Một số kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của mật ñộ cây ñến sinh trưởng, phát triển, chỉ số diện tích lá và năng suất bông ở Việt Nam .... Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
ðỖ THỊ HUỆ
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ TRỒNG
VÀ LIỀU LƯỢNG PHUN PIX ðẾN SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN MỘT SỐ GIỐNG BÔNG THUẦN
TẠI TỈNH NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng nội dung số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn)
Tác giả luận văn
ðỗ Thị Huệ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành chương trình cao học và luận văn tốt nghiệp này, bên cạnh
sự cố gắng nỗ lực của bản thân tôi ựã nhận ựược sự ựộng viên và giúp ựỡ, chỉ bảo tận tình của các Quý thầy cô trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Vũ đình Chắnh người ựã tận tình hướng dẫn, giúp ựỡ, tạo mọi ựiều kiện tốt nhất cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn Cây công nghiệp và Cây thuốc Khoa Nông học, trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội ựã giúp ựỡ, trang
bị cho tôi những kiến thức cơ bản là nền tảng ựể tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh ựạo các bạn ựồng nghiệp Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống cây trồng và chất lượng xơ bông, phòng nghiên cứu nông học, phòng nghiên cứu Di truyền - Giống, Phòng Khoa học & Hợp tác quốc tế, tổ chức văn thư Ờ thư viện và các phòng ban thuộc Viện Nghiên cứu bông Nha Hố ựã tạo ựiều kiện thuận lợi ựể tôi thực hiện và hoàn thành ựề tài
Cuối cùng tôi xi bày tỏ lòng biết ơn ựến cha mẹ, các anh, các chị và các bạn ựã giúp ựỡ và tạo ựiều kiện thuận lợi ựể tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này
Mặc dù ựã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn một cách tốt nhất nhưng không tránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong nhận ựược sự ựóng góp của các quý thầy cô và bạn bè
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
đỗ Thị Huệ
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
PHẦN 1: MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Tình hình sản xuất bông trên thế giới 4
2.2 Tình hình sản xuất bông ở Việt Nam 6
2.3 Một số kết quả nghiên cứu về mật ñộ trồng và chất ức chế sinh trưởng Mepiquat chloride cho cây bông trên thế giới và Việt Nam 10
2.3.1 Một số kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của mật ñộ cây ñến sinh trưởng, phát triển, chỉ số diện tích lá và năng suất bông ở thế giới 10
2.3.2 Một số kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của mật ñộ cây ñến sinh trưởng, phát triển, chỉ số diện tích lá và năng suất bông ở Việt Nam 13
2.4 Một số kết quả nghiên cứu về PIX và một số chất ñiều hòa sinh trưởng khác trên thế giới và Việt Nam 16
2.4.1 Một số kết quả nghiên cứu về PIX trên thế giới 16
2.4.2 Một số kết quả nghiên cứu về PIX ở Việt Nam 20
Trang 52.4.3 Nghiên cứu về một số chất ñiều hòa sinh trưởng khác 21
PHẦN 3: ðỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 ðối tượng 25
3.2 Nội dung nghiên cứu 25
3.3 Phương pháp nghiên cứu 26
3.4 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 28
3.5 Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác ñịnh 28
3.5.1 Chỉ tiêu theo dõi 28
3.5.2 Phương pháp theo dõi 29
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 30
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ và liều lượng phun PIX ñến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống bông mới TM1KS 31
4.1.1 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến thời gian sinh trưởng qua các giai ñoạn của giống bông TM1KS 31
4.1.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến chiều cao cây qua các giai ñoạn của giống bông TM1KS 33
4.1.3 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng của giống bông TM1KS 35
4.1.4 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến ñộng thái ra quả của giống bông TM1KS 38
4.1.5 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến chỉ số diện tích lá của giống bông TM1KS 40
4.1.6 Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ và liều lượng phun PIX ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh trên giống bông mới TM1KS 42
4.1.7 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của giống bông TM1KS 43
4.1.8 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến hiệu quả kinh tế của giống bông TM1KS 46
Trang 64.1.9 Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ và liều lượng phun PIX ñến các chỉ tiêu chất lượng chiều dài xơ, chỉ số ñộ ñều, chỉ số xơ ngắn
và ñộ bền xơ giống bông mới TM1KS 48
4.1.10 Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ và liều lượng phun PIX ñến các chỉ tiêu chất lượng ñến ñộ giãn, ñộ mịn, cấp màu và chỉ số ñộ chín xơ giống bông TM1KS 49
4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ và liều lượng phun PIX ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống bông mới VN36PKS 51
4.2.1 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến thời gian sinh trưởng qua các giai ñoạn của giống bông VN36PKS 51
4.2.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến chiều cao cây qua các giai ñoạn của giống bông VN36PKS 53
4.2.3 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng giống bông VN36PKS 55
4.2.4 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến ñộng thái
ra quả của giống bông VN36PKS 58
4.2.5 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến chỉ số diện tích lá của giống bông VN36PKS 59
4.2.6 Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ và liều lượng phun PIX ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh trên giống bông VN36PKS 61
4.2.7 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến năng suất
và yếu tố cấu thành năng suất của giống bông VN36PKS 63
4.2.8 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến hiệu quả kinh tế của giống bông VN36PKS 66
4.2.9 Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ và liều lượng phun PIX ñến các chỉ tiêu chất lượng chiều dài xơ, chỉ số ñộ ñều, chỉ số xơ ngắn
và ñộ bền xơ giống bông thuần mới VN36PKS 67
Trang 74.2.10 Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ và liều lượng phun PIX ñến các chỉ tiêu chất lượng ñến ñộ giãn, ñộ mịn, cấp màu và chỉ số ñộ
chín xơ giống bông thuần mới VN36PK 69
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 72
5.1 Kết luận 72
5.2 ðề nghị 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC 82
Trang 8NSLT: Năng suất lý thuyết
NSTT: Năng suất thực thu
NSG: Ngày sau gieo
PTNN: Phát triển Nông nghiệp
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tình hình sản xuất bông trên thế giới giai ñoạn 20012-2013 4
Bảng 1.2 Tình hình sản xuất bông của một số nước trên thế giới 5
Bảng 1.3 Diễn biến tình hình sản xuất bông ở Việt Nam trong những năm qua 7
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến thời gian sinh trưởng qua các giai ñoạn của giống bông TM1KS 32
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến chiều cao cây qua các giai ñoạn của giống bông TM1KS 34
