1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số phân bón lá và chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu emina đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây đậu tương DT84 tại Mườg La, Sơn La

126 529 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI BAN ðÀO TẠO SAU ðẠI HỌC ӂ ---NGUYỄN THỊ HƯƠNG THƠM NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ PHÂN BÓN LÁ VÀ CHẾ PHẨM VI SINH VẬT HỮU HIỆU EMINA ðẾN SINH TRƯỞN

Trang 1

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

BAN ðÀO TẠO SAU ðẠI HỌC

ӂ

-NGUYỄN THỊ HƯƠNG THƠM

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ PHÂN BÓN LÁ

VÀ CHẾ PHẨM VI SINH VẬT HỮU HIỆU EMINA ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÂY ðẬU TƯƠNG DT84 TẠI MƯỜNG LA – SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên nghành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Mã số: 60.62.01.10

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS HOÀNG MINH TẤN

HÀ NỘI - 20123

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hương Thơm

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành bản báo cáo này Tôi ñã ñược Thầy giáo GS.TS Hoàng Minh Tấn tận tình chỉ bảo, truyền ñạt cho Tôi những kiến thức, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể Tôi có thể hoàn thành bản báo cáo này Tôi xin gửi tới Thầy lời cảm ơn chân thành và sâu sắc!

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo trong khoa Nông Học ñã giúp ñỡ Tôi trong quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tập tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè, người thân ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ chúng tôi trong quá trình học tập cũng như thời gian thực tập

Tôi xin chân thành cảm ơn

Người thực hiện

Nguyễn Thị Hương Thơm

Trang 4

2.2 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam và trên thế giới 8

2.2.2 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới 11

2.3 Một số kết quả nghiên cứu về sử dụng phân bón cho cây ñậu tương 13

Trang 5

2.3.1 Một số kết quả nghiên cứu trong nước 13

2.4 Vi sinh vật hữu hiệu, tình hình nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm

vi sinh vật hữu hiệu (EM) trong nước và trên thế giới 17

2.4.1 Nguồn gốc và các dạng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu 17

2.4.2 Một số loại vi sinh vật phổ biến trong chế phẩm EM 19

2.4.3 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm EM trên thế giới 22

2.4.4 Tình hình nghiên cứu và sử dụng chế phẩm EM ở Việt Nam 25

2.5.1 Cơ sở khoa học của sử dụng phân bón lá cho cây trồng 28

2.5.2 Ưu và nhược ñiểm của phương pháp dinh dưỡng qua lá 29

2.5.4 Một số kết quả sử dụng phân bón lá cho cây ñậu tương ở Việt Nam 31

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

3.5.2 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất: 38

Trang 6

4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chế phẩm phân bón lá ñến

sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống ñậu tương DT84

4.1.1 Ảnh hưởng một số phân bón lá ñến các chỉ tiêu sinh trưởng của

4.1.2 Ảnh hưởng một số phân bón lá ñến diện tích lá và chỉ số diện tích

4.1.3 Ảnh hưởng một số phân bón lá ñến ñến khả năng hình thành nốt

4.1.4 Ảnh hưởng một số phân bón lá ñến ñến khả năng tích lũy chất

4.1.5 Ảnh hưởng một số phân bón lá ñến ñến hiệu suất quang hợp của

4.1.6 Ảnh hưởng một số phân bón lá ñến các yếu tố cấu thành năng

4.1.7 Ảnh hưởng một số phân bón lá ñến năng suất của cây ñậu tương

4.1.8 Ảnh hưởng một số phân bón lá ñến hiệu quả kinh tế của cây ñậu

4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng ñộ chế phẩm EMINA ñến sinh

trưởng, phát triển và năng suất của giống ñậu tương DT84 tại

4.2.1 Ảnh hưởng nồng ñộ chế phẩm EMINA ñến một số chỉ tiêu sinh

4.2.2 Ảnh hưởng nồng ñộ chế phẩm EMINA ñến diện tích lá và chỉ số

4.2.3 Ảnh hưởng nồng ñộ chế phẩm EMINA ñến khả năng hình thành

Trang 7

4.2.4 Ảnh hưởng nồng ñộ chế phẩm EMINA ñến khả năng hình thành

và tích lũy chất khô qua các thời kỳ sinh trưởng của cây ñậu

4.2.5 Ảnh hưởng nồng ñộ chế phẩm EMINA ñến hiệu suất quang hợp

4.2.6 Ảnh hưởng nồng ñộ chế phẩm EMINA ñến các yếu tố cấu thành

4.2.7 Ảnh hưởng nồng ñộ chế phẩm EMINA ñến năng suất của cây

4.2.8 Ảnh hưởng nồng ñộ chế phẩm EMINA ñến hiệu quả kinh tế của

4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức xử lý chế phẩm EMINA

ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống ñậu tương

4.3.1 Ảnh hưởng phương thức xử lý chế phẩm EMINA ñến các chỉ

4.3.2 Ảnh hưởng phương thức xử lý chế phẩm EMINA ñến diện tích lá

và chỉ số diện tích lá của cây ñậu tương DT84 64

4.3.3 Ảnh hưởng phương thức xử lý chế phẩm EMINA ñến khả năng

4.3.4 Ảnh hưởng phương thức xử lý chế phẩm EMINA ñến khả năng

hình thành và tích lũy chất khô của cây ñậu tương DT84 67

4.3.5 Ảnh hưởng phương thức xử lý chế phẩm EMINA ñến hiệu suất

4.3.6 Ảnh hưởngcủa các phương thức xử lý chế phẩm EMINA ñến các

yếu tố cấu thành năng suất của cây ñậu tương DT84 69

4.3.7 Ảnh hưởngcủa các phương thức xử lý chế phẩm EMINA ñến các

Trang 8

4.3.8 Ảnh hưởngcủa các phương thức xử lý chế phẩm EMINA ñến các

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ở Việt Nam trong

2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương trên thế giới 11

2.3 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương của một số nước

4.1 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá ñến một số chỉ tiêu sinh

4.2 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến diện tích lá và chỉ số

4.3 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến khả năng hình thành

4.4 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá ñến khả năng hình thành và

tích lũy các chất khô qua các thời kỳ sinh trưởng của cây ñậu

4.5 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá ñến hiệu suất quang hợp của

4.6 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến các yếu tố cấu thành

4.7 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến năng suất của cây

4.8 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến hiệu quả kinh tế của

4.9 Ảnh hưởng của nồng ñộ chế phẩm EMINA ñến một số chỉ tiêu

Trang 11

4.10 Ảnh hưởng của nồng ñộ chế phẩm EMINA ñến diện tích lá và

4.11 Ảnh hưởng của nồng ñộ chế phẩm EMINA ñến khả năng hình

4.12 Ảnh hưởng của nồng ñộ chế phẩm EMINA ñến khả năng hình

thành và tích lũy chất khô qua các thời kỳ sinh trưởng của cây

4.13 Ảnh hưởng của nồng ñộ chế phẩm EMINA ñến hiệu suất quang

4.14 Ảnh hưởng của nồng ñộ chế phẩm EMINA ñến các yếu tố cấu

4.15 Ảnh hưởng của nồng ñộ chế phẩm EMINA ñến năng suất của

4.16 Ảnh hưởng của nồng ñộ chế phẩm EMINA ñến hiệu quả kinh tế

4.17 Ảnh hưởng của phương thức xử lý chế phẩm EMINA ñến các chỉ

4.18 Ảnh hưởng của phương thức xử lý chế phẩm EMINA ñến diện

tích lá và chỉ số diện tích lá của cây ñậu tương DT84 65

4.19 Ảnh hưởng của phương thức xử lý chế phẩm EMINA ñến khả

năng hình thành nốt sần của cây ñậu tương DT84 66

4.20 Ảnh hưởng của phương thức xử lý chế phẩm EMINA ñến khả

năng hình thành và tích lũy chất khô của cây ñậu tương DT84 67

4.21 Ảnh hưởng của phương thức xử lý chế phẩm EMINA hiệu suất

4.22 Ảnh hưởng của phương thức bón chế phẩm EMINA ñến các yếu

tố cấu thành năng suất của cây ñậu tương DT84 69

Trang 12

4.23 Ảnh hưởng của phương thức xử lý chế phẩm EMINA ñến năng

4.24 Ảnh hưởng của phương thức bón chế phẩm EMINA ñến hiệu quả

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

4.1 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến năng suất của cây

4.2 Ảnh hưởng của nồng ñộ chế phẩm EMINA ñến năng suất của

4.3 Ảnh hưởng của phương thức xử lý chế phẩm EMINA ñến năng

Trang 14

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Cây ñậu tương (Glycine max (L) Merill) là cây trồng có giá trị kinh tế

cao, là cây ñứng ñầu trong các loại ñậu ñỗ làm thức ăn, thực phẩm vì hạt ñậu tương có thành phần dinh dưỡng cao Trong hạt có chứa: 36-44% protein, 18-20% lipit, ngoài ra hạt ñậu tương còn chứa nhiều vitamin khác nhau B1, B2,

ăn cao cấp khác như cà phê ñậu tương, socola ñậu tương, các loại bánh kẹo, patê, thịt nhân tạo… Thông qua các món ăn cổ truyền ñược chế biến từ ñậu tương phần nào ñã tạo sự cân bằng dinh dưỡng trong khẩu phần thức ăn của người dân

Ngoài ra trong hạt ñậu tương còn có thành phần isoflavone giúp làm giảm nguy cơ ung thư ngực, ung thư ruột Nhiều nghiên cứu cho thấy ñậu tương chứa nhiều isoflavone và ñược coi là thực phẩm gia tăng nữ tính và bảo vệ phụ

nữ giảm chứng bệnh như: tim mạch, rối loạn tiền mãn kinh, ung thư và loãng xương nên ñậu tương còn ñược mệnh danh là “thần dược” của phụ nữ

