LỜI CẢM ƠNTrong thời gian học tập và tích lũy kiến thức ở chuyên ngành Quản trịkinh doanh Thương Mại, Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế, Trường Đạihọc Kinh tế Quốc dân, tôi đã được học
Trang 1BỘ MÔN KINH TẾ VÀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Tên đề tài:
Giải pháp phát triển dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân
của Ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Đinh Lê Hải Hà
Hệ
Thời gian thực tập:
: :
Chính quy 06/02/2012 – 21/05/2012
Hà Nội, tháng 05/2012
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và tích lũy kiến thức ở chuyên ngành Quản trịkinh doanh Thương Mại, Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế, Trường Đạihọc Kinh tế Quốc dân, tôi đã được học và tiếp thu nhiều kiến thức đại cươngcũng như chuyên ngành rất bổ ích và cần thiết cho sự nghiệp của mình sau này.Dựa trên nền tảng kiến thức này và qua quá trình tìm hiểu ở đơn vị thực tập, tôi
đã lựa chọn đề tài” Giải pháp phát triển dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân của Ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy”.
Tôi xin gửi lời biết ơn chân thành nhất tới các Thầy Cô trong khoa đãgiảng dạy và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt 4 năm học đã qua, đặc biệt
là Cô giáo,Thạc sỹ Đinh Lê Hải Hà người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôitrong quá trình tìm hiểu, lựa chọn đề tài, nghiên cứu vấn đề và hoàn thànhchuyên đề thực tập này
Cũng qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ngân hàng đầu
tư và phát triển Việt Nam(BIDV) chi nhánh Cầu Giấy, các cô, chú, anh, chị hiệnđang công tác tại chi nhánh đã tạo điều kiện cho tôi thực tập, tiếp cận các côngviệc thực tế, cũng như cung cấp các thông tin quan trọng về tình hình hoạt độngcủa chi nhánh để tôi có thể hoàn thành chuyên đề thực tập của mình
Sinh viên
Nguyễn Đình Nhẫn
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan chuyên đề thực tập” Giải pháp phát triển dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân của Ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy”
là công trình nghiên cứu của tôi và đề tài này chưa từng được công bố trước đó
Đề tài này được phát triển dựa trên ý tưởng của tôi, dưới sự hướng dẫn củaThạc sỹ Đinh Lê Hải Hà, giảng viên Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế,Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân
Hà nội, ngày 21 tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 3 CHƯƠNG 2:GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH CẦU GIẤY 3
2.2.CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH CẦU GIẤY 3
2.2.1 Sơ đồ tổ chức của BIDV Cầu Giấy 3
2.2.2 Chức năng các phòng ban 3
2.3.ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH 3
2.3.1 Lĩnh vực hoạt động 3
2.3.2 Thị trường 3
2.3.3 Nguồn lực 3
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH CẦU GIẤY 3 3.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 3
3.1.1.Công tác huy động vốn: 3
3.1.2 Hoạt động sử dụng vốn 3
3.1.3 Kết quả kinh doanh 3
3.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 3
3.2.1 Dịch vụ tiền gửi - tiết kiệm 3
3.2.2 Dịch vụ tín dụng tiêu dùng 3
3.2.3 Dịch vụ ngân hàng điện tử 3
3.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ NHỮNG MẶT HẠN CHẾ 3
3.3.1 Kết quả đạt được 3
3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 3
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH CẦU GIẤY 3
Trang 54.1 CÁC YỂU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA CHI NHÁNH TRONG THỜI GIAN TỚI 3
4.1.1 Nhóm yếu tố khách quan 3
4.1.2 Nhóm yếu tố chủ quan 3
4.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA CHI NHÁNH 3
4.2.1.Phát huy hiệu quả của hoạt động Marketing 3
4.2.2 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 3
4.2.3 Hoàn thiện các dịch vụ hiện có và phát triển thêm các dịch vụ mới 3
4.2.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên 3
4.2.5 Nâng cao năng lực tài chính, tăng năng lực cạnh tranh 3
4.2.6 Thực hiện chính sách lãi suất và phí dịch vụ cạnh tranh 3
KẾT LUẬN 3
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 3
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình huy động huy động vốn của BIDV Cầu Giấy 3
Bảng 3.2 Hoạt động tín dụng 3
Bảng 3.3 Lợi nhuận hạch toán 3
Bảng 3.4 Biểu lãi suất huy động 3
Bảng 3.5 Cơ cấu tiền gửi cá nhân theo kỳ hạn của ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy 3
Bảng 3.6 Cơ cấu tiền gửi của cá nhân theo loại tiền của ngân hàng BIDV 3 chi nhánh Cầu Giấy 3
Bảng 3.7 Doanh số cho vay tiêu dùng tại BIDV chi nhánh Cầu Giấy 3
Bảng 3.8 Dư nợ cho vay tiêu dùng tại BIDV chi nhánh Cầu Giấy 3
Bảng 3.9 Tình hình dư nợ tiêu dùng có tài sản đảm bảo tại BIDV Cầu Giấy 3
Bảng 3.10 Số lượng khách hàng 3
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒBiểu đồ 3.1.Lợi Nhuận Hạch toán 3 Biểu đồ 3.2 Cơ cấu tiền gửi cá nhân theo kỳ hạn của ngân hàng BIDV 3
chi nhánh Cầu Giấy 3
Biểu đồ 3.3 Cơ cấu tiền gửi cá nhân phân loại theo loại tiền của Ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy3
Biểu đồ 3.4 Số lượng khách hàng 3
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của BIDV chi nhánh Cầu Giấy 3