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng của giống bông TM1KS 36
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến ñộng thái ra quả của giống bông TM1KS 39
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến chỉ số diện tích lá của giống bông TM1KS 41
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của mật ñộ và liều lượng phun PIX ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh trên giống bông mới TM1KS 42
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến
năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của giống bông TM1KS 44
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến
hiệu quả kinh tế của giống bông TM1KS 47
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của mật ñộ và liều lượng phun PIX ñến các chỉ tiêu chất lượng chiều dài xơ, chỉ số ñộ ñều, chỉ số xơ ngắn và ñộ bền xơ giống bông TM1KS 48
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của mật ñộ và liều lượng phun PIX ñến các chỉ tiêu chất lượng ñến ñộ giãn, ñộ mịn, cấp màu và chỉ số ñộ chín xơ giống bông TM1KS 50
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến
thời gian sinh trưởng qua các giai ñoạn của giống bông VN36PKS 52
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến chiều cao cây qua các giai ñoạn của giống bông VN36PKS 54
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng giống bông VN36PKS 56
Trang 10Bảng 4.14 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến ñộng thái
ra quả của giống bông VN36PKS 58 Bảng 4.15 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến chỉ số
diện tích lá của giống bông VN36PKS 60 Bảng 4.16 Ảnh hưởng của mật ñộ và liều lượng phun PIX ñến tình hình gây
hại của rầy xanh trên giống bông mới VN36PKS 62 Bảng 4.17 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến năng suất
và yếu tố cấu thành năng suất của giống bông VN36PKS 64 Bảng 4.18 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến
hiệu quả kinh tế của giống bông VN36PKS 66 Bảng 4.19 Ảnh hưởng của mật ñộ và liều lượng phun PIX ñến các chỉ tiêu chất
lượng chiều dài xơ, chỉ số ñộ ñều, chỉ số xơ ngắn và ñộ bền xơ
giống bông thuần mới VN36PKS 68 Bảng 4.20 Ảnh hưởng của mật ñộ và liều lượng phun PIX ñến các chỉ tiêu chất
lượng ñến ñộ giãn, ñộ mịn, cấp màu và chỉ số ñộ chín xơ giống
bông thuần mới VN36PKS 70
Trang 11PHẦN 1: MỞ đẦU 1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Cây bông (Gossypium ssp) là một trong những cây trồng hết sức quuan
trọng trong nền kinh tế của nhiều nước trên thế giới Sản phẩm chắnh là xơ bông,
nó có nhiều ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau và mang lại hiệu quả kinh
tế cao Ngoài vai trò chắnh là cung cấp nguồn sợi cho may mặc hạt bông còn có
ý nghĩa ựối với nghành công nghiệp và là nguồn thức ăn cho người và gia súc
Vỏ hạt bông còn dùng ựể sản xuất phân kali, các hóa chất như rượu metilic và các hợp chất axitamin khác
Hiện nay trên thế giới có 80 nước trồng bông và trải dài trên khắp châu lục, nổi tiếng nhất là Trung Quốc, Ấn độ, Mỹ, Braxin, UzbekistanẦnhững nước này
có diện tắch và sản lượng lớn nhất thế giới, trong ựó có hai nước Mỹ và Uzbekistan hằng năm xuất khẩu một lượng bông lớn sang thị trường các nước Liên minh Châu Âu, đông Nam ÁẦ
Ở Việt Nam, mặc dù cây bông ựược trồng từ lâu nhưng tổng diện tắch trồng bông của cả nước vẫn ựang còn thấp, năng suất và chất lượng vẫn ựang còn thấp so với thế giới Theo báo cáo của ngành dệt may Việt Nam thì hàng năm phải nhập khẩu một lượng bông lớn từ Mỹ, Ấn độ, Châu Phi và một số nước khác, trong khi ựó sản lượng bông của cả nước mới ựáp ứng 3-5% nhu cầu
nguyên liệu dệt may trong nước
Thời gian gần ựây, giá bông trên thị trường thế giới ựã liên tục tăng cao và ựược ựánh giá là cao nhất trong vòng 140 năm qua, với mức gần 4USD/kg điều này tác ựộng không nhỏ ựến giá cả nguồn nguyên liệu ựầu vào của ngành dệt may Việt Nam, vì vẫn lệ thuộc nhiều vào nhập khẩu
Nhằm khắc phục tình trạng này, chiến lược phát triển ngành công nghiệp dệt may Việt Nam ựã ựược Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt với một trong 3 chương trình lớn là phát triển diện tắch trồng cây bông vải ựến năm 2015, ựịnh
Trang 12hướng ñến năm 2020, có thể bảo ñảm ñược 60.000 tấn, ñáp ứng 20% nguyên liệu bông xơ cho ngành dệt may
ðể mở rộng diện tích bông trên toàn quốc dần ñáp ứng nhu cầu cho nghành dệt, từng bước ổn ñịnh sản xuất và giảm nhập khẩu thì việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật ñể nâng cao năng suất và chất lượng cần ñược quan tâm Hiện nay việc sử dụng các giống bông mới chống chịu ñược sâu bệnh ñã là một bước ngoặt lớn nâng cao năng suất và chất lượng bông, tuy nhiên mỗi giống bông mới ra ñời cần ñòi hỏi một quy trình kỹ thuật khác nhau và phù hợp với ñiều kiện khí hậu ñất ñai của vùng ñó Xuất phát từ những thực tế trên chúng
tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng và liều lượng phun PIX ñến sinh trưởng, phát triển một số giống bông tại tỉnh Ninh Thuận”
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Các kết quả của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về ảnh hưởng mật ñộ trồng và chất ức chế sinh trưởng PIX ñến sinh trưởng phát triển của 2 giống bông thuần TM1KS VN36PKS và xác ñịnh mật ñộ, liều lượng phun PIX phù hợp
Trang 13- Kết quả nghiên cứu của ñề tài ñược sử dụng làm tài liệu tham khảo cho giảng dạy, nghiên cứu khoa học và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu ñề tài góp phần bổ sung hoàn thiện xây dựng quy trình sản xuất bông thuần tại Ninh Thuận
Trang 14PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình sản xuất bông trên thế giới
Cây bông vải có thể trồng và phát triển mạnh mẽ không chỉ ở các vùng nhiệt ñới mà còn ở các vùng á nhiệt ñới và ôn ñới Hiện nay, trên thế giới có khoảng hơn 80 quốc gia sản xuất bông vải với diện tích hằng năm khoảng 30-35 triệu ha, chủ yếu ở châu Á và châu Mỹ, trong ñó châu Á chiếm 63% sản lượng
và 61% diện tích, châu Mỹ chiếm 25% sản lượng và 24% diện tích bông trên toàn thế giới ( FAO, 1997) [40] Trong 10 năm trở lại ñây, diện tích trồng bông toàn cầu biến ñộng trong khoảng 30-35 triệu ha với sản lượng bông xơ khoảng 20-25 triệu tấn/năm Tổng giá trị sản xuất bông ñạt 21 tỷ USD/năm, trong ñó các nước ñang phát triển chiếm khoảng 70% giá trị Sản xuất bông ở khu vực châu
Á chiếm khoảng 65% sản lượng toàn cầu, châu Mỹ latinh chiếm khoảng 19%, Châu Phi chiếm < 5% (ICAC, 2011) [45]
Bảng 1.1 Tình hình sản xuất bông trên thế giới giai ñoạn 20012-2013
Ghi chú : (*) :Số liệu niên vụ 2012/2013 ước tính
Nguồn : (Foreign Agricultural service/USDA tính ñến tháng 1/2013)
Trang 15Trong 10 năm trở lại ñây diện tích bông toàn cầu biến ñộng không ñáng kể
dao ñộng từ 33-35 triệu ha, với năng suất bông xơ có xu hướng tăng từ 6,4tạ/ha
năm 2001 ñến 7,6 tạ/ha năm 2012 ; theo ñó, sản lượng bông xơ không giảm mà
có xu hướng tăng lên Tính ñến tháng 1/2013 diện tích trồng bông cả thế giới có
xu hướng giảm còn 34 triệu ha niên vụ 2012/2013, tuy nhiên năng suất và sản