Bên cạnh ñó thân lá cây ñậu tương có thể tận dụng làm thức ăn gia súc

Trang 15

rất tốt Bột ñậu tương sau khi ñã ép lấy dầu, phần còn lại là bã ñậu giàu ñạm

và ñược sử dụng làm thức ăn chăn nuôi mang lại hiệu quả kinh tế cao

Một vai trò tích cực khác của cây ñậu tương là khả năng tổng hợp ñạm

tự do trong ñất và không khí nhờ nốt sần (cộng sinh giữa vi khuẩn nốt sần

Rhizobium japonicum và hệ thống rễ) ðây là nguồn cung cấp ñạm sinh học

quan trọng cho ñất Bên cạnh ñó, sau khi thu hoạch, thân lá ñậu tương cũng là nguồn phân xanh quý giá trong việc bổ sung chất hữu cơ tăng cường hàm lượng mùn, nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất

Ở nước ta cây ñậu tương ñược trồng khá phổ biến ở nhiều vùng trong

cả nước do có thời gian sinh trưởng ngắn ñáp ứng ñược với nhu cầu luân canh, tăng vụ, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng trong hệ thống nông nghiệp do vậy

có vai trò rất quan trọng trong cơ cấu cây trồng

Theo số liệu của Tổng cục thống kê, diện tích và sản lượng ñậu tương trong những năm gần ñây tăng liên tục, từ năm 2000 ñến nay diện tích trồng ñậu tương cả nước ñạt 197,8 nghìn ha, năng suất bình quân ñạt 15,0 tạ/ha, sản lượng ñạt 296,9 nghìn tấn Tuy nhiên do nhu cầu sử dụng ngày càng cao nên nước ta vẫn phải nhập khẩu ñậu tương với số lượng lớn Do vậy ñể nâng cao sản lượng ñậu tương hàng năm cần phải có bộ giống phù hợp, áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới, mở rộng vùng sản xuất ñặc biệt là ñối với các tỉnh Miền núi phía Bắc ñể nâng cao thu nhập cho người dân

Hiện nay có rất nhiều loại phân bón mới có tác dụng hữu ích ñến năng suất cây trồng, tuy nhiên công tác nghiên cứu về sử dụng các loại phân mới này ñối với cây ñậu tương còn chưa nhiều

Xuất phát từ thực tế ñó tôi ñã chọn ñề tài: "Nghiên cứu ảnh hưởng của một số phân bón lá và chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu EMINA ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây ñậu tương DT84 tại Mường La - Sơn La"

Trang 16

1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài

1.2.1 Mục ñích

Trên cơ sở xác ñịnh ảnh hưởng của phân bón lá và chế phẩm EMINA ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây ñậu tương tại Mường La – Sơn La ñể ñề xuất biện pháp sử ñụng chúng cho ñậu tương có hiệu quả nhất

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài

- Kết quả nghiên cứu của ñề tài cung cấp một số dẫn liệu khoa học

về ảnh hưởng của các loại phân bón lá ñến sinh trưởng, phát triển của cây ñậu tương

- Kết quả nghiên cứu của ñề tài cung cấp nguồn thông tin cho việc nghiên cứu và tìm hiểu về ảnh hưởng của các loại phân bón lá và chế phẩm EMINA ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây ñậu tương

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài

Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng ñậu tương tại huyện Mường La, Sơn La

1.4 Giới hạn của ñề tài

ðề tài chỉ giới hạn nghiên cứu ảnh hưởng của một số phân bón lá: ðầu Trâu 702; Seaweed-rong biển 95%; Dermiral; TL-Smartforlior K; nồng ñộ và phương thức xử lý chế phẩm EMINA ñến giống ñậu tương DT84 trồng vụ Hè thu năm 2012 tại Mường La – Sơn La

Trang 17

2 TỔNG QUAN VẤN đỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Yêu cầu về sinh thái của cây ựậu tương

Cây ựậu tương ựược trồng từ vĩ ựộ 550 Bắc ựến 550 Nam, từ những vùng thấp hơn mặt nước biển cho ựến những vùng cao trên 2000m so với mặt nước biển (Whigham D.K, 1983)

Các yếu tố sinh thái có thể chia thành các nhóm ảnh hưởng như các yếu

tố khắ hậu, dinh dưỡng khoáng trong ựất và các vi sinh vật sống cạnh tranh khác Những yếu tố khắ hậu bao gồm ánh sáng, nhiệt ựộ, ựộ ẩm không khắ và nồng ựộ CO2 Những yếu tố cạnh tranh bao gồm cỏ và những cây trồng khác, sâu bệnh và tuyến trùng Tất cả các yếu tố sinh thái này có thể làm giảm năng suất thông qua việc làm rối loạn sinh lý trong cây Trên ựây chỉ ựề cập ựến ảnh hưởng của các yếu tố nhiệt ựộ, ẩm ựộ, ánh sáng và ựất ựai ựến sinh trưởng và phát triển của cây ựậu tương

2.1.1 Yêu cầu về nhiệt ựộ

đậu tương có nguyên sản ở Trung Quốc nên nói chung ựậu tương là một loại cây ưa nhiệt ựộ ấm Nhiều tài liệu nghiên cứu cho rằng, muốn trồng cây ựậu tương phải có nhiệt ựộ ựầy ựủ trong các thời kì sinh trưởng hay tổng tắch ôn không nhỏ quá 24000C (Nguyễn Danh đông, 1982) đậu tương có thể trồng ựược trong những vùng nào có tổng tắch ôn trong suốt thời gian sinh trưởng lừ 1700 ựến 29000C và nhiệt ựộ ban ựêm không thấp dưới 150C (Lawn, 1982) Cây ựậu tương ưa nhiệt ựộ cao nhưng tuỳ theo thời kỳ sinh trưởng khác nhau mà yêu cầu nhiệt ựộ khác nhau

Trang 18

ñộ 25 – 300C Ở ñiều kiện nhiệt ñộ thấp, hạt nảy mầm chậm và cây con mọc chậm (Lawn và William, 1987)

Sinh trưởng sinh dưỡng

Ở nhiệt ñộ -40C cây con không chết, nhưng ñối với một số giống, cây con có thể chết ở -60C trong thời gian ngắn (Lawn và William, 1987) Nhiều kết quả nghiên cứu với các cây trồng vùng nhiệt ñới, kể cả ñậu tương cho thấy cây trồng có thể bị tổn thương khi gặp nhiệt ñộ l0 – 150C

Sự sinh trưởng của cây ñậu tương gồm nhiều quá trình khác nhau yêu cầu nhiệt ñộ thích hợp khác nhau Nhiệt ñộ thích hợp cho sinh trưởng toàn cây có thể rất khác nhau so với nhiệt ñộ của từng quá trình từng bộ phận Chẳng hạn, quang hợp của mỗi lá ñậu tương tăng với sự tăng với nhiệt ñộ từ

35 - 400C và sau ñó bắt ñầu giảm Trong khi ñó hô hấp thường tăng với nhiệt

ñộ cao hơn mức thích hợp cho quang hợp Nhưng sự tích luỹ chất khô trong cây bắt ñầu giảm khi nhiệt ñộ không khí trên 300C (Lawn và cs, 1985)

Nhiệt ñộ thấp làm giảm sự vận chuyển sản phẩm quang hợp vào hạt Nhiều kết quả thí nghiệm cho thấy: Ở nhiệt ñộ vùng rễ 250C thì sự sinh trưởng của cây và nốt sần ñạt mức tối ña Ở ñiều kiện nhiệt ñộ thấp, nốt sần hình thành chậm và hoạt ñộng yếu

Nhiệt ñộ vùng rễ thấp làm giảm sự hút nước của cây ñậu tương và gây ra thiếu nước, giảm tốc ñộ ra lá Ở nhiệt ñộ 200C và 14,50C dòng nước tương ứng

ñi qua rễ chỉ ñạt 60% và 30% so với nhiệt ñộ 250C (Lawn và cs, 1987) Như vậy, sự hấp thụ của các ion khoáng vào dòng nước ñến mặt rễ sẽ giảm

Sinh trưởng sinh thực

Nhìn chung người ta chú ý ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự ra hoa, làm quả, phát triển hạt hơn so với ảnh hưởng của quang chu kỳ Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cho thấy tầm quan trọng của sự tương tác giữa hai yếu tố tới ra hoa và làm quả

Thomas và Raper (1983) với thí nghiệm trên giống Ransom, trồng ở nhiệt ñộ ngày/ñêm là 26/220C và 22/180C cho thấy hoa, quả nhiều hơn ở

Trang 19

nhiệt ñộ 30/260C và 18/140C Ở mức chênh lệch nhiệt ñộ ngày/ñêm là 18/140C và 30/260C quả hình thành ít mặc dù hoa ra rất nhiều, chứng tỏ nhiệt

ñộ cao và thấp ñã dẫn ñến rụng hoa nhiều (Ngô Thế Dân và cs, 1999) Ở nhiệt

ñộ trung bình, cây có nhiều ñốt hoa và số quả trên ñốt Tương tự, giống cảm quang ra hoa chậm cũng sinh nhiều ñốt, cành, tăng số quả và năng suất

ðối với nhiều giống ñậu tương, ở nhiệt ñộ thấp hơn 150C không hình thành quả mặc dù có một số giống có thể cho quả ở nhiệt ñộ 100C Dựa vào kết quả nghiên cứu 10 năm, Lawn và Hume (1985) công bố nhiệt ñộ thích hợp cho ra hoa, ñậu quả của ñậu tương là 170C

