BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI LÝ THÁI SƠN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI VỤ ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA VỤ XUÂN TRÊN ðẤT GIA
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÝ THÁI SƠN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI VỤ ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ
GIỐNG LÚA VỤ XUÂN TRÊN ðẤT GIA LÂM – HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số: 60.62.01.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HÀ THỊ THANH BÌNH
HÀ NỘI – 2013
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao ñộng của chính tác giả Các số liệu
và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công
bố trong bất cứ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin chích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Lý Thái Sơn
Trang 3Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành ñề tài tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của các thầy,
cô giáo Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ñỡ tận tình của
cô giáo PGS.TS Hà Thị Thanh Bình là người trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn
thành luận văn tốt nghiệp này
Qua ñây tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, cán bộ và công nhân viên bộ môn canh tác – Khoa Nông Học – Trường ðại Học Nông Nghiệp
Hà Nội ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và người thân ñã giúp ñỡ ñộng viên khích lệ và tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi thực hiện ñề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2012
Học Viên
Lý Thái Sơn
Trang 4
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và Việt Nam 3
2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới 3
2.1.2 Tình hình sản xuất , tiêu thụ và xuất khẩu lúa gạo trong nước 7
2.2 Một số kết quả nghiên cứu tuyển chọn giống lúa thuần 11
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
4.1 Ảnh hưởng của thời vụ và giống ñến quá trình sinh trưởng, phát
4.1.1 Ảnh hưởng của thời vụ và giống ñến thời gian sinh trưởng 30
4.1.2 Ảnh hưởng của thời vụ và giống ñến ñộng thái tăng trưởng chiều
4.1.3 Ảnh hưởng của thời vụ và giống ñến ñộng thái ra lá và số lá lúa 35
4.1.4 Ảnh hưởng của thời vụ và giống ñến ñộng thái ñẻ nhánh và số
4.2 Ảnh hưởng của thời vụ và giống ñến các chỉ tiêu sinh lý của lúa
4.2.1 Ảnh hưởng của thời vụ và giống ñến chỉ số diện tích lá ( LAI) 42
4.2.2 Ảnh hưởng của thời vụ và giống ñến khả năng tích lũy chất khô
4.2.3 Ảnh hưởng của thời vụ và giống ñến chỉ số SPAD của lúa thí
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
4.4 2 Ảnh hưởng của giống ñến các yếu tố cấu thành năng suất của
4.5 Ảnh hưởng của thời vụ và giống ñến năng suất sinh vật học và hệ
4.5.1 Ảnh hưởng tương tác của thời vụ và giống ñến năng suất và hệ
4.5.2 Ảnh hưởng của thời vụ ñến năng suất sinh vật học và hệ số kinh
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
- IRRI : Viện nghiên cứu lúa quốc tế
- NSSVH : Năng suất sinh vật học
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
DANH MỤC BẢNG
2.1 Diện tích gieo trồng, năng suất, sản lượng lúa 2005 – 2011 8
4.1 Ảnh hưởng của thời vụ và giống ñến thời gian sinh trưởng 30
4.2a Ảnh hưởng tương tác của thời vụ và giống ñến tăng trưởng
4.2b Ảnh hưởng của thời vụ ñến tăng trưởng chiều cao cây 34
4.2c Ảnh hưởng của giống ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây 35
4.3a Ảnh hưởng thời vụ cấy và giống ñến ñộng thái ra lá và số lá 36
4.3c Ảnh hưởng của giống ñến ñộng thái ra lá và số lá 38
4.4.a Ảnh hưởng của thời vụ và giống ñến ñộng thái ñẻ nhánh và số
4.4b Ảnh hưởng của thời vụ ñến ñộng thái ñẻ nhánh và số nhánh hữu
4.4c Ảnh hưởng của giống ñến ñộng thái ñẻ nhánh và số nhánh hữu
4.5a Ảnh hưởng tương tác của thời vụ cấy và giống ñến chỉ số diện
4.5b Ảnh hưởng của thời vụ cấy ñến chỉ số diện tích lá (LAI) 44
4.5c Ảnh hưởng của giống ñến chỉ số diện tích lá (LAI) 45
4.6a Ảnh hưởng tương tác của thời vụ và giống ñến khả năng tích lũy
4.6b Ảnh hưởng của thời vụ ñến khả năng tích lũy chất khô 47
4.6c Ảnh hưởng của giống ñến khả năng tích lũy chất khô 48
4.7a Ảnh hưởng tương tác của thời vụ và giống ñến chỉ số SPAD 49
Trang 9Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
4.8 Ảnh hưởng của thời vụ và giống ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại 51
4.9a Ảnh hưởng tương tác của thời vụ và giống ñến các yếu tố cấu
4.9b Ảnh hưởng của thời vụ ñến các yếu tố cấu thành năng suất 55
4.9c Ảnh hưởng của giống ñến các yếu tố cấu thành năng suất 56
4.10a Ảnh hưởng tương tác của thời vụ cấy và giống ñến năng suất sinh
4.10b Ảnh hưởng của thời vụ cấy ñến năng suất và hệ số kinh tế 58
4.10c Ảnh hưởng của giống ñến năng suất và hệ số kinh tế 59
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
DANH MỤC HÌNH
2.2 Khối lượng lúa gạo tiêu dùng và tỷ lệ dự trữ/tiêu dùng thế giới
2.3 Khối lượng gạo xuất khẩu của các nước từ 2010 – 2012 6
2.4 Khối lượng gạo nhập khẩu của các nước trên thế giới Từ 2010 – 2012 7
Trang 11Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
Ở Việt nam, lúa là cây lương thực chính cung cấp cho khoảng 86 triệu dân và ñóng góp vào việc xuất khẩu Nông nghiệp Việt nam có một vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, chính vì vậy từ trước ñến nay ðảng và Nhà nước ta rất quan tâm và có những chủ trương ñúng ñắn ñể ñẩy nhanh sự phát triển kinh tế, xã hội cho lĩnh vực này ðặc biệt từ một nước thiếu lương thực Việt Nam ñã trở thành nước xuất khẩu gạo ñứng thứ 2 trên thế giới sau Thái Lan
Các giống lúa thuần có khả năng thích ứng rộng với các ñiều kiện khí hậu, ñất ñai nên ñược các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu chọn tạo ra các giống mới năng suất cao ñưa vào trồng phổ biến trong sản suất Trong ñó có hai giống Khang Dân 18 và Q5 ñược nhập nội từ Trung Quốc Giống lúa BQ10 là một giống lúa thuần do TS Vũ Hồng Quảng và cộng sự của Viện lúa Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội chọn tạo thành công Việc ñưa các giống lúa thuần vào sản suất góp phần ña dạng hóa giống lúa ñảm bảo cho năng suất lúa ngày càng tăng và ổn ñịnh Trong các biện pháp kỹ thuật như bố trí thời vụ, tuổi mạ cấy, mật ñộ, phân bón, phòng trừ sâu bệnh… thì việc bố trí thời vụ thích hợp ảnh hưởng rất lớn ñến sinh trưởng, khả năng chống chịu và phát huy ñược tiềm năng năng suất của các giống lúa
