Kết cấu của Luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, luậnvăn được kết cấu thành 3 chương: - Chương 1: Cơ sở lý thuyết đánh giá Chương trình tín dụng họ
Trang 1trÇn thÞ th¬ng hiÒn
HOµN THIÖN CH¦¥NG TR×NH TÝN DôNG
HäC SINH, SINH VI£N QUA HÖ THèNG NG¢N HµNG
Trang 2Tôi xin cam đoan bài luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi dưới sự hướng dẫn của TS Vũ Cương Các dữ liệu nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Thị Thương Hiền
Trang 3Lời đầu tiên, Em xin chân thành cảm ơn TS Vũ Cương, thầy đã trực tiếphướng dẫn em rất tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn Chính nhữnggợi ý của thầy về nội dung đề tài đã giúp em có được những cái nhìn mới, khoa học
để hoàn thành bản luận văn và hơn thế nữa còn giúp cho em hoàn thiện hơn nữakiến thức của mình
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Kinh tế kế hoạch và Pháttriển, Khoa Sau Đại học trường Đại học Kinh tế quốc dân, Ngân hàng Chính sách
xã hội, các bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để hoàn thành bảnluận văn này
Ở Luận văn này, với mong muốn những nghiên cứu của mình sẽ đóng gópmột phần nào đó để hoàn thiện hơn nữa Chương trình tín dụng học sinh sinh viênqua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội nhằm góp phần xoá đói giảm nghèo,đảm bảo an sinh xã hội Người viết đã đề cập đến một vấn đề hay nhưng cũng kháphức tạp, bản thân người viết cũng đã cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếusót, khuyết điểm rất mong nhận được những góp ý của các thầy cô để có được mộtbài viết hoàn chỉnh hơn
Kính chúc sức khoẻ Quý thầy cô, các anh chị, gia đình và các bạn!
Trần Thị Thương Hiền
Trang 4LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG HỌC SINH, SINH VIÊN QUA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 9
1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng HSSV 9
1.1.1 Khái niệm về Tín dụng HSSV 9
1.1.2 Vai trò và sự cần thiết phải có Chương trình tín dụng dành cho đối tượng HSSV 10
1.2 Các tiêu chí đánh giá Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thống NHCSXH 13
1.2.1 Tính phù hợp của Chương trình 14
1.2.2 Tính hiệu quả (Efficiency) 15
1.2.3 Tính hiệu lực (Effectiveness) 16
1.2.4 Tính bền vững của Chương trình 17
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thống NHCSXH 18
1.3.1 Cơ chế chính sách 18
1.3.2 Tổ chức điều hành của Chương trình 19
1.3.3 Năng lực cán bộ NHCSXH và các tổ chức CT-XH, tổ TK&VV 20
1.3.4 Vốn và các điều kiện hỗ trợ khác thực hiện Chương trình 21
1.4 Kinh nghiệm về tín dụng HSSV trên thế giới và bài học áp dụng cho Việt Nam 21
1.4.1 Kinh nghiệm về tín dụng HSSV trên thế giới 21
1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 29
Kết luận Chương 1 30
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG HỌC SINH, SINH VIÊN QUA HỆ THỐNG NHCSXH 31
2.1 Khái quát chung về NHCSXH và Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thống NHCSXH 31
Trang 52.2 Đánh giá Chương trình tín dụng học sinh sinh viên qua hệ thống NHCSXH trong giai đoạn 2007-2012 38
2.2.1 Về tính phù hợp của Chương trình 38
2.2.2 Tính hiệu quả 46
2.2.3 Tính hiệu lực 51
2.2.4 Tính bền vững của Chương trình 54
2.3 Đánh giá các nhân tố tác động đến kết quả thực hiện Chương trình 57
2.3.1 Cơ chế chính sách 57
2.3.2 Tổ chức điều hành của Chương trình 58
2.3.3 Năng lực cán bộ thực hiện Chương trình, đối tượng vay vốn 60
2.3.4 Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ việc thực hiện chương trình 61
2.4 Bài học kinh nghiệm 62
Kết luận Chương 2 64
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG HỌC SINH, SINH VIÊN QUA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 65
3.1 Định hướng hoàn thiện Chương trình tín dụng HSSV giai đoạn 2013-2017 65
3.2 Nội dung hoàn thiện Chương trình tín dụng HSSV 66
3.3 Các giải pháp nhằm hoàn thiện chương trình tín dụng HSSV 67
3.3.1 Giải pháp về khung pháp lý 67
3.3.2 Giải pháp về tổ chức điều hành 67
3.3.3 Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 70
3.3.4 Giải pháp về vốn và các điều kiện hỗ trợ cho Chương trình 71
3.4 Kiến nghị 74
3.4.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính 75
3.4.2 Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ngành liên quan 75
3.4.3 Kiến nghị với Ngân hàng chính sách xã hội 77
3.4.4 Kiến nghị với Chính quyền, Hội đoàn thể các cấp và các cơ quan liên quan 78
KẾT LUẬN 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHỤ LỤC
Trang 6NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hộiHSSV : Học sinh sinh viên
Tổ TK&VV : Tổ Tiết kiệm và vay vốnHĐQT : Hội đồng quản trị
UBND : Uỷ ban nhân dân
HĐND : Hội đồng nhân dân
Tổ chức CT-XH : Tổ chức chính trị - xã hộiChương trình : Chương trình tín dụng HSSVNgân hàng : Ngân hàng chính sách xã hội
Trang 7B NG ẢNG
Bảng 1.1: Chương trình cho vay tín dụng ở một số quốc gia 25Bảng 1.2: Các chương trình cho vay: Những điểm mạnh và điểm yếu chính 27Bảng 2.1: Tình hình sử dụng nguồn vốn 33Bảng 2.2: Bảng thể hiện sự phù hợp của mục tiêu Chương trình với các mục tiêu
Chiến lược, Chương trình quốc gia 39Bảng 2.3: Cơ chế bố trí nguồn vốn đến 31/12/2012 42Bảng 2.4: Cơ cấu vay theo trình độ đào tạo 47Bảng 2.5: Phân tích dư nợ cho vay HSSV theo phương thức uỷ thác Qua 4 tổ
chức chính trị - xã hội 48Bảng 2.6: Tình hình nợ quá hạn của Chương trình từ 2007-2012 55Bảng 2.7: Tình hình cho vay và số hộ vay 56
Trang 8trÇn thÞ th¬ng hiÒn
HOµN THIÖN CH¦¥NG TR×NH TÝN DôNG
HäC SINH, SINH VI£N QUA HÖ THèNG NG¢N HµNG
CHÝNH S¸CH X· HéI
Chuyªn ngµnh: kinh tÕ kÕ ho¹ch vµ ph¸t triÓn
Hµ néi, n¨m 2013
Trang 9TÓM TẮT LUẬN VĂN
1 Tính cấp thiết của Luận văn
Chương trình Tín dụng HSSV theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tạiQuyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/09/2007 về tín dụng đối với HSSV ra đời
đã có ý nghĩa quyết định đối với việc vay vốn của HSSV, tạo thuận lợi cho gần 3triệu HSSV có cơ hội học tập, giải quyết việc làm, tăng cơ hội thoát nghèo