Nhiệt ñộ tối ưu cho ñậu chín là 250C ban ngày và 150C ban ñêm Nhiệt

ñộ quá cao trong thời gian quả chín làm giảm chất lượng nảy mầm của hạt ðiều này giải thích cho sự biến ñộng về tính nảy mầm và sự sống của cây con

từ năm này qua năm khác Sương mù xuất hiện trong thời gian quả chín gây tổn thương hạt Nguy cơ tổn thương do sương mù giảm khi hàm lượng nước trong hạt giảm Ở quả xanh, hàm lượng nước trong hạt chiếm khoảng 65% và hạt sẽ bị tổn thương nếu gặp nhiệt ñộ - 20C, trong khi ñó vỏ quả vẫn chuyển sang màu quả chín Khi hàm lượng nước trong hạt khoảng 35% thì hạt không

bị tổn thương mặc dù nhiệt ñộ có thể xuống tới - 120C

2.1.2 Yêu cầu về nước

Trong cả vụ, nhu cầu nước ñối với cây ñậu tương dao ñộng từ khoảng

350 tới 800mm (Mayer và cs, 1992) Trong suốt thời gian sinh trưởng, nhu cầu nước của cây không ñồng ñều qua các giai ñoạn Ở giai ñoạn nảy mầm và cây con, tỷ lệ sử dụng nước thấp do tán cây còn nhỏ và phần lớn số nước mất

ñi do bay hơi trên mặt ñất Nhu cầu nước của cây ñậu tương tăng dần khi cây

ở giai ñoạn từ 3 – 5 lá kép, tăng nhanh và cao nhất ở giai ñoạn sinh trưởng sinh thực từ khi cây ra hoa ñến khi quả vào chắc Giai ñoạn quả bắt ñầu chín, nhu cầu nước lại giảm ñi cùng với sự tàn của lá và lượng nước bay hơi giảm Ảnh hưởng của nước có thể do thừa nước gây tổn thương bộ rễ do thiếu không khí hoặc có thể do thiếu nước dẫn ñến cây bị héo Nước ảnh hưởng ñến

Trang 20

sinh trưởng của cây bao gồm về cả sinh lý, sinh hoá, hình thái và giải phẫu của cây nên thiếu hoặc thừa nước ñều dẫn ñến năng suất giảm Yêu cầu về nước của cây thể hiện qua các thời kỳ sinh trưởng như sau:

Thời kỳ nảy mầm, thời kỳ này hạt yêu cầu hút nước và hô hấp, lượng nước cần hút bằng 100 – 150% khối lượng khô của hạt giống Nếu ñộ ẩm ñất quá thấp sẽ làm hạt giống bị thối, không mọc mầm ñược Nếu ñộ ẩm ñất quá cao sẽ làm giảm lượng khí oxy trong ñất, ảnh hưởng xấu ñến hô hấp của hạt giống

Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng, sinh trưởng của cây phụ thuộc vào cường ñộ quang hợp, hiệu suất quang hợp, tổng diện tích lá và thế năng quang hợp (thời gian lá xanh) Tất cả các quá trình này ñều bị ảnh hưởng nếu thiếu nước Tổng sản phẩm quang hợp của cây bị thiếu nước sẽ giảm so với tỷ lệ

CO2 hấp thụ trên một ñơn vị diện tích lá, diện tích quang hợp giảm do lá phát triển kém và chóng tàn (Lawn, 1982)

Thời kỳ sinh trưởng sinh thực, cây rất nhạy cảm với thiếu nước Thiếu nước dẫn ñến rụng hoa, rụng quả và giảm kích thước hạt Trong thời gian xảy

ra thiếu nước, quang hợp giảm Nếu thiếu nước xảy ra trước giai ñoạn hạt phát triển, sau ñó ñủ nước thì quang hợp có thể hồi phục, sinh trưởng có thể trở lại bình thường và hạt có thể phát triển tới kích thước bình thường

Trang 21

Phản ứng quang chu kỳ thể hiện ở chỗ: trong thời gian sinh trưởng sinh dưỡng, nếu ñậu tương gặp ñiều kiện ngày ngắn thì sẽ rút ngắn thời gian từ mọc ñến ra hoa, do ñó rút ngắn thời gian phân hóa mầm hoa, dẫn tới làm giảm tích lũy chất khô và giảm số lượng hoa Sau khi ra hoa, nếu ñậu tương gặp ñiều kiện ngày ngắn, thời gian sinh trưởng không bị ảnh hưởng, nhưng khối lượng chất khô toàn cây giảm

Wang và CTV (1998) khi tìm hiểu phản ứng của ñậu tương từ khi lá mầm xuất hiện trên mặt ñất với ñộ dài chiếu sáng khác nhau thấy rằng: thời gian sinh trưởng sinh dưỡng của cây ñậu tương phụ thuộc vào ñộ dài chiếu sáng 8, 10, 12 và 14 giờ sau khi cây nảy mầm từ hạt

2.1.4 Yêu cầu ñất ñai

ðậu tương có thể trồng trên nhiều loại ñất khác nhau như: ñất sét, ñất thịt nặng, ñất thịt nhẹ, ñất cát pha Tuy nhiên, thích hợp nhất là ñất cát pha và ñất thịt nhẹ với ñộ pH 6-7 sẽ tạo ñiều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển và hình thành nốt sần Trên ñất cát ñậu tương thường cho năng suất không ổn ñịnh, trên ñất thịt nặng ñậu tương khó mọc nhưng sau khi mọc lại thích ứng tốt hơn so với các loại cây màu khác ðất khó tiêu, thoát nước có cấu trúc mịn muốn có năng suất cao chỉ nên cày sâu 15-20 cm, do ñất ẩm ướt nhiều vi khuẩn gây thối rễ hoạt ñộng nếu không làm ñất kéo dài có thể làm giảm năng suất tới 17,5% (Ngô Thế Dân và CS, 1999)

2.2 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam và trên thế giới

2.2.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trong nước

Ở nước ta, theo một số tài liệu cho rằng cây ñậu tương ñược ñưa vào trồng từ thời vua Hùng và xác ñịnh rằng nhân dân ta trồng cây ñậu tương trước cây ñậu xanh và cây ñậu ñen (Ngô Thế Dân và cs, 1999) Ngày nay cây ñậu tương ñã trở nên quen thuộc với nhân dân ta

Trước ñây ñậu tương chủ yếu ñược trồng ở các tỉnh miền núi (Cao Bằng, Hà Giang, Lạng Sơn ) với diện tích hẹp bằng các giống ñịa phương

Trang 22

sau ựó ựược lan rộng ra khắp cả nước Sau năm 1954 mặc dù có những ựiều kiện thuận lợi hơn, nhưng những nghiên cứu về ựậu tương vẫn còn hạn chế (Nguyễn Ngọc Thành, 1996)

Hiện nay cả nước ựã hình thành 7 vùng sản xuất ựậu tương Trong ựó, diện tắch trồng ựậu tương lớn nhất là vùng trung du miền núi phắa Bắc (chiếm 37,1% diện tắch gieo trồng cả nước), tiếp theo là vùng ựồng bằng sông Hồng với 27,21% Năng suất ựậu tương cao nhất nước ta là vùng ựồng bằng sông Cửu Long, bình quân 22,29 tạ/ha trong vụ đông Xuân và 29,71 tạ/ha trong vụ Mùa Vùng trung du và miền núi phắa Bắc, nơi có diện tắch trồng ựậu tương lớn nhất nước ta lại là nơi có năng suất thấp nhất, chỉ ựạt trên 10 tạ/ha Theo nghiên cứu của Lê Quốc Hưng năm 2007, nước ta có tiềm năng rất lớn ựể mở rộng diện tắch trồng ựậu tương ở cả 3 vụ: Xuân, Hè và vụ đông với diện tắch có thể ựạt ựược là 1,5 triệu ha, trong ựó miền núi phắa Bắc khoảng 400 nghìn ha

Tình hình sản xuất ựậu tương ở nước ta trong những năm gần ựây ựược thể hiện ở bảng 2.1

Bảng 2.1 Diện tắch, năng suất và sản lượng ựậu tương ở Việt Nam trong

15,01 14,7 15,2

296,90 266,3 350,0

(Nguồn: FAOSTAT.FAO.ORG Cập nhật ngày 11 tháng 02 năm 2013)

Trang 23

Bảng số liệu cho thấy: Trong thời gian gần ñây, từ năm 2001 ñến năm

2012 diện tích gieo trồng, năng suất và sản lượng ñậu tương của nước ta tăng liên tục Năm 2001 diện tích gieo trồng ñậu tương của cả nước là 140,3 nghìn

ha thì ñến năm 2012 con số ñó là 230,0 nghìn ha, tăng gấp 1,6 lần Về năng suất: Năm 2001 năng suất bình quân của cả nước là 12,38 tạ/ha thì ñến năm

2012 năng suất ñậu tương ñạt 15,2 tạ/ha gấp 1,2 lần so với năm 2001; Về sản lượng: Năm 2001 sản lượng ñậu tương của cả nước ñạt 173,7 nghìn tấn thì ñến năm 2012 tổng sản lượng cả nước là 350,0 nghìn tấn, tăng gấp 2,0 lần

Cây ñậu tương có thể phát triển tốt trong ñiều kiện sinh thái nông nghiệp nhiệt ñới và Việt Nam là nước rất thích hợp cho sản xuất ñậu tương Tuy nhiên, trên thực tế sản xuất qua nhiều năm có thể thấy những khó khăn ảnh hưởng không nhỏ ñến sản xuất ñậu tương trong ñiều kiện khí hậu ẩm, ñó

là biến ñộng bất thường của thời tiết khí hậu, nhiệt ñộ và ñộ ẩm cao nên sâu bệnh nhiều làm cho năng suất ñậu tương không ổn ñịnh Ngoài ra những ñiều kiện kinh tế xã hội cũng hạn chế việc sản xuất ñậu tương như khâu bảo quản chế biến sau thu hoạch, chất lượng giống kém, kinh phí cho nghiên cứu ñậu tương chưa nhiều Những năm gần ñây ñậu tương ñược ñưa vào chương trình khuyến nông của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ñã ñược chú ý rất nhiều như có ñược những giống ñậu tương năng suất cao, phẩm chất tốt, thích hợp với nhiều vùng sinh thái, chịu ñược các ñiều kiện bất lợi nhất là vào vụ ñông ở miền Bắc nước ta ñã ñược quan tâm ñúng mức ðiều ñó giúp cho sản lượng ñậu tương của nước ta tăng 2 lần trong 12 năm Mặc dù vậy, năng suất trung bình của nước ta còn thấp hơn rất nhiều so với năng suất trung bình của thế giới (25,55 tạ/ha)

