BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THANH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN SINH HỌC ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT ðẬU TƯƠNG VỤ HÈ THU 2012
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THANH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN SINH HỌC ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT ðẬU TƯƠNG
VỤ HÈ THU 2012 TẠI CHIỀNG MUNG - MAI SƠN – SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số: 60.62.01.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ QUANG SÁNG
SƠN LA – 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, ñây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố Mọi trích
dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2013
Nguyễn Thị Thanh
36,56,86,87
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn ñược hoàn thành với sự giúp ñỡ của nhiều cá nhân và các ñơn
vị Trước hết, tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS Vũ Quang Sáng với
cương vị người hướng dẫn khoa học ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ ñể tác giả
hoàn thành luận văn
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn Khoa Nông học, Viện ñào tạo Sau ñại
học, ñặc biệt là Bộ môn Cây công nghiệp và Cây thuốc - Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tác giả hoàn thành luận
văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Cao ñẳng Sơn
La, Khoa Nông lâm - Trường cao ñẳng Sơn La, các bạn bè ñồng nghiệp ñã
giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tác giả hoàn thành luận văn của mình
Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2013
Nguyễn Thị Thanh
Trang 42.3.2 Nghiên cứu, sử dụng phân hữu cơ sinh học qua ñất trên thế giới
Trang 52.4.2 Nghiên cứu, ứng dụng EMINA và dinh dưỡng qua lá cho cây trồng 20
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
phát triển và năng suất của ñậu tương giống ðVN6, DT95 trồng
4.1.1 Ảnh hưởng của phân bón lá sinh học ñến sinh trưởng, phát triển
của 2 giống ñậu tương ðVN6 và DT95 tại Chiềng Mung - Mai
4.1.2 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến năng suất của giống ñậu tương
4.1.3 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón lá sinh học cho ñậu
trưởng, phát triển và năng suất của ñậu tương giống ðVN6 trồng
4.2.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến
4.2.2 Ảnh hưởng của phân lân HCSH ñến các yếu tố cấu thành năng
Trang 64.2.3 đánh giá hiệu quả kinh tế của thắ nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng
của phân lân hữu cơ sinh học (HCSH) ựến sinh trưởng, phát triển
và năng suất của ựậu tương giống đVN6 trồng vụ Hè Thu 2012
Trang 7DANH MỤC BẢNG
4.1 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến thời giam sinh trưởng của 2
4.4 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến diện tích và chỉ số diện tích lá
4.10 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến hiệu quả kinh tế của 2 giống ñậu
Trang 84.11 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến thời giam sinh
4.12 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến một số chỉ tiêu sinh
4.13 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến khả năng hình thành
4.14 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến diện tích và chỉ số
4.15 : Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến khả năng tích lũy
4.16 Ảnh hưởng của phân lân hữu sinh học ñến mức ñộ nhiễm bệnh
4.17 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến khả năng chống ñổ
4.18 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến các yếu tố cấu thành
4.19 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến năng suất của giống
4.20 Ảnh hưởng của phân bón lân sinh học ñến hiệu quả kinh tế của
Trang 9DANH MỤC HÌNH
4.1 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến chiều cao thân chính của 2 giống
4.2 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến năng suất thực thu của 2 giống
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Hiện nay, sự phát triển của nền nông nghiệp nước ta ñang ñi vào mức
ñộ thâm canh cao với việc sử dụng ngày càng nhiều phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật hóa học và hàng lọat các biện pháp như trồng lúa 3 vụ, phá rừng canh tác cà phê, hồ tiêu, ñiều, ñậu tương, rau… với mục ñích khai thác, chạy theo năng suất và sản lượng
Chính vì vậy, với sự canh tác trên ñã làm cho ñất ñai ngày càng thóai hóa, dinh dưỡng bị mất cân ñối, mất cân bằng hệ sinh thái trong ñất, hệ vi sinh vật trong ñất bị phá hủy, tồn dư các chất ñộc hại trong ñất ngày càng cao, nguồn bệnh tích lũy trong ñất càng nhiều dẫn ñến phát sinh một số dịch hại không dự báo trước ðặc biệt với ñịa bàn Sơn La là một trong những tỉnh miền núi phía bắc với ñịa hình là ñồi núi Do vậy diện tích ñất dốc, ñất bạc màu rất nhiều Hướng ñi của tỉnh trong những năm tiếp theo là phát triển những cây công nghiệp dài ngày Mà muốn phát triển ñược những cây công nghiệp dài ngày trên ñất dốc ñối núi trọc thì trước tiên ta phải có những bước cải tạo ñất hoặc trồng xen những cây ngắn ngày với các cây dài ngày ñể lấy ngắn nuôi dài Vì vậy, cây ñậu tương ñược chọn là ñối tượng chủ yếu của cây trồng xen và trồng cải tạo ñất
Cho nên, xu hướng quay trở lại nền nông nghiệp hữu cơ với việc tăng cường sử dụng chế phẩm sinh học, phân bón hữu cơ trong canh tác cây trồng ñang là xu hướng chung của Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung
Chế phẩm sinh học là sản phẩm có chứa vi sinh vật sống nhằm mục ñích cải thiện sức khỏe con người và vật nuôi Trong nuôi thủy sản, sử dụng chế phẩm sinh học (còn gọi là men vi sinh) nhằm mục ñích cải thiện môi trường (nước và nền ñáy ao), tăng sức khỏe vật nuôi, tăng khả năng hấp thu
Trang 11thức ăn góp phần tăng năng suất và sản lượng Vai trò của chế phẩm sinh học, trong ñó có vi sinh vật trong sản xuất nông nghiệp ñược thừa nhận có các ưu ñiểm sau ñây:
- Chế phẩm sinh học không gây ảnh hưởng tiêu cực ñến sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng Không gây ô nhiễm môi trường sinh thái
- Chế phẩm sinh học có tác dụng cân bằng hệ sinh thái (vi sinh vật, dinh dưỡng …) trong môi trường ñất nói riêng và môi trường nói chung
- Chế phẩm sinh học không làm hại kết cấu ñất, không làm chai ñất, thoái hóa ñất mà còn góp phần tăng ñộ phì nhiêu của ñất
- Chế phẩm sinh học có tác dụng ñồng hóa các chất dinh dưỡng, góp phần tăng năng suất và chất lượng nông sản phẩm
- Chế phẩm sinh học có tác dụng tiêu diệt côn trùng gây hại, giảm thiểu bệnh hại, tăng khả năng ñề kháng bệnh của cây trồng mà không làm ảnh hưởng ñến môi trường như các lọai thuốc BVTV có nguồn gốc hóa học khác