Chương trình tín dụng HSSV là chương trình có quy mô lớn, đối tượng thụhưởng rộng, món vay nhỏ, giải ngân làm nhiều đợt, thời hạn cho vay dài, lãi suất ưuđãi, hộ vay chưa phải trả lãi ngay, được giảm lãi khi trả nợ trước hạn, khi ra trườngkhó khăn trong việc tìm kiếm việc làm, trách nhiệm trả nợ chưa cao, do đó, việc thuhồi vốn chậm làm áp lực về nguồn vốn cho Chương trình tín dụng này rất lớn Vớinguồn lực tài chính có hạn nhưng chủ trương của Chính phủ kiên quyết không đểmột HSSV có hoàn cảnh khó khăn đã trúng tuyển đại học, cao đẳng, trung cấpchuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề phải bỏ học vì không có tiền đóng học phí
đã thể hiện quyết tâm lớn của Đảng và Nhà nước trong sự nghiệp đào tạo nguồnnhân lực tri thức cho đất nước
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: ”Hoàn thiện
Chương trình tín dụng học sinh, sinh viên qua hệ thống Ngân hàng Chính sách
- Đề xuất hướng hoàn thiện Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thốngNHCSXH trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là: Chương trình tín dụng học sinh, sinh viên
Phạm vi nghiên cứu là: hoạt động tín dụng hệ thống Ngân hàng Chính sách
xã hội trên phạm vi toàn quốc từ khi có Quyết định số157/2007/QĐ-TTg ngày27/09/2007 về tín dụng đối với học sinh, sinh viên
Trang 104 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở tổng hợp các phương pháp nghiên cứukhoa học kinh tế: thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, diễn giải, quy nạp, đốichiếu trong quá trình nghiên cứu; sử dụng các tài liệu sơ cấp, thứ cấp trong và ngoàinước, sử dụng ý kiến của các chuyên gia của cơ quan quản lý và phương pháp địnhtính (khảo sát, phỏng vấn) để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được xây dựng theo mô hình sau:
Đề tài: “Hoàn thiện chương trình tín dụng học sinh, sinh viên qua hệ thống Ngân
hàng Chính sách xã hội
Lý thuyết về đánh giá Chương trình tín dụng HSSV
Thực tế của Chương trình tín dụng HSSV
3 Năng lực cán bộ (NHCSXH, tổ chức CT-XH, Tổ TK&VV)
4 Vốn và các điều kiện hỗ trợ khác
Thực trạng hoạt động của Chương trình HSSV
Các điều kiện để Chương trình tín dụng HSSV hoạt động
Trang 115 Đóng góp của luận văn
- Phân tích thực trạng áp dụng Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thốngNHCSXH
- Chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu của Chương trình tín dụng HSSVtheo 04 tiêu chí để đánh giá là: tính phù hợp, tính hiệu quả, tính hiệu lực, tính bềnvững Từ đó, đề xuất Chương trình hoàn thiện trong thời gian tới (giai đoạn 2013-2017)
6 Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, luậnvăn được kết cấu thành 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết đánh giá Chương trình tín dụng học sinh, sinhviên qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội
- Chương 2: Đánh giá hoạt động của Chương trình tín dụng học sinh, sinhviên qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2007- 2012
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện Chương trình tín dụng học sinh, sinh viênqua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội
Tín dụng HSSV là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do nhà nước huy động
để cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn đang theo học tại các trường đại học (hoặctương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạonghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam nhằm gópphần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của HSSV
1.1.2 Vai trò và sự cần thiết phải có Chương trình tín dụng dành cho đối tượng
HSSV: Chương trình tín dụng HSSV góp phần phục vụ cho sự phát triển nền kinh
tế tri thức, đào tạo những tài năng cho đất nước, tạo điều kiện phát triển giáo dụcđáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; góp phần cân
Trang 12đối đào tạo cho các vùng miền; Giáo dục đào tạo là ngoại ứng tích cực đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội
1.2 Các tiêu chí đánh giá Chương trình
Theo đó, để đánh giá một chương trình thường bao gồm 04 tiêu chí sau: Tínhphù hợp, tính hiệu quả, tính hiệu lực và tính bền vững
XH, tổ TK&VV; (4) Vốn và các điều kiện hỗ trợ khác thực hiện Chương trình
1.4 Kinh nghiệm về tín dụng HSSV trên thế giới và bài học áp dụng cho Việt Nam: Kinh nghiệm về tín dụng HSSV trên thế giới Trung Quốc, Hồng Kông, Hàn
Quốc, Philipin, Thái Lan Từ đó rút ra Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam vềnguồn vốn; về lãi suất cho vay; về phối hợp với các tổ chức CT-XH, Tổ TK&VV;
về công tác kiểm tra, kiểm soát
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG HỌC SINH,
SINH VIÊN QUA HỆ THỐNG NHCSXH
2.1 Giới thiệu khái quát về Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thống
NHCSXH
2.1.1 Mục tiêu của Chương trình tín dụng HSSV: Chương trình tín dụng
đối với học sinh, sinh viên nhằm mục đích sử dụng nguồn lực của Nhà nước
để cung cấp tín dụng ưu đãi cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn học tập, thực hiện công bằng xã hội, bảo đảm không để HSSV nào phải bỏ học vì lý do không có khả năng đóng góp học phí và trang trải các nhu cầu sinh hoạt tối thiểu, góp phần vào sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực có trình
Trang 13độ cao cho đất nước.
2.1.2 Khái quát về Chương trình tín dụng HSSV: (1) Về đối tượng cho
vay HSSV (HSSV mồ côi, HSSV là thành viên của hộ gia đình: Hộ nghèo, hộ
cận nghèo, HSSV mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật,
thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh); (2)Về mức cho vay (Theo Quyết định số
157/2007/QĐ-TTg, mức cho vay tối đa đối với HSSV là 800.000 đồng/tháng/
cho vay (Theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg, lãi suất cho vay HSSV là
0.5%/tháng Lãi suất cho vay hiện nay là 0,65%/tháng (7,8%/năm) Lãi suất quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay Ngoài ra, nếu HSSV trả nợ trước
hạn sẽ được giảm 50% lãi suất cho vay); (4) Phương thức cho vay (phương thức
cho vay thông qua hộ gia đình Trường hợp HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ
mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, được trực
tiếp vay vốn tại NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở);(5) Thời hạn cho vay (Thời
hạn cho vay bằng thời gian đi học cộng với thời gian trả nợ (cũng bằng thời gian theo học)).