Bên cạnh ñó, nhu cầu sử dụng ñậu tương trong ngành công nghiệp chế biến thức ăn gia súc và sử dụng cho con người ngày càng cao Vì vậy phải tìm biện pháp nâng cao sản lượng ñậu tương trong nước Tuy nhiên, việc mở rộng diện tích gieo trồng chỉ là biện pháp tình thế Việc ñẩy mạnh công tác chọn tạo giống có tiềm năng năng suất cao và nhanh chóng hoàn thiện kỹ thuật thâm canh

Trang 24

cho cây ñậu tương là việc làm mang tính chiến lược, bền vững

2.2.2 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới

ðậu tương là cây trồng lấy hạt, cây có dầu quan trọng bậc nhất trên thế giới, ñứng hàng thứ 4 sau cây lúa mì, lúa nước và ngô Do khả năng thích ứng rộng nên nó ñược trồng ở khắp năm châu lục, nhưng tập trung nhiều nhất ở châu Mỹ trên 70%, tiếp ñến là châu Á Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới trong những năm gần ñây ñược thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương trên thế giới Năm Diện tích (triệu ha) Năng suất

(tạ/ha) Sản lượng (triệu tấn)

(Nguồn: FAOSTAT.FAO.ORG Cập nhật ngày 11 tháng 02 năm 2013)

Số liệu thống kê tại bảng 2.1 cho thấy: Diện tích, năng suất và sản lượng trồng ñậu tương từ năm 2001 ñến nay cơ bản tăng liên tục qua các năm

Do có khả năng thích ứng rộng nên tính ñến năm 2011 diện tích trồng ñậu tương tăng 26,19 triệu ha ñạt 7,4%, năng suất tăng từ 23,2 lên 25,33 tạ/ha và sản lượng tăng 68,3% so với năm 2001

Hiện nay, sản xuất ñậu tương ñã ñược mở rộng ở nhiều quốc gia thuộc các vùng khác nhau trên thế giới, tuy nhiên vẫn tập trung chủ yếu ở các nước: Hoa Kỳ, Braxin, Achentina và Trung Quốc, chiếm khoảng 90 – 95% tổng sản lượng ñậu tương toàn thế giới Tính ñến năm 2001, diện tích ñậu tương của

Trang 25

thế giới là 76,13 triệu ha, tập trung nhiều nhất ở châu Mỹ (73,03%), tiếp ñến

là châu Á (23,15%) Các nước có nhiều diện tích trồng ñậu tương là: Hoa Kỳ, Braxin, Achentina, Trung Quốc, Indonexia, Nhật Bản và Liên Xô cũ Cây ñậu tương ñã trở thành 1 trong số 4 cây trồng chính ñứng sau lúa mì, lúa nước

và ngô (Chu Văn Tiệp, 1981) và có tốc ñộ tăng trưởng cao cả về diện tích, năng suất cũng như sản lượng Các nước trồng ñậu tương ñứng hàng ñầu thế giới về diện tích, năng suất và sản lượng ñược thể hiện qua bảng 2.2 như sau:

Bảng 2.3 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương của một số nước

trên thế giới trong những năm trở lại ñây

Tên nước Diện

tích

Năng suất

Sản lượng

Diện tích

Năng suất

Sản lượng

Diện tích

Năng suất

Sản lượng

Diện tích

Năng suất

Sản lượng

Hoa Kỳ 30,22 26,72 80,75 30,91 29,58 91,42 31,05 29,22 90,61 29,79 27,91 83,17 Braxin 21,25 28,16 59,83 21,75 26,36 57,34 23,29 29,42 68,52 23,96 31,214 74,81 Achentina 16,39 28,22 46,24 16,77 18,48 30,99 18,13 29,05 52,68 18,76 26,04 48,87 Tr.Quốc 9,13 12,03 15,54 9,19 16,3 14,98 8,52 17,71 15,08 7,65 18,93 14,48

(Nguồn: FAOSTAT.FAO.ORG Cập nhật ngày 11 tháng 02 năm 2013) Ghi chú: ðơn vị: Diện tích - triệu ha; Năng suất - tạ/ha; Sản lượng - triệu tấn

Theo bảng số liệu trên thì Hoa Kỳ là nước ñứng ñầu trên thế giới về sản xuất ñậu tương ñược thể hiện cụ thể qua các năm từ năm 2008 ñến năm 2011 Năm 2011 diện tích, năng suất và sản lượng trồng ñậu tương giảm hơn so với năm 2010 tuy nhiên so với Trung Quốc diện tích gieo trồng ñậu tương của Hoa Kỳ lớn gấp xấp xỉ 4 lần, năng suất cao gấp 1,5 lần và sản lượng cao gấp

6 lần (Trung Quốc là quốc gia ñứng ñầu Châu Á về sản xuất ñậu tương)

Braxin là nước ñứng thứ hai sau Hoa Kỳ So với Trung Quốc, diện tích gieo trồng ñậu tương của Braxin lớn gấp 3,1 lần, năng suất cao gấp 1,65 lần

và sản lượng cao gấp 5,2 lần theo số liệu thống kê năm 2011

Achentina là nước sản xuất ñậu tương lớn thứ ba trên thế giới Vào ñầu

Trang 26

những năm 70 của thế kỷ XX, năng suất ñậu tương của Achentina ñạt tới 2,3 tạ/ha So với Trung Quốc, năm 2010 diện tích gieo trồng ñậu tương của Achentina cao gấp 2,2 lần, gấp 1,64 lần về năng suất và 3,49 lần về sản lượng

Ngoài ra một số nước như: Pháp, Úc, Ấn ðộ, Nhật Bản cũng là những nước sản xuất ñậu tương lâu ñời Năm 1990 diện tích trồng ñậu tương tại Pháp ñạt 135.000 ha, năng suất rất cao: 36,5 tạ/.ha, sản lượng 492.750 tấn

Tại Nhật Bản, theo Nogata (2000), cây ñậu tương tuy ñã ñược ñưa vào khoảng 200 năm trước và sau Công nguyên, nhưng phải ñến năm 1960 cây ñậu tương mới ñược chú ý phát triển Diện tích ñậu tương của Nhật Bản năm

1960 là 340 ngàn ha, năng suất 78,5 tạ/ha cao nhất thế giới với giống Miyagishironma, năm 1997 diện tích ñạt tới 832 ngàn ha

Ở Ấn ðộ, ñậu tương là cây trồng ñược chú ý phát triển khá mạnh Năm

1997 Ấn ðộ có diện tích ñậu tương là 5,1 triệu ha, năng suất 10,5tạ/ha và sản lượng là 5,35 triệu tấn Thành công ñáng kể trong những năm gần ñây của Ấn

ðộ là áp dụng giống mới và kỹ thuật thâm canh nên năng suất bình quân ñã tăng gấp 2,5 lần ñạt 26,7tạ/ha

2.3 Một số kết quả nghiên cứu về sử dụng phân bón cho cây ñậu tương

2.3.1 Một số kết quả nghiên cứu trong nước

Ngoài công tác nghiên cứu về giống ñể lựa chọn các giống có tiềm năng năng suất cao thì việc nghiên cứu về chế ñộ bón phân, chế ñộ trồng và chăm sóc ñể cây sinh trưởng, phát triển tốt và phát huy hết tiềm năng của giống là hết sức quan trọng Trên mỗi loại ñất trồng thì việc phối hợp các nồng ñộ phân bón phù hợp cho từng loại ñất sẽ mang lại hiệu quả về năng suất và kinh tế cao nhất Có nhiều tác giả ñã nghiên cứu về phân bón cho cây ñậu tương và ñã chỉ ra ñược vai trò của từng nguyên tố dinh dưỡng riêng biệt

So với một số nguyên tố khác như C, H, O thì nitơ ở trong cây không lớn lắm và thường chiếm khoảng 1 - 3% trọng lượng chất khô Mặc dù hàm lượng trong cây không cao nhưng nitơ lại có vai trò quan trọng bậc nhất, thiếu

Trang 27

nitơ cây không thể tồn tại ựược

Nitơ tham gia và thành phần của hàng loạt các chất quan trọng trong cơ thể sinh vật, quyết ựịnh các qúa trình trao ựổi chất và những biến ựổi sinh lý

và quá trình sinh trưởng phát triển của cây (Hoàng Minh Tấn và cộng sự, 2000) Cây ựậu tương có khả năng sử dụng N từ 2 nguồn: cố ựịnh ựạm qua vi

khuẩn nốt sần Rhizobium japonicum và N trong ựất thông qua rễ, trong ựó

nguồn N cố ựịnh thông qua vi khuẩn nốt sần có thể cung cấp 60 Ờ 70% tổng nhu cầu N của cây Vì vậy, nhu cầu N của cây cao nhưng nhu cầu cung cấp cho cây qua phân bón lại không cao (Nguyễn Như Hà, 2006)

Theo tác giả Vũ đình Chắnh (1998), việc bón kết hợp N, P trên ựất bạc màu nghèo dinh dưỡng với mức 90Kg P2O5/ha trên nền 40Kg N/halàm tăng

số lượng nốt sần, số quả chắc/cây và năng suất hạt

Tác giả Trần Danh Thìn khi nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật thâm canh cho cây ựậu tương ở một số tỉnh Trung du, miền núi cho biết với ựất ựồi chua, nghèo dinh dưỡng bón lượng phân 100kgN + 100 - 150kgP2O5 + 50kg

