Có nhiều cách phân chia dự án ODA theo các loại hình khác nhau,nhưng nếu xét theo tính chất sử dụng vốn, dự án ODA được xác định theo cácloại hình sau: - Dự án xây dựng cơ bảnXDCB : Là d
Trang 1đặng việt hng
QUảN Lý QUỹ QUAY VòNG CủA Dự áN TàI CHíNH NÔNG THÔN
TạI Sở GIAO DịCH III - NGÂN HàNG THƯƠNG MạI
Cổ PHầN ĐầU TƯ Và PHáT TRIểN VIệT NAM
Hà Nội - 2013
Bộ giáo dục và đào tạo Ngân hàng nhà nớc việt nam
Học viện ngân hàng
-
Trang 2-QU¶N Lý QUü QUAY VßNG CñA Dù ¸N TµI CHÝNH N¤NG TH¤N
T¹I Së GIAO DÞCH III - NG¢N HµNG TH¦¥NG M¹I
Cæ PHÇN §ÇU T¦ Vµ PH¸T TRIÓN VIÖT NAM
chuyªn ngµnh: tµi chÝnh - ng©n hµng
m· sè: 60 34 02 01
Ngêi híng dÉn khoa häc: Ts NguyÔn vÕt hång
Hµ Néi - 2013
Trang 3Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiêncứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trongluận văn này là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn
Đặng Việt Hưng
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ QUỸ QUAY VÒNG CỦA DỰ ÁN TÀI CHÍNH NÔNG THÔN 4
1.1 Tổng quan về quản lý dự án ODA 4
1.1.1 Khái niệm quản lý dự án ODA 4
1.1.2 Các nội dung quản lý dự án ODA 8
1.1.3 Phân loại dự án ODA 15
1.2 Khái quát về dự án Tài chính Nông thôn 17
1.2.1 Khái niệm và một số đặc trưng của dự án Tài chính Nông thôn 17
1.2.2 Cơ chế rút vốn và giải ngân của Dự án Tài chính Nông thôn 26
1.3 Quản lý Quỹ quay vòng của dự án Tài chính Nông thôn 30
1.3.1 Khái niệm và cơ chế hình thành Quỹ quay vòng của dự án Tài chính Nông thôn 30
1.3.2 Nội dung quản lý Quỹ quay vòng của dự án Tài chính Nông thôn 33
1.4 Quản lý Quỹ quay vòng ở một số quốc gia và bài học kinh nghiệm cho Việt nam 36
1.4.1 Tình hình quản lý Quỹ quay vòng của một số quốc gia 36
1.4.2.Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 40
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ QUỸ QUAY VÒNG DỰ ÁN TÀI CHÍNH NÔNG THÔN TẠI SỞ GIAO DỊCH III - NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 43
Trang 5hoạt động của Sở giao dịch III: 43
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch III 47
2.2 Thực trạng Quản lý Quỹ quay vòng của dự án Tài chính Nông thôn tại Sở Giao dịch III – Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 50
2.2.1 Tình hình triển khai của dự án Tài chính Nông thôn: 50
2.2.2 Thực trạng công tác quản lý Quỹ quay vòng của dự án Tài chính Nông thôn tại Sở Giao dịch III – Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam: 50
2.3 Đánh giá công tác quản lý Quỹ quay vòng dự án Tài chính nông thôn tại Sở Giao dịch III – Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 75
2.3.1 Đánh giá chung 75
2.3.2 Đánh giá công tác quản lý quy mô và sử dụng nguồn Quỹ 76
2.3.3 Đánh giá công tác thẩm định dự án vay vốn 78
2.3.4 Đánh giá công tác quản lý tài chính và kế toán của Quỹ 79
2.3.5 Đánh giá công tác quản lý thực hiện các yêu cầu về môi trường 83
2.3.6 Đánh giá công tác theo dõi, giám sát, đánh giá hoạt động Quỹ 84
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ QUỸ QUAY VÒNG DỰ ÁN TÀI CHÍNH NÔNG THÔN TẠI SỞ GIAO DỊCH III – NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 87
3.1 Định hướng về quản lý và sử dụng nguồn ODA của Việt Nam trong thời gian tới 87
3.1.1 Định hướng về quy mô và phạm vi huy động 87
3.1.2 Định hướng về hiệu quả quản lý và sử dụng 89
Trang 6Tài chính nông thôn tại Sở Giao dịch III – Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam 92
3.2.1 Đẩy mạnh các biện pháp sàng lọc tiểu dự án hợp lệ tham gia Dự án92 3.2.2 Tăng cường công tác quản lý tài chính Quỹ quay vòng của Dự án .95 3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát Quỹ quay vòng của Dự án 99 3.2.4 Tăng cường công tác tập huấn, đào tạo cho cán bộ Dự án 100
3.2.5 Đẩy mạnh công tác hướng dẫn thực hiện các quy định về môi trường, đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững của Dự án 101
3.3 Kiến nghị 103
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 103
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 104
3.3.3 Kiến nghị với Bộ Tài chính 105
3.3.4 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 105
KẾT LUẬN 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
Trang 7BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
NHĐT&PTVN Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trang 8Bảng 1.1: Tín dụng nông thôn của Philippine 38
Bảng 1.2: Các chỉ số mục tiêu phát triển của Dự án TCNT của Romania 39
Bảng 2.1: Tình hình hoạt động kinh doanh SGD3 – BIDV giai đoạn 2007-2012 48
Bảng 2.2 Quỹ quay vòng của Dự án Tài chính nông thôn đến 31/12/2012 52
Bảng 2.3 Mức độ đáp ứng các tiêu chí lựa chọn phi tài chính 54
Bảng 2.4 Mức độ đáp ứng các tiêu chí lựa chọn tài chính 54
Bảng 2.5: Mức tự phán quyết áp dụng cho các PFI 57
Bảng 2.6: Cơ cấu cho vay theo ngành nghề của Dự án TCNT (2003-2009) 58
Bảng 2.7: Tình hình nợ quá hạn trong cho vay vốn Dự án TCNT 59
Bảng 2.8: lãi suất bán buôn của Dự án TCNT 60
Bảng 2.9 Kết quả thực hiện Dự án tài chính nông thôn II 76
Bảng 3.1: Cơ cấu dự kiến sử dụng ODA theo ngành, lĩnh vực 87
DANH MỤC SƠ ĐỒ: Sơ đồ 1.1: Mô hình Dự án TCNT I đặt tại NHNN 27
Sơ đồ 1.2: Mô hình Dự án TCNT II đặt tại SGD3 - BIDV 28
Sơ đồ 1.3: Phối hợp giữa các đơn vị tham gia quá trình quản lý và sử dụng Quỹ quay vòng 33
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của Sở Giao dịch III 45
Sơ đồ 2.2: Lợi nhuận trước thuế 49
Sơ đồ 2.3: Cơ chế bán buôn của Dự án TCNT 56
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Khu vực nông nghiệp - nông thôn đóng vai trò hết sức quan trọng đốivới quá trình phát triển của Việt Nam Tại Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày
05/8/2008 của Bộ Chính trị về phát triển tam nông xác định: “Nông nghiệp, nông dân và nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng
để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm
an ninh, quốc phòng; Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội” Đảng và Nhà nước ta đã
đề ra những chủ trương, chính sách, giải pháp để thực hiện định hướng vôcùng quan trọng về nông nghiệp, nông dân và nông thôn Trong đó, có tạonhiều nguồn tài chính để thực hiện định hướng này mà nguồn tài trợ của Ngânhàng thế giới (WB) cho các dự án phát triển Tài chính Nông thôn là mộtnguồn quan trọng trong số các nguồn vốn hỗ trợ phát triển Dự án Tài chínhNông thôn (sau đây viết tắt là Dự án TCNT) đã góp phần tích cực trong việcphát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn, nâng cao năng lực của các định chếtài chính tham gia dự án, tăng cường khả năng tiếp cận của người nghèo vớicác dịch vụ tài chính Thông qua việc quản lý, giải ngân khoản tín dụng hơn
500 triệu USD do WB tài trợ (Dự án Tài chính nông thôn I được tài trợ113,25 triệu USD; dự án Tài chính Nông thôn II được tài trợ hơn 200 triệuUSD; dự án Tài chính nông thôn III được tài trợ hơn 200 triệu USD)
Với hình thức rút vốn dần từ Ngân hàng Thế giới để bồi hoàn cho cáckhoản vay mà các định chế tham gia đã giải ngân cho người vay cuối cùng (cánhân, hộ gia đình, doanh nghiệp vi mô, các doanh nghiệp sản xuất, kinhdoanh trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn), cho đến nay Dự án TCNT giai
Trang 10đoạn I & II đã hoàn thành giai đoạn rút vốn khoản tín dụng trên, Dự án TCNTIII bắt đầu triển khai rút vốn và giải ngân Dự án tiếp tục duy trì cho vay từQuỹ quay vòng do các định chế tài chính hoàn trả gốc tạo nên Quỹ này đượcduy trì đến năm 2022 (đối với dự án 1), năm 2028 (đối với dự án 2), năm
2032 (đối với Dự án 3) Tính đến thời điểm 30/09/2012, Quỹ quay vòng của
Dự án lên tới hơn 1.500 nghìn tỷ đồng
Công tác quản lý quỹ quay vòng của Dự án TCNT được thực hiện trongnhiều năm qua và đã đạt được những kết quả rất khả quan tuy nhiên việc quản
lý nguồn vốn này còn một số bất cập yếu kém cả về lí luận và thực tiễn
Xuất phát từ thực tiễn đó, việc nghiên cứu công tác quản lý các quỹquay vòng và tìm ra các giải pháp nhằm tăng cường quản lý các Quỹ này là
hết sức cần thiết và hữu ích Do vậy, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Quản
lý Quỹ quay vòng của Dự án Tài chính Nông thôn tại Sở giao dịch III - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam”.