- Chế phẩm sinh học có khả năng phân hủy, chuyển hóa các chất hữu
cơ bền vững, các phế thải sinh học, phế thải nông nghiệp, công nghiệp, góp phần làm sạch môi trường
Vì vậy, ñể nâng cao năng suất và phẩn chất cây trồng ñồng thời không ảnh hưởng ñến sức khỏe con người và môi trường, ngày nay người ta thường
sử dụng phân bón vào gốc và bón qua lá có chứa vi sinh vật có lợi (chế phẩm sinh học) Nhưng trên ñịa bàn tỉnh Sơn La thì chế phẩm sinh học chưa ñược biết ñến và sử dụng rộng rãi Vì vây, chúng tôi tiến hành ñề tài:
“ Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón sinh học ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất ñậu tương trồng vụ Hè Thu 2012 tại Chiềng Mung
- Mai Sơn - Sơn La”
Trang 121.2 Mục tiêu của ñề tài:
Tìm ra loại chế phẩm sinh học, liều lượng bón phân lân HCSH phù hợp cho cây ñậu tương sinh trưởng, phát triến tốt và năng suất cao ñể góp phần vào việc xây dựng quy trình thâm canh tăng năng suất và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người trồng ñậu tương tại Sơn La
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp những dẫn liệu khoa học về hiệu lực của chế phẩm sinh học và phân hữu cơ ñối với cây ñậu tương trồng trên ñất miền núi Sơn La
- Kết quả ñề tài là tài liệu tham khảo phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu về cây ñậu tương
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần vào việc xây dựng quy trình thâm canh tăng năng suất ñậu tương tại miền núi Sơn La
1.4 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
- ðề tài tiến hành thí nghiệm trên 2 giống ñậu tương ðVN6 và DT95
- Thời gian thực hiện vụ Hè - Thu 2012 tại Sơn La
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Yêu cầu sinh thái của cây ựậu tương
2.1.1 Yêu cầu về nhiệt ựộ
đậu tương ựược trồng rải rác ở nhiều nước trên thế giới trồng từ 470 vĩ
ựộ bắc (Ngô Thế Dân và cs 1999) đậu tương có nguyên sản ở Trung Quốc nên nói chung ựậu tương là cây ưa nhiệt ựới ẩm Nhiều tài liệu nghiên cứu cho rằng, muốn trồng cây ựậu tương phải có nhiệt ựộ ựầy ựủ trong các thời kỳ sinh trưởng hay tổng tắch ôn không nhỏ quá 24000C (Nguyễn Danh đông, 1982) đậu tương có thể trồng ựược trong những vùng nào có tổng tắch ôn trong suốt thời gian sinh trưởng từ 1700 ựến 29000C và nhiệt ựộ ban ựêm không thấp dưới 150C (Lawn, 1982) Cây ựậu tương ưa nhiệt ựộ cao nhưng tùy theo thời kỳ sinh trưởng mà yêu cầu nhiệt ựộ khác nhau
Thời kỳ nảy mầm
đậu tương thường nảy mầm ở biên ựộ nhiệt ựộ từ 10 - 400C Hạt của những giống chịu lạnh có thể nảy mầm ở nhiệt ựộ từ 6 - 80C đậu tương có thể này mầm ở ựiều kiện nhiệt ựộ từ 2 - 40C (Lawn và William, 1987) Sự nảy mầm có sự tương tác giữa nhiệt ựộ, giống và ựộ sâu lấp hạt, cây mọc nhanh nhất ở nhiệt ựộ từ 25 - 300C Ở nhiệt ựộ thấp, hạt nảy mầm chậm và cây con mọc chậm ( Lawn và William, 1987)
Sinh trưởng sinh dưỡng
Ở nhiệt ựộ -40C cây con không chết, nhưng ựối với một số giống, cây con có thể chết ở -60C trong thời gian ngắn (Lawn và William, 1987) Nhiều kết quả nghiên cứu với các cây trông vùng nhiệt ựới, kể cả ựậu tương cho thấy cây trồng có thể bị tổn thương khi gặp nhiệt ựộ 10 - 150C
Sự sinh trưởng của cây của ựậu tương gồm nhiều quá trình khác nhau
Trang 14yêu cầu nhiệt ñộ thích hợp khác nhau Nhiệt ñộ thích hợp cho sinh trưởng toàn cây có thể rất khác nhau so với nhiệt ñộ của từng quá trình từng bộ phận Chẳng hạn quan hợp của mỗi lá ñậu tương tăng với sự tăng của nhiệt ñộ từ 35
- 400C và sau ñó bắt ñầu giảm Trong khi ñó hô hấp thường tăng với nhiệt ñộ cao hơn mức thích hợp cho quang hợp Nhưng sự tích lũy chất khô trong cây bắt ñầu giảm khi nhiệt ñộ trên 300C (Lawn và cs, 1985)
Nhiệt ñộ thấp làm giảm sự vận chuyển sản phẩm quang hợp vào hạt Ở nhiệt ñộ vùng rễ 250C thì sự sinh trưởng của nốt sần ñạt mức tối ña Ở ñiều kiện nhiệt ñộ thấp, nốt sần hình thành chậm và hoạt ñộng yếu
Nhiệt ñộ vùng rễ thấp làm giảm sự hút nước của cây ñậu tương và gây
ra thiếu nước, giảm tốc ñộ ra lá Ở nhiệt ñộ 200C và 14,50C dòng nước tương ứng ñi qua rễ chỉ ñạt 60% và 30% so với nhiệt ñộ 250C (Lawn và cs, 1987) Như vậy, sự hấp thụ các ion khoáng vào dòng nước ñến mặt rễ sẽ giảm
Sinh trưởng sinh thực
Thomas và Raper, 1983 với thí nghiệm trên giống Ranson, trồng ở nhiệt ñộ ngày/ñêm là 26/220C và 22/180C cho thấy hoa, quả nhiều hơn ở nhiệt
ñộ 30/260C và 18/140C Ở mức chênh lệch ngày ñêm là: 18/140C và 30/260C quả hình thành ít mặc dù ra hoa rất nhiều, chứng tỏ nhiệt ñộ cao và thấp ñã dẫn ñến rụng hoa nhiều (Ngô Thế Dân và cs, 1999) Ở nhiệt ñộ trung bình, cây có nhiều ñốt hoa và số quả trên ñốt Tương tự, giống cảm quang ra hoa chậm cũng sinh nhiều ñốt, cành, tăng số quả và năng suất
Nhiều giống ñậu tương, ở nhiệt ñộ thấp hơn 150C không hình thành quả mặc dù có một số giống có thể cho quả ở nhiệt ñộ 100C Dựa vào kết quả nghiên cứu 10 năm, Lawn và Hume (1985) công bố nhiệt ñộ thích hợp cho ra hoa, kết quả của ñậu tương là 170C Nhiệt ñộ tối ưu cho ñậu tương chín là
250C ban ngày và 150C ban ñêm
Trang 152.1.2 Yêu cầu về nước và ẩm ựộ
Trong các vụ, nhu cầu nước ựối với cây ựậu tượng dao ựộng từ 350 ựến 800mm ( Mayer và cs, 1992) Ở giai ựoạn nảy mầm và cây con, tỷ lệ sử dụng nước thấp do tán cây còn nhỏ và phần lớn số nước mất ựi do bay hơi trên mặt ựất Nhu cầu nước của cây ựậu tương tăng dần khi cây ở giai ựoạn từ 3 Ờ 5 lá kép, tăng nhanh và cao nhất ở giai ựoạn sinh trưởng sinh thực từ khi cây ra hoa ựến khi quả chắc Giai ựoạn quả bắt ựầu chắn, nhu cầu nước giảm ựi cùng với sự tàn của lá và lượng nước bay hơi giảm Ảnh hưởng của nước có thể do thừa nước gây tồn thương bộ rễ (thiếu không khắ) hoặc có thể do thiếu nước dẫn ựến cây bị héo dẫn ựến năng suất giảm
Sinh trưởng của cây phụ thuộc vào cường ựộ quang hợp, hiệu suất quang hợp, tổng diện tắch lá và thế năng quang hợp (thời gian lá xanh) Tất cả các quá trình này ựều ảnh hưởng nếu thiếu nước Tổng sản phẩm quang hợp của cây bị thiếu nước sẽ giảm so với tỷ lệ CO2 hấp thụ trên một ựơn vị diện tắch lá, diện tắch quang hợp giảm do lá phát triển kém và chóng tàn (Lawn, 1982)
Giai ựoạn sinh trưởng sinh thực, cây rất nhạy cảm với thiếu nước Phần lớn biến ựộng và năng suất là dao ựộng về lượng nước cho cây trong thời kỳ
ra hoa, ựậu quả Thiếu nước dẫn ựến rụng hoa, rụng quả và làm giảm kắch thước hạt
2.1.3 Yêu cầu ánh sáng
đậu tương là cây ngày ngắn tương ựối ựiển hình Ánh sáng là yếu tố ảnh hưởng lớn ựến hình thái của cây ựậu tương Theo nghiên cứu của tác giả Lưu Thị Xuyến (2008), ựậu tương trông vụ đông có các chỉ số như thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, số nhánh cấp I, số ựốt, chỉ số diện tắch lá,Ầ ựều thấp hơn so với vụ Xuân Lý giải cho ựiều này, tác giả ựã giải thắch thông qua cường ựộ và thời gian chiều sáng trong ngày