K2O + 800kg vôi/ha sẽ cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao

Vũ Quang Sáng và cs nghiên cứu về phân bón lá PISENBAO (PSB) phun cho giống ựậu tương D912 cho thấy: PSB có ảnh hưởng tốt ựến sinh trưởng, phát triển của cây, năng suất tăng từ 0,81 - 2,74 tạ/ha so với ựối chứng Phương thức bón PSB vào 3 thời kỳ (trước phân cành + trước ra hoa + quả non) cho hiệu quả cao nhất

Năm 1996 tác giả Võ Minh Kha kết luận: Trên ựất ựồi chua hàm lượng Fe3+, Al3+ cao, bón phân lân và phân ựạm có tác dụng nâng cao năng suất ựậu tương rõ rệt

Năm 2001 khi nghiên cứu ảnh hưởng nồng ựộ bón lân ựến năng suất

và khả năng cố ựịnh N của ựậu tương trên ựất ựồi Trung du phắa Bắc, tác giả Trần Văn điền ựã kết luận: Khi hàm lượng phân lân bón cho ựậu tương tăng lên, với giống ựậu tương không có nốt sần thì hầu như không có tác

Trang 28

dụng cho tăng năng suất Còn với giống ñậu tương có nốt sần thì có tác dụng tăng năng suất rõ rệt

2.3.2 Một số kết quả nghiên cứu trên thế giới

ðậu tương cũng giống như bất kỳ một loại cây trồng nào khác, muốn cây sinh trưởng phát triển tốt thì phải cung cấp ñầy ñủ, cân ñối các yếu tố dinh dưỡng Nếu thiếu một hoặc vài nguyên tố ñều ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây Việc sử dụng phân bón nói chung và phân bón lá nói riêng ñối với cây ñậu tương là hết sức quan trọng ñể mang lại năng suất cao, chất lượng tốt và hiệu quả kinh tế cao Trên thế giới ñã có rất nhiều nghiên cứu về việc sử dụng phân bón và ñã chỉ rõ ñược vai trò của từng nguyên tố dinh dưỡng ñối với cây ñậu tương

ðối với cây trồng nói chung và cây ñậu tương nói riêng, N là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng bậc nhất, ảnh hưởng rõ rệt ñến sinh trưởng, phát triển

và tạo năng suất ðậu tương là cây trồng có khả năng cố ñịnh N tự do nên khi trồng ñậu tương lượng N bón cho ñậu tương là không nhiều

Theo kết quả nghiên cứu của Porter và cộng sự, 1981 cho thấy trên ñất giàu dinh dưỡng ñáp ứng ñủ nhu cầu (NO3) cho cây thì bón ñạm không có tác dụng tăng năng suất, tuy nhiên trên những ñất nghèo chất hữu cơ, kém thoát nước thì bón ñạm với lượng 50 – 110kg/ha có tác dụng tăng năng suất

Kết quả nghiên cứu của Harper (1974), nếu dư thừa NO3- sẽ làm giảm năng suất vì lúc ñó sự cố ñịnh N2 bị ức chế Bón N quá nhiều hoặc bón không ñúng thời kỳ sẽ ức chế sự hình thành, phát triển và hoạt ñộng của vi khuẩn nốt sần Việc cố ñịnh N2 và sử dụng nitrate (NO3-) có ý nghĩa hết sức quan trọng với cây ñậu tương ñể thu ñược năng suất tối ña Trong trường hợp ñất giàu dinh dưỡng, ñáp ứng ñủ nhu cầu NO3- thì việc bón N cho ñậu tương không có tác dụng tăng năng suất Trường hợp ñất nghèo mùn, khả năng thoát nước kém, sử dụng N với lượng 50 – 110kg/ha sẽ có tác dụng tăng năng suất

Lân là nguyên tố dinh dưỡng có tác dụng làm giảm tỷ lệ rụng nụ, rụng

Trang 29

hoa, tăng tỷ lệ hạt chắc và tăng năng suất rõ rệt Dikson và cộng sự (1987) ñã tiến hành những thí nghiệm về bón lân cho các cánh ñồng trồng ñậu tương tại vùng Queen – Sland ở Australia và cho rằng: Năng suất ñậu tương ñược tăng lên ñáng kể khi ñược bón lân, sự mẫn cảm của ñậu tương ñối với lân phụ thuộc vào ñộ chua của ñất, hàm lượng chất hữu cơ và thành phần cơ giới ñất

Ở Indonesia, bón phân cho ñất có hàm lượng lân dễ tiêu dưới 18ppm ñã làm tăng năng suất ñậu tương ñáng kể, thiếu lân dễ tiêu thường gắn liền với ñất chua, hàm lượng Al, Fe, Mn cao gây trở ngại cho sinh trưởng, phát triển và hình thành năng suất

Nhiều tác giả còn cho rằng, ñất nhiệt ñới giàu Fe, Al, thì supe lân sẽ bị

cố ñịnh thành phốt phát sắt, nhôm khó hoà tan nên cây trồng khó sử dụng ðiều ñó cho thấy ñất chua có khả năng giữ chặt P thường cao, gây nên hiện tượng thiếu P giảm khả năng hấp thu các nguyên tố dinh dưỡng khác Việc bón vôi nhằm nâng cao pH sẽ làm tăng hàm lượng P dễ tiêu, nâng cao hiệu quả sử dụng P của cây ñậu tương Ngoài việc bón lân ra còn cần bón thêm các loại phân khác nhưn ñạm, kali, phân chuồng mới nâng cao hiệu quả sử dụng phân lân

R.E Lamond và T.L Wesley ñã tiến hành thí nghiệm bón bổ sung N trong thời kỳ hình thành quả trên cây ñậu tương trong các năm 1994 - 1995 tại

4 ñịa ñiểm với nồng ñộ N bao gồm: 0 - 22,7 - 45,4 kg N/ha, bón vào thời kỳ sinh trưởng R3 (tức lúc những quả ñầu dài 0,64 - 1,27 cm), loại phân N sử dụng bao gồm: urea ammonium nitrate (UAN), urea, urea + NBPT, ammonium nitrate (NH4NO3) Kết quả cho thấy bón N muộn vào thời kỳ quả lớn ñã làm tăng năng suất ñậu tương có tưới Các loại phân ñạm ñã thể hiện hiệu lực gần như nhau, trừ liều 45,4 kg N/ ha của loại phân UAN, vì ñã gây ra cháy lá và giảm năng suất Với năng suất cao hơn 2750 kg/ ha, cây ñậu tương không tự cung cấp ñủ lượng N trong suốt thời kỳ quả lớn và việc áp dụng bón

bổ sung khoảng 22,7 kg N/ ha như ñã nói trên là cần thiết

Trang 30

Vì vậy cần xác ñịnh nồng ñộ bón một cách cân ñối giữa các loại phân, cũng như phương pháp bón hợp lý sẽ góp phần ñáng kể tăng năng suất, chất lượng ñậu tương

Hiện nay cây ñậu tương có vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp trên thế giới Ngoài nghiên cứu chọn tạo giống ñậu tương thì việc nghiên cứu hoàn thiện biện pháp kỹ thuật thâm canh trong ñó có nghiên cứu xác ñịnh công thức bón phân phù hợp cho từng giống trên từng loại ñất khác nhau là một việc làm cần thiết ñể góp phần nâng cao năng suất và sản lượng ñậu tương

2.4 Vi sinh vật hữu hiệu, tình hình nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) trong nước và trên thế giới

2.4.1 Nguồn gốc và các dạng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu

Cùng với chất hữu cơ, vi sinh vật sống trong ñất, nước ñều có mối quan

hệ chặt chẽ với cây trồng Hầu như mọi hoạt ñộng diễn ra trong ñất ñều có sự tham gia của vi sinh vật (mùn hóa, khoáng hóa chất hữu cơ…) Vì vậy, vi sinh vật ñược coi là hệ thống của bộ phận dinh dưỡng tổng hợp cho cây trồng Ứng dụng công nghệ vi sinh vật trong sản xuất phân bón thực chất là việc sử dụng

vi sinh vật sống hoặc các hoạt chất sinh học của chúng nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng của cây trồng, thúc ñẩy sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng và cho năng suất cao

Vi sinh vật hữu hiệu EM (Efectivie Microorganisms) là tập hợp các loài

vi sinh vật có ích sống cộng sinh trong cùng môi trường như vi khuẩn lactic, nấm men, xạ khuẩn, nấm mốc Có thể áp dụng chúng như một chất nhằm tăng cường tính ña dạng VSV ñất, bổ sung các VSV có ích vào môi trường tự nhiên, từ ñó giảm thiểu ñược ô nhiễm môi trường Kết quả là nó có thể cải thiện ñược kết cấu của ñất, chống lại sự xâm nhiễm của bệnh do VSV gây nên vào cây trồng, ñồng thời tăng hiệu quả các chất hữu cơ trong cây

Việc sử dụng VSV hữu hiệu EM ñược bắt ñầu ứng dụng từ thập niên

80 tại nhật, do Giáo sư - Tiến sĩ Teuro Higa - Trường ðại học tổng hợp

Trang 31

Ryukysu, Okinawa sáng chế ra, ñến nay công nghệ EM ñã ñược ứng dụng rộng khác các lục ñịa, trong hơn 150 quốc gia và ñang ñược sản xuất ở nhiều nước trên thế giới Ở tất cả các nước ñều coi ñó là giải pháp cho sự phát triển nền nông nghiệp bền vững, làm tăng năng suất và chất lượng cây trồng Theo Giáo sư Teuro Higa hệ thống nông nghiệp thiên nhiên có sử dụng công nghệ VSV hữu hiệu EM là hệ thống nông nghiệp có năng suất cao, ổn ñịnh, không ñộc hại và cải thiện môi trường bền vững

