Tình hình đầu tư phát triển ở công ty cổ phần đầu tư và XNK Đoàn Minh Giang
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ 1
I Cơ sở lý luận về đầu tư 1
1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển 1
2 Những đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển 1
3 Vai trò của đầu tư phát triển 1
3.1 Trên giác độ nền kinh tế 1
3.2 Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh 1
II Đầu tư trong doanh nghiệp 1
1 Khái niệm về đầu tư trong doanh nghiệp 1
2 Nội dung của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 1
3 Phân loại đầu tư trong doanh nghiệp theo lĩnh vực đầu tư 1
4 Vốn và nguồn vốn đầu tư trong doanh nghiệp 1
4.1 Vốn đầu tư 1
4.2 Các nguồn huy động vốn của doanh nghiệp 1
5 Vai trò của đầu tư trong doanh nghiệp 1
6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp 1
7 Đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp 1
7.1 Hiệu quả tài chính 1
7.1.1 Chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư 1
7.1.2 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và khả năng sinh lời của vốn cố định 1
7.1.3 Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng doanh thu 1
7.1.4 Chi tiêu đánh giá tiềm lực tài chính của DN 1
7.2 Hiệu quả kinh tế xã hội 1
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XNH ĐOÀN MINH GIANG 1
I, Quá trình hình thành công ty: 1
II, sơ đồ cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và nhân viên công ty 1
1, Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty: 1
2.1, Hội đồng quản trị: 1
Trang 22.4, Phòng kinh doanh: 1
2.5, Phòng kế toán: 1
2.6, Ban dự án: 1
III, Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ lúc ra đời tới nay .1
II Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư và xnk đoàn minh giang 1
1 Tình hình đầu tư tại công ty 1
2 Thực trạng quản lý vốn đầu tư của công ty 1
3.Đánh giá về tình hình quản lý đầu tư tại công ty 1
4 Các lĩnh vực đầu tư phát triển của Công ty cổ phần đầu tư và XNH Đoàn Minh Giang 1
4.1 Đầu tư cho máy móc thiết bị, nhà xưởng, công nghệ ở Công ty 1
4.2 Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn lao động 1
4.3 Đầu tư cho công tác quản lý chất lượng và an toàn lao động 1
4.3.1 Công tác quản lý chất lượng 1
4.3.2 Công tác an toàn lao động 1
5 Đầu tư của Công ty theo dự án giai đoạn 2002-2006 1
5.1 Dự án đầu tư mà công ty đang làm chủ đầu tư: dự án Cây Jatropha tại Sơn La 1
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XNK ĐOÀN MINH GIANG 1
I, Các giải pháp cải tổ cơ cấu và quy trình làm việc của công ty hiện nay 1
II, Các giải pháp nhằm làm tăng tính tự giác của nhân viên, và thúc đẩy họ làm việc 1
III, Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập dự án của công ty 1
IV, Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý đầu tư của công ty 1
V, Các giải pháp khác 1
III Một số kiến nghị cho đầu tư phát triển của Công ty cổ phần đầu tư và xnk đoàn minh giang 1
KẾT LUẬN 1
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, hoà nhập với sự biến đổi lớn lao của nềnkinh tế ngành công nghiệp xây dựng nước ta đã có những bước phát triểnmạnh mẽ Hiện nay, ngành đã thu hút hàng triệu lao động tham gia trong các
hệ thống tổ chức sản xuất kinh doanh khác nhau thuộc mọi thành phần kinh
tế Đối với mọi doanh nghiệp thì hoạt động đầu tư phát triển là vô cùng quantrọng bởi đầu tư phát triển quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanhnghiệp đó Cho đến nay, khái niệm đầu tư phát triển không còn xa lạ đối vớicác doanh nghiệp nữa tuy nhiên nhìn nhận và thực hiện có hiệu quả các nọidung của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp không phải là việc dễ dàng Công ty CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & XUẤT NHẬP KHẨU ĐOÀN MINH GIANG.,
JSC là một công ty chuyên đầu tư, tư vấn các ngành nghề kinh doanh Công ty
được thành lập cách đây 5 năm Trong những năm qua hoạt động của công ty
đã đạt được những kết quả rõ rệt Có được kết quả đó là do công ty đã chútrọng nhiều cho lĩnh vực đầu tư phát triển Với mục tiêu luôn đảm bảo cungcấp ổn định và thoả mãn nhu cầu của khách hàngvới chất lượng cao, dịch vụ hoàn hảo và an toàn, sự phát triển của công ty dựatrên chính sách khách hàng và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm,chất lượng lao động, trình độ quản lí của đội ngũ lãnh đạo là nền tảng trong
sự phát triển của công ty mấy năm vừa qua Nhận thức được tầm quan trọngcủa hoạt động đầu tư phát triển đối với công ty trong những năm vừa qua,công ty đã tập trung nguồn lực vật chất, nhân lực và tài chính cho hoạt độngđầu tư phát triển Tuy thế, trong hoạt động đầu tư phát triển của công ty vẫncòn một số vấn đề cần quan tâm xem xét để mang lại hiệu quả đầu tư caonhất Trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần đầu tư và XNH Đoàn MinhGiang và qua quá trình tìm hiểu hoạt động đầu tư phát triển ở công ty, cùngvới kiến thức thu được từ quá trình học tập tôi đã quyết định chọn đề tài
chuyên đề thực tập là” Tình hình đầu tư phát triển ở công ty cổ phần đầu tư
và XNK Đoàn Minh Giang”.
Em xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn BạchNguyệt trong quá trình hoàn thành đề tài này Do thời gian và kiến thức cònnhiều hạn chế nên đề tài còn nhiều thiếu sót, rất mong được sự góp ý của cácthầy cô
Trang 4Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ.
I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ.
1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển.
Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hànhcác hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớnnguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Nguồn lực đó có thể là tiền,
là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ
Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn),tài sản vật chất (nhà máy, đường xá, của cải vật chất khác ), tài sản trí tuệ(trình độ văn hoá, chuyên môn khoa học kỹ thuật ) và nguồn nhân lực cóđiều để làm việc với năng suất cao hơn trong nền sản xuất xã hội
Trong những kết quả đạt được như trên đây, những kết quả là tài sảnvật chất, trí tuệ và nguồn lực tăng thêm có vai trò quan trọng trong mọi lúc,mọi nơi, không chỉ đối với người bỏ vốn mà còn đối với nền kinh tế
Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng cácnguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quảtương lai lớn hơn nguồn lực đã sử dụng để đạt kết quả đó
Như vậy, nếu xem xét trong phạm vi quốc gia thì chỉ có hoạt động sửdụng các nguồn lực ở hiện tại trực tiếp làm tăng tài sản vật chất, nguồn nhânlực và tài sản trí tuệ, hoặc duy trì sự hoạt động của các tài sản và nguồn nhânlực sẵn có thuộc phạm trù đầu tư theo nghĩa hẹp hay đầu tư phát triển
Đối với một quốc gia, hay một nền kinh tế thì hoạt động đầu tư pháttriển luôn đóng một vai trò quyết định trong sự đi lên phát triển hay hưngthịnh của chính quốc gia đó Có thể hiểu đầu tư phát triển là hoạt động sửdụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí
Trang 5tuệ để xây dựng sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị
và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiệnchi phí thường xuyên gắn liền với các hoạt động của các tài sản này nhằmduy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo nguồn lực mớicho nền kinh tế - xã hội, tạo việc làm và nâng cao đời sống cho mọi thànhviên trong xã hội Với những tác dụng to lớn trên, chúng ta nhận thấy rằngchỉ có hoạt động đầu tư phát triển mới làm cho nền kinh tế tăng trưởng, pháttriển theo mục tiêu ta đã lựa chọn
2 Những đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển
Hoạt động đầu tư phát triển có đặc điểm khác biệt với hoạt động đầu tư kháclà:
- Đầu tư phát triển đòi hỏi một lượng vốn lớn và để nằm khê đọng trongsuốt quá trình thực hiện đầu tư Đây là cái giá phải trả khá lớn cho đầu tưphát triển
- Thời gian để tiến hành một hoạt động đầu tư cho đến khi các thành quả của
nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến độngxảy ra
- Các thành quả của hoạt động dầu tư phát triển có giá trị sử dụng lâudài trong nhiều năm, có khi hàng trăm năm, thậm chí tồn tại vĩnh viễn
- Vị trí của các công trình xây dựng là cố định, các công trình này sẽhoạt động tại nơi mà nó được tạo dựng nên Do đó, các điều kiện về địa hình
có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư cũng như tác động sau này của kếtquả đầu tư
- Ngoài ra, các yếu tố rủi ro đầu tư luôn luôn rình rập Nếu người đầu
tư, người quản lý không đánh giá đúng hay nhận dạng đủ các nhân tố rủi ro
có thể xẩy ra và có kế hoạch quản lý phòng ngừa thì rất dễ gây ra sự đổ vỡcho dự án
Trang 63 Vai trò của đầu tư phát triển.
Các lý thuyết kinh tế đều coi đầu tư phát triển là nhân tố quan trọng đểphát triển kinh tế, là nhân tố mang lại sự tăng trưởng Vai trò của đầu tưđược thể hiện qua các mặt sau:
3.1 Trên giác độ nền kinh tế.
- Đầu tư tác động đến tổng cung và tổng cầu
Trước hết về mặt cầu, khi nhu cầu đầu tư tăng thì cầu các yếu tố đầu vàonhư vật liệu xây dựng, nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất tăng (tăngcầu chỉ trong ngắn hạn) làm cho giá các yếu tố đầu vào tăng Khi các yếu tốđầu vào phát huy tác dụng, quá trình thực hiện dự án hoàn thành chuyển sanggiai đoạn vận hành thì cầu yếu tố đầu vào giảm do đó giá nguyên vật liệu đầuvào giảm Về mặt cung khi các yếu tố đầu vào phát huy tác dụng, năng lựcmới đi vào hoạt động thì tổng cung (trong dài hạn) tăng làm tăng sản phẩmtrên thị trường do đó giá sản phẩm trên thị trường giảm Sản lượng tăng, giágiảm cho phép tăng tiêu dùng, tăng tiêu dùng đến lượt mình tiếp tục kíchthích sản xuất hơn nữa Sản xuất phát triển chính là nguồn gốc để tích luỹphát triển kinh tế xã hội
- Đầu tư tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư đối với tổngcầu và đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư,
dù tăng hay giảm đầu cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định, vừa làyếu tố phá vỡ sự ổn định của nề kinh tế của mọi quốc gia
Chẳng hạn, khi tăng đầu tư, cầu của các yếu tố của đầu tư tăng làm chogiá của các hàng hoá có liên quan tăng (giá chi phí vốn, giá công nghệ, vật tư,lao động) đến một mức nào đó sẽ dẫn đến tình trạng lạm phạt Đến lượt mìnhlạm phát làm cho sản xuất đình trệ, đời sống của người lao động gặp nhiềukhó khăn do tiền lương ngày càng thấp hơn, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát
Trang 7triển chậm lại Mặt khác, tăng đầu tư làm cho cầu các yếu tố có liên quantăng, sản xuất của các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm tìnhtrạng thất nghiệp, nâng cao đời sống người lao động, giảm tệ nạn xã hội Tất
cả các tác động này tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế
- Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế
Trong lịch sử các học thuyết kinh tế, đầu tư và tích luỹ vốn cho đầu tưngày càng được xem là một nhân tố quan trọng cho sản xuất, cho việc tăngnăng lực sản xuất và cung ứng dịch vụ cho nền kinh tế và cho sự tăng trưởng.Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy muốn duy trì tốc độ tăngtrưởng ở mức trung bình thì tỉ lệ đầu tư phải đạt từ 15%-25% so với GDP tuỳthuộc vào chỉ số ICOR của mỗi nước
ICOR = Vốn đầu tư/ Mức tăng GDPMức tăng GDP = Vốn đầu tư/ ICORNếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu
tư Thực tế nhiều nước đầu tư đóng vai trò như một cái hích ban đầu tạo đàcho sự cất cánh nền kinh tế
- Đầu tư tác động đế sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy con đường tất yếu đểtăng trưởng nhanh (9%-10%) là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triểnnhanh ở các khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối với ngành nông, lâm, ngưnghiệp do những hạn chế về đất đai và khả năng sinh học, để đạt tốc độ tăngtrưởng 5%-6% là rất khó khăn Như vậy, chính sách đầu tư quyết định quátrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh củatoàn nền kinh tế
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu tư có tác dụng giải quyết những mất cân đối về pháttriển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi nghèođói, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế của những
Trang 8vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùngkhác phát triển
- Đầu tư tác động đến tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá Đầu tư là điều kiện tiênquyết của sự phát triển và tăng cường khả năng khoa học công nghệ của nước
ta hiện nay, trong giai đoạn khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão
Có hai con đường để có công nghệ là tự nghiên cứu phát minh ra côngnghệ và nhập công nghệ từ nước ngoài Dù bằng các này hay cách khác thìđều cần phải có tiền, phải có vốn đầu tư, mọi phương án đổi mới công nghệkhông gắn với nguồn vốn đầu tư sẽ là không khả thi
Đầu tư và tăng cường khả năng công nghệ có tác động lẫn nhau Đầu tư
là sự phối hợp các nguồn lực để sự phối hợp đó thực sự có hiệu quả đòi hỏiphải có sự tác động của khoa học công nghệ Sự gia tăng khoa học công nghệvào quá trình đầu tư sẽ làm tăng năng suất, giảm chi phí, giảm giá thành vàchất lượng sản phẩm được nâng cao, nhu cầu cơ bản được giải quyết, nhu cầumới phát sinh điều này làm cho cơ cấu nhu cầu thay đổi thúc đẩy đầu tư để đápứng nhu cầu đó
3.2 Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh.
