1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể và khối lượng củ giống đến sinh trưởng phát triển và năng suất của cây gừng trồng bao tại gia lâm hà nội

118 894 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 4,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ------ MAI THỊ THUÝ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ THỂ VÀ KHỐI LƯỢNG CỦ GIỐNG ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÂY GỪ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

MAI THỊ THUÝ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ THỂ VÀ KHỐI LƯỢNG CỦ GIỐNG ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÂY GỪNG

TRỒNG BAO TẠI GIA LÂM – HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Khoa học cây trồng

Người hướng dẫn khoa học: TS NINH THỊ PHÍP

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Mai Thị Thúy

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS Ninh Thị Phắp

Cô ựã luôn tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài

và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Ban đào tạo Sau đại học; Khoa Nông học và ựặc biệt là các thầy, cô giáo, các cán bộ nhân viên Bộ môn Cây công nghiệp và Cây thuốc - Trường đH Nông Nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ựình, bạn bè ựã nhiệt tình giúp ựỡ, cộng tác và khắch lệ tôi thực hiện ựề tài tốt nghiệp này

Hà Nội, ngày Ầ tháng Ầ năm 2013

Tác giả

Mai Thị Thúy

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH ix

1 MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 2

1.2.1 Mục ñích 2

1.2.2 Yêu cầu của ñề tài 3

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

1.4 Giới hạn của ñề tài 3

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Giới thiệu về cây gừng 4

2.1.1 ðặc ñiểm hình thái 4

2.1.2 Phân bố, sinh thái học 5

2.1.3 Tính chất vật lý 6

2.1.4 Thành phần hóa học của gừng 6

2.1.6 Lợi ích từ gừng 8

2.2 Tình hình sản xuất gừng trên thế giới và Việt Nam 10

2.2.1 Tình hình sản xuất gừng trên thế giới 10

Trang 5

2.2.2 Tình hình sản xuất gừng ở Việt Nam 14

2.3 Tình hình nghiên cứu về gừng trên thế giới và Việt Nam 15

2.3.1 Các nghiên cứu về sinh lý và yêu cầu ngoại cảnh của cây gừng 16

2.3.2 Các nghiên cứu về khối lượng củ giống (củ giống) trồng 19

2.3.3 Các nghiên cứu về ñất trồng và giá thể trồng 21

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Vật liệu nghiên cứu 26

3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 26

3.3 Nội dung nghiên cứu 26

3.4 Phương pháp nghiên cứu 26

3.4.1 Bố trí thí nghiệm 26

3.4.2 Chăm sóc 28

3.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi 29

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 31

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32

4.1 Ảnh hưởng của giá thể ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất gừng Trâu trồng bao 32

4.1.1 Một số chỉ tiêu về giá thể trồng gừng 32

4.1.2 Ảnh hưởng của giá thể ñến thời gian sinh trưởng và tỷ lệ bật mầm 36

4.1.3 Ảnh hưởng của giá thể ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng của cây gừng 37

4.1.4 Ảnh hưởng của giá thể ñến kích thước và số lá trên thân cây gừng 43

4.1.5 Ảnh hưởng của giá thể ñến một số chỉ tiêu sinh lý trên cây gừng 45

4.1.6 Ảnh hưởng của giá thể ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh của gừng 51

Trang 6

4.1.7 Ảnh hưởng của giá thể ñến ñường kính củ và năng suất gừng 53

4.1.8 Hiệu quả kinh tế khi trồng gừng trên các giá thể khác nhau 55

4.2 Ảnh hưởng của khối lượng củ giống ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất cây gừng trồng bao 57

4.2.1 Ảnh hưởng của khối lượng củ giống ñến thời gian sinh trưởng và tỷ lệ bật mầm của gừng trồng bao 58

4.2.2 Ảnh hưởng của khối lượng củ giống ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng của gừng trồng bao 60

4.2.3 Ảnh hưởng của khối lượng củ giống ñến số lá và kích thước lá gừng trồng bao 64

4.2.4 Ảnh hưởng của khối lượng củ giống ñến một số chỉ tiêu sinh lý của gừng trồng bao 66

4.2.5 Ảnh hưởng của khối lượng củ giống ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh của gừng 71

4.2.7 Hiệu quả kinh tế khi trồng các khối lượng củ giống khác nhau 74

5.1 Kết luận 76

5.2 ðề nghị 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Diện tích và năng suất sản xuất gừng của một số nước trên

thế giới (ha) 10

Bảng 2.2: Sản lượng gừng của một số quốc gia trên thế giới (nghìn tấn) 12

Bảng 4.1: ðộ ẩm giá thể trước và sau khi trồng 150 ngày 32

Bảng 4.2: ðộ xốp giá thể trước và sau khi trồng 150 ngày 35

Bảng 4.3: Ảnh hưởng của giá thể ñến thời gian sinh trưởng và tỷ lệ

bật mầm của cây gừng (%) 36

Bảng 4.4: Ảnh hưởng của giá thể ñến chiều cao cây, ñường kính thân và số nhánh (nhánh/khóm) 38

Bảng 4.5: Ảnh hưởng của giá thể ñến số lá và kích thước lá 43

Bảng 4.6: Ảnh hưởng của giá thể ñến chỉ số SPAD 45

Bảng 4.7: Ảnh hưởng của giá thể ñến diện tích lá 47

Bảng 4.8: Ảnh hưởng của giá thể ñến khả năng tích lũy chất khô 49

Bảng 4.9: Ảnh hưởng của giá thể ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh của gừng 52

Bảng 4.10: Ảnh hưởng của giá thể ñến ñường kính củ và năng suất gừng 54

Bảng 4.11: Hiệu quả kinh tế khi trồng gừng trên các giá thể khác nhau (triệu ñồng) 56

Bảng 4.12: Ảnh hưởng của khối lượng củ giống ñến thời gian sinh trưởng và tỷ lệ bật mầm của gừng 59

Bảng 4.13: Ảnh hưởng của khối lượng củ giống ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng của gừng 61

Bảng 4.14: Ảnh hưởng của khối lượng củ giống ñến kích thước và số lá 64

Bảng 4.15: Ảnh hưởng của khối lượng củ giống ñến chỉ số SPAD 66

Trang 9

Bảng 4.16: Ảnh hưởng của khối lượng củ giống ñến diện tích lá 67

Bảng 4.17: Ảnh hưởng của khối lượng củ giống ñến lượng chất khô tích

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 4.1 Ảnh hưởng của giá thể ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao

cây gừng (cm) 39

Hình 4.2 Tương quan giữa số nhánh với NSTT (tấn/ha) 41

Hình 4.3 Ảnh hưởng của giá thể ñến ñộng thái ñẻ nhánh của gừng

(nhánh/khóm) 41

Hình 4.4 Ảnh hưởng của khối lượng củ giống ñến ñộng thái tăng

trưởng chiều cao cây (cm) 60

Hình 4.5 Tương quan giữa số nhánh và năng suất thực thu (tấn/ha) 63

Hình 4.6 Ảnh hưởng của khối lượng củ giống ñến ñộng thái ñẻ

nhánh (số nhánh/khóm) 63

Trang 11

1 MỞ đẦU

1.1 đặt vấn ựề

Từ xa xưa, con người ựã biết sử dụng các loài cây cỏ tự nhiên ựể chữa bệnh, bồi bổ sức khỏe hay làm ựẹp Nhưng từ khi xuất hiện thuốc hóa học, trong một thời gian dài, con người ựã lãng quên các bài thuốc thảo dược truyền thống, thay vào ựó là sự làm dụng quá mức các loại thuốc hóa học với rất nhiều các nguy cơ và rủi ro có thể mắc phải Do ựó, thời gian gần ựây, con người lại có xu hướng quay lại sử dụng các loại thuốc thảo dược, tuy tác dụng lâu hơn nhưng an toàn và ựảm bảo sức khỏe lâu dài Việt Nam là nơi có các ựiều kiện khắ hậu, thời tiết, ựất ựai, phù hợp cho sinh trưởng, phát triển của nhiều loại cây thuốc quý Việc chú ý phát triển các loài thảo dược này là một ựịnh hướng có nhiều tiềm năng cho phát triển kinh tế - xã hội

Gừng (Zingiber officinale) ựược xếp vào nhóm cây thường niên, thân

thảo thường ựược dùng ựể làm gia vị và dùng làm thuốc Trong y học cổ truyền phương đông gừng ựược sử dụng làm thuốc từ cách ựây hơn 2.000 năm Gừng có tác dụng giúp ăn ngon, tiêu hóa tốt, phòng chống nhiều bệnh như: cảm lạnh, huyết áp thấp, say tầu xe , dẫn khắ lưu thông, giảm bớt lượng cholesterol, giảm chứng viêm khớp mà không gây ra các tác dụng phụ như nhiều loại thuốc hóa học khác Gừng cũng có thể ựược dùng trong công nghiệp chế biến thực phẩm như mứt, kẹo, rượu và ựiều chế thuốc

Khi con người và khoa học ngày càng biết ựến những công dụng hữu ắch của gừng thì nhu cầu về gừng Ờ hàng hóa ngày càng tăng lên Vài năm trở lại ựây, gừng ựã trở thành cây có giá trị kinh tế khá cao, mang lại nhiều lợi ắch cho người nông dân Song, người dân trồng gừng chủ yếu là trồng theo kinh nghiệm, canh tác manh mún kiểu tự cung tự cấp, ắt mang tắnh chất hàng hóa Nếu năng suất không tăng thì trên cùng một diện tắch sản xuất như hiện nay, lượng gừng sản xuất ra không ựủ ựáp ứng ựược nhu cầu của xã hội Mặc khác, người dân khi thấy lợi thường ựổ xô vào trồng ồ ạt dẫn ựến nhiều nguy cơ rủi

Trang 12

ro cả về sâu bệnh, lương thực, thực phẩm (chiếm ựất cây trồng khác do có thời gian sinh trưởng dài, từ lúc trồng ựến lúc thu hoạch khoảng 7- 10 tháng) cũng như những rủi ro về kinh tế Như vậy, cần tìm ra giải pháp ựể cây gừng

có thể không chiếm quá nhiều thời gian sử dụng ựất trên ựồng ruộng, ựồng thời quản lý ựược sâu bệnh và ựem lại hiệu quả kinh tế Một giải pháp kỹ thuật ựược ựưa ra là trồng gừng trong bao Cây gừng là cây ưa sáng, song cũng là cây chịu bóng nên có thể bố trắ trồng xen dưới tán vườn cây ăn quả, vườn cây công nghiệp, đồng thời, gừng ựược trồng trong bao làm cho việc di chuyển các bao gừng thuận lợi dễ dàng, nên có thể bố trắ tận dụng các khoảng trống ựất ựai ựể trồng Ngoài ra, còn có thể tận dụng các phế phẩm nông nghiệp làm giá thể, dễ quản lý sâu bệnh, tiết kiệm phân bón, công lao ựộng,

