1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về mạng cáp viễn thông tại Quảng Nam

47 687 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về mạng cáp viễn thông tại Quảng Nam
Tác giả Ngô Thanh Hưng
Trường học Trường Cao đẳng Phương Đông
Chuyên ngành Điện Tử - Viễn Thông
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Tam Kỳ
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu về mạng cáp viễn thông tại Quảng Nam

Trang 1

LỜI CẢM ƠN!

- -Qua 2 năm học tập và rèn luyện tại trường Cao Đẳng Phương Đông đến nay

em đã hoàn thành khóa học Với long biết ơn sâu sắc của mình em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của toàn thể các thầy cô giáo trong ngành Điện Tử - Viễn Thông trường Cao Đẳng Phương Đông cũng như các thầy cô tại trường trung họcChính Viễn Thông và CNTT II đã giảng dạy và hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này Đồng cảm ơn các anh chị tại trung tâm viễn thông Bắc Tam Kỳ đã tạo mọi điệu kiện và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập Vì thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên báo cáo này của em chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, đánh giá của thầy cô và các bạn cùng lớp để em hoàn thành tốt bản báo cáo này!

Tam Kỳ, ngày… tháng … năm 2010

Sinh viên thực hiện

Ngô Thanh Hưng

Trang 2

Qua thời gian thực tập chúng em là sinh viên của nghành điện tử viễn thông một phần nào đó thỏa mãn được những kiến thức về nghành nghề của mình.

Qua thực nghiệm em đã rút ra được những bài học kinh nghiệm quý giá làm tiền đề đầu tiên cho sự phát triển nghề nghiệp của riêng mình và góp phần vào sự phát triển nghành điện tử viễn thông của đất nước trong thời kỳ hiện nay Và sau đây là nội dung báo cáo của em!

Trang 3

NỘI DUNG BÁO CÁO!

Phần I: CƠ SỞ LÝ LUẬN (CÁP VIỄN THÔNG)

I Cấu tạo và ứng dụng các loại cáp viễn thông.

- Lớp ngoài ( Outer shield): làm bằng nhựa PVC chống sự xâm nhập của hơi nước,chống sự phá hủy cơ học

Trang 4

- nếu xoắn lại thì tín hiệu sẽ chéo nhau ngược pha nhau nên nhiễu bị triệt tiêu.

- Từ sự phát xạ của loại cáp UTP và sự xuyên âm(Crosstalk) giữa những cặp cáp liền kề

- Có 2 loại cáp xoắn đôi:

+ Cáp xoắn đôi có vỏ bọc chống nhiễu – STP

+ Cáp xoắn đôi không có vỏ bọc chống nhiễu – UTP

ngoài 1 lớp vỏ làm bằng dây đồng bện Lớp vỏ này có chức năng chống nhiễu từ bên ngoài và chống phát xạ nhiễu bên trong Lớp chống nhiễu này được nối đất để thoát nhiễu Tốc độ trên lý thuyết 500Mbps và trên thực tế 155Mbps với chiều dài 100m Sử dụng đầu nối DIN (DB-9), RJ45

Hình 2: cấu tạo cáp có vỏ bọc chống nhiễu- UTP

STP nhưng nó không có lớp vỏ bọc chống nhiễu Độ dài tối đa của đoạn cáp là 100m Dễ bị nhiễu khi đặt gần các thiết bị như: đường dây điện cao thế, nhiễu xuyên kênh… Sử dụng đầu nối RJ45

Trang 5

Hình 3: cấu tạo cáp không có vỏ bọc chống nhiễu- UTP

b ứng dụng

Dùng để truyền tín hiệu ở khoảng cách gần, kết nối trong mạng LAN kết nối

giữa các computer với nhau, computer với modul, switch…

- Primary coating là lớp vỏ nhựa PVC giúp bảo vệ core và cladding

không bị bụi, ẩm, trầy xước

Hai loại cáp quang phổ biến là:

GOF (Glass Optical Fiber) - cáp quang làm bằng thuỷ tinh

POF (Plastic Optical Fiber) - cáp quang làm bằng plastic.

- POF có đường kính core khá lớn khoảng 1mm, sử dụng cho truyền dẫn tín hiệukhoảng cách ngắn, mạng tốc độ thấp Trên các tài liệu kỹ thuật, bạn thường thấy cáp quang GOF ghi các thông số 9/125μm, 50/125μm hay 62,5/125μm, đây là đường kính của core/cladding; còn primary coating có đường kính mặc định là 250μm

- Bảo vệ sợi cáp quang là lớp vỏ ngoài gồm nhiều lớp khác nhau tùy theo cấu tạo, tính chất của mỗi loại cáp Nhưng có ba lớp bảo vệ chính là:

+ lớp chịu lực kéo (strength member)

+ lớp vỏ bảo vệ ngoài (buffer)

+ lớp áo giáp (jacket)

- Strength member là lớp chịu nhiệt, chịu kéo căng, thường làm

từ các sợi Kevlar

Trang 6

- Buffer thường làm bằng nhựa PVC, bảo vệ tránh va đập, ẩm

ướt

phần bên trong tránh ẩm ướt và các ảnh hưởng từ môi trường Mỗi loại cáp, tùy theo yêu cầu sử dụng sẽ có thêm các lớp jacket khác nhau

b Phân loại

Phân loại Cáp quang: Gồm hai loại chính:

* Multimode (đa mode)

- Multimode stepped index (chiết xuất bước): Lõi lớn (100 micron), các tia tạo xung ánh sáng có thể đi theo nhiều đường khác nhau trong lõi: thẳng, zig-zag… tại điểm đến sẽ nhận các chùm tia riêng lẻ, vì vậy xung dễ bị méo dạng

- Multimode graded index (chiết xuất liên tục): Lõi có chỉ số khúc xạ giảm dần từ trong ra ngoài cladding Các tia gần trục truyền chậm hơn các tia gần cladding Các tia theo đường cong thay vì zig-zag Các chùm tia tại điểm hội

tụ, vì vậy xung ít bị méo dạng

* Single mode (đơn mode)