Đầu tư quyết định sự ra đời và tồn tại của mỗi cơ sở Ví dụ, để tạo dựng
cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào đều cần phải xâydựng nhà xưởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt máy móc trên nền bệ,tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và thực hiện các chi phí khác gắn liềnvới sự hoạt động trong một chu kỳ của các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa tạo ra.Mặt khác, để duy trì được sự hoạt động bình thường cần định kỳ tiếnhành sửa chữa lớn hoặc thay mới các cơ sở vật chất kỹ thuật đã hư hỏng hao
Trang 9mòn hoặc đổi mới để thích ứng với điều kiện hoạt động mới của sự pháttriển khoa học kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội.
Đối với các cơ sở sản xuất vô vị lợi (hoạt động không để thu lợi nhuậncho bản thân mình) đang tồn tại, để duy trì hoạt động, ngoài tiến hành sửachữa lớn định kỳ các cơ sở vật chất kỹ thuật còn phải thực hiện các chi phíthường xuyên Tất cả những hoạt động và chi phí này đều là những hoạtđộng đầu tư phát triển
II ĐẦU TƯ TRONG DOANH NGHIỆP.
1 Khái niệm về đầu tư trong doanh nghiệp.
Đầu tư trong doanh nghiệp là một bộ phận đầu tư phát triển, là hoạtđộng chi dùng vốn và các nguồn lực khác trong hiện tại nhằm làm tăng thêmcác tài sản của doanh nghiệp, tạo thêm công ăn việc làm, nâng cao đời sốngcủa các thành viên trong doanh nghiệp
Có nhiều quan điểm khác nhau về hoạt động đầu tư trong doanhnghiệp:
- Quan điểm về kết hợp lợi ích lâu dài với lợi ích trước mắt của doanhnghiệp trong lĩnh vực đầu tư, kết hợp giữa lợi ích của nhà nước và lợi íchcủa doanh nghiệp
- Quan điểm về mục tiêu của đầu tư: Lợi nhuận tối đa, tăng chất lượngsản phẩm, tăng thị phần, cải thiện đời sống, điều kiện lao động cho cán bộcông nhân viên Mục đích này có thể là ngắn hạn hay trong dài hạn
- Quan điểm về giải pháp hay chiến lược đầu tư: Xác định nên đầu tưchiều rộng hay đầu tư chiều sâu, xây dựng mới hay cải tạo cơ sở vật chấthiện có, nên đi vào hướng chuyên môn hoá hay đa dạng hoá doanh nghiệp.Tóm lại, đầu tư trong doanh nghiệp là việc doanh nghiệp chi dùng vốn
và các nguồn lực khác trong hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đónhằm thu về kết quả trong tương lai lớn hơn chi phí đã bỏ ra
Trang 102 Nội dung của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp.
a) Đầu tư vào máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, cơ sở hạ tầng, xây dựng.
Đầu tư vào việc tái tạo tài sản cố định đóng vai trò quan trọng nhấttrong hoạt động đầu tư của doanh nghiệp vì:
Thứ nhất, chi phí cho các hạng mục chiếm tỷ lệ cao trong tổng vốn đầutư
Thứ hai, đó là bộ phận cơ bản tạo ra sản phẩm - hoạt động chính củamỗi doanh nghiệp
Như vậy, hoạt động đầu tư vào TSCĐ đóng vai trò quan trọng nhất nếukhông muốn nói là quyết định đối với phần lợi nhuận thu được của doanhnghiệp Các doanh nghiệp thường tăng cường thêm tài sản cố định khi họthấy những cơ hội có lợi để mở rộng sản xuất, hoặc vì họ có thể giảm bớt chiphí bằng cách chuyển sang phương pháp sản xuất dùng nhiều vốn hơn
Trước hết, ta xem xét đầu tư vào cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà xưởng.Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng là một trong những hoạt động thực hiện đầutiên của mỗi công cuộc đầu tư (trừ trường hợp đầu tư chiều sâu) Hoạt động
đó bao gồm các hạng mục xây dựng nhằm tạo điều kiện và đảm bảo cho dâychuyền thiết bị sản xuất, công nhân hoạt động được thuận lợi và an toàn
Để thực hiện tốt các hạng mục này, trước tiên phải tính đến các điềukiện thuận lợi, khó khăn của vị trí địa lý, địa hình, địa chất đồng thời phảicăn cứ vào yêu cầu của đặc tính kỹ thuật của máy móc thiết bị, dây chuyềnsản xuất, cách tổ chức điều hành, nhu cầu dự trử, số lượng công nhân cáchạng mục được chia thành các nhóm cơ bản ví dụ như: Các phân xương sảnxuất chính phụ, hệ thống điện nước, hệ thống xử lý chất thải và bảo vệ môitrường, hệ thống thông tin liên lạc
Trang 11Đối với mỗi hạng mục công trình phải xem xét, cân nhắc và quyết định:diện tích xây dựng, đặc điểm kiến trúc, kích thước và chi phí
Cùng với sự phát triển cơ sở hạ tầng doanh nghiệp nào cũng cần phảichú ý đầu tư vào máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ và các tài sản cốđịnh khác Đây là bộ phận chiếm tỷ trọng vốn lớn trong hoạt động đầu tưcủa doanh nghiệp xây lắp cũng như doanh nghiệp sản xuất Mặt khác, trongđiều kiện sự phát triển của khoa học công nghệ nên có nhiều tầng công nghệ,nhiều cơ hội để lựa chọn máy móc thiết bị phù hợp về nhiều mặt Với lý do
đó, việc đầu tư cho máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ phải tạo ra cácsản phẩm có tính cạnh tranh cao, khai thác và sử dụng có hiệu quả lợi thếcủa doanh nghiệp