lượng bông xơ giảm không ñáng kể ( bảng 1.1)
Lượng sản xuất bông toàn cầu ở khắp nơi dự kiến sẽ giảm trong niên vụ
2012-2013 Ở brazil, sản lượng bông có thể giảm 25% trong khi ñó ở
Australia ñã giảm 23%, ở Mỹ giảm 11%, ở Trung Quốc giảm 5%, Ấn ðộ 7%
và Pakistan giảm 6% (Trích : Bản tin Hiệp hội Bông sợi Việt Nam kỳ 105
ngày 21/12/2012) [1]
Bảng 1.2 Tình hình sản xuất bông của một số nước trên thế giới
Diện tích (triệu ha)
Năng suất bông xơ (tạ/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
Ghi chú : (*) :Số liệu niên vụ 2012/2013 ước tính
Nguồn : (Foreign Agricultural service/USDA tính ñến tháng 1/2013)
Trang 16Trên thế giới, có gần 100 quốc gia trồng bông, nhưng diện tích trồng bông lớn tập trung chủ yếu ở một vài nước Hơn 3 thập kỷ gần ñây, có 4 quốc gia dẫn ñầu sản xuất bông và ñóng góp lớn vào sự tăng trưởng sản lượng bông của thế giới là Trung Quốc, Ấn ðộ, Mỹ và Pakistan
Tính ñến tháng 1/2013 niên vụ 2012-2013 Trung Quốc ñứng ñầu về sản lượng bông xơ (7,29 triệu tấn), ñứng thứ hai là Ấn ðộ (5,55 triệu tấn), Mỹ (3,7 triệu tấn), Pakistan (2,17 triệu tấn), Brazil (1,41 triệu tấn), Australia (0,91 triệu tấn), Uzbekistan (0,93 triệu tấn) (bảng 1.2) Theo thống kê của Bộ nông nghiệp
Mỹ, trong số các nước sản xuất bông ñứng ñầu thế giới thì Autralia là nước có năng suất bông cao nhất ñạt mức khá cao ñạt 20,55 tạ/ha., Trung Quốc và Brazil ñạt mức 14,03-14,15 tạ/ha, các nước khác như Mỹ, Uzbekistan, Pakistan, Ân ðộ năng suất bông xơ bình quân chung của các quốc gia này ñạt mức từ 4,75-9,71 tạ/ha (bảng 1.2)
2.2 Tình hình sản xuất bông ở Việt Nam
Trước thời pháp thuộc, giống bông ñược sử dụng chủ yếu các giống bông
cỏ ñịa phương (Gossypium arboreum L.) cho năng suất thấp Một số ít ở diện tích trung Bộ và Nam Bộ ñã ñược trồng các giống bông luồi (Gossypium hirsutum L.) nhập nội, với năng suất 300 -500 kg/ha (Lê Quang Quyến, 1999) [15] Trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, diện tích trồng bông ñã ñược phát triển mạnh, trong ñó liên khu V ñạt khoảng 10.000 ha và liên khu IV ñạt khoảng 13.000 ha (Hoàng ðức Phương, 1983).[14]
Sau năm 1954, các giống bông Luồi nhập nội ñược thay thế một phần cho các giống Bông cỏ ñịa phương Sau năm 1975, năng suất bông hạt thấp chỉ ñạt 3 -4 tạ/ha Nguyên nhân năng suất và diện tích bông giảm giai ñoạn này là do sâu bệnh phá hại nặng và chưa có giống bông thích hợp cho các vùng (Lê Quang Quyến, 1999) [15]
Từ những năm 1995, ngành bông Việt Nam ñã có nhứng bước thay ñổi mạnh mẽ, nhờ có các tiến bộ kỹ thuật và ñổi mới về phương thức quản lý sản
Trang 17xuất nên sản xuất bông tăng mạnh, ñặc biệt là chúng ta ñã tạo ñược các giống bông lai có năng suất cao, chất lượng xơ tốt, chống chịu ñược sâu bệnh Hàng loạt cac tiến bộ kỹ thuật áp dụng như : áp dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp giúp giảm chi phí thuốc bảo vệ thực vật , luân canh, xen canh, sử dụng phủ màng PE cho bông
Về diện tích, từ năm 1995 ñến nay tăng mạnh, cao nhất là niên vụ
2002-2003 ñạt 32.267 ha, vụ 2002-2003-2004, diện tích bắt ñầu giảm sút ðến vụ
2006-2007, diện tích giảm mạnh còn 17.300 ha (chỉ bằng > 50% diện tích năm 2003) và gần ñây niên vụ 2009/2010 chỉ còn 8000 ha
2002-Bảng 1.3 Diễn biến tình hình sản xuất bông ở Việt Nam trong
(kg/ha)
Diện tích
(ha)
Năng suất
(kg/ha)
Diện tích
(ha)
Năng suất
(kg/ha)
Sản lượng bông hạt (tấn)
Sản lượng bông xơ
(tấn)
2001-02 24.112 1.101 2.654 994 26.776 1.091 29.190 10.735 2002-03 28.931 981 3.334 1.278 32.625 1.011 32.625 12.049 2003-04 19.316 1.148 4.317 1.501 23.633 1.212 28.650 10.237 2004-05 18.647 875 1.613 1.891 20.260 955 19.358 6.913 2005-06 21.390 832 1.708 2.024 23.098 920 21.254 7.558 2006-07 14.145 1.039 1.300 2.000 15.445 1.120 17.300 6.400 2007-08 6.830 900 616 1.951 7.446 983 7.324 2.709 2008-09 8.171 1.170 500 1.980 8.671 1.216 10.550 3.903 2009-10 9.650 950 820 2.250 10.470 1.051 11.012 4.070 2010-11 9.123 - 710 - 9.833 1.31 12.84 4.69 2011-12 - - - - 10.6 1.34 14.20 5.18 2012-13* - - - - 9.6 1.31 12.58 5.59
Ghi chú : (*) :Số liệu niên vụ 2012/2013 ước tính
Nguồn: Công ty bông Việt Nam
Từ sau những năm 1990, ngành bông Việt Nam ñã có những bước thay ñổi mạnh mẽ, chúng ta ñã tạo ñược các giống bông, ñặc biệt là các giống
Trang 18bông lai có năng suất cao, chất lượng xơ tốt, chống chịu ñược sâu bệnh Hàng loạt các tiến bộ kỹ thuật ñược áp dụng như: áp dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp giúp giảm chi phí bảo vệ thực vật; các biện pháp kỹ thuật canh tác khác như hệ thống luân xen canh hợp lý, phủ màng PE cho bông, phun các chất ñiều hòa sinh trưởng chính vì vậy mà năng suất và chất lượng bông xơ tăng, nghề sản xuất bông cho hiệu quả kinh tế cao Cao nhất
là niên vụ 2002-2003 ñạt 32.625 ha, với nhiều nguyên nhân khác nhau, ñặc biệt do giá bông thấp nên ñến niên vụ 2003-2004, diện tích bông bắt ñầu giảm; ñến vụ 2006-2007 thì diện tích giảm mạnh còn 15.445 ha (chỉ bằng
<50% diện tích niên vụ 2002-2003) và ñến niên vụ 07-08 chỉ còn 7.446 ha Trong 3 năm qua do giá bông thế giới bắt ñầu tăng, cây bông trong nước cạnh tranh tốt với các cây trồng ngắn ngày khác trong cùng thời vụ nên diện tích bông có xu hướng tăng trở lại (bảng 1.3)
Theo số liệu thống kê của Bộ NN&PTNT Việt Nam, sản lượng bông nước
ta mùa vụ 2011/12 ước tính ñạt 14,200 tấn bông hạt (tương ñương 5.180 tấn bông xơ, 24 nghìn kiện, với tỷ lệ sợi bông cán là 36,5%), tăng 10,4% so với mùa
vụ trước Mặc dù diện tích, sản lượng bông ñã có tăng trưởng liên tục nhưng còn
ở mức khiêm tốn Hiện tại, tổng diện tích trồng bông cả nước mới ñạt chưa tới 12.000 ha (chỉ bằng hơn 1/3 mức chi tiêu ñề ra cho năm 2015 là 30.000 ha), tổng sản lượng bông xơ cũng chỉ ñạt xấp xỉ 5.000 tấn (bằng ¼ so với chỉ tiêu ñặt ra cho năm 2015 là 20.000 tấn theo Quyết ñịnh của Thủ tướng Chính phủ) [21] Diện tích trồng bông tăng chỉ tập trung tại một số vùng chính như vùng Tây Bắc, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên Năng suất trung bình ước tính ñạt ở mức 1.34 tấn bông hạt/ha
Kể từ cuối năm 2011, ñầu năm 2012, giá bông trên thị trường thế giới giảm mạnh; trong khi ñó, giá ngô và ñậu nành lại tăng mạnh Nhiều nông dân không muốn ñầu tư phát triển cây bông mà chuyển sang các cây trồng khác cùng thời
Trang 19vụ như ngô, sắn mỳ, lúa, ñậu nành Tổ chức USDA ước tính diện tích trồng bông Việt Nam năm 2012 giảm 9,4% so với năm trước xuống còn 9.600 ha Năng suất dự báo cũng giảm 2% so với cùng kỳ năm ngoái, chỉ ñạt ở mức 1,31 tấn bông hạt/ha Chính vì vậy, dự báo sản lượng bông nước ta năm 2012 sẽ chỉ ñạt ở mức 12.580 tấn bông hạt (tương ñương 4.590 tấn bông sợi), giảm 11.4%
so với cùng kỳ năm 2011 ( Trích: Bản tin Hiệp hội Bông sợi Việt Nam kỳ 105 ngày 21/12/201) [1]
Cũng theo Tổ chức USDA dự báo sản lượng bông xơ mùa vụ 2012/13 của Việt Nam khoảng 21 nghìn kiện, giảm 13% so với cùng kỳ mùa vụ trước do có
sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các loại cây trồng khác như ngô, sắn và ñầu nành khiến diện tích gieo trồng bông giảm nhẹ Mục tiêu của Chính phủ ñến năm