Trang 16Theo nhiều kết quả nghiên cứu, mức ựộ bão hòa ánh sáng ựối với cây ựậu tương là 1800 Ờ 2700 lux Số cành, số ựốt và năng suất ựậu tương sẽ giảm tới 60% nếu cường ựộ ánh sáng giảm 50% so với ựiều kiện bình thường (Vũ Cao Thái, 1996)
Cây ựậu tương mẫn cảm với quang chu kỳ Quang chu kỳ ảnh hưởng ựến sinh trưởng sinh thực cả giai ựoạn trước và sau khi hoa nở (Trần đình Long và Cs, 2005) Trong tất cả các giai ựoạn sinh trưởng sinh thực, sự hình thành mầm hoa là ắt mẫm cảm với quang chu kỳ nhất Tuy nhiên trong ựiều kiện ngày ngắn liên tục, hoa ra rất nhanh và chỉ trong 7 - 10 ngày, ngọn các giống có tập tắnh sinh trưởng hữu hạn cũng ra hoa (Trần Văn điền, 2007)
Quang chu kỳ có ảnh hưởng tới sự tắch lũy nitơ (N) lớn hơn tắch lũy các bon (C) trong hạt Nồng ựộ N trong hạt giảm khi quang chu kỳ tăng Ngược lại, hàm lượng cacbonhydrate không cấu trúc ở lá trong giai ựoạn sinh thực lại cao ở ựiều kiện quang chu kỳ ngắn (Trần Văn điền, 2007)
2.1.4 Yêu cầu ựất ựai
Cây ựậu tương không yêu cầu nghiêm khắc về ựất trồng, nói chung loại ựất nào trồng ựược cây hoa màu nhất là ngô ựều trồng ựược cây ựậu tương Loại ựất thắch hợp nhất ựối với cây ựậu tương là ựất có tầng canh tác sâu, giàu chất hữu cơ, Ca, K, pH trung bình, mức nước ngầm sâu, giữ ẩm tốt, dễ thoát nước, trong ựó khả năng giữ nước và thoát nước có ảnh hưởng nhiều nhất ựến khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất cây ựậu tương
đậu tương chịu mặn và chịu chua kém hơn nhiều loại cây trồng khác
độ pH cho cây ựậu tương có thể phát triển bình thường ựược là từ 5,0 - 8,0
độ pH thắch hợp nhất là 6,0 - 7,0; pH dưới 4,0 và trên 9,5 ựậu tương không sống ựược Ở nước ta ựậu tương có thể trồng trên nhiều loại ựất như: ựất phù
xa, ựất ựỏ bazan, ựất xám, ựất vàng ựỏ (Tây Nguyên và miền núi đông Nam
Trang 17Bộ) ựất lúa (thịt nhẹ và trung bình),ẦẦ
2.2 Tình hình sản xuất ựậu tương trong nước và trên thế giới
2.2.1 Tình hình sản xuất ựậu tương trong nước
Ở nước ta, ựậu tương là cây trồng truyền thống, thắch nghi với nhiều vùng sinh thái, khắ hậu khác nhau Trước ựây ựậu tương chủ yếu ựược trồng ở các tình miền núi (Cao Bằng, Hà Giang, Lạng Sơn,Ầ ) với diện tắch hẹp bằng các giống ựậu ựịa phương, sau ựó ựược lan rộng khắp cả nước Sau năng
1954 mặc dù có những ựiều kiện thuận lợi hơn, nhưng nghiên cứu về ựậu tương vẫn còn hạn chế (Nguyễn Ngọc Thành, 1996)
Vùng trung du, ựồng bằng Bắc Bộ ựến Thanh Hóa hàng năm, trong ựiều kiện có tưới hoàn toàn có khả năng sản xuất 3 vụ cây xứ nóng trong năm như: Lúa Xuân - Lúa Mùa sớm - Cây vụ đông (ngô, khoai lang, ựậu tương,Ầ.) hoặc 4 vụ trong năm như: Lúa Xuân - Lúa Mùa sớm - đậu tương đông - Rau các loại, trong tương lai Lúa đông Xuân và Lúa Mùa chắnh hay Mùa muộn của vùng này sẽ ựược thu hẹp lại (Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, 1988)
Hiện tại cả nước ựã hình thành 7 vùng sản xuất ựậu tương Trong ựó, diện tắch trồng lớn nhất là trung du miền núi phắa Bắc (chiếm 37,1% diện tắch trồng cả nước), tiếp theo là vùng ựồng bằng sông Hồng với diện tắch là 27,21% (Ngô Thế Dân và cs 1999) Năng suất ựậu tương cao nhất nước ta là vùng ựồng bằng sông Cửu Long, bình quân 22,29 tạ/ha trong vụ đông Xuân và 29,71 tạ/ha trong vụ Mùa Vùng trung du và miều núi phắa Bắc, nơi có diện tắch ựậu lớn nhất nước ta lại là nơi có năng suất thấp nhất, chỉ ựạt 10 tạ/ha Theo nghiên cứu của Lê Quốc Hưng (2007), nước ta có tiềm năng lớn ựể mở rộng diện tắch trồng ựậu tương ở cả 3 vụ: Xuân, Hè và vụ đông với diện tắch có thể ựạt ựược
là 1,5 triệu ha, trong ựó miền núi phắa Bắc khoảng 400 nghìn ha
Trang 18Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ở Việt Nam
trong những năm gần ñây
Năm Diện tích (nghìn ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (nghìn tấn)
12,38 12,96 13,27 13,38 14,34 13,91 14,70 13,93 14,64 15,01 16,00
173,70 205,60 219,70 183,80 292,70 258,10 275,50 276,60 215,20 296,90 350,00
(Nguồn: FAOSTAT.FAO.ORG cập nhật ngày 21 tháng 12 năm 2012)
Số liệu bảng 2.1 cho thấy, diện tích trồng và năng suất ñậu tương tăng ñáng kể nên sản lượng ñậu tương của cả nước tăng trên 1,7 lần chỉ trong 11 năm Tuy nhiên năng suất trung bình của nước ta còn thấp hơn rất nhiều so với năng suất trung bình của thế giới (25,55 tạ/ha) (Binke and Teruo Higa, 2003) Vì vậy, phải tìm biện pháp nâng cao diện tích của ñậu tương trong nước và ñẩy mạnh công tác chọn tạo giống năng suất cao và hoàn thiện kỹ thuật thâm canh cho cây ñậu tương mang tính chiến lược và bền vững
2.2.2 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới
Cây ñậu tương có khả năng thích ứng rộng nên ñược trồng ở khắp các châu lục cũng như các nước trên thế giới Cây ñậu tương ñược trồng tập trung
ở các nước có vĩ ñộ từ 480 vĩ ñộ Bắc ñến 300 vĩ ñộ Nam (Nguyễn Xuân Hiểm, 2000)
Trang 19Bảng 2.2 Diện tích, sản lượng và năng suất ñậu tương trên thế giới Năm Diện tích (triệu ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (triệu tấn)
23,20 23,00 22,79 22,44 23,18 23,29 24,37 23,98 22,44 25,55 25,33
178,25 181,68 190,65 205,51 214,48 221,92 219,68 231,22 222,99 261,58 260,92
(Nguồn: FAOSTAT.FAO.ORG cập nhật ngày 21 tháng 12 năm 2012)
ðậu tương là cây quan trọng hàng ñầu trong những cây ñược sử dụng
ñể lấy dầu trên thế giới, có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao Những năm 1970, diện tích trồng ñậu tương trên thế giới tăng ít nhất 2 lần so với những cây trồng lấy dầu khác
Hiện nay, sản xuất ñậu tương ñã ñược mở rộng ở nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới, tuy nhiên vẫn tập chung chủ yêu ở các nước: Hoa Kỳ, Braxin, Achentina và Trung Quốc, chiếm 90 – 95% tổng sản lượng ñậu tương trên thế giới (Ngô Thế Dân và cs 1999) Tính ñến năm 2001, diện tích ñậu tương của thế giới là 76,13 triệu ha, tập chung nhiều nhất ở châu Mỹ (73,03%), tiếp ñến là chây Á (23,15%) Các nước có nhiều diện tích trồng ñậu tượng là: Hoa Kỳ, Braxin, Achentina, Trung Quốc, Indonexia, Nhật Bản và Liên Xô cũ,… (Trần Văn Lài và Cs, 1993) Cây ñậu tương trở thành 1 trong 4 cây trồng chính ñứng sau lúa mì, lúa nước và ngô (Trần Văn ðiền, 2007) có tốc ñộ tăng trưởng cao cả về diện tích, năng suất và sản lượng
Trang 20Bảng 2.3 Diện tích, năng suất và sản lượng của một số nước trên thế giới
3 năm trở lại ñây
Tên nước
Diện tích (Triệu ha)
Năng suất (ta/ha)
Sản lượng (Triệu tấn)
Diện tích (Triệu ha)
Năng suất (ta/ha)
Sản lượng (Triệu tấn)