Lõi nhỏ (8 mocron hay nhỏ hơn), hệ số thay đổi khúc xạ thay đổi từ lõi ra cladding ít hơn multimode Các tia truyền theo phương song song trục Xung nhận được hội tụ tốt, ít méo dạng

c Đặc điểm

vào cáp quang

- Nhận: sử dụng cảm ứng quang chuyển xung ánh sáng ngược thành data

- Cáp quang chỉ truyền sóng ánh sáng (không truyền tín hiệu điện) nên nhanh, không bị nhiễu và bị nghe trộm

- Độ suy dần thấp hơn các loại cáp đồng nên có thể tải các tín hiệu đi xa hàng ngàn km

- Cài đặt đòi hỏi phải có chuyên môn nhất định

- Cáp quang và các thiết bị đi kèm rất đắt tiền so với các loại cáp đồng

d Ứng dụng

* Multimode

Sử dụng cho truyền tải tín hiệu trong khoảng cách ngắn, bao gồm:

- Step index: dùng cho khoảng cách ngắn, phổ biến trong các đèn soi trong

- Graded index: thường dùng trong các mạng LAN

Trang 7

* Single mode

thoại, mạng truyền hình cáp

e Ưu điểm

- Mỏng hơn - Cáp quang được thiết kế có đường kính nhỏ hơn cáp đồng

- Dung lượng tải cao hơn - Bởi vì sợi quang mỏng hơn cáp đồng, nhiều sợi quang có thể được bó vào với đường kính đã cho hơn cáp đồng Điều này cho phép nhiều kênh đi qua cáp của bạn

- Suy giảm tín hiệu ít - Tín hiệu bị mất trong cáp quang ít hơn trong cáp đồng

- Tín hiệu ánh sáng - Không giống tín hiệu điện trong cáp đồng, tín hiệu ánh sáng từ sợi quang không bị nhiễu với những sợi khác trong cùng cáp Điều này làm cho chất lượng tín hiệu tốt hơn

- Sử dụng điện nguồn ít hơn - Bởi vì tín hiệu trong cáp quang giảm ít, máy phát có thể sử dụng nguồn thấp hơn thay vì máy phát với điện thế cao được dùng trong cáp đồng

- Tín hiệu số - Cáp quang lý tưởng thích hợp để tải thông tin dạng số mà đặc biệt hữu dụng trong mạng máy tính

- Không cháy - Vì không có điện xuyên qua Cáp quang, vì vậy không có nguy cơ hỏa hạn xảy ra

f Nhược điểm

- Nối cáp khó khăn, dây cáp dẫn càng thẳng càng tốt

- Chi phí - Chi phí hàn nối và thiết bị đầu cuối cao hơn so với cáp đồng

II Tìm hiểu cáp quang trong thực tế

-Cáp sợi quang thả sông của hãng TCFO hoàn toàn đáp ứng tốt nhất các tiêu chuẩn

ITU-T G.652 chuẩn D, các chỉ tiêu của IEC và tiêu chuẩn ngành TCN 160: 1996

68-1 Cáp dưới nước

1.1 Cấu trúc của cáp

a Đặc tính kỹ thuật của công nghệ ống đệm lỏng

- Sợi quang được bảo vệ bằng lớp bảo vệ nguyên thủy (sơ cấp) sẽ được đặt trong 1 lớp bảo vệ thứ 2 (thứ cấp), gọi là ống đệm (buffer tube)

- Ống đệm này có thể chứa được 1 hoặc nhiều sợi quang lên đến 12 sợi (ống đệm đường kính 2,0mm thì chứa được tối đa 6 sợi quang và ống đệm đường kính 2,6mm thì chứa được tối đa 12 sợi quang), sợi quang nằm lỏng trong ống, các sợi quang nằm ở vị trí tâm của ống đệm, do phải bện vào thành lõi cáp nên các ống đệm có chiều dài lớn hơn, chiều dài tăng thêm phụ thuộc vào bán kính bện của lõi, đường kính ống và bước khi bện Chính vì vậy, nếu một lực kéo tác động lên cáp thì sự giản dài của cáp sẽ không tạo ra sức căng của sợi quang và không làm tăng suy hao cho sợi quang

- Ống đệm được làm đầy bằng các hợp chất chống ẩm, chống nấm mốc, không dẫn điện, chất Gel đặc biệt chống sự sâm nhập của nước và chống

Trang 8

nước lưu lại Chất Gel này với hợp chất dung môi không gây độc hại sẽ

dễ dàng tẩy rửa các bụi bẩn và các chất bám bên ngoài Kỹ thuật của công

nghệ ống đệm lỏng cũng là cấu trúc tốt nhất cho sợi cáp về sự giản nở ra của cáp dưới sự tác động của nhiệt độ Cấu trúc này cũng cung cấp sự bảo vệ tốt

nhất chống lại các lực kéo ngang Với cấu trúc này sợi quang sẽ bảo vệ một

cách tốt nhất, không bị ảnh hưởng bởi một tác động bất kì bên ngoài

b mã màu của sợi quang

Sợi quang 1: Xanh dương Sợi quang 2: Cam

Sợi quang 3: Xanh Lục Sợi quang 4: Nâu

Sợi quang 5: Tro Sợi quang 6: Trắng

Sợi quang 7: Đỏ Sợi quang 8: Đen

Sợi quang 9: Vàng Sợi quang 10: Tím

Sợi quang 11: Hồng Sợi quang 12: Xanh biển

* Quy luật mã màu

của lớp nhôm là lớp vỏ nhựa làm bằng hợp chất PE có độ dày 1mm

- Tiếp theo là lớp vỏ thép dày 0.25 mm được phủ một lớp nhựa plastic ở cả

hai mặt Ngoài cùng là lớp vỏ PE dày 1.5 mm chứa thành phần Carbon đen

và các hợp chất để chống lại tia cực tím từ ánh sáng mặt trời, để không cho

nấm mốc phát triển và có thể tránh trược các vết nứt, lổ thủng và cáp lớp

phồng của lớp vỏ bên ngoài

- Ngoài ra, lớp vỏ cáp còn có khả năng cách điện cao (> 20 KVDC hay 10

KVAC trong 5 phút) và chống côn trùng gậm nhấm

- Nhãn được in trên bề mặt của vỏ cáp tại mổi một mét theo chiều dài của

sợi

Ví dụ như: TCFO 2007 OFC/SM/DB(D)-24F QDTEK 4000m

Tên nhà máy sản xuất : TCFO

Năm sản xuất : 2007

Chủng loại cáp: OFC/SM/DB-24F

Trang 9

Tên của đơn vị đối tác: QDTEK

Số mét của chiều dài : 40000m

1.3 thông số kỹ thuật

Trang 10

2.1Cấu trúc cáp

Số sợi: Từ 2 đến 96 sợi quang đơn mode

- Bước sóng hoạt động của sợi quang : 1310 nm và 1550 nm

- Phần tử chịu lực phi kim loại trung tâm

- Ống đệm chứa và bảo vệ sợi quang được làm theo công nghệ ống đệm lỏng

- Ống đệm có chứa sợi quang được bện theo phưng pháp SZ chung quanh phần tử chịu lực trung tâm (bện 2 lớp)