2.2 Đánh giá Chương trình tín dụng học sinh sinh viên qua hệ thống NHCSXH trong giai đoạn 2007-2012
2.2.1 Tính phù hợp: Đánh giá Chương trình phù hợp với mục tiêu thiết kế
Chương trình phù hợp với chương trình chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, tác
giả nghiên cứu sự phù hợp của Chương trình đối với các mục tiêu đã đề ra củaĐảng, Nhà nước thông qua: Luật Giáo dục Đại học, Chương trình xóa đói giảm
nghèo, Chương trình mục tiêu quốc gia, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
2.2.2 Tính hiệu quả : (1) Mức độ tiếp cận nguồn vốn của đối tượng thụ hưởng:
Chương trình tín dụng HSSV của NHCSXH đã chuyển tải vốn vay đến đúng đốitượng hưởng lợi và được sử dụng có hiệu quả Tăng cơ hội tiếp cận cho đối tượngnghèo trong việc học tập
(2) Mức độ tiếp cận theo phạm vi bao phủ: Chương trình tín dụng HSSV đã
rút ngắn chênh lệch giữa các vùng miền (i) Chương trình có phạm vi bao phủ rộng:
Thị phần của tín dụng chính sách nói chung và tín dụng HSSV tại các xã vùng sâu,vùng xa, miền núi, vùng khó khăn tăng nhanh, nói chung đã chiếm hơn 50% dư nợ
tín dụng trên địa bàn xã, một số xã chiếm trên 80%; (ii) Về chi phí vận hành
Trang 14Chương trình: Chương trình vận hành bộ máy gọn nhẹ, tuy nhiên, có thể cho vay
được nhiều đối tượng; Kinh phí quản lý Chương trình vận hành tiết kiệm: Chươngtrình sử dụng kinh phí chi trả cho các cán bộ NHCSXH, trả phí cho các tổ chứcđoàn thể thông qua việc ký hợp đồng ủy thác thực hiện một số công đoạn cho vayđến HSSV
- Tỷ lệ trả được nợ chiếm tỷ lệ cao: Doanh số thu nợ cũng tăng trưởng khá
qua các năm: năm 2007 là 37 tỷ đồng; năm 2008 là 77 tỷ đồng; năm 2009 là 284 tỷđồng; năm 2010 là 949 tỷ đồng; năm 2011 là 2.044 tỷ đồng; năm 2012 là 4.385 tỷđồng Do đó, trên 95% số hộ vay vốn trả nợ đúng hạn
với Chương trình là cao thể hiện qua: Đối tượng cho vay của Chương trình; Về
mức cho vay Về thời hạn cho vay; Về Lãi suất cho vay; Về thủ tục cho vay của
Chương trình
2.2.3.2 So sánh giữa đầu ra của Chương trình với tác động chương trình
- Về mức độ hài lòng chung đối với Chương trình tín dụng HSSV: Chương trình
tín dụng HSSV tạo điều kiện cho HSSV học tập nâng cao trình độ về kiến thức,nghiệp vụ cho bản thân, cống hiến cho xã hội
- Về cơ hội học tập được tăng lên, gia tăng cơ hội việc làm cho các HSSV.
Chương trình góp phần phát triển chất lượng giảng dạy, Chương trình tạo được sựminh bạch trong thực hiện chính sách, giảm thiểu được rủi ro
2.4.5 Tính bền vững của Chương trình
2.4.5.1 Đảm bảo nguồn lực thực hiện
- Về nguồn vốn thực hiện Chương trình: Chính phủ ưu tiên tập trung nguồn
kinh phí cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn để hỗ trợ các em và gia đình vượtqua khó khăn, yên tâm học tập: chỉ đạo các ngân hàng thương mại gửi 2%/tổng sốnguồn huy động vào NHCSXH, cho phép NHCSXH vay tồn ngân Kho bạc Nhànước; Vay Ngân hàng Nhà nước (bao gồm vay thông thường từ quỹ tín dụng đàotạo, vay dự trữ ngoại hối, vay tái cấp vốn); NHCSXH phát hành trái phiếu để cân
Trang 15đối vốn chung đảm bảo đủ vốn để giải ngân cho Chương trình
- Về nguồn nhân lực: Kiến thức và kinh nghiệm cuả cán bộ NHCSXH, các
tổ chức CT-XH, tổ TK&VV được đào tạo và trải nghiệm từ thực tế thực hiệnChương trình tín dụng HSSV đảm bảo có kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm choChương trình
- Về cơ sở vật chất và hạ tầng: Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin vàthiết bị làm việc để đạt được hiệu quả tối đa trong việc thực hiện Chương trình
2.4.5.2 Tỷ lệ nợ quá hạn thấp: Tính đến 31/12/2012, nợ quá hạn của Chương trình
tín dụng HSSV là 167 tỷ đồng, chiếm 0,47% Nguyên nhân của việc nợ quá hạn củaChương trình tín dụng HSSV là do một số HSSV sau khi ra trường không có việclàm, gia đình không có khả năng trả nợ nên không có nguồn để trả nợ ngân hàng
2.4.5.3 Nhu cầu vay vốn từ Chương trình tăng lên
Chương trình có doanh số cho vay tăng ổn định trong số các chương trình cho vaycủa NHCSXH, bình quân là hơn 7000 tỷ/1 năm Doanh số thu nợ cao hơn so vớicác Chương trình tín dụng khác
2 2 Hạn chế của Chương trình và nguyên nhân
2.2.1 Một số điểm bất cập chưa phù hợp của Chương trình
(1) Nguồn vốn của Chương trình chưa có tính ổn định, bền vững, cơ cấu nguồn vốn chưa phù hợp: Việc huy động nguồn vốn ngắn hạn để cho vay
Chương trình tín dụng HSSV với thời hạn dài từ 5 năm, 7 năm, 9 năm sẽ gây nênviệc khó khăn trong cân đối nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vay vốn của HSSV
(2) Mức vay của Chương trình chưa phù hợp: Mức vay vốn tăng lên chưa
phù hợp với mức tăng học phí và mức tăng lên của lạm phát, nhất là đối với các HSSVsinh sống, học tập tại các thành phố chưa đủ để chi tiêu và trang trải chi phí học tập
(3) Về thời gian giải ngân chưa phù hợp: Thời gian giải ngân khác nhau
của NHCSXH ở các địa phương có khác nhau và lệch với thời gian thu học phí củatrường học, do vậy, ảnh hưởng đến thời gian đóng học phí của HSSV
2.2.2 Một số điểm chưa hiệu quả của Chương trình
- Công tác tuyên truyền về Chương trình đến từng hộ gia đình còn hạn chế:
Một số nơi chưa tốt như công tác thông tin, tuyên truyền thiếu thường xuyên, chưa
đi vào chiều sâu, chủ yếu mới chỉ tuyên truyền về chính sách tín dụng ưu đãi
- Công tác thu hồi nợ một số nơi còn khó khăn: Theo chính sách hiện hành,
Trang 16hiện nay một bộ phận hộ nghèo đang thụ hưởng từ 3 đến 4 chương trình tín dụngchính sách trong đó, có chương trình cho vay HSSV, dư nợ lên đến hàng trăm triệuđồng/hộ Nếu khi ra trường HSSV không tìm được việc làm hoặc có tìm được việclàm nhưng lương thấp, trong khi thu nhập gia đình còn dùng để trả nợ thêm cho cácchương trình khác nên thu hồi nợ gặp khó khăn.