Trang 12Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
Xuất phát từ yêu cầu trên, tôi thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lúa vụ xuân trên ñất Gia Lâm - Hà Nội”
1.2 Mục ñích và yêu cầu
1.2.1 Mục ñích nghiên cứu
ðề tài nhằm xác ñịnh thời vụ thích hợp góp phần xây dựng quy trình kĩ thuật cho giống lúa BQ10 một giống lúa thuần mới ñược chọn tạo
1.2.2 Yêu cầu nghiên cứu
- Xác ñịnh ảnh hưởng của thời vụ ñến các chỉ tiêu sinh trưởng và chỉ tiêu sinh lý của giống BQ10, Khang Dân 18 và Q5
- Ảnh hưởng của thời vụ ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại trên giống BQ10, Khang Dân 18 và Q5
- Ảnh hưởng của thời vụ ñến năng suất giống BQ10, KD18 và Q5
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Trang 13Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và Việt Nam
2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới
2.1.1.1 Sản xuất
Năm 2011, tình trạng sản xuất lương thực thế giới, chủ yếu là ngũ cốc như lúa mì, lúa gạo và bắp ñược củng cố, ñạt ñến 2.325 triệu tấn hay tăng 3,7% so với 2010 dù khí hậu bất thường xảy ra tại một số nước Riêng lúa gạo
là loại lương thực quan trọng cho hơn 3,5 tỉ người hay trên 50% dân số thế giới Năm qua, ngành lúa gạo có hai chuyển biến lớn: Chính phủ Thái Lan tăng giá gạo nội ñịa ñể giúp nông dân có ñời sống tốt hơn và Ấn ðộ bãi bỏ lệnh cấm xuất khẩu loại gạo thường dùng (không thơm Basmati) gây ảnh hưởng lớn ñến thị trường gạo thế giới [6, 30]
Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) dự báo sản lượng lúa gạo toàn cầu niên vụ 2011/12 ñạt 465,4 triệu tấn, tăng 2,65 triệu tấn so với dự báo ñưa ra trước ñó và tăng 3% so với sản lượng lúa gạo niên vụ 2010/11 do diện tích cho thu hoạch toàn cầu tăng Sản lượng ñược dự báo tăng tại các nước như: Myanmar, Ấn ðộ, Malayxia, Ai cập, Trung Quốc, Pakistan, EU, Colombia, Nigeria, Australia, Indonesia và Sri Lanka [6]
Trong những tháng ñầu của năm 2012, thời tiết không thuận lợi gây khó khăn cho hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp và thủy sản Những tín hiệu không lạc quan về thị trường xuất khẩu nông sản trên thế giới: nhu cầu giảm sút, giá giảm do tác ñộng của khủng khoảng kinh tế thế giới và một số khu vực kinh tế lớn như châu Âu, Nhật Bản Mặt khác, các yếu tố kinh tế vĩ mô và
sự tăng giá của một số yếu tố ñầu vào cũng như khó khăn trong việc tiếp cận vốn, v.v ñã ảnh hưởng lớn ñến tình hình sản xuất và xuất khẩu một số ngành hàng chủ lực của nông nghiệp Việt Nam Bản tin cập nhật này của Trung tâm Tin học và Thống kê tập trung xem xét những nét nổi bật của thị trường một
Trang 14Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
số nông sản trong quý I/2012 [6] Cho thấy diện tích và sản lượng gạo không ngừng tăng lên như hình 2.1
Hình 2.1: Sản lượng lúa gạo toàn cầu từ 2001 – 2012
Nguồn: Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA)
Trong khi ñó,tại một số nước của khu vực Nam Mỹ sản lượng lúa gạo lại ñược dự báo giảm Sản lượng lúa gạo niên vụ 2011/12 của Brazil giảm 136 nghìn tấn, ñạt 7,7 triệu tấn do diện tích và năng suất giảm Tại Ecuador giảm
82 nghìn tấn, ñạt 624 nghìn tấn do thời tiết mưa quá nhiều vào giai ñoạn gieo trồng Sản xuất lúa gạo niên vụ 2011/12 của Philippines cũng ñược dự báo giảm 84 nghìn tấn, ñạt 10,6 triệu tấn [6, 28]
2.1.1.2 Tiêu thụ và dự trữ
Tiêu dùng toàn cầu niên vụ 2011/12 dự báo ở mức 462,9 triệu tấn, tăng 3,0 triệu tấn so với dự báo ñưa ra trong tháng trước Tiêu dùng dự báo tăng tại các nước như Myanmar, Ấn ðộ, Nigeria, Bangladesh, Trung Quốc, Thái Lan
và Việt Nam Bên cạnh ñó, tiêu dùng ñược dự báo giảm tại Brazil; Ecuador; Philippines vàMỹ ñược thể hiện ở hình 2.2 [6]
Trang 15Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
Hình 2.2 Khối lượng lúa gạo tiêu dùng và tỷ lệ dự trữ/tiêu dùng thế giới
qua các năm từ 2001 – 2012
Nguồn: Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA)
Dự trữ toàn cầu 2011/12 ñược dự báo ñạt 100,3 triệu tấn, tăng 0,2 triệu tấn so với dự báo ñưa ra trước ñó và cao hơn 3% so với 2010/11 Dự trữ dự báo tăng tại Campuchia, Colombia, Malayxia, Trung Quốc, Ấn ðộ
và Thái Lan Dự báo dự trữ giảm tại các quốc gia Brazil, Indonesia, Philippines và Mỹ [6]
2.1.1.3 Thương mại
Bộ Nông nghiệp Mỹ dự báo thương mại toàn cầu năm 2012 ñạt 32,7 triệu tấn, giảm 0,1 triệu tấn so với dự báo ñưa ra trước ñó, giảm 7% so với năm 2011 Sự sụt giảm trong thương mại toàn cầu năm 2012 phần lớn là do nhu cầu nhập khẩu lúa gạo của các nước giảm, ñặc biệt là 2 nước Bangladesh
và Indonesia ðiều này cũng ảnh hưởng rất lớn ñến xuất khẩu gạo của Việt Nam trong năm 2012 [6]
Trang 16Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
* Xuất khẩu: Khối lượng gạo xuất khẩu của các nước xuất khẩu gạo chính trong năm 2012 dự báo sẽ giảm Xuất khẩu gạo của Thái Lan ñược dự báo giảm 4,0 triệu tấn so với năm 2011, ñạt 6,5 triệu tấn; xuất khẩu gạo của Brazil giảm 100 nghìn tấn, ñạt 625 nghìn tấn (ít hơn 50% so với mức 1,3 triệu tấn năm 2011) Sự ñiều chỉnh giảm là do nguồn cung bị hạn chế Xuất khẩu cũng ñược dự báo giảm tại Argentina; Paraguay và Mỹ Ngược lại ÚC, Ai Cập, Ấn ðộ và Pakistan dự báo tăng xuất khẩu trong năm 2012 [6] Khối lượng gạo xuất khẩu của các nước ñược thể hiện qua hình 2.3
Hình 2.3 Khối lượng gạo xuất khẩu của các nước từ 2010 – 2012
Nguồn: Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA)
* Nhập khẩu: Bộ Nông nghiệp Mỹ dự báo nhập khẩu năm 2012 của Brazil tăng 40 nghìn tấn so với dự báo ñưa ra trước ñó, ñạt 640 nghìn tấn do nguồn cung trong nước hạn chế Nhập khẩu của Mỹ cũng ñược dự báo tăng
25 nghìn tấn, ñạt 675 nghìn tấn do nhu cầu tiêu dùng tăng Bên cạnh ñó, nhập khẩu năm 2012 của Malaysia dự báo giảm 45 nghìn tấn, ñạt 1,09 triệu tấn do sản lượng nội ñịa tăng lên [6] ðược thể hiện qua hình 2.4
Trang 17Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ kỹ thuậtẦẦẦ
Hình 2.4 Khối lượng gạo nhập khẩu của các nước trên thế giới
Từ 2010 Ờ 2012
Nguồn: Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA)
2.1.2 Tình hình sản xuất , tiêu thụ và xuất khẩu lúa gạo trong nước