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tiếp nhận vốn vay và quá trình đánh giá và thẩm định TDTD tạichi nhánh BIDV Cầu Giấy 3
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 -BIDV chi nhánh Cầu Giấy
-NHĐT&PT chi nhánh Cầu Giấy
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy
Trang 10CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong công cuộc đổi mới hiện nay, ngành Ngân hàng ngày càng tỏ rõ vịtrí quan trọng hàng đầu của mình đối với sự phát triển của đất nước Thực tếcho thấy, trong những năm qua, cùng với sự thay đổi bộ mặt của đất nước, hoạtđộng của hệ thống Ngân hàng nói chung và Ngân hàng thương mại nói riêngđược coi không chỉ là điều kiện mà còn là động lực đảm bảo thắng lợi cho côngcuộc đổi mới Tuy nhiên, ngành ngân hàng nước ta còn gặp phải một số vấn đềcần khắc phục trong những năm tới như: vốn đầu tư ít, trang thiết bị nghèo nàn,công nghệ lạc hậu, trình độ của cán bộ công nhân chưa cao… Trong khi đó, xuthế hội nhập và toàn cầu hóa làm cho các doanh nghiệp nước ngoài đã, đang và
sẽ đầu tư vào Việt Nam làm cho việc cạnh tranh trong ngành ngày càng trở nênkhốc liệt Vì vậy, các ngân hàng thương mại ở nước ta đang ra sức cơ cấu lạihoạt động và phát triển các sản phẩm dịch vụ của mình,bởi họ nhận thấy rằngviệc phát triển các sản phẩm dịch vụ là cách tốt nhất để cạnh tranh, là conđường ngắn nhất đưa họ tới cầu nối hội nhập
Qua thời gian thực tập tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chinhánh Cầu Giấy là một chi nhánh của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam,tôi nhận thấy trong thời gian qua chi nhánh đã đạt được một số kết quả nhấtđịnh về cung cấp và phát triển các dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân Vì vậy
tôi quyết định chọn đề tài ” Giải pháp phát triển dịch vụ dành cho khách hàng
cá nhân của ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy” để đi sâu phân tích.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài đi sâu vào nghiên cứu, phân tích thực trạng và đánh giá hoạt độngdịch vụ dành cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy.Qua đó đưa ra những giải pháp góp phần phát triển các dịch vụ dành cho kháchhàng cá nhân tại chi nhánh
1.3 ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Đối tượng nghiên cứu: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam(BIDV) chi nhánh Cầu Giấy
- Phạm vi nghiên cứu: Các dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân của
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy trong giai đoạn2009-2011
Trang 111.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp để đánh giá,tính toán và từ đó phân tích các chỉ tiêu có liên quan đến thực trạng dịch vụkhách hàng cá nhân tại chi nhánh
1.5 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
- Đề tài ” Nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam-chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh”, của Thạc sỹ
Hoàng Xuân Bích Loan, Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Đề tài tậptrung nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm dịch vụ màNgân hàng cung ứng cho khách hàng, tập trung xem xét các định hướng, chiếnlược phát triển của Ngân hàng, để từ đó đưa ra giải pháp,kiến nghị nhằm nângcao sự hài lòng của khách hàng
- Đề tài “ Giải pháp phát triển và dịch vụ tài chính ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam”, của tác giả -
Tiến sĩ Hoàng Xuân Quế, trưởng Khoa Ngân hàng Tài chính- Trường Đại HọcKTQD
- Đề tài ” Hoàn thiện chiến lược Marketing tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam” của tác giả Lê thanh tâm, giảng viên khoa Ngân hàng –
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH CẦU GIẤY
Trang 13CHƯƠNG 2:GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG BIDV CHI
NHÁNH CẦU GIẤY
2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH CẦU GIẤY
Là 1 chi nhánh của ngân hàng BIDV vì vậy lịch sử hình thành và pháttriển của ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy gắn liền với lịch sử hình thành
và phát triển của ngân hàng BIDV
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam có tiền thân là ngân hàng kiếnthiết Việt Nam
Ngày 26/04/1957, thủ tướng chính phủ đã ký nghị định 177-TTG thànhlập ngân hàng kiến thiết Việt Nam trực thuộc bộ tài chính Ngân hàng thực hiệnchức năng thay thế cho vụ cấp phát vốn kiến thiết cơ bản, với nhiệm vụ chủ yếu
là thanh toán và quản lý vốn do nhà nước cấp cho kiến thiết cơ bản, thực hiệnnhiệm vụ phát triển kinh tế và phục vụ cho công cuộc kháng chiến chống đếquốc Mỹ xâm lược.Từ năm 1957-1981, ngân hàng là 1 cơ quan của bộ tài chính,hoạt động của ngân hàng nặng về kiểm soát, đánh giá và quản lý về vốn, thanhtoán các công trình xây dựng cơ bản hơn là cho vay Ngân hàng không mangbản chất của 1 ngân hàng thực sự
Đến ngày 24/06/1981, Hội đồng chính phủ ra quyết định số 259/CP vềviệc chuyển ngân hàng kiến thiết Việt Nam trực thuộc bộ tài chính thành Ngânhàng Đầu tư & Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng nhà nước Việt Nam.Ngân hàng vẫn chưa thực hiện nhiệm vụ kinh doanh,mà nhiệm vụ chính củangân hàng là thu hút và quản lý các nguồn vốn xây dựng cơ bản, tài trợ cho cáccông trình không đủ vốn tự có hoặc không nằm trong danh sách do ngân sáchcấp, là đại lý thanh toán các công trình thuộc diện ngân sách đầu tư