Việc trồng gừng trong bao ựem lại nhiều lợi ắch, song còn có nhiều vấn

ựề cần ựược quan tâm giải quyết như: vật liệu làm giá thể, khối lượng củ giống cũng như các yêu cầu kỹ thuật khác sao cho cây gừng sinh trưởng phát triển tốt nhất, năng suất nhất và ắt tốn kém chi phắ nhất Trong khi ựó, hiện nay ở Việt Nam có rất ắt các nghiên cứu trên cây gừng, ựặc biệt là các nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật, thiếu các ứng dụng của khoa học nghiên cứu vào sản xuất gây khó khăn cho việc trồng và chăm sóc cây hiệu quả Dưới yêu cầu bức thiết của sản xuất cũng như kinh tế, cần thiết phải có những nghiên cứu kỹ thuật phù hợp nhằm nâng cao năng suất gừng, giảm giá thành sản

xuất đó chắnh là lý do chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài ỘNghiên cứu

ảnh hưởng của giá thể và khối lượng củ giống ựến sinh trưởng, phát triển

và năng suất của cây gừng trồng bao tại Gia Lâm Ờ Hà NộiỢ

1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch

- Xác ựịnh giá thể trồng gừng trong bao phù hợp cho cây gừng sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao

Trang 13

- đề xuất về khoảng khối lượng củ gừng giống thắch hợp trồng trong bao cho hiệu quả kinh tế cao

1.2.2 Yêu cầu của ựề tài

- đánh giá ảnh hưởng của các giá thể ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất gừng trồng bao

- đánh giá ảnh hưởng của khối lượng củ gừng giống ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất gừng trồng bao

- đánh giá ảnh hưởng của giá thể và khối lượng củ giống ựến hiệu quả kinh tế của gừng trồng bao

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ựề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả của ựề tài sẽ góp phần ựịnh hướng cho các nhà khoa học nông nghiệp tiếp tục nghiên cứu tìm ra kỹ thuật canh tác thắch hợp cho cây gừng trồng bao ựảm bảo năng suất, chất lượng

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả của ựề tài sẽ ựưa ra gợi ý về giá thể trồng và khối lượng củ giống thắch hợp cho trồng gừng trong bao áp dụng vào sản xuất cho hiệu quả kinh tế cao

1.4 Giới hạn của ựề tài

Do thời gian có hạn nên chúng tôi chỉ tiến hành nghiên cứu trên một số giá thể và khối lượng củ giống có hạn, tại Gia Lâm Ờ Hà Nội

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Giới thiệu về cây gừng

Cây gừng ( Zingiber officinale (Willd.) Roscoe.) Tên nước

ngoài: Zingiber (Anh), Gingembre, Amome des Indes (Pháp), thuộc Ngành Ngọc Lan , lớp Hành, phân Lớp Hành , bộ Gừng , họ Gừng ,chi Gừng [36]

Trong bộ Gừng (Zingiberales) ở Việt Nam, họ Gừng (Zingiberaceae) là

họ có số lượng loài nhiều nhất, bao gồm 47 chi và khoảng trên 1.000 loài ðây là họ có nhiều ñại diện có giá trị làm thuốc chữa bệnh, nhiều loài ñược sử dụng làm gia vị, làm cảnh [1] Số lượng nhiễm sắc thể của gừng là 2n = 22 (Moringa et al (1929) và Sugiura (1936)) Darlington và Janaki Ammal (1945) trích dẫn một báo cáo từ Takahashi cho rằng 2n = 24 ñối với Z Officinale (trích dẫn từ Ravindran, Nirmal, và Shiva, 2005) [25]

rễ phụ Chúng có chức năng hấp thụ và hỗ trợ, có thể ăn ñược Rễ gừng ăn nông, phân phối trong ñất sâu khoảng 30 cm Chúng chưa phát triển với khả năng hấp thụ thấp Vì vậy, gừng ñòi hỏi ñiều kiện tốt ñất, phân bón, nước

Thân: Thân gừng có hai phần: phần trên mặt ñất hay còn gọi là thân giả và

có mang lá, phần dưới mặt ñất gọi là thân củ hoặc thường gọi là củ Thân khí sinh thẳng ñứng, do các bẹ lá bó sát vào nhau tạo thành, có màu xanh lá cây Cao

từ 60 ñến 100 cm Thân rễ (quen gọi là củ) không có hình dạng nhất ñịnh, phân

Trang 15

nhánh trên một mặt phẳng, làm thành nhiều ñốt, kích thước không ñều, dài 3-7

cm, dày 0,5-1,5 cm, mặt ngoài màu trắng tro hay vàng nhạt, có vết nhăn dọc, ở ñầu ñốt có vết tích của thân cây ñã rụng, trên các ñốt có vết sẹo của các lá khô (vảy), ruột củ màu trắng tro hoặc ngà vàng, mùi thơm, vị cay nóng

Lá: lá gừng có màu xanh lục sẫm, bóng, mặt dưới nhạt, gân lá song song,

lá hẹp dài 18 ñến 24 cm và rộng 2 ñến 3 cm với cuống lá ngắn Các lá mọc so le thành hai dãy, ñược sắp xếp trật tự trên một mặt phẳng Bẹ lá bao bọc nhau tạo thành các thân khí sinh dài và dẹp Chúng có chức năng hỗ trợ lá và bảo vệ thân khí sinh trên mặt ñất Lá không có cuống nhưng có lưỡi lá mỏng ở ñiểm giao nhau giữa phiến lá và bẹ lá, lưỡi lá dạng màng, nhẵn, chia 2 thùy cạn

Hoa gừng phát sinh trực tiếp từ thân rễ Cụm hoa hình bầu dục hoặc hình nón gồm các lá bắc xếp chồng lên nhau, hoa phát sinh từ nách các lá bắc, mỗi nách có một bông hoa Mỗi hoa có một tràng hoa hình ống mỏng mở rộng ở phía trên thành ba thùy Cánh môi có nhiều màu sắc, bên ngoài màu vàng nhạt, bên trong màu tím sẫm ở phần ñầu, và xen lẫn với những ñốm vàng [25]

2.1.2 Phân bố, sinh thái học

Họ gừng có khoảng 47 chi và hơn 1.000 loài, phân bố ở vùng nhiệt ñới

và cận nhiệt ñới, chủ yếu ở nam và ñông nam châu Á

Chi Zingiber ở châu Á có khoảng 45 loài, Việt Nam có 11 loài Gừng ñược trồng ở vùng nhiệt ñới châu Á từ thời cổ ñại Nhưng nguồn gốc của nó vẫn chưa xác ñịnh ñược rõ ràng Bởi vì thân củ gừng có thể ñược vận chuyển ñi xa

dễ dàng, nên gừng ñã lan rộng khắp các vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới ở cả hai bán cầu Gừng thực sự là gia vị ñược trồng rộng rãi nhất (Lawrence, 1984) [21]

Phân bố của 11 loài gừng ñược tìm thấy ở Việt Nam [32]:

Gừng vàng (Zingiber officinale Rosc) phân bố khắp Bắc, Trung và Nam bộ Gừng gió (Z zerumber Sm) mọc dại ở nhiều nơi

Gừng nhọn (Z accuminatum Valeton) phân bố ở miền Trung và Cao nguyên Gừng Nam bộ (Z cochinchinensis Gagn) phân bố ở Côn Sơn

Trang 16

Gừng Eberhardt (Z eberhardii Gagnep) mọc nhiều ở Thác Angkroet, đà Lạt Gừng lúa (Z gramineum Bl) phân bố ở Biên Hoà, Châu đốc

Gừng tắa (Z purpureum Rosc) mộc dại ở một vài nơi

Gừng ựỏ (Z rubens Roxb) phân bố ở đà Lạt

Gừng một lá (Z monophylum Gagnep) phân bố ở Hà Nam Ninh, Ba Vì, rừng

Cúc Phương Ờ Ninh Bình

Gừng bọc da (Z pellitum Gagnep) phân bố ở An Lộc, Bà Rịa Ờ Vũng Tàu

Gừng lông hung (Z rufopilosum Gagnep) phân bố ở Ba Vì

Ở Việt Nam, trong tự nhiên và sản xuất ở nước ta phổ biến có 4 loài:

- Gừng dại (zingiber ca ssumuar), Gừng gió (Zingiber Zerumbet, Loài gừng trồng phổ biến (Zingiber officinale) trong sản xuất có hai giống khác

nhau: Gừng trâu và gừng dé Hiện nay ựã phát hiện thêm một loài gừng mới

là loài gừng D benenica Q.B.Nguyen & Ếkorničk thuộc chi Gừng ựen (Distichochlamys) đây là loài gừng thứ 4 thuộc chi Gừng ựen ựược phát hiện, phân bố ở vườn Quốc gia Bến En Ờ Thanh Hóa

2.1.3 Tắnh chất vật lý

Gừng chứa khoảng 1- 4 % thành phần dễ bay hơi Màu vàng nhạt Mùi thơm ựặc trưng, vị cay nóng

2.1.4 Thành phần hóa học của gừng

Theo Mustafa et al (1993), bên cạnh protein, tinh bột và chất béo, gừng

có chứa các thành phần hoạt ựộng như dầu dễ bay hơi (zingeberene, curcumene, borneol, neral, geranial, geraniol, citronyl acetate, α-terpineol, và linalool), hợp chất cay (Gingerols và shogaols), và các thành phần nhỏ liên quan ựến Gingerols (gingediols, gingediacetates, paradol, và hexahydrocurcumin) (trắch dẫn từ Ravindran, Nirmal, và Shiva, 2005) Haq et

al (1986) ựã nghiên cứu thành phần của gừng từ Bangladesh và phát hiện ra thân củ gừng chứa (trắch dẫn từ Ravindran, Nirmal, và Shiva, 2005) [25]:

Trang 17

Tinh dầu (4%, trên cơ sở thân củ sấy khô ở 60ºC trong vòng 8 giờ, và 0,8% trên cơ sở thân củ tươi)

Hỗn hợp (10 ñến 16%) của hydrocarbon chủ yếu là sesquiterpene, tính theo hàm lượng chất khô gừng

Tro (6,5%), Protein (12,3%) và protein hòa tan trong nước (2,3%) Tinh bột (45,25%) Chất béo (4,5%) bao gồm các axit béo tự do, Phospholipid (dấu vết) Sterols (0,53%), sợi thô (10,3%), Oleoresin (7,3%)

Vitamin: Thiamine 0,035%, Riboflavin 0,015%, Niacin 0,045%, Pyridoxin 0,056%, Vitamin C 44,0%, Vitamin A dấu vết, Vitamin E dấu vết, Tổng số 44,15% ðường (glucose, fructose, arabinose) rất ít Dung môi nước (10,5%), Chất khoáng (g/100 g): Ca (0,025), Na (0,122), K (0,035), Fe (0,007), P (0,075), Mg (0,048), Cl (1,5 ppm), F (5,0 ppm)

Gừng không chứa aflatoxin (Martins et al, 2001) (trích dẫn từ Ravindran, Nirmal, và Shiva, 2005) [25]

Gừng chứa 2-3% tinh dầu với thành phần chủ yếu là các hợp chất hydrocarbon sesquiterpenic: β-zingiberen (35%), ar-curcumenen (17%), β-farnesen (10%) và một lượng nhỏ các hợp chất alcol monoterpenic như geraniol, linalol, borneol.[32]

Nhựa dầu chứa 20-25% tinh dầu và 20-30% các chất cay Thành phần chủ yếu của nhóm chất cay là zingeron, shogaol và zingerol, trong ñó gingerol chiếm tỷ lệ cao nhất Ngoài ra, trong tinh dầu Gừng còn chứa α-camphen, β-phelandren, eucalyptol và các gingerol Cineol trong Gừng có tác dụng kích thích khi sử dụng tại chỗ và có tác dụng diệt khuẩn trên nhiều vi khuẩn

Hàm lượng tinh dầu trong các dạng chế phẩm của gừng: Sinh khương (4,03%), Can khương (1,07%), Tiêu khương (0,6%), Thán khương (0.42%) [25]

Trang 18

2.1.6 Lợi ắch từ gừng

2.1.6.1 Vai trò của gừng trong y học

Trong y học cổ truyền phương đông gừng ựược sử dụng làm thuốc từ cách ựây hơn 2.000 năm Ngày nay nhiều kinh nghiệm chữa bệnh cổ truyền trở thành những ựề tài nghiên cứu có giá trị của y học hiện ựại nhằm chứng minh cơ chế tác dụng ựối với cơ thể của gừng

Cây gừng (Zingiber officinale) có thể tiêu diệt ựược các loài nhuyễn thể (molluscicidal) và sán máu (antischistosomal) mạnh mẽ, nên nó có ắch cho việc ựiều trị bệnh sán máng (sán lá máu hoặc bilharzias) phổ biến ở nhiều quốc gia có nguồn nước không ựược xử lý Một trong những thành phần của gừng, gingerol, giúp lưu thông máu vì nó hoạt ựộng như một anticlotting hoặc

có thể chống kết tập tiểu cầu do ức chế sự hình thành thromboxane Do ựó, gừng có thể có vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa các cơn ựau tim và ựột quỵ Một chiết xuất ethanol của gừng ựã ựược chứng minh là có tác dụng chống ung thư trên da của chuột [32]

Ở Ấn độ, Anh và Mỹ, có các công trình nghiên cứu về việc dùng gừng làm giảm bớt lượng cholesterol, ngăn chặn tắc mạch máu và hiện tượng tim ựập nhanh sau khi gây mê trong phẫu thuật Gừng sử dụng chống say tàu xe, say sóng, gừng có thể làm giảm chứng viêm khớp mà không gây ra các tác dụng phụ như nhiều loại thuốc tây khác [32]

Thành phần các chất có trong vị ựắng của gừng tươi như 6- Zingiberol, Methadone (Amidon), Ginger oil có tác dụng ức chế hợp thành Prostaglana Dầu bốc hơi (Volatilizatioil) của gừng có tác dụng lợi mật rất mạnh Do ựó thường xuyên ăn gừng tươi hàng ngày, hay thức ăn có gừng, có thể phòng ựược sỏi mật, dùng gừng kết hợp với các thảo dược khác ựể chữa bệnh tả, dạ dày và một số bệnh dịch khác Có thể xoa rượu gừng nơi cột sống làm tăng cường sự hưng phấn và khoái cảm [32]

Trang 19

Nhiều nghiên cứu cho rằng, chất cay ñắng của gừng tươi có tác dụng ñối kháng rất mạnh ñối với ñặc tính oxi hoá của mỡ ñộng vật, so với các loại thuốc chống oxi hoá (antioxidant) ñược ứng dụng hiện nay, tác dụng của gừng sống có hiệu quả hơn Gừng sống có tác dụng chống suy lão, kéo dài tuổi thọ [15]

Tuy nhiên, gừng có ñặc tính phân tán, nên khi dùng gừng phải lưu ý một

số trường hợp nếu không gừng sẽ phản tác dụng Gừng chống chỉ ñịnh với bệnh gan, ñau mắt, trĩ, nội nhiệt Những người có bệnh về gan, thận và loét dạ dày thì không nên sử dụng gừng, vì gừng gây nóng, kích thích dạ dày Gừng tươi phải dùng loại 8 - 9 tháng không bị quá non, quá già Gừng ñể vỏ thì mát, bỏ vỏ thì nóng Gừng dùng theo thời khắc: “Mùa hè ăn gừng, mùa ñông ăn củ cải”, không nên ăn gừng vào mùa thu, sáng trưa ăn gừng chiều tối kỵ gừng [25], [28]

ðặc ñiểm bột dược liệu:

Bột thân củ màu nâu vàng, mùi thơm, vị cay Gồm có các thành phần sau: mảnh bần màu vàng nâu, gồm nhiều tế bào vách hơi dày Mảnh mô mềm gồm những tế bào hình ña giác, rải rác có chứa tế bào tiết tinh dầu màu vàng nhạt hoặc tinh bột Tinh bột hình trứng, có vân rõ, nằm gần ñầu nhọn, kích thước 20-24x10-17 µm Sợi có vách mỏng, phía trong có lỗ trao ñổi Mảnh mạch vạch, mạch vòng, mạch ñiểm [29]

2.1.6.2 Vai trò của gừng trong cuộc sống

Gừng là gia vị không thể thiếu trong nhiều món ăn của người dân các nước Trung Quốc, Việt Nam, Indonesia, Gừng ñược nấu chung với các món ăn hải sản nhằm làm tăng hương vị ñồng thời khử mùi tanh của hải sản Trong gừng tươi có Zingibain là một loại men phân giải protid làm mềm thịt và còn có tác dụng khử chất gây dị ứng (1kg thịt bò cần 20 g gừng giã nát) [25]

Trong công nghiệp gừng cũng ñóng một vai trò quan trọng, gừng ñược dùng ñể chế biến bánh, kẹo, mứt, syro, bia gừng, sữa chua gừng, làm mỹ phẩm, hương liệu [25]

Trang 20

2.2 Tình hình sản xuất gừng trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tình hình sản xuất gừng trên thế giới

Cách ựây hơn 3000 năm, gừng ựã ựược trồng và chế biến ở Trung Quốc Nguyên gốc từ Trung Quốc và Ấn độ, cây gừng ựã lan ra các vùng nhiệt ựới và khu vực cận nhiệt ựới trên khắp thế giới như: đông Nam Á, Nhật Bản, đài Loan, Fiji, Châu đại Dương (Tahiti), Indonesia, Java, Costa Rica, Sri Lanka, Bangladesh, Australia (Queensland), Philippines, Quần ựảo Solomon, Thái Lan, Trinidad và Tobago, Uganda, Hawaii, Guatemala, Nam

Mỹ, Jamaica, Brazil, Argentina, Châu Phi (Nigeria, Bờ Biển Ngà, Sierra Leone, Burkina Fasso), Mauritius, ựảo Réunion, và các nơi khác [25]

Bảng 2.1: Diện tắch và năng suất sản xuất gừng của một số nước trên thế

Trang 21

Tổng diện tắch trồng gừng trên thế giới năm 2000 là 302274 ha, ựến năm 2006 diện tắch này ựã tăng lên và ựạt 415321 ha Tuy nhiên, từ năm

2007 ựến 2009, diện tắch trồng gừng trên thế giới giảm mạnh, năm 2009 chỉ còn 275977 ha Năm 2010, diện tắch trồng gừng có tăng nhẹ, ựạt 310426 ha

và còn tăng lên trong năm 2011 với 313989 ha, trong ựó, Ấn độ là quốc gia có diện tắch trồng gừng lớn nhất 149100 ha So với năm 2000, diện tắch trồng gừng của Ấn độ ựã tăng lên ựáng kể, từ 70000 ha lên 110600 ha vào năm 2006, từ năm 2007 - 2010, diện tắch trồng gừng của Ấn độ hầu như không tăng lên nữa, ổn ựịnh trong mức từ 104360 Ờ 107540 ha, nhưng lại tăng mạnh trong năm 2011, ựạt 149100 ha, chiếm hơn 1/3 diện tắch trồng gừng của thế giới

Indonesia là quốc gia sản xuất gừng lớn trên thế giới, gừng ựược trồng tập trung ở ựảo Java-Sumatra Năm 2011 ựánh dấu sự giảm mạnh diện tắch sản xuất gừng xuống chỉ còn 21000 ha, xếp thứ 4 trên thế giới về diện tắch trồng gừng

Tại Nigeria, gừng ựược canh tác quy mô lớn bắt ựầu vào năm 1927

ở miền Nam Zaria [25] Hiện nay, Nigeria là một trong những nước sản xuất và xuất khẩu gừng khô lớn nhất thế giới Nigeria có diện tắch sản xuất gừng ựứng thứ 3 trên thế giới

Năm 2010, Trung quốc có diện tắch trồng gừng ựứng thứ 4 trên thế giới (36100 ha), tại ựây, gừng chủ yếu ựược trồng ở các tỉnh Sơn đông, Quảng đông, Chiết Giang, An Huy, Giang Tây và Hubai Năm 2011, Trung Quốc ựứng thứ 3 trên thế giới về diện tắch trồng gừng với 36007 ha