Giáo sư Teuro Higa cho rằng chế phẩm EM giúp cho quá trình sinh ra các chất chống oxi hóa như inositol, ubiquinone, saponine, polysaccharide phân tử thấp, polyphenol và các muối chelate Các chất này có khả năng hạn chế bệnh, kìm hãm các vi sinh vật có hại và kích thích các vi sinh vật có lợi ðồng thời các chất này cũng giải ñộc các chất có hại do có sự hình thành các enzym phân hủy Vai trò của EM còn ñược phát huy bởi sự cộng hưởng sóng trọng lực (gravity wave) sinh ra bởi các vi khuẩn quan dưỡng, các sóng này

có tần số cao hơn và có năng suất thấp hơn so với tia gama và tia X Do vậy, chúng có khả năng chuyển các dạng năng lượng có hại trong tự nhiên thành dạng năng lượng có lợi thông qua sự cộng hưởng

Tại trường ðại học Tổng hợp Ryukysu, Okinawa, Nhật Bản, Giáo sư Teruo Higa ñã nghiên cứu phân lập, nuôi cấy trộn lẫn 5 nhóm vi sinh vật có ích là: Vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, nấm men, xạ khuẩn và nấm sợi ñược tìm thấy trong tự nhiên ñể tạo ra chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (Effective Microorganisms - EM)

Mỗi loài vi sinh vật trong chế phẩm EM có một hoạt ñộng chức năng riêng Do ñều là vi sinh vật có lợi sống cộng sinh với nhau nên hoạt ñộng tổng thể của chế phẩm EM tăng lên rất nhiều Có nhiều dạng chế phẩm EM

ñã ñược sản xuất:

- Dung dịch EM gốc (còn gọi là EM1): Là tập hợp khoảng 50 loài vi sinh vật có ích, cả hảo khí và kỵ khí thuộc 10 chi khác nhau gồm vi khuẩn

Trang 32

quang hợp, vi khuẩn lactic, nấm men, xạ khuẩn và nấm mốc sống cộng sinh

Từ chế phẩm EM gốc có thể chế ra các chế phẩm thứ cấp như: EM Bokashi B (làm thức ăn cho gia súc) và EM Bokashi C (ñể xử lý môi trường)

- EM Bokashi: Thường có dạng bột hoặc hạt nhỏ ñược ñiều chế bằng cách lên men các chất hữu cơ (cám gạo, cám ngô, bột cá, than bùn…) với dung dịch EM gốc EM Bokashi có tác dụng tăng tính ña dạng của vi sinh vật trong ñất và cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng

- EM 5: Là hỗn hợp lên men của dấm, cồn, rỉ ñường, nước và EM gốc

EM 5 ñược dùng ñể phun lên cây xanh nhằm tiêu diệt các tác nhân gây bệnh

và loại trừ sâu hại bằng quá trình sinh học

- EM – FPE (Effective Microorganisms – Fermented Plant Extract): Là chiết xuất cây cỏ lên men EM Gồm một hỗn hợp cỏ tươi với rỉ mật ñường và dung dịch EM gốc, tác dụng chính là cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, hạn chế tác nhân gây bệnh và côn trùng

2.4.2 Một số loại vi sinh vật phổ biến trong chế phẩm EM

- Vi khuẩn lactic (lactic acid bacteria)

Vi khuẩn lactic thuộc vi khuẩn gram (+), không tạo bào tử, hầu hết không di ñộng, có hình thái khác nhau Vi khuẩn lactic lên men kỵ khí bắt buộc, tuy nhiên chúng cũng có thể tăng trưởng ñược ngay cả khi có mặt oxy

ñó là nhóm sống từ kỵ khí ñến hiếu khí Vi khuẩn lactic thu nhận năng lượng nhờ quá trình phân giải kỵ khí ñường, hydrat cacbon với sự tích lũy axit lactic trong môi trường Người ta ñã ứng dụng quá trình lên men lactic rất rộng rãi

ñể chế biến thức ăn ủ chua, ủ thức ăn cho gia súc, sản xuất axit lactic Chính

vì vậy, vi khuẩn lactic ñược ñưa vào nhóm vi sinh vật hữu hiệu EM Trong

EM, vi khuẩn lactic có tác dụng:

- Chuyển hóa thức ăn khó tiêu thành thức ăn dễ tiêu;

- Sinh ra axit lactic là chất khử trùng mạnh, tiêu diệt các vi sinh vật có hại và làm tăng sự phân hủy các chất hữu cơ;

Trang 33

- Làm tăng sự phân cắt các hợp chất hữu cơ như celluloza sau ñó lên men chúng mà không gây ảnh hưởng có hại nào từ các chất hữu cơ không phân hủy;

- Tiêu diệt sự hoạt ñộng và truyền giống của Fusarium, là loài gây bệnh cho cây trồng

- Vi khuẩn quang hợp (photosynthetic bacteria)

Vi khuẩn quang hợp là nhóm vi khuẩn tự dưỡng quang năng có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời chuyển thành năng lượng hóa học trong các liên kết cao năng trong cơ thể Năng lượng này ñược dùng ñể ñồng hóa CO2 trong không khí tạo nên chất hữu cơ Vi khuẩn quang hợp có sắc tố trong tế bào, nhưng sắc tố quang hợp ở vi khuẩn không phải chlorophyll như

ở cây xanh mà bao gồm nhiều loại khác nhau như bacteriochlorophyll a, b, c,

e, g… mỗi loại có một phổ hấp thu ánh sáng riêng

Vi khuẩn quang hợp giữ vai trò chủ ñạo trong quá trình hoạt ñộng Vi khuẩn quang hợp tổng hợp nên các chất có lợi như axit amin, hoóc môn sinh trưởng, ñường và các chất có hoạt tính sinh học khác Tất cả chúng thúc ñẩy sự sinh trưởng, phát triển của thực vật do quá trình hấp thụ trực tiếp vào cơ thể Mặt khác các sản phẩm trao ñổi chất của vi khuẩn quang hợp ñồng thời cũng là chất dinh dưỡng cho các sinh vật khác Như vậy vi khuẩn quang hợp ñược bổ sung trong ñất phát triển tốt sẽ góp phần thúc ñẩy các vi sinh vật hữu ích và làm tăng thêm hiệu quả của các vi sinh vật ñó Ví dụ: Vi khuẩn quang hợp ñã tổng hợp nên axit amin làm nền cho nấm VA có tác dụng lớn trong việc hòa tan P cho cây hấp thụ, ñồng thời cũng tham gia tăng cường khả năng cố ñịnh N cùng với vi khuẩn cố ñịnh N cho các cây họ ñậu mà trong ñó có cây ñậu tương

- Xạ khuẩn (actinomycetes)

Xạ khuẩn là trung gian giữa vi khuẩn và nấm thuộc nhóm Prokaryot

ða số vi khuẩn có cấu tạo dạng sợi, sợi liên kết với nhau thành khuẩn lạc phân nhánh phức tạp nhưng toàn bộ hệ sợi chỉ là một tế bào có nhiều nhánh,

Trang 34

không có vách ngăn ngang Xạ khuẩn là nhóm vi sinh vật phân bố rộng rãi trong ñất và chế phẩm EMINA (sau vi khuẩn và nấm) Chúng tham gia vào quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ trong ñất như celluloza, tinh bột góp phần khép kín vòng tuần hoàn vật chất tự nhiên Do ñặc tính này nên chế phẩm EMINA còn ñược ứng dụng trong quá trình chế biến, phân hủy rác Xạ khuẩn còn sản sinh ra chất kháng sinh từ quá trình trao ñổi chất của vi khuẩn quang hợp và chất hữu cơ trong môi trường Chất hữu cơ này có tác dụng diệt nấm và các vi khuẩn gây hại Xạ khuẩn có thể cùng tồn tại với vi khuẩn quang hợp trong chế phẩm EMINA Do ñó cả hai loại này ñều làm tăng tính chất của môi trường ñất bằng cách làm tăng hoạt ñộng kháng sinh học của ñất

- Nấm men (yeasts)

Nấm men thuộc vi nấm, có cấu trúc ñơn bào Nấm men tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất, phân hủy các chất hữu cơ trong ñất Nấm men còn tổng hợp các chất kháng sinh có ích cho sự sinh trưởng của cây trồng từ axit amin và ñường ñược tạo thành trong quá trình trao ñổi chất của vi khuẩn quang hợp Các chất có hoạt tính sinh học như hoóc môn và enzim do nấm men tạo ra thúc ñẩy tế bào hoạt ñộng Những chất ñược tạo thành trong quá trình trao ñổi chất lại là nguồn dinh dưỡng cho các vi sinh vật hữu hiệu khác như vi khuẩn lactic và xạ khuẩn Ngoài hoạt tính sinh lý, bản thân nấm men

có rất nhiều loại vitamin và các axit amin, ñặc biệt là các axit amin không thay thế Do ñặc tính này nên chế phẩm EMINA còn ñược dùng ñể bổ sung thức ăn cho gia súc tạo năng suất cao

- Nấm sợi (fermentinss fungi)

Cơ thể nấm sợi ña bào có cấu tạo hình sợi phân nhánh, tạo thành một

hệ sợi chằng chịt phát triển rất nhanh gọi là khuẩn ti thể hay sợi nấm Nấm sợi còn gọi là nấm sản sinh men cũng tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất

ở trong ñất cùng với các vi sinh vật khác Nấm sản sinh ra men như aspergillus, penicillum nhanh chóng phân hủy chất hữu cơ tạo ra cồn

Trang 35

(alcohol), este và chất kháng sinh Do vậy chúng có thể khử ñược mùi hôi của rác, nước thải, khử ñược chất ñộc và bảo vệ khỏi sự phá hoại của sâu bọ cũng như ruồi nhặng

