu sinh - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ và một số công thức bón phân đến sinh trưởng phát triển của đậu tương hè thu tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của cỏc nền bún phõn ủến một số chỉ tiờu sinh (Trang 67)
Bảng 4.16.  Ảnh hưởng của cỏc cụng thức bún phõn ủến khả năng hỡnh - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ và một số công thức bón phân đến sinh trưởng phát triển của đậu tương hè thu tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình
Bảng 4.16. Ảnh hưởng của cỏc cụng thức bún phõn ủến khả năng hỡnh (Trang 68)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w