Ngoài ra đổi mới công nghệ còn là nhân tố đóng vai trò quan trọngquyết định đối với sự phát triển của các doanh nghiệp Đổi mới công nghệ làmột hình thức của đầu tư phát triển nhưng nội dung đi sâu vào mặt chất củađầu tư Mục tiêu của đổi mới công nghệ là việc tạo ra các yếu tố mới củacông nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng khả năngcạnh trạnh của sản phẩm hàng hoá dịch vụ Đầu tư đổi mới công nghệ trongdoanh nghiệp được thực hiện theo cách như cải tiến, hiện đại hoá công nghệtruyền thống hiện có, tự nghiên cứu, phát triển ứng dụng công nghệ mới,nhập công nghệ mới tiên tiến từ nước ngoài thông qua mua sắm trang thiết
bị và chuyển giao công nghệ
Công nghệ nào cũng có chu kỳ phát triển: Xuất hiện- tăng trưởng- bảohoà Chu kỳ ấy được gọi là “vòng đời công nghệ” Đầu tư đổi mới côngnghệ cũng phải căn cứ vào vòng đời này để chọn thời điểm đầu tư thích hợp
b) Đầu tư phát triển nguồn nhân lực.
Lực lượng sản xuất là nhân tố quyết định và thể hiện trình độ văn hoávăn minh của nền sản xuất xã hội Mác đã từng nói rằng trình độ sản xuất
Trang 12của một nền kinh tế không phải là xã hội đó sản xuất cái gì mà xã hội đó đã dùngcái gì để sản xuất Cùng với việc đề cao vai trò của lực lượng sản xuất, Lêninkhẳng định rằng lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại là công nhân,
là người lao động Trong thực tế người lao động là một bộ phận quan trọng củalực lượng sản xuất
Trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm cho xã hội, ngườilao động không chỉ là một yếu tố của quá trình đó mà còn là yếu tố quantrọng, tác động có tính chất quyết định vào việc phát huy đồng bộ và có hiệuquả các yếu tố khác Nếu chúng ta có nhà xưởng, có nguyên vật liệu, có máymóc thiệt bị nhưng thiếu bàn tay con người thì cũng không thể có sản phẩmcung cấp cho xã hội
Hoạt động quản lý nhân lực của doanh nghiệp bao gồm các hoạt độngtuyển dụng, đào tạo, sử dụng, đào tạo lại, đào tạo nâng cao Các hoạt độngnày có thể xen kẻ, có thể tách biệt, tuỳ vào đặc điểm nghề nghiệp quy mô củadoanh nghiệp
Thứ nhất là công tác tuyển dụng: Công tác này không đòi hỏi nhiều chi
phí nhưng lại đòi hỏi khâu chuẩn bị hết sức kỹ càng, tỷ mỉ bởi mức độ ảnhhưởng của nó đến tương lai của doanh nghiệp
Thứ hai là công tác đào tạo: Đây là một trong những hoạt động quan
trọng nhất của hoạt động đầu tư nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Đào tạoquyết định phẩm chất chính trị, năng lực quản lý, trình độ tay nghề Đào tạocủa doanh nghiệp có thể đào tạo bên ngoài do các tổ chức đào tạo chuyênnghiệp tổ chức hoặc đào tạo nội bộ Về đối tượng đào tạo có thể chia làm bađối tượng: Một là đào tạo cho lực lượng cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn.Hai là đào tạo đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học công nghệ Ba là đào tạonâng cao tay nghề cho người công nhân
Thứ ba, là công tác sử dụng: Đây là hoạt động ảnh hưởng trực tiếp đến
Trang 13hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp biết sửdụng đúng người đúng việc làm phát huy hết khả năng của người lao độngthì chắc chắn sẽ đem lại kết quả tốt Ngược lại doanh nghiệp sẽ không pháthuy được lợi thế về nguồn nhân lực thậm chí chịu tác động ngược chiều đếnkết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Có thể nói rằng lực lượng cán bộ quản lý trong doanh nghiệp khôngđông về mặt số lượng nhưng lại có tính chất quyết định đối với sự thành bạicủa doanh nghiệp Trước đây một quan niệm đã ăn sâu vào xã hội đó là: cán
bộ quản lý là những người đi lên từ công nhân, người lao động; chỉ nhữngngười có tích luỹ kinh nghiệm mới quản lý được Quản lý không phải là mộtnghề Đó là một quan niệm lỗi thời đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường.Trong nền kinh tế thị trường, người quản ký trong mỗi doanh nghiệpkhông chỉ thực hiện những công việc “thành tên” mà còn phải năng độngsáng tạo trong những công việc “không tên”, những tình huống khó khăn,nhạy cảm Do đó, nếu người quản lý không học tập, không nâng cao trình độthì khó có thể đứng vững và đi lên được trong nền kinh tế thị trường Việcđầu tư cho đào tạo cán bộ quản lý thông qua các chi phí cho tham gia hộithảo, tham quan thực tế, đào tạo ngắn hạn, dài hạn nghiệp vụ quản lý đấy
là những chi phí không lớn nhưng hết sức quan trọng
Đào tạo cho cán bộ nghiên cứu khoa học kỹ thuật:
Việc đào tạo đầu tư cho cán bộ khoa học ứng dụng là một trong nhữngnhiệm vụ hết sức quan trọng trong giai đoạn hiện nay Họ sẽ là người đem tríthức mới và đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh góp phầnkhông ngừng nâng cao sự lớn mạnh của doanh nghiệp
Đào tạo tay nghề cho công nhân Đây là lực lượng chịu ảnh hưởng lớnmạnh của công tác đào tạo cả về chất lượng lẫn số lượng Đào tạo công nhân
có thể diễn ra ở trường đào tạo, cũng có thể đào tạo ngay khi lao động sản
Trang 14xuất Ngày nay khoa học công nghệ ngày càng phát triển một cách nhanhchóng thì đòi hỏi tay nghề của người công nhân phải vững và thích ứng đượcvới trình độ khoa học công nghệ Điều dó đòi hỏi quá trình đào tạo, đào tạolại, đào tạo nâng cao tay nghề của người công nhân là một yếu tố kháchquan.