2.4.3 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm EM trên thế giới

- Những nghiên cứu về chế phẩm EM

EM bao gồm 80 loài VSV kỵ khí và hiếm khí ñược lựa chọn từ hơn

2000 loài ñược sử dụng phổ biến trong công nghiệp thực phẩm và công nghệ lên men (Phạm Thị Kim Hoàn, 2008) Chế phẩm EM ra ñời, nhanh chóng ñược tiếp thu và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực ở các nươc trên thế giới Các

tổ chức nghiên cứu công nghệ EM gọi tắt là EMRO (Effective Microorganisms Research Organization) ñược hình thành ở nhiều nươc trên thế giới và có quan hệ chặt chẽ với EMRO ở Nhật Bản (Phạm Văn Ty, Vũ Nguyên Thành, 2006)

Các nghiên cứu, áp dụng công nghệ EM ñã ñạt ñược kết quả một cách rộng rãi trong các lĩnh vực xử lý môi trường, chế biến thức ăn chăn nuôi, sản xuất phân bón vi sinh cho cây trồng Qua các báo cáo khoa học tại các hội nghị quốc tế về công nghệ ñều cho thấy rằng EM có thể gia tăng cân bằng sinh quyển, tăng tính ña dạng của ñất nông nghiệp, làm phong phú thêm các thành phần có trong ñất nhằm nâng cao chất lượng ñất trồng EM giúp cho khả năng sinh trưởng phát triển và chất lượng sản phẩm nông nghiệp lên một tầm cao mới Vì thế các nước trên thế giới ñón nhận EM là một giải pháp ñể ñảm bảo cho một nền nông nghiệp phát triển bền vững và bảo vệ môi trường

Tháng 10 năm 1989, tại Thái Lan ñã tổ chức hội nghị Quốc tế lần thứ nhất về Nông nghiệp Thiên nhiên cứu thế và nông nghiệp EM Các nhà khoa học ñã thảo luận về giá trị của công nghệ EM và tăng cường sử dụng nó Nhờ vậy mạng lưới Nông nghiệp Thiên nhiên Châu Á - Thái Bình Dương (APNAN) ñược thành lập, là một tổ chức phi chính phủ với mục ñích thúc ñẩy việc nghiên cứu, phát triển và tiến hành áp dụng thực tiễn các giải pháp

Trang 36

công nghệ với Nông nghiệp thiên nhiên gắn với công nghệ VSV hữu hiệu EM (Phạm Kim Hoàn, 2008) Tại hội nghị này có nhiều báo cáo khoa học về nghiên cứu ứng dụng của EM ñối với Nông nghiệp như: Báo cáo của T.Higa

và G.N Wididana - Trường ñại học Ryukyus, Okinawa, Nhật Bản về khái niệm và giả thuyết của EM (Higa, Wididana, 1989) Báo cáo của D.N Lin - Trung tâm nghiên cứu canh tác tự nhiên của Hàn Quốc về hiệu quả của EM ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa (Lin, 1989) Báo cáo của S.Panchaban - Trường ñại học Kon Kaen, Thái Lan về hiệu quả của EM ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất Ngô (Panchaban, 1989)

Hội nghị quốc tế lần thứ 2 tổ chức tại Brazil tháng 10 năm 1991 cũng

ñã có một loạt báo cáo về hiệu quả của EM ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất một số cây trồng như lúa, khoai lang, rau spinach, khoai tây, cải bắp, ớt, ở các nước Nhật Bản, Myanma, Sri Lanka, Hàn Quốc, Brazin (Phạm Thị Kim Hoàn, 2008)

Hội nghị quốc tế lần thứ 3 vào năm 1993, lần thứ 4 vào năm 1995, lần thứ 5 vào năm 1997, lần thứ 6 vào năm 1999 và lần thứ 7 vào năm 2002 Nhiều nghiên cứu mới về EM và những ứng dụng của EM trên khắp thế giới

ñã ñược công bố ở các hội nghị như nghiên cứu về tác dụng của EM tới sức nảy mầm của hạt giống; ảnh hưởng của EM tới ñất; hiệu quả của EM ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số cây trồng như ngô, ñậu, ñậu tương,

cà chua, dưa chuột, bí, khoai tây, rau các loại, chuối, ; hiệu quả của EM ñến

rễ cây trồng và ñất; tác dụng của EM ñối với nghề trồng hoa; EM trong quản

lý sậu bệnh tổng hợp Ngoài ra còn một số nghiên cứu khác ngoài cây trồng như hiệu quả của EM trong nuôi trồng thủy sản; trong xử lý chất thải; nước thải; EM với bê tông, ðặc biệt trong y học ñã có 2 hội nghị quốc tế lớn chuyên thảo luận về EM với y học Hội nghị thứ nhất vào năm 2001, hội nghị lần thứ 2 vào năm 2003 tại Nhật Bản, nhiều công trình khoa học ñã ñược công

bố khẳng ñịnh tác dụng của EM ñối với y học và con người (Phạm Thị Kim

Trang 37

Hoàn, 2008)

Nhờ những kết quả nghiên cứu ứng dụng có hiệu quả, công nghệ EM

ñã ñược triển khai ở hơn 150 quốc gia và ñang ñược sản xuất ở trên 50 nước Các nước trên thế giới ñã ñón nhận EM như một giải pháp ñể ñảm bảo cho một nền nông nghiệp phát triển bền vững và bảo vệ môi trường (Apnan news, 2007) Nhiều nhà máy, xưởng sản xuất EM ñã ñược xây dựng ở nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ, hàng năm ñã sản xuất ñược hàng ngàn tấn EM như: Mỹ, Trung Quốc, Thái Lan (hơn 1000 tấn/năm), Myanmar, Nhật Bản, Brazil (1200 tấn/năm), Srilanca, Nepal, Indonesia (50 – 60 tấn/ năm) (Phạm Thị Kim Hoàn, 2008)

- Tình hình ứng dụng công nghệ EM trên thế giới

Theo Ahmad R.T và ctv (1993), sử dụng EM cho các cây trồng như lúa, lúa mì, bông, ngô và rau ở Pakistan làm tăng năng suất các cây trồng Năng suất lúa tăng 9,5%, bông tăng 27,7% ðặc biệt, bón kết hợp EM-2 và EM-4 cho cây ngô làm tăng năng suất lên rõ rệt Bón EM-4 cho lúa, mía và rau ñã làm tăng hàm lượng chất dễ tiêu ở trong ñất Hàm lượng ñạm dễ tiêu tăng 2,2% khi bón kết hợp NPK + EM-4 (Zacharia P.P, 1993)

Năm 1996, tác giả Milagrosa S.P và E.T Balaki cho rằng: Bón riêng biệt Bokashi (2000 kg/ha) hoặc sử dụng dung dịch EM gốc với nồng ñộ 0,2%

cho cây khoai tây sẽ hạn chế ñược bệnh héo xanh vi khuẩn pseudomonas solanacearum Năng suất khoai tây ở trường hợp bón Bokashi cao hơn so với

bón riêng dung dịch EM gốc Bón kết hợp Bokashi và dung dịch EM gốc làm tăng kích cỡ củ so với bón phân NPK + phân gà Tác giả cho rằng: Việc tăng kích cỡ củ và tăng năng suất là do Bokashi và dung dịch EM gốc có hiệu lực trong việc cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trong suốt các thời kỳ sinh trưởng, phát triển

Rochayat Y và cs (2000) nghiên cứu ảnh hưởng của việc bón Bokashi, phân lân ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất khoai tây ñã ñưa ra kết luận:

Trang 38

Bón 20 tấn Bokashi/ha ñã làm tăng các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và năng suất củ một cách rõ rệt

Năm 2002, Susan Carrodus cho rằng: Bokashi ñã có ảnh hưởng tích cực ñến sinh trưởng, làm tăng hàm lượng diệp lục của bắp cải và cải củ, làm tăng số rễ, thúc ñẩy sự hoạt ñộng của bộ rễ Tác giả phân tích rằng: Kết quả trên có ñược là do sự cung cấp chất dinh dưỡng liên tục cho cây từ Bokashi, còn EM có chứa các phyto hoóc môn hoặc các hoạt chất sinh học khác làm trì hoãn sự già hóa của cây

Theo Sopit V (2006), ở vùng ñông bắc Thái Lan, bón riêng Bokashi cho ngô ngọt, năng suất tăng 16% so với ñối chứng, thấp hơn nhiều so với bón NPK (15:15:15), nhưng giá phân NPK ñắt gấp 10 lần so với Bokashi Hơn nữa, giá phân hóa học cao và lợi ích trong sản xuất nông nghiệp hữu cơ cho người nông dân, ñặc biệt ñối với người nông dân nghèo là chủ của những mảnh ñất cằn cỗi thì việc ứng dụng công nghệ EM là rất hữu ích

2.4.4 Tình hình nghiên cứu và sử dụng chế phẩm EM ở Việt Nam

- Tình hình nghiên cứu chế phẩm EM

Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về chế phẩm VSV ñược tiến hành từ những năm ñầu của thập niên 60 ñến sau những năm 80 mới ñược ñưa vào các chương trình khoa học cấp Nhà nước như: “Sinh học phục vụ nông nghiệp” giai ñoạn 1982 – 1990; chương trình “Công nghệ sinh học” KC.08 giai ñoạn 1991 – 1995; chương trình “Công nghệ sinh học phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp bền vững, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người” KHCN.02 giai ñoạn 1996 – 2000, chương trình “Nghiên cứu khoa học

và phát triển công nghệ sinh học” giai ñoạn sau 2001 Ngoài các chương trình Quốc gia, nhiều Bộ, Nghành cũng triển khai nhiều ñề tài, dự án về vấn ñề này (Nguyễn Xuân Thành, 2003)