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Thứ nhất: Hệ thống hóa một số vấn đề lí luận cơ bản về quản lý nguồn
vốn quay vòng của các dự án Tài chính Nông thôn
Thứ hai: Đánh giá đúng thực trạng quản lý Quỹ quay vòng của các dự
án Tài chính Nông thôn tại Sở Giao dịch III
Thứ ba: Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Quỹ
quay vòng của các dự án Tài chính Nông thôn tại Sở Giao dịch III
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: nghiên cứu công tác quản lý Quỹ
quay vòng của các dự án Tài chính Nông thôn tại Sở Giao dịch III – Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trang 11Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu công tác quản lý Quỹ quay vòng của
các dự án Tài chính Nông thôn tại Sở Giao dịch III – Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam từ năm 2007 đến 06 tháng đầu năm 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duyvật lịch sử, các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn
là điều tra nghiên cứu, thống kê, phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp, ngoạisuy và so sánh
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, cácbảng biểu, sơ đồ, luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1 Một số vấn đề cơ bản về quản lý Quỹ quay vòng của
Dự án Tài chính Nông thôn
Chương 2 Thực trạng quản lý Quỹ quay vòng của Dự án Tài chính Nông thôn tại Sở Giao dịch III - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chương 3 Giải pháp tăng cường quản lý Quỹ quay vòng của Dự án Tài chính nông thôn tại Sở Giao dịch III - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trang 12CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ
QUỸ QUAY VÒNG CỦA DỰ ÁN TÀI CHÍNH NÔNG
THÔN
1.1 Tổng quan về quản lý dự án ODA
1.1.1 Khái niệm quản lý dự án ODA
Khái niệm về ODA:
Vào năm 1969 tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) đã đưa rakhái niệm chính thức đầu tiên của ODA tên viết tắt 3 chữ cái đầu tiếng Anh
“Official Development Assistance”, cụ thể là:
“ODA là một giao dịch chính thức được thiết lập với mục đích chính là thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội của các nước đang phát triển Điều kiện tài chính của giao dịch này có tính chất ưu đãi và thành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25%”.
Năm 1999 Ngân hàng Thế giới (WB) đưa ra khái niệm về ODA:
“ODA là một phần của Tài chính phát triển chính thức ODF (Official Development Finance) trong đó có yếu tố viện trợ không hoàn lại cộng với cho vay ưu đãi và phải chiếm ít nhất 25% trong tổng viện trợ thì gọi là ODA Tài chính phát triển chính thức ODF là các nguồn tài chính của các nước phát triển và các tổ chức đa phương dành cho các nước đang phát triển.”
Khái niệm ODA được đề cập trong “Báo cáo tổng quan viện trợ pháttriển chính thức tại Việt Nam- 12/2002” của Chương trình phát triển Liên hợpquốc (UNDP):
Trang 13“ODA bao gồm tất cả các khoản viện trợ không hoàn lại và các khoản cho vay đối với các nước đang phát triển, cụ thể là (i) do khu vực chính thức thực hiện, (ii) chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và phúc lợi, (iii) cung cấp với các điều khoản ưu đãi về mặt tài chính (nếu là vốn vay thì có phần không hoàn lại ít nhất là 25%.”
Tại Nghị định 131/2006/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý và sử dụngODA có nêu:
“Hỗ trợ phát triển chính thức ODA được hiểu là hoạt động hỗ trợ phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên Chính phủ Các hình thức cung cấp ODA bao gồm: (i) ODA không hoàn lại; (ii) ODA vay ưu đãi và (iii) ODA hỗn hợp trong đó thành tố hỗ trợ phải đạt ít nhất 35% đối với khoản vay có ràng buộc
và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc
Các khái niệm ODA mặc dù được đưa ra vào các thời điểm khác nhau vàbởi các đối tượng khác nhau, nhưng đều có những điểm chung như sau:
- Do các quốc gia phát triển hoặc các tổ chức quốc tế cấp chomột nước đang hoặc kém phát triển;
- Mục đích của các khoản viện trợ này nhằm thúc đẩy pháttriển kinh tế - xã hội, khắc phục các khó khăn về tài chính hoặc nâng cao phúclợi xã hội của nước nhận viện trợ chứ không bao gồm các mục đích thươngmại mang lại lợi nhuận trực tiếp;
- Lãi suất thấp (dưới 3%, trung bình từ 1-2%/năm)
- Thời gian cho vay cũng như thời gian ân hạn dài (25-40 năm mới phảihoàn trả và thời gian ân hạn 8-10 năm)
- Tính ưu đãi luôn chiếm tối thiểu 25% tổng giá trị khoản vay vốn
Trang 14Như vậy là, ODA là một hình thức đầu tư nước ngoài, trong đó có yếu tố
“hỗ trợ” bởi vì các khoản đầu tư này thường là các khoản cho vay không lãisuất hoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài, vì mục tiêu “phát triển” thể hiện
ở mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tư này là phát triển kinh tế và nângcao phúc lợi ở nước được đầu tư, và thường theo con đường “chính thức”thông qua Chính phủ các nước nhận hỗ trợ
Khái niệm Dự án ODA:
Dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau nhằm đạt
được một hoặc một số mục tiêu xác định, được thực hiện trên địa bàn cụ thể,trong khoảng thời gian xác định, dựa trên những nguồn lực xác định Sảnphẩm chuyển giao do dự án tạo ra là hạng mục cuối cùng của dự án Dự án cóthể được chia ra thành những nhiệm vụ nhỏ hơn, được phối hợp với nhau
nhằm đạt được mục tiêu của dự án Một số ví dụ về dự án như: làm đường, xây bệnh viện, cải cách sách giáo khoa,vv.
Một số đặc tính của Dự án:
- Tính mục tiêu: Dự án bao giờ cũng có một hoặc một số mục tiêu rõràng; Định hướng mục tiêu luôn được duy trì trong suốt dự án và Sản phẩmcuối cùng luôn được đánh giá xem có phù hợp, có đạt được mục tiêu không
- Có các hạn định rõ ràng: Lịch biểu được xác định trước; Các ngày bắtđầu, ngày kết thúc rõ; Các mốc được theo dõi và đem ra đánh giá
- Sự giới hạn: Giới hạn về nguồn lực; Giới hạn về kinh phí; Giới hạn về thời gian
Có thể phân loại Dự án theo nhiều tiêu chí khác nhau, tuy nhiên, nếu phântheo mục tiêu dự án, Dự án bao gồm dự án đầu tư và dự án hỗ trợ kỹ thuật
Dự án đầu tư là dự án tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật
chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cảitiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ được thực hiện trên địabàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định
Trang 15Dự án hỗ trợ kỹ thuật là dự án có mục tiêu hỗ trợ phát triển năng lực và
thể chế hoặc cung cấp các yếu tố đầu vào kỹ thuật để chuẩn bị, thực hiện cácchương trình, dự án thông qua các hoạt động cung cấp chuyên gia, đào tạo, hỗtrợ trang thiết bị, tư liệu và tài liệu, tham quan khảo sát, hội thảo
Các dự án Hỗ trợ phát triển chính thức (sau đây gọi tắt là dự án ODA)
được hiểu là các dự án thuộc khuôn khổ hoạt động hợp tác phát triển giữaChính phủ một nước và nhà tài trợ
Có nhiều cách phân chia dự án ODA theo các loại hình khác nhau,nhưng nếu xét theo tính chất sử dụng vốn, dự án ODA được xác định theo cácloại hình sau:
- Dự án xây dựng cơ bản(XDCB) : Là dự án đầu tư liên quan đến việc
xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mụcđích phát triển, duy tu, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụtrang thiết bị đi kèm công trình;
- Dự án hành chính sự nghiệp(HCSN): Là dự án đầu tư cho các nội dung
chỉ có tính chất HCSN theo quy định của Mục lục Ngân sách nhà nước;
- Dự án hỗn hợp vừa xây dựng XDCB, HCSN và cho vay lại: là dự án kết
hợp ít nhất 2 trong 3 nội dung chi có tính chất XDCB, HCSN, cho vay lại(gồm cả cho vay lại các dự án tín dụng hoặc hợp phần tín dụng)
Khái niệm Quản lý dự án ODA:
Quản lý dự án là việc lập kế hoạch, tổ chức và sử dụng các nguồn lực, để
có thể hoàn thành các mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra
Quản lý dự án ODA là việc áp dụng các kiến thức, kỹ năng, công cụ và
kỹ thuật vào các hoạt động của dự án ODA để có thể tổ chức và sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu của dự án Việc quản lý dự án ODA cũng chính là quản lý việc thực hiện dự án ODA, tính từ giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án, sau khi đã hoàn tất khâu thiết kế, thẩm định, phê duyệt và sẵn
Trang 16sàng cho các giai đoạn tiếp theo Việc quản lý này tuân theo các quy định của Chính phủ nước tiếp nhận và nhà tài trợ.