Diện tích (Triệu ha)
Năng suất (ta/ha)
Sản lượng (Triệu tấn) Hoa Kỳ
Braxin
Achentina
Trung Quốc
30,22 21,25 16,39 9,13
26,72 28,16 28,22 12,03
80,75 59,83 46,24 15,54
30,91 21,75 16,77 9,19
29,58 26,36 18,48 16,3
91,42 57,43 30,99 14,98
31,05 23,29 18,13 8,52
29,22 29,42 29,05 17,71
90,61 68,52 52,68 15,08
(Nguồn: FAOSTAT.FAO.ORG cập nhật ngày 21 tháng 12 năm 2011)
Xét trên cả 3 mặt: Diện tích trồng, năng suất và sản lượng ñậu tượng trên toàn thế giới, Hoa Kỳ là nước ñứng ñầu Cụ thể: Cho tới năm 2010, diện tích gieo trồng ñậu tương của Hoa Kỳ lớn gần xấp xỉ 4 lần, năng suất cao gấp 1,6 lần và sản lượng cao gấp 6 lần so với diện tích, năng suất và sản lượng của Trung Quốc (Quốc gia ñứng ñầu Châu Á về ñậu tương) Hiện nay, Hoa Kỳ vẫn là quốc gia xuất khẩu ñậu tượng lớn nhất thế giới, chiếm gần 60% thị trường xuất khẩu thế giới
ðứng thứ 2 sau Hoa Kỳ là Braxin So với Trung Quốc, diện tích gieo trồng ñậu tương của Braxin lớn gấp 2,7 lấn, năng suất cao gấp 1,7 lần và sản lượng cao gấp 4,5 lần khi xét tới số liệu thống kê năm 2010
Achentina là nước sản xuất ñậu tương lớn thứ 3 thế giới
Ngoài 4 nước nói trên thì Pháp, Úc, Ấn ðộ, Nhật Bản là những nước sản xuất ñậu tương lâu ñời 1990 diện tích trồng ñậu tương của Pháp ñạt 135.000 ha, năng suất rất cao (ñạt 36,5 tạ/ha), sản lượng 492.750 tấn (Viện
Trang 21Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, 2000)
Tại Nhật Bản, theo Nogata (2000), cây ñậu tương tuy ñã ñược ñưa vào khoảng 200 năm trước Công nguyên, nhưng phải ñến năm 1960 cây ñậu tương mới ñược chú ý và phát triển Diện tích ñậu tương của Nhật Bản năm
1960 là 340 nghìn ha, năng suất 78,5 tạ/ha cao nhất thế giới với giống Miyagishironma, năm 1997 diện tích ñạt tới 832 nghìn ha (Nguyễn Văn Luật, 2005)
Ở Ấn ðộ, ñậu tương là cây trồng ñược chú ý phát triển khá mạnh Năm
1997 diện tích trồng ñậu tương là 5,1 triệu ha, năng suất 10,5 tạ/ha và sản lượng là 5,35 triệu tấn Thành công ñáng kể trong những năm gần ñây của Ấn
ðộ là áp dụng giống mới và kỹ thuật thâm canh nên năng suất bình quân ñã tăng gấp 2,5 lần ñạt 26,7 tạ/ha (Saleh.N and Sumarno, 2002)
2.3 Cơ sở khoa học và sử dụng phân sinh học cho cây trồng qua ñất
2.3.1 Cơ sở khoa học của việc sử dụng lân hữu cơ sinh học qua ñất
Hiện nay bước ñi mới trong sản suất nông nghiệp ñó là sản xuất nông nghiệp tốt, bền vững, thân thiện với môi trường ðể làm ñược ñiều ñó thì hướng sử dụng phân bón hữu cơ sinh học dần thay thế cho phân bón vô cơ là một hướng ñi ñúng mà vẫn bảo ñảm ñược năng suất cho cây trồng
Theo tác giả Nguyễn Văn Bộ (2001) thì biện pháp ổn ñịnh hàm lượng hữu cơ trong ñất là vô cùng quan trọng, vì nó làm cho ñất tơi xốp, tăng cường khả năng giữ ẩm, giữ chất dinh dưỡng và giảm các yếu tố ñộc hại cho ñất Thiết lập hệ thống quản lý dinh dưỡng tổng hợp mà trong ñó dinh dưỡng từ nguồn cung cấp hữu cơ, phân vi sinh, ñảm bảo cung cấp ñủ về lượng, cân ñối
về tỷ lệ tại từng thời ñiểm theo nhu cầu sinh trưởng của cây nhằm khai thác khả năng của hệ sinh thái (Nguyễn Văn Bộ, 2001)
Phân hữu cơ là phân gồm những chất bã, chất bài tiết của ñộng vật như: trâu, bò, heo, …hoặc các xác bã thực vật như rơm, rạ,… Phân hữu cơ phân chuồng, phân xanh, phân rác,…(Vũ Hữu Yêm, 1995)
Trang 22Theo nghiên cứu của tác giả Vũ Quang Thái (1996), ñối với ñất trồng rau nếu thời gian canh tác lâu dài dẫn làm suy giảm nghiêm trọng ñộ phì nhiêu của ñất, ñất bị chai cứng, giảm ñộ xốp, ñộ thoáng, giảm khả năng thấm, thoát nước Việc bón thuần phân hóa học trong nhiều năm, nhất là phân ñạm cũng như thuốc bảo vệ thực vật ñã giết nhiều loại vi sinh vật có ích trong ñất,
ñã làm hư hỏng ñất, làm tăng dịch hại trên cây trồng
Trong sản xuất ñất bền vững, thì hướng lâu dài ñể cải thiện và phục hồi dần cấu trúc ñất, tăng ñộ phì nhiêu cho ñất, chống chịu các nguồn sâu bệnh từ ñất tăng hàm lượng chất hữu cơ trong ñất Các loại phân hữu cơ ñóng vai trò quan trọng trong việc hồi phục và nâng cao ñộ phì nhiêu cho ñất bị thoát hóa (Nguyễn Thị Lâm, 2003)
Phân hữu cơ có những tác dụng sau:
- Cải tiến và ổn ñịnh kết cấu ñất
- Cung cấp nguồn dinh dưỡng tổng hợp cho ñất Việc cung cấp toàn diện các nguyên tố vi lượng, các vitamin từ phân hữu cơ có tác dụng trong việc gia tăng phẩm chất nông sản
- Tăng cường hoạt ñộng của các vi sinh vật trong ñất giúp tăng “sức khỏe” của ñất vì các sinh vật ñất giúp tăng quá trình chuyển hóa, tuần hoàn chất dinh dưỡng trong ñất, sự cố ñịnh ñạm, sự phân hủy tồn dư chất bảo vệ thực vật…
Việc sử dụng phân bón hữu cơ là hướng ñi ñúng, xác ñịnh lâu dài cho nến sản xuất nông nghiệp bền vững Kết hợp giữa phân bón hóa học và phân bón hữu cơ ñã hỗ trợ cho nhau, vừa tăng năng suất cây trồng, bảo vệ môi trường, lại tăng ñược chất lượng của nông sản
2.3.2 Nghiên cứu, sử dụng phân hữu cơ sinh học qua ñất trên thế giới và Việt Nam
ðể ñạt ñược năng suất cao, phẩm chất tốt thì cây ñậu tương cần ñược bón ñầy ñủ phân hữu cơ và các loại phân bón khác, vì nó chỉ sinh trưởng phát
Trang 23triển tốt khi ñược ñáp ứng ñầy ñủ các chất dinh dưỡng cần thiết, theo Phạm Văn Thiều (2006) Lượng phân bón trong thực tế sản xuất tùy thuộc vào từng chân ñất, cây trồng trước, giống cụ thể mà bón cho phù hợp, không thể có công thức bón chung cho tất cả các vùng, các loại ñất khác nhau (Trần Thị Trường và Cs, 2006)
Theo tác giả Võ Minh Kha (1997), khi nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy trên ñất ñồi chua, hàm lượng sắt nhôm cao bón phân lân và phân ñạm có tác dụng nâng cao năng suất ñậu tương rõ rệt Theo các tác giả trên ñất tương ñối nhiều dinh dưỡng, bón ñạm cũng làm tăng năng suất ñậu tương lên 10 - 20%, trên ñất thiếu dinh dưỡng bón ñạm tăng năng suất 40 - 50% Bón ñạm
có tầm quan trọng ñể có năng suất tối ña nhưng bón nhiều có thể gây dư thừa NO3 trong ñất và cây, ảnh hưởng ñến sức khỏe con người nên cần có những nghiên cứu ñể ñưa ra các khuyến cáo có tác dụng bền vững
Tác giả Luân Thị ðẹp và cs (1999) khi nghiên cứu về ảnh hưởng của liều lượng và thời kì bón ñạm ñến khả năng cố ñịnh ñạm và năng suất ñậu tương tại Thái Nguyên cho thấy: bón ñạm cho giai ñoạn 4 - 5 lá kép với lượng từ 20 - 50
kg N/ha sẽ làm tăng sự phát triển của rễ cũng như tăng lượng nốt sần
Bón lân làm tăng khả năng hình thành nốt sần cây ñậu tương Hiệu lực của lân tùy thuộc vào giống, thời tiết và giai ñoạn phát triển của cây ðất chua thường thiếu lân do hàm lượng Fe, AL, Mn cao Vùng nhiệt ñới thường sản xuất ñậu tương trên ñất dốc, ñất chua và khô hạn Trên các loại ñất này, hàm lượng ñộc tố và nhôm do ñất chua là các yếu tố hạn chế cơ bản cho các loại cây trồng Các ñộc tố này ảnh hưởng ñến sự phát triển của rễ và ñặc biệt khả năng hút lân của cây, theo Alva A K (1987)