- Công tác kiểm tra, giám sát tại cơ sở còn chưa được chú trọng: Một số nơi
vẫn còn tình trạng UBND xác nhận không đúng đối tượng vay vốn gây nên áp lực
về vốn cho NHCSXH Theo đó, hộ có hoàn cảnh khó khăn này chiếm tỷ lệ cao(khoảng 70%), trong khi, hộ nghèo lại chiếm tỷ lệ thấp hơn chỉ chiếm khoảng 30%
- Một số bất cập khác: Dư nợ cho vay đối với HSSV học nghề chiếm tỷ lệthấp: việc thu hút người vay tham gia vào hoạt động của Tổ TK&VV còn hạn chế;nhà trường không có thông tin về việc HSSV thực hiện cam kết trả nợ NHCS khithanh toán ra trường
2.5 Nguyên nhân
2.5.1 Cơ chế chính sách
- Nhiều văn văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn nên xảy ra tình trạng khôngcập nhật văn bản thay đổi dẫn đến một số trường hợp vẫn xác nhận vào giấy xácnhận theo mẫu cũ
- Việc ban hành các cơ chế chính sách thu hút lao động kể cả nghiên cứuchính sách tuyển dụng sao cho con em hộ nghèo và đối tượng chính sách có cơ hộitìm kiếm việc làm, sử dụng kiến thức được học ở nhà trường còn hạn chế
2.5.2 Tổ chức điều hành của Chương trình
2.5.2.1 Tổ chức quản lý của NHCSXH
Những hạn chế trong tổ chức vận hành bộ máy của NHCXSH phát sinh là do:
- Trong việc điều hành nguồn vốn, NHCSXH chưa thực sự chủ động trong việchuy động vốn để đảm bảo kế hoạch vay và kế hoạch vốn cần thiết để cho vay theochương trình cần có nguồn vốn lớn, phạm vi bao phủ rộng nên không đảm bảo đượcnguồn đáp ứng nhu cầu vay vốn theo chính sách đã được quyết định, do đó Bộ Tàichính phải ứng ngân sách hoặc ứng tồn ngân kho bạc cho NHCSXH cho vay là rất
bị động, không đúng chức năng của ngân sách
- Sự gắn kết, phối hợp và thống nhất trong thông tin cũng như điều hành và tác
Trang 17nghiệp chưa tốt; Bộ máy quá cồng kềnh với hệ thống chân rết ở khắp các tỉnh, thànhtrong khi yêu cầu của thực tiễn không đến vậy; Sự phân định nhiệm vụ, chức nănggiữa các đơn vị chưa rõ ràng, chưa gắn với trách nhiệm của cá nhân người lãnh đạotrong tập thể; Việc điều tra, khảo sát nhằm nắm bắt nhu cầu vốn vay, mức vay, thờihạn trả nợ cũng như hoàn thiện phát triển Chương trình tín dụng HSSV còn hạn chế.
2.5.2.2 Sự phối hợp với Bộ, ngành, cấp chính quyền địa phương và các tổ chức CT-XH
Sự phối kết hợp giữa NHCSXH với cấp uỷ, chính quyền địa phương, các Tổchức CT-XH nhận ủy thác ở một số nơi chưa tốt Đặc biệt là công tác kiểm tra,giám sát, công tác thông tin, tuyên truyền thiếu thường xuyên
- UBND cấp xã tại một số địa phương thực hiện việc khảo sát điều tra bổsung chưa kịp thời hộ nghèo; Một số trường, cơ sở đào tạo thực hiện xác nhận choHSSV còn sai sót, chưa kịp thời phần nào ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân cho vaycủa NHCSXH
- Sự quan tâm về định hướng đào tạo, ngành đào tạo, hướng nghiệp cho
HSSV và cả hộ gia đình chưa được thích đáng
2.5.3 Năng lực cán bộ thực hiện Chương trình, đối tượng vay vốn: Chất
lượng nguồn nhân lực thực hiện Chương trình chưa đáp ứng yêu cầu và đốitượng vay vốn (Tính chủ động trong việc vay vốn chưa cao; Đạo đức của kháchhàng trong nghĩa vụ trả nợ còn hạn chế, Quan niệm của xã hộivề học nghề)
2.5.4 Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ việc thực hiện chương trình
2.5.4.1 Cơ cấu nguồn vốn chưa hợp lý: có tới 70%/tổng nguồn vốn là vốn vay
ngắn hạn, trong khi trên 90% các khoản vay cho Chương trình của NHCSXH làtrung và dài hạn, trong đó, Chương trình tín dụng HSSV có đến 68% các khoản vay
có thời gian vay dài tới 9-10 năm
2.5.4.2 Về công nghệ thông tin: trang web: http://vayvondihoc.moet.gov.vn do BộGiáo dục và Đào tạo chủ trì chưa được nâng cấp và điều chỉnh nên các đơn vị,trường học chưa khai thác được thông tin HSSV vay vốn dẫn đến khó khăn trongcông tác phối hợp quản lý
Trang 182.6 Bài học kinh nghiệm
Bài học thứ nhất về công tác tuyên truyền, Bài học thứ hai về công tác phốihợp, Bài học thứ ba về đảm bảo nguồn vốn cho Chương trình, Bài học thứ tư vềcông tác cho vay thông qua ủy thác cho các tổ chức CT-XH, Bài học thứ năm vềcông tác kiểm tra, giám sát, Bài học thứ sáu về công tác thu hồi nợ, Bài học thứ bảy
về công tác xã hội hóa Chương trình, Bài học thứ tám về tập huấn và nâng cao nănglực, trình độ quản lý cho cán bộ Hội, Tổ TK&VV
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG HỌC SINH, SINH
VIÊN QUA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
3.1 Định hướng hoàn thiện Chương trình giai đoạn 2013-2017
Theo báo cáo của NHCSXH, mục tiêu giai đoạn 5 năm 2013 – 2017 dựkiến tổng nguồn vốn của Chương trình khoảng 45.000 tỷ đồng để đáp ứng nhucầu vay vốn: Tập trung huy động mọi nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vay vốncủa HSSV hàng năm, tiếp tục thực hiện tốt công tác xã hội hóa chương trình đểhuy động sức mạnh tổng hợp của toàn thể xã hội giúp người nghèo và đối tượngthụ chính sách; phát huy vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức
và cả hệ thống chính trị từ khâu tạo lập nguồn vốn đến việc tổ chức thực hiệnđảm bảo chương trình tín dụng HSSV đạt mục tiêu Chính phủ đề ra, tổ chức giảingân kịp thời, đúng đối tượng, đúng chính sách theo quy định; thu hồi và xử lýtốt nợ đến hạn bổ sung nguồn vốn cho vay quay vòng đảm bảo đáp ứng nhu cầuvay vốn hàng năm của HSSV
3.2 Nội dung hoàn thiện Chương trình tín dụng HSSV
Một là, hoàn thiện về khung pháp lý cho việc thực hiện Chương trình
Hai là, hoàn thiện về tổ chức điều hành của NHCSXH trong việc cho vay
Chương trình tín dụng HSSV
Ba là, hoàn thiện về năng lực của cán bộ NHCSXH, cán bộ của tổ chức
CT-XH đơn vị được NHCSCT-XH ủy thác thực hiện một số công đoạn trong cho vayChương trình
Bốn là, hoàn thiện nguồn lực về: (i) nguồn vốn; (ii) công nghệ thông tin.
Trang 193.3 Các giải pháp nhằm hoàn thiện chương trình tín dụng HSSV
3.2.1 Giải pháp về khung pháp lý
- Cần có định hướng đào tạo, ngành đào tạo, có cơ chế chính sách thu hút laođộng kể cả nghiên cứu chính sách tuyển dụng sao cho con em hộ nghèo và đốitượng chính sách có cơ hội tìm kiếm việc làm, sử dụng kiến thức được học ở nhàtrường vào thực tiễn, tránh lãng phí lượng chất xám của xã hội Đây là giải pháp căn
cơ để tạo nguồn thu nhập trả nợ cho NHCSXH, có như vậy thì vốn cho vay tín dụngHSSV mới thực sự phát huy hiệu quả
- NHCSXH thực hiện rà soát các chủ trương, chính sách, quy trình, thủ tụcnếu xét thấy không còn phù hợp để trình Chính phủ, Bộ ngành trung ương xem xétchỉnh sửa, bổ sung để triển khai thực hiện đảm bảo phát huy hiệu quả, đúng chínhsách, chế độ quy định
3.2.2 Giải pháp về tổ chức điều hành
3.2.2.1 Nâng cao tổ chức điều hành: Về điều hành nguồn vốn; Về điều hành trong
việc phối hợp; Về điều hành trong công tác khảo sát thực tế
- Về kiểm tra, kiểm soát vốn vay: Mở rộng cho vay đi đôi với không ngừng
củng cố nâng cao chất lượng tín dụng nhằm kiểm soát và khống chế rủi ro
3.2.2.2 Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan liên quan
- Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các tổ chức CT-XH, nâng cao chất lượngthực hiện dịch vụ ủy thác, bình xét đối tượng vay vốn của các tổ chức tiết kiệm vàvay vốn tại thôn, bản Đảm bảo công khai, minh bạch đúng đối tượng, phát huyquyền làm chủ của nhân dân trong quá trình triển khai chính sách tín dụng ưu đãicủa Nhà nước
- Tiếp tục nâng cao vai trò, trách nhiệm và chất lượng hoạt động của các Hộiđoàn thể làm uỷ thác
- Tiếp tục thực hiện xã hội hoá công tác cho vay, dân chủ trong việc bình xét
về đối tượng thụ hưởng
3.2.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát
Tích cực sử dụng bộ máy kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Đoàn kiểm tra liên ngành, kiểm tra của các Hội đoàn thể làm uỷ thác cầnPhát hiện và xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp lợi dụng chính sách, cố ýthực hiện sai chế độ Đồng thời phát hiện những vẫn đề bất cập trong cơ chế,
Trang 20chính sách để kiến nghị NHCSXH Việt Nam, Chính phủ sửa đổi, bổ sung chophù hợp với thực tiễn.
- NHCSXH cần thành lập tổ hoặc nhóm độc lập với các tổ chức đoàn kiểmtra của ngân hàng (có thể gọi là thuê ngoài) nhằm xác minh trực tiếp hộ dân thuộcđối tượng được vay vốn
- Tăng cường công tác tự kiểm tra và kiểm tra chuyên đề có sự tham gia của liênngành, của uỷ viên Hội đồng quản trị, Ban đại diện Hội đồng quản trị địa phương
3.2.3 Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
3.2.3.1 Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Thường xuyên tổ chức học tập và phổ biến những chủ trương, chính sách,đường lối của Đảng và Chính phủ, các chế chính sách liên quan về Chương trình tíndụng HSSV
- Tăng cường tổ chức tập huấn, nâng cao trình độ và hiểu biết đối với các nộidung liên quan đến Chương trình cho cán bộ NHCSXH, cán bộ tổ chức Hội, Banquản lý Tổ TK&VV
- Đạo tạo kỹ năng thẩm định phê duyệt hồ sơ đề nghị vay vốn tín dụngHSSV do tổ chức CT-XH chuyển đến trong việc thu thập và xử lý thông tin trongquá trình thẩm định và xét duyệt cho vay
- Thường xuyên điều động, luân chuyển, tăng cường cán bộ có năng lực,kinh nghiệm từ Hội Sở chính NHCSXH cũng như các đơn vị có chất lượng hoạtđộng tốt cho các đơn vị yếu kém để hướng dẫn, giúp đỡ các đơn vị cơ sở, góp phầnnâng cao hiệu quả hoạt động Chương trình
3.2.4 Giải pháp về vốn và các điều kiện hỗ trợ cho Chương trình
3.2.4.1 Tăng cường phát triển nguồn vốn cho Chương trình
- Để NHCSXH thực hiện tốt nhiệm vụ Chính phủ giao, đảm bảo đủ vốn giải ngân kịp thời cho Chương trình tín dụng HSSV, đồng thời đảm bảo khả năng thanh toán các nguồn vốn đã huy động đến hạn, cần phải đa dạng hóa các kênh huy động vốn, đặc biệt là vốn trung và dài hạn, cụ thể như sau: duy trì việc huy động vốn của các tổ chức tài chính, kiến nghị với Chính phủ để được tiến hành huy động vốn trên thị trường vốn quốc tế,
- Tăng cường huy động vốn từ tiết kiệm của người nghèo, dân cư
Trang 21- NHCSXH cần làm tốt công tác thu hồi nợ đến hạn phương thức thúc đẩyviệc thu hồi nợ quá hạn.