c) Đầu tư cho tài sản vô hình khác.
Khác với tài sản hữu hình, tài sản vô hình là các tài sản không có hìnhthái cụ thể, tuy nhiên nó có đóng góp quan trọng trong sự phát triển củadoanh nghiệp Các tài sản vô hình có thể là uy tín của doanh nghiệp, bầukhông khí làm việc, sự nổi tiếng của nhãn mác đầu tư cho nguồn nhân lựccủa doanh nghiệp cũng được coi là đầu tư cho tài sản vô hình của doanhnghiệp Các tài sản vô hình không trực tiếp làm ra sản phẩm nhưng nó giántiếp làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra nhanhhơn Đầu tư hợp lý vào tài sản vô hình đồng nghĩa với việc thúc đẩy vị thế,danh tiếng của doanh nghiệp và do đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp trongtương lai
3 Phân loại đầu tư trong doanh nghiệp theo lĩnh vực đầu tư.
Ta có thể phân loại đầu tư thành các loại sau:
- Đầu tư vào ngành công nghệp, đầu tư vào ngành nông nghiệp, đầu tưvào thương mại và dịch vụ
- Đầu tư theo chiều rộng và đầu tư theo chiều sâu
Đầu tư theo chiều rộng: là đầu tư cải tạo mở rộng, xây dựng mới cơ sởvật chất kỹ thuật hiện có với trình độ công nghệ không thay đổi
Đầu tư theo chiều sâu: Là đầu tư cải tạo, mở rộng hiện đại hoá, đồng bộhoá cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có hoặc đầu tư một dây chuyền công nghệmới với kỹ thuật công nghệ hiện đại hơn
- Đầu tư vật chất và đầu tư phi vật chất
Trang 15Đầu tư vật chất: Là đầu tư nhằm tăng thêm những vật thể có tính chất hữuhình.
Đầu tư phi vật chất là đầu tư cho các hoạt động tiếp thị, quảng cáo nângcao tay nghề của người lao động, đầu tư cho đổi mới công nghệ… thực hiệncác hoạt động kinh doanh
4 Vốn và nguồn vốn đầu tư trong doanh nghiệp.
4.1 Vốn đầu tư.
Vốn đầu tư là phạm trù kinh tế chiếm vị trí quan trọng trong các hệthống lý luận và thực tế của nền kinh tế thị trường hiện đại Một doanhnghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, thực hiện các mục tiêu củamình tất yếu phải có nguồn lực như đất đai, nhà xưởng trang thiết bị vậtchất Để có được những nguồn lực này, doanh nghiệp phải có lượng vốnban đầu để mua sắm trang thiết bị cơ sở vật chất này Như vậy ta có thể hiểuvốn đầu tư là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu và trong quá trình sảnxuất kinh doanh tiếp theo của doanh nghiệp nhằm đem lại giá trị thặng dư
4.2 Các nguồn huy động vốn của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường được quyền tự chủ về tàichính, tự do huy động vốn sản xuất kinh doanh bằng nhiều nguồn, phươngthức đa dạng phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp Về cơ bản, các nguồnvốn doanh nghiệp huy động nằm trong các loại sau:
a) Nguồn vốn chủ sở hữu.
Vốn chủ sở hữu là vốn đầu tiên cơ bản của doanh nghiệp Vốn chủ sởhữu cho các doanh nghiệp Nhà nước trước hết là vốn cấp để mua đất đai,nhà cửa, máy móc trang thiết bị, các điều kiện để hoạt động và đền bù thiệthại trong kinh doanh Ngoài ra vốn chủ sở hữu còn có chức năng điều chỉnhcác hoạt động của doanh nghiệp, đáp ứng các yêu cầu pháp lý quy địnhtrong sản xuất kinh doanh Vốn chủ sở hữu còn góp phần duy trì khả năng
Trang 16trả nợ bằng cách cung cấp các tài sản dự trử để doanh nghiệp không bị đedoạ bởi sự thua lỗ để có thể tiếp tục hoạt động Ưu điểm của sử dụng vốnchủ sở hữu là doanh nghiệp được chủ động trong việc huy động các nguồnvốn, không chịu sự kiểm soát khống chế của các chủ nợ
Khi thành lập các doanh nghiệp cần có một lượng vốn ban đầu là cơ sởpháp lý cung cấp cơ sở vật chất ban đầu để doanh nghiệp tiến hành các hoạtđộng sản xuất kinh doanh Thông thường vốn này do các thành viên sáng lậpdoanh nghiệp góp cổ phần Tại các doanh nghiệp nhà nước vốn ban đầu doNhà nước cấp để doanh nghiệp quản lý sử dụng Trong quá trình hoạt độngkinh doanh nếu có lãi, lợi nhuận để tiếp tục được bổ sung vào vốn chủ sởhữu để doanh nghiệp tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh Nếu có nhucầu doanh nghiệp có thể tiến hành phát hành cổ phiếu mới hoặc Nhà nướccấp bổ sung để phát triển vốn chủ sở hữu Như vậy, Vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp có thể chia làm 4 hình thức:
- Nguồn vốn Nhà nước cấp
Số vốn này Nhà nước cấp cho doanh nghiệp quản lý và sử dụng trên cơ
sở bảo toàn và phát triển vốn Vốn được xác định trên cơ sở biên bản giaonhận vốn giữa chủ thể sở hữu và doanh nghiệp
- Nguồn vốn phát hành cổ phiếu
- Nguồn vốn khấu hao:
Được tích luỹ từ quỹ khấu hao Quỹ khấu hao của các doanh nghiệpđược trích theo hàng tháng hoặc trích theo hàng quý nhằm khấu hao cho cáctài sản cố định Nó được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Nguồn lợi nhuận sau thuế
Trong quá trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp có một phần lợinhuận sau thuế Ngoài một phần được chia cho các cổ đông dưới dạng tổ
Trang 17chức (nếu có) phần lợi nhuận được giữ lại là nguồn vốn quan trọng làm tăngvốn sở hữu của doanh nghiệp.