Mỹ có diện tắch trồng gừng rất nhỏ, ổn ựịnh từ năm 2008 Ờ 2011 với 24 ha,

so với năm 2006 thì diện tắch này giảm khá mạnh (109 ha, 2006)

Năm 2010, năng suất gừng bình quân thế giới giảm nhẹ so với các năm trước xuống còn 5,42 tấn/ha, tuy nhiên sang năm 2011, năng suất gừng lại tăng lên ựáng kể (6,46 tấn/ha) Mỹ là quốc gia có năng suất gừng cao nhất, cao hơn rất nhiều lần so với năng suất bình quân thế giới So với năm 2000 thì

Trang 22

năng suất gừng trong những năm gần ñây của quốc gia này giảm, năm 2000 là 56,17 tấn/ha, nhưng ñến năm 2011 chỉ còn 34 tấn/ha, tuy nhiên Mỹ vẫn ñứng ñầu thế giới về năng suất qua các năm

Ấn ðộ tuy có diện tích trồng gừng lớn nhất thế giới song năng suất không cao, ñạt 3,58 tấn/ha (năm 2010), và hầu như không thay ñổi từ năm 2000 ñến năm 2010 Năm 2011, năng suất gừng của nước này ñã có sự tăng lên ñáng

kể, ñạt 4,71 tấn/ha Trung Quốc ñứng thứ 10 trên thế giới về năng suất gừng, năm 2011 ñạt 11,83 tấn/ha Indonesia tuy có diện tích trồng gừng lớn thứ 2 trên thế giới song lại có năng suất rất thấp 6,19 tấn/ha (năm 2000) và giảm dần ñến năm 2010 thì chỉ còn 1,8 tấn/ha Tuy nhiên, năng suất gừng của Indonesia năm

2011 ñã tăng lên gấp gần 3 lần so với năm 2010, ñạt 4,51 tấn/ha

Nhìn chung, năng suất gừng năm 2011 của các quốc gia ñều tăng lên so với năm 2010, chứng tỏ các nước ñã có sự quan tâm hơn ñến việc nâng cao năng suất gừng nhằm tăng sản lượng và hiệu quả kinh tế

Bảng 2.2: Sản lượng gừng của một số quốc gia trên thế giới (nghìn tấn)

Sản lượng (nghìn tấn) Quốc gia

Trang 23

9 Fiji 3,62 3,21 3,11 2,45 3,04 2,34 2,34

(Nguồn: faostart.fao.com)

Mỗi năm, thế giới sản xuất khoảng 1,5 triệu tấn gừng tươi, trong ựó ấn độ

và Trung Quốc góp gần 49,96% Sản lượng gừng trên thế giới tăng dần từ 1015,49 nghìn tấn (năm 2000) ựến 1471,54 nghìn tấn (năm 2006), những năm tiếp theo sản lượng gừng tăng nhẹ, ựạt 1683 nghìn tấn (năm 2010), tuy nhiên, ựến năm 2011, sản lượng gừng thế giới tăng lên ựáng kể do sự tăng lên về năng suất và diện tắch, ựạt 2029,68 nghìn tấn Các nước có sản lượng gừng lớn trên thế giới là Ấn độ, Trung Quốc, Nepal, Thái Lan, Nigeria, Indonesia,

Năm 2010, Trung Quốc là quốc gia có sản lượng gừng ựứng ựầu thế giới (396,6 nghìn tấn), song sang năm 2011, sản lượng gừng của quốc gia này giảm mạnh, xuống hàng thứ hai trên thế giới (426,03 nghìn tấn/ha) do diện tắch trồng gừng giảm Ấn độ cũng nhờ có diện tắch trồng gừng lớn nên dù năng suất thấp nhưng sản lượng vẫn rất lớn, ựứng ựầu thế giới Mỹ

có năng suất gừng cao nhất thế giới song diện tắch sản xuất thấp nên sản lượng thấp hơn nhiều so với Trung Quốc, Ấn độ, ựạt 816 tấn (năm 2010)

Năm 1994, Trung Quốc ựứng ựầu thế giới về xuất khẩu gừng, ựóng góp 52,05% tổng xuất khẩu, thứ hai là Thái Lan (16,77%), In-ựô-nê-xi-a (9,73%), Brazil (6,24%), đài Loan (3%), Costa Rica (2,23%), Ấn độ (1,98%), Nigeria (1,61%), Việt Nam (1,37%), Malaysia (1,36%), và Hoa Kỳ (0,93%) Trung Quốc và Thái Lan vẫn duy trì vị trắ hàng ựầu cho ựến cuối năm 2000, trong năm 2000, Trung Quốc ựóng góp 61,59%, tiếp theo là 23% Thái Lan, Brazil 4,41%, đài Loan 2%, Nigeria 1,75%, Indonesia 1,46%, và Ấn độ 1,17% trong tổng kim ngạch xuất khẩu gừng [25]

Xuất khẩu gừng từ Jamaica và Sierra Leone ựược coi là có chất lượng cao về hương vị và ựộ sạch Tuy nhiên, giá gừng của Jamaica rất cao, do ựó quốc gia này

Trang 24

ựã nhập khẩu gừng từ các nơi khác ựể thay thế với giá rẻ hơn Hiện nay, gừng từ Úc ựược coi là có chất lượng cao do ựược tiêu chuẩn hóa, sạch và giá cả ổn ựịnh [25]

Nhật Bản là một trong những nước nhập khẩu gừng lớn trên thế giới, hơn một nửa lượng cầu trong nước ựược nhập khẩu từ Trung Quốc Gừng của Thái Lan rất ựược người dân Nhật Bản ưa chuộng nên nhập khẩu với một lượng lớn Nhật Bản nhập khẩu từ Ấn độ chủ yếu là gừng khô

Tại Hoa Kỳ, gừng tươi chi phối thị trường nhập khẩu trong khi gừng khô chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng nhập khẩu của cả nước Gừng nhập khẩu tăng trên 50% trọng tải nhập khẩu vào năm 1999 và tăng thêm 14% trong năm 2000 [25]

Xuất khẩu gừng khô chủ yếu là Ấn độ và Trung Quốc Trong số các nước xuất khẩu khác In-ựô-nê-xi-a, Brazil, Sierra Leone, Australia, Fiji, Nigeria, và Jamaica thì In-ựô-nê-xi-a, đài Loan, Trung Quốc, và Thái Lan là các nước xuất khẩu gừng tươi chắnh vào thị trường thế giới Những nước xuất khẩu khác là Brazil, Costa Rica, Malaysia, Fiji, Ấn độ, Nicaragua, và ựảo Caribbean Các nước cung cấp gừng bảo quản quan trọng là Hồng Kông và Úc (ITC, 1995) [25]

Tuy nhiên, ngành trồng gừng hiện nay gặp khá nhiều khó khăn làm hạn chế sản lượng gừng trên thế giới:

1 Thiếu giống cho năng suất, sản lượng cao 2 Thiếu diện tắch sản xuất Thiếu nước, chi phắ lao ựộng cao 3 Nông dân trồng gừng còn thiếu kỹ thuật Thiếu công nghệ chế biến, máy móc hiện ựại, 4 Khó kiểm soát các loài sâu bệnh hại, thời gian tồn tại của cây trên ruộng dài, rủi ro do thời tiết mang lại nhiều 5 Giá gừng bấp bênh, không ổn ựịnh [25]

2.2.2 Tình hình sản xuất gừng ở Việt Nam

Không có thống kê diện tắch sản xuất gừng hoặc sản lượng gừng thu hoạch ở Việt Nam, mặc dù gừng ựược trồng ở rất nhiều nơi, từ Bắc vào Nam Sản xuất gừng ở Việt Nam vẫn còn tự phát, quy mô nhỏ, một số khu vực sản xuất gừng lớn là Sơn La, Nghệ An, Gia Lai, Kon Tum

Trang 25

Hiện nay, nhiều nông dân trồng áp dụng hình thức trồng gừng trong bao và dưới tán vườn cây ăn quả nhằm tận dụng diện tích vườn nhà Tuy nhiên, do tính bất ổn của thời tiết, dịch hại trên gừng khó ñược kiểm soát và tính bấp bênh của thị trường nên gừng không ñược trồng thành quy mô lớn, tập trung Tại huyện Hà Quảng – Cao Bằng, vụ gừng năm 2011, diện tich trồng gừng của 3 xã Vân An, Cải Viên, Lũng Năm là 30 ha, năng suất ước ñạt trên 600 tấn Nhiều hộ dân ñã mạnh dạn ñầu tư phân bón, chăm sóc gừng rất cẩn thận Tuy nhiên, gừng thu hoạch lại không tiêu thụ ñược, ñây chính là ñiểm yếu của thị trường gừng ở Việt Nam [31]

2.3 Tình hình nghiên cứu về gừng trên thế giới và Việt Nam

Gừng ñược sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp thực phẩm và thức uống, ví dụ, rượu gừng, bia gừng, các loại bánh khác nhau và món tráng miệng Dầu gừng cũng ñược sử dụng với hàm lượng nhỏ trong mỹ phẩm, dược phẩm, và ngành công nghiệp nước hoa Dầu có mùi thơm dễ chịu, có hương thơm cay nồng, cay, hoặc mùi long não Thân củ ñược sử dụng như chất kích thích, giúp tiêu hóa tốt, Viên nang gừng có thể ñược sử dụng ñể làm giảm mệt mỏi, làm giảm những ảnh hưởng của làm việc quá sức, hỗ trợ tiêu hóa, và ñiều trị say tàu xe So với các loại gia vị khác, chẳng hạn như hạt tiêu, ñinh hương, quế, nhục ñậu khấu, ớt và thảo quả, gừng chiếm khoảng 90% thị trường thế giới về các loại gia vị Do tính hữu ích về ñặc tính làm thuốc ñồng thời cũng là gia vị, gừng ñã ñược nghiên cứu rộng rãi và một số kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả ñã ñược công bố: Connell, 1970; Opdyke, 1974; Lawrence, 1977, 1978, 1983, 1984, 1988, 1995, 1997; Imagawa, 1981; Akhila và Tewari, 1984; Lake et al 1989; Rosella et al, 1996; Germer và Franz, 1997, Lake et al, 1999; Kikuzaki, 2000; Metz và Cupp, 2000; Afzal et al, 2001; Nakatani và Kikuzaki 2002