- Các cấp chính quyền địa phương, các trường cần nâng cao nhận thức vàtrách nhiệm trong việc xác nhận đúng, chính xác đối tượng được hưởng chính sáchvay vốn ưu đãi HSSV để NHCSXH chủ động trong việc bố trí nguồn vốn tín dụngcho Chương trình trên cơ sở số lượng HSSV đề nghị vay vốn
3.2.4.2 Giải pháp về các điều kiện hỗ trợ cho Chương trình
- Về công tác truyền thông: Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền thông
qua các phương tiện thông tin đại chúng; kiểm tra giám sát để cộng đồng xã hội vànhất là người vay thấy được trách nhiệm và nghĩa vụ của mình đối với chính sáchtín dụng ưu đãi của Chính phủ
- Về công nghệ thông tin: Đưa thông tin hướng dẫn cụ thể về Chương trình
tín dụng HSSV, các văn bản quy phạm pháp luật về Chương trình tín dụng HSSV,các văn bản liên quan lên Website của từng đơn vị, tổ chức, nhà trường để HSSV cóthể tìm hiểu thông tin, nắm bắt thực hiện; Nâng cao hiệu quả trang website
”http://vayvondihoc.moet.gov.vn” của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Về thúc đẩy hợp tác: NHCSXH cần đẩy mạnh hợp tác với các trường Đại
học, cao đẳng, trung cấp và cơ sở đào tạo nghề có HSSV đang theo học và đang vayvốn tại NHCSXH để thu thập các thông tin về tình hình học tập tạo điều kiện thuậnlợi trong việc xác thực thông tin chính xác và nhanh chóng về HSSV với mục đíchquản lý rủi ro trong việc giải ngân như tránh trường hợp HSSV dùng giấy xác nhậncủa nhà trường để được giải ngân khi đã nghỉ học
- Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật, chuyểngiao công nghệ của các tổ chức Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chínhtrị xã hội với hoạt động tín dụng chính sách của NHCSXH
3.3 Kiến nghị
3.3.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính
Kiến nghị Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ thực hiện bố trí bổ sungnguồn đảm bảo đủ nguồn vốn giải ngân cho chương trình tín dụng HSSV Đề nghị
Bộ Tài chính triển khai tích cực việc phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnhtrên cơ sở bám sát diễn biến thị trường để tăng thêm nguồn cho Chương trình
Trang 223.3.2 Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ngành liên quan
Kiến nghị với Chính phủ: Chỉ đạo Ngân hàng Nhà nước cho vay tái cấp vốn,cho phép NHCSXH tiếp tục được sử dụng dài hạn các khoản vay từ Ngân hàng Nhànước, chuyển một phần nguồn vốn vay thành vốn cấp cho Chương trình tín dụngHSSV; Kho bạc Nhà nước cho tạm ứng tồn ngân; Các tổ chức tín dụng Nhà nước
và tổ chức tín dụng cổ phần do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối duy trì 2% số
dư tiền gửi bằng VND tại NHCSXH; Phát hành trái phiếu NHCSXH được Chínhphủ bảo lãnh; Bố trí cấp bổ sung nguồn vốn cấp bù phí quản lý và chênh lệch lãisuất còn thiếu từ ngân sách nhà nước; Tạo điều kiện cho NHCSXH được tiếp cậnvới nguồn vốn ODA, vốn vay dài hạn, lãi suất thấp để tạo nguồn vốn ổn định thựchiện Chương trình
Kiến nghị Chính phủ xem xét tăng mức vốn cho vay HSSV để đáp ứng nhucầu chi tiêu cho học tập và sinh hoạt đang tăng lên và phù hợp với thực tiễn
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng chính sách xã hội
- Chủ động nghiên cứu và đề xuất với các bộ, ngành chức năng xem xét,trình Chính phủ sửa đổi, hoàn thiện cơ chế tạo lập vốn cho Chương trình, cơ chếquản lý tài chính cho Chương trình, cơ chế quản lý nợ và xử lý nợ bị rủi ro trên
cơ sở xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi nợ đến hạn, quá hạn;
- Phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với các trường đại học, cao đẳng, trungcấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề trong quá trình cho vay để vốn vayđược sử dụng đúng mục đích, tạo điều kiện thuận lợi cho HSSV trong việc nhậntiền vay và đóng học phí
- NHCSXH bố trí, điều chuyển nguồn vốn để đáp ứng kịp thời nhu cầuvay vốn của HSSV; Chú trọng quản trị điều hành phải được thực hiện một cáchkhoa học, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban trongtừng Ngân hàng
3.3.4 Kiến nghị với Bộ Giáo dục và Đào tạo
3.3.5 Kiến nghị với Bộ Lao động Thương binh và xã hội
3.3.6 Kiến nghị với Chính quyền, Hội đoàn thể các cấp và các cơ quan liên quan
Trang 23KẾT LUẬN
Chính sách tín dụng ưu đãi đối với HSSV là một chính sách hợp lòng dân vàthực sự đi vào cuộc sống Chương trình không chỉ giải quyết khó khăn trước mắt vềkinh tế cho một bộ phận người nghèo mà chính sách tiếp tục củng cố niềm tin củanhân dân đối với Đảng và Nhà nước Qua 5 năm thực hiện chương trình tín dụngHSSV, Chương trình đã giúp cho 3 triệu HSSV có hoàn cảnh khó khăn được vayvốn đi học, tạo thêm nguồn nhân lực có tri thức, có tay nghề góp phần làm đồng bộhoá các giải pháp thực hiện Chương trình xoá đói giảm nghèo, an sinh xã hội vàchiến lược đào tạo nguồn nhân lực cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Chương trình được triển khai đảm bảonguyên tắc dân chủ, công khai dưới sự bình xét, kiểm tra, giám sát tại cơ sở, gópphần xã hội hoá hoạt động của chương trình, tạo được sự đồng thuận cao của cáccấp uỷ, chính quyền địa phương các cấp và của nhân dân Thông qua hệ thốngNHCSXH, nguồn vốn của Nhà nước đã và đang được truyền tải đến với các hộ cóhoàn cảnh khó khăn, có con theo học tại các trường Đại học, cao đẳng, trung cấp vàhọc nghề Đây là hình thức đầu tư có hiệu quả cao vì nguồn vốn tín dụng được bảotoàn, tiếp tục cho vay quay vòng tạo cơ hội cho nhiều thế hệ HSSV được hưởng lợi