Ngày 14/01/1990,Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng ra quyết định số 401/CTthành lập ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam, thay thế cho ngân hàng đầu
tư và kiến thiết cũ Ngân hàng đã bắt đầu thực hiện chức năng kinh doanh vàngày càng khẳng định vị thế của mình trong nền kinh tế, là 1 trong 5 ngân hàngQuốc doanh có vai trò đi đầu trong lĩnh vực đầu tư và phát triển của nước ta
Ngày 31/10/1963 Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấyđược thành lập và là một trong các Chi nhánh của Ngân hàng Kiến thiết Hà Nội.Đến năm 1982, Ngân hàng Kiến thiết Việt nam đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư
Trang 14và Xây dựng sau được đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng
Từ Liêm trực thuộc Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Hà Nội trong hệthống Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam
Đến ngày 14/11/1990 Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam đượcđổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, theo đó Chi nhánhNgân hàng Đầu tư và Phát triển Từ Liêm
Đến ngày 16/09/2004 Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển CầuGiấy được thành lập theo Quyết định số 252/QĐ – HĐQT của Chủ tịch HĐQTNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, trên cơ sở nâng cấp Chi nhánh TừLiêm là chi nhánh cấp II trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội.Tên giao dịch của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy (gọi tắt làNHĐT&PT Cầu Giấy) Chi nhánh NHĐT&PT Cầu Giấy có trụ sở chính tại 263Cầu Giấy, Quận Cầu Giấy, Hà Nội NHĐT&PT Cầu Giấy là chi nhánh cấp Ihoạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm trong kinh doanh và chịu sự quản lýtrực tiếp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh có chứcnăng, nhiệm vụ thực hiện hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác củaBIDV Việt Nam theo luật các tổ chức tín dụng, theo điều lệ tổ chức và hoạtđộng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo quy chế hoạt động củachính Chi nhánh
Hiện nay trụ sở chính của chi nhánh được đặt tại tòa tháp B, tháp HòaBình, số 106 đường Hoàng Quốc Việt, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
2.2.CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH CẦU GIẤY
2.2.1 Sơ đồ tổ chức của BIDV Cầu Giấy
Trang 15Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của BIDV chi nhánh Cầu Giấy
Nguồn: Phòng tổ chức – Hành chính ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy
6 Quỹ Tiết Kiệm
Phòng thẩm định QLTD
Phòng kiểm tra nội bộ
Phòng
kế toán
và điện toán
Phòng
DV Khách hàng DN
Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng
kế hoạch nguồn vốn
Phòng thanh toán quốc tế
Trang 162.2.2 Chức năng các phòng ban
- Phòng tín dụng:
Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tín dụng theo phạm vi được phân công theođúng quy trình tín dụng (tiếp thị, tìm kiếm khách hàng,dự án, giới thiệu sảnphẩm, phân tích thông tin, nhận hồ sơ, xem xét quyết định cho vay, bảo lãnh,quản lý giải ngân, quản lý, kiểm tra sử dụng các khoản vay, theo dõi thu đủ nợ,
đủ lãi) đối với mỗi khách hàng
Thực hiện các biện pháp phát triển tín dụng, đảm bảo an toàn, hiệu quả,bảo đảm quyền lợi của ngân hàng trong hoạt động tín dụng của phòng, góp phầnphát triển bền vững, an toàn hiệu quả tín dụng của chi nhánh
Trực tiếp thực hiện công tác thẩm định, tái thẩm định theo quy định củaNhà nước và các quy trình nghiệp vụ liên quan (quy trình thẩm định,cho vay vàquản lý tín dụng,bảo lãnh…) đối với các dự án, khoản vay, bảo lãnh; đánh giátài sản đảm bảo nợ (tính pháp lý, giá trị, tính khả mại); có ý kiến độc lập vềquyết định cấp tín dụng, phê duyệt khoản vay, bảo lãnh cho khách hàng
Đề xuất kế hoạch, chính sách: Xây dựng và tham mưu cho Giám đốc chinhánh triển khai các kế hoạch ngân sách, các chỉ tiêu tài chính và thương mại,cân đối lãi lỗ trong quan hệ với các khách hàng
Thiết lập, duy trì phát triển mối quan hệ với khách hàng Duy trì, phục vụđối với khách hàng hiện tại đồng thời thiết lập mối liên hệ với các khách hàngtiềm năng trong thị trường mục tiêu để mở rộng khách hàng
Tiếp thị, bán các sản phẩm cho khách hàng: Trực tiếp thực hiện việc tiếpthị, quản lý, chăm sóc, duy trì và phát triển quan hệ của Chi nhánh với cáckhách hàng
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ban giám đốc
Đề xuất kế hoạch chính sách: Xây dựng và tham mưu cho Giám đốc chinhánh triển khai các kế hoạch ngân sách, các chỉ tiêu tài chính và thương mạitrong quan hệ với các khách hàng
Thiết lập, duy trì phát triển mối quan hệ với khách hàng Duy trì, phục vụđối với khách hàng hiện tại đồng thời thiết lập mối liên hệ với các khách hàngtiềm năng trong thị trường mục tiêu để mở rộng khách hàng
Theo dõi, quản lý việc sử dụng hạn mức của khách hàng
Trang 17Tiếp thị, bán các sản phẩm cho khách hàng: Trực tiếp thực hiện việc tiếpthị, tiếp nhận, hướng dẫn khách hàng, duy trì và phát triển quan hệ của Chinhánh với các khách hàng.
Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quản lý kho tiền và quỹ nghiệp vụ(tiền mặt, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố chứng từ có giá trị, vàng, bạc, đá quý,các tài sản do khách hàng gửi giữ hộ…)
Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu lớn (kỳ hạn, loạitiền tệ, loại tiền gửi…)và quản lý các hệ số an toàn theo quy định; tham mưu,giúp việc cho Giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn; đề xuất các biện phápnâng cao hiệu suất sử dụng nguồn vốn theo chủ trương và chính sách của Ngânhàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Tổ chức kiểm tra công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp vàcác chế độ báo cáo kế toán, theo dõi quản lý tài sản, vốn,quỹ của chi nhánh theođúng quy định của Nhà nước và ngân hàng Thực hiện công tác hậu kiểm, kiểmsoát, lưu trữ, bảo quản mật các loại chứng từ, sổ sách kế toán theo quy định củaNhà nước
Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý lao động;theo dõi thực hiện nội quy lao động, thoả ước lao động tập thể; theo dõi tổ chứcthực hiện kế hoạch đào tạo và kế hoạch phát triển nguồn lực đảm bảo nhu cầuphát triển của Chi nhánh theo quy định
Đầu mối đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về xây dựng và thựchiện kế hoạch phát triển nguồn nhân lực phù hợp với hoạt động và điều kiện cụthể của chi nhánh (tuyển dụng bố trí sắp xếp, quy hoạch, bồi dưỡng, đào tạo,luân chuyển, bổ nhiệm….) và các văn bản hướng dẫn quy trình về tổ chức, cán
bộ, chính sách đối với người lao động theo Nội quy lao động, Thoả ước laođộng tập thể, Công tác thi đua khen thưởng
Tham gia ý kiến về kế hoạch phát triển mạng lưới, chuẩn bị nhân sự cho
mở rộng mạng lưới, phát triển các kênh phân phối sản phẩm và trực tiếp hoàntất thủ tục mở Qũy tiết kiệm/Điểm giao dịch/Phòng giao dịch/Chi nhánh mới
Trang 18Quản lý (sắp xếp, lưu trữ, bảo mật) hồ sơ cán bộ; quản lý thông tin (lưutrữ, bảo mật, cung cấp ) và lập báo cáo liên quan đến nhiệm vụ của Phòng theoquy định
Xây dựng trình giám đốc chi nhánh duyệt chương trình, kế hoạch, giảipháp kiểm tra nội bộ phù hợp với chương trình kế hoạch chung của hệ thốngkiểm tra nội bộ của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Thực hiện các giao dịch với khách hàng đúng quy trình tài trợ thương mại
và hạch toán kế toán những nghiệp vụ liên quan mà phòng thực hiện trên cơ sởhạn mức khoản vay, bảo lãnh đã được phê duyệt.Thực hiện nghiệp vụ phát hànhbảo lãnh đối ứng theo đề nghị của Ngân hàng nước ngoài Thực hiện nghiệp vụchuyển tiền quốc tế
Trực tiếp quản lý mạng, quản trị hệ thống phân quyền truy cập, kiểm soáttại chi nhánh, tổ chức vận hành hệ thống thiết bị tin học và các chương trìnhphần mềm được áp dụng ở chi nhánh theo đúng quy định quy trình của Ngânhàng đầu tư và phát triển Việt Nam
2.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH
2.3.1 Lĩnh vực hoạt động
Là chi nhánh cấp 1 của Ngân hàng BIDV,ngân hàng BIDV chi nhánhCầu Giấy hoạt động như 1 ngân hàng thương mại độc lập.Với tư cách hoạt độngnhư 1 Ngân hàng thương mại, hiện nay Ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấythực hiện kinh doanh ở rất nhiều lĩnh vực, bao gồm:
- Huy động vốn bằng đồng Việt nam và ngoại tệ từ dân cư và các tổ chứcthuộc mọi thành phần kinh tế dưới nhiều hình thức
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt nam và ngoại tệ
- Đại lý uỷ thác cấp vốn, cho vay từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thứccủa chính phủ, các nước và các tổ chức tài chính tín dụng nước ngoàiđối với các DN hoạt động tại Việt nam
- Đầu tư dưới hình thức liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế, tổchức tín dụng trong và ngoài nước
Trang 19- Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán trong nước quamạng vi tính và thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán toàn cầuSWIFT.