- Các khoảng trống giữa sợi và bề mặt trong của lòng ống đệm được điền đầy bằng một hợp chất đặc biệt chống sự thâm nhập của nước

- Lớp sợi tổng hợp chịu lực phi kim loại bao quanh lõi

- Lớp nhựa PolyEthylene bảo vệ trong

- Lớp vỏ cứng ngoài bằng nhựa PolyAmide Màu Cam hoặc Đen (Nylon 12)

để chống mối mọt

- Thích hợp cho chôn trực tiếp hoàn toàn phi kim loại (DBNM) và chôn luồn ống (DU)

Trang 11

2.2Đặc tính kỹ thuật

III Cách nối cáp quang

Cách thực hiện 1 mối hàn: gồm 4 bước cơ bản

Bước 1: Chuẩn bị sợi quang

Bước 2: Cắt sợi

Bước 3: Đốt nóng sợi

Bước 4: Bảo vệ sợi

Bước 1: Chuẩn bị sợi quang

- Bỏ tất cả các lớp chỉ còn chừa lại hai lớp cơ bản của sợi quang lớp

lõi(Core) và lớp bọc(cladding) Kế tiếp là lau sạch sợi bằng alcohol 90độ Yêu cầu phải đạt được độ sạch cao

Bước 2: Cắt sợi

Thực hiện vết cắt thẳng.Yêu cầu vết cắt là: mặt cắt phẳng, không mẻ, không lồi ở mép, mặt cắt không dính bụi hay các chất bẩn, mặt cắt phải vuông góc với trục của sợi

Do yêu cầu về độ chính xác cao nên các con dao tốt đáng giá từ

1000$-4000$ !!!

Bước 3: Đốt nóng sợi: Gồm 2 bước nhiệm vụ chính là:

1 Xếp thẳng hàng hai sợi quang (điều chỉnh cho 2 sợi quang đồng trục)

2 Phóng tia lửa điện để đốt nóng hai đầu sợi nhằm thực hiện sự hàn nối

Bước 4: Bảo vệ sợi

Một mối hàn tốt không bị bẻ gãy trong quá trình xử lý bình thường Một mối hàn điển hình có lực kéo căng từ 0.5 đến 1.5lbs nhưng nó phải được bảo vệ khỏi bị uốn cong và lực kéo căng Trong mối hàn riêng rẽ được bảo vệ bằng ống nhiệt co (heat shrinkable tube) hoặc một thành phần vật lý khác

Trang 12

BAÌ L

IÊN

ÔNG

LÂM

C

Y SA

DỐ

C TRH

SU

I CA

ÔNG

TÂM

UBT.

MYÎ

ÔNG

NHN

TR ÌNG C

ÔNG HIỆ P

ÔNG NIN TRƯỜNG T.CHÂU

ÔNG NHỎ DỐ C DÊ ÔNG NAM CỐ NG LỠ

ÔNG TRỢ

BÀ HUẾ GIẾ NG LỠ NGHĨA TRANG UB.T.CHÂU

ÔNG PHÙNG

THÔN 1T.CHÂU SUỐ I TRẨ U LÂM TRƯỜNG TRẠ I DÊ DỐ C TRANH

ÔNG CHIỂ U ÔNG QUÍ TRƯỜNG T.HÀ DỐ C SI ÔNG HẢI

ÔNG SA DỐ C BƯỞI CÂY GẠ O TRẠ M BƠM TRẠ M XÁ ÔNG HOA

CÂY GIÓ ĐÈO LƯU ÔNG XUÂN ÔNG PHUƠNG ÔNG TÂN BĐT.HIỆ P NHÀ THỜ

CHÙA DỐ C MÙ U THUỶLỢ I ÔNG DẦ N TRƯỜNG

ÔNG KHẢ

SÔNG TIÊN BÀ LIÊN

BƯU ĐIỆ N U.B HUYỆ N

30x2x0.5=1000m

10 m

.5=10m 30 x0.5

=1 0m 30 x0.5=

10 m 30 x0.5

=1 0m 30 x0

=1 0m 30 x0.5

=1 0m 30 x0

=1 0m 30 x0.5=

10 m 20

x0.5=

10

m 20

x0.5=

10

m

30x2x0.5=1000m

20x2x0.5=1000m

10x2x0.5=1000m 20x2x0.5=900m 20x2x0.5=900m 20x2x0.5=900m 20x2x0.5=900m 10x2x0.5=1000m 20x2x0.5=900m 20x2x0.5=2000m 20x2x0.5=1400m 20x2x0.5=600m

20 x0.5

=5 m

20x2x0.5=1000m 50x2x0.9=1000m 30x2x0.5=500m

50x2x0.9=1000m 50x2x0.9=1200m 50x2x0.9=1500m 50x2x0.9=1500m 50x2x0.9=1500m 50x2x0.9=1000m

30x2x0.9=300m

20 x0

500m

50 x0

=7 m

20x2x0.5=1000m

50x2x0.9=1000m

50x2x0.5=1000m 50x2x0.5=1000m 30x2x0.5=500m

20x2x0.5=1000m 20x2x0.5=1000m 20x2x0.5=1000m 20x2x0.5=1000m 20x2x0.5=500m 50x2x0.5=1000m 50x2x0.5=1000m 50x2x0.5=1000m 50x2x0.5=1000m 50x2x0.5=1000m 50x2x0.5=1000m 20x2x0.5=100m 20x2x0.5=1000m 20x2x0.5=1000m