2020 là diện tích trồng bông trong nước sẽ ñạt 76.000 ha dự kiến sẽ khó mà ñạt ñược vì tính ñến thời ñiểm hiện tại con số này mới chỉ là 10.000 ha Vì thế, trước mắt và trong thời gian tới, Việt Nam vẫn tiếp tục phải phụ thuộc vào nhập khẩu bông ñể ñáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước
Lượng bông nhập khẩu mùa vụ 2012/13 nước ta dự báo ở mức 1,7 triệu kiện, tăng gần 5% so với cùng kỳ mùa vụ 2011/12 Nguyên nhân có sự tăng trưởng này là do việc mở rộng của ngành kéo sợi và việc ñẩy mạnh xuất khẩu bông của Việt Nam cho một số nhà sản xuất nước ngoài, ñặc biệt là Trung Quốc
và Thổ Nhĩ Kỳ Năm 2011 là năm thứ 5 liên tiếp, Hoa Kỳ vẫn là nước cung cấp bông vải lớn nhất cho Việt Nam, khoảng 133.100 tấn với kim ngạch 369 triệu USD, chiếm 40% tổng lượng bông nhập khẩu; từ ñó ñưa nước ta trở thành quốc gia lớn thứ 7 về nhập khẩu bông vải từ Hoa Kỳ Hàng năm, Việt Nam xuất khẩu trên 70% lượng sợi (bao gồm sợi bông) sản xuất trong nước ra thị trường nước ngoài trong ñó tập trung chủ yếu tại Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Idonesia và Thái Lan ( Trích : Bản tin Hiệp hội Bông sợi Việt Nam kỳ
105 ngày 21/12/201) [1]
Trang 202.3 Một số kết quả nghiên cứu về mật ñộ trồng và chất ức chế sinh trưởng Mepiquat chloride cho cây bông trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Một số kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của mật ñộ cây ñến sinh trưởng, phát triển, chỉ số diện tích lá và năng suất bông ở thế giới
Mật ñộ gieo trồng cho bông biến ñổi rất lớn, phụ thuộc nhiều vào giống, ñiều kiện sinh thái và canh tác của mỗi vùng vậy muốn phát huy hết tiềm năng năng suất thì cần phải xác ñịnh ñược mật ñộ tối thích Mật ñộ tối thích sẽ tận dụng các yếu tố tự nhiên như ñất ñai, ánh sáng theo hướng có lợi cho năng suất cây trồng
Theo Seshadri (1989) [67], mật ñộ tăng làm tăng chiều cao cây Tuy nhiên, theo kết quả nghiên cứu của Buxton và cs (1977) [31]; Galanopoulou-Sebdouka và cs (1980) [41] và Munk (2001) [60] thì có kết luận ngược lại: chiều cao cây giảm khi mật ñộ tăng Mật ñộ tăng làm giảm
sự sinh trưởng của cành quả, làm tăng chỉ số diện tích lá, tăng số quả thu hoạch trên một ñơn vị diện tích (Seshadri, 1989) [67] và giảm số cành ñực/cây (Cano P.P và Prado M.R., 1983) [32], (Jones M.A và Wells R., 1997) [47], (Munk D.S., 2001) [60]
M Akhatar và ctv, 2002 [56] nghiên cứu với 3 mức mật ñộ 13,3;6,7; và 4,4 vạn cây/ha, với khoảng cách hàng 75cm, trên 4 giống bông có thời gian sinh trưởng ngắn cho năng suất bông hạt ñạt cao nhất (26,57 tạ/ha) ở mật ñộ 4,4 vạn cây/ha và ñạt thấp nhất ở mật ñộ 13,3 vạn cây/ha
Ở Trung Quốc, theo Lý Văn Bính và Phan ðại Lục (1991) [2], muốn nâng cao năng suất bông trước hết phải quan tâm ñến diện tích lá, phải ñiều chỉnh hoạt ñộng quang hợp ở cây bông liên quan ñến ñiều kiện ngoại cảnh ðể có chỉ
số diện tích lá tối ưu, người ta có thể dùng các biện pháp kỹ thuật như ñiều chỉnh mật ñộ gieo trồng, phân bón, chế ñộ nước tưới Theo Seshadri, (1989) [67] mật
ñộ tăng làm tăng chiều cao cây, tăng chỉ số diện tích lá và tăng số quả thu hoạch trên một ñơn vị diện tích nhưng làm giảm sự sinh trưởng của cành quả, giảm số
Trang 21cành ñực/cây Tuy nhiên, theo kết quả nghiên cứu của Munk D.S., (2001) [60] thì chiều cao cây giảm khi mật ñộ tăng
Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ cho 4 giống bông có thời gian sinh trưởng ngắn là NIAB – Karishma, NIAB – 78, CIM - 443 và CIM – 448 ở khoảng cách cây là 10, 20 và 30 cm với khoảng cách hàng là 75cm tại trạm nghiên cứu nông học Bahwalur Kết quả nghiên cứu ñối với giống NIAB – Karishma và NIAB – 78 năng suất bông hạt ñạt cao nhất ở khoảng cách là 30cm,
và thấp nhất ở khoảng cách hàng cây là 10cm Tuy nhiên ở khoảng cách cây là 20cm thì giống CIM – 448 ñạt năng suất cao nhất và ñối với giống CIM – 443 thì năng suất ao nhất ở khoảng cách hàng là 30cm nhưng không có sự sai khác giữa ba công thức ( M Akhtar 2002) [56]
Ronathan D Siebert và ctv.,( 2006) [64] tiến hành thí nghiệm trên ñất phù
sa Norwood kết luận rằng tồn tại mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa mật ñộ và chiều cao cây bông Tuy nhiên số cành quả, thời gian sinh trưởng từ gieo ñến ra hoa rộ lại tỉ lệ nghịch với mật ñộ Năng suất bông xơ ñạt cao nhất, 14,65 tạ/ha, ở mật
ñộ 15,3 vạn cây/ha
Năng suất sinh vật và diện tích lá có tương quan mật thiết với nhau Trong trường hợp lá quá nhiều, sự tiêu hao chất hữu cơ tăng lên và sự tích lũy sản phẩm của quang hợp giảm xuống Khối lượng chất khô cao nhất khi chỉ số diện tích lá (LAI) ñạt 4,27 Khi LAI cao hơn 4,27, năng suất sinh vật học giảm xuống Muốn ñạt năng suất 125kg bông xơ/mẫu (1/15ha) thì LAI duy trì ở mức
3 Trong thực tế sản xuất, LAI tối cao là 3,5 (Lý Văn Bính và Phan ðại Lục, 1991) [2] Khi LAI bằng 3 thì sự tích lũy chất khô tăng lên nhanh LAI tối thích với năng suất bông cao nhất thay ñổi tùy theo ñiều kiện canh tác (Wells và cs., 1984) [76] Trong ñiều kiện trồng bông có tưới, ñể ñạt năng suất cao thì LAI bằng 5 là thích hợp (Ashley và cs., 1965) [26]
Ruộng bông cao sản có ñỉnh cao nhất về diện tích lá vào khoảng 25 ngày sau khi nở hoa (thời kỳ ñậu quả) Thời gian này, cây bông chuyển từ sinh trưởng
Trang 22dinh dưỡng sang sinh trưởng sinh thực Diện tích lá ñược duy trì ở mức khá cao khoảng 30 ngày (LAI ổn ñịnh ở mức trên dưới 3), sau ñó giảm dần và ñến khi quả nở, LAI ñạt gần 1,5 (Lý Văn Bính và Phan ðại Lục, 1991) [2] Ở mật ñộ bình thường, cây khép tán khi LAI ñạt 2,8 vào ngày thứ 100 sau gieo (Hearn, 1971) [44]
Khi tăng mật ñộ, chỉ số diện tích lá tăng lên, tổng lượng chất khô trên ñơn vị diện tích cũng tăng (Bhatt J.G và cs., 1976) [28], (Dastur R H Và cs, 1960) [37], (Jones M.A và Wells R 1997) [47] , (Kerby T.A và cs., 1987) [50]
và năng suất bông hạt cũng tăng (Bhatt và cs., 1976) [28]
Theo kết quả nghiên cứu của Kerby T A và cs (1990) [51] cho thấy khi mật ñộ tăng với 3 mức 5, 10 và 15 cây/m2 thì chỉ số diện tích lá và tổng lượng chất khô tăng, tuy nhiên hệ số kinh tế giảm Cùng mật ñộ 10 vạn cây/ha, không
có sự sai khác về chỉ số diện tích lá và hệ số kinh tế ở các khoảng cách hàng 1,0m và 0,5m (James J và cs., 1992) [46]
ðối với cây bông, khi tăng mật ñộ thì số quả/cây giảm, nhưng nhờ số cây tăng nên số quả/ñơn vị diện tích tăng Ở mật ñộ tối thích, số quả/ñơn vị diện tích lớn nhất và năng suất cao nhất Vượt quá mật ñộ tối thích, năng suất không tăng mà giảm dần (Chu Hữu Huy và cs., 1991) [9], (Smith C.W và cs., 1979) [68]
Theo nghiên cứu Craig W Bednarz và ctv., ( 2005) [36] nghiên cứu ở mật
ñộ 3,6; 9,0; 12,6 và 21,5 vạn cây/ha tại hai trường ñại học của Georgia cho thấy năng suất bông xơ ñạt cao nhất ( 13,76 tạ/ha) ở mật ñộ 12,6 vạn cây/ha và thấp nhất ở mật ñộ 3,6 vạn cây/ha ( ñạt 12,46 tạ/ha)
Kết quả nghiên cứu về mật ñộ tại Texas (Landivar và Benedict (1996) [53] cho thấy, khi tăng mật ñộ gieo trồng từ 3,7 ñến 5,5 cây/foot (0,3048m), với khoảng cách hàng là 38 inch (2,54cm) thì năng suất bông có xu hướng giảm Ông ñưa ra khuyến cáo về mật ñộ gieo trồng cho vùng này là 30.000 ñến 60.000