từ chính sách của Nhà nước
Với nhận thức tín dụng ưu đãi đối với HSSV là một chính sách lớn, quantrọng trong hệ thống chính sách về xoá đói, giảm nghèo, an sinh xã hội và đào tạonguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; có tầmảnh hưởng rộng lớn trong toàn xã hội, nhất là đối với giai cấp nông dân và liên quanđến nhiều bộ, ngành, cấp uỷ, chính quyền các cấp
Trang 24trÇn thÞ th¬ng hiÒn
HOµN THIÖN CH¦¥NG TR×NH TÝN DôNG
HäC SINH, SINH VI£N QUA HÖ THèNG NG¢N HµNG
Trang 25PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Luận văn
Phát triển kinh tế đi đôi với xóa đói giảm nghèo là chủ trương nhất quáncủa Đảng ta trong quá trình đổi mới và xây dựng nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa Thực hiện chủ trương trên, Đảng, Chính phủ đã triểnkhai thực hiện nhiều chính sách và phương thức quản lý khác nhau về tín dụng
ưu đãi đối với người nghèo thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội Trong đó,
có Chương trình Tín dụng HSSV theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tạiQuyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/09/2007 về tín dụng đối với HSSV.Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ra đời đã có ý nghĩa quyết định đối với việcvay vốn của HSSV, tạo thuận lợi cho HSSV trong việc vay vốn Chương trình tíndụng này đã nhận được sự đồng thuận của xã hội và được đánh giá đây là chínhsách đạt hiệu quả trên cả hai mặt về giá trị thực tiễn và ý nghĩa nhân văn Sau 05năm thực hiện Chương trình (từ 2007-2012), Chương trình tín dụng đối vớiHSSV đã trở thành một chương trình có ý nghĩa về kinh tế, chính trị và xã hộisâu sắc, phù hợp với nguyện vọng của nhiều gia đình HSSV có hoàn cảnh khókhăn và tạo được sự đồng thuận cao của các ngành, các cấp và của cộng đồng xãhội Theo đó, Chương trình đã có sự tăng trưởng về đối tượng vay vốn với 3 triệuHSSV được vay, hiện dư nợ gần 2,3 triệu HSSV và nguồn vốn; việc cho vayđúng đối tượng; công tác thu hồi nợ bước đầu đạt được kết quả đáng khích lệ Tỷ
lệ nợ quá hạn thấp (0,47% tương đương với 167 tỷ đồng), nhiều gia đình hết khókhăn đã tự nguyện hoàn trả vốn vay trước hạn
Chương trình tín dụng HSSV là chương trình có quy mô lớn, đối tượng thụhưởng rộng, món vay nhỏ, giải ngân làm nhiều đợt, thời hạn cho vay dài, lãi suất ưuđãi, hộ vay chưa phải trả lãi ngay, được giảm lãi khi trả nợ trước hạn, khi ra trườngkhó khăn trong việc tìm kiếm việc làm, trách nhiệm trả nợ chưa cao, do đó, việc thuhồi vốn chậm làm áp lực về nguồn vốn cho Chương trình tín dụng này rất lớn Vớinguồn lực tài chính có hạn nhưng chủ trương của Chính phủ kiên quyết không để
Trang 26một HSSV có hoàn cảnh khó khăn đã trúng tuyển đại học, cao đẳng, trung cấpchuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề phải bỏ học vì không có tiền đóng học phí
đã thể hiện quyết tâm lớn của Đảng và Nhà nước trong sự nghiệp đào tạo nguồnnhân lực tri thức cho đất nước
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: ”Hoàn thiện
Chương trình tín dụng học sinh, sinh viên qua hệ thống Ngân hàng Chính sách
xã hội”
2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, tác giả đã nghiên cứu và tìm hiểu các tài liệu, sách, côngtrình nghiên cứu của cũng như các bài viết về tín dụng HSSV như:
- Đề tài: ”Nâng cao hiệu quả tín dụng học sinh, sinh viên tại Ngân hàng
Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi”, luận văn Thạc sỹ kinh tế của tác
giả Huỳnh Thị Lê Pha, Học viện Ngân hàng, đề tài này chủ yếu tập trung nghiêncứu về hiệu quả tín dụng học sinh, sinh viên Theo đó, tác giả của Đề tài phân tíchthực trạng bằng việc phân tích tình hình cho vay thông qua tổ chức CT-XH, theođối tượng thụ hưởng, theo loại hình đào tạo; phân tích hiệu quả thông qua đánh giátình hình cho vay, thu nợ, nợ quá hạn của Chương trình Từ đó, nêu kết quả đạtđược, hạn chế, nguyên nhân và đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối vớiHSSV là: giải pháp phát triển nguồn vốn, cải tiến quy trình, thủ tục cho vay hợp lý,đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phối hợp giữa các cơ quan Tuy nhiên, Luận vănchỉ mới tập trung phân tích, đánh giá và đưa ra các giải pháp về hiệu quả tín dụngHSSV tại chi nhánh NHCSXH – tỉnh Quảng Ngãi, chưa đánh giá được về tính phùhợp, tính hiệu lực, tính bền vững của Chương trình tín dụng HSSV
- Đề tài: ”Nâng cao chất lượng cho vay đối với học sinh, sinh viên tại ngân
hàng chính sách xã hội” của Đoàn Trung Thành, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Kinh
tế quốc dân đề cập đến thực trạng chất lượng cho vay HSSV tại NHCSXH thôngqua mô tả các số liệu về tình hình cho vay HSSV, dư nợ cho vay HSSV; cho vaytheo vùng, miền, trình độ, ngành đào tạo, từ đó, đánh giá kết quả đạt được: số lượtHSSV vay vốn NHCSXH và tỷ lệ HSSV được vay vốn NHCSXH ngày càng tăng,
Trang 27quy mô tín dụng được mở rộng, hiệu quả sử dụng vốn vay; nêu những hạn chế như
tỷ lệ nợ quá hạn cao, chưa đảm bảo nguồn vốn, tỷ lệ cho vay còn thấp, cho vay chưađúng đối tượng, kiểm tra sử dụng vốn vay chưa chặt chẽ, thủ tục hành chính cònrườm rà, khả năng thu hồi vốn thấp, thời gian cho vay chưa phù hợp Qua đó, xemxét nguyên nhân và đề ra giải pháp nâng cao chất lượng cho vay HSSV trong côngtác nguồn vốn, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ, điều chỉnh mức chovay, lãi suất cho vay phù hợp với thực tiễn, công tác thông tin tuyên truyền, phốihợp giữa các Bộ, ngành