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Dần (1996), trên ñất bạc màu Hà Bắc bón lân cho lạc và ñậu tương ñem lại hiệu quả kinh tế cao Nghiên cứu của Nguyễn Tử Xiêm và Thái Phiên (1998), cho biết hiệu quả của việc bón các loại phân N, P, K cho cây trồng trên ñất ñồi chua ñược xác ñịnh là P cho hiệu
Trang 24quả cao nhất P cũng là một trong các yếu tố hạn chế ựến năng suất các cây trồng cạn như sắn, lạc, ựậu tương và lúa mỳ
Hiệu lực của K thường liên quan tới P Năng suất ựậu tương tăng khi bón P và K riêng biệt, năng suất cao nhất khi bón kết hợp P, K Theo Vũ đình Chắnh (1998), trên ựất dốc bạc màu nghèo dinh dưỡng, bón phân cho ựậu tương với mức 90kg P2O5/ha trên nền phân 40 kg N/ha ựã làm tăng lượng nốt sần, số quả chắc/cây và năng suất hạt Tác giả cho biết tổ hợp phân khoáng thắch hợp nhất cho giống ựậu tương xanh lơ trong ựiều kiện vụ hè tại Hà Bắc là: 20 kg N + 90 kg P2O5 + 90 kg K2O
Theo tác giả Ngô Thế Dân và cs (1999), thì ở ựất nghèo kali, ựất cát ựậu tương phản ứng rõ rệt với phân kali, nhưng ựối với các vùng trồng ựậu tương tại ựồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long do ựất tương ựối giàu lượng kali nên hiệu quả bón phân ở vùng này thấp
Tác giả đỗ Thị Xô và cs (1996), nghiên cứu về phân bón cho ựậu tương trong cơ cấu 2 lúa 1 ựậu tương hè trên ựất bạc màu vùng Hà Bắc cho biết công thức phân bón cho hiệu quả kinh tế cao là 8 tấn phân chuồng + 40
kg N + 60 kg P2O5 + 40 kg K2O
Theo Dickson (1987), ựã ựưa ra kết luận hàm lượng lân dễ tiêu trong ựất thấp là yếu tố quan trọng nhất gây ra năng suất thấp ở nhiều nước châu Á (Dickson.T.P, Moody.W and Haydon G F, 1987), nhiều vùng sản xuất ựậu
ựỗ ở Thái Lan có hàm lượng lân dễ tiêu trong ựất thấp, khi ựược bón bổ xung lân, năng suất tăng lên gấp 2 lần
Theo Nguyễn Văn Bộ (2001), ở Việt Nam trên ựất phèn nếu không bón phân lân cây chỉ hút ựược 40 - 50 kgN/ha, xong nếu bón ựủ lân thì cây trồng
có thể hút ựược 120 - 130 kgN/ha
Theo tác giả Phạm Thị Ngọc Lan (2010), thử nghiệm phân lân sinh học trên cây lạc cho thấy chế phẩm sinh học có ảnh hưởng tốt ựến các chỉ tiêu chiều cao cây, trọng lượng tươi, hàm lượng carotenoid, năng suất sinh học và
Trang 25năng suất thực thu
Phân lân hữu cơ sinh học do Noble Hilter sản xuất ñầu tiên tại ðức năm
1986 và ñặt tên là Nitragin Thành phần của lân hữu cơ sinh học gồm: phân lân nung chảy hoặc apatit hay photphorit chộn ñều với phân hữu cơ bao gồm phân chuồng hoai mục, than bùn lên men, chủng vi sinh vật có khả năng phát triển trong môi trường có chứa canxi photphat; nhôm photphat; sắt photphat; bộ xương, apatit, photphorit hoặc các hợp chất lân không tan khác (Phạm Văn Toản, 2005)
Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay, nhu cầu sử dụng phân hữu cơ sinh học ngày càng tăng Xuất phát từ những ưu ñiểm vượt trội của phân hữu
cơ sinh học so với phân hóa học ðảm bảo tăng năng suất cây trồng, không gây ô nhiễm môi trường, tăng lượng vi sinh vật trong ñất có tác dụng cải tạo ñất, tăng hàm lượng mùn trong ñất, giảm các yếu tố ñộc hại trong ñất Góp phần tăng chất lượng nông sản, nâng cao giá thành ñầu ra
Chế phẩm sinh học EM do giáo sư Teruo Higa, trường ðại học Tổng hợp Ryukysu, Okinawa của Nhật Bản nghiên cứu và phát minh ra vào những năm 70 của thế kỷ 20 Teruo Higa ñã nghiên cứu, phân lập, nuôi cấy, trộn lấn
5 nhóm vi sinh vật có ích là vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, nấm men, xạ khuẩn và nấm sợi ñược tìm thấy trong tự nhiên tạo ra chế phẩm Effective Microorganisms (EM) (Binke and teruo Higa, 2003) Các vi sinh vật trong chế phẩm EM có một hoạt ñộng chức năng riêng của chúng Do ñều là các vi sinh vật có lợi, cùng chung sống trong một môi trường, sống cộng sinh với nhau, cùng hỗ trợ cho nhau nên hoạt ñộng tổng thể của chế phẩm EM tăng lên rất nhiều ( Nguyễn Quang Thạch và ctv, 2001)
Trong sản xuất nông nghiệp, EM có tác dụng ñối với nhiều loại cây trồng (cây lượng thực, cây rau màu, cây ăn quả, ) ở mọi giai ñoạn sinh trưởng phát triển khác nhau Những thử nghiệm ở tất cả các châu lục cho thấy rằng EM có tác dụng kích thích sinh trưởng, làm tăng năng suất và chất lượng cây trồng, cải tạo chất lượng ñất
Trang 262.4 Cơ sở khoa học và sử dụng dinh dưỡng qua lá cho cây trồng
2.4.1 Cơ sở khoa học của việc sử dụng dinh dưỡng qua lá
Thông thường bộ rễ của cây làm nhiệm vụ hút nước và hút khoáng là chính song lá cũng ñóng vai trò quan trọng trong việc hấp thu chất dinh dưỡng thông qua khí khổng và các lỗ siêu nhỏ trên tầng cutin của lá nhưng cơ bản hấp thu dinh dưỡng qua lá là quá trình hấp thu bị ñộng Cây trồng có tổng diện tích bề mặt lá tiếp xúc với các chất dinh dưỡng cao gấp 8 - 10 lần diện tích tán cây che phủ Vì vậy, cây trồng có khả năng hấp thu chất dinh dưỡng qua lá rất cao (ñạt 90 - 95%), trong khi nếu bón qua ñất cây chỉ sử dụng ñược
40 - 45% lượng phân bón
Tuy nhiên, sự hấp thu các nguyên tố khoáng dưới dạng ion từ dung dịch gặp khó khăn hơn vì tầng cutin của lá cản trở Tầng cutin này có thể dày, mỏng khác nhau thay ñổi theo từng loại cây cũng như tuổi của cây Các ion khoáng có khả năng xâm nhập qua lỗ siêu nhỏ trên tầng cutin, ñường kính các
lỗ này lớn hơn 1nm và mật ñộ các lỗ rất cao 1010 lỗ/dm2 lá, những phân tử có kích thước lớn như ure, chất hữu cơ qua lỗ siêu nhỏ này khó khăn hơn Nhìn chung các cation qua các lỗ nhỏ này theo gradient nồng ñộ hấp thu mạnh hơn các anion (NH4+ hấp thu tốt hơn N03- , hay Mg2+, K+ > các anion)
Vì vậy, hiệu quả bón phân qua lá phụ thuộc vào ñặc ñiểm giải phẫu lá của từng loại cây, giai ñoạn sinh trưởng và ñiều kiện ngoại cảnh ðể tăng khả năng hấp thu chất dinh dưỡng phun qua lá phải tạo ra một lớp mỏng dinh dưỡng trên bề mặt lá ðiều kiện nhiệt ñộ, ánh sáng cũng ảnh hưởng ñến hấp thu dinh dưỡng qua lá, ñể hấp thu dinh dưỡng tốt cần phun vào lúc râm mát, không mưa (Nguyễn Văn Phú, 2001) Cung cấp dinh dưỡng qua lá có hiệu quả nhanh và rõ nhất khi cây trồng trên vùng ñất nghèo dinh dưỡng, ñất khô hạn không thể cung cấp dinh dưỡng vào ñất hay trong ñất có hiện tượng ñối kháng ion sự hấp thu chất khoáng qua rễ bị hạn chế thì ñây là biện pháp hỗ trợ ñể bổ sung dinh dưỡng cho cây tốt nhất giúp cây sinh trưởng, phát triển