cây/mẫu Anh (0,405ha)
Trang 23Trong ñiều kiện trồng bông cao sản, hệ số kinh tế của cây bông vào khoảng 0,35 Cây sinh trưởng bình thường cân ñối thì hệ số kinh tế cao Ruộng bông bị lốp, hệ số kinh tế thấp Mật ñộ trồng thưa cho hệ số kinh tế tương ñối cao và ngược lại, trồng dày thì hệ số kinh tế thấp (Lý Văn Bính và Phan ðại Lục, 1991) [2]
Các kết quả nghiên cứu của Rimon (1994) [63] tại Hassadeh (Israel) cho thấy trồng với mật ñộ 8 cây/m2 (khoảng cách hàng 1m) cho năng suất bông cao nhất trong các công thức nghiên cứu Ở mật ñộ này, tỷ lệ chất tươi giữa cơ quan sinh sản và cơ quan dinh dưỡng trước khi nở quả là 1:1 Mật ñộ 15 cây/m2(khoảng cách hàng 0,5m) cho năng suất thấp và tỷ lệ này chỉ là 0,7 Tỷ lệ chất khô giữa cơ quan sinh sản và cơ quan sinh dưỡng lúc thu hoạch ở mật ñộ trồng dày (12cây/m2) là 0,51-0,56 so với trồng thưa (2 cây/m2) là 0,32-0,38 (Jones và Wells, 1997) [47]
Như vậy, mật ñộ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn ñến các yếu tố cấu thành năng suất, và các chỉ tiêu sinh lý khác liên quan ñến năng suất Tùy theo ñiều kiện ñất ñai, khí hậu và ñiều kiện canh tác của vùng, với mỗi giống muốn phát huy hết tiềm năng năng suất thì cần phải xác ñịnh ñược mật ñộ tối thích
2.3.2 Một số kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của mật ñộ cây ñến sinh trưởng, phát triển, chỉ số diện tích lá và năng suất bông ở Việt Nam
Theo Vũ Công Hậu, 1987 [8] tại Việt Nam, ñối với các giống bông luồi chỉ nên gieo ở mật ñộ 4 vạn cây/ha Ở những vùng có nhiệt ñộ cao và ẩm ñộ không khí cao thì không nên trồng quá dày Giống có cành quả dài mật ñộ không ñược vượt quá 3 ñến 4 vạn cây/ha ðối với các giống cành ngắn có thể trồng tới 5 ñến 7 vạn cây/ha
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Tạm (2001) [16] trên giống VN15 cho thấy, trong ñiều kiện có phun PIX thì trồng ở mật ñộ cao cho số quả/m2 và năng suất cao hơn so với trồng thưa
Trang 24Theo Nguyễn Khắc Trung, (1962),[23], ruộng bông trồng với mật ựộ quá cao, các cây bông mọc gần nhau quá, cành lá xen nhau sẽ dẫn ựến thiếu ánh sáng, ruộng bông không thông thoáng, do ựó nạn rụng ựái xảy ra nghiêm trọng Nghiên cứu về mật ựộ những năm trước ựây của Viện nghiên cứu và phát triển cây bông cho thấy, các giống bông luồi thuần thắch hợp với mật ựộ 4 ựến 5 vạn cây/ha Tại đồng Nai giống bông luồi lai Bio.7 thắch hợp với mật ựộ 1,5 vạn cây/ha, giống bông lai L18 cho năng suất cao nhất với mật ựộ 2,5 vạn cây/ha ( Nguyến Hữu Bình, và cs (1996) [3] Gần ựây chúng ta ựã tạo ra các giống bông lai có thân hình gọn và phun chất ựiều hòa sinh trưởng PIX nên mật ựộ gieo trồng ựã làm tăng lên 5 ựến 6 vạn cây/ha Lê Quag Quyến, ( 1999), [15]
Kết quả nghiên cứu tại Bình Thuận cho thấy, việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng trê ựất 2 vụ lúa ựều cho hiệu quả kinh tế cao Trong ựó, mô hình thâm canh bông trên ựất lúa cho hiệu quả kinh tế cao nhất, chênh lệch so với mô hình truyền thống từ 2 ựến 2,5 triệu ựồng/ha, tăng 86,9% Mật ựộ gieo bông trong ựiều kiện trồng thuần là 7,5 cây/m2 và bón 120 kg N + 60 kg P205 + 60 kg K20/ha cha năng suất bông và hiệu quả kinh tế cao
Theo Dương Xuân Diêu, (2003) [4], ựối với giống lai VN01-2 trồng trong ựiều kiện vụ đông Xuân tại Duyên hải Nam Trung Bộ, trong phạm vi mật ựộ nghiên cứu từ 3,7 vạn cây/ha ựến 12,5 vạn cây/ha Khi tăng mật ựộ gieo trồng , các chỉ tiêu chiều cao, chỉ số diện tắch lá tăng theo sự tăng của mật ựộ gieo trồng
ở mọi giai ựoạn và ựạt tối ựa 95 ngày sau gieo Số quả/m2 và năng suất bông ựạt tối ựa ở mật ựộ 7,5 vạn cây/ha, sau ựó giảm dần theo chiều tăng của mật ựộ
Ở mật ựộ 5,0 vạn cây/ha và có phun PIX, bón phân với liều lượng 100kg
N + 50 kg P205 + 50 kg K20/ha mang lại hiệu quả kinh tế và hệ số sử dụng phân bón cao nhất ở cả 3 giống bông VN02-2, VN04-4 và NH04-2 (Dương Thị Việt
Hà, 2007) [7]
để nâng cao chỉ số diện tắch lá tối ưu, cần tạo ra một kết cấu quần thể thắch hợp (Hoàng Minh Tấn và cs 2000) [19] Xử lý chất ựiều hoà sinh trưởng
Trang 25PIX lên cây bông ñã làm giảm chiều cao cây, chiều dài cành quả, chỉ số diện tích lá Số lần xử lý PIX càng tăng và liều lượng càng cao thì tác ñộng giảm sinh trưởng càng mạnh, ñặc biệt xử lý PIX làm giảm LAI rõ rệt Do giảm diện tích lá của cá thể khi ñược xử lý PIX nên mật ñộ trồng có thể tăng Trong ñiều kiện có
xử lý PIX, năng suất bông tăng theo sự tăng của LAI tối ña trong khoảng từ 2,94 ñến 3,34 Khi LAI tối ña tăng trên 3,34 thì năng suất giảm (Dương Xuân Diêu, 2003) [4]
Theo Nguyễn Văn Tạm (2001) [16], chỉ số diện tích lá của cây bông trồng trong ñiều kiện vụ khô có tưới ñạt cao nhất vào giai ñoạn ngày thứ 100 (LAI=4,5) Giống bông lai VN20 trồng trong ñiều kiện vụ mưa tại vùng núi Sơn
La, có LAI ñạt cao nhất (4,95) vào giai ñoạn 110 ngày sau gieo (ðỗ Khắc Ngữ, 2002) [12]
Cũng theo Dương Xuân Diêu (2003) [4] hệ số tương quan (r) giữa mật ñộ gieo trồng và chỉ số diện tích lá tối ña vào giai ñoạn 95 ngày sau gieo ñạt 0,92** ðây là tương quan thuận và rất chặt, có nghĩa là khi mật ñộ gieo trồng tăng thì chỉ số diện tích lá ñồng thời cũng tăng theo
Cũng theo Dương Thị Việt Hà (2007) [7], trong ñiều kiện vụ mưa tạ Ninh Thuận, cần ñiều khiển các biện pháp kỹ thuật ñể LAI tối ña ñạt khoảng 4,4 – 4,9 ñối với giống VN02-2; 4,4 – 4,7 ñối với giống VN04 -4; 4,6 – 4,7 ñối với giống NH04-2 và 4,2 – 4,3 ñối với các giống VN04-3
Trong phạm vi mật ñộ nghiên cứu từ 3,7 vạn cây/ha ñến 12,5 vạn cây/ha, khi tăng mật ñộ gieo trồng, các chỉ tiêu chiều cao cây, chỉ số diện tích lá tăng theo sự tăng của mật ñộ gieo trồng ở mọi giai ñoạn Số quả/m2 và năng suất bông ñạt tối ña ở mật ñộ 7,5 vạn cây/ha, sau ñó giảm dần Mật ñộ cho năng suất cao nhất này ứng với chỉ số diện tích lá tối ña là 4,12 Khối lượng quả và
số quả/cây giảm dần theo
Các nghiên cứu trong những năm gần ñây của viện Nghiên cứu Bông và Phát Triển Nông Nghiệp Nha Hố [24] cho thấy, cây bông trồng trong ñiều kiện
Trang 26vụ mưa nếu tăng mật ựộ gieo trồng có tác dụng làm tăng năng suất và hiệu quả kinh tế Trong ựiều kiện trồng bông vụ mưa nhờ nước trời, việc tăng mật ựộ từ 4,2 vạn cây/ha ựến 8,0 vạn cây/ha cùng với việc ựiều khiển sinh trưởng có thể cho bội thu năng suất 29,9% với giống bông lai VN01-4 Kết quả nghiên cứu cho 3 giống bông VN04-4, VN04-3, và VN35KS ựược gieo trồng tại Tây nguyên thì khối lượng quả bị ảnh hưởng rất rõ bởi mật ựộ gieo trồng nhưng lại không có sự khác nhau giữa các giống Cây bông trồng trong vụ đông Xuân có tưới tại Bình Thuận sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất bông ựạt từ 17 ựến
22 tạ/ha; tại Ayunpa- Gia Lai năng suất trung bình ựạt 17-18 tạ/ha và năng suất
mô hình ựạt > 25 tạ/ha điều này chứng tao tiềm năng suất của cây bông ở các vùng này rất lớn, việc tác ựộng các biện pháp kỹ thuật một cách ựồng bộ vào cây bông trong ựiều kiện sinh thái ở các vùng này ựể phát triển thành vùng bông nguyên liệu, mang lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao cho người dân là rất khả thi