- Thực hiện thanh toán giữa Việt nam với Lào
- Đại lý thanh toán các loại thẻ tín dụng quốc tế: Visa, Mastercard, JCBcard, cung cấp séc du lịch, ATM
- Thực hiện các dịch vụ ngân quỹ: Thu đổi ngoại tệ, thu đổi ngân phiếuthanh toán, chi trả kiều hối, cung ứng tiền mặt đến tận nhà
- Kinh doanh ngoại tệ
- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh
- Thực hiện các dịch vụ về tư vấn đầu tư
2.3.2.Thị trường
2.3.2.1 Địa bàn hoạt động:
Nằm ở quận Cầu Giấy, cửa ngõ phía tây của thủ đô, trong khu kinh tếtrọng điểm với sự phát triển cơ sở hạ tầng, các trường Đại học, các khu côngnghiệp và các cụm dân cư nên chi nhánh có nhiều điều kiện mở rộng các hoạtđộng kinh doanh, dịch vụ Ngân hàng
2.3.2.2 Khách hàng:
Là chi nhánh cấp 1 nên Ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy hoạt độngnhư một ngân hàng thương mại độc lập, đối tượng khách hàng mà chi nhánhhướng tới là tất cả các khách hàng trên địa bàn quận Cầu Giấy và các quận,huyện lân cận
Với mục tiêu đảm bảo cung cấp dịch vụ chất lượng đến từng khách hàng,Ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy chia đối tượng khách hàng của mình ratừng nhóm riêng rẽ để có chính sách quan hệ khách hàng cho phù hợp với đặcđiểm của từng nhóm Hiện nay, tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy,khách hàng được chia thành 4 nhóm: khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cánhân, khách hàng tổ chức tín dụng và kinh doanh tiền tệ Với mỗi nhóm kháchhàng, Ngân hàng có qui định cụ thể về các lĩnh lực hoạt động, cụ thể như sau:
- Khách hàng doanh nghiệp: Dịch vụ tài khoản; Trả lương tự động, hoahồng đại lý, chi hộ khác; Thu tiền đại lý; Dịch vụ quản lý vốn; Chuyển tiềntrong nước; Thanh toán xuất nhập khẩu; Tín dụng doanh nghiệp; Bảo lãnh
- Khách hàng cá nhân: Tiền gửi tiết kiệm; Tín dụng tiêu dùng; Ngân hàngđiện tử
Trang 20- Khách hàng tổ chức tín dụng: Dự án tài chính nông thôn I, Dự án tàichính nông thôn II
- Kinh doanh tiền tệ: Mua bán ngoại tệ, Quản lý tài sản và phát sinh tàichính;Giao dịch hàng hóa tương lai; Kinh doanh trái phiếu;Bảo lãnh phát hànhtrái phiếu doanh nghiệp
2.3.2.3 Đối thủ cạnh tranh:
Cùng với sự mở rộng và phát triển kinh tế của Quận Cầu Giấy, các Ngânhàng trên địa bàn thành phố Hà Nội đã tích cực mở thêm chi nhánh tại quậnCầu Giấy Sự tăng lên về số lượng các chi nhánh ngân hàng ở địa bàn vừa tạo rakhó khăn thách thức vừa là động lực thúc đẩy cho sự phát triển của Ngân hàngBIDV chi nhánh Cầu Giấy
Trong năm 2011 vừa qua, số lượng chi nhánh của các Ngân hàng trên địabàn quận đã tăng lên:14 chi nhánh (trong đó có 5 chi nhánh của các NHTMquốc doanh và 9 chi nhánh của các NHTM cổ phần) và hơn 10 phòng giao dịchtrực thuộc các chi nhánh trên Chỉ tính riêng trên trục đường chính Hoàng QuốcViệt, Cầu Giấy, Xuân Thủy, số lượng chi nhánh ngân hàng và phòng giao dịch
đã lên tới con số 21 chi nhánh Với con số chi nhánh lớn và nằm cạnh nhaunhư vậy có thể thấy sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trên địa bàn là rất gaygắt,thị trường hoạt động ngân hàng bị chia sẻ nhiều hơn.Các chi nhánh mớimở,nhất là chi nhánh của các ngân hàng thương mại cổ phần với chính sách lãisuất và sản phẩm hấp dẫn đã thu hút được một lượng lớn người dân gửi tiền,giành mất một phần không nhỏ khách hàng truyển thống của những ngân hànghoạt động lâu năm trên địa bàn
2.3.3 Nguồn lực
Cuối năm 2009, Ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy có 87 Cán bộnhân viên Cuối năm 2010, số lượng cán bộ nhân viên đã tăng lên là 93 người.Đến cuối năm 2011, số lượng cán bộ nhân viên là 102 người
Đội ngũ nhân viên trẻ năng động nhiệt tình độ tuổi bình quân là 33tuổi.Đa số nhân viên có trình độ đại học (chiếm 80,39%), và thành thạo tiếnganh (Cử nhân anh văn chiếm 2,94 %, Bằng C chiếm 9,8 %, Bằng B chiếm48,03%, Bằng A chiếm 39,23%).Trình độ tin học cán bộ có trình độ tiếp nhận
và sử dụng các chương trình ứng dụng từ chứng chỉ B tin học trở lên Chấtlượng đội ngũ cán bộ được nâng cao, Cán bộ nhân viên có trình độ cao đẳng,đại học chiếm trên 83%, Đảng viên chiếm 30%/ tổng số Cán bộ nhân viên
Ngân hàng thường xuyên đào tạo, đào tạo lại, chăm lo đời sống vật chất
và giáo dục tư tưởng đối với đội ngũ cán bộ Mối quan hệ của các phòng bancũng như mối quan hệ giữa các nhân viên trong ngân hàng khá tốt đẹp do Công
Trang 21Đoàn ngân hàng thường tổ chức các hoạt động, các buổi sinh hoạt nhằm gắn kếtmối quan hệ giữa các nhân viên.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG
BIDV CHI NHÁNH CẦU GIẤY
3.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
3.1.1 Công tác huy động vốn:
Huy động vốn là nghiệp vụ không thể thiếu của các Ngân hàng thươngmại vì đó là nguồn vốn chính để ngân hàng có thể duy trì và phát triển kinhdoanh, công tác huy động vốn của một ngân hàng được coi là có hiệu quả khingân hàng đó luôn đảm bảo cho mình một nguồn vốn dồi dào đáp ứng nhu cầucủa khách hàng đến vay vốn
Bảng 3.1 Tình hình huy động huy động vốn của BIDV Cầu Giấy
Đơn vị: Tỉ đồng Việt Nam Năm
theo người gửi
Tiền gửi của tổ
chức kinh tế
Tiền gửi của cá 2114 50.8 2388 54.9 2324 54.8
Trang 22Cùng với tốc độ phát triển của ngành ngân hàng trong 3 năm 2009, 2010,
2011, Ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy cũng không ngừng tăng trưởng vàlớn mạnh Tổng nguồn vốn huy động phục vụ cho hoạt động kinh doanh củamình không ngừng tăng lên
Có thể thấy nguồn vốn huy động qua 3 năm trên liên tục tăng lên Năm
2010, nguồn vốn tăng lên với tốc độ 4.5% so với năm 2009, và con số này là18.2% vào năm 2011 Cuộc khủng hoảng tài chính thế giới xảy ra vào năm
2008, tác động của nó còn kéo dài nhiều năm sau và Việt Nam ít nhiều cũng bịảnh hưởng Tuy nhiên, với uy tín cũng như chất lượng của mình, chi nhánh đãđảm bảo được sự tăng trưởng nguồn vốn huy động từng năm
Cũng từ bảng trên ta thấy cơ cấu huy động vốn của chi nhánh rất đa dạng,
cụ thể:
- Theo người gửi (đối tượng khách hàng): Nguồn vốn huy động từ các tổchức kinh tế luôn thấp hơn nguồn vốn huy động từ khu vực dân cư Cụ thể năm
2009 tỉ lệ này là 49.2 : 50.8, năm 2010 là 45.1 : 54.9, năm 2011 là 45.2 : 54.8
- Theo loại tiền : Nguồn vốn huy động bằng VNĐ vẫn chiếm tỉ lệ lớn sovới vốn huy động bằng các ngoại tệ khác
3.1.2 Hoạt động sử dụng vốn
Ngoài công tác huy động vốn,vấn đề phải sử dụng nguồn vốn huy độngđược như thế nào cho hiệu quả tạo ra thu nhập tối đa cho chi nhánh đã được chinhánh hết sức chú ý và coi trọng Công tác kiểm soát tín dụng luôn được thựchiện một cách toàn diện trên các quy mô, tổng dư nợ, tốc độ tăng trưởng, cơ cấutín dụng theo hướng nâng cao hiệu quả, an toàn, bền vững Nhờ vậy hoạt độngtín dụng ngày càng được mở rộng
Bảng 3.2 Hoạt động tín dụng
Trang 23Đơn vị:Tỉ đồng Việt Nam
Trang 24Nhìn vào tỉ lệ cho vay theo ngành thì tỉ lệ cho vay đối với nhóm ngànhthương nghiệp luôn chiếm tỉ trọng cao nhất trong các nhóm ngành (năm 2009chiếm 56%, năm 2010 và 2011 chiếm 50%) Xếp sau nhóm ngành thươngnghiệp là nhóm ngành xây dựng, công nghiệp, giao thông và nhóm ngành khác.
Bên cạnh việc mở rộng tín dụng thì nâng cao chất lượng tín dụng cũngđược Ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy đặc biệt quan tâm Công tác thu nợluôn được chi nhánh chú ý vì nó phản ánh hiệu quả, độ an toàn của đồng vốn và
là cơ sở để tái đầu tư, cho vay
Trang 25Chi nhánh đã luôn quan tâm tới chất lượng tín dụng, đảm bảo 100% cácmón vay đều được kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay, chủ động cùng cáckhách hàng gặp khó khăn tìm biện pháp tháo gỡ, không để nợ quá hạn phát sinhlớn, chủ động giảm thấp tỉ lệ nợ quá hạn Vì vậy những năm gần đây tỉ lệ nợquá hạn của chi nhánh luôn thấp dưới 1% (năm 2009 là 0.2%, năm 2010 là0.8%, năm 2011 trở về mức 0.2%).
Hoạt động tín dụng của chi nhánh góp phần tích cực thúc đẩy kinh tế trênđịa bàn quận Cầu Giấy nói riêng và của Thủ đô nói chung phát triển Đồng vốncủa Ngân hàng đã phát huy hiệu quả: Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân vayvốn ngân hàng làm ăn có lãi, hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
3.1.3 Kết quả kinh doanh
Trang 26Bảng3.3 Lợi nhuận hạch toán
Đơn vị:Triệu đồng Việt NamNăm
Chỉ tiêu
Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy năm 2009,2010,2011
Biểu đồ 3.1.Lợi Nhuận Hạch toán
Đơn vị:Triệu đồng Việt Nam
Với những chủ trương đúng đắn của ban lãnh đạo BIDV Cầu Giấy, hoạtđộng cho vay và đầu tư của Chi nhánh vẫn giữ được sự ổn định qua các năm
2009, 2010, 2011 bất chấp sự bất ổn và suy thoái toàn cầu Cho vay kinh doanh
và cho vay tiêu dùng vẫn giữ được sự ổn định qua các năm, điều này thể hiệnChi nhánh vẫn giữ được những khách hàng quen thuộc và có những khoản vayđảm bảo chất lượng tín dụng và nguồn thu cao
Trang 27Lợi nhuận của chi nhánh tăng qua các năm, năm 2010 đạt 129000 triệuVNĐ tăng 42.3% so với năm 2009, năm 2011 đạt 134727 triệu VNĐ tăng4.44% so với năm 2010.