Trang 27tốt Khi cây chuyển từ giai ñoạn sinh trưởng sinh dưỡng sang giai ñoạn sinh trưởng sinh thực cây rất cần dinh dưỡng song hút qua rễ rất khó khăn do bộ rễ già hóa và kém phát triển thì biện pháp phun dinh dưỡng qua lá sẽ giải quyết ñược sự mất cân bằng dinh dưỡng của cây, giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt cho năng suất, chất lượng cao Theo Vũ Hữu Yêm (1998), về mặt số lượng nguyên tố vi lượng cây cần không nhiều những mỗi nguyên tố ñều có vai trò xác ñịnh và không thể thay thế trong ñời sống của cây Chúng có vai trò xúc tác, là nhóm ngoài của enzim hoặc là chất hoạt hóa của emzim, làm thay ñổi ñặc tính lý hóa của chất nguyên sinh tế bào cây và ảnh hưởng ñến tốc ñộ, chiều hướng của phản ứng sinh hóa (Hoàng ðức Cự và Cs ,1995) Còn theo ðường Hồng Dật (2002), ñối với cây có 6 nguyên tố vi lượng ñược xem là thiết yếu: Fe, Zn, Mn, Cu, Bo, Mo ảnh hưởng rất lớn ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất cây trồng
Bên cạnh những ưu thế của việc cung cấp dinh dưỡng cho cây qua lá còn tồn tại những hạn chế là: cung cấp lượng nhỏ chất dinh dưỡng mà chủ yếu là các nguyên tố trung lượng và vi lượng, dung dịch sau khi phun qua lá cần tạo một lớp màng mỏng trên mặt lá với thời gian tồn tại lâu nên khi phun phải chọn lúc trời râm mát, dung dịch dinh dưỡng dễ bị rửa trôi khỏi lá nên hiệu quả hấp thu phụ thuộc vào thời tiết, có thể gây cháy lá cục bộ do mất cân bằng dinh dưỡng nên cần sử dụng không ñúng nồng ñộ khi phun qua lá Theo Nguyễn Hạc Thúy (2001), không nên phun phân bón lá khi cây ñang ra hoa, lúc trời ñang nắng sẽ làm rụng hoa, quả và làm giảm hiệu lực của phân bón
Sự hấp thu dinh dưỡng qua lá qua 5 bước cơ bản như sau:
Bước 1: Làm ướt bề mặt lá bằng dung dịch dinh dưỡng:
Vách ngoài của những tế bào lá ñược bao phủ bởi lớp cutin và một lớp sáp có ñặc tính chống thấm nước rất mạnh ðể hấp thu các chất dinh dưỡng dễ dàng, ta có thể bỏ thêm các chất phụ gia ñể làm giảm sức căng bề mặt
Trang 28Bước 2: Sự thâm nhập xuyên qua lớp biểu bì của vách tế bào:
Sự xâm nhập của chất lỏng xuyên qua bề mặt có sức căng cao và các khí khổng nên cần tạo các giọt nhỏ liên kết với sự bốc hơi Khi sự bốc hơi xảy
ra, mức ñộ xâm nhập ñạt cao nhất và sự hấp thu liên tục xảy ra với phần chất rắn còn lại
Bước 3: Sự xâm nhập chất dinh dưỡng vào các thành vách tế bào
(apoplast) bên trong lá cây:
Các apoplast rất quan trọng ñể chứa các chất dinh dưỡng trước khi chúng ñược hấp thu vào bên trong từng tế bào Các chất dinh dưỡng sẽ vào những apoplast này sau khi xâm nhập từ bên ngoài qua lớp biểu bì lá cũng như ñược hấp thu từ rễ qua các mao mạch trong thân cây
Bước 4: Sự hấp thu chất dinh dưỡng vào bên trong tế bào:
Việc hấp thu chất dinh dưỡng khoáng từ các apoplast vào bên trong từng tế bào lá cũng giống như sự hấp thu từ rễ và tốc ñộ hấp thu như sau:
- Những phân tử nhỏ nhanh hơn những phân tử lớn (urea > Fe-Chelates)
- Những phân tử không mang ñiện nhanh hơn các ion tĩnh ñiện
- Những ion hoá trị một nhanh hơn các ion ña hoá trị
- ðộ pH của không bào (apoplast) thấp sẽ hấp thu các anion nhanh hơn
- ðộ pH của không bào (apoplast) cao sẽ hấp thu các cations nhanh hơn
- Khả năng hấp thu của các tế bào lá cây cũng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại vi như ñộ ẩm, nhiệt ñộ, ánh sáng…
Khi áp dụng những chất dinh dưỡng lưu ñộng (mobile nutrients) cho các lá non, lá còn ñang phát triển thì sự chuyển dịch xuống rễ chậm hơn, ñiều này kích thích sự hấp thu dinh dưỡng từ rễ do bộ lá phát triển và quang hợp tốt hơn
Các chất dinh dưỡng bất ñộng (immobile nutrients) áp dụng trên cả lá già và lá non sẽ chuyển dịch chậm xuống rễ, như vậy không gây nên sự thay ñổi nào hoặc có thể làm gia tăng lượng dinh dưỡng hấp thu từ rễ
Trang 29Bước 5: Sự phân bổ từng chất dinh dưỡng riêng biệt bên trong và
chuyển dịch chúng ra ngoài lá:
Sau khi phun phân bón thì tùy thuộc vào từng mô libe và tính cơ ñộng của hệ mao dẫn Các chất dinh dưỡng lưu ñộng libe (phloem mobile nutrients) như N, P, K, Mg ñược phân bố vào mỗi mô mao dẫn cũng như mỗi mô libe bên trong lá cây, và một tỷ lệ lớn các chất dinh dưỡng ñã hấp thu sẽ ñược vận chuyển ra khỏi lá tới các bộ phận khác của cây nơi có nhu cầu cao
Ngược lại các chất dinh dưỡng có khả năng cơ ñộng nhưng bị giới hạn bởi libe (nutrients with a restricted phloem mobility) như Ca, Cu, Fe, Mn, Zn
sẽ ñược phân bố chính cho mỗi mô mao dẫn bên trong lá cây và không có sự chuyển dịch ñáng kể nào ra ngoài
2.4.2 Nghiên cứu, ứng dụng EMINA và dinh dưỡng qua lá cho cây trồng
Vũ Cao Thái (1996) cho rằng, phân bón lá là một tiến bộ kỹ thuật và là một giải pháp chiến lược an toàn dinh dưỡng cho cây trồng
Theo nhóm các tác giả của trường ðại học Tây Bắc tiến hành ñánh giá tác dộng của EM trên cây ñậu tương DT84 tại vườn thực nghiệm ðại học Tây Bắc cho thấy việc sử dụng EM kích thích sự phát triển của nốt sần Khối lượng tươi tăng 111,4% so với ñối chứng khi phun EM 1 lần/1 tuần và tăng 79,7% nếu phun EM 1 lần/2 tuần Năng suất hạt khô tăng 19,1 - 22,2% so với ñối chứng
EM ñược thử nghiệm tại nhiều quốc gia: Mỹ, Nam Phi, Thái Lan, Philippin, Trung Quốc, Braxin, Nhật Bản, Singapore, Indonexia, Srilanca, Nepal, Việt Nam, và cho thấy những kết quả khả quan
Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Quang Thạch (2001) thì việc sử dụng EM trên cây lúa có tác dụng rút ngắn thời gian sinh trưởng từ 5 -
13 ngày, làm tăng năng suất lúa từ 290 - 490 kg/ha so với ñối chứng và hạn chế ñược sâu bệnh, nhất là bệnh vàng lá Sử dụng EM ở dạng Bokashi hoặc
EM thứ cấp ñều có tác dụng xúc tiến sinh trưởng, phát triển của giống lúa
Trang 30CR203, rút ngắn thời gian sinh trưởng trong vụ xuân ựược 7 - 9 ngày, vụ mùa
là 4 - 5 ngày Sử dụng EM Bokashi kết hợp với phun EM thứ cấp có thể giảm 30% lượng phân bón vô cơ cho cây lúa
Sử dụng EM trên cây ngô làm cây trỗ cờ tập trung hơn so với ựối chứng Bón EM Bokashi kết hợp phun EM thức cấp ựều ảnh hưởng tốt ựến sinh trưởng, phát triển của cây, năng suất ngô ựạt cao và ựem lại hiệu quả kinh tế rõ rệt (Nguyễn Quang Thạch, 2001)
Trên cây cà chua, dùng tổng hợp EM Bokashi, EM5 và EM - FPE có
bổ sung Kasugamicin ựạt hiệu quả giảm bệnh héo xanh ựến 45,51% và làm giảm thiệt hại do bệnh thối ựen ựỉnh quả
Chế phẩm EMINA ựược ứng dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, trên một số ựối tượng cây trồng như: lúa, rau, ựậu tương, dưa chuột, Bước ựầu ựã cho kết quả khả quan và ựược người nông dân ựánh giá cao là một chế phẩm thân thiện với môi trường và tạo ra hiệu quả kinh tế
đã có nhiều tỉnh triển khai mô hình ựánh giá hiệu quả của chế phẩm EMINA trên một số ựối tượng cây trồng như: Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương, Lâm đồng,