20x2x0.5=1000m 20x2x0.5=1000m 50x2x0.5=500m 20x2x0.5=500m 20x2x0.5=500m

30x2x2x0.5=800m 30x2x2x0.5=1000m 30x2x2x0.5=1000m 30x2x0.5=1000m 20x2x0.5=1000m 20x2x0.5=1000m 10x2x0.5=1000m

20x2x0.5=500m 20x2x0.5=500m

20x2x0.5=500m 20x2x0.5=500m 30x2x0.5=500m

30x2x0.5=1000m 30x2x0.5=1000m 30x2x0.5=500m 30x2x0.5=500m 20x2x0.5=1000m 20x2x0.5=250m

50x2x0.5=750m

20x2x0.5=250m

30x2x0.5=1000m 30x2x0.5=1000m

50x2x0.5=250m

30x2x0.5=250m

20 x0.5

=2 m 02

30 5=200m 01

BÀ TÂN XƯỞNG CƯA

20x2x0.5=150m.11.02 30x2x0.5=500m.11.02

ÔNG HẠ CÔNG AN

50 x0

=1 m 01

20 x0 50 10.0

Phần II: CƠ SỞ THỰC TIỄN

I Sơ đồ mạng viễn thông Bắc Tam Kỳ:

Trang 13

II Tổng quan về mạng viễn thụng Quảng Nam:

1 Giới thiệu viễn thụng Quảng Nam

Quảng Nam là một tỉnh ven biển thuộc vựng Nam Trung BộViệt Nam

Cỏc dịch vụ cơ bản của viễn thụng Quảng Nam cung cấp:

Cho thuê kênh riêng

Các dịch vụ cộng thêm trên mạng điện thoại cố định, di động

Giới thiệu dịch vụ Internet

Giới thiệu các dịch vụ thẻ: Card phone, 1719, ifone…

Giới thiệu dịch vụ điện thoại cố định không dây Gphone

Giới thiệu các dịch vụ của Vinaphone

Hiện nay viễn thông cho thuê kênh riêng ở trên 2 góc độ, đó là đường truyền quang, vi ba và đờng truyền cáp đồng

SéT : số điện thoại đầy đủ mà khỏch hàng muốn rỳt gọn

Bỏo thức tự động (bỏo chuụng hẹn giờ)

Mỏy điện thoại sẽ thực hiện chức năng như một đồng hồ bỏo thức, reng chuụng khi đến giờ hẹn mà chủ mỏy cài đặt trước

Trang 14

Ghi chú: Lời báo vắng nhà sẽ báo liên tục khi có cuộc gọi cho đến khi chế

độ cài được hủy bỏ

Chuyển cuộc gọi tạm thời

Dịch vụ này giúp khách hàng giữ liên lạc với máy điện thoại của mình ở nhà, cơ quan mà không phải hiện diện tại nơi đặt máy Sau khi được lập trình, mọi cuộc gọi đến sẽ được chuyển sang một máy khác (có thể là máy

cố định, di động, hoặc vô tuyến cố định) do khách hàng chỉ định Có 3 dạng chuyển cuộc gọi với cách sử dụng như sau:

Số ÐT là số máy mà khách hàng muốn chuyển cuộc gọi đến

Nếu muốn nói chuyện tay ba với B và C, nhấp cần chỉnh lưu, bấm số 3

Dịch vụ điện thoại 3 bên (ĐT hội nghị)

Người đăng ký dịch vụ này có thể gọi cùng lúc hai số máy khác nhau để 3 người cùng đàm thoại

Cách sử dụng:

• Thuê bao A (có đăng ký dịch vụ) gọi thuê bao B, báo B chờ

• Nhấp cần chỉnh lưu, quay số gọi thuê bao C

Nếu A muốn nói chuyện luân phiên với B hoặc C, nhấp cần chỉnh lưu, bấm số 2

Nếu muốn nói chuyện tay ba với B và C, nhấp cần chỉnh lưu, bấm số 3

Đường dây nóng

Thuận tiện cho những khách hàng có nhu cầu liên lạc thường xuyên với một máy điện thoại Chỉ cần nhấc ống nghe, điện thoại của khách hàng sẽ được kết nối với 1 máy định trước ngay lập tức hoặc sau 05 giây

Ghi chú: Khách hàng phải xác định số điện thọai cần kết nối để sử dụng

dịch vụ này Khi sử dụng dịch vụ, máy điện thoại của khách hàng không thể liên lạc với số điện thọai nào khác ngoài số điện thoại đã đăng ký Dịch vụ này khách hàng chỉ cần đăng ký với tổng đài, không cần thao tác trên máy điện thoại

Trang 15

Cấp tín hiệu đảo cực để tính cước

Dịch vụ này giúp khách hàng quản lý và tính cước chính xác trong trường hợp khách hàng được thu cước của người sử dụng theo qui định Nhà nước Tín hiệu dùng cho các thiết bị tính cước, máy đếm xung cước tại các máy điện thoại công cộng, các khách sạn, trung kế tổng đài nội bộ

Truy tìm số máy gọi đến

Dịch vụ này giúp chủ máy điện thọai biết được số máy gọi đến bằng cách nhấp cần chỉnh lưu (bộ phận nằm dưới tay nghe có tác dụng cho phép thực hiện cuộc gọi khi tay nghe được nhấc lên và cho phép nhận cuộc gọi khi bị tay nghe gác lên) hoặc không cần tùy tổng đài, trong khi vẫn giữ được cuộc đàm thọai Nếu cuộc gọi trong phạm vi toàn quốc thì Bưu điện có thể tìm ra

số máy chủ gọi

Cách sử dụng:

Khi có cuộc gọi đến, người sử dụng điện thoại (có đăng ký dịch vụ) nhấc ống nghe và nhấp cần chỉnh lưu hoặc có thể không cần nhấp cần chỉnh lưu, tùy hệ tổng đài, để tổng đài ghi nhận số điện thoại gọi đến

Người được gọi gọi đến tổng đài liên quan để được cung cấp số điện thoại đã gọi đến

Tạo nhóm liên tụ (nhóm trượt)