Với ựiều kiện khắ hậu nhiệt ựới, Việt Nam cũng có thể là cái nôi hình thành cây lúa nước đã từ lâu, cây lúa ựã trở thành cây lương thực chắnh ở Việt Nam, ựất nước có bề dày về văn minh lúa nước Tình hình sản xuất lúa gạo ựã ảnh hưởng không nhỏ tới thu nhập và ựời sống của hàng chục triệu người dân Việt Nam, cũng như ảnh hưởng tới sự ổn ựịnh chắnh trị - xã hội mà còn tạo ra những giá trị văn hóa, tinh thần Xây dựng vùng lúa có phẩm chất gạo cao phụ vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu là chiến lược lâu dài [27]
Trong những năm qua thực hiện ựường lối ựổi mới của đảng, Chắnh phủ có nhiều chắnh sách về công tác giống, xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cấp các công trình thủy lợi cho phát triển lúa gạo trong nước
Trang 18Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
2.1.2.1 Tình hình sản xuất
Những năm gần ñây cùng với tiến trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, ñất trồng lúa ngày càng giảm do phải dành diện tích cho phát triển công nghiệp, kết cấu hạ tầng và ñô thị hóa trong giai ñoạn 2000-2010, diện tích ñất trồng lúa cả nước giảm 269,5 nghìn héc-ta, giảm bình quân 0,86%/năm Trong
ñó, thời kỳ giảm mạnh nhất là trong 5 năm 2000-2005 (giảm tới 302,5 nghìn héc-ta), bình quân mỗi năm giảm tới 60,5 nghìn héc-ta Xu hướng giảm diện tích ñất trồng lúa diễn ra ở hầu hết các vùng trong cả nước Việc biến mất của mỗi ha ñất trồng lúa có thể ảnh hưởng ñến từ 10-13 lao ñộng Hậu quả là khoảng 53%
hộ dân bị lấy mất ñất trồng lúa thiệt hại về tài chính, trong ñó có 34% hộ ñã nhìn thấy mức sống bị giảm sút ñáng kể Nhưng trong những năm gần ñây nhờ áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới và thâm canh cây lúa nên sản lượng lúa vẫn tăng và ổn ñịnh Tuy diện tích ñất trồng lúa bị giảm sút nhưng diện tích gieo trồng lúa lại tăng Sản lượng lúa gạo trong những năm qua tăng lên chủ yếu do hai yếu tố là do tăng diện tích canh tác / diện tích gieo trồng và năng suất, trong
ñó quan trọng nhất là tăng năng suất [27, 28, 29] Diện tích ñất gieo trồng lúa của nước ta qua các năm ñược thể hiện qua bảng 2.1 [23]
Bảng 2.1 Diện tích gieo trồng, năng suất, sản lượng lúa 2005 – 2011 năm Diện tích gieo trồng
(nghìn ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (Nghìn tấn)
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
lượng này, Việt Nam tiếp tục giữ vị trí thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo, sau Thái Lan Theo tổ chức USDA, dự báo mùa vụ 2011/2012, Việt Nam vẫn duy trì mức xuất khẩu gạo khoảng 7 triệu tấn Trong khi ñó, bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh, nhu cầu tại các thị trường truyền thống lại giảm,
cụ thể là tại Philippines, Indonesia, Malaysia và Bangladesh [28]
Hiệp hội Lương thực Việt Nam tiếp tục duy trì các quy ñịnh về ñăng ký xuất khẩu gạo và giá xuất khẩu tổi thiểu (MEP) trên cơ sở các quy ñịnh mới
của Chính phủ về xuất khẩu gạo – Nghị ñịnh số 109/2010/Nð-CP ngày 4
tháng 11 năm 2010 của chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo.[28, 29]
Nếu như mùa vụ 2009/2010 xuất khẩu gạo Việt Nam ñạt mức kỷ lục 6,73 triệu tấn thì ñến mùa vụ 2011/2012 ñã vượt mức kỷ lục này và ñạt 7 triệu tấn Theo báo cáo của Hiệp hội Lương thực Việt Nam, với 7,1 triệu tấn gạo ñã nâng tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam lên hơn 3,5 tỷ USD, tăng 20% so với cùng kỳ mùa vụ 2009/2010 Giá trung bình xuất khẩu gạo mùa vụ 2010/2011 vào khoảng 493 USD/tấn so với mức giá 479 USD/tấn trong mùa
vụ 2009/2010 và mức giá 406 USD/tấn trong mùa vụ 2008/2009 Xuất khẩu gạo của Việt Nam ñược thể hiện qua hình 2.5 [7]
Hình 2.5 Xuất khẩu gạo Việt nam mùa vụ 2005 – 2011
Nguồn: Nguồn thông tin thương mại, tính toán của USDA
Trang 20Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
Trong hai mùa vụ 2007 và 2008, Indonesia chỉ nhập khẩu một lượng gạo nhỏ từ Việt Nam, thì ñến mùa vụ 2009/2010, nước này ñã tăng lượng nhập khẩu gạo lên 1,5 triệu tấn do lượng gạo dự trữ trong nước bị ảnh hưởng bởi thiên tai và tình trạng mất mùa ðiều này ñã ñưa Indonesia thành quốc gia nhập khẩu nhiều gạo nhất của nước ta trong mùa vụ 2010/2011 Tiếp theo là Philippines với 829 nghìn tấn, giảm so với mức 1,57 triệu tấn trong mùa vụ 2009/2010 Xuất khẩu gạo của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc cũng tăng mạnh trong vài năm trở lại ñây Chỉ tính riêng trong 3 tháng ñầu mùa vụ 2011/2012, lượng gạo xuất khẩu ñã tăng gấp gần 2 lần so với toàn bộ mùa vụ 2010/2011, và gấp hơn 4 lần so với mùa vụ 2009/2010 ðây chính là cơ hội
ñể Việt Nam bù ñắp lại nhu cầu ñang có xu hướng giảm tại các thị trường truyền thống Theo USDA, dự báo lượng gạo xuất khẩu Việt Nam mùa vụ 2011/2012 ước ñạt 800 nghìn tấn.Triển vọng xuất khẩu gạo 9 tháng cuối mùa
vụ 2011/2012 rất sáng sủa và ñầy hứa hẹn Việt Nam có lợi thế so với Ấn ðộ
và Pakistan tại thị trường Hoa Kỳ nhất là ñối với loại gạo tấm 5% Tuy nhiên, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Việt Nam phải ñối mặt với sức ép cạnh tranh gay gắt ñối với gạo tấm 25% của Ấn ðộ Xét về lượng, trung bình mỗi năm Việt Nam xuất khẩu sang châu Phi từ 1,2 ñến 1,5 triệu tấn gạo Mùa mua sắm tại thị trường châu Phi không bắt ñầu vào quý ñầu tiên mà thường từ quý 2 trở ñi Gạo xuất sang châu Phi thường ñược bán theo cơ sở giá FOB; hàng hóa ñược chuyển bằng tàu lớn và dừng lại ở nhiều cảng tại các quốc gia châu Phi khác nhau Chính vì vậy, rất khó ñể ñưa ra con số chính xác về lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam sang châu lục này Nhu cầu từ các nước châu Á, thị trường xuất khẩu gạo truyền thống của Việt Nam như Philippines, Indonesia, và Malaysia vẫn còn rất tiềm năng nhưng xu hướng trong thời gian tới có thể sẽ bão hòa.Hiệp hội Lương thực Việt Nam truớc ñây ñã ñưa ra mục tiêu xuất khẩu gạo cho năm 2012 là 6,5 triệu tấn Tuy nhiên, xuất khẩu gạo của Việt Nam ñã sụt giảm trong năm nay mặc dù hạ giá xuất khẩu ñến mức
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
thấp tối thiểu và ñã áp dụng các biện pháp ñể cạnh tranh ñược trên thị trường quốc tế Trong quí 1/2012, Việt Nam chỉ mới xuất khẩu ñược 1,087 triệu tấn gạo Vì thế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ñã giảm dự báo xuất khẩu gạo trong năm nay xuống còn 5,42 triệu tấn, giảm khoảng 11%
so với dự báo trước ñây [6]
2.2 Một số kết quả nghiên cứu tuyển chọn giống lúa thuần