Nhìn chung thời gian vừa qua là quãng thời gian đầy khó khăn, thử tháchcủa tất cả các ngân hàng do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới,song với sự điều hành linh hoạt cùng những chính sách phù hợp, Ngân hàngĐầu tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy đã không chỉ đứng vữngtrong khó khăn của nền kinh tế mà còn đạt mức tăng trưởng mạnh mẽ, góp phầnđáng kể vào thu nhập của toàn hệ thống
3.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
3.2.1 Dịch vụ tiền gửi - tiết kiệm
Để phục vụ cho hoạt động kinh doanh ngân hàng cũng như để đáp ứngnhu cầu gửi tiền, hiện nay Ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy nhận tiền gửi
cả bằng nội tệ và ngoại tệ không chỉ của các cá nhân mà còn của các tổ chứckinh tế, doanh nghiệp với nhiều hình thức đa dạng và lãi suất thấp, kỳ hạn gửitiền đa dạng đáp ứng được nhu cầu gửi tiền của khách hàng: Tiền gửi tiết kiệmkhông kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12tháng, tiền gửi tiết kiệm trung - dài hạn từ 1 năm trở lên
3.2.1.1 Sản phẩm tiền gửi cá nhân của chi nhánh
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là tiền gửi mà người gửi tiền chỉ có thể
rút tiền sau 1 kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửitiết kiệm
- Loại tiền gửi: VND, USD, EUR
- Số dư tối thiểu: 100.000VND; 10USD; 10EUR
- Kỳ hạn: 1, 2, 3, 4, 6, 9, 12, 18, 24, 36, 48, 60 tháng
- Lãi suất cố định trong suốt thời gian gửi: Tiền lãi được tính hàngngày và trả định kỳ hàng tháng, quý, năm theo yêu cầu
- Phương thức trả lãi: Trả lãi trước, trả lãi sau, trả lãi định kỳ
- Quay vòng: Khi đáo hạn, nếu khách hàng không đến lĩnh, ngân hàng
sẽ chủ động nhập lãi vào gốc và quay vòng thêm 1 kỳ hạn như kỳ hạn ban đầucủa chính sản phẩm và áp dụng mức lãi suất quy định tại thời điểm quay vòng
Trang 28 Tiền gửi kinh doanh chứng khoán: Là sản phẩm tiền gửi thanh toán
(CA) phục vụ cho các nhà đầu tư chứng khoán mở tài khoản giao dịch tại công
ty chứng khoán mà Công ty chứng khoán đó chỉ định khách hàng thực hiện mởtài khoản tiền gửi tại các chi nhánh của BIDV thông qua việc sử dụng chươngtrình thanh toán trực tuyến BIDV@Securities
- Loại tiền gửi: VND
- Số dư tối thiểu: 50 000VND
+Đối với trái phiếu ghi sổ, mệnh giá do BIDV và khách hàng thỏa thuận
toán mở tại Ngân hàng với mục đích gửi, giữ tiền hoặc thực hiện các giao dịchthanh toán qua Ngân hàng bằng các phương tiện thanh toán
Trang 29- Thích hợp với các khách hàng có nhu cầu mở tài khoản để sử dụngdịch vụ thanh toán qua Ngân hàng.
- Loại tiền gửi: VND, USD, EUR và các ngoại tệ khác
- Số dư tối thiểu: 50 000 VND/10 USD/10 EUR
Tiết kiệm cho trẻ em: Tiết kiệm lớn lên cùng yêu thương là sản phẩm
tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ 2-15 năm, được mở đứng tên của trẻ như mộtmón quà ý nghĩa mà cha mẹ hoặc người thân của trẻ dành cho con em mình.Khách hàng nộp itền vào tài khoản theo định kỳ hoặc bất kỳ khi nào có nhu cầu
để tích lũy cho trẻ một khoản tiền lớn hơn trong tương lai, phục vụ cho nhữngnhu cầu cảu trẻ như học tập, du lịch, mua sắm, sinh hoạt…
- Loại tiền gửi: Đồng Việt Nam
- Đối tượng sử dụng sản phẩm: Trẻ em Việt Nam dưới 15 tuổi, sửdụng sản phẩm thông qua người giám hộ
- Kỳ hạn: 2-15 năm
Khi trẻ em chưa có đủ năng lực hành vi dân sự, mọi giao dịch liên quanđến tài khoản được thực hiện thông qua người giám hộ hợp pháp của trẻ
- Thời gian gửi: Bất kỳ khi nào có nhu cầu hoặc theo định kỳ
- Phương thức gửi: Có thể gửi bằng tiền mặt hoặc chuyển khản từ cáctài khoản khác vào tài khoản tiền gửi lớn lên cùng yêu thương hoặc chuyểnkhoản tự động
Phát triển Việt Nam bắt đầu triển khai sản phẩm này trên toàn bộ hệ thống Sảnphẩm nhằm phục vụ cho những khách hàng chuẩn bị đi lao động xuất khẩunước ngoài hoặc đang làm việc tại nước ngoài Đây là các khách hàng có nhucầu tích lũy khoản tiền lương được gửi về Việt Nam từ quỹ lương hàng thángcủa mình Những khoản tiền do người lao động làm ra sẽ được tích lũy và khôgngừng sinh lời khi hưởng lãi suất hấp dẫn
Tiết kiệm năng động: Là sản phẩm tiền gửi tiết kiệm có nhiều kỳ hạn
linh hoạt theo ngày nhằm gia tăng lợi ích tối đa cho khách hàng gửi tiền, đặcbiệt là khách hàng chưa rõ kế hoạch sử dụng nguồn tiền nhàn rỗi của mình
- Loại tiền gửi: VND, USD
- Kỳ hạn: 2 ngày, 1 tuần, 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 35 ngày, 40 ngày,
55 ngày
Trang 30- Phương thức gửi: Khách hàng có thể lựa chọn hình thức gửi bằngtiền mặt,chuyển khoản, đặt lênh chuyển khoản tự động từ bất kỳ tài khoản tiềngửi thanh toán nào sang tài khoản tiết kiệm năng động.