Dịch vụ này thuận tiện cho các hãng taxi, khách sạn, doanh nghiệp, có nhiều số điện thọai giao dịch Ðể thuận tiện trong giao dịch kinh doanh, khách hàng chỉ cần thông báo một số điện thoại (máy cái) Nếu có nhiều cuộc gọi đến số máy này cùng một lúc, các cuộc gọi sẽ được tự động chuyển đến các số máy khác đang rỗi của khách hàng

Tách nhóm liên tục

Trường hợp khách hàng đã sử dụng dịch vụ nhóm liên tụ, nay cần 1 số điện thoại để liên lạc mà không phụ thuộc vào nhóm liên tụ, dịch vụ này giúp tách 1 số điện thọai trong nhóm liên tụ để thành 1 số điện thoại độc lập

Hiển thị số máy gọi đến

Cho phép chủ máy điện thoại (có đăng ký dịch vụ) biết được số máy gọi đến thông qua màn hình của máy điện thọai có tính năng này hoặc trên hộp hiển thị số gọi đến được gắn vào đường dây điện thoại

Hạn chế gọi đi theo yêu cầu

Dịch vụ này giúp khách hàng quản lý được việc sử dụng điện thọai chặt chẽ, tránh các cuộc gọi phát sinh ngoài ý muốn Chủ động mở hướng gọi khi cần và đóng lại khi sử dụng xong

+ Dùng khóa cố định

Trang 16

VNN 1268: Dịch vụ Gọi VNN trong nước là dịch vụ truy nhập Internet

gián tiếp vào các địa chỉ trong nước, quản lý và tính cước theo số điện thoại truy nhập

Lợi ích sử dụng dịch vụ:

Rất thích hợp với những người chỉ có nhu cầu sử dụng dịch vụ trong nước Không bị lộ mật khẩu : Do người sử dụng Account/Password chung, công khai nên việc lộ mật khẩu bị loại trừ

VNN 1269: Dịch vụ Gọi VNN quốc tế là dịch vụ truy nhập Internet gián

tiếp, được cung cấp, quản lý và tính cước theo số điện thoại truy nhập Với dịch vụ này khách hàng có thể truy nhập và sử dụng được tất cả các tiện ích của dịch vụ Internet thông thường

Lợi ích sử dụng dịch vụ:

Rất thích hợp với mọi nhu cầu của khách hàng sử dụng dịch vụ Internet Không bị lộ mật khẩu: Do người sử dụng Account/Password chung, công khai nên việc lộ mật khẩu bị loại trừ

Internet VNN1260-1260P

VNN 1260 : Là dịch vụ truy nhập và sử dụng Internet thông qua mạng

điện thoại công cộng (PSTN) theo hình thức thuê bao với mức cước thuê bao bằng không Khách hàng sẽ được cung cấp một tài khoản dùng để truy nhập

và sử dụng các dịch vụ trên mạng

Internet và một hòm thư điện tử miễn phí

Số điện thoại truy nhập:1260

-Tên truy nhập: (Username) khách hàng tùy chọn khi đăng ký

- Mật khẩu truy nhập: (Password) mật khẩu được Bưu điện cung cấp sau khi hợp đồng được ký

Phạm vi sử dụng: Trong và ngoài nước.

VNN-1260P: Khác với dịch vụ Internet gián tiếp thông thường, với

VNN1260-P người sử dụng có thể kiểm soát mức chi tiêu của mình bằng cách thanh toán trước

cước phí các lần truy cập Internet vào tài khoản VNN1260-P của mình trong

vào số dư tài khoản Để nạp thêm tiền vào tài khoản, chỉ cần mua và sử dụng

Trang 17

cỏc thẻ VNN1260-P VNN1260-P được thiết kế để đem lại nhiều tiện lợi cho khỏch hàng

MeGa VNN

MegaVNN là gỡ?

Là dịch vụ truy nhập Internet băng rộng qua mạng VNN do Tập đoàn Bưu chớnh Viễn thụng Việt Nam (VNPT) cung cấp, dịch vụ này cho phộp khỏch hàng truy nhập Internet với tốc độ cao dựa trờn cụng nghệ đường dõy thuờ bao số bất đối xứng ADSL

Cỏc tiện ớch của dịch vụ Mega VNN?

Truy cập Internet bằng cụng nghệ ADSLvượt trội cỏc hỡnh thức truy cập Internet giỏn tiếp thụng thụng thường ở mọi khớa cạnh:

Luụn luụn sẵn sàng (always on): vỡ số liệu truyền đi độc lập với việc gọi điện thoại/Fax, đường vào Internet của ADSL luụn sẵn sàng

Dễ dựng, khụng cũn phải quay số, khụng vào mạng/Ra mạng, khụng qua mạng điện thoại cụng cộng – Khụng phải trả cước nội hạt

Ưu điểm về tốc độ kết nối: Tốc độ là 2Mbps cho đường tải dữ liệu xuống

và 640Kbps cho đường đưa dữ liệu lờn mạng phự hợp hơn với người sử dụng phải thường xuyờn khai thỏc thụng tin trờn Internet

Cụng nghệ ADSL cú thể phục vụ cho cỏc ứng dụng đũi hỏi phải truy cập Internet với tốc độ cao như: Giỏo dục và đào tạo từ xa, xem video theo yờu cầu, trũ chơi trực tuyến, nghe nhạc, hội nghị truyền hỡnh, …

Trỏnh được tỡnh trạng vẫn phải trả cước khi quờn ngắt kết nối

Khụng tớn hiệu bận, khụng thời gian chờ

Vẫn cú thể nhận và gọi điện thoại khi đang truy nhập Internet

Điện thoại cố định không dây Gphone

- GPhone là dịch vụ điện thoại cố định không dây

- Kết nối không dây, chuyển dịch dễ dàng

- Chi phí lắp đặt và sử dụng thấp

- Tiện ích phong phú: Nhắn tin, hiển thị số chủ gọi, chờ cuộc gọi, chuyển cuộc gọi, kết nối Internet trong tơng lai

- Thủ tục lắp đặt nhanh chóng, thuận tiện

- Đặc biệt phù hợp với những vùng cha có cáp điện thoại

Dịch vụ điện thoại thẻ Việt Nam – Cardphone

Dịch vụ điện thoại thẻ Việt Nam – Cardphone do cụng ty Dịch vụ Viễn thụng Việt Nam (VNP) đảm trỏch việc khai thỏc Hiện tại cú khoảng 9.000

Trang 18

trạm ĐTCC dựng thẻ trờn phạm vi toàn quốc Trờn thị trường đang bỏn rộng rói cỏc loại thẻ gọi điện thoại cụng cộng Cardphone với mệnh giỏ 30.000 – 50.000 – 100.000 – 150.000 đồng.