Trong những năm gần ñây, năng suất lúa ở Việt Nam nói chung và ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng ñã có bước tăng ñáng kể, ñóng góp trong ñó
là sự phát triển của các giống lúa lai Tuy nhiên qua một số năm gieo cấy lúa lai cũng bộc lộ những hạn chế nhất ñịnh trong sản xuất nông nghiệp của các tỉnh miền núi phía Bắc ñòi hỏi ñầu tư cao, chất lượng gạo thấp, không chủ ñộng giống, giá giống cao, chưa phù hợp với tập quán ñể giống hàng vụ trong khi ñó giống lúa thuần lại giải quyết ñược khá triệt ñể những hạn chế của giống lúa lai, như người dân có thể tự duy trì nguồn giống từ 2-3 năm và giá thành giống lúa thuần lại thấp [26] Bên cạnh ñó diện tích gieo cấy 3 vụ trong năm của vùng trong những năm qua không ngừng tăng lên, ñể ñảm bảo gieo cấy ñúng thời vụ cần có bộ giống lúa có năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn
Giống lúa BT13
Năm 2006 Bộ môn Cây lương thực và Cây thực phẩm Viện Khoa học kĩ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc ñã tiến hành chọn tạo giống theo hướng này Trong ñó ñã chọn tạo ra ñược giống lúa thuần BT13, ñây là giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao có khả năng thích ứng rộng với các tiểu vùng sinh thái khác nhau của vùng miền núi phía Bắc vật liệu ñể tạo ra giống lúa này là từ Giống lúa Khẩu sửu, ðiện Biên, một số giống lúa thuần mới và giống lúa ñịa phương Thời gian sinh trưởng 95-120 ngày ðây
là giống có thời gian sinh trưởng ngắn khi trồng so với giống ñối chứng là khang dân 18 Ngắn hơn từ 7 – 10 ngày Là giống có tiềm năng năng suất cao
có khả năng chống chịu với với các loại sâu bệnh hại trên ñồng ruộng khá, có
Trang 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
là 2,3 tấn/ha (bằng 60%) và tại Yên Minh BT13 ñạt 6,2 tấn/ha, cao hơn ñối chứng 3,7 tấn/ha (bằng 148%)
Tại Bắc Kạn: Vụ xuân 2008 tại Chợ ðồn, Bạch Thông, Bắc Kan thời gian sinh trưởng của BT13 là 125 ngày (bằng Ải lùn 32), năng suất giống ñạt cao 8,1 tấn/ha và 7,5 tấn/ha, tăng so với ñối chứng (Ải lùn) là 2,1 tấn/ha(bằng 36%) và Khang dân18 là 1 tấn/ha (bằng 15%) Vụ mùa BT13 có thời gian sinh trưởng là 95 ngày Tại Chợ ðồn và Bạch thông, Bắc kạn BT13 ñạt năng suất 7,2 tấn/ha và 7,1 tấn/ha cao hơn giống ñối chứng Bao thai là 0,7 tấn/ha
bị rầy Nên gieo cấy trong vụ mùa chính vụ trên chân ñất vàn trũng [1]
Giống lúa mới BC15
BC15 là giống lúa thuần Tổng công ty giống cây trồng Thái Bình
Trang 23Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ kỹ thuậtẦẦẦ
nghiên cứu và chọn lọc.BC15 ựã ựược công nhận giống Quốc Gia năm 2008,
BC15 có hai ựặc tắnh ưu việt nhất trong tập ựoàn giống lúa thuần Việt Nam,
có năng suất cao (8 - 11 tấn/ha) và ựặc biệt BC15 có chất lượng gạo ngon,
cơm dẻo ựậm, ựược người tiêu dùng ưa chuộng BC15 thắch ứng rất rộng trên
ựịa bàn cả nước là giống lúa có năng suất cao nhất trong vụ đông Xuân 2011
tại đồng bằng sông Cửu Long
đặc ựiểm chủ yếu: Thời gian sinh trưởng: vụ xuân 135 - 140 ngày, vụ
mùa 115 - 120 ngày Cây cứng, ựẻ nhánh khoẻ, lá to trung bình, chống ựổ và
chịu rét khá; chống chịu sâu bệnh khá, nhiễm bệnh ựạo ôn trung bình Phát
triển tốt trên chân ựất vàn; chịu chua, trũng, có khả năng thắch ứng rộng Hạt
gạo trong, cơm dẻo, vị ựậm Năng suất trung bình ựạt từ 75 - 80 tạ/ha, thâm
canh tốt có thể ựạt 80 - 90 tạ/ha [26]
Giống lúa PC6
Giống PC6 ựược chọn lọc từ tổ hợp lai N202/DT122, từ vụ xuân 2002,
vụ xuân 2005 ựược ựưa vào thắ nghiệm so sánh ựến vụ xuân 2006 gửi khảo
nghiệm quốc gia và ựặt tên là PC6 Phương pháp: Lai hữu tắnh, chọn lọc theo
phương pháp phả hệ PC6 ựược công nhận chắnh thức năm 2011 theo quyết đặc ựiểm chắnh: Chiều cao cây 95-100 cm, chiều dài bông 23.5 cm, số hạt
chắc trên bông trung bình ựạt 110 hạt Khối lượng 1000 hạt 22.3 gam Tỷ lệ
gạo xát 68,5%, gạo trong không bạc bụng, chiều dài hạt gạo 6,7mm, hàm
lượng amylase 18-19% Năng suất trung bình ựạt 55-60 tạ/ha Giống PC6 có
khả năng chịu rét khá (ựiểm 3), nhiễm nhẹ ựạo ôn (ựiểm 3), nhiễm vừa rầy
nâu (ựiểm 5) và bạc lá (ựiểm 5) đối tượng và phạm vi áp dụng giống PC6:
Sử dụng cho trà lúa xuân muộn, mùa sớm Tại các chân ruộng cao, vàn đặc
biệt phát huy hiệu quả tại các công thức luân canh 2 lúa + 1 màu /năm, 2 lúa +
2 màu/năm Giống PC6 có thể ựược sử dụng như một giống lúa dự phòng cho
cả 2 vụ xuân và mùa Giống PC6 có thể phát triển trong ựiều kiện vụ lúa hè
thu điển hình ựã áp dụng thành công giống PC6: Tại đBSH giống lúa PC6
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
115 ngày trong vụ mùa 140-145 ngày trong vụ xuân, có thể gieo cấy ở các trà xuân muộn và mùa sớm ðB6 có dạng hình gọn, cây cứng, lá ñứng dầy, kích thước lá trung bình, bông to dài, hạt xếp xít, tỷ lệ hạt lép thấp Khả năng thâm canh cao, chống ñổ và chịu rét tốt, khả năng chống chịu sâu bệnh khá Năng suất trung bình ñạt 65 tạ/ha ñiều kiện thâm canh cao có thể ñạt 80 – 90 tạ/ha Khả năng thích ứng rộng, có thể gieo cấy trên chân ñất vàn cao, vàn, vàn thấp ðối tượng và phạm vi áp dụng giống ðB6: Sử dụng cho trà lúa xuân muộn, mùa sớm Tại các chân ruộng cao, vàn ðặc biệt phát huy hiệu quả tại các công thức luân canh 2 lúa + 1 mầu /năm ðiển hình ñã áp dụng thành công giống ðB6: Giống lúa ðB6 ñã phát triển trên diện tích 20 000-25 000 ha/vụ tại tất cả các tỉnh vùng ðBSH, các tỉnh Trung bộ (Hà Tĩnh, Bình ðịnh, Phú Yên…) [26]
Giống lúa BM9855
BM9855 ñược chọn tạo từ tổ hợp lai: IR2153/VN10//Lemont năm 1992
và chọn lọc theo phương pháp phả hệ Năm 1993 gieo cấy F1, F2, năm 1994 –
1997 chọn dòng theo mục tiêu lúa chất lượng Vụ xuân 2008 xác ñịnh dòng triển vọng và ñặt tên BM9855, ñánh giá tính chống chịu sâu bệnh, ñiều kiện bất lợi, thí nghiệm so sánh giống Vụ mùa năm 1998 tiến hành thí nghiệm về
Trang 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
tính thích ứng của giống trên các vùng trồng lúa chính ở ðBSH, ñến năm