Viện nghiên cứu Gia vị của Ấn ðộ (IISR) ñã và ñang có những nghiên cứu về gừng trong các lĩnh vực: thu thập nguồn gen, bảo tồn, mô tả, cải tiến

Trang 26

cây trồng, quản lý sâu bệnh và côn trùng gây hại, quản lý nông học, công nghệ và ựánh giá chất lượng sau thu hoạch, công nghệ sinh học Các hoạt ựộng nghiên cứu ở Ấn độ ựã dẫn ựến sự phát triển và lưu hành của bảy giống gừng năng suất cao, thành lập ựược một ngân hàng tế bào mầm, ứng dụng thực tiễn quản lý ựối với các loại bệnh và côn trùng gây hại, sự phát triển của quản lý canh tác và dinh dưỡng, các khắa cạnh công nghệ và lưu trữ sau thu hoạch, phát triển công nghệ sinh học và thành lập một Ngân hàng gen in vitro Ngoài ra, các nghiên cứu cơ bản về giải phẫu học, phân loại, tế bào học, cũng ựã ựược tiến hành.[25]

Gừng ựang ựược nghiên cứu tại Viện nghiên cứu quốc gia Nigeria, nơi

mà các chương trình nghiên cứu chủ yếu tập trung vào phát triển nông nghiệp, phân bón, lưu trữ gừng giống và quản lý dịch bệnh Tuy nhiên, các chương trình cải tiến cây trồng không mấy phát triển, do cơ sở di truyền hẹp [25]

Ở Trung Quốc, các chương trình nghiên cứu gừng ựược tập trung chủ yếu tại các trường ựại học như đại học Sơn đông, nơi mà các nghiên cứu cơ bản về sinh lý trên củ gừng ựã ựược thực hiện Nhiều trường ựại học ở miền nam Trung Quốc (nơi trồng gừng) ựã có nhiều nghiên cứu trên củ gừng Tuy nhiên, rào cản ngôn ngữ ựã ảnh hưởng ựến sự chia sẻ kết quả nghiên cứu ra thế giới [25]

2.3.1 Các nghiên cứu về sinh lý và yêu cầu ngoại cảnh của cây gừng

Gừng ưa ựiều kiện ấm Ờ sinh trưởng thắch nghi ở vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới Gừng có thể sinh sống trong ựiều kiện sương mù nhẹ chỉ cần rễ không tiếp xúc với băng tuyết Sinh trưởng tốt nhất trong ựiều kiện ẩm ướt, nhiệt ựộ 25 - 28oC, trên 30oC và dưới 24oC, cây sinh trưởng chậm dần Gừng phát triển tốt dưới ánh nắng mặt trời ựầy ựủ, nhưng có khả năng chịu bóng, thắch hợp trồng trong các hệ thống xen canh [16]

Lượng mưa tối ưu là 2500-3000 mm, phân bố ựều trong năm Dưới

2000 mm, phải tưới bổ sung nước, song ở những vùng khô hạn trồng gừng

Trang 27

không ñem lại hiệu quả kinh tế do chi phí lớn cho việc tưới tiêu giữ ñộ ẩm Tuy nhiên gừng cũng rất nhạy cảm với ngập úng [25]

Theo Hackett và Carolane (1982), Cho et al (1987), Lee et al (1990), Sahu và Mitra (1992), ñất thích hợp ñể trồng gừng phải là ñất tốt vì cây có nhu cầu dinh dưỡng tương ñối cao (ñặc biệt là ñạm, sau ñó là kali và lân), có

pH = 5,5 -7, tầng canh tác dày 20 -40 cm, không bị ngập úng và tơi xốp, nhiều mùn (trích dẫn từ Ravindran, Nirmal, và Shiva, 2005) [25]

Gừng ñược coi là nhạy cảm với ñộ dài ngày Adaniya et al (1989) thực hiện một nghiên cứu ñể xác ñịnh ảnh hưởng của ñộ dài ngày trên ba giống gừng Nhật Bản (Kintoki, Sanshu, và Oshoga) Cả ba giống, khi ánh sáng giảm từ 16 ñến 10 giờ thì ức chế sinh trưởng của chồi và củ Các ñốt thân củ (củ) tròn hơn

và nhỏ hơn Khi ñộ dài ngày tăng lên 16 giờ, cây sinh trưởng mạnh mẽ hơn, các lóng ñốt thân củ lớn hơn và mầm mới tiếp tục xuất hiện Khi thời gian chiếu sáng ñược tăng lên ñến 19 giờ thì các thông số về tăng trưởng ñều giảm, và ngang tầm với thời gian chiếu sáng 13 giờ Như vậy, sự tăng trưởng thân lá ñược thúc ñẩy bởi thời gian sáng dài hơn ñến một giới hạn nhất ñịnh Các kết quả cũng cho thấy, ngày có ñộ dài chiếu sáng tương ñối ngắn sẽ làm tăng tốc của sinh trưởng sinh thực, và ngược lại (Adaniya et al, 1989) Các nhà nghiên cứu này cũng cho biết, các giống có phản ứng với quang chu kỳ khác nhau ðiều kiện ngày ngắn cũng dẫn ñến sự lão hóa sớm của tán lá và làm giảm trọng lượng khô cả khóm (trích dẫn từ Ravindran, Nirmal, và Shiva, 2005) [25]

Theo Xizhen et al (1998), quá trình lão hóa của lá gừng xảy ra khi tuổi

lá ñạt khoảng 40 ngày Ông cũng ñã nghiên cứu ñặc tính quang hợp của các lá

ở vị trí khác nhau, và báo cáo rằng quang hợp của các lá ở giữa thân (thân khí sinh) là cao nhất, tiếp theo là các lá thấp hơn và thấp nhất là các lá phía trên ðiểm bù ánh sáng của các lá ở vị trí khác nhau là từ 18,46 ñến 30,82 mol/m2s-1, cao nhất là lá ở giữa và thấp nhất là các lá thấp hơn ðiểm bão hoà ánh sáng dao ñộng từ 624,8 – 827,6 30,82 µmol/m2s-1, các giá trị tương ứng của các lá

Trang 28

phía trên, giữa và thấp nhất là 624,8, 827,6 và 799 5 µmol/m2s-1 Vào ban ngày, quang hợp của lá ở các vị trí khác nhau ñều có dạng một ñường cong ñỉnh ñôi, ñỉnh cao ñầu tiên vào khoảng 9:00 giờ sáng và lần thứ hai xuất hiện

từ 13 ñến 14 giờ.(trích dẫn từ Ravindran, Nirmal, và Shiva, 2005) [25]

Theo Zhenxian et al, 2000, gừng là loài ưa sáng nhưng có khả năng chịu bóng nên thường ñược bố trí trồng xen Tuy nhiên, dưới tán che 70 - 80% thì cây chỉ cho năng suất bằng ½ so với nơi nắng trảng (trên cùng loại ñất) Nhiều nghiên cứu cho rằng, một số giống gừng cho năng suất cao hơn, giảm sâu bệnh hơn trong ñiều kiện có che bóng 30 – 40% Các yêu cầu về cường ñộ ánh sáng của gừng khác nhau trong các giai ñoạn sinh trưởng của cây Gừng ñòi hỏi bóng tối trong giai ñoạn nảy mầm, ánh sáng vừa phải trong giai ñoạn cây con, và ánh sáng cao hơn trong giai ñoạn phát triển mạnh Gừng không bị ảnh hưởng bởi ñộ dài ngày Nó có thể hình thành thân củ bất kể ñiều kiện ánh sáng dài hay ngắn (trích dẫn từ Ravindran, Nirmal, và Shiva, 2005) [25]

Nước là yếu tố không thể thiếu ñối với sinh trưởng và phát triển của cây gừng Giai ñoạn nảy mầm gừng cần ít nước hơn do sinh trưởng chậm và ít tăng trưởng sinh khối nhưng vẫn phải cung cấp nước ñầy ñủ theo nhu cầu của giai ñoạn Nếu hạn xảy ra trong giai ñoạn này sẽ làm nước trong ñất và trong

củ giống bốc hơi nhanh, giảm khả năng nảy mầm, mầm yếu, , quang hợp kém, giảm sản lượng Giai ñoạn cây sinh trưởng, phát triển mạnh cần nhiều nước ñể tăng sinh khối, do vậy, nước trong giai ñoạn này ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất cuối cùng của cây Hơn nữa, thiếu nước làm tăng xơ trong củ, giảm chất lượng củ Tuy nhiên, gừng không chịu ñược ngập úng Nến bị ngập úng củ dễ bị thối, giảm năng suất, chất lượng củ Do ñó, cần cung cấp ñầy ñủ nước theo ñúng nhu cầu của cây trong từng giai ñoạn sinh trưởng nhằm tạo ñiều kiện thuận lợi nhất cho sinh trưởng và phát triển của cây [25]

Trang 29

Nghiên cứu sinh lý cây trồng ñược báo cáo từ Trung Quốc ñã chỉ ra rằng,

có sự sụt giảm sản lượng khi gừng ñược trồng dưới ñiều kiện ánh sáng mặt trời ñầy ñủ ðể có ñược năng suất tối ña gừng cần khoảng 30 – 40% bóng râm Bóng râm cũng làm giảm tỷ lệ mắc bệnh ñốm lá bệnh Gừng trồng ở các vùng trũng thấp như ruộng lúa không có cây che bóng sẽ bị suy giảm quang hợp, giảm phát triển thân củ và năng suất, ñồng thời bệnh ñốm lá cũng trầm trọng hơn [25]

Cây gừng cần bóng râm cho sự tăng trưởng, nhưng bóng râm không phải là hoàn toàn cần thiết Jayachandran et al (1991, 1998) nghiên cứu ảnh hưởng của bóng râm trên năng suất của gừng Rio de Janeiro với các công thức cây ñược trồng dưới ñiều kiện ánh sáng mặt trời hoàn toàn và 25%, 50%, 75% bóng Khi thu hoạch (8 tháng sau khi trồng), năng suất thân củ tươi cao nhất dưới 25 bóng râm% và thấp nhất dưới 75% bóng râm (tương ứng 20.093

và 10.778 kg/ha) (trích dẫn từ Ravindran, Nirmal, và Shiva, 2005) [25]