1.1.2 Các nội dung quản lý dự án ODA
Quản lý dự án ODA phải đáp ứng những yêu cầu của chủ đầu tư và nhàtài trợ, bao gồm: i)Mục tiêu của chủ đầu tư và nhà tài trợ; ii) Thời gian, chiphí,và chất lượng dự án; iii) Những yêu cầu xác định (nhu cầu) và những yêucầu không xác định (mong muốn) Những yêu cầu này được thực hiện thôngqua việc quản lý ở tầm vĩ mô và tầm vi mô với các nội dung công việc, lĩnhvực quản lý đa dạng
1.1.2.1 Quản lý dự án ODA tầm vĩ mô
a Nội dung quản lý dự án theo các giai đoạn của Dự án
Để có thể quản lý dự án ODA từng giai đoạn của dự án, chúng ta cầnhiểu về chu kỳ (vòng đời) của dự án Vòng đời dự án cung cấp khung chungcho việc thực hiện dự án, làm cho công việc dự án rõ ràng và dễ dự đoán hơn,cũng như thời điểm đưa ra các quyết định, mốc rõ ràng hơn Hoạt động củacán bộ liên quan tới quản lý dự án luôn gắn liền với vòng đời dự án
Chu kỳ hay vòng đời của dự án ODA bao gồm các giai đoạn:
- Hình thành và xác định vốn dự án: Là giai đoạn đầu tiên của dự án, xácđịnh các ý tưởng thiết kế dự án Nội dung quản lý: Dựa trên các quy hoạchhoặc chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, quốc gia trong từnggiai đoạn để định hướng xây dựng dự án Công việc này được thực hiện bởi
cơ quan chính quyền địa phương và trung ương
- Chuẩn bị dự án: Trên cơ sở bước 1, hàng năm các nước vay vốn tiếnhành xây dựng danh mục các chương trình, dự án khả thi dự kiến sử dụngnguồn vốn ODA để tiến hành Nội dung quản lý dự án ODA giai đoạn này làxem xét, thông qua danh mục các chương trình, dự án khả thi cả về mặt kinh
Trang 17tế và kỹ thuật để có thể vận động vay vốn trong năm tài khóa tiếp theo Côngviệc này được thực hiện bởi Chính phủ
- Thẩm định, phê duyệt dự án: Tùy theo phạm vi, tính chất, quy mô của
dự án ODA mà Chính phủ giao cho các cơ quan khác nhau để tiến hành thẩmđịnh dự án ODA Nội dung công tác thẩm định dự án gồm: Thẩm định về mặtkinh tế, tài chính; thẩm định về kỹ thuật, thẩm định về mặt xã hội, thẩm định
về môi trường, ngoài ra còn có thể thẩm định về một vài nội dung khác tùytheo từng dự án như các ngoại lệ về chính sách, các chính sách an toàn được
áp dụng…Khi kết quả thẩm định dự án là khả thi và phù hợp với kết quả thẩmđịnh của bên tài trợ thì dự án có thể được phê duyệt Một kết quả thẩm địnhchính xác, cụ thể có vị trí vô cùng quan trọng, quyết định đến việc dự án cóđược thực thi hay không, và khi thực thi có đem lại hiệu quả kinh tế không,khả năng trả nợ của dự án có được đảm bảo hay không
Trường hợp dự án được phê duyệt, kết thúc giai đoạn này, các bên tàitrợ và nhận tài trợ tiến hành đàm phán, ký kết Hiệp định vay vốn Hiệp địnhvay vốn là tài liệu pháp lý quan trọng đòi hỏi việc nghiên cứu kỹ và đưa rađàm phán các nội dung và các điều khoản làm cơ sở cho việc ban hành các tàiliệu hướng dẫn tiếp theo trong quá trình thực hiện
- Chuẩn bị thực hiện và lập kế hoạch dự án: giai đoạn này có thể gồm cácgiai đoạn phụ Thành lập ban quản lý dự án, xây dựng cấu trúc, tổ chức và cácquy trình thực hiện, lập kế hoạch và lịch trình dự án Sau khi đã ký kết Hiệp địnhtài trợ với phía nước ngoài, nước chủ quản giao cho đơn vị nào đó tiếp quản vàthực hiện dự án Ban quản lý dự án được thành lập và thiết lập các quy trình nhỏ
để thực hiện dự án, lập kế hoạch, lịch trình tiến độ cụ thể cho dự án
- Tổ chức triển khai, thực hiện dự án: Ban quản lý dự án thực hiện cácthủ tục cần thiết để rút vốn và giải ngân, sử dụng vốn vay, mua sắm hàng hóa
và dịch vụ, đấu thầu các hạng mục công trình, kiểm tra, kiểm toán, giám sát
Trang 18sử dụng vốn,…với sự phối hợp, thông qua và kiểm soát của các bộ ngành liênquan và phía nhà tài trợ
- Kiểm tra và giám sát dự án: Là công việc thường xuyên và song hànhvới quá trình tổ chức triển khai, thực hiện dự án Sự giám sát này được thựchiện bởi nhà tài trợ, Chính phủ và các bộ ngành liên quan, Ban quản lý dự án,các đơn vị trung gian sử dụng vốn dự án, kiểm toán dự án Việc kiểm tra giámsát này thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: kiểm tra giám sát định kỳ,kiểm soát chi tiêu dự án, các trao đổi, thảo luận giữa các bên liên quan khi cóvấn đề phát sinh, hoặc gián tiếp qua các báo cáo, số liệu về tình hình sử dụngvốn dự án…Nội dung giám sát: giám sát sự tuân thủ các quy định của Chínhphủ, của nhà tài trợ, và các ràng buộc pháp lý khác
- Đánh giá, kết thúc dự án: Khi nhà tài trợ giải ngân hết khoản vốn theocam kết cho nước tiếp nhận, công tác khóa sổ dự án được thực hiện Nhà tàitrợ cũng như nước tiếp nhận đánh giá tổng kết việc sử dụng vốn vay của nướctiếp nhận trong quá trình thực hiện rút hết khoản vốn dự án từ phía nhà tàitrợ Nội dung thực hiện là điều tra, khảo sát, thống kê các số liệu, phân tích,đánh giá tổng thể về kết quả thực hiện dự án về các khía cạnh khác nhau để cóthể đưa ra các bài học kinh nghiệm cho quá trình thực hiện dự án ở giai đoạntiếp theo hoặc các dự án tương tự ở các quốc gia khác nhau
b Nội dung quản lý theo nội dung công việc
Quản lý ở tầm vĩ mô (cấp Nhà nước) Nhà nước quản lý vĩ mô đối với
dự án ODA theo những nội dung sau:
+ Cung cấp cơ sở pháp lý cho việc quản lý và thực hiện dự án ODA:
Do tính chất của nguồn vốn có sự liên quan đến nhà tài trợ nước ngoài, có sựphối hợp của nhiều cơ quan hữu quan, gồm nhiều bước quy trình thủ tục nênviệc đưa ra các hệ thống văn bản luật, nghị định, thông tư hướng dẫn của
Trang 19Chính phủ và các Bộ, ngành cho việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA là
vô cùng cần thiết
+ Quyết định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thu hút và sử dụngODA cho từng thời kỳ, tạo định hướng cho việc đầu tư các dự án ODA: Đểviệc sử dụng nguồn ODA có hiệu quả, Chính phủ cần có chiến lược, quyhoạch, kế hoạch thu hút và sử dụng ODA cho từng thời kỳ, chiến lược và kếhoạch này phải bám sát mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của quốc gia
+ Thẩm định và phê duyệt các dự án ODA: Việc thực hiện dự án ODA
có thành công và đạt các mục tiêu đề ra của dự án, tác động kinh tế-xã hộitích cực hay không được quyết định một phần bởi khâu thẩm định và phêduyệt dự án Chính phủ chịu trách nhiệm phê duyệt dự án ODA trên cơ sởthẩm định chặt chẽ, kỹ càng về cơ sở cho việc thực hiện dự án, mục tiêu của
dự án, kế hoạch tổ chức thực hiện dự án, cơ chế tài chính của dự án, mục tiêu
dự án, kết quả dự án, các cấu phần hoạt động, ngân sách dự kiến, theo dõi vàđánh giá dự án, tác động của dự án, đánh giá các rủi ro và biện pháp khắcphục, tính bền vững,
+ Xây dựng, vận hành và hoàn thiện hệ thống thông tin theo dõi, đánhgiá các chương trình, dự án ODA; tạo điều kiện chia sẻ thông tin và khai thác
có hiệu quả hệ thống này: Hệ thống thông tin tạo sự minh bạch, kịp thời và hỗtrợ tốt cho Chính phủ trong việc quản lý, đánh giá các dự án ODA, cho các cơquan hữu quan khai thác các nội dung đến việc triển khai thực hiện dự án, kếtquả và bài học kinh nghiệm của dự án
+ Bố trí đầy đủ, kịp thời vốn chuẩn bị chương trình, dự án ODA vàvốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện các chương trình, dự án ODA đã
ký kết: Sau khi đã phê duyệt dự án với nội dung ngân sách dự kiến và nguồnhuy động dự kiến, Chính phủ cần thực hiện chuẩn bị: (i) vốn đối ứng (ii) vốnphục vụ chuẩn bị triển khai chương trình, dự án