Nguồn này cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc huy động các nguồnnăng lực khác nhưng doanh nghiệp chỉ có vốn từ nguồn này nếu doanhnghiệp thực sự làm ăn có hiệu quả
b) Vốn vay trên thị trường vay nợ.
Vay nợ là cách tài trợ sẵn có và linh hoạt nhất cho các doanh nghiệp,nguồn vốn vay nợ có một ưu điểm lớn nhất, đó là: Do phần thanh toán lãivay được khấu trừ làm giảm thu nhập chịu thuế và do các nhà đầu tư thườngchịu ít rủi ro hơn nên chi phí vốn vay nợ thường thấp hơn chi phí cổ phần.Tuy nhiên, ở khía cạnh khác việc sử dụng nhiều nợ có thể dẫn đến rủi rothanh toán của doanh nghiệp Ngoài ra khi tình hình tài chính của công tykhông vững mạnh công ty cũng phải thanh toán nợ, điều này có thể khiếncông ty gặp khó khăn trầm trọng hơn về mặt tài chính, có thể đi đến phá sản
Có nhiều loại thị trường nợ với các đặc điểm và ưu thế riêng Mộtdoanh nghiệp nếu có một tình hình tài chính mạnh sẽ có khả năng tiếp cậnrộng rãi tới nhiều thị trường khác nhau và có thể đạt được các điều kiện vay
nợ tốt hơn Trên thị trường tài chính, các doanh nghiệp có thể tiến hành vay
nợ bởi các trung gian tài chính, vay trên thị trường chứng khoán bằng cáchphát hành chứng khoán
Tóm lại, vốn là điều kiện cần của doanh nghiệp, là mạch máu củadoanh nghiệp Để có vốn đầu tư, các doanh nghiệp cũng khônmg khó khăntrong việc tiến hành vay mượn, nhưng quan trọng là doanh nghiệp phải biết đầu
tư có hiệu quả
5 Vai trò của đầu tư trong doanh nghiệp.
Trong phần này ta chỉ xét đến đầu tư phát triển- là việc bỏ tiền ra đểtiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng
Trang 18tiềm lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đầu tư phát triển đối vớinền kinh tế là chìa khoá cho sự tăng trưởng Còn đối với doanh nghiệp, đầu
tư quyết định cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở
Từ việc tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của doanhnghiệp, mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh đều cần phải xây dựng nhà xưởng,cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt máy móc thiết bị, thực hiện công tácxây dựng cơ bản và thực hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt độngtrong một chu kỳ của các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa mới tạo ra Sau đó đểduy trì hoạt động bình thường của các cơ sở sản xuất này cần phải tiến hànhsửa chữa lớn thường xuyên hoặc thay mới các cơ sở sản xuất đã hao mòn hưhỏng Đổi mới để thích ứng với yêu cầu của khoa học kỹ thuật và thay đổitrong nhu cầu tiêu dùng, đặc biệt là hiện nay nước ta đang đứng trước yêucầu hội nhập và phát triển kinh tế thì vai trò của đầu tư trong doanh nghiệp
là phải làm sao để nâng cao khả năng cạnh tranh và vị thế của doanh nghiệp
để doanh nghiệp nước ta có thể đứng vững trong thị trường nội địa và vươn
ra thị trường quốc tế với những nội dung sau:
- Đầu tư tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh trạnh của doanh nghiệp.Khả năng cạnh tranh là nhân tố thiết yếu để doanh nghiệp tiếp tục dấnbước trên con đường hội nhập kinh tế Các chính sách đầu tư cho sản phẩm,đầu tư mới máy móc thiết bị là những nhân tố quan trọng đi đầu để tăngkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
- Đầu tư tạo điều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ: để cóđược chất lượng sản phẩm ngày càng cao hoặc đổi mới hàm lượng côngnghệ trong sản phẩm, phải có sự đầu tư chi dùng vốn cho việc nghiên cứusáng tạo ra những sản phẩm ngày càng cao để đáp ứng nhu cầu đa dạng hoácủa con người
Trang 19- Đầu tư góp phần đổi mới công nghệ, trình độ khoa học kỹ thuật trongsản xuất Nhờ có đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ, con người sẽkhông phải làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm, tỷ trọng lao độnggiản đơn giảm, thay vào đó là lao động phức tạp, lao động mang nhiều yếu
tố chất xám, từ đó nâng cao chất lượng hạ giá thành sản phẩm
- Đầu tư góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Nhờ có đầu tưphát triển doanh nghiệp nguồn lao động ngày càng được nâng cao trình độtay nghề, phương pháp quản lý để phù hợp với trình độ máy móc thiết bị vàcông nghệ
6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp.