Công nghệ EM ñược biết ñến từ năm 1994 – 1995 ở Cần Thơ, Hải Phòng, Năm 1997, một số cơ quan nghiên cứu và ñịa phương như Viện Bảo vệ thực vật, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ðại học Quốc gia

Trang 39

Hà Nội, tỉnh Thái Bình, thành phố Hà Nội, ñã tiến hành thử nghiệm thăm

dò bước ñầu chế phẩm EM trên một số lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật,

vệ sinh môi trường ñã thấy ñược hiệu quả tích cự của công nghệ EM Năm

1998, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ñã quyết ñịnh thực hiện ñề tài ñộc lập cấp Nhà nước: “Nghiên cứu thử nghiệm và tiếp thu công nghệ

EM trong các lĩnh vực nông nghiệp và vệ sinh môi trường” từ năm 1998 –

2000 do GS.TS Nguyễn Quang Thạch làm chủ nhiệm ðề tài ñã ñánh giá

ñộ an toàn của chế phẩm EM, xác ñịnh thành phần biến ñộng số lượng và ñặc tính của chế phẩm EM, hiệu quả của EM trong xử lý rác thải, vệ sinh môi trường, trong trồng trọt và chăn nuôi Từ ñó ñến nay ñã có nhiều nghiên cứu ứng dụng công nghệ EM ở nhiều Viện, Trung tâm, các tỉnh thành nhất là trong lĩnh vực môi trường

Trên cây lúa, sử dụng chế phẩm EM-5, EM-FPE riêng rẽ hay phun xen

kẽ EM-5 và EM-FPE trên lúa 3 lần/vụ có tác dụng hạn chế sự gia tăng bệnh bạc lá và khô vằn; Sử dụng EM có tác dụng rút ngắn thời gian sinh trưởng từ

5 – 13 ngày, tăng năng suất từ 29 – 49 tạ/ha so với ñối chứng và hạn chế ñược sâu bệnh, ñặc biệt là bệnh vàng lá; Sử dụng EM ở dạng Bokashi hoặc EM thứ cấp ñều có tác dụng xúc tiến sinh trưởng, phát triển của lúa giống CR203, rút ngắn thời gian sinh trưởng trong vụ Xuân ñược 7 – 9 ngày, vụ Mùa là 4 – 5 ngày Sử dụng Bokashi kết hợp với phun EM thứ cấp có thể giảm 30% lượng phân bón vô cơ cho cây lúa

Trên cây ngô, phun EM làm ngô trỗ cờ tập trung hơn so với ñối chứng Bón Bokashi kết hợp phun EM thứ cấp có ảnh hưởng tốt ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt

Trên cây ñậu tương, sử dụng EM ở dạng phun hay dạng bón trên ñất thiếu ẩm làm tăng tỉ lệ nảy mầm của hạt, tăng hàm lượng diệp lục và hạn chế bệnh lở cổ rễ

- Chế phẩm EMINA và khả năng ứng dụng

Dựa trên nguyên tắc hoạt ñộng và phối chế của chế phẩm EM, một số

Trang 40

cơ quan ở Việt Nam ñã sản xuất ra các dạng EM của Việt Nam như: EMUNI của trường ðại học khoa học tự nhiên, EMINA của viện Sinh học Nông nghiệp – ðại học Nông nghiệp Hà Nội Trong ñó chế phẩm EMINA ñã ñược thử nghiệm và ứng dụng có hiệu quả trên nhiều lĩnh vực nông nghiệp môi trường Chế phẩm có chất lượng tương ñương với chế phẩm EM nhập nội nhưng giảm ñược 1/3 giá thành sản xuất Vì thế chế phẩm EMINA ñã ñược sử dụng rộng rãi ở thị trường trong nước với nguồn tiêu thụ hàng nghìn lít một năm (Phạm Thị Kim Hoàn, 2008)

EMINA (Effective Microogarnism Institute of Agrobiology) là chế phẩm probiotic của Viện sinh học Nông nghiệp thuộc Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội EMINA bao gồm các chủng vi sinh vật hữu hiệu (EM) thuộc các nhóm vi khuẩn Lactic, Bacillus, vi khuẩn quang hợp tía không lưu huỳnh

và nấm men Các chủng vi sinh vật ñược phân lập từ các mẫu ñất, nước lấy từ nguồn tự nhiên trong nước, hoàn toàn không gây ñộc với con người và vật nuôi, ñảm bảo chất lượng cho chế phẩm (Lương ðức Phẩm, 2007)

Một số ứng dụng của chế phẩm EMINA trong trồng trọt:

EMINA có tác dụng với nhiều loại cây trồng (cây lương thực, cây ăn quả, cây rau, ) ở mọi giai ñoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau Những thí nghiệm cho thấy rằng EMINA có tác dụng kích thích sinh trưởng, làm tăng năng suất và chất lượng cây trồng, cải tạo chất lượng ñất, cụ thể như sau:

- Làm tăng sức sống cho cây trồng, tăng khả năng chịu hạn, chịu úng, chịu nhiệt

- Kích thích sự nảy mầm, ra hoa, kết quả và làm chín (ñẩy mạnh quá trình ñường hóa)

- Tăng cường khả năng quang hợp của cây trồng

- Tăng cường khả năng hấp thụ và hiệu suất sử dụng các chất dinh dưỡng

- Kéo dài thời gian bảo quản, làm hoa trái tươi lâu, tăng chất lượng bảo quản các loại nông sản tươi sống

Ngày đăng: 01/11/2014, 08:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Diện tớch, năng suất và sản lượng ủậu tương trờn thế giới - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số phân bón lá và chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu emina đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây đậu tương DT84 tại Mườg La, Sơn La
Bảng 2.2. Diện tớch, năng suất và sản lượng ủậu tương trờn thế giới (Trang 24)
Bảng 2.3. Diện tớch, năng suất và sản lượng ủậu tương của một số nước - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số phân bón lá và chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu emina đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây đậu tương DT84 tại Mườg La, Sơn La
Bảng 2.3. Diện tớch, năng suất và sản lượng ủậu tương của một số nước (Trang 25)
Hỡnh 4.1. Ảnh hưởng của một số loại phõn bún lỏ ủến năng suất của cõy - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số phân bón lá và chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu emina đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây đậu tương DT84 tại Mườg La, Sơn La
nh 4.1. Ảnh hưởng của một số loại phõn bún lỏ ủến năng suất của cõy (Trang 63)
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của nồng ủộ chế phẩm EMINA ủến diện tớch lỏ và - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số phân bón lá và chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu emina đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây đậu tương DT84 tại Mườg La, Sơn La
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của nồng ủộ chế phẩm EMINA ủến diện tớch lỏ và (Trang 67)
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của nồng ủộ chế phẩm EMINA ủến khả năng hỡnh - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số phân bón lá và chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu emina đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây đậu tương DT84 tại Mườg La, Sơn La
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của nồng ủộ chế phẩm EMINA ủến khả năng hỡnh (Trang 69)
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của nồng ủộ chế phẩm EMINA ủến hiệu suất - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số phân bón lá và chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu emina đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây đậu tương DT84 tại Mườg La, Sơn La
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của nồng ủộ chế phẩm EMINA ủến hiệu suất (Trang 71)
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của nồng ủộ chế phẩm EMINA ủến năng suất của - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số phân bón lá và chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu emina đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây đậu tương DT84 tại Mườg La, Sơn La
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của nồng ủộ chế phẩm EMINA ủến năng suất của (Trang 74)
Bảng 4.16. Ảnh hưởng của nồng ủộ chế phẩm EMINA ủến hiệu quả kinh - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số phân bón lá và chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu emina đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây đậu tương DT84 tại Mườg La, Sơn La
Bảng 4.16. Ảnh hưởng của nồng ủộ chế phẩm EMINA ủến hiệu quả kinh (Trang 75)
Bảng 4.19. Ảnh hưởng của phương thức xử lý chế phẩm EMINA ủến khả - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số phân bón lá và chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu emina đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây đậu tương DT84 tại Mườg La, Sơn La
Bảng 4.19. Ảnh hưởng của phương thức xử lý chế phẩm EMINA ủến khả (Trang 79)
Bảng 4.23. Ảnh hưởng của phương thức xử lý chế phẩm EMINA ủến - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số phân bón lá và chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu emina đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây đậu tương DT84 tại Mườg La, Sơn La
Bảng 4.23. Ảnh hưởng của phương thức xử lý chế phẩm EMINA ủến (Trang 83)
Bảng 4.24. Ảnh hưởng của phương thức bún chế phẩm EMINA ủến hiệu - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số phân bón lá và chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu emina đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây đậu tương DT84 tại Mườg La, Sơn La
Bảng 4.24. Ảnh hưởng của phương thức bún chế phẩm EMINA ủến hiệu (Trang 84)
Hỡnh 2: cõy ủậu tương thời kỳ 3- 4 lỏ thật - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số phân bón lá và chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu emina đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây đậu tương DT84 tại Mườg La, Sơn La
nh 2: cõy ủậu tương thời kỳ 3- 4 lỏ thật (Trang 93)
Hỡnh 1: Khu thớ nghiệm sau khi làm ủất xong - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số phân bón lá và chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu emina đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây đậu tương DT84 tại Mườg La, Sơn La
nh 1: Khu thớ nghiệm sau khi làm ủất xong (Trang 93)
Hình 3: Thí nghiệm 1 - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số phân bón lá và chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu emina đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây đậu tương DT84 tại Mườg La, Sơn La
Hình 3 Thí nghiệm 1 (Trang 94)
Hình 5: Thí nghiệm 3 - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số phân bón lá và chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu emina đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây đậu tương DT84 tại Mườg La, Sơn La
Hình 5 Thí nghiệm 3 (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w