Trang 20+ Chỉ đạo, đôn đốc, hỗ trợ các đơn vị trực thuộc xác định, chuẩn bị,quản lý, thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án ODA
+ Kiểm tra, đánh giá tình hình, hiệu quả thực hiện các dự án: Xây dựng,kiện toàn hệ thống theo dõi, đánh giá chương trình, dự ánODA trong ngành,địa phương mình; kịp thời giải quyết các vướng mắc, khó khăn của chươngtrình, dự án ODA theo thẩm quyền
1.1.2.2 Quản lý dự án ODA tầm vi mô
a Xét theo nội dung công việc
Quản lý ở tầm vi mô đối với mỗi dự án ODA cũng bao gồm các nộidung của quản lý dự án như sau:
+ Tổ chức bộ máy quản lý và thực hiện dự án; ký kết các hợp đồng theoquy định của pháp luật: Ban quản lý dự án được thành lập để quản lý và triểnkhai thực hiện dự án Các hợp đồng vay vốn, đấu thầu, tư vấn, kiểm toán,…doban quản lý dự án xúc tiến và ký kết phục vụ điều hành dự án
+ Tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán các hạng mụccông trình: Khâu thẩm định này được thực hiện ở mức độ chi tiết cho từnghạng mục, bao gồm các thiết kế kỹ thuật, dự toán chi phí đảm bảo tính khả thi
+ Đàm phán, ký kết, giám sát việc thực hiện các hợp đồng và xử lý các
vi phạm hợp đồng: Việc triển khai dự án ODA, đặc biệt là các dự án xây dựngphát sinh rất nhiều quan hệ hợp đồng kinh tế Các hợp đồng này đòi hỏi đượcquan tâm từ khâu đàm phán, ký kết, giám sát để đảm bảo tính chặt chẽ, chốnglãng phí, thất thoát, tuân thủ các quy định trong nước, yêu cầu của nhà tài trợ
+ Kiến nghị với Cơ quan chủ quản về cơ chế, chính sách bảo đảm việcthực hiện dự án phù hợp với cam kết quốc tế: Ban quản lý dự án trực tiếp làmviệc với nhà tài trợ trong quá trình triển khai thực hiện, báo cáo, giám sát, do
đó, thường xuyên nhận các phản hồi từ phía nhà tài trợ Trong quá trình thựchiện, Ban quản lý dự án cần kịp thời kiến nghị với Cơ quan chủ quản để giải
Trang 21quyết các phát sinh liên quan đển cơ chế, chính sách bảo đảm việc thực hiện
dự án phù hợp với cam kết quốc tế
+ Thực hiện công tác đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu:Việc thực hiện dự án phát sinh nhiều gói thầu cho các hạng mục, công tác đấuthầu cần thực hiện nghiêm túc, tuân thủ các quy định của pháp luật về đấuthầu, tránh tiêu cực trong việc sử dụng vốn, gây ảnh hưởng đến hiệu quả dự
án và uy tín của quốc gia đối với nhà tài trợ
+ Lập tiến độ và giám sát, kiểm tra đảm bảo cho dự án thực hiện đúngthời hạn đã định: Ngoài các báo cáo tiến độ cho phía nhà tài trợ, Ban quản lý
dự án cần lập tiến độ triển khai dự án và thường xuyên giám sát, kiểm tra việcthực hiện đảm bảo hoàn thành đúng thời hạn
+ Quản lý và giải quyết những xung đột nảy sinh trong quá trình quản
lý dự án: Những tranh chấp về hợp đồng, những tác động ngoài dự kiến đến
bộ phận dân cư khi thực thi dự án gây mâu thuẫn và tranh chấp,…đều có thểxảy ra và cần tính toán và giải quyết theo đúng quy định của pháp luật
+ Cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan cho các bên, quản lý hợpđồng và tư vấn lập và thực hiện dự án; chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lý và
độ tin cậy của các thông tin, tài liệu đã cung cấp; lưu trữ hồ sơ, tài liệu về dự
án theo quy định của pháp luật
+ Thực hiện giám sát, đánh giá dự án, quản lý khai thác dự án: Đây làkhâu quan trọng quyết định hiệu quả của dự án Công tác này thực hiệnthường xuyên cho tới khi kết thúc dự án; với nhiều hình thức giám sát khácnhau, Ban quản lý dự án xây dựng các tiêu chí đánh giá, đánh giá và tổng hợpbáo cáo phục vụ hoạt động và gửi các bên liên quan đến dự án
b Xét theo lĩnh vực quản lý
Quản lý dự án ODA ở tầm vi mô bao gồm:
Trang 22Quản lý tổng hợp: lập kế hoạch tổng hợp cho dự án, tổ chức dự án theo
một trình tự logic, chi tiết hóa các mục tiêu dự án thành những công việc cụthể, theo dõi, đánh giá, kiểm soát những thay đổi một cách toàn diện
Quản lý phạm vi: quy hoạch, xác định và kiểm tra phạm vi, đồng thời
kiếm soát những thay đổi trong phạm vi của dự án
Quản lý thời gian, lịch trình: xác định các hoạt động, sắp xếp các hoạt
động, dự đoán thời gian của các hoạt động, thực hiện và kiểm soát các hoạtđộng sao cho đúng tiến độ xác định
Quản lý chi phí: dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chi phí theo tiến
độ cho từng công việc và toàn bộ dự án, tổ chức, phân tích số liệu và báo cáonhững thông tin về chi phí nhằm đảm bảo cho dự án thực hiện trong phạm vingân sách đề ra
Quản lý hợp đồng, mua sắm: lựa chọn, thương lượng, quản lý các hợpđồng và điều hành việc mua sắm nguyên vật liệu, trang thiết bị, dịch vụ cần thiếtcho dự án
Quản lý nhân lực: tận dụng, sắp xếp nguồn nhân lực có trong dự án
một cách hiệu quả, tiến hành cân đối nguồn nhân lực tại các thời điểm, cácgiai đoạn khác nhau của dự án
Quản lý thông tin: thu thập, phổ biến, lưu trữ và sắp đặt cơ bản thông
tin trong dự án được thực hiện đúng hạn và thích hợp
Quản lý xung đột: Trong quá trình thực hiện dự án, nhà quản lý luôn
phải đối mặt với những xung đột phát sinh Quản lý xung đột là việc giải quyếtnhững xung đột phát sinh, khai thác những xung đột tích cực và hạn chế nhữngxung đột tiêu cực nhằm tạo sự thông suốt cho quá trình thực hiện dự án
Quản lý rủi ro – cơ hội: Hầu như tất cả các dự án đều phải đối mặt với
nhiều vấn đề môi trường-xã hội trong quá trình thực hiện dự án, trong đó có
Trang 23những vấn đề không lường trước được gây ra rủi ro hoặc cơ hội đối với dự án.Những tác động tiêu cực từ môi trường bên trong và bên ngoài mang lại rủi rođối với dự án, ngược lại những tác động tích cực có tác động lại mang tới cơhội tốt để dự án tiến hành hiệu quả Quản lý rủi ro – cơ hội giúp nhà quản lýcác phương pháp dự báo, định lượng các yếu tố rủi ro – cơ hội nhằm phòngngừa, hạn chế và khắc phục rủi ro đồng thời tận dụng cơ hội nảy sinh trongquá trình quản lý dự án
- Quản lý tác động môi trường-xã hội: Hầu như tất cả các dự án đều
phải đối mặt với nhiều vấn đề môi trường-xã hội trong quá trình thực hiện dự
án, trong đó có những vấn đề không lường trước được
- Quản lý chất lượng: Theo dõi, đánh giá dự án đưa ra các kiến nghị
điều chỉnh cần thiết, kịp thời đề xuất các phương án phục vụ việc ra quyết địnhcủa các cấp quản lý nhằm đảm bảo dự án được thực hiện đúng mục tiêu, đúngtiến độ, bảo đảm chất lượng trong khuôn khổ các nguồn lực đã được xác định
1.1.3 Phân loại dự án ODA
- Theo phương thức hoàn trả
+ Viện trợ không hoàn lại
Đây là nguồn vốn mà phía nhà tài trợ cung cấp và không có yêu cầuhoàn trả lại để phía nhận viện trợ thực hiện các chương trình, dự án theo thỏathuận của các bên Nguồn vốn từ ODA không hoàn lại có thể được coi lànguồn thu từ ngân sách nhà nước và được sử dụng theo phương thức cấp phátcho các nhu cầu kinh tế - xã hội của đất nước Nguồn vốn này chiếm tỷ trọngkhoảng 25% trong tổng nguồn ODA toàn thế giới, tuy nhiên, ở mỗi giai đoạn
và mỗi nước nhận tài trợ cụ thể thì tỷ lệ này còn thay đổi Nguồn ODA khônghoàn lại thường tập trung vào các dự án mang lại phúc lợi xã hội cao thuộc
Trang 24các lĩnh vực như giáo dục, y tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
và thường tập trung vào các khu vực nông thôn và miền núi
Viện trợ không hoàn lại có tác dụng đặc biệt tích cực đối với những nướctrong tình trạng nguy cấp, và không phải lúc nào cũng có được nguồn tài trợ này