Trong doanh nghiệp để tiến hành một hoạt động đầu tư, thông thườngngười ta căn cứ vào rất nhiều yếu tố khác nhau, cụ thể bao gồm các yếu tốsau:
- Tỷ suất sinh lời vốn đầu tư: Tỷ suất sinh lời vốn đầu tư hay còn gọi làlợi nhuận thuần thu từ hoạt động đầu tư Đầu tư và lợi nhuận thuần thu được
từ hoạt động đầu tư có mối quan hệ đồng biến Các nhà đầu tư sẽ gia tăngquy mô đầu tư nếu như lợi mhuận thu được từ hoạt động tăng và ngược lại,nếu như lợi nhuận thu được giảm hay nói cách khác mức gia tăng lợi nhuậngiữa các năm giảm thì các nhà đầu tư giảm dần quy mô đầu tư
- Tỷ lệ lãi suất thực tế
Khi các doanh nghiệp vay vốn để đầu tư thì lãi suất thực tế sẽ phản ánhgiá của các khoản vay mượn đó Chính vì thế quyết định có nên đầu tư haykhông sẽ phải căn cứ vào mức lãi suất đi vay để tiến hành hoạt động đầu tưđó
Trang 20Có thể biễu diễn mối quan hệ giữa đầu tư và lãi suất bằng sơ đồ sau:
Qua sơ đồ trên ta thấy lãi suất thực tế luôn tỷ lệ nghịch với đầu tư
Lãi suất cao hơn so với tỷ suất lợi nhuận bình quân thì các nhà đầu tư
sẽ giảm quy mô đầu tư, lãi suất vốn vay càng thấp thì mức đầu tư càng tănglên
- Lợi nhuận kỳ vọng: là mức lợi nhuận mà nhà đầu tư hy vọng đạt đượctrong tương lai nếu tiến hành đầu tư Các nhà đầu tư hy vọng vào tương laichắc chắn sẽ đạt được lợi nhuận cao thì họ sẽ đầu tư với quy mô tăng vàngược lại Lợi nhuận kỳ vọng rất khó xác định nhưng nó lại là nhân tố kíchthích các nhà đầu tư đầu tư thêm, nhất là các nhà đầu tư ưa thích mạo hiểm
- Trên đây là các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trong doanhnghiệp Doanh nghiệp quyết định đầu tư hay hạn chế đầu tư là tuỳ thuộc vàonhững nhân tố đó Để hoạt động đầu tư có hiệu quả cao thì cần phải căn cứvào các nhân tố trên
7 Đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp.
Hiệu quả đầu tư là một khái niệm rộng, một phạm trù kinh tế kháchquan
Trên giác độ nền kinh tế đó là mức độ thoả mãn nhu cầu phát triển kinh
tế, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của người lao động
r
IO
Trang 21Trên giác độ từng ngành, từng địa phương, cơ sở, từng giải pháp kinh tế
kỹ thuật thì đó là mức độ dáp ứng những nhiệm vụ kinh tế chính trị xã hội đã đề
ra cho ngành, địa phương, doanh nghiệp, cho từng giải pháp kỹ thuật khi thựchiện đầu tư
Căn cứ vào bản chất hiệu quả, người ta chia hiệu quả thành hai loại:hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội
7.1 Hiệu quả tài chính.
Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư là mức độ đáp ứng nhu cầuhoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của người laođộng trong các cơ sở sản xuất , kinh doanh dịch vụ trên cơ sở cốn đầu tư mà
cơ sở đã sử dụng so với các kỳ khác, các cơ sở khác hoặc định mức chung
Để tính toán hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư, có thể sử dụngcác nhóm chỉ tiêu sau:
7.1.1 Ch tiêu v t su t sinh l i c a v n ỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư ề tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư ỷ suất sinh lời của vốn đầu tư ất sinh lời của vốn đầu tư ời của vốn đầu tư ủa vốn đầu tư ốn đầu tư đầu tư ư u t
Tỷ suất sinh lời của VĐT
IvoTrong đó :
+ LN là lợi nhuận gia tăng của năm t so với năm (t-1)
+ Ivo là vốn đầu tư năm t
Chỉ tiêu này phản ánh lợi nhuận thu được trên một đồng vốn đầu tư phát huytác dụng trong kỳ nghiên cứu Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả tài chínhcàng cao và càng chứng tỏ rằng hoạt động đầu tư của doanh nghiệp là tốt, là
Trang 22
Hệ số (E) phản ánh doanh thu thu được trên một đơn vị vốn kinh doanh
Thứ hai, chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn cố định: (H)
Hệ số này phản ánh tổng vốn cố định phải bỏ ra để thu được một đơn vịlợi nhuận
Trong đó: F là tài sản cố định tăng thêm (do đầu tư năm t tạo ra)
Chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận thu được trên một đồng tài sản cố định,chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, chứng tỏ kết quả hoạt động đầu tư của doanhnghiệp trong thời kỳ nghiên cứu đã phát huy hiệu quả tốt do đó hoạt động đầu
tư của doanh nghiệp có hiệu quả
7.1.3 Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết trong 1000 đồng doanh thu thì có nhiêu đồng lợi nhuận,chỉ tiêu này càng lớn càng tốt nó phản ánh đầu tư của doanh nghiệp có hiệuquả
7.1.4 Chi tiêu đánh giá tiềm lực tài chính của DN
- Hệ số vốn tự có (vốn chủ sở hữu) so với vốn vay, hệ số này phải lớnhơn bặc bằng 1 Đối với dự án có triển vọng, hiệu quả thu được là rõ ràng thì
hệ số này có thể nhỏ hơn 1, vào khoảng 2/3 thì dự án thuận lợi
- Tỷ trọng vốn tự có (vốn chủ sở hữu) có trong tổng vốn đầu tư phải
>= 50% Đối với dự án có triển vọng, hiệu quả rõ ràng thì tỷ trọng này có thể
là 40%, thì dự án thuận lợi
- Tỷ lệ giữa TSLĐ có so với TSLĐ nợ = 2/1 hoặc 4/1 thì dự án thuậnlợi
H= Tổng vốn cố địnhTổng lợi nhuận
Trang 23- Tỷ lệ giữa vốn lưu động và nợ ngắn hạn >= 1 phản ánh khả năngthanh toán của công ty trong ngắn hạn.
- Tỷ lệ giữa tổng thu từ lợi nhuận thuần và khấu hao so với nợ đến hạnphải trả (tỷ lệ này phải >= 1)
Hai chỉ tiêu đầu nói lên tiềm lực tài chính đảm bảo cho mọi dự án thựchiện được thuận lợi, ba chỉ tiêu sau nói lên khả năng đảm bảo thanh toán cácnghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp
7.2 Hiệu quả kinh tế xã hội.
Hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động đầu tư là chênh lệch giữacác lợi ích mà nền kinh tế và xã hội thu được với các chi phí mà nền kinh tế
và xã hội đã bỏ ra khi thực hiện đầu tư
Xuất phát từ góc độ doanh nghiệp, lợi ích kinh tế xã hội của hoạtđộng đầu tư được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
- Mức đóng góp ngân sách
- Số chỗ làm việc tăng thêm từ hoạt động đầu tư
- Số ngoại tệ thu được từ hoạt động đầu tư
- Mức tăng năng suất lao động sau khi đầu tư so với trước đầu tư
- Mức nâng cao trình độ nghề nghiệp của người lao động
- Các tác động đến môi trường
- Các tác động khác
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XNH ĐOÀN MINH GIANG
I, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CÔNG TY:
- Công ty thành lập vào tháng 5 /2001 với tên gọi Công ty FIC.