Nath (1993) cho rằng, nhiệt ñộ xung quanh cây trồng có thể có ñược giảm ñi nhờ che bóng và ñiều này có thể ức chế sự phát triển của nấm bệnh Dưới bóng râm, nhiệt ñộ thấp hơn kết hợp với cường ñộ ánh sáng thấp tạo ñiều kiện cho sự phát triển của diệp lục trong lá dẫn ñến tỷ lệ quang hợp của những cây trồng trong bóng râm cao hơn (Sreekala et al, 2001) (trích dẫn từ Ravindran, Nirmal, và Shiva, 2005) [25]

2.3.2 Các nghiên cứu về khối lượng củ giống (củ giống) trồng

Dinh dưỡng cần cho giai ñoạn nảy mầm (bắt ñầu nảy mầm ñến mở chiếc lá ñầu tiên) ñược cung cấp chủ yếu từ các chất dinh dưỡng ñược lưu trữ trong củ giống, ngoài ra còn ñược cung cấp một phần nhỏ do rễ hấp thu từ ñất Vì vậy, kích thước và dinh dưỡng của củ giống có ảnh hưởng rất nhiều ñến sự tăng trưởng của cây con trong giai ñoạn tiếp theo [25]

Nghiên cứu về lượng củ giống trồng, Randhawa và Nadpuri (1970) ñề nghị tỷ lệ củ giống 1.25 tấn/ha ðối với vùng ñồng bằng và vùng có ñộ cao thấp hơn, tỷ lệ củ giống từ 1.500 ñến 1.800 kg, ở ñộ cao cao hơn (1000 m), tỷ

Trang 30

lệ củ giống từ 2.000 ñến 2.500 kg (Aiyadurai, 1966; NRCS, 1989) Kingra và Gupta (1977) sử dụng 2,3 ñến 3,5 tấn/ha ở Himachal Pradesh Lee et al (1981) ñã sử dụng 6 tấn/ha, với mật ñộ 140.000 cây/ha Sản lượng tăng với tỷ

lệ củ giống (Mohanty et al, 1988), tuy nhiên tỷ lệ củ giống cũng là ñầu vào tốn kém nhất, chiếm 40 ñến 46% tổng số chi phí sản xuất (Jayachandran et al, 1980) (trích dẫn từ Ravindran, Nirmal, và Shiva, 2005) [25]

Sengupta et al (1986) cho rằng, năng suất tăng 33, 51, và 80% tương ứng với khối lượng miếng củ giống trồng là từ 10 ñến 20, 30, và 40 g Trung bình sản lượng trong 2 năm nghiên cứu cao nhất là 50,18 tấn/ha bằng cách sử dụng 40 g /miếng củ giống Theo Ahmed et al (1988), tại Gazipur, Bangladesh, năng suất cao nhất là 13,42 tấn/ha với khối lượng thân củ lớn nhất (21 – 30 g) ñược trồng với khoảng cách gần nhất là 15 cm.(trích dẫn từ Ravindran, Nirmal, và Shiva, 2005) [25]

Thân củ nhỏ nhất (10 g) ñược trồng với khoảng cách 25 cm chỉ cho sản lượng 5,41 tấn/ha Theo Korla et al (1989), tại Himachal Pradesh, miếng củ giống nặng 20 ñến 25 g ñã cho ra sản phẩm tốt nhất với chiều cao cây, số chồi, chiều dài và chiều rộng thân củ tối ưu Roy và Wamanan (1989), tại Gauhati – Ấn ðộ cũng cho biết, sản lượng gừng tươi tăng từ 4 ñến 26 tấn/ha khi tăng trọng lượng của các miếng củ giống từ 5 ñến 35 g.( trích dẫn từ Ravindran, Nirmal, và Shiva, 2005) [25]

Theo Nizam và Jayachandran (2001), kích thước của thân củ không gây

ra sự khác biệt trong các thành phần chất lượng như dầu dễ bay hơi và tinh bột, nhưng nó gây ra các biến ñổi nhỏ trong các chất không bay hơi, chiết xuất ether (NVEE) và chất xơ thô Phân tích chi phí lợi nhuận chỉ ra rằng việc

sử dụng của miếng củ giống nhỏ, nặng 10 g cho nhiều lợi nhuận hơn cả (trích dẫn từ Ravindran, Nirmal, và Shiva, 2005) [25]

Theo một số các nghiên cứu cho thấy, chiều cao cây tăng ñáng kể với

sự gia tăng kích thước củ giống Tuy nhiên, không có nhiều sự khác biệt về

Trang 31

chiều cao cây giữa khối lượng củ giống R-8g và R-16g Số lượng thân khi sính mỗi cây cũng tăng lên ñáng kể với sự gia tăng kích thước củ giống So với các khối lượng khác, R-32g cho số thân khí sinh cao nhất trên mỗi cây Ngoại trừ R-16 vào năm 1996, kích thước củ giống R-4 g, R-8 g và R-16 g ñều cho số lương thân tương tự nhau vào năm 1995, năm 1996 và 1997 Số lá mỗi thân khí sinh và ñường kính thân cũng bị ảnh hưởng ñáng kể bởi kích thước củ giống Số lượng lá mỗi thân cao hơn ñáng kể với R-32g và R-16g vào năm 1997 Số lượng lá mỗi thân không bị ảnh hưởng bởi kích thước củ giống vào năm 1995 R-4g và R-8g có ñường kính gốc thấp hơn ñáng kể hơn

so với R-16g và R-32g vào năm 1995 và 1997, nhưng kích thước thân rễ không có ảnh hưởng ñáng kể ñến ñường kính gốc vào năm 1996 Kích thước

củ giống không ảnh hưởng ñến chiều dài lá [17]

2.3.3 Các nghiên cứu về ñất trồng và giá thể trồng

ðất trồng : Gừng có thể sinh trưởng trên nhiều loại ñất Tuy nhiên kết cấu ñất có ảnh hưởng ñến năng suất và chất lượng gừng Do ñó, ñất có kết cấu tơi xốp, giàu mùn là thích hợp nhất cho cây gừng Nên trồng gừng trên luống

ñể ñảm bảo ñộ ẩm ñất, chống úng, dễ quản lý và chăm sóc ðất cần ñược cày bừa cẩn thận tạo ñộ tơi xốp cho củ và rễ dễ phát triển [25]

Gừng nhạy cảm với pH ñất, ñặc biệt là trong giai ñoạn phát triển thân lá mạnh pH ñất ảnh hưởng tới số lượng thân khí sinh cũng như kích thước thân củ Gừng ưa pH hơi chua từ 5 – 7, nếu pH = 8 sinh trưởng chậm, năng suất kém.[25]

Giá thể: hiện nay trên thế giới ñã có nhiều nghiên cứu về các loại giá

thể trồng cây ngoài ñất Các giá thể mới giúp tăng cường một số tính chất ñặc biệt cần cho cây mà ñất bình thường không có hoặc rất ít Tính chất vật lý của giá thể có tác ñộng ñến tính chất hoá học trong giá thể, ví dụ như các chất hữu

cơ và mùn làm tăng khả năng hấp phụ và trao ñổi ion làm cho giá thể có khả năng chịu nước, chịu phân cao, tăng tính ñệm cho giá thể tạo ñiều kiện cho

Trang 32

cây phát triển tốt Các loại giá thể như ñất ñen, vecmiculite và các loại vỏ ngũ cốc nhiễm ñiện âm có thể hút các ion dương trong nước, cường ñộ trao ñổi cation (CEC) càng lớn các ion dinh dưỡng ñược giữ lại càng nhiều Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng gồm các cation như: NH4+, K+, Ca++,

Mg++, Zn++, Cu++, Mn++ và Fe++, và các ion mang ñiện âm như: H2PO4-, NO3-,

SO4 , Cl- Những thành phần giá thể có chỉ số CEC cao gồm ñất, ñất ñen, vermiculite, những thành phần có chỉ số CEC thấp gồm perlite, cát, styrofoam…(John và Harold, 1999) [20]

Theo John và Harold (1999), ñể tăng hiệu quả sử dụng nên phối trộn các loại giá thể với nhau Giá thể thay thế ñất phải ñảm bảo khả năng thoát và giữ nước tốt, thoáng khí, sạch bệnh Dựa vào khả năng sẵn có của các nguyên liệu mà có thể có các công thức phối trộn khác nhau như: cát + ñất + phân hữu cơ theo tỷ lệ 1:1:1 hoặc ñất vườn + xơ dừa + phân hữu cơ hay ñất vườn + phân chuồng + xơ dừa [20]

Theo Lawtence, Newell (1950), sử dụng hỗn hợp ñất mùn + than bùn + cát thô (tính theo thể tích) có tỷ lệ 2:1:1 ñể gieo hạt, còn ñể trồng cây thì trộn theo tỷ lệ 7:3:2 [21] Masstalerz (1977) cho biết, ở Mỹ ñưa ra công thức phối trộn (tính theo thể tích) thành phần hỗn hợp bầu trồng cây gồm mùn sét, mùn cát sét và mùn cát có tỷ lệ 1:2:2, 1:1:1 hay 1:2:0 ñều cho hiệu quả Có thể cho thêm 5,5 – 7,7 g bột ñá vôi và 7,7 – 9,6 g supe phosphat cho một ñơn vị thể tích [22] Bunt (1965) sử dụng hỗn hợp cho gieo hạt (tính theo thể tích) 1 than bùn rêu nước + 1 cát + 2,4 kg/m3 ñá vôi nghiền

và hỗn hợp 3 than bùn rêu nước + 1 cát + 1,8 kg ñá vôi nghiền ñều cho cây sinh trưởng, phát triển tốt [12]

Tùy từng loại cây trồng mà giá thể có thành phần khác nhau Theo Kaplina (1976), ñối với cùng một loại cây nhưng với thành phần giá thể khác nhau cho năng suất khác nhau (dẫn theo ðỗ Thị Thu Lai) [5] ðối với xà lách,

cà chua, dưa chuột ñược trồng trên giá thể than bùn, Dasi ñều cho năng suất

Trang 33

rất thấp, nhưng khi ựược trồng trên giá thể Than bùn + Dasa X2 (2:1) và Than bùn + Dasa X2 (1:1) thì lại có các chỉ tiêu về chiều cao cây và số lá trên cây cao hơn vì vậy năng suất cũng lớn hơn [8]