+ Viện trợ có hoàn lại:
Nguồn vốn này còn có tên gọi khác là tín dụng ưu đãi, thực chất củanguồn vốn này là Nhà nước hoặc Chính phủ đứng ra vay một khoản nhằmthực hiện các dự án nhất định Các dự án này phải mang lại khả năng thu hồivốn để Nhà nước có thể hoàn trả gốc và lãi cho phía nước ngoài Nguồn vốnnày thường tập trung cho các lĩnh vực đầu tư cho cơ sở hạ tầng như giaothông, năng lượng, nông nghiệp, thủy lợi, thông tin liên lạc, nhằm làm nềntảng phát triển kinh tế xã hội Các khoản vay này thường được phía nước ngoài
ưu đãi dưới dạng: lãi suất thấp, thời gian vay nợ dài, thời gian ân hạn dài
Những điều kiện ưu đãi này nhằm làm cho nước nhận tài trợ có khả năngphát huy hiệu quả từ nguồn vốn, làm giảm gánh nặng nợ nần trong thời gianđầu và đảm bảo tăng cường phát triển kinh tế - xã hội của nước nhận tài trợcũng như đảm bảo vốn có thể hoàn trả lại được cả gốc và lãi cho bên tài trợ
+ ODA cho vay hỗn hợp:
Đây là hình thức ODA kết hợp giữa viện trợ không hoàn lại, viện trợ cóhoàn lại và cho vay thương mại, hoặc kết hợp 2 trong 3 hình thức này
Ngày nay, nguồn viện trợ không hoàn lại có xu hướng giảm dần trongkhi tín dụng ưu đãi và ODA cho vay hỗn hợp ngày càng chiếm tỷ trọng lớn
- Theo đối tượng cung cấp ODA
+ ODA song phương: Là các khoản ODA mà một Nhà nước hoặc mộtChính phủ cấp cho một nước khác thông qua hiệp định được ký kết giữa haiNhà nước hoặc Chính phủ Trong tổng giá trị ODA lưu chuyển trên toàn thế
Trang 25giới thì ODA song phương chiếm tỷ trọng cao, khoảng xấp xỉ 80% Cùng với
sự phát triển của ODA song phương thì các nước cung cấp ODA cũng tăngcường các điều kiện ràng buộc đối với các nước nhận tài trợ, như ràng buộc
về chính trị, về kinh tế hoặc tác động trực tiếp đến chính sách phát triển kinh
tế - xã hội của nước đó
+ ODA đa phương: Là viện trợ phát triển của một tổ chức quốc tế (WB,IMF, ADB, ) hay tổ chức khu vực (EU, OPEC, ) hoặc của một Nhà nướchay Chính phủ tài trợ cho một Nhà nước hay Chính phủ nhưng được thựchiện thông qua một tổ chức đa phương (UNICEF, UNDP, ) Nguồn ODA đaphương có được là do các nước thành viên trong tổ chức đóng góp Có hailoại tổ chức đa phương, đó là Tổ chức tài chính quốc tế và Tổ chức thuộc hệthống Liên hợp quốc
- Theo hình thức tài trợ:
+ Tài trợ theo chương trình: Đây là khoản tài trợ với mục đích nhằmgiải quyết thâm hụt Cán cân thanh toán, Ngân sách Nhà nước, hỗ trợ dự trữngoại tệ, giảm nợ đối với những nước nghèo Đối với hình thức này, Chínhphủ nước nhận tài trợ phải tự quyết định sẽ sử dụng khoản vay ODA đó nhưthế nào, cùng với đó, Chính phủ cũng phải thực hiện những chương trình liênquan tới cải cách về chính sách mà các bên đã thông qua với nhau
+ Tài trợ theo dự án: Khoản tài trợ theo hình thức này chỉ tập trung vàonhững mục tiêu nhất định và thường không có yêu cầu về thay đổi chính sáchcủa Nhà nước Các dự án được tài trợ từ nguồn vốn ODA được chi tiết hóa từviệc xác định cụ thể mục tiêu đề ra, những hoạt động cụ thể và các kết quả đạtđược và cơ chế quản lý dự án
1.2 Khái quát về dự án Tài chính Nông thôn
1.2.1 Khái niệm và một số đặc trưng của dự án Tài chính Nông thôn
Trang 26* Khái niệm dự án Tài chính nông thôn:
Dự án Tài chính nông thôn là Dự án mà phía nhà tài trợ cung cấp chonước nhận tài trợ một khoản tín dụng nhằm mục đích phát triển khu vực tàichính nông thôn và/hoặc phát triển khu vực kinh tế nông thôn thông qua việccung cấp một lượng tín dụng kèm theo các yêu cầu về cải cách hệ thống tàichính nông thôn
Khoản tài trợ này được xác định trước số tiền nhất định, song thực tế sốtiền mà nền kinh tế tham gia vào dự án là lớn hơn rất nhiều vì thực chất, đây
là khoản tín dụng quay vòng đầu tư qua trung gian tài chính có yêu cầu thêmphần góp vốn của phía đối tác, không xác định trước các khoản đầu tư cụ thểhay thậm chí cả tiểu ngành nghề có vốn đầu tư tham gia Do đó, tác động của
dự án đối với nền kinh tế không chỉ bó hẹp trong khuôn khổ tác động từ sốtiền được tài trợ hoặc những tác động về cải cách dự kiến ban đầu mà dự ánmang lại
Ở trên thế giới, các Dự án Tài chính Nông thôn thường do các tổ chứctài chính quốc tế như ADB, WB tài trợ
a Dự án Tài chính Nông thôn I(TCNT I):
Năm 1995, trên cơ sở tiến hành điều tra, khảo sát, đồng thời kết hợpchặt chẽ với các cơ quan của Chính phủ trong việc phân tích chính sách đầu
tư đối với việc phát triển khu vực nông thôn, WB đã đề ra mục tiêu của Dự án
“Tài chính Nông thôn” nhằm hỗ trợ Việt Nam Ngày 19/7/1996 Hiệp định tíndụng phát triển Dự án TCNT I (Khoản Tín dụng số 2855-VN) được ký kếtgiữa Việt Nam và WB Tổng trị giá 82,7 triệu SDR (tương đương 120 triệuUSD), thời hạn cho vay là 40 năm, trong đó có 10 năm ân hạn Lãi suất 0%,phí dịch vụ 0,75%/năm, phí cam kết 0,5%/năm Mục tiêu của Dự án là: Cảithiện đời sống tại các vùng nông thôn Việt Nam thông qua: Khuyến khích đầu
Trang 27tư khu vực tư nhân; Tăng cường năng lực hệ thống ngân hàng tài trợ cho khuvực tư nhân; Tăng khả năng tiếp cận của người nghèo nông thôn tới dịch vụtài chính.
Trên cơ sở mục tiêu của DA, Nguồn tài trợ của Dự án được chia thànhhai cấu phần: Cấu phần tín dụng trị giá 112 triệu USD và cấu phần nâng caonăng lực thể chế trị giá 8 triệu USD
Mô hình hoạt động là mô hình ngân hàng cho vay lại, NHNN (Ban quản lýcác dự án tín dụng quốc tế) là ngân hàng cho vay lại cho các định chế tàichính được lựa chọn tham gia Thời gian thực hiện dự án từ 1996 - 2000 vớihai cấu phần lớn được chia làm bốn cầu phần nhỏ như sau:
Quỹ phát triển nông thôn (RDF): Nguồn tài trợ này NHNN dùng đểcung cấp các khoản tín dụng ngắn, trung và dài hạn thông qua các Tổ chức tàichính tham gia (Participating Financial Institutions - PFI) để tài trợ trong việcmua sắm tài sản cố định và tạo nguồn vốn lưu động cho các dự án đầu tư củacác hộ gia đình, các cơ sở sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp vàcác hoạt động nông thôn khả thi khác
Quỹ Người nghèo Nông thôn (FRP): Nguồn tín dụng này dành riêngcho người nghèo nông thôn Trong cấu phần này, thông qua Ngân hàng Phục
vụ Người nghèo Việt Nam (VBP) các khoản tín dụng ngắn, trung và dài hạn
sẽ được cung cấp cho các hộ gia đình nghèo hoặc cho các nhóm tương hỗ(JLG) của người nghèo Mục tiêu của khoản tín dụng trực tiếp này nhằmkhắc phục sự khiếm khuyết của thị trường tín dụng nông thôn với việc mởcửa thị trường cho các nhóm người, các hộ gia đình nghèo mà trước đây họkhông có đủ điều kiện, không có đủ tài sản thế chấp để đi vay hay do tìnhtrạng thiếu nguồn vốn của các định chế tài chính chính thức
Trang 28Xây dựng thể chế: Do việc tiếp nhận, thực hiện quản lý và giám sát cáchoạt động Ngân hàng bán buôn còn là một lĩnh vưc khá mới mẻ đối với Việtnam nói chung và với Ngân hàng nói riêng Vì vậy với mục đích sử dụngnguồn vốn tài trợ mang lại hiệu qủa cao, thiết thực với người hưởng lợi nêntrong tổng số vốn tài trợ DA, Nhà tài trợ đã giành ra một phần dùng cho việc
xây dựng thể chế: Đây là nguồn trợ giúp kỹ thuật (Technical Assistance