Dịch vụ thoại trả trước 1719 (Calling Card)

Dịch vụ thoại trả trước 1719 (Calling Card) là dịch vụ gọi điện thoại nội

hạt, đường dài trong nước và quốc tế trả trước, người sử dụng chỉ cần mua một thẻ điện thoại trả tiền trước cú mệnh giỏ từ 30.000 đến

200.000 đồng là cú thể thực hiện cuộc gọi từ bất kỳ mỏy điện thoại cố định nào thụng qua việc gọi vào số dịch vụ 1719 Cước phớ sẽ được trừ

trực tiếp vào tài khoản thẻ Dịch vụ 1719 bao gồm thoại trả trước giỏ rẻ chất lượng VoIP 8Kbps và thoại trả trước chất lượng cao như PSTN truyền thụng chất lượng cao theo chuẩn TDM 64Kbps

2 kiến thức cần trang bị cho ngời công nhân:

a Kiến thức an toàn lao động và bảo hộ lao động:

- Ngời công nhân cần nắm vững kiến thức an toàn lao động và bảo hộ lao động

+ Về kiến thức an toàn lao động: Ngời công nhân cần lắm vững về lý thuyết an toàn lao động khi tiếp xúc với các loại điện áp để giữ khoảng cách khi thi hành công việc(theo lý thuyết), Ra dây và kéo dây vợt đ-ờng,vác thang đi trên đờng làm sao giữ an toàn cho ngời tham gia giao thông

+ Về bảo hộ lao động: Chấp hành đúng qui tắc bảo hộ lao động nh trang phục khi tham gia lao động nh: Quần áo mặc màu sẫm là tốt nhất, đi dép có quay hậu đế cách điện tốt hoặc đi giày có đế cách điện Dụng cụ các nhân cần chuẩn bị nh: Túi đựng dụng cụ(loại nhiều ngăn và đủ lớn), kìm cắt,kìm vạn năng,dây an toàn,đồng hồ vạn năng,máy xử lý cá nhân,dao Krone bắn cáp,bút thử điện, tô vít, bu long leo cột(ít nhất 3 cây), dây thuê bao, dây nhảy nói chung ngời công nhân khi đi làm cần phải chuẩn bị đầy đủ dụng

cụ cá nhân chuyên dụng của mình khi cần đến để tạo điều kiện thuận lợi xử

lý máy cho khách hàng một cách nhanh nhất

b Kiến thức giao tiếp khách hàng:

- Đối với ngời công nhân khi đi sửa chữa cần lắm vững những kiến thức cơ bản về kỹ thuật cũng nh các dịch vụ mà đơn vị mình đang cung cấp và sắp cung cấp,các thủ tục khi khách hàng cần cung cấp dịch vụ để từ đó tiếp thị sao cho phù hợp.Kiến thức chăm sóc khách hàng, là ngời công nhân khi chăm sóc khách hàng cần chú ý về cách ăn mặc, đi đứng, cánh ăn nói tạo

ra sự tự tin cho bản thân và sự hài lòng cho khách hàng khi đang sử dụng dịch vụ của đơn vị mình và sắp tới sẽ sử dụng dịch vụ của đơn vị mình, cần phải biết mỗi cá nhân của ngời công nhân là một kênh bán hàng, là một

- kênh giao tiếp khách hàng, đặc biệt là trong các dịp lễ, tết cần phải có những lời chào và chúc cho khách hàng để tạo ra mối tin cậy giữa nhà cung cấp dịch vụ và ngời sử sụng dịch vụ của đơn vị mình

Trang 19

3 Tìm hiểu và tham gia công tác công việc của ngời công nhân cáp &

đờng dây thuê bao:

phải mang theo các dụng cụ các nhân đó mà cần phải làm quen với công việc của ngời công nhân khi nhận đợc một thông tin (phiếu báo hỏng) của khách hàng theo các qui trình cơ bản sau

a/ Tiếp nhận phiếu báo hỏng.

b/ Dùng máy điện thoại nghiệp vụ gọi (Test ) thử Thông qua báo hiệu

hồi âm chuông ( báo hiệu đờng dây) mà xác định tình trạng h hỏng của máy hoặc đờng dây có mấy tình trạng báo hiệu h hỏng cơ bản sau: Hồi chuông ( đa số là đứt dây tức không thông mạch), chập dây, chập đất, hỏng máy Ng-

ời công nhân căn cứ vào đó mà phán Pan để xử lý sao cho nhanh nhất Khi đã gọi thử xong ngời CN cần tiến hành các bớc tuần tự sau:

c/ Quá trình xử lý máy báo hỏng đợc thực hiện nh lu đồ trên hình vẽ

Ví dụ: Khi nhận máy báo hỏng thì ngời CN tiến hành kiểm tra tại MDF nếu:

- Tại MDF về Đài hỏng thì tiến hành sửa chữa và kết thúc quá trình sửa chữa( với điều kiện phải liên lạc với khách hàng tốt)

- Nếu không hỏng thì tiến hành kiểm tra cáp mạng( Cáp chính, nhánh, cáp thuê bao), nếu hỏng thì tiến hành sửa chữa kết thúc quá trình sửa chữa

- Nếu không hỏng thì tiến hành kiểm tra dây thuê bao, nếu hỏng thì tiến hành sửa chữa kết thúc quá trình sửa chữa

- Nếu không hỏng tiến hành kiểm tra thiết bị đầu cuối và sửa chữa đầu cuối (Nếu có thể) Kết thúc quá trình xử lý

d/ Thực tế về công tác xử lý máy cho khách hàng:

- ở mục: C là qui trình xử lý 1 máy điện thoại báo hỏng Nhng trong thực

tế thì ngời CN cần phải lắm vững mạng cáp để đa ra đợc dự đoán và phán đoán

đặc điểm của từng thuê bao (TB) mà cần kiểm tra đoạn nào và bỏ qua đoạn nào để đa đến hiệu quả xử lý TB cho khách hàng một cách nhanh nhất

Ví dụ: 01 TB báo hỏng nhng đợc kết cuối trên 1 tuyến cáp tốt thì ta nên

bỏ qua công việc thử cáp mà tiến hành thử dây hoặc máy của khách hàng

ng-ợc lại nếu nh thuê bao đó đng-ợc kết cuối trên tuyến cáp sấu thì ta nên kiểm tra cáp trớc khi tiến hành kiểm tra dây và thiết bị đầu cuối

- Trong thực tế thời tiết tại tỉnh Kon tum có 2 mùa ( mùa nắng và mùa a) nên công tác sửa chữa cũng cần phải áp dụng theo mùa

m-Ví dụ: Vào mùa khô thì dây ít bị hỏng hơn mùa ma nên ngời CN cần phải

đa ra dự đoán đặc tính dây của tùng nhà TB mà sửa chữa Chẳng hạn nhà TB A dây có dài không, có đi qua nhiều cây cối không hoặc chớng ngại vật gây ra làm hỏng dây, dây có nhiều mối nối không Các câu hỏi tình huống luôn phải

đặt ra trong đầu ngời công nhân để đa ra dự đoán sao cho chính xác nhất.Vào mùa ma thì các mối nối rệp hay bị h hỏng do OXy hoá gây nên, hoặc rông,xét thờng xuyên xảy ra thì ngời CN có thể bỏ qua qui trình thử cáp mà có thể đến trực tiếp nhà TB kiểm tra hoặc xử lý đờng dây trớc

Trang 20

Đây chính là đặc điểm khác so với lý thuyết mà điều này chỉ áp dụng cho từng vùng, miền, địa phơng mang tính đặc thù về thời tiết.

III Tìm hiểu về mạng ngoại vi và thiết bị đầu cuối

Maùng ngoaùi vi laứ moọt trong ba thaứnh phaàn chớnh laứ: Heọ thoỏng maùng

chuyeồn maùch, heọ thoỏng maùng truyeàn daón, heọ thoỏng maùng ngoaùi vi Ba heọ thoỏng naứy caỏu thaứnh maùng vieón thoõng cuỷa toồng coõng ty Bửu chớnh - Vieón thoõng Vieọt nam.Hieọn nay,

Maùng ngoaùi vi laứ phaàn cuỷa maùng lửụựi vieón thoõng chuỷ yeỏu naốm beõn ngoaứi nhaứ traùm vieón thoõng, bao goàm taỏt caỷ caực loaùi heọ thoỏng: Caựp thoõng tin sụùi ủoàng, sụùi quang ủửụùc laộp ủaởt theo caực phửụng thửực treo, choõn trửùc tieỏp, ủi ngaàm trong coỏng beồ, thaỷ soõng, thaỷ bieồn Caực daõy traàn, caực daõy caựp vaứ caực daõy caựch ủieọn ủửụùc sửỷ duùng laứm daõy daón Caực coọt, caực thanh xaứ, caực vaọt ủụừ vaứ phaàn cửựng ủửụùc sửỷ duùng laứm coỏng caựp, hoỏ caựp ủửụùc duứng ủeồ baỷo veọ caực loaùi caựp hieọn coự ttreõn maùng lửụựi Keồ caỷ nhửừng phửụng tieọn hoó trụù vaứ baỷo veọ cuỷa chuựng ủửụùc goùi laứ thieỏt bũ ngoaùi vi, nhử sau:

Maùng caựp ủoàng thueõ bao:

Maùng caựp ủoàng thueõ bao laứ heọ thoỏng caựp thoõng tin sụùi ủoàng keỏt noỏi

tửứ nuựt chuyeồn maùch (ủieồm truy nhaọp) ủeỏn nhaứ thueõ bao Maùng bao goàm caực thaứnh phaàn nhử MDF, maờng xoõng caựp, phieỏn noỏi daõy, tuỷ caựp, hoọp caựp, caựp vaứo nhaứ thueõ bao vaứ heọ thoỏng coỏng beồ

Hỡnh 2.1 : Caỏu truực ủụn giaỷn maùng caựp ủoàng thueõ bao.

ẹIEÅM TRUY NHAÄP

Trang 21

* Dàn phối tuyến: MDF (Main Distribution Frame ) là nơi tập trung tất cả các kết cuối đầu dây của các cáp trong mạng MDF thường được đặt gần tổng đài và là nơi xuất phát của tất cả các cáp cho mạng thuê bao và cáp liên trạm điện thọai MDF là nơi tạo sự mềm dẻo trong sự đấu nối số thiết bị thuê bao với tổng đài và cũng là nơi kiểm tra, đo thử mạng cáp.

* Hầm, bể cáp nhập đài thường được xây dựng ngay dưới MDF tạo sự thuận lợi khi kéo cáp mới vào tổng đài Hầm cáp này cũng là nơi thực hiện các mối nối cáp ngầm (nối cáp hoặc nối rẽ) tạo nên sự mềm dẻo Thường hai hầm cáp cách nhau tối đa là 50 đến 70 mét thông thường là

50 mét/1 hầm,bể

* Cáp chính: Là nơi cáp xuất phất từ MDF đến tủ cáp lớn và cũng có thể cáp chính đi thẳng từ MDF đến hộp cáp cuối cùng (tập điểm) để đến nhà thuê bao (đối với các mạng nhỏ) Trên đường đi chính có thể rẻ đến các tủ cáp

* Tủ cáp: Là nơi tập trung các kết cuối của một hay nhiều sợi cáp chính từ MDF đến và cũng là nơi tập trung các cáp phối của các tập điểm về Tủ cáp có thể là nơi đo thử xác định hư hỏng, sửa chữa nhanh và linh họat trong khi khu vực chưa có dự báo nhu cầu Dung lượng tủ cáp thường là, 200,300, 400 600 ,1200 đôi/ Tủ