1999 gửi khảo nghiệm tại trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng trung ương BM9855 ñược công nhận sản xuất thử năm 2004, và ñược thử nghiệm tại Hà Tây, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ngãi Giống BM9855 ñược Cục Trồng trọt - Bộ NN&PTT công nhận giống chính thức theo quyết ñịnh số 56 Qð-BNN-TT ngày 8 tháng 01 năm 2008 ðặc ñiểm chính của giống lúa BM9855: Giống lúa BM9855 có thời gian sinh trưởng vụ xuân 160-165 ngày, vụ mùa 130-132 ngày tại vùng ðồng bằng sông Hồng Chiều cao cây 115-120cm, bông dài, số hạt/bông 170-230hạt/bông Trọng lượng 1000hạt là 28gram Giống lúa BM9855 là giống lúa trung ngày, có tiềm năng năng suất cao, tại một số vùng trồng lúa giống BM9855 ñạt trên 70tạ/ha, cao hơn giống C70 cùng trà Giống BM9855 có chất lượng gạo trong, không bạc bụng, có chiều dài hạt gạo 7,01 mm, hàm lượng amiloza ñạt 23-24% và tỷ lệ gạo nguyên ñạt 44-75%, cơm dẻo trung bình Giống lúa BM9855 chịu rét, chống ñổ khá, ít rụng hạt, chống chịu khá với một số sâu bệnh hại chính như ñạo ôn, rầy nâu, bạc lá, có thể thâm canh
và trồng trên ñất vàn, vàn trũng Giống BM9855 ñạt năng suất trung bình 6,5 tấn/ha Thâm canh tốt ñạt 8 tấn/ha/vụ Tại IRắc BM9855 ñạt 12,7 tấn/ha, tại Bình ðịnh ñạt 9,4 tấn/ha ðối tượng và phạm vi áp dụng: Thích hợp với chân ñất vàn, vàn trũng ðiển hình ñã áp dụng thành công giống BM9855: Vùng ðồng bằng sông Hồng: Hải Dương, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Bắc Giang, Thái Bình Vùng Trung bộ: Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình ðịnh [26]
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
115-120 ngày, vụ xuân 140-145 ngày Giống lúa P376 có kiểu hình thâm canh, thân lá ñứng cứng, uốn lòng mo, chiều cao cây: 115-120 cm Bông to, dài: 28 – 30cm, số hạt/bông: 160 – 170 hạt, tỷ lệ hạt chắc/bông cao (>90%), hạt gạo nhỏ dài (6,8mm), trong, ít bạc bụng, hàm lượng amylose 18-20%, cơm mềm, ñậm P376 nhiễm nhẹ bệnh ñạo ôn, khô vằn, kháng khá với bệnh bạc lá và rầy nâu , khả năng chịu rét và chống ñổ khá, hạt vào chắc tập trung,
ñộ thuần ổn ñịnh P376 là giống lúa chịu thâm canh, năng suất trong vụ mùa ñạt 55-60 tạ/ha, vụ xuân ñạt 60-65 tạ/ha, nếu thâm canh tốt có thể ñạt 70 tạ/ha ðối tượng và phạm vi áp dụng: Giống lúa P376 có thể cấy ñược cả hai vụ/ năm trên các chân vàn, vàn hơi thấp, chủ ñộng tưới tiêu của các tỉnh phía Bắc Giống P376 có thể tham gia tốt trong chương trình sản xuất lúa chất lượng cao của các tỉnh phía Bắc, tại các vùng canh tác cây màu ñông chính vụ (khoai tây, rau, ngô chính vụ ) ðiển hình ñã áp dụng thành công giống P376: Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Ninh, Bắc Giang [26]
Giống lúa cực ngắn ngày P6ðB
P6ðB ñược chọn lọc từ quần thể P6 ñược xử lý ñột biến bằng Co60 Giống ñược công nhận sản xuất thử năm 2011, Quyết ñịnh số: 216/Qð-TT-CLT ngày12 tháng 5 năm 2011 ðặc ñiểm chính: P6ðB là giống lúa cực ngắn ngày, thời gian sinh trưởng: Vụ Mùa: 75-85 ngày; vụ xuân:105-110 ngày Chiều cao cây: 85 – 90cm, có dạng hình gọn, thân ñứng, lá có màu xanh ñậm P6ðB có tốc ñộ sinh trưởng và thời gian vào chắc ñến chín hạt nhanh,
số hạt/bông ñạt (115-150), tỷ lệ lép thấp (8-10%), khối lượng 1000 hạt 27g P6ðB có chất lượng gạo khá, chiều dài hạt gạo 7,12mm, hàm lượng amyloza thấp (15,5%) Năng suất khoảng 50- 55 tạ/ha, thâm canh tốt có thể ñạt 60tạ/ha Giống có khả năng chịu rét, chịu nóng và chống ñổ khá Nhiễm nhẹ bệnh ñạo ôn trong vụ xuân ðối tượng và phạm vi áp dụng: Tất cả các chân ñất vàn, vàn cao, ñất làm vụ ñông sớm, ñất làm mạ mùa, vùng hay bị lũ
Trang 2726-Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
sớm ở miền trung, chân ñất hay bị thiếu nước cuối vụ hoặc làm giống dự phòng ðiển hình áp dụng thành công giống lúa P6ðB: Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Giang, Thái Bình, Quảng Bình [26]
Ngoài các giống nói ở trên còn có một số giống lúa thuần khác cũng ñược công nhận như: CH207, X26, BM202, N98, HT6… Qua ñó có thể nói rằng song song với việc chọn tạo ra các giống lúa lai thì các giống lúa thuần cũng luôn ñược quan tâm và chọn tạo ñể ñáp ứng nhu cầu giống của người nông dân khi mà giá thành của các giống lúa lai luôn ñắt hơn Với những giống lúa thuần này bà con có thể ñể lại ñược giống cho các vụ sau theo phương pháp truyền thống mà nhân dân ta vẫn làm
2.3 ðặc ñiểm nông sinh học của lúa thuần
2.3.1 ðặc ñiểm của rễ lúa thuần
Rễ ñầu tiên xuất hiện là rễ nông hoạt ñộng trong thời gian ngắn rồi chết bằng các lớp rễ phụ ñược hình thành từ các mắt ñốt thân và chiều dài của cái lớp rễ phụ tăng dần trong quá trình sinh trưởng của cây lúa và có quan hệ tương ứng với sự phát triển của lá Những mắt ñầu tiên ra khoảng 5 rễ, các mắt ñốt ra sau số lượng nhiều hơn 10 – 20 rễ tạo thành bộ rễ của cây lúa So với bộ rể của lúa lai thì bộ rễ của lúa thuần ngắn hơn bộ rễ của lúa lai [3,4,11,12]
2.3.2 ðặc ñiểm của lá lúa thuần
Lá ñược hình thành từ mầm mắt thân, khi hạt nảy mầm ñầu tiên là bao lá,
lá không hoàn toàn Sau ñó là lá thứ ba ñây là lá thật ñầu tiên khi tính số lá trên cây ta chỉ tính số lá thật Diện tích lá của lúa thuần chỉ ñạt 4 m2lá/m2ñất, thấp hơn rất nhiều so với diện tích là của lúa lai ñạt tới 7m2lá/m2ñất [3, 4 ,11,12]
2.3.3 ðặc ñiểm ñẻ nhánh của lúa thuần
* Nhánh lúa và sự ñẻ nhánh của cây lúa
- Nhánh lúa
Trang 28Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
Nhánh lúa là một cây lúa con mọc từ mầm nhánh trên thân cây mẹ do
ñó nhánh lúa có ñủ rễ, thân, lá và có thể sống ñộc lập, trỗ bông, kết hạt bình thường như cây mẹ, ñẻ nhánh là một ñặc tính sinh học của cây lúa, liên quan chặt chẽ ñến việc hình thành số bông và năng suất sau này
Cấy 1 dảnh ngạnh trê và cấy thưa trong vụ mùa, giống lúa Tám có thể ñẻ ñược 232 nhánh/m2 , trong ñó có 198 nhánh thành bông Vụ chiêm, giống Chiêm chanh ñẻ ñược 113 nhánh/m2, trong ñó có 101 nhánh thành bông Tuy nhiên thông thường trên ñồng ruộng, nếu cấy 1 – 2 dảnh khóm lúa có thể ñẻ ñược 7 -
12 nhánh, sau ñó sẽ cho khoảng 5 – 10 nhánh hữu hiệu ( thành bông) [3,4]
Thời gian ñẻ nhánh của cây lúa từ sau bén rễ hồi xanh ñến khi làm ñốt làm ñòng dài hay ngắn tùy thuộc vào thời vụ, giống lúa, biện pháp kỹ thuật canh tác Thường lúa xuân có thời gian ñẻ nhánh dài hơn lúa mùa Trong một
vụ các trà cấy sớm có thời gian ñẻ nhánh dài hơn các trà cấy muộn các biện pháp kỹ thuật như bón phân nhiều, bón thúc muộn, mật ñộ, tuổi mạ cấy cũng ảnh hưởng rất lớn ñến sức ñẻ nhánh của lúa [11,12]
Trên cây lúa, thông thường chỉ có những nhánh ñẻ sớm, ở vị trí mắt ñẻ thấp, số lá nhiều, ñiều kiện dinh dưỡng thuận lợi mới phát triển ñầy ñủ ñể trở thành nhánh hữu hiệu Còn những nhánh ñẻ muộn thời gian sinh trưởng ngắn,