-TA) và đào tạo nhằm hỗ trợ: (1) các cán bộ, nhân viên của NHNN trong việcquản lý RDF và FRP, và giám sát các hoạt động ngân hàng bán buôn và đặcbiệt là đánh giá, lựa chọn các PFI tham gia dự án; (2) hỗ trợ chương trìnhnâng cao năng lực của các PFI trong việc thẩm định các tiểu dự án, kế toán,quản lý đầu tư theo danh mục; (3) chương trình trợ giúp cho việc thiết kế vàduy trì các hoạt động của ngân hàng VBP trên cơ sở bền vững bao gồm cảviệc mở rộng tầm với của chương trình đến các nhóm người nghèo; và (4)chương trình khuyến khích việc thành lập các nhóm trong làng xã và tăng sựnhận thức về tài chính
Quản lý dự án : Bên cạnh việc hỗ trợ kỹ thuật và các chương trình đàotạo, dự án còn hỗ trợ cho nhân viên và trang bị cho Ban quản lý dự án
Các cấu phần trên đều có mối quan hệ chặt chẽ với các mục tiêu của
Dự án Dự án TCNT I đã được thực hiện thành công và hoàn tất giải ngânvào ngày 31/12/2001 Dự án đã giải ngân được 100% cấu phần tín dụng là113,25 triệu USD, tương đương 1.473,07 tỉ đồng
b Dự án Tài chính nông thôn II(TCNT II):
Tiếp theo Dự án TCNT I, Dự án TCNT II tiếp tục được xây dựng triểnkhai và vay vốn của WB Tại Quyết định số 285/QĐ-TTg, ngày 18/4/2002,Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư Dự án TCNT II và giao cho NHNNlàm cơ quan Chủ quản và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam làmChủ Dự án Tương tự như mục tiêu của DA TCNT I, Dự án II tiếp tực thực
Trang 29hiện mục tiêu là hỗ trợ Việt Nam trong các nỗ lực phát triển kinh tế nôngthôn xóa đói giảm nghèo và cải thiện điều kiện sống của người dân ở khuvực nông thôn thông qua: Khuyến khích đầu tư cho khu vực nông thôn, đặcbiệt là các hộ gia đình nông thôn và các doanh nghiệp hoạt động ở các vùngnông thôn; Củng cố và tăng cường năng lực của hệ thống Ngân hàng đểphục vụ tốt hơn cho kinh tế nông thôn; Tăng cường khả năng tiếp cận củangười nghèo nông thôn đến các dịch vụ tài chính chính thức
Dự án TCNT II (khoản tín dụng số 3648-VN) được thực hiện cho vaylại thông qua hệ thống Ngân hàng Việt Nam và không đòi hỏi có vốn đốiứng từ phía Chính phủ Hiệp định Tín dụng vay vốn cho Dự án được ký kếtngày 9/9/2002, có hiệu lực từ ngày 14/4/2003 và kết thúc ngày 31/3/2008.Theo Hiệp định Tín dụng, WB tài trợ cho Dự án nguồn vốn tương đương
200 triệu USD (160,2 triệu SDR); thời hạn cho vay 25 năm, trong đó có 8năm ân hạn; dự kiến dự án triển khai trong vòng 5 năm và được phân bổthành 2 cấu phần:
Cấu phần Tín dụng với số vốn tương đương 189,7 triệu USD đượcchia thành 2 tiểu cấu phần: (i) Quĩ Phát triển Nông thôn II có số vốn 165,7triệu USD Quỹ này dùng hỗ trợ cho các doanh nghiệp khu vực tư nhân vàcác cá nhân đặc biệt là các hộ gia đình nông nghiệp và các doanh nghiệpnông thôn, giúp triển khai thực hiện những kế hoạch mở rộng và hiện đại hóa,thực hiện các tiểu dự án mới và tài trợ cho các nhu cầu về vốn lưu động.Những doanh nghiệp tư nhân này qua đó có thể mở rộng năng lực sản xuất,cung cấp cơ hội việc làm và góp phần phát triển kinh tế và giảm nghèo ở khuvực nông thôn, (ii) Quĩ Cho vay Tài chính Vi mô: 24 triệu USD, quỹ nàycung cấp nguồn vốn cho vay bổ sung và hỗ trợ kỹ thuật cho MFIs phục vụngười nghèo, cải thiện khả năng phục vụ của MFIs về nhu cầu tiết kiệm của
Trang 30người nghèo và trực tiếp hỗ trợ về tín dụng để tài trợ cho các hoạt động pháttriển kinh tế bền vững của các hộ gia đình nghèo và các doanh nghiệp vi mô.
Cấu phần Tăng cường Năng lực Thể chế cho các ngân hàng tham gia
Dự án có số vốn tương đương 10,3 triệu USD gồm 2 tiểu hợp phần: Tăngcường năng lực của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam; Tăng cườngnăng lực của các PFI/MFI tham gia dự án
c Dự án Tài chính Nông thôn III(TCNT III):
Tương tự như các Dự án TCNT I&II, Dự án TCNT III cũng được thựchiện theo cơ chế hoạt động Ngân hàng Bán buôn - một mô hình đã quen thuộcvới các định chế tài chính và được thực hiện thành công ở Việt Nam với tổng
số vốn 200 triệu USD vay WB Dự án dự kiến được thực hiện trong vòng 5năm bắt đầu từ 2008 và kết thúc vào 2013 Dự án được thực hiện trên phạm vitoàn quốc, trừ khu vực của 4 thành phố lớn là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng
và Tp Hồ Chí Minh
Mục tiêu của Dự án TCNT III là tiếp tục hỗ trợ Chính phủ Việt Namtrong các nỗ lực phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, xóa đói giảmnghèo thông qua việc tăng cường khả năng tiếp cận của các hộ gia đình vàdoanh nghiệp tư nhân nông thôn đến các nguồn tài chính Dự án sẽ tạo rađược tổng mức đầu tư cho khu vực nông thôn tối thiểu là 4.228 tỷ VNĐ Dự
án dự kiến sẽ phục vụ cho 90.000 đơn vị kinh tế và khoảng 20.000 cá nhân,
hộ gia đình nghèo và doanh nghiệp vi mô ở khu vực nông thôn Sẽ có khoảng150.000 việc làm mới ở khu vực nông thôn được tạo thêm từ Dự án Dự áncũng sẽ hỗ trợ tăng cường năng lực cho các định chế tài chính để cung cấp tốthơn các dịch vụ tài chính cho khu vực nông thôn và góp phần phát triển hệthống tài chính nông thôn bền vững
Những vấn đề sẽ được giải quyết trong khuôn khổ Dự án
Trang 31Dự án TCNT III dự kiến sẽ góp phần giải quyết những vấn đề chính của hệthống tài chính nông thôn, trong đó: (i) Dự án sẽ bổ sung thêm nguồn tàichính có kỳ hạn cho các định chế tài chính tham gia Dự án để tài trợ cho cáchoạt động đầu tư bền vững ở khu vực nông thôn, qua đó đóng góp cho đadạng hóa kinh tế nông thôn, tạo cơ hội việc làm và thực hiện chính sách giảmnghèo; (ii) thông qua hoạt động ngân hàng bán buôn, Dự án sẽ thúc đẩy cạnhtranh hoạt động ngân hàng ở khu vực nông thôn, từ đó cải thiện sự tiếp cậncủa doanh nghiệp và người dân nông thôn đến dịch vụ ngân hàng; (iii) giúpcho việc thực thi các kỷ luật tài chính và củng cố hoạt động của các định chếtài chính tham gia Dự án thông qua việc yêu cầu các định chế xây dựng vàthực hiện các kế hoạch phát triển thể chế với các tiêu chí về quản trị và tàichính phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế; (iv) cung cấp trợ giúp kỹ thuật cho cácđịnh chế để nghiên cứu phát triển sản phẩm mới và tăng cường kiến thức vềtài chính nông thôn, giảm thiểu những rủi ro có thể phát sinh khi cho vay ởkhu vực nông thôn; (v) đào tạo cho người vay cuối cùng là các doanh nghiệp
vi mô và nhỏ trong việc tiếp cận tín dụng ngân hàng
Các đối tượng thụ hưởng trực tiếp của Dự án: Bao gồm Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), các định chế tài chính được lựa chọntham gia Dự án (các PFI/MFI), và người vay lại cuối cùng - là các cá nhân, hộgia đình và các doanh nghiệp tư nhân ở khu vực nông thôn Việt Nam (trừ khuvực của 4 thành phố lớn là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Thành phố HồChí Minh)
Các cấu phần và hoạt động của Dự án: Số vốn tín dụng tương đương
200 triệu USD của Dự án được phân bổ thành 3 cấu phần sau:
Cấu phần 1: Tăng cường đầu tư vốn cho các doanh nghiệp nông thôn (Quĩ RDF): Phần vốn WB tài trợ 175 triệu USD Mục tiêu của Cấu phần
này là hỗ trợ giải quyết những khó khăn về nguồn vốn có kỳ hạn cho các định
Trang 32chế tài chính tham gia Dự án và cho các doanh nghiệp tư nhân nông thôn Đểhướng tới phân đoạn thị trường có khả năng giảm nghèo lớn nhất, các doanhnghiệp vi mô và nhỏ ở khu vực nông thôn, các khoản vay lại từ Dự án dự kiến
sẽ không quá 80.000 USD/khoản vay và dành cho doanh nghiệp có không quá
50 lao động Những khoản vay lại lớn hơn 80.000 USD cũng có thể được chấpthuận, nếu doanh nghiệp sử dụng vốn cho đầu tư ở vùng nông thôn ngoài cácthành phố cấp II và dự án có tác động lớn xét về mặt tạo công ăn việc làm