2.4 Một số kết quả nghiên cứu về PIX và một số chất ựiều hòa sinh trưởng khác trên thế giới và Việt Nam
Muốn ựạt năng suất bông cao và chất lượng tốt, khâu mấu chốt là ựiều khiển ựược sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực của cây bông Kỹ thuật dùng hóa chất ựể ựiều khiển là một kỹ thuật mới ựã áp dụng thành công trong sản xuất bông (Chu Hữu Huy, và cs 1991) [9]
2.4.1 Một số kết quả nghiên cứu về PIX trên thế giới
Chất ựiều hòa sinh trưởng Mepiquat chloride có tên hóa học là dimethylpiperidinium chloride, tên thương mại là PIX Là chất ựiều hòa sinh trưởng ngoại sinh có tác dụng ức chế quá trình sinh trưởng dinh dưỡng của thực vật
1,1-PIX là chất ựiều hòa sinh trưởng thực vật nội hấp, ựược thực vật có màu xanh hấp thu ở một bộ phận rồi ựược chuyển vận tới toàn cây, tăng cường sự phát dục và hoạt ựộng của bộ rễ, ựiều tiết giữa sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực,
Trang 27làm cho lóng ngắn lại, phiến lá dày lên, diện tích lá bé ñi (Lý Văn Bính và Phan ðại Lục, 1991) [2] Sau khi xử lý PIX cho thấy, màu lá sẫm hơn (Chu Hữu Huy và cs., 1991) [9], (Gausman H.W và cs., 1978) [42], (Gausman H.W và cs., 1980) [43], (Walter H Và cs., 1980) [75], phiến lá không phát triển về chiều rộng mà dày thêm (Chu Hữu Huy và cs., 1991) [9], (Gausman H.W và cs., 1980) [43], hàm lượng diệp lục tăng lên, lá chậm già hơn, tăng cường tác dụng quang hợp, có tác dụng về mặt cải thiện kết cấu quần thể trên ruộng Phun PIX làm khống chế sự sinh trưởng của thân chính và cành quả, không cho cây bông bốc lá, năng suất xơ tăng trung bình 12,5% (Chu Hữu Huy, 1991) [9]
Theo nghiên cứu Keith (2000) [52], phun PIX làm tăng ñộ xanh của lá, hàm lượng diệp lục tăng 30% Tại Mỹ, bang Carolina phun PIX trong ñiều kiện trồng dày 20 cây/m2, liều lượng 0,6 – 1,0 lít, làm bông chín sớm, giảm số quả thối và tăng suất
Theo McCarty W.H và ctv, (1989) [59] ñã kết luận, các công thức phun PIX với lượng 141,75 g hoặc 283,50 g/ ha vào giai ñoạn nụ nhỏ có tác dụng cải thiện năng suất bông và làm tăng tỷ lệ quả ở vị trí thứ nhất của cành quả
PIX ñược sử dụng ñể ñiều khiển sự sinh trưởng dinh dưỡng quá mức ở cây bông từ năm 1981 Xử lý PIX với lượng 1,4 lít/ha có tác dụng rút ngắn thời gian sinh trưởng so với ñối chứng (Kerby T.A,1985) [49]
Xử lý PIX với nồng ñộ và thời gian hợp lý có tác dụng cải thiện tán lá bông, giảm chiều cao cây bông và diện tích lá giảm 5-10% so với ñối chứng không phun ( Livingston và ctv, 2002) [55], (ICAC, 2011) [45], ( Kerby T.A., 1985) [49], và (Liusheng Duan và cs., 2000) [54]
Xử lý hạt giống bằng PIX có tác dụng làm giảm số nốt, số lá, số nụ, chiều cao cây và diện tích lá so với ñối chứng không xử lý (Zhang và cs., 1990) [78] Cũng theo Kerby T.A và ctv (1987) [50], sử dụng PIX phun cho bông vào giai ñoạn chiều cao cây trung bình 57cm với lượng 49 g /ha thu ñược kết quả: PIX không có tác dụng làm gia tăng tổng số quả/cây nhưng lại kích thích sự chín
Trang 28sớm của quả Vì vậy sử dụng PIX sẽ có lợi trong ñiều kiện mùa vụ kéo dài ñể thúc ép tiềm năng năng suất của cây bông
Nếu trồng với mật ñộ cao và bón hàm lượng ñạm lớn thì cây bông sinh trưởng mạnh cho năng suất thấp (Bridge R.R và cs., 1973) [30], (Stedman S và cs., 1982) [69] Tuy nhiên, khi kết hợp phun PIX thì sẽ kìm hãm sinh trưởng của cây bông và cho năng suất cao hơn so với ñối chứng không phun (York, 1983) [73]; có thể làm cho quả chín sớm (Reddy, V.R và cs., 1992) [62]
Kết quả nghiên cứu của Williford (1992) [77] cho thấy, trong ñiều kiện khoảng cách hàng hẹp, phun PIX ñúng lúc sẽ có tác dụng làm giảm sinh trưởng chiều cao cây và làm tăng năng suất bông so với ñối chứng không phun
Theo Constable (1994) [34], phun PIX với liều lượng 600ml/ha vào giai ñoạn có hoa ñầu tiên có tác dụng làm giảm sinh trưởng lá, cành và chiều cao cây, tuy nhiên năng suất bông hạt cao hơn so với ñối chứng không phun (4.414kg/ha so với 4.187kg/ha) Tùy giống mà năng suất tăng hơn so với ñối chứng không phun từ 0,5 ñến 9,1% (Constable, 1994) [34]
Việc xử lý hạt trước khi gieo bằng PIX với lượng 500mg/kg có tác dụng thúc ñẩy bộ rễ phát triển, ñặc biệt tăng khối lượng lá và hàm lượng diệp lục (Xu và Taylor, 1992) [74] Tất cả các công thức xử lý hạt bằng PIX ñã làm giảm chiều cao cây, số lượng lá, số nụ so với không xử lý (Constable, 1994) [34]
Theo nghiên cứu của Zhang và ctv (1990) [78], các công thức xử lý hạt bằng PIX với lượng 0,2; 1,0 và 2,0 g a.i/kg có tác dụng làm giảm số ñốt, số lá,
số nụ, chiều cao cây Tuy nhiên việc xử lý hạt bông làm tăng hàm lượng dinh dưỡng của lá, thân và rễ so với ñối chứng không sử lý
Theo Muhamman (2005) [61], xử lý hạt giống bằng PIX ở các nồng ñộ 0; 500;1000; 1500 và 2000 ml l-1, ở các giai ñoạn 30 ngày sau gieo, khi xử lý nồng
ñộ càng cao thì rễ bông càng dài, ñốt thân càng ngắn, trọng lượng tươi và khô cao hơn so với các công thức xử lý ở nồng ñộ thấp hơn, cao hơn ñối chứng ở
Trang 29mức có ý nghĩa, các công thức xử lý hạt bằng PIX ñều có khả năng kháng hạn tót hơn ñối chứng
Phun PIX với lượng 1lít/ha vào các giai ñoạn 55, 70 và 85 ngày sau gieo cho giống Niab-78 có tác dụng làm tăng tỷ lệ xơ, nhưng không ảnh hưởng ñến khối lượng quả, năng suất bông hạt, chỉ số hạt và chất lượng bông xơ (Malik và cs., 1990) [57] Nghiên cứu của Cano và Prado (1983) [32] cho thấy, phun PIX không ảnh hưởng xấu ñến năng suất, khối lượng quả, số nốt và tỷ lệ xơ
Phun PIX với lượng 1 lít/ha vào thời kỳ nở hoa là phù hợp nhất Phun trước thời kỳ nở hoa làm giảm chiều cao cây, số ñốt, số cành quả so với không phun Phun PIX làm tăng năng suất bông xơ, tăng số quả/ cành ñực (Edmisten
và cs., 1998) [39] Sawan và Sakr (1990) [65] cho rằng, PIX làm tăng khối lượng quả, chỉ số xơ, năng suất bông hạt và năng suất bông xơ
PIX còn làm tăng hàm lượng nitrat trong cuống lá so với ñối chứng không phun (Boman R.K and Westerman R.L 1994) [29], (Mannikar N.D và Pundarikakshudu R., 1990) [58], (The University of Georgia, 1997) [71]
Kết quả phun PIX 3 lần/vụ, ñịnh kỳ 1 tuần 1 lần, với lượng 1 lít /ha cho cây bông giống SSR60 tại tỉnh Lopburi ( Thái Lan) cho thấy, phun PIX có tác dụng
ức chế sinh trưởng chiều cao cây, chiều dài ñốt thân và số ñốt trên thân chính Công thức phun PIX cho chỉ số thu hoạch và khối lượng quả cao hơn ñối chứng, nhưng sự sai khác về năng suất không có ý nghĩa so sánh (Crozat Y và ctv, 1995) [35]
PIX làm giảm sinh trưởng chiều cao và chiều ngang của cây bông Như vậy khoảng cách hàng trống sinh ra có tác dụng làm sự ñậu quả, giảm quả thối và cây thành thục sớm PIX có thể cho hiệu quả ñặc biệt ở những nơi bông sinh trưởng quá tốt Sử dụng PIX với lượng 1,0 lít /ha vào thời kỳ trước khi bắt ñầu
nở hoa cho hiệu quả tốt nhất (Schott P.E., 1979) [66]
Trang 30Theo Sawan và Sakr (1990) [65] phun PIX làm tăng trọng lượng quả, chỉ
số xơ, năng suất bông hạt và năng suất bông xơ PIX còn làm tăng hàm lượng nitrat trong cuống lá so với ựối chứng không phun
2.4.2 Một số kết quả nghiên cứu về PIX ở Việt Nam