Trang 24+ Địa chỉ: Trung Hoà - Cầu Giấy – Hà Nội.
Năm 2004 công ty tạm ngừng hoạt động
+Tháng 5 năm 2005 công ty chính thức hoạt động trở lại với tên gọi
Công ty cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu Đoàn Minh Giang
+ Trụ sở chính: tầng 3 -Nhà B3A -Khu đô thị Nam Trung Yên -Trung
Hoà - Cầu Giấy -Hà Nội
+ Người đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Nguyễn Bá Tiến –
Giám Đốc công ty
- Hình thức góp vốn: công ty được hình thành từ cổ phần của các cổ
công sáng lập
- Danh sách các cổ đông sáng lập nên công ty:
- Vốn điều lệ ban đầu : 1,8 tỷ đồng.
- Số tài khoản: 421101001269 tại Ngân Hàng Nông Nghiệp – Chi nhánh
Đông Anh
Trang 25Qua quá trình nghiên cứu kỹ lưỡng thị trường, ngày 20/5/2006 Công
ty cổ phần đầu tư & xuất nhập khẩu Đoàn Minh Giang., JSC chính thức ra đời Với các ngành nghề kinh doanh:
+ Tư vấn Dự án và đầu tư tài chính
+ Tư vấn mua bán Bất động sản - Thủ tục cấp tách sổ đỏ
+ Buôn bán nông lâm sản máy, công nghiệp điện tử
+ Du lịch nội đại và cho thuê xe du lịch
+ Tư vấn cung ứng lao động & du học nước ngoài
- Hình thức hoạt động:
+ Công ty được phép lập kế hoạch và tiến hành các hoạt động kinhdoanh theo quy định của giấy chứng nhận dăng kí kinh doanh và điều lệ phùhợp với quy định của pháp luật và thực hiện các biện pháp thích hợp để đạtđược mục tiêu của công ty
+ Công ty có thể thay đổi hình thức và mục tiêu chức năng kinh doanh,vốn điều lệ và các nội dung khác trong hồ sơ đăng kí kinh doanh khi hội đồngquản trị xét có lợi nhất đồng thời phải khai báo với sở kế hoạch đầu tư Hà Nội
để cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và phải đăng báo để thông báo Công ty được thành lập với các thành viên cùng với chức vụ như sau: _ Giám đốc: Nguyễn Bá Tiến
_ P Giám đốc: Ngô Đình Lợi
Hoàng Thị Nguyệt
_ Kế toán: Đào Ngọc Hà; Lê Thị Thuỷ
_ Trưởng phòng hành chính: Nguyễn Thị Hoan
_ Trưởng phòng kinh doanh: Nguyễn Bá Luân
_ Trưởng ban dự án: Trần Quang Mên
Trong đó giám đốc đồng thời là chủ tịch HĐQT
Công ty hoạt động trên hình thức công ty cổ phần và hoạt động chủ yếu
là tư vấn dự án và trực tiếp đầu tư
Trang 26II, SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN VÀ NHÂN VIÊN CÔNG TY.
1, Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty:
2, Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban và nhân viên công ty.
P Giám đốc kinh doanh
Phòng hành chính tổng hợp
Phòng kinh doanh
Phòng kế
toán
Ban dự án
Trang 27- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạchkinh doanh hằng năm của công ty.
- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư
- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồngvới giám đốc
- Giám sát, chỉ đạo giám đốc và người quản ký khác trong điều hànhviệc kinh doanh hằng ngày của công ty
- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyếtđiịnh thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn,mua cổ phần của các doanh nghiệp khác
- Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty
2.2, Ban giám đốc:
a, Chức năng:
Trong công ty ban giám đốc là một số người trong hội đồng quản trị,
có chức năng quản lý điều hành trực tiếp công việc kinh doanh hằng ngày cảucông ty
b, Nhiệm vụ:
+ Giám đốc: Đồng thời là chủ tịch HĐQT, là đại diện pháp lý của công
ty, có nhiệm vụ điều hành tất cả các hoạt động trong công ty và là người chtrách nhiệm cao nhất trong công ty
+ Phó giám đốc: Hỗ trợ và giúp giám đốc trong điều hành hoạt độngkinh doanh của công ty Thực hiện những nhiệm vụ mà giám đốc giao phó
2.3, Phòng hành chính - tổng hợp:
a, Chức năng:
Trang 28Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tạichi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước và công ty Thựchiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tai công
ty, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toan chi nhánh
b, Nhiệm vụ:
- Thực hiện quản lý lao động, tuyển dụng lao động, điều động, sắp xếpcán bộ phù hợp với năng lực, trình độ và yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh theothẩm quyền của công ty
- Thực hiện bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ lãnh đạo tại chi nhánh
- Xây dựnh kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng cao trình độ về mọi mặtcho cán bộ, nhân viên công ty
- Thực hiện việc mua sắm tài sản và công cụ lao động, trang thiết bị vàphương tiện làm việc, văn phòng phẩm phục vụ hoạt động kinh doanh củacông ty
- Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, nâng cấp và sửa chữa nhà làmviệc, QTK điểm giao dịch đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh và quy chếquản lý đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước
- Quản lý và sử dụng xe ô tô, điện, điện thoại và các trang thiết bị củachi nhánh Định kỳ bảo dưỡng và khám xe ô tô theo quy định, đảm bảo lái xe
an toàn
- Tổ chức công tác văn thư, lưu trữ, quản lý hồ sơ cán bộ theo đúngquy định của nhà nước và công ty
- Tổ chức thực hiện công tác y tế tại công ty
- Chuẩn bị mọi điều kiện cần thiết để hội họp, hội thảo, sơ kết, tổngkết… và ban giám đốc tiếp khách
- Thực hiện nhiệm vụ thủ quỹ các khoản chi tiêu nội bộ của cơ quan