Tác giả Trần Khắc Thi (1980) cho biết, ựể trồng cây trên diện tắch dành cho cây vụ thu ựông thì nên dùng bầu ựất ựể gieo cây con với thành phần vật liệu gồm: 60% mùn trấu hoặc rơm mục + 20% bùn + 15% phân bắc mục và 5% cát (tỷ lệ 3:1:0,75:0.25) Có thể trộn thêm phân hóa học với số lượng 1m3hỗn hợp rắc 0,5 kg ựạm sulfat và kali cộng thêm 1,5 kg lân Sử dụng bầu như trên cho tỷ lệ cây sống rất cao, ựảm bảo ựược mật ựộ cây, tranh thủ ựược thời gian, tiết kiệm ựược công gieo và tưới nước [10]

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội (2003) qua nghiên cứu bước ựầu ựã ựưa ra 5 công thức phối trộn giá thể cho 5 loại cây trồng như sau: cây Hồng đà Lạt Ờ than bùn 76,5% + bèo dâu 13,5% + ựất 10%; cây cảnh Ờ than bùn 76,5% + trấu 6,75% + bèo dâu 6,75% + 10% ựất; hoa giống Ờ than bùn 45% + trấu 22,5% + bèo dâu 22,5% + 10% ựất; ớt Ờ than bùn 67,5% + trấu hun 22,5% + 10% ựất; cà chua Ờ than bùn 67,5% + bèo dâu 22,5% + 10% ựất [11]

đỗ Quốc Thịnh (2011) ựã khẳng ựinh giá thể có ảnh hưởng trực tiếp ựến quá trình sinh trưởng, phát triển và năng suất củ của cây nghệ ựen, còn theo tác giả Nguyễn Thị Hải (2006) cho rằng giá thể khác nhau ảnh hưởng lớn ựến chất lượng của cả hai giống hoa lily Siberia và Sorbonne

Theo Zhenxian et al (2000) gừng là loài ưa sáng nhưng có khả năng chịu bóng, nên gừng có thể trồng xen dưới tán cây lâu năm Hiện nay, trong sản xuất gừng người dân quan tâm ựến trồng trong bao do có nhiều ưu ựiểm hơn hẳn so với gừng trồng trực tiếp xuống ựất như không tranh chấp ựất với các cây trồng khác, giảm cỏ dại và xói mòn ựất ở những vườn cây mới trồng, cây

ở thời kỳ kiến thiết cơ bản, tiết kiệm ựược phân bón (khoảng 30%), thu hoạch không tốn công và củ gừng không bị dập nát (Sở KH và CN Hải Dương,

Trang 34

2012) Tuy nhiên, ñể gừng trồng bao cho năng suất cao, việc lựa chon giá thể trồng phù hợp là rất quan trọng

Hiện nay, việc trồng gừng trong bao ñã ñược áp dụng nhiều nơi song vẫn còn thiếu các nghiên cứu về giá thể trồng thích hợp, do người dân thường sử dụng những giá thể sẵn có nên trong sản xuất lớn, cây sinh trưởng phát triển không ñồng ñều, năng suất thấp dẫn ñến hiệu quả sản xuất chưa cao

Gừng ñang ñược nông dân trồng khá nhiều ñặc biệt tận dụng khoảng diện tích dưới vườn cây ăn quả Trồng gừng trong bao là giải pháp tốt nhất ñể tận dụng mọi diện tích rảnh Hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu về giá thể trồng cho cây gừng trên thế giới cũng như ở Việt Nam Nhiều loại giá thể trồng gừng trên thực tế ñều ñược nông dân tự phối trộn theo kinh nghiệm

Qua các kết quả nghiên cứu trên cho thấy, cây gừng ñã ñược các nhà khoa học tìm hiểu, nghiên cứu cả về ñặc ñiểm hình thái, sinh lý sinh trưởng, phát triển cũng như các kỹ thuật trồng trọt nhằm làm tăng năng suất

và sản lượng gừng trên thế giới Tuy nhiên, ở Việt Nam chưa có nhiều các công trình nghiên cứu về cây gừng, trong khi nhu cầu sản xuất và tiêu dùng ngày càng tăng mà năng suất cũng như sản lượng gừng hiện tại vẫn chưa ñáp ứng ñủ cho nhu cầu của thị trường Hơn nữa, tính hiệu quả kinh tế cũng là một vấn ñề lớn cho người sản xuất vì giá giống thường rất cao trong khi giá sản phẩm lại rất rẻ, các chi phí ñầu tư cho phân bón, công lao ñộng lớn nên lãi trên cây gừng không nhiều, ñặc biệt là trồng gừng trực tiếp dưới ñất Trồng trực tiếp mầm gừng giống ñẻ rất ít, thu hoạch phải mất công ñào, củ dễ bị tổn thương Mặt khác, khi trồng gừng trong bao vừa có thể tiết kiệm ñược phân bón (khoảng 30%), vừa chủ ñộng ñược thời gian chăm sóc, thu hoạch không tốn nhiều công và củ gừng 100% ñều nguyên vẹn, ñồng ñều Tuy nhiên, những nghiên cứu về kỹ thuật trồng gừng như giá thể trồng, khối lượng củ giống sao cho hợp lý và kinh tế hiện vẫn còn rất thiếu Do ñó, ñể gừng trồng bao mang lại hiệu quả kinh tế cao, cần thiết

Trang 35

phải có những nghiên cứu kỹ thuật phù hợp nâng cao năng suất gừng và giảm giá thành sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế

Trang 36

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu nghiên cứu

+ Giống gừng Gié ñược nhân giống tại Bắc Giang năm 2011 (gừng Gié ñược gây trồng phổ biến, cho củ nhỏ, vị cay và nhiều xơ, chủ yếu ñược sử dụng ñể làm thuốc; hiện nay ñang ñược bán nhiều ở thị trường trong nước) + Giống gừng Trâu ñược nhân giống tại Kon Tum năm 2011 (gừng Trâu

củ to, ít xơ, ít cay, thích hợp cho xuất khẩu)

+ Các giá thể: ñất thịt, cát, trấu hun

3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

- ðịa ñiểm: khu thí nghiệm của bộ môn Cây Công nghiệp và Cây thuốc - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

Vườn Cây Ăn Quả, Bộ môn Rau – Hoa – Quả, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

- Thời gian: từ tháng 4 ñến tháng 12 năm 2012

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của các giá thể ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất gừng trồng bao;

- Nghiên cứu ảnh hưởng của khối lượng củ gừng giống ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất gừng trồng bao;

- Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể và khối lượng củ giống ñến hiệu quả kinh tế của gừng trồng bao

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm ñược bố trí dưới vườn cây ăn quả thuộc bộ môn Rau – Hoa – Quả, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Vườn cây trồng ñược 6 năm

Trang 37

Loại cây: Bưởi và Xoài Chiều cao trung bình từ mặt ñất ñến tán cây: 1,7m Bán kính bồn chăm sóc cây ăn quả: 0,5m Mật ñộ: 2,5 x 2,5 m

* Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của các giá thể ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất gừng trồng bao

Giống: gừng Trâu (Kon Tum)

Thí nghiệm bao gồm 6 công thức giá thể và một công thức ñối chứng, ñược bố trí theo kiểu RCBD Công thức ñối chứng là công thức ñược nông dân tại Gia Lâm thường sử dụng (CT3: 100% ñất) Khối lượng củ giống/bao:

Tổng số bao thí nghiệm là 252 bao với 3 lần nhắc lại

Mỗi công thức có 36 bao, 12 bao/một lần nhắc lại (Tổng số bao trên 1 hecta cây ăn quả: 37500 bao/ha)

Trang 38

* Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của khối lượng củ giống ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất cây gừng trồng bao

Giống gừng: gừng Gié (Bắc Giang)

Thí nghiệm gồm 4 công thức, ñược bố trí theo kiểu RCBD Nền giá thể: 50% ñất + 50% trấu

Mỗi công thức có 36 bao, 12 bao/lần nhắc lại Tổng số bao thí nghiệm là

144 bao/3 lần nhắc lại (Tổng số bao trên 1 hecta cây ăn quả: 37500 bao/ha)

Chuẩn bị bao và trồng: tận dụng bao xi măng cắt cách ñáy 45 cm (kích

thước 40 x 45 cm), dưới ñáy ñục 2 lỗ ñể thoát nước Cho giá thể vào bao, sau

ñó ñặt củ gừng giống (ñã ủ nứt mầm) vào giữa bao, cách ñáy bao 15 cm, sau

ñó phủ lớp giá thể mỏng khoảng 2cm lên trên

Tưới nước: khi trồng xong cần tưới nước ngày 2 lần vào buổi sáng và

buổi chiều Cần cung cấp ñủ nước trong suốt quá trình sống cho cây theo nguyên tắc chung: gừng là cây ưa ẩm nhưng không chịu úng nước (Trong quá trình trị bệnh (ñặc biệt là bệnh thối củ) (nếu có) ở một số thời ñiểm nhất ñịnh thì việc cắt giảm nước tưới ñể hạn chế sự lây lan của dịch hại là cần thiết)

Trang 39

Làm cỏ, vun gốc: tiến hành làm cỏ dại bằng tay vào giai ñoạn 25 -30

ngày sau khi trồng (NST), kết hợp với bón thúc ñợt 1 và xới xáo, vun gốc cho cây Mặt khác, cần phải tránh ñể củ lộ khỏi mặt ñất ñể ñảm bảo phẩm chất và giá trị thương phẩm của gừng Làm cỏ thường xuyên

Bón phân: lượng phân bón thúc cho 1 ha: 100 kg N + 100 kg P2O5 + 200

kg K2O Lượng bón cho 1 bao/lần bón thúc: 3 g Ure + 2 g Super lân + 3 g KCl

Sau khi trồng ñược 30 ngày bón lần 1 quanh gốc và rải lên trên gốc một lớp giá thể dầy 4 cm 45 - 60 ngày sau bón lần thứ 2 tương tự như lần 1 150 –

160 ngày sau trồng bón lần 3

3.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi

Theo dõi trên 3 bao/nhắc lại

- ðộ xốp, ñộ ẩm giá thể (xác ñịnh vào thời ñiểm trước khi trồng, 150

ngày sau trồng)

+ ðộ ẩm (%): sử dụng máy ño ñộ ẩm ñể xác ñịnh ñộ ẩm giá thể ðộ ẩm giá thể trước khi trồng ñược xác ñịnh như sau: tưới nước 0,5 lít/bầu vào buổi sáng, 1 ngày sau lấy mẫu ñể xác ñịnh ñộ ẩm