Sử dụng chế phẩm EMINA trong sản xuất nông nghiệp thúc ựẩy sự nảy mầm, ra hoa, ựậu quả của cây trồng và cải tạo về mặt lý học, hóa học, sinh học của môi trường ựất; ngăn chặn sản sinh sâu bệnh trong ựất, xúc tiến quá trình phân hủy chất hữu cơ cung cấp mùn, phân bón ựể nuôi cây, giảm thiểu các chất ựộc hại ựối với cây trồng và môi trường (http://WWW.khuyennonglandong.gov.vn )
Nếu phun chế phẩm sinh học 1 lần/1 tuần sẽ giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt, sản phẩm thu hoạch an toàn hơn cho người sử dụng
Sử dụng tổng hợp các biện pháp (xử lý củ giống trước khi trồng, phun lên lá bằng dung dịch EMINA thứ cấp nồng ựộ 1% và bón lót 50% Bokashi
và 50% phân chuồng, 20 tấn/ha) trong mô hình ựã làm tăng năng suất 25,8%
Trang 31và hiệu quả kinh tế thu ñược gấp 2,1 lần so với ñối chứng
Hạt lạc sau khi sử lý EMINA gốc nồng ñộ 5% là 12,22%, 5,56% và 3,33% Số hạt bị bệnh giảm ñáng kể, khi tăng nồng ñộ dung dịch từ 3 ñến 5% thì tỷ lệ nhiễm nấm của hạt giảm từ 46% xuống còn 33,33% và tỷ lệ nảy mầm tăng lên 57,78% so với ñối chứng là 43,33% Tác ñộng của chế phẩm ñến sức nảy mầm của hạt tăng nếu tăng nồng ñộ sử lý 5% thì tỷ lệ nảy mầm của hạt giống là 78,89% Trần Thị Hiền và Cs (1998) cho biết, chế phẩm vi sinh hữu hiệu (EM) phun qua lá dạng EM thứ cấp phun qua lá có hiệu quả tốt cho cây ñậu tương (ñặc biệt trồng trong ñiều kiện thiếu nước) sinh trưởng, phát triển tốt và năng suất ñậu tương trồng vụ thu ñông EM phun cho cây lúa cũng có tác dụng tốt ñối với lúa giống C70 trồng vụ xuân hè năm 1998, năng suất tăng 18,5% so với ñối chứng phun nước (Trần Thị Hiền và Cs, 1999)
Phân bón lá phức hữu cơ Pomior ñã ñược thử nghiệm trên diện rộng từ năm 1995 ở Quảng Ninh, Sơn La, Bắc Giang cho nhiều loại cây trồng mang lại hiệu quả, giúp cây sinh trưởng phát triển tốt, chống sâu bệnh tốt hơn và cho năng suất cao (Hoàng Ngọc Thuận, 2005) Phân vi sinh BioGro bón qua
lá giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển nhanh, cho năng suất cao hơn và rút
ngắn thời gian sinh trưởng Vũ Quang Vịnh (2004) cho thấy: khi phun Pomior cây dứa cho tỷ lệ ra hoa tăng 32% và năng suất cao hơn phun nước (ñối chứng) 8,37 tấn/ha Theo Bùi Thị Hồng Vân (1995), phun phân bón lá Komic BFC 201 cho lúa mùa 1996 tại Mỹ Hưng - Thanh Oai, Hà Nội chiều cao cây lúa tăng 5%, ñẻ nhánh tăng 8% và ñẻ tập trung, các yếu tố cấu thành năng suất tăng dẫn ñến năng suất thực thu tăng 13% so ñối chứng (phun nước) Theo Hà Thị Thanh Bình và Cs (1998), phun vi lượng cho cây ñậu tương và lạc trên ñất Mai Sơn - Hà Sơn Bình ở giai ñoạn 3 - 5 và 7 lá ñã ảnh hưởng tốt ñến sinh trưởng, phát triển cây và tăng năng suất từ 13,8 - 20,2%, chất lượng cũng tăng Bùi Thị Hồng Vân (1996), phun phân bón lá Sài Gòn Safer (HQ và VA) hữu cơ cho lạc xuân giống Trạm Xuyên cho kết quả tốt: thân mập, lá dày
Trang 32màu xanh sáng, chống chịu sâu bệnh tốt hơn, quả chắc và năng suất tăng 15,8
- 18,9 % so ựối chứng (phun nước lã) Phun chế phẩm hữu cơ Penshibao (PSB) vào 3 giai ựoạn (trước phân cành, trước ra hoa và sau hết hoa 10 ngày) cho cây ựậu tương giống D912 ựã tăng năng suất từ 0,81 - 2,74 tạ/ha (Vũ Quang Sáng và Cs, 2006)
Khi phun crizasin, cortalin, CCC cho lạc thu ựã làm tăng năng suất lạc nhưng rõ nhất crizasin 0,01% vào giai ựoạn trước khi ra hoa năng suất tăng 0,6 tấn ha (Vũ Quang sáng, 1991) Nghiên cứu trên lúa Bắc ưu khi ngập úng, bón 10 kg/sào Bắc Bộ kết hợp phun Pomior 3 lần thì sau 5 ngày lá non bắt ựầu hình thành trở lại (Hoàng Ngọc Thuận và Cs, 1996) Khi sử dụng phân bón lá cho cây trồng tại ựồng bằng sông Cửu Long cho thấy: ựáp ứng nhanh nhu cầu dinh dưỡng của cây, cây sinh trưởng ổn ựịnh, khỏe, ắt sâu bệnh và chống chịu tốt với các ựiều kiện bất thuận khác, tăng giá trị thương phẩm như cây ựường, mắa, ựậu (Nguyễn Văn Uyển, 1995) Nguyễn Tấn Lê (1992) ựã
sử dụng Mo và Bo xử lý cho cây lạc trồng tại Quảng Nam - đà Nẵng, năng suất trung bình 3 vụ tăng 6,2 - 11,1% so với ựối chứng Theo Nguyễn đình Thi và Cs (2008), sử dụng B, Mo, Zn phun cho cây lạc tại Thừa Thiên Huế cho thấy: xử lý phối hợp 2 nguyên tố, ựặc biệt cả 3 nguyên tố kết quả tốt hơn
so với xử lý riêng rẽ Xử lý phối hợp 0,03% B + 0,03% Mo + 0,03% Zn làm tăng năng suất kinh tế lên 22,40% so với ựối chứng không xử lý đối với cây lạc, phun vi lượng kết hợp NAA làm tăng suất từ 15 - 17% Phun phân bón lá cho cây trồng là phương pháp bổ sung dinh dưỡng hiệu quả nhất, sản lượng tăng trung bình 20% ựối với cây lấy lá, 10 - 20 % ựối với cây lấy quả, củ và 5
- 10 ựối với lúa ( Vũ Cao Thái, 1996) Còn theo Trịnh An Vĩnh (1995) và Nguyễn Văn Luật (2005), nếu xét khắa cạnh bền vững và lành mạnh với môi trường thì phân vi sinh, phân hữu cơ bón lá và các phân tương tự khác cần ựược nghiên cứu và ựưa vào sản xuất nông nghiệp có ý nghĩa lớn trong việc phát triển nông nghiệp bền vững
Trang 333 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng
- Về giống ựậu tương: sử dụng 2 giống ựược trồng phổ biến hiện nay
ở Sơn La:
+ Giống đVN6: do nhóm các nhà khoa học thuộc Viện Nghiên cứu
Ngô (Bộ Nông nghiệp và PTNT) chọn tạo từ tổ hợp lai AK 03/DT 96 theo phương pháp lai hữu tắnh và chọn lọc phả hệ
đVN6 ựược công nhận cho sản xuất thử năm 2007 theo Quyết ựịnh số
1096 Qđ/BNN-TT, ngày 20/4/2007 Giống đVN6 có thời gian sinh trưởng trung bình, từ 90 - 92 ngày ở vụ xuân, 84 - 86 ngày trong vụ hè và vụ ựông đVN6 thuộc dạng hình sinh trưởng hữu hạn, dạng cây ựứng, lá hình trứng nhọn, xanh ựậm, hoa tắm, vỏ quả chắn nâu ựậm, hạt vàng, rốn vàng đVN6 thấp cây (38 - 43,2cm), phân cành mạnh Khối lượng 1.000 hạt 170 - 190g; hàm lượng protein trong hạt ựạt 41,69% đVN6 có khả năng chống bệnh tốt, chống ựổ khá Năng suất trung bình ở vụ Xuân ựạt 17,5 tạ/ha, vụ Hè 25 - 27 tạ/ha, vụ đông 18 - 22 tạ/ha
+ Giống DT95: Do TS Mai Quang Vinh và công sự - Viện di truyền
nông nghiệp chọn tạo ra băng phương pháp gây ựột biến giống
Giống DT95 ựược công nhận khu vực hoá năm 1997 Là giống có năng suất cao ở cả 2 vụ Xuân và đông, có phản ứng yếu với ựộ dài chiếu sáng, cây cao 55 - 80 cm Thời gian sinh trưởng vụ Xuân 93 - 106 ngày, vụ đông 90 -
98 ngày Khối lượng 1.000 hạt 150 - 160gam, khả năng chống ựổ trung bình, khả năng chịu nhiệt, chịu lạnh khá Năng suất trung bình 22 - 27tạ/ha Chống chịu các bệnh gỉ sắt, ựốm vi khuẩn, lở cổ rễ trung bình, chống ựổ yếu, trong
vụ Xuân sinh trưởng không ựồng ựều Khả năng chịu nhiệt, chịu hạn khá
- Về vật liệu nghiên cứu
+ Phân N,P,K : đạm ure (46% N); Supe lân Lâm thao16% P2O5;
Trang 34Kaliclorua (60% K2O)
+ Phân chuồng hoai mục
+ Phân bón lá và bón gốc có nguồn gốc sinh học sinh học:
+ Phân bón lá sinh học :
* Organic 88: Nguyên liệu của Bỉ (Belgium) ðơn vị phân phối: Công
ty C.P BVTV ða quốc gia
Thành phần: 52% hữu cơ thiên nhiên hoạt tính sinh học cao, dễ tiêu 39% phụ gia ñặc biệt N - P2O5 - K2O: 3 - 3 - 3 (%), tan tốt