Cấu phần 2: Tăng cường khả năng tiếp cận của người nghèo nông thôn đến tài chính vi mô (Quĩ MLF): Phần vốn WB tài trợ 10 triệu USD Mục
tiêu của cấu phần này chủ yếu là dành cấp tín dụng ngắn hạn cho người vay lầnđầu ở khu vực nông thôn (là hộ gia đình hay các doanh nghiệp vi mô) Qui môkhoản vay lại của cấu phần này được giới hạn ở mức không quá 500 USD
Cấu phần 3: Xây dựng năng lực và Phát triển sản phẩm mới Dự
kiến mức vốn dành cho cấu phần này sẽ là 15 triệu USD và được chia làm 2
tiểu cấu phần:
10 triệu USD được cho các định chế tham gia Dự án (BIDV, NHNo vàcác định chế khác được lựa chọn tham gia Dự án) vay với lãi suất ưu đãi(tương đương chi phí vốn vay WB) để xây dựng năng lực thể chế được thiết
kế riêng cho từng định chế Các hoạt động được tài trợ gồm: (i) các dịch vụ tưvấn hỗ trợ xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh, kế hoạch phát triểnthể thế, tăng cường năng lực cho vay ở khu vực nông thôn, ; (ii) đào tạo vềcác kỹ năng quản trị và hoạt động ngân hàng hiện đại; và (iii) một phần nhỏ
để mua sắm trang thiết bị phục vụ cho hoạt động quản lý Dự án
5 triệu USD còn lại được Chính phủ sử dụng tài trợ dưới hình thức cấp phát để thực hiện các hoạt động được xem là sản phẩm chung cho hệ thống
TCNT Việt Nam, bao gồm hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo cho các doanh nghiệpvừa và nhỏ trong tiếp cận nguồn vốn ngân hàng, tăng cường năng lực cho hệ
Trang 33thống Quĩ Tín dụng Nhân dân trong việc cung cấp dịch vụ tài chính ở khu vựcnông thôn, nghiên cứu phát triển sản phẩm ngân hàng mới, và hỗ trợ áp dụngcác tiêu chuẩn về môi trường trong hoạt động cho vay
* Một số đặc trưng của Dự án:
- Công cụ cho vay:
Công cụ cho vay trong Dự án là Cho vay tài chính trung gian Financial Intermediary Loan) Dự án Tài chính nông thôn là một khoản tíndụng do Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ cho nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam thông qua Hiệp định tài trợ Nguồn vốn Dự án được Bộ Tàichính, thay mặt cho nước CHXHCN Việt Nam, cho Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam (BIDV) vay lại trên cơ sở Hợp đồng vay lại BIDV chịumọi trách nhiệm về việc thực hiện Dự án TCNT thông qua Ban QLDA đượcđặt tại Sở Giao dịch III BIDV sẽ cho vay lại nguồn vốn tới các định chế tàichính (PFI/MFI) đáp ứng các tiêu chí lựa chọn thông qua Hợp đồng vay phụ.Các PFI/MFI sẽ cho vay lại tới người vay lại cuối cùng (các doanh nghiệpvừa và nhỏ, các hộ gia đình) có nhu cầu và đáp ứng được các điều kiện vayvốn bằng cách tài trợ cho các Tiểu dự án (tức là các dự án/phương án sản xuấtkinh doanh của người vay lại cuối cùng) Tất cả các điều kiện, điều khoản chovay của Hợp đồng vay lại (giữa Bộ Tài chính và BIDV), Hợp đồng vay phụ(BIDV giải ngân cho các định chế tài chính) hay quy định về các điều kiệncủa Tiểu dự án hợp lệ (phương án sản xuất kinh doanh của người vay lại cuốicùng) đều được chỉ rõ trong Hiệp định tài trợ (có nghĩa là được thực hiện theoyêu cầu của Bên tài trợ thông qua cam kết của Chính phủ Việt Nam)
(FIL Mục tiêu của Dự án:
Tăng cường các lợi ích kinh tế (trong đó quan trọng nhất là phát triểnkinh tế nông thôn và cải thiện điều kiện sống ở khu vực nông thôn) thông quaviệc tăng cường sự tiếp cận tới nguồn tài chính đối với các doanh nghiệp và
Trang 34hộ gia đình nông thôn, cụ thể là: (a) khuyến khích đầu tư khu vực tư nhân, đặcbiệt các hộ gia đình nông thôn và các doanh nghiệp nông thôn; (b) tăng cườngnăng lực của hệ thống ngân hàng trong việc cung cấp các dịch vụ tài chính đểphục vụ tốt hơn cho kinh tế nông thôn; và (c1) tăng cường khả năng tiếp cậncủa người nghèo ở nông thôn đến các dịch vụ tài chính (Đối với Dự án TCNTI&II), (c2) các PFIs tăng cường cho vay, đặc biệt là cho vay trung- dài hạncho các hoạt động đầu tư cơ bản của khu vực kinh tế tư nhân nông thôn theocác điều kiện thị trường (Đối với Dự án TCNT III).
- Các cấu phần của Dự án:
i) Cấu phần tín dụng: đây là cấu phần quan trọng trong các Dự ánTCNT, chiếm tỷ trọng lớn trong Dự án, khoảng 90 - 95% tổng giá trị tài trợcủa dự án và có thể được chia nhỏ ra thành các tiểu cấu phần là các Quỹ theođối tượng phục vụ khác nhau Nguồn vốn này được sử dụng để cho vay tớicác đối tượng phù hợp với quy định của dự án nhằm giải quyết các khó khăn
về nguồn tài trợ có kỳ hạn của các định chế tài chính nhằm cung cấp vốn vaycho các doanh nghiệp nông thôn Mục tiêu của cấu phần này nhằm hỗ trợ cácdoanh nghiệp nông thôn, các hộ gia đình và cá nhân tiếp cận với nguồn vốnđầu tư trung, dài hạn như đầu tư vào trang thiết bị, công nghệ mới, nhằm tạođiều kiện đạt được tính hiệu quả và mở rộng kinh doanh; và nguồn vốn ngắnhạn dành cho người nghèo, các hộ gia đình nghèo hoặc các doanh nghiệp vi
mô tiến hành thực hiện các dự án với quy mô trung bình - nhỏ với nhu cầuvốn lưu động cao
ii) Cấu phần tăng cường năng lực thể chế: Cấu phần này chỉ chiếm 5 –10% tổng giá trị vốn Dự án, nhưng lại là nhân tố cốt lõi cho sự thành công của
Dự án TCNT Nó được thiết kế nhằm giúp tăng cường năng lực các định chếtài chính tham gia dự án và xây dựng một chiến lược đáng tin cậy để tăngcường sự tiếp cận nguồn tài chính tại vùng nông thôn, thông qua việc tài trợ
Trang 35cho nhu cầu đào tạo, mua sắm, tư vấn, nâng cao năng lực hoạt động, quản trịrủi ro, kiểm soát nội bộ, … của ngân hàng đầu mối và các định chế tài chínhtham gia vào dự án.
1.2.2 Cơ chế rút vốn và giải ngân của Dự án Tài chính Nông thôn
Mô hình Dự án: Dự án TCNT được thực hiện theo mô hình tín dụngbán buôn thông qua trung gian tài chính
Giai đoạn đầu của Dự án TCNT (Dự án TCNT I), Ban Quản lý Dự ánđược đặt tại NHNN (thuộc Ban Quản lý các dự án Ngân hàng) do vào thờigian đó không có một ngân hàng thương mại nào (1996) đủ bền vững về thểchế và tài chính để đảm nhận vai trò là một ngân hàng bán buôn Điều này đãtạo dựng được những ưu thế nhất định cho hoạt động dự án Những ưu thế đólà: (i) việc tiếp cận dễ dàng và thuận lợi tới cơ sở dữ liệu và thông tin củaNHNNVN; (ii) có được sự trợ giúp và hỗ trợ của các Vụ trong NHNNVN đặcbiệt là trong việc thu thập thông tin và số liệu về các PFI tiềm năng, lựa chọn
và giám sát các PFI, v.v Dự án được thực hiện theo mô hình được mô tả tại
sơ đồ dưới đây
WB
Vụ chức năng Ban QLDA
Định chế tài chính
tham gia
Người vay cuối cùng
Bộ tài chính Ngân hàng Nhà nước
Định chế tài chính tham gia
Định chế tài chính tham gia
Trang 36Sơ đồ 1.1: Mô hình Dự án TCNT I đặt tại NHNN
Tuy nhiên cũng có một vài khó khăn khi đặt dự án tại NHNN: (i) cácquỹ này chưa hoàn toàn hoạt động trên cơ sở thương mại, ví dụ trong việc lựachọn các PFI, đôi khi Ban Quản lý các dự án Ngân hàng đã tập trung quánhiều vào việc tuân thủ của PFI với các luật lệ và quy định hơn là chú trọngtới các khía cạnh rủi ro tín dụng và khả năng sinh lời của tổ chức bán buôn;(ii) Ban Quản lý các dự án Ngân hàng không có đủ sự tự chủ về tài chính để
có sự linh hoạt trong việc thực hiện các hoạt động trợ giúp kỹ thuật và đàotạo; và (iii) chưa tạo được động lực khuyến khích về tài chuyển chính và côngviệc cho cán bộ