số lá ít thường trở thành nhánh vô hiệu Tỷ lệ nhánh hữu hiệu cao hay thấp quyết ñịnh ñến số bông trên cây, ảnh hưởng ñến năng suất cuối cùng Mật ñộ cấy, tuổi mạ kỹ thuật bón phân chăm sóc… Có tác dụng ñến tỷ lệ nhánh hữu hiệu Bón phân nhiều, bón muộn làm cho ruộng lúa ñẻ nhánh lai dai thường làm tăng tỷ lệ nhánh vô hiệu Mặt khác cũng tạo ñiều kiện cho sâu bệnh phá hoại nhiều hơn Sức ñẻ nhánh và số nhánh hữu hiệu của lúa thuần thấp hơn so với lúa lai [14]
2.4 Kết quả nghiên cứu về bố trí thời vụ cho lúa
2.4.1 Nghiên cứu ngoài nước
Thời vụ, năng suất và ñộ ổn ñịnh là những khía cạnh quan trọng của
Trang 29Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
Trong cả hai vùng nhiệt ñới và ôn ñới, năng suất lúa trên hecta ñược quyết ñịnh trước tiên bởi cường ñộ bức xạ của mặt trời Ở vùng nhiệt ñới, khi nhiệt ñộ bình quân thích hợp, vụ mùa khô thường cho năng suất cao hơn vụ mùa mưa vì nó nhận ñược nhiều ánh sáng mặt trời hơn
Sự ổn ñịnh của năng suất cây trồng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố Nhiệt ñộ thấp trong mùa hè thường làm mất mùa Ánh sáng mặt trời yếu gắn liền với lượng mưa thái quá lúc chín làm cho năng suất thấp Lượng mưa quá
ít hay quá nhiều ở bất kỳ giai ñoạn sinh trưởng nào của cây lúa có thể làm cây lúa mất mùa Trong cả vùng ôn ñới và nhiệt ñới, bão là hiểm họa không thể tránh ñược Một cách ñể giảm thiểu thiệt hại của bão là thay ñổi mùa vụ thế nào cho lúa chín diễn ra và lúc ít bão nhất
Nhiệt ñộ có tầm quan trọng trong ñời sống cây lúa Trong vùng nhiệt ñới, nhiệt ñộ bình quân hàng ngày cao 29oC không gây hại cho sự chín khi bức xạ mặt trời cao Các giống lúa Indica thích nghi tốt hơn với nhiệt ñộ cao, trong khi các giống Japonica cần nhiệt ñộ thấp hơn ñể chín tốt hơn Ở vùng có mùa hè ngắn, các ñiều kiện thời tiết lạnh có thể làm chậm sự sinh trưởng và
do ñó làm chậm sự trổ bông Ở các ñiều kiện như vậy, cây lúa có thể chín ở nhiệt ñộ thấp hơn bình thường và có thể không hoàn tất sự chắc hạt trước khi nhiệt ñộ xuống dưới mức tới hạn của sự chín [7, 18, 22, 24]
Trang 30Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
2.4.2 Nghiên cứu trong nước
Nhà nông có câu “ nhất nước nhì thục” Giai ñoạn 1963- 1965, ở những vùng chuyên canh lúa ở nước ta do diện tích nhiều, thường có một số diện tích bị cấy chậm, muộn thời vụ Nhờ tiến bộ kỹ thuật chúng ta ñã tiến hành trồng một số giống lúa xuân thấp cây, ngắn ngày ñảm bảo ñược thời vụ; giúp chuyển vụ lúa chiêm thành vụ lúa xuân, chuyển vụ xuân sớm thành vụ xuân chính vụ 80% - 90% diện tích và ñặc biệt thời kỳ 1985- 1990 chuyển sang xuân sớm 5%- 10% diện tích, còn lại 70- 80% diện tích là xuân muộn [20] Một số giống lúa xuân có năng suất cao hơn hẳn lúa chiêm, có thể cấy ñược
cả hai vụ xuân và vụ mùa Do thay ñổi cơ cấu sản xuất lúa, kết hợp với hàng loạt các tiến bộ kỹ thuật mới nên sản xuất lúa ở Việt Nam ngày càng phát triển và ñạt ñược nhiều thành tựu ñáng kể
Lúa xuất xứ từ vùng nhiệt ñới, là cây ưa nóng, sinh trưởng, trỗ bông kết hạt tốt nhất ở nhiệt ñộ trên 220C ðể hoàn thành chu kỳ sống, cây lúa cần nhiệt ñộ nhất ñịnh Trong ñiều kiện trồng lúa ở nước ta, thường những giống ngắn ngày cần một lượng tổng tích ôn là 2500oC- 3000OC, giống trung ngày
từ 3000oC -3500oC, giống dài ngày từ 3500oC- 4000oC Trong quá trình sinh trưởng nếu nhiệt ñộ cao cây lúa nhanh ñạt ñược tổng tích ôn cần thiết thì sẽ ra hoa và chín sớm hơn, tức là sẽ rút ngắn ñược thời gian sinh trưởng Nếu nhiệt
ñộ thấp thì ngược lại [12, 15, 18] ðối với vụ xuân ở nước ta, các giống lúa ngắn ngày là các giống mẫm cảm với nhiệt ñộ ( giống cảm ôn) nên thời gian sinh trưởng dễ biến ñộng theo nhiệt ñộ hàng năm và theo mùa vụ cấy sớm hay cấy muộn Vì vậy việc dự báo khí tượng cho vụ xuân cần phải ñược coi trọng
và chú ý theo dõi ñể bố trí thời vụ cho thích hợp, tránh ñược trường hợp khi lúa trỗ gặp rét Với vụ mùa thì nhiệt ñộ tương ñối ổn ñịnh nên thời gian sinh trưởng của các giống lúa cấy trong vụ mùa ít thay ñổi
Lúa thuộc cây ngày ngắn, chỉ ñòi hỏi thời gian chiếu sáng < 13 h/ngày
có tác dụng rõ rệt ñối với việc xúc tiến quá trình làm ñòng, trỗ bông cho cây lúa Tuy nhiên mức ñộ phản ứng với quang chu kỳ còn phụ thuộc vào giống
Trang 31Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
và vùng trồng Ở nước ta, một số giống lúa mùa địa phương cĩ phản ứng rất
rõ ràng với quang chu kỳ, cấy vào vụ chiêm xuân lúa sẽ khơng ra hoa Thường các giống lúa ngắn ngày cĩ phản ứng yếu hay khơng phản ứng với quang chu kỳ thì cĩ thể gieo cấy vào mọi thời vụ trong năm Ánh sáng chiếu ở 45 ngày cuối vụ là vơ cùng quan trọng đối với năng suất lúa Chính
vì vậy năng suất lúa xuân ( tháng 2 - tháng 6) cao hơn lúa chiêm ( tháng 11- tháng 5) Ở những nơi cĩ cường độ chiếu sáng cao nên bố trí giống lúa nhiều bơng ( bơng bé, số hạt ít, P1000 thấp) Những nơi cĩ cường độ chiếu sáng khơng cao lắm, bố trí giống lúa ít bơng ( số lượng hạt/ bơng nhiều, P1000 hạt cao) ðối với giống cảm quang yếu hay khơng cảm quang, nếu ánh sáng trong ngày kéo dài đến 14h hay 16h thì thời gian trỗ kéo dài Giống này cấy mùa sớm là chính vụ , khơng dùng để cấy mùa muộn và lúa vụ 3 Vì cấy muộn, nếu ngày ngắn xuất hiện, giống vẫn chưa trỗ và kéo dài sinh trưởng
Do đĩ cần cĩ giống phản ứng chặt chẽ với ánh sáng ngày ngắn để cấy vụ mùa muộn ở miền Bắc [23]
Canh tác lúa nhờ nước trời chi phối quá trình canh tác từ khâu làm đất đến khâu thu hoạch Nơng dân miền Tây Nam Bộ am hiểu khí hậu và việc xuống hạt giống trở thành một nghệ thuật Người dân vùng ðồng Tháp Mười
cĩ nghệ thuật xem trăng sao đốn diễn biến khí hậu, đốn ra tình hình mưa lụt hàng năm, quyết định ngày sạ giống Nếu sạ sớm, mưa đầu vụ chưa nhiều, trời cịn nắng hạn, đất khơng đủ ẩm để hạt nảy mầm, hạt giống dễ bị chết Gieo muộn lại càng khơng được, nước Biển Hồ ở Camphuchia cĩ thể đổ xuống Do đĩ phán đốn đợt mưa đầu mùa để quyết định ngày gieo giống cho từng cánh đồng là cơng việc tài tình và sinh động [15]
Thời gian sinh trưởng của mỗi giống biến động theo mùa vụ Thời gian sinh trưởng của cây lúa vụ xuân dài hơn cây lúa vụ hè thu Tùy theo từng giống chênh lệch thời gian sinh trưởng giữa hai vụ khác nhau, thường dài hơn 10- 15 ngày, nhưng cĩ giống vụ xuân dài hơn vụ hè thu đến 25 ngày như giống lúa Khang dân 18
Trang 32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