- Phương thức trả lãi: Trả lãi cuối kỳ
- Thanh toán trước hạn: Khách hàng được thanh toán trước hạn từngphần tối đa 5 lần Số tiền rút trước hạn hưởng lãi suất không kỳ hạn tại thờiđiểm rút, số tiền còn lại tiếp tục hưởng lãi suất theo kỳ hạn gửi
- Quay vòng: Đến ngày đáo hạn khách hàng không tất toán số tiếtkiệm,tiền lãi sẽ được nhập vào gốc và toàn bộ khoản tiền (gốc + lãi) sẽ được tựđộng thực hiện quay vòng sang sản phẩm tiết kiệm kỳ hạn 2 ngày
2.2.1.2 Thực trạng tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy
- Lãi suất huy động:
Hiện nay, Ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy đang áp dụng nhiều hìnhthức huy động khác nhau, và tương ứng với mỗi loại hình huy động có một mứclãi suất được áp dụng (Biểu lãi suất huy động)
Trang 31Bảng 3.4 Biểu lãi suất huy động
(Áp dụng thống nhất cho các chi nhánh BIDV trên địa bàn Hà Nội từ 15/03/2012)
(Nguồn: trang chủ của BIDV: http://www.bidv.com.vn )
Nhìn vào biểu lãi suất huy động ta thấy lãi suất của Ngân hàng BIDV chinhánh Cầu Giấy khá linh hoạt Biểu lãi suất này được thông báo rộng rãi trên cácphương tiện thông tin đại chúng Điều này tạo thuận lợi cho người gửi tiền trongviệc nắm bắt và cập nhật các thông tin cũng như cho Ngân hàng trong việc huyđộng nguồn tiền gửi Người gửi tiền có thể nhìn vào biểu lãi suất và biết lợinhuận thu được từ chi phí cơ hội mà họ bỏ ra Còn Ngân hàng có thể dễ dàngkiểm soát được hoạt động huy động vốn của mình
- Cơ cấu tiền gửi phân loại theo kỳ hạn:
Trang 32Bảng 3.5 Cơ cấu tiền gửi cá nhân theo kỳ hạn của ngân hàng BIDV
chi nhánh Cầu Giấy
Đơn vị: Tỷ đồng Việt Nam
1.TG không kỳ hạn 217.62 10.2% 113.6 4.75% 162.5 7%2.TG có kỳ hạn 1896.38 89.8% 2274.4 95.25% 2161.5 93%
Kỳ hạn <12 tháng 1008.9 53.2% 1687.2 74.2% 1631.2 75.5%
Kỳ hạn>12 tháng 887.48 46.8% 587.2 25.8% 530.3 24.5%
Nguồn: Phòng kế hoạch nguồn vốn,NH BIDV chi nhánh Cầu Giấy
Biểu đồ 3.2 Cơ cấu tiền gửi cá nhân theo kỳ hạn của ngân hàng BIDV
Trang 33chi nhánh Cầu Giấy
Đơn vị : Tỉ đồng Việt Nam
Bảng số liệu trên phản ánh sự tăng trưởng của lượng tiền gửi theo từng
kì hạn qua 3 năm 2009, 2010, 2011 của BIDV Cầu Giấy.Theo đó lượng tiền gửi
có kỳ hạn luôn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tiền gửi của cá nhân, tỉ lệ này vàonăm 2009, 2010, 2011 lần lượt là 89.8%, 95.25%, 93% tương ứng với số tiền1896.38 tỷ đồng năm 2009, 2274.4 tỷ đồng năm 2010 và 2161.5 tỷ đồng năm2011
- Năm 2009: Tiền gửi có kì hạn < 12 tháng là 1008.9 tỷ đồng, chiếm53.2% tổng tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi kì hạn > 12 tháng là 887.48 tỷ đồng,chiếm 46.8% tổng tiền gửi có kỳ hạn
- Năm 2010: Tiền gửi có kì hạn < 12 tháng là 1687.2 tỷ đồng, tăng67.23% so với năm 2009, chiếm 74.2% tổng tiền gửi có kỳ hạn Tuy nhiênlượng tiền gửi có kì hạn >12 tháng có dấu hiệu giảm, cụ thể giảm 33.83% so vớinăm 2009
- Năm 2011: Lượng tiền gửi có kì hạn < 12 tháng là 1631.2 tỷ đồng,giảm nhẹ 3.32% so với năm 2010, chiếm 75.5% tổng lượng tiền gửi có kỳ hạn.Nguồn tiền gửi kì hạn > 12 tháng là: 530.3 tỷ đồng, giảm 9.7% so với năm
2010 Sự sụt giảm này cho thấy sự cạnh tranh về huy động tiền gửi dài hạn củacác ngân hàng trên địa bàn quận Cầu Giấy là khá gay gắt
- Cơ cấu tiền gửi phân loại theo loại tiền:
Bảng 3.6 Cơ cấu tiền gửi của cá nhân theo loại tiền của ngân hàng BIDV
chi nhánh Cầu Giấy
Đơn vị:Tỳ đồng Việt Nam