Do đó, đến năm 2002, Dự án TCNT I sau khi hoàn thành giai đoạn thựchiện rút vốn của Dự án (5 năm) đã được giao cho Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam (Ban Quản lý dự án đặt tại Sở Giao dịch III – Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam) để tiếp tục triển khai các hoạt động của dự án vàcho vay lại từ quỹ quay vòng (QQV) Các Dự án TCNT II&III sau đó cũngđược đơn vị này thực hiện theo mô hình sau:
Sở Giao Dịch III - BIDV
Định chế tài chính tham gia
Người vay cuối cùng (SME, cá nhân, hộ gia đình)
Ngân hàng Thế giới
Ngân hàng Nhà nước
Bộ Tài Chính
Định chế tài chính tham gia
Định chế tài chính tham gia
Trang 37Sơ đồ 1.2: Mô hình Dự án TCNT II đặt tại SGD3 - BIDV
* Các phương thức rút vốn giải ngân:
- Giải ngân từ WB:
Để thực hiện giải ngân vốn dự án, WB sẽ xác định sử dụng một trong
các phương pháp giải ngân quy định dưới đây:
(a) Hoàn trả: WB có thể hoàn trả lại cho bên vay những chi phí hợp lệ
được tài trợ từ vốn vay theo Hiệp định vay (gọi tắt là “các chi phí hợp lệ”),trong trường hợp bên vay đã dùng nguồn của mình để thanh toán trước nhữngchi phí đó
(b) Tạm ứng: WB có thể tạm ứng tiền vay vào một tài khoản chuyên
dùng của bên vay để tài trợ cho các chi phí hợp lệ khi chi phí phát sinh; vớithủ tục này, các hồ sơ, chứng từ sẽ được bên vay cung cấp sau
(c) Thanh toán trực tiếp: Nếu có yêu cầu của bên vay, WB có thể trực
tiếp thanh toán các chi phí hợp lệ cho một bên thứ ba (ví dụ như nhà cungcấp, nhà thầu, tư vấn)
Bên vay: Chính phủ Việt Nam, đơn vị thực hiện: Ban QLDA
- Giải ngân từ Sở Giao dịch III (Ban QLDA):
SGD3 có thể áp dụng một trong ba phương thức sau để giải ngân chocác PFI/MFI:
(a) Bồi hoàn vốn: Trên cơ sở các hồ sơ chứng từ hợp lệ của các khoản
chi tiêu mà PFI/MFI đã thanh toán hoặc đã giải ngân cho người vay cuốicùng, Sở Giao dịch III bồi hoàn lại phần chi phí theo tỷ lệ tài trợ của Dự án
(b) Ứng trước vốn: Trên cơ sở kế hoạch giải ngân và đơn xin ứng
trước vốn của PFI/MFI, Sở Giao dịch III tiến hành giải ngân cho PFI/MFI
Trang 38Trong vòng khoản thời gian nhất định, PFI/MFI phải giải ngân hết số tiền đócho người vay cuối cùng theo đúng quy định của Dự án và gửi hồ sơ cho SởGiao dịch III
(c) Giải ngân trực tiếp: Sở Giao dịch III cũng có thể áp dụng thanh
toán trực tiếp các chi phí hợp lệ cho bên thứ ba (ví dụ như nhà cung cấp, nhàthầu, tư vấn) theo yêu cầu của PFI/MFI
- Giải ngân từ các PFI/MFI:
Việc giải ngân từ chi nhánh PFI/ MFI tới người vay lại cuối cùng trựctiếp bằng vốn của Dự án hoặc bằng vốn ứng trước của chi nhánh PFI/ MFI(theo từng phương thức giải ngân) được thực hiện tương tự nhau Trên cơ sở
hồ sơ chứng từ hợp lệ về Tiểu dự án, PFI/MFI xem xét giải ngân cho ngườivay lại cuối cùng (tiền mặt, chuyển khoản, hoặc vào tài khoản bên thứ ba theoyêu cầu của người vay lại cuối cùng)
1.3 Quản lý Quỹ quay vòng của dự án Tài chính Nông thôn
1.3.1 Khái niệm và cơ chế hình thành Quỹ quay vòng của dự án Tài chính Nông thôn
Quỹ quay vòng của dự án Tài chính Nông thôn: là số tiền luỹ kế từ
việc các PFI hoàn trả vốn gốc của các khoản vay phụ sẽ được sử dụng đểthành lập và duy trì một quỹ quay vòng để cho vay lại với cùng mục đích vàtheo những điều kiện và điều khoản tương tự như đối với các khoản cho vaylại của Khoản Tín dụng IDA
Cơ chế hình thành Quỹ quay vòng của dự án Tài chính Nông thôn:
cấu phần tín dụng tài trợ cho các khoản vay có kỳ hạn ngắn, trung dài hạn phùhợp với kỳ hạn của khoản vay PFI/MFI giải ngân cho các Tiểu dự án đếnngười vay cuối cùng (ngắn hạn: 3-6-12 tháng, trung dài hạn: trên 12 tháng,phổ biến là 36-48-60 tháng…) nên trong quá trình thực hiện Dự án (30 năm)song song với công tác giải ngân là công tác thu hồi vốn của các khoản vay
Trang 39đến hạn, hình thành các quỹ quay vòng với số tiền rất lớn Có thể phân chiathành 2 giai đoạn rút vốn và giải ngân cấu phần này như sau:
- Rút vốn từ tài khoản tín dụng về tài khoản đặc biệt:
Tài khoản tín dụng (hay Tài khoản vay): Là tài khoản mở tại Ngân hàng
Thế giới để theo dõi cho vay dự án đối với Chính phủ Việt Nam Do Tài khoảntín dụng được thiết lập riêng cho từng khoản vay trực tiếp, nên Dự án TCNT I,
II, III (3 khoản vay khác nhau) được theo dõi ở 3 Tài khoản tín dụng khác nhau
Tài khoản đặc biệt: Là tài khoản do Ban QLDA mở tại Ngân hàng phục
vụ (hiện là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam) để WB có thểchuyển tiền vào theo yêu cầu của Ban QLDA nhằm mục đích thanh toán cácchi phí hợp lý hợp lệ
Thông thường, cả Ban QLDA và các PFI đều sử dụng hình thức bồihoàn vốn Theo hình thức giải ngân này, trên cơ sở hồ sơ chứng từ chi tiêu
hợp lệ do Ban QLDA thực hiện, WB sẽ chuyển tiền giải ngân từ Tài khoản tín dụng về Tài khoản đặc biệt của Ban QLDA Trên cơ sở hồ sơ chứng từ chi
tiêu hợp lệ do PFI/MFI thực hiện, Ban QLDA sẽ chuyển tiền giải ngân từ Tàikhoản đặc biệt tới Tài khoản nhận vốn của các PFI
- Thu nợ và giải ngân từ Quỹ quay vòng:
Quỹ quay vòng được thành lập từ số tiền luỹ kế từ việc các PFI hoàn trảvốn gốc của các khoản vay phụ sẽ được sử dụng để thành lập và duy trì một quỹquay vòng để cho vay lại với cùng mục đích và theo những điều kiện và điềukhoản tương tự như đối với các khoản cho vay lại của Khoản Tín dụng IDA
Tài khoản Quỹ quay vòng: Là tài khoản do Ban QLDA mở tại Ngân
hàng phục vụ (hiện là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam) đểtheo dõi thu nợ gốc và giải ngân vốn cho các PFI
Sau khi nhận tiền giải ngân từ Tài khoản đặc biệt, đến thời hạn trả nợgốc, các PFI sẽ chuyển trả nợ gốc vào Tài khoản Quỹ quay vòng của Ban
Trang 40QLDA Cũng từ Tài khoản này, Ban QLDA tiếp tục giải ngân và thu hồi cáckhoản nợ tiếp theo trong suốt quá trình thực hiện Dự án
Quy mô của Quỹ quay vòng bằng tổng số tiền trên Tài khoản Quỹ quayvòng và tổng dư nợ cho vay các PFI/MFI từ Quỹ
- Trả nợ :
Do đặc thù tách bạch chức năng quản lý nhà nước và chức năng thựchiện dự án, Bộ Tài chính thay mặt cho Chính phủ Việt Nam nhận nợ với WBthông qua Hiệp định tài trợ Sau đó, BIDV (là đơn vị thực hiện Dự án) nhậnvay lại khoản vay này với Bộ Tài chính thông qua Hợp đồng vay lại Việchoàn trả nợ gốc, lãi và phí của BIDV cho Bộ Tài chính và Bộ Tài chính trảcho WB tuân theo đúng lịch trả nợ cam kết tại các văn bản trên
Trả nợ cho Bộ Tài chính : Vốn vay được trích từ Tài khoản quỹ quay
vòng để hoàn trả nợ gốc cho Bộ Tài chính mỗi năm/lần kể từ sau năm kết thúcthời gian ân hạn cam kết tại Hợp đồng vay lại (RFI từ 2002-2016, RFII là2011-2028, RFIII là 2016-2032)
Trả nợ cho WB : Vốn thu hồi từ BIDV được trả về Quỹ tích lũy trả nợ
nước ngoài của Bộ Tài chính Bộ Tài chính dùng nguồn này để trả lại cho WBtheo đúng lịch trả nợ hàng năm kể từ sau năm kết thúc thời gian ân hạn camkết tại Hiệp định tài trợ (RFPI từ 2007-2036, RFPII từ 2013 – 2042, RFPIII từ
2018 – 2048)
Việc lập và sử dụng Quỹ tích lũy trả nợ nước ngoài của Bộ Tài chínhđược quy định tại Thông tư 54/2009/TT-BTC ngày 18/03/2009 của Bộ Tàichính Trong đó có chỉ rõ việc sử dụng vốn tạm thời nhàn rỗi sau khi đãđạt mức dự trữ tối thiểu của Quỹ tích lũy theo thứ tự ưu tiên: (i) Tạm ứngcho Ngân sách Nhà nước (ii) Cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam vay có
kỳ hạn tối đa không quá 3 năm (iii) Sử dụng dịch vụ Quản lý tài sản củacác Ngân hàng thương mại lớn, các tổ chức tài chính trong nước có uy tín