Thời gian sinh trưởng quyết ñịnh thời vụ gieo sạ các giống lúa Lúa ñông xuân ở Quảng Nam thời gian trỗ ổn ñịnh từ 20/3- 30/3 ñể có nhiệt ñộ thích hợp Thời gian gieo sạ phụ thuộc và thời gian sinh trưởng của mỗi giống Thời vụ lúa xuân bố trí sao cho lúa trỗ và giai ñoạn có nhiệt ñộ trên
220C ðối với lúa xuân ñịnh ngày trỗ ở thời ñiểm có nhiệt ñộ tốt sẽ quyết ñịnh ngày gieo cấy tùy từng giống ðối với lúa mùa xác ñịnh ngày gặt từ ñó sẽ tính ngày gieo cấy Lúa mùa sớm ở ðBBB phải ñịnh ngày thu hoạch trước 15/10, do ñó phải gieo sạ vào 5/7 với giống có thời gian sinh trưởng 100 ngày ðối với việc cấy lúa xuân, cần phải dựa vào thời gian sinh trưởng của giống ñể bố trí thời vụ lúa xuân sao cho lúa trỗ và cuối tháng 4, ñầu tháng 5 Nhiệt ñộ lúc ñó từ 22oC- 30oC rất thích hợp với nhiệt ñộ mà lúa yêu cầu vào lúc trỗ ðối với lúa mùa trung thường cấy vào trong vào tháng 7 vì lúa sẽ trỗ vào ñầu tháng 10 Biên ñộ nhiệt ñộ ngày ñêm lúc ñó có chênh lệch lớn, có lợi cho việc tích lũy sản phẩm quang hợp, hạt mẩy, P1000 hạt sẽ cao.Lúa xuân trỗ vào ñầu tháng 5 hay gặt hạn và nhiệt ñộ thấp, lúa mùa trỗ vào cuối tháng 10 cũng thường gặp hạn và nhiệt ñộ thấp, do ñó nên dựa vào thời gian sinh trưởng ñể bố trí lúa vụ xuân và vụ mùa sao cho tránh hai thời ñiểm trên Lúa xuân trỗ vào ñầu tháng 5 thu hoạch tháng 6 do ñó nước, nhiệt ñộ và ánh sang thuận lợi cho năng suất ðầu tháng 5 có mưa lúa trỗ thoát tránh ñược hiện tượng nghẹn ñòng do thiếu nước Nhiệt ñộ không quá cao thuận lợi cho tích lũy, cường ñộ bức xạ lớn, thời gian chiếu sang dài là cơ sở ñể ruộng lúa cho năng suất cao Theo Murata năng suất lúa có quan hệ với nhiệt ñộ và ánh sáng theo mô hình sau [16]
Sf(t) = S[1,2 – 0,21(t – 21,5)2]
Trong ñó:
- Sf(t): là chỉ số năng suất khí tượng
- S: là lượng chiếu sáng bình quân ngày trong thời gian trước khi lúa trỗ
10 ngày và sau khi lúa trỗ 30 ngày
- t: là nhiệt ñộ không khí trong thời gian trên
Trang 33Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
là nhiều bão nhất Gió tây khô nóng xuất hiện vào tháng 5, 6, 7 song không nhiều 6 – 8 ngày mỗi năm Cơ cấu luân canh cây trồng là 2 vụ lúa và một vụ ñông trồng ngô, khoai tây, rau màu các loại chính vì vậy nếu gieo cấy trong
vụ xuân ở ñồng bằng sông Hồng thì sẽ tránh ñược các ñợt bão
Thời vụ gieo trồng thích hợp ñảm bảo cho lúa sinh trưởng, phát triển tốt, ñạt ñược năng suất cao, tránh ñược rủi ro về thời tiết Việc xác ñịnh thời
vụ thích hợp còn phải dựa vào ñặc ñiểm phát sinh gây hại cho các loài sâu bệnh quan trọng, ñảm bảo cho lúa tránh ñược các ñợt cao ñiểm của dịch bệnh
Lúa lai có ưu thế về sinh trưởng, cứng cây, chống ñổ, chống rét tốt, bệnh ñạo ôn và khô vằn nhẹ, năng suất cao nên ñược nông dân chấp nhận Năng suất lúa lai vụ xuân cao hơn vụ mùa, vùng ñột phá về năng suất là vùng núi và Bắc Trung Bộ, vùng thích nghi là vùng ðồng Bằng Sông Hồng, vùng
có triển vọng là vùng Tây Nguyên và Nam Trung Bộ
Ở ñồng bằng Sông Hồng, vụ xuân nên cấy trước ngày 5/3, vụ mùa nên cấy trước ngày 5/8; và trong thực tế sản xuất vụ xuân sớm gieo mạ 15- 25/11, cấy 15- 25/1 với các giống: DT10, DT13, X21, Xi23, VN10, NX30, 17494, MT163…Xuân chính vụ: gieo mạ 1/12- 20.12; cấy 20/1- 20/2 với các giống lúa: C70, C71, P1, P6, BM9855, N1- 9, TK106…Xuân muộn: gieo 5/2- 25/2 với các giống lúa: ðB 5, ðB6, Q5, KD18, BT7, HT1, LT2, AC5, Iri352, BM9820, PD2, HYT83, TH3- 3, VL20, Nhị ưu 838…Gieo mạ trên nền ñất cứng của vụ xuân muộn: gieo mạ 25/1- 10/2; cấy từ 10/2 trở ñi ( tuổi
Trang 34Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
mạ từ ngày 10- 15 ngày, tương ứng 3- 4 lá) Mùa sớm gieo 10/6- 20/6 với các giống lúa: ðB5, ðB5, Q5, KD18, HT1, LT2, AC5, Iri352, BM9820, PD2, Nhị ưu 838, Bác ưu 64, Bác ưu 903, HYT83, TH3- 3, VL20… Mùa trung: gieo 15/6- 25/6 với các giống lúa X21, Xi23, VN10, NX30, 17494, MT6, M6, P1, TK106…Mùa muộn: gieo mạ 25/5- 5/6; cấy 25/6- 5/7 với các giống lúa: Nếp cái hoa vàng, Dự, Mộc Tuyền, Bao Thai, Tám Thơm…[15]
Vụ lúa mùa năm 2007 ở Nam ðịnh và các tỉnh ñồng bằng Sông Hồng ñược ñánh giá có năng suất và sản lượng cao hơn các năm trước Trà lúa sớm
có năng suất cao nhất ( cao hơn lúa mùa trung 5- 7%) Thời tiết và sâu bệnh cuối vụ diễn biến phức tạp, nhất là lứa sâu ñục thân bướm 2 chấm 5 và bệnh bạc lá gây hại mạnh trên trà lúa mùa trung và lúa muộn làm giảm năng suất của 2 trà lúa này từ 7- 12% Các ñịa phương thường có 3 trà lúa mùa: trà lúa mùa sớm, sử dụng các giống lúa ngắn ngày ( thời gian sinh trưởng từ 100- 110 ngày), gieo mạ từ tháng 6 ñến trung tuần tháng 6, trỗ bông cuối tháng 8, thu hoạch cuối tháng 9 ñến ñầu tháng 10 Trà lúa mùa trung sử dụng các giống lúa trung ngày ( thời gian sinh trưởng 120- 135 ngày), gieo mạ từ nửa cuối tháng 6 ñến ñầu tháng 7 trỗ bông từ trung tuần tháng 9, thu hoạch và nửa cuối tháng 10 Trà lúa mùa muộn sử dụng các giống lúa cảm quang dài ngày ( thường là các giống lúa ñặc sản của ñịa phương có thời gian sinh trưởng từ 150- 165 ngày), gieo mạ từ ñầu tháng 6, trỗ bông trong tháng 10, thu hoạch tháng 11
Theo kinh nghiệm của nhà nông, vụ lúa xuân gặp thời tiết nắng ấm vào giai ñoạn sau, nhiệt ñộ cao sẽ tránh khỏi dịch bệnh Ngành nông nghiệp ñã chỉ ñạo các cơ sở tập trung cấy 2 trà là chính vụ và xuân muộn
Vụ xuân của Hà Nội có ñặc thù cấy sớm, cấy muộn so với khung thời
vụ xuất phát từ tập quán canh tác, tránh lũ tiểu mãn của nông dân ðối với trà lúa xuân muộn, không nên cấy mạ ñã vượt quá 5 lá, vì ñây là mạ quá già
Trang 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu nghiên cứu
- Giống lúa: BQ10, KD18 và Q5
+ Giống lúa BQ10: là giống lúa thuần ngắn ngày ñược TS Vũ Hồng Quảng và cộng sự của Viện lúa Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội chọn
từ tổ hợp dòng lúa thuần Daibobu/Oryza Glumae – Patula/Duz từ năm 2006
và thành công vào năm 2011 có thể cho năng suất 75 – 80 tạ/ha trong vụ xuân Là giống cảm ôn, thời gian sinh trưởng trong vụ xuân 133 – 135 ngày,
vụ mùa là 107 ngày chống chịu sâu bệnh khá
+ Giống KD18: là giống lúa thuần ngắn ngày Thời gian sinh trưởng ở trà Xuân muộn là 135 - 140 ngày, ở trà Mùa sớm là 105 - 110 ngày, ở trà Hè thu là 95 ngày Chiều cao cây: 95 - 100 cm Phiến lá cứng, rộng, gọn khóm, màu xanh vàng Khả năng ñẻ nhánh trung bình ñến kém Là giống nhiễm rầy nâu, nhiễm vừa bệnh bạc lá, bệnh ñạo ôn, nhiễm nhẹ với bệnh khô vằn Năng suất trung bình: 50 - 55 tạ/ha Năng suất cao có thể ñạt: 60 - 65 tạ/ha