+ ðộ xốp (%): ño theo phương pháp thủy nông: mẫu giá thể ñược cho vào hộp nhôm có thể tích không ñổi ñã cân trọng lượng, sau ñó cho nước vào thấm ñến khi bão hòa (nước lấp ñầy các khoảng trống trong mẫu) ñem cân ñược khối lượng T1 ðem mẫu sau khi cân xong sấy ở 105oc ñến khi trọng lượng không ñổi thì ñem cân lại ñược khối lượng T2 ðộ xốp của giá thể ñược xác ñịnh bằng công thức:

w

w v

D M

V =

Trang 40

Mw: khối lượng nước: Mw = T1 Ờ T2

Dw: khối lượng riêng của nước (Dw = 1g/cm3)

- Thời gian sinh trưởng (ngày):

+ Thời gian từ trồng ựến bật mầm 50%

+ Thời gian từ lúc bắt ựầu trồng ựến khi thu hoạch

- đặc ựiểm nông sinh học (ựo 10 ngày 1 lần)

+ Chiều cao cây (cm): ựo từ mặt ựất ựến ựầu mút lá cao nhất

+ Chiều rộng thân khắ sinh (cm): dùng thước ựo cách mặt ựất 3 cm + Số lá/thân khắ sinh, kắch thước lá

+ Số nhánh/bao

- Mức ựộ nhiễm sâu bệnh: theo dõi tình hình nhiễm sâu bệnh ở các

thời kỳ ựể biết ựược mức ựộ gây hại của bệnh, từ ựó ựưa ra phương pháp

phòng trừ thắch hợp: quan sát, theo dõi trên mỗi bao các loại sâu bệnh như:

+ Sâu ựục thân: quan sát bướm trưởng thành hoặc sâu non tuổi 1,2 + Sâu cuốn lá: quan sát bướm trưởng thành hoặc sâu non

+ Rệp sáp: quan sát trên thân lá

+ Ốc sên: quan sát trên giá thể và thân, chồi (vết cắn)

+ Bệnh cháy lá: quan sát trên lá thấy có vết cháy hình tròn hoặc bầu dục, hoặc mép lá bị cháy dần vào trong

+ Bệnh thối xanh: Gừng ựang xanh bỗng héo ựột ngột vào giữa trưa, có tươi lại vào lúc chiều mát và chết rất nhanh; thân bị nhũn nước, tách rời củ và

có màu sậm; khi nhổ lên, ựỉnh sinh trưởng có nước màu ựục, có mùi hôi ựặc trưng: ựánh giá bằng tỷ lệ cây bị bệnh (%)

+ Bệnh thối vàng: gừng có triệu chứng vàng lá, sau ựó rụng và chết tương ựối chậm; trên củ có vết màu nâu, phần củ nhăn nheo và tốp lại có phủ lớp tơ màu trắng: ựánh giá bằng tỷ lệ cây bị bệnh (%)

đánh giá tác hại của sâu bệnh hại bằng cách cho ựiểm từ 1-9 theo CIP

Ngày đăng: 01/11/2014, 08:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Quốc Bình (2009), Hình thái của họ Gừng (Zingiberaceae Lindl.) ở Việt nam và cỏc ủặc ủiểm nhận biết nhanh ngoài thiờn nhiờn, Tuyển tập báo cáo Hội nghị Sinh thái và Tài nguyên sinh vật lần thứ 3, 22/10/2009 – Viện ST&TNSV - Viện KH&CN Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập báo cáo Hội nghị Sinh thái và Tài nguyên sinh vật lần thứ 3, 22/10/2009
Tác giả: Nguyễn Quốc Bình
Năm: 2009
2. Phạm Tiến Dũng (2002), Xử lý kết quả trên máy tính bằng IRRISTART 4.0. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý kết quả trên máy tính bằng IRRISTART 4.0
Tác giả: Phạm Tiến Dũng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
3. Nguyễn Thị Hải, (2006), Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể trồng và phân bón lá khác nhau ủến sinh trưởng, phỏt triển và chất lượng của một số loại cây hoa trồng chậu tại Gia Lâm – Hà Nội, Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp, tr 1 – 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể trồng và phân bón lá khác nhau ủến sinh trưởng, phỏt triển và chất lượng của một số loại cây hoa trồng chậu tại Gia Lâm – Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Hải
Năm: 2006
4. Phạm Hoàng Hộ (2000), Cây cỏ Việt Nam QIII, NXB Trẻ, tr 444 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Cây cỏ Việt Nam QIII
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2000
5. ðỗ Thị Thu Lai (2008), Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng một số giống hoa trồng chậu phục vụ trang trí khu vực Lăng và Quảng trường Ba đình, Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp, tr 14 – 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng một số giống hoa trồng chậu phục vụ trang trí khu vực Lăng và Quảng trường Ba ðình
Tác giả: ðỗ Thị Thu Lai
Năm: 2008
6. Trần Văn Lài, Lê Thị Hà (2002), Cẩm nang trồng rau, NXB Mũi Cà mau, tr 50 - 60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang trồng rau
Tác giả: Trần Văn Lài, Lê Thị Hà
Nhà XB: NXB Mũi Cà mau
Năm: 2002
7. Nguyễn Thị Lan, Phạm Tiến Dũng (2006), Giáo trình phương pháp thí nghiệm, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp thí nghiệm
Tác giả: Nguyễn Thị Lan, Phạm Tiến Dũng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
8. Cao Thị Làn (2011), Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất xà lách, dưa leo, cà chua sạch trên giá thể trong nhà che phủ tại đà Lạt, Báo cáo tổng kết ựề tài Khoa học và Công nghệ cấp bộ, Trường đại học đà Lạt, tr 33 – 46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết ựề tài Khoa học và Công nghệ cấp bộ
Tác giả: Cao Thị Làn
Năm: 2011
9. ðỗ Tất Lợi (1991), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Khoa học và Công nghệ, tr 366 – 368 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: ðỗ Tất Lợi
Nhà XB: NXB Khoa học và Công nghệ
Năm: 1991

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Diện tích và năng suất sản xuất gừng của một số nước trên thế - Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể và khối lượng củ giống đến sinh trưởng phát triển và năng suất của cây gừng trồng bao tại gia lâm hà nội
Bảng 2.1 Diện tích và năng suất sản xuất gừng của một số nước trên thế (Trang 20)
Bảng 2.2: Sản lượng gừng của một số quốc gia trên thế giới (nghìn tấn) - Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể và khối lượng củ giống đến sinh trưởng phát triển và năng suất của cây gừng trồng bao tại gia lâm hà nội
Bảng 2.2 Sản lượng gừng của một số quốc gia trên thế giới (nghìn tấn) (Trang 22)
Bảng 4.1: ðộ ẩm giá thể trước và sau khi trồng 150 ngày - Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể và khối lượng củ giống đến sinh trưởng phát triển và năng suất của cây gừng trồng bao tại gia lâm hà nội
Bảng 4.1 ðộ ẩm giá thể trước và sau khi trồng 150 ngày (Trang 42)
Bảng 4.3: Ảnh hưởng của giỏ thể ủến thời gian sinh trưởng và tỷ lệ - Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể và khối lượng củ giống đến sinh trưởng phát triển và năng suất của cây gừng trồng bao tại gia lâm hà nội
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của giỏ thể ủến thời gian sinh trưởng và tỷ lệ (Trang 46)
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của giỏ thể ủến chiều cao cõy, ủường kớnh thõn và - Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể và khối lượng củ giống đến sinh trưởng phát triển và năng suất của cây gừng trồng bao tại gia lâm hà nội
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của giỏ thể ủến chiều cao cõy, ủường kớnh thõn và (Trang 48)
Hỡnh 4.1. Ảnh hưởng của giỏ thể ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao - Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể và khối lượng củ giống đến sinh trưởng phát triển và năng suất của cây gừng trồng bao tại gia lâm hà nội
nh 4.1. Ảnh hưởng của giỏ thể ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao (Trang 49)
Hình 4.2. Tương quan giữa số nhánh với NSTT (tấn/ha) - Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể và khối lượng củ giống đến sinh trưởng phát triển và năng suất của cây gừng trồng bao tại gia lâm hà nội
Hình 4.2. Tương quan giữa số nhánh với NSTT (tấn/ha) (Trang 51)
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của giỏ thể ủến số lỏ và kớch thước lỏ - Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể và khối lượng củ giống đến sinh trưởng phát triển và năng suất của cây gừng trồng bao tại gia lâm hà nội
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của giỏ thể ủến số lỏ và kớch thước lỏ (Trang 53)
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của giỏ thể ủến chỉ số SPAD  Công thức  90 ngày ST  150 ngày ST  210 ngày ST - Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể và khối lượng củ giống đến sinh trưởng phát triển và năng suất của cây gừng trồng bao tại gia lâm hà nội
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của giỏ thể ủến chỉ số SPAD Công thức 90 ngày ST 150 ngày ST 210 ngày ST (Trang 55)
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của giỏ thể ủến diện tớch lỏ - Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể và khối lượng củ giống đến sinh trưởng phát triển và năng suất của cây gừng trồng bao tại gia lâm hà nội
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của giỏ thể ủến diện tớch lỏ (Trang 57)
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của giỏ thể ủến khả năng tớch lũy chất khụ - Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể và khối lượng củ giống đến sinh trưởng phát triển và năng suất của cây gừng trồng bao tại gia lâm hà nội
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của giỏ thể ủến khả năng tớch lũy chất khụ (Trang 59)
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của giỏ thể ủến mức ủộ nhiễm sõu bệnh của gừng - Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể và khối lượng củ giống đến sinh trưởng phát triển và năng suất của cây gừng trồng bao tại gia lâm hà nội
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của giỏ thể ủến mức ủộ nhiễm sõu bệnh của gừng (Trang 62)
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của giỏ thể ủến ủường kớnh củ và năng suất gừng - Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể và khối lượng củ giống đến sinh trưởng phát triển và năng suất của cây gừng trồng bao tại gia lâm hà nội
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của giỏ thể ủến ủường kớnh củ và năng suất gừng (Trang 64)
Bảng 4.11: Hiệu quả kinh tế khi trồng gừng trên các giá thể khác nhau - Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể và khối lượng củ giống đến sinh trưởng phát triển và năng suất của cây gừng trồng bao tại gia lâm hà nội
Bảng 4.11 Hiệu quả kinh tế khi trồng gừng trên các giá thể khác nhau (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w