Taị Việt Nam, ựã bắt ựầu nghiên cứu tác dụng của chất ựiều hòa sinh trưởng PIX ựến cây bông từ năm 1994, kết quả cho thấy rất tốt đến nay, trong quy trình kỹ thuật canh tác cây bông tại Việt Nam, chất ựiều hòa sinh trưởng PIX ựược phun 3 lần tại giai ựoạn ra nụ, nở hoa, và nở hoa rộ Tuy nhiên, việc nghiên cứu sử dụng chất PIX xử lý hạt giống ựã mở ra hướng mới trong quy trình kỹ thuật canh tác bông, ựặc biệt là các vùng trồng bông đông Xuân tại Việt Nam
Phun PIX cho giống bông lai VN20 với liều lượng 50 và 70ml/ha vào hai thời kỳ 50 và 70 ngày sau gieo có tác dụng ựiều tiết sinh trưởng phát triển cây bông, tăng khối lượng quả, khối lượng hạt, năng suất bông và không ảnh hưởng ựến chất lượng xơ bông (Trần Thanh Hùng và cs., 2001) [10]
Theo Nguyễn Văn Tạm (2001) [16], việc phun PIX cho cây bông ựã làm giảm chiều cao cây, chiều dài cành quả và cành ựực Trên giống VN15 với mật
ựộ 5 vạn cây/ha, phun PIX (40%) 3 lần với liều lượng 35, 70 và 105ml/ha tương ứng vào các giai ựoạn 45, 60 và 75 ngày sau gieo cho bội thu năng suất 24,41%
so với ựối chứng
Theo đinh Quang Tuyến (2004) [15], phun PIX trên giống bông VN20 vào các giai ựoạn 35, 55, 75 ngày tuổi với liều lượng 50, 100, ml/ha/lần cho năng suất bông cao nhất vượt ựối chứng 13,03% Tại vùng bông Tây Trường Sơn, sử dụng PIX trên giống VN20 với mật ựộ 2,69 vạn cây/ha phun 2 lần giai ựoạn 55,
75 ngày tuổi với liều lượng tương ứng 50,100 ml cho năng suất cao hơn ựối chứng 40%
Việc xử lý PIX bằng cách ngâm hạt giống với nồng ựộ 50 ppm ựến 300 ppm ựã làm giảm chiều cao cây bông qua các giai ựoạn, tuy nhiên càng về cuối
Trang 31vụ thì sự sai khác ít có ý nghĩa Các công thức xử lý hạt giống bằng PIX ñều cho năng suất và lãi cao hơn ñối chứng không xử lý, trong ñó công thức xử lý với nồng ñộ 200 ppm cho năng suất vượt 20,39% ( Lê Công Nông, Dương Xuân Diêu, 2007) [13]
Xử lý hạt giống bông bằng chất ñiều hòa sinh trưởng PIX với nồng ñộ 200 ppm kết hợp với bón 7,5kg axit Boric + 7,5 kg MnSO + 20 kg ZnS04/ha cho năng suất vượt ñối chứng không xử lý 11,6% và lãi vượt 20,39% ( Lê Công Nông, Dương Xuân Diêu, 2007) [13]
Việc xử lý PIX bằng cách xử lý hạt giống cùng với Gaucho với nồng ñộ từ 200ppm ñến 500ppm ñã làm giảm chiều cao cây bông qua các giai ñoạn, ñặc biệt là giai ñoạn 50% số cây có nụ ñầu tiên, càng về sau sự sai khác càng ít rõ Công thức xử lý PIX với nồng ñộ 300ppm có năng suất ñạt cao nhất (31,85 tạ/ha), vượt ñối chứng 11,56% (Dương Xuân Diêu, 2008) [5]
Tại Việt Nam, trong ñiều kiện mưa nhiều, cây sinh trưởng rậm rạp, phun PIX nồng ñộ 50mg/l với lượng 1,2 lít/ha vào giai ñoạn 65 ngày tuổi ñã làm giảm sinh trưởng chiều cao cây cũng như chiều dài cành quả và cho bội thu năng suất 4,6 tạ/ha, tương ứng 30,26% (Vũ Xuân Long, 1999) [11]
Tóm lại sử dụng chất ñiều hòa sinh trưởng PIX trên cây bông ñang ñược
sử dụng rất phổ biến trên thế giới và Việt Nam, theo các kết quả nghiên cứu xử
lý PIX không ảnh hưởng xấu ñến năng suất và chất lượng bông PIX có tác dụng kìm hãm sinh trưởng quá mức của cây bông, làm giảm chiều cao cây, chiều dài cành quả, cành ñực, từ ñó chúng ta có thể trồng dày ñể tăng năng suất bông Tùy từng giống mà có phản ứng khác nhau với PIX Do vậy, muốn mang lại hiệu quả kinh tế cao thì việc xác ñịnh liều lượng và thời kỳ phun cho từng giống là rất cần thiết
2.4.3 Nghiên cứu về một số chất ñiều hòa sinh trưởng khác
Nghiên cứu về chất ñiều hòa sinh trưởng cho cây bông bắt ñầu từ năm
1995 Sử dụng α-NNA choa cây bông lúc nụ lớn và quả non liều lượng 20ppm
Trang 32tăng năng suất bông 18% trên giống bông D16-2 và 10,17 % trên giống L18 (
Vũ Xuân Long, 1999) [11]
Việc phun phân ña lượng – vi lượng qua lá cũng mới ñược nghiên cứu trong thời gian gần ñây Phun Urea nồng ñộ 2% làm tăng năng suất 6,5% Phun phân bón lá VVC, Bayfolan và Komil cũng làm tăng năng suất bông 7-14% ( Vũ Xuân Long, 1999.) [11] Các nghiên cứu khác về việc sử dụng phân vi lượng trong những năm gần ñây hầu như không có Việc phun phân vi lượng bổ sung cho ñất hầu như chưa có tác giả nào nghiên cứu trên cây bông Trong khi ñó, các nước có năng suất và sản lượng bông cao ñều rất quan tâm ñến vấn ñề này
Theo ðinh Quang Tuyến, (2004) [22], việc phun phân bón lá KNO3, phun thuốc hóa học phòng trừ sâu bệnh cuối vụ và phun chất ñiều hòa sinh trưởng PIX có tác dụng cải thiện ñược chất lượng xơ bông
Chlor Cholin Chlorid (CCC) là chất ñối kháng với gibberellin vì nó kìm hãm sự tổng hợp gibberellin trong cây Ngoài các tác dụng như làm thấp cây, chống lốp ñổ, nó còn làm tăng sự hình thành diệp lục, xúc tiến sự ra hoa (Nguyễn Quang Thạch và cs., 2000) [20]
Theo Hoàng Minh Tấn và Nguyễn Quang Thạch, (1993) [18] Hiện nay, CCC ñang ñược sử dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, với mục ñích làm thấp cây, cứng cây, chống lốp ñổ và tăng năng suất cho các cây ngũ cốc, cây cảnh và tạo hình cây cảnh CCC cũng có tác dụng làm giảm chiều cao cây bông (De Silva W.H., 1971) [38], (Jones M.A và Wells R., 1997) [47], (Thomas
R.O., 1972) [70], (USDA, 2008) [72], nhưng lại làm tăng hàm lượng diệp lục
trong lá, còn gibberellin thì có tác dụng ngược lại, tăng chiều cao cây nhưng làm giảm hàm lượng diệp lục trong lá (Kapgate và cs., 1989) [48]
Những nghiên cứu của (Ahmad M.I và Baig N.A., 1974) [25] trên giống bông AC-134 tại Pakistan cho thấy, xử lý hạt giống trước khi gieo bằng CCC có tác dụng làm cho thân và lóng ngắn lại, diện tích lá nhỏ hơn, nhưng số lá nhiều hơn và khối lượng chất khô tăng ở tất cả các bộ phận của
Trang 33cây Các công thức xử lý CCC 1000 và 1500ppm cho số quả/cây và năng suất bông hạt cao hơn ñối chứng có ý nghĩa; còn xử lý với nồng ñộ 2000ppm cho năng suất thấp hơn
Theo Quách Trạch Vinh, ở ruộng bông bốc lá sau khi phun CCC 50ppm ở giai ñoạn 21 ngày, chiều cao cây bông chỉ bằng 37,4% so với không phun CCC (dẫn theo Lý Văn Bính và Phan ðại Lục, 1991) [2] Kết quả nghiên cứu tại Ấn
ðộ từ năm 1980-1984 cho thấy, phun CCC cho cây bông vào thời kỳ 96 ngày sau gieo (thời kỳ nở hoa) làm giảmchiều cao cây trung bình 32-40cm so với ñối chứng Mật ñộ cao kết hợp với phun chất ñiều hòa sinh trưởng CCC cho năng suất bông hạt cao hơn mật ñộ bình thường (Seshadri, 1989) [67]
Bông trồng với mật ñộ càng dày (4 và 8 vạn cây/ha) thì phun CCC càng có hiệu quả, làm tăng số quả/m2 cũng như năng suất bông hạt Mật ñộ trồng càng thưa (1 và 2 vạn cây/ha) thì việc phun CCC không những không có hiệu quả mà ñôi khi còn làm giảm năng suất bông Việc phun CCC có ảnh hưởng không ñáng
kể ñến các chỉ tiêu phẩm chất xơ (Nguyễn Hữu Bình, Vũ Xuân Long và cs., 1996) [3]
Phun CCC ở nồng ñộ 40ppm với lượng nước 800 lít/ha cho các giống bông
có dạng hình rậm rạp, hay sinh trưởng dinh dưỡng quá mạnh và kéo dài có tác dụng làm tăng năng suất Những giống sinh trưởng cân ñối hoặc sinh trưởng dinh dưỡng kém thì không phản ứng với CCC (Bhatt, 1975) [27] Khi phun CCC, chỉ số diện tích lá tăng 2,00-2,11; số quả/m2 tăng hơn ñối chứng 17%, khối lượng quả tăng 0,19g và năng suất bông hạt tăng 16,9% so với ñối chứng không phun (Ahmad M.I và Baig N.A., 1974) [25]
Chất paclobutrazol (PBZ) là chất lưu dẫn có thể hấp thụ bởi hầu hết các bộ phận của tán cây và rễ, PBZ là một chất làm chậm sự tăng trưởng thông qua sự