* Cáp phối: là cáp xuất phát từ tủ cáp đến tập điểm

* Tập điểm (tủ cáp) là nơi kết cuối của một tuyến cáp từ tổng đài

đi, là điểm nối rẽ từng đôi dây đến nhà thuê bao Tập điểm có dung lượng thường là100 đôi 50 đôi đến 10 đôi

cuối của nhà

thuê bao Đường dây thuê bao gồm dây đi ngoài trời, và dây đi trong nhà Đường dây thuê bao thường nhỏ hơn 300 mét tính từ hộp cáp cuối đến nhà thuê bao Số cáp gốc , cống bể , và cột cáp tại các trạm như sau:

Số liệu về mạng ngoại vi đến 31/ 12 /2006:

, Mạng cáp thuê bao:

a, mạng cáp chính , 36.078 đôi cáp gốc , chiều dài 57,180 Km

Trang 22

* Hiệu suất sử dung là 81.14%

b, Mạng cáp phối 38.410 đôi /549.967 mét

* Hiệu suất sử dung là 76.21%,

c, Hệ thống cống bể:

Tổng chiều dài của hệ thống cáp ngàm là 40 233 mét/ 1040 bể cáp các loại,

* Ống cống cáp là loại ống nhựa PVC phi 110/ 114 dài 6 mét/ ống,

d, Hê thống đường cột treo cáp ,

tổng số cột là 5037 cột các loại từ 6,5 – 7 mét

tổng số cáp nhánh 50 đôi dến 20 đôi là 200, 215 km,

1.Thiết bị ngoại vi

Dây dẫn:

Khi một cuộc đàm thoại hoặc một tin báo gửi FAX (Facimile) được thực hiện hoàn chỉnh qua một mạch thoại, các máy điện thoại hay FAX tại hai đầu được kết nối với nhau nhờ các dây kim loại sao cho dòng điện mang các tín hiệu thông tin có thể lưu thông giữa chúng Các phương tiện này như các đường dây cáp đồng thuê bao và các đường dây cáp quang thuê bao như: (cáp nhập đài, cáp cáp phối, đường dây thuê bao) đóng vai trò các vật dẫn điện

Đường dây trên không:

Các dây cáp đồng, dây cáp quang và các dây cách điện được sử dụng làm dây dẫn Các cây cột, kẹp móc cáp’ các dây đỡ và phần cứng được sử dụng làm các phương tiện đỡ và các phụ kiện khác luôn chịu các ảnh hưởng rất lớn về mọi mặt Mặc dù đường dây truyền dẫn trên không có những nhược điểm cơ bản

là ảnh hưởng của môi trường tự nhiên và nhân tạo, nó vẫn sử dụng một cách rộng rãi, nó chiếm khoảng 95% ở tỉnh Kon tum vì công trình trên không thường rất kinh tế so với các công trình ngầm Tuy nhiên đối với công trình trên không cần phải có đủ độ an toàn và chắc chắn để chống lại những điều kiện khắc nghiệt do thiên nhiên tác động vào

Đường dây ngầm:

Đường dây ngầm thường là sử dụng đối với các cáp được chôn sâu dưới lòng đất chống được những sự phá hoại của thiên nhiên và nhân tạo Chúng được đặt trong một đường cống Đối với đường dây ngầm thì chi

Trang 23

phí đắt gấp 3 lần so với đường dây treo nên thường được đặt gần nơi nhập đài và các khu vực có đông người qua lại.

Do cần phải đặt ống cáp phân tán đường dây thuê bao trong các vùng thành phố lớn vì các điều kiện môi trường, cho nên đường dây ngầm gần đây tăng lên

Hệ thống bảo vệ:

các vật liệu đỡ cáp, tủ cáp, tập điểm, các trang thiết bị chống sét cho cáp đồng, cáp quang và các thiết bị khác trên mạng viễn thông

Hầm cáp, bể cáp

* Hầm cáp: Hầm cáp thường đặt dưới MDF có diện tích mặt sàn bằng

mặt sàn của MDF và độ sâu tối thiểu là 2,2 mét, phải bảo đảm độ thông thoáng khí, chiếu sáng, thoát nước, chống thấm, nền hầm có độ dốc để nước dồn về hố tụ nước thuận lợi cho việc bơm nước ra ngoài khi cần thiết

* Bể cáp: Bể cáp nằm dưới đất xây bằng gạch hoặc bê tông, được đặt

trên các tuyến cáp ngầm sử dụng cho lúc thi công cáp đi qua, có thể là nơi chứa các cáp dự trữ khi cần thiết, nơi rẽ nhánh cáp đi các hướng Khoảng cách giữa 2 bể cáp từ 50 mét - 70 mét Phải có biện pháp bể cáp được khô ráo

Ống dẫn cáp

Ốâng dẫn cáp bảo vệ cho cáp và thuận tiện mở rộng dung lượng cáp trên các tuyến khi có nhu cầu Tuỳ theo dự báo, trong khi quy hoạch phân vùng thì số lượng ống cáp được lắp đặït hợp lý Ống cáp thường làm bằng vật liệu cứng như nhựa PVC 110/114, ống thép, ít bị ăn mòn do hoá chất và môi trường Độ chôn sâu của ống cáp lớp trên cùng như sau:

- Đối với ống đặt dưới hè đường : 500 mm

- Đối với ống đặt dưới lòng đường: 700 mm

quốc lộ thì độ chôn sâu của ống từ mặt đường nhựa đến ống trên cùng là 1,2 mét

Ngày đăng: 27/03/2013, 10:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Cáo tạo cáp đồng trục - Tìm hiểu về mạng cáp viễn thông tại Quảng Nam
Hình 1 Cáo tạo cáp đồng trục (Trang 3)
Hình 2: cấu tạo cáp có vỏ bọc chống nhiễu- UTP - Tìm hiểu về mạng cáp viễn thông tại Quảng Nam
Hình 2 cấu tạo cáp có vỏ bọc chống nhiễu- UTP (Trang 4)
Hình 2.1 :  Cấu trúc đơn giản mạng cáp đồng thuê bao. - Tìm hiểu về mạng cáp viễn thông tại Quảng Nam
Hình 2.1 Cấu trúc đơn giản mạng cáp đồng thuê bao (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w