* FertiAmino: Sản xuất và phân phối : Công ty CP Môi trường quốc tế
RanBow (RBC)
Thành phần: N: 6%; P205: 6%; K20: 6%; Amino: 5,3%; TE: Cu, Zn, Fe, Bo, Mo
* EMINA 1%: là vi sinh vật hữu hiệu EMINA do Viện Sinh học nông
nghiệp Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội tạo ra Chế phẩm sinh học EMINA ñược công nhận tiến bộ kỹ thuật năm 2010
Thành phần: các chủng VSV hữu hiệu ñược phân lập từ thiên nhiên
như: vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, Bacilluc subtilic, B Mesentericus,
B megaterium, nấm men
EMINA phun cho hay tưới vào gốc có tác dụng: tăng cường cung cấp dinh dưỡng cho cây, phòng trừ sâu bệnh, làm ñất tơi xốp, thoáng khí, giàu mùn và không ảnh hưởng xấu ñến môi trường, sản phẩm cây trồng an toàn tuyệt ñối
+ Phân bón gốc sinh học:
* Phân lân HCSH Sông Gianh
Thành phần: P205 ≥ 3%; chất hữu cơ ≥ 13%; axit humic và fulvic ≥ 5,6%;
ñộ ẩm ≤ 30%; VSV có ích 5x106con/1gam Các nguyên tố khác: Mg, Fe, Zn,
Mn, B, Mo và các chất kháng nấm bệnh
Trang 353.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá sinh học ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của ñậu tương giống ðVN6, DT95 trồng vụ Hè Thu 2012 tại Chiềng Mung - Mai Sơn - Sơn La
- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học (HCSH) ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của ñậu tương giống ðVN6 trồng vụ Hè Thu 2012 tại Chiềng Mung - Mai Sơn - Sơn La
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá sinh học ñến
sinh trưởng, phát triển và năng suất của ñậu tương giống ðVN6, DT95 trồng
vụ Hè Thu 2012 tại Chiềng Mung - Mai Sơn - Sơn La
tố phụ là giống ðVN6 và DT95 (bố trí trên ô lớn) Diện tích mỗi ô nhỏ là 10
m2, diện tích ô lớn là 40 m2 chưa kể dải bảo vệ
Giai ñoạn phun chế phẩm: Cây ñược 4 lá thật - Bắt ñầu ra hoa - Sau 10 ngày tắt hoa (quả non)
Lượng phun: 280 lit/ha (lúc cây 4 lá); 420 lít/ha (lúc cây bắt ñầu ra hoa)
và 560 lit/ha (sau 10 ngày tắt hoa)
Trang 36Sơ ñồ thí nghiệm
Dải bảo vệ
Dải bảo vệ
3.2.2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học
(HCSH) ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của ñậu tương giống ðVN6 trồng vụ Hè - Thu 2012 tại Chiềng Mung - Mai Sơn - Sơn La
Công thức thí nghiệm
Công thức 1: ðối chứng (bón theo quy trình - nền)
Công thức 2: Phân lân HCSH 2,216 tấn/ha (80kg/sào Bắc Bộ) Công thức 3: Phân lân HCSH 2,770 tấn/ha (100kg/sào Bắc Bộ) Công thức 4: Phân lân HCSH 3,324 tấn/ha (120kg/sào Bắc Bộ) Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên ñầy ñủ (RCB) với 3 lần nhắc lại (3 ô), diện tích mỗi ô là 10 m2
Toàn bộ phân lân HCSH ñược bón lót
Nền phân bón (ðối chứng): 30 kg N + 90 kg P2O5 + 60 kg K2O + 400 vôi
Trang 37bột/ha
SƠ ðỒ BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM
Dải bảo vệ
Dải bảo vệ
3.4 Quy trình thí nghiệm
3.4.1 Thời vụ và mật ñộ
- Thời vụ: Gieo ngày 1/6/2012
- Mật ñộ: 40 cây/m2, khoảng cách cây - cây 35cm x 7 cm
3.4.2 Phương pháp bón phân
- Cách bón: Bón lót toàn bộ phân chuồng + phân lân + vôi bột
- Bón thúc khi cây có 2 - 3 lá thật: bón toàn bộ phân ñạm và phân kali
3.4.3 Chăm sóc
- Làm cỏ, xới xáo 2 lần:
Lần 1: Khi cây có 2 - 3 lá thật kết hợp với bón thúc
Lần 2: Sau lần 1 thừ 12 - 15 ngày (khi cây có 5 - 6 lá)
- Phòng trừ sâu bệnh theo quy trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM trên cây ñậu tương)
3.5 Các chỉ tiêu theo dõi
3.5.1 Các chỉ tiêu theo dõi:
3.5.1.1 Các chỉ tiêu theo dõi về sinh trưởng và phát triển:
Trang 38- Thời gian từ gieo ñến mọc: tính số ngày từ khi gieo ñến khi có 50% số cây có 2 lá mầm xòe trên mặt ñất
- Tỷ lệ mọc mầm (%): theo dõi 100 hạt ở giữa ô
- Thời gian từ gieo ñến bắt ñầu ra hoa: tính số ngày từ gieo ñến ngày có 50% số cây trong ô ra hoa ñầu tiên
- Thời gian ra hoa: từ khi bắt ñầu ra hoa ñến khi kết thúc ra hoa; mỗi công thức theo dõi 05 cây ngẫu nhiên ở cả 03 lần nhắc lại
- Thời gian từ gieo ñến thu hoạch (ngày)
- Chiều cao thân chính (cm): ñược ño từ ñốt 2 lá mầm ñến ñỉnh sinh trưởng ngọn; ño ngẫu nhiên 05 cây trong một công thức ở cả 03 lần nhắc lại;
ño từ khi cây có 02 - 03 lá thật, sau ñó cứ 07 ñến 10 ngày ño một lần
- ðường kính thân (mm): ño cách cổ rễ 5 cm khi thu hoạch
3.5.1.2 Các chỉ tiêu theo dõi về sinh lý:
- Diện tích lá (dm2/cây): lấy ngẫu nhiên 05 cây ở mỗi công thức, tiến
hành bằng phương pháp cân nhanh ở 03 thời kỳ (bắt ñầu ra hoa, ra hoa rộ và chắc quả) Cân toàn bộ lá của 5 cây ñược trọng lượng P1, cắt 1dm2 phần giữa các lá cân ñược trọng lượng P2
- Số nốt sần (nốt/cây): ñếm tổng số nốt sần, số nốt sần hữu hiệu, cân
nốt sần của 05 cây ngẫu nhiên trên mỗi công thức ở 03 thời k ỳ (bắt ñầu ra hoa, ra hoa rộ và chắc quả)
- Tích lũy chất khô (g/cây): cân sau khi rửa sạch và ñem sấy khô ñến
khối lượng không ñổi của 05 cây trên mỗi công thức ở cả 3 lần nhắc lại
Trang 393.5.1.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất:
Trước khi thu hoạch lấy ngẫu nhiên 10 cây trên mỗi ô thí nghiệm, sau
ñó tiến hành thu thập các số liệu sau:
- Tổng số cành cấp1/cây
- Số ñốt hữu hiệu trên thân chính
- Chiều cao ñóng quả (ño từ ñốt hai lá mầm ñến ñốt ra quả ñầu tiên)
∑ Quả (quả)
- Số quả trung bình/cây (Quả/cây) =
∑ cây theo dõi (cây)
∑ Quả chắc (quả)
- Số quả chắc trung bình/cây (Quả/cây) =
∑ cây theo dõi (cây)
- Tỷ lệ quả 1 hạt, 2 hạt, 3 hạt (%): tính theo % so với quả chắc
- Khối lượng 1.000 hạt (g): M1000
- Năng suất cá thể (g/cây): khối lượng trung bình của 10 mẫu
- Năng suất lý thuyết (NSLT) - (tạ/ha):
Số hạt/cây x Số cây/m2 x M1000 x 10.000 m2 NSLT =
100.000
- Năng suất thực thu (NSTT) - (tạ/ha): tính trên cơ sở ô thí nghiệm
∑Năng suất ô thí nghiệm (kg) x 10.000 (m2) NSTT =
∑Diện tích ô thí nghiệm (m2) x 100
Trang 403.5.1.4 Các chỉ tiêu về khả năng chống chịu
- Tắnh chống ựổ: đếm số cây ựổ, tắnh tỷ lệ %, ựánh giá theo thang ựiểm từ 1
- Mức ựộ nhiễm sâu hại: được ựánh giá theo 10TCN 468 - 2005
+ Sâu cuốn lá: ựếm số lá bị cuốn/tổng số lá theo dõi (%)
+ Sâu ựục quả: đếm số quả bị hại/tổng số quả theo dõi (%)
+ Sâu ăn lá: theo dõi như ựối với sâu cuốn lá
- Mức ựộ nhiễm bệnh: được ựánh giá theo 10TCN 468 - 2005
+ Bệnh gỉ sắt: đánh giá theo cấp bệnh từ 0 - 5
Cấp 0: là không bị bệnh Cấp 1: 1 - 5% diện tắch lá bị bệnh Cấp 2: 6 - 10% diện tắch lá bị bệnh Cấp 3: 11 - 25% diện tắch lá bị bệnh Cấp 4: 26 - 50% diện tắch lá bị bệnh Cấp 5: >50% diện tắch lá bị bệnh + Bệnh sương mai: đánh giá theo cấp bệnh của bệnh gỉ sắt
3.6 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu ựược xử lý theo phương pháp phân tắch phương sai (ANOVA)
bằng phần mềm IRRISTAT 5.0