+ Giống Q5 là giống lúa thuần ngắn ngày, thời gian sinh trưởng: vụ ñông xuân: 120 - 135 ngày, vụ hè thu : 110 -115 ngày
Chiều cao trung bình 90 -95 cm Dạng thân, lá cứng, phiến lá cứng, góc lá hẹp - gọn, hạt màu vàng sáng, khối lượng 1000 hạt từ 25 -26gr Chất lượng gạo trung bình, khả năng chống chịu chống ñổ khá, nhiễm bệnh nhẹ
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống lúa BQ10, KD18 và Q5
-Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ ñến các chỉ tiêu sinh lý của các giống lúa BQ10, KD18 và Q5
-Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ ñến khả năng chống chịu sâu bệnh hại của các giống lúa BQ10, KD18 và Q5
-Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ ñến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất các giống lúa BQ10, KD18 và Q5
Trang 36Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Bố trí thí nghiệm
- Thí nghiệm 2 nhân tố
+ Nhân tố thời vụ + Nhân tố giống
V1: gieo mạ ngày 15/01/2012 G1: là giống BQ10
V2: gieo mạ ngày 25/01/2012 G2: là giống Khang Dân 18 V3: gieo mạ ngày 04/02/2012 G3: là giống Q5
-Thí nghiệm 2 nhân tố ðược bố trí theo kiểu Split - Plot, 3 lần nhắc lại, gồm 9 công thức
+ Công thức 1: V1G1 + Công thức 4: V2G1 + Công thức 7: V3G1 + Công thức 2: V1G2 + Công thức 5: V2G2 + Công thức 8: V3G2 + Công thức 3: V1G3 + Công thức 6: V2G3 + Công thức 9: V3G3 + Nhân tố thời vụ ô lớn Nhân tố giống ô nhỏ
+ Diện tích ô lớn là 30 m2 có kích thước là 5m x 6m
+ Diện tích ô nhỏ là 10 m2 có kích thước là 2m x 5m
+ Khoảng cách giữa các ô lớn là 0,5m, giữa các ô lớn và các lần nhắc lại
có ñắp bờ, giữa các ô nhỏ trong cùng ô lớn ñều ñắp bờ rộng 25cm ñể ngân cách
+ Dải bảo vệ xung quanh, mỗi dải rộng 2m
Sơ ñồ thiết kế thí nghiệm:
Dải bảo vệ
V1G1 V1G2 V1V3 V2G3 V2G2 V2G1 V3G2 V3G3 V3G1 V2G2 V2G3 V2G1 V3G1 V3G3 V3G2 V1G3 V1G1 V1G2
Dải bảo vệ
Trang 37Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
3.3.2 Biện pháp kỹ thuật thực tiễn
- Kỹ thuật làm ñất: ñất ñược làm làm bằng máy, nhặt sạch cỏ dại, san phẳng, ñắp bờ theo sơ ñồ thí nghiệm
- Mật ñộ cấy: 40 khóm/m2, hàng sông 20 cm, hàng con là 12,5 cm, cấy
- Phương pháp làm mạ: Mạ dược, tuổi mạ 4 - 5 tuần tuổi
- Biện pháp kỹ thuật chăm sóc khác: Tưới nước, phòng trừ sâu bệnh, phòng trừ cỏ dại
- Ngày gieo của từng thời vụ tương ứng: V1, V2, V3 là 15/1, 25/1, 4/2
- Ngày cấy của từng thời vụ tương ứng: 20/2, 1/3, 12/3
3.3.3 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
Tiến hành theo dõi 5 khóm trong 1 ô thí nghiệm, lấy mẫu theo phương pháp 5 ñiểm trên 2 ñường chéo
3.3.3.1 Thời gian sinh trưởng và tổng thời gian sinh trưởng (ngày)
3.3.3.2 Các chỉ tiêu sinh trưởng
- Tiến hành ño 7 ngày 1 lần cho ñến khi lúa trỗ hoàn toàn
- ðộng thái tăng trưởng chiều cao ðo chiều cao cây tính từ gốc cho ñến mút lá khi lúa chưa trỗ, ñầu bông khi lúa ñã trỗ
- ðộng thái ñẻ nhánh
Tiến hành ñếm số nhánh trong 1 khóm lúa, 7 ngày 1 lần
Trang 38Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
- ðộng thái ñẻ nhánh: ñếm số nhánh / khóm qua các lần theo dõi
- ðộng thái ra lá: ñếm số lá / thân chính qua các lần theo dõi
- Chỉ số SPAD theo dõi ở 3 thời kì: thời kì ñẻ nhánh rộ, trỗ và thời kì chín sáp
Tiến hành ño bằng máy do SPAD502 - Nhật Bản Mỗi lần ño 5 khóm/ô thí nghiệm ở những cây theo dõi, mỗi khóm ño một cây và ño 2 lá hoàn toàn trên cùng, mỗi lá ño 3 vị trí khác nhau
3.3.3.4 Khả năng chống chịu sâu bệnh
Theo dõi thời kỳ sâu bệnh xuất hiện ñến trước chín sau ñó phân cấp cho theo thang ñiểm của Viện Lúa quốc tế (IRRI) năm 1996
Trang 39Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
3.3.3.5 Các yếu tố cấu thành năng suất
- Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết Mỗi ô thí nghiệm lấy mẫu 5 khóm, tiến hành ño ñếm các chỉ tiêu:
+ Số bông/ khóm ( chỉ tính những bông có từ 10 hạt trở lên)
+ Số bông trên/m2 (A): Tính tất cả các bông có trong 1 m2
+ Số hạt trên bông (B): Tính số hạt trên bông của khóm
- Năng suất sinh vật học: mỗi ô lấy 5 khóm, không kể rễ, phơi khô rơm
rạ và cân cùng với thóc Lấy trọng lượng trung bình cả khóm
- Hệ số kinh tế = Năng suất kinh tế / Năng suất sinh vật học
3.2.4.6 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu thu thập ñược tính toán và xử lý bằng chương trình Excel,
xử lý thống kê bằng chương trình IRRISTAT 5.0
3.3.4 ðịa ñiểm thời gian nghiên cứu
- ðịa ñiểm nghiên cứu: Khu thí nghiệm bộ môn canh tác – Khoa Nông học – Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội
- Thời gian: Thí nghiệm ñược bố trí, triển khai vụ xuân năm 2012
Trang 40Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kỹ thuật………
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Ảnh hưởng của thời vụ và giống ñến quá trình sinh trưởng, phát triển của lúa thí nghiệm
4.1.1 Ảnh hưởng của thời vụ và giống ñến thời gian sinh trưởng
Thời gian sinh trưởng là ñặc tính của giống nhưng cũng bị biến ñộng theo mùa vụ và các yếu tố kỹ thuật Trong ñời sống của mình cây lúa trải qua
2 thời kỳ sinh trưởng chính là thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng và thời kỳ sinh trưởng sinh thực Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng bắt ñầu từ khi cấy lúa nảy mầm cho ñến khi bắt ñầu phân hóa ñòng Thời kỳ sinh trưởng sinh thực tính
từ khi cây lúa phân hóa ñòng ñến khi lúa chín hoàn toàn Thời gian từ trỗ ñến chín của các giống thường tương ñương nhau Các yếu tố kỹ thuật tác ñộng cũng dễ làm thay ñổi thời gian của các giai ñoạn sinh trưởng của lúa Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng là thời kỳ kiến thiết cơ bản, tạo tiền ñề cho năng suất lúa về sau Thời kỳ sinh trưởng sinh thực là thời kỳ quyết ñịnh trực tiếp năng suất cá thể và năng suất thực thu vì nó quyết ñịnh ñến số hạt chắc trên bông, khối lượng nghìn hạt
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ và giống ñến thời gian sinh trưởng của cây lúa ñược thể hiện ở bảng 4.1
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của thời vụ và giống ñến thời gian sinh trưởng
ðơn vị: ngày
Ngày gieo
Gieo - cấy
Cấy - BððN
Bð ðN – KTðN
KTðN - Trỗ
Trỗ - Chín
HT
Tổng TGST
V1 15/1 30 19 29 30 28 136 V2 25/1 27 20 27 30 29 133 V3
G1
04/2 25 21 26 30 29 131 V1 15/1 30 18 28 29 28 133 V2 25/1 27 20 27 28 29 131 V3
G2
04/2 25 21 27 28 28 129 V1 15/1 30 19 29 29 28 135 V2 25/1 27 21 28 29 29 134 V3
G3
04/2 25 22 27 29 30 132