ức chế quá trình sinh tổng hợp GA và sterol, ảnh hưởng ñến phân chia tế bào Việc phun và tưới PBZ cho cây bông có tác dụng kìm hãm phát triển chiều cao cây, nâng cao trọng lượng quả ; nồng ñộ càng cao thì chiều cao cây càng giảm
Trang 34Công thức phun PBZ cho cây bông với nông ñộ 100 ppm, 150ppm và 200 ppm tương ứng ở các thời kỳ cây bông có nụ ñầu tiên, hoa ñầu tiên và ra hoa rộ có năng suất thực thu cao nhất (29,84 tạ/ha) Tưới PBZ với nồng ñộ 0,05 g/m2 ñất
có năng suất lý thuyết ñạt 30,37 tạ/ha, cao hơn so với ñối chứng không tưới ( Dương Xuân Diêu, 2008) [5]
Trang 35
PHẦN 3: ðỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng
3.1.1 Giống bông : gồm 2 giống bông TM1KS và VN36PKS do Viện
nghiên cứu bông và PTNN Nha Hố, Ninh thuận chọn tạo bằng phương pháp hồi
giao và chọn lọc, giống nhập nội D97-5 ( kháng sâu tỷ lệ xơ cao chất lượng xơ tốt) ñược sử dụng làm mẹ; 2 giống ñịa phương TM1 ( kháng rầy khá, nhiễm sâu cứng cây, quả to, năng suất cao) và giống ( VN36p kháng rầy cao, nhiễm sâu sinh trưởng khỏe) ñược sử dụng làm bố hồi quy
Qua hơn 10 năm chọn lọc , 2 dòng có triển vọngnhất TM1KS và VN36PKS
ñã ñược xác ñịnh ñưa vào so sánh và khảo nghiệm Kết quả chọn lọc cho thấy cả hai ñều kết hợp ñược hai tính kháng như mục tiêu ñề ra với TM1 kháng rấy khá – kháng sâu cao, VN36PKS kháng rầy-kháng sâu cao; ñồng thời giữ ñược các ñặc tính của giống gốc
Hai giống TM1KS và VN36PKS ñã ñược Bộ nông nghiệp công nhận tạm thời và cho phép sản xuất thử ở các vùng trồng bông trong nước vào năm 2010
3.1.2.Chất ñiều hòa sinh trưởng Mepiquat- chloride : Mepiquat- chloride
có tên hóa học là 1.1-dimethyl-piperidinium chloride, công thức hóa học là C7H12ClN, tên thương mại là PIX, chứa 400g a.i/lít có màu vàng nhạt tan tốt trong nước ñược nhập nội từ Trung Quốc PIX thuộc nhóm chất làm chậm sinh trưởng (retardant), có khả năng ức chế sự sinh trưởng của các cơ quan dinh dưỡng tạo ñiều kiện cho sự ra hoa và tích lũy vào cơ quan kinh tế
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Nội dung 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ gieo trồng và liều lượng phun PIX ñến sinh trưởng, phát triển và năng năng suất của giống bông TM1KS
3.2.2 Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ gieo trồng và liều lượng phun PIX ñến sinh trưởng, phát triển và năng năng suất của giống bông thuần VN36PKS
Trang 363.3 Phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm ñược bố trí trên ñồng ruộng theo phương pháp Split-Plot (ô lớn ô nhỏ) có nhắc lại 3 lần ñược mô tả bởi Gomez K.A.v và Gomez A.A
(1984)
Thí nghiệm 1 : Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ gieo trồng và liều lượng phun PIX ñến sinh trưởng, phát triển và năng năng suất của giống bông TM1KS Thí nghiệm gồm hai nhân tố : bố trí theo kiểu Split-Plot nhắc lại 3 lần
- Nhân tố chính là mật ñộ bố trí trên ô nhỏ với diện tích 25m2: gồm 4 mật ñộ
M1 : 2.5 vạn cây/ha với khoảng cách 0.9m × 0.44m ( 1cây)
M2 : 5.0 vạn cây/ha với khoảng cách 0.9m × 0.22m (1cây)
M3 : 7.5 vạn cây/ha với khoảng cách 0.9m × 0.15m (1cây)
M4 : 10.0 vạn cây/ha với khoảng cách 0.9m × 0.11m (1cây)
- Nhân tố phụ là phun PIX trên ô lớn với diện tích 100m2 : gồm 4 liều
lượng phun PIX
P1: Phun nước lã (ðối chứng)
Thí nghiệm ñược trồng với lượng phân bón 120 kg N + 60 kg P2O5 + 60
kg K2O/ha, PIX ñược hoà tan trong nước với liều lượng phun 300-400 lít nước/ha (tùy giai ñoạn sinh trưởng của cây bông)
Trang 37Thí nghiệm gồm hai nhân tố : bố trí theo kiểu Split-Plot, nhắc lại 3 lần
- Nhân tố chính là mật ñộ bố trí trên ô nhỏ với diện tích 25m2 : gồm 4 mật ñộ
M1 : 2.5 vạn cây/ha với khoảng cách 0.9m × 0.44m ( 1cây)
M2 : 5.0 vạn cây/ha với khoảng cách 0.9m × 0.22m (1cây)
M3 : 7.5 vạn cây/ha với khoảng cách 0.9m × 0.15m (1cây)
M4 : 10.0 vạn cây/ha với khoảng cách 0.9m × 0.11m (1cây)
- Nhân tố phụ là phun PIX bố trí trên ô lớn với diện tích 100m2 : gồm 4 liều
lượng phun PIX
P1: Phun nước lã (ðối chứng)
Thí nghiệm ñược trồng với lượng phân bón 120 kg N + 60 kg P2O5 + 60
kg K2O/ha, PIX ñược hoà tan trong nước với liều lượng phun 300-400 lít nước/ha (tùy giai ñoạn sinh trưởng của cây bông)
Trang 383.4 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
3.4.1 Thời gian nghiên cứu: vụ mưa bắt ñầu từ tháng 8/ 2012 -12/2012 3.4.2 ðịa ñiểm nghiên cứu : Viện nghiên cứu bông và PTNN Nha Hố Ninh Thuận
3.5 Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác ñịnh
3.5.1 Chỉ tiêu theo dõi
- Thời gian phát dục qua các giai ñoạn (ngày)
+ Thời gian từ gieo ñến 50% số cây có nụ ñầu tiên
+ Thời gian từ gieo ñến 50% số cây có hoa ñầu tiên nở
+ Thời gian từ gieo ñến 50% số cây có quả ñầu tiên nở
+ Thời gian từ gieo ñến tận thu
Số m2 lá + Chỉ số diện tích lá (LAI: Leaf Area Index): LAI =
m2 ñất
- Chiều cao cây qua các giai ñoạn (cm)
+ Chiều cao cây giai ñoạn 50% số cây có nụ ñầu tiên
+ Chiều cao cây giai ñoạn 50% số cây có hoa ñầu tiên nở
+ Chiều cao cây giai ñoạn 50% số cây có quả ñầu tiên nở
- ðộng thái ra quả
- Chiều dài cành quả giai ñoạn cuối vụ (cm)
Trang 39- Số cành quả/cây giai ñoạn thu hoạch
- Số cành ñực/cây giai ñoạn thu hoạch
- Mức ñộ gây hại của rầy xanh vào 2 giai ñoạn 70 NSG và 90NSG
- Mức ñộ gây hại của sâu xanh vào thời kỳ ra hoa
- Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất (số quả/cây số quả/m2 khối lượng)
+ Số quả/m2 mật ñộ cây cuối vụ
+ Khối lượng quả : trước mỗi kỳ thu hoạch mỗi ô thu hoạch 20 quả sau ñó tính khối lượng trung bình quả của mỗi công thức
+ Năng suất thực thu
- Phân tích chất lượng xơ của 2 giống bông mới TM1KS VN36PKS
+ Chiều dài xơ bông
+ ðộ bền xơ bông
+ ðộ mịn xơ bông
+ Chỉ số ñộ ñều chỉ số xơ ngắn.…
3.5.2 Phương pháp theo dõi
- Các chỉ tiêu sinh lý hình thái và nông học ñược xác ñịnh theo hệ thống tiêu chuẩn của ngành
+ Thời gian phát dục ñược theo dõi cố ñịnh trên 20 cây liên tiếp/ô
+ Các chỉ tiêu chiều cao cây số quả/cây theo dõi 10 cây trong số 20 cây cố ñịnh nêu trên
+ ðộng thái chỉ số diện tích lá (LAI) ðo diện tích lá bằng máy ño diện tích
lá hiệu AM100 Mỗi ñiểm hoặc mỗi ô ño 3 cây liên tiếp, tùy từng thí nghiệm có thời kỳ bắt ñầu ño khác nhau Giai ñoạn cây còn nhỏ, ít lá tiến hành ño toàn bộ lá của cây, giai ñoạn cây lớn, tiến hành ño 25 lá ở các tầng khác nhau, sau ñó cân tổng khối lượng 25 lá ñó và khối lượng lá còn lại trên cây ñể tính diện tích lá toàn cây và chỉ số diện tích lá
Trang 40+ Phương pháp theo dõi cấp rầy xanh và sâu xanh gây hại ñược thực hiện theo tiêu chuẩn ngành 10TCN 910: 2006 của Bộ Nông nghiệp
+ Số quả/m2 mật ñộ cây cuối vụ: mỗi ô theo dõi 1 hàng
- Năng suất lý thuyết (tạ/ha): Số quả/m2 x Khối lượng quả
- Năng suất thực thu (tạ/ha): tổng lượng bông hạt (xơ bông và hạt bông) thu hoạch ñược của mỗi công thức (trừ hai hàng biên) qua các lần thu hoạch
- ðộng thái ra quả : ñịnh kỳ 10 ngày theo dõi 1 lần lần ñầu tiên vào thời kỳ sau khi cây bông ñạt 50% số cây có hoa ñầu tiên nở 10 ngày cho ñến cuối vụ
- Phân tích chất lượng xơ bằng máy HVI usterR HVI Spectrum