Như vậy, Luận văn đánh giá chất lượng của cho vay HSSV thông qua sơlược hiệu quả sử dụng vốn vay, chưa đề cập đến mức độ tiếp cận theo nguồn vốn,phạm vi bao phủ, đối tượng hưởng lợi
- Đề tài: ”Nâng cao chất lượng cho vay đối với học sinh, sinh viên tại chi
nhánh ngân hàng chính sách xã hội thành phố Hà Nội” của Nguyễn Thị Vân Hà,
Luận văn Thạc sỹ, Đại học Kinh tế quốc dân Tác giả sử dụng các chỉ tiêu phản ánhchất lượng cho vay HSSV tại NHCSXH: doanh số cho vay HSSV, dư nợ cho vayHSSV, nợ xấu, tăng số lượng cho vay HSSV để đánh giá thực trạng chất lượng chovay HSSV tại NHCSXH Tác giả mô tả số liệu về dư nợ cho vay HSSV (theo thờigian, theo trường, theo từng chương trình); số liệu phản ánh doanh số cho vay vàthu nợ, nợ quá hạn Từ đó, đánh giá sơ lược kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân(chủ quan và khách quan) và đề ra giải pháp nâng cao chất lượng cho vay HSSV:chủ động trong việc huy động nguồn vốn, nâng cao trình độ cán bộ ngân hàng, tăngcường công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ, đẩy mạnh công tác thông tin tuyêntruyền Như vậy, Luận văn đánh giá chất lượng cho vay HSSV qua các chỉ tiêu vềdoanh số, dư nợ, nợ xấu, không sử dụng các tiêu chí về tính phù hợp, tính hiệu quả,tính hiệu lực và tính bền vững Ngoài ra, tác giả chỉ đánh giá chất lượng trên phạm
vi nhỏ (tại chi nhánh NHCSXH thành phố Hà Nội) nên chưa đánh giá tổng thểChương trình trên phạm vi toàn hệ thống
- Đề tài:”Nâng cao chất lượng cho vay đối với học sinh, sinh viên tại
Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam” - Học viện Ngân hàng Tác giả đã hệ
Trang 28thống hoá những vấn đề lý luận về tín dụng, điều kiện để nâng cao chất lượng tíndụng Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng, từ đó đề xuất một số giảipháp nâng cao chất lượng cho vay đối với học sinh, sinh viên tại NHCSXH Tuynhiên, đề tài chỉ tập trung phân tích, đánh giá một khía cạnh của việc cho vayHSSV – chất lượng cho vay, chưa đánh giá tổng thể các khía cạnh bất cập củaviệc cho vay này
Như vậy, các Đề tài trên chủ yếu đánh giá về chất lượng, hiệu quả của tíndụng HSSV thông qua việc mô tả thực trạng của Chương trình, từ đó, tìm ra nguyênnhân và giải pháp để nâng cao hiệu quả, chất lượng Chương trình Các Đề tài trênchưa đề tài nào sử dụng các tiêu chí đánh giá như tính phù hợp, tính hiệu quả, tínhhiệu lực và tính bền vững để phân tích thực trạng Chương trình tín dụng HSSV, qua
đó, đánh giá Chương trình thông qua các tiêu chí trên nhằm tìm ra nguyên nhân vàgiải pháp hướng tới hoàn thiện tổng thể Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thốngNHCSXH Do đó, tác giả đã chọn đề tài này để thực hiện nghiên cứu cho Luận vănThạc sỹ kinh tế - Chuyên ngành Kinh tế Phát triển
3 Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn
3.1 Mục tiêu chung
Tìm ra các khía cạnh bất cập trong việc triển khai Chương trình tín dụngHSSV và phân tích nguyên nhân của những bất cập này Từ đó, đề xuất hướng hoànthiện chương trình tín dụng học sinh, sinh viên trong thời gian tới
- Đề xuất hướng hoàn thiện Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thốngNHCSXH trong thời gian tới
Trang 294 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là: Chương trình tín dụng học sinh, sinh viên
Phạm vi nghiên cứu là: hoạt động tín dụng hệ thống Ngân hàng Chính sách
xã hội trên phạm vi toàn quốc từ khi có Quyết định số157/2007/QĐ-TTg ngày27/09/2007 về tín dụng đối với học sinh, sinh viên
Thời gian nghiên cứu: Các số liệu được thu thập và đánh giá trong giai đoạn
từ sau khi có Quyết định số157/2007/QĐ-TTg đến hết năm 2012 Thời gian đề xuấtkiến nghị đến năm 2017 (giai đoạn 2013-2017) do Chương trình tín dụng HSSVtính theo thời hạn 05 năm (giai đoạn 2007-2012 kể từ khi có Quyết định số157/2007/QĐ-TTg được ban hành)
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở tổng hợp các phương pháp nghiên cứukhoa học kinh tế: thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, diễn giải, quy nạp, đốichiếu trong quá trình nghiên cứu; sử dụng các tài liệu sơ cấp, thứ cấp trong và ngoàinước, sử dụng ý kiến của các chuyên gia của cơ quan quản lý và phương pháp địnhtính (khảo sát, phỏng vấn) để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu.
a/ Thu thập dữ liệu thứ cấp lấy từ nguồn dữ liệu:
- Các bộ Luật, điều Luật của Quốc Hội, Nghị định, Quyết định của Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ về Chương trình tín dụng HSSV
- Các cuốn sách, giáo trình, tài liệu viết về Chương trình tín dụng HSSV
- Các dữ liệu sẵn có của NHCSXH:
+ Tài liệu giới thiệu về NHCSXH: Lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụcủa NHCSXH, cơ cấu, mô hình tổ chức bộ máy, chiến lược phát triển củaNHCSXH, các quy chế, quy định đã ban hành về Chương trình tín dụng HSSV
+ Các báo cáo tổng kết tình hình hoạt động của NHCSXH các năm, các báocáo tại hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày29/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với HSSV, báo cáo tổng kết 10năm hoạt động của NHCSXH (2002-2012)
Trang 30Các nguồn dữ liệu này được trích dẫn trực tiếp trong luận văn và được ghichú chi tiết trong phần tài liệu tham khảo.
b/ Thu thập dữ liệu sơ cấp
(1) Mô tả điều tra
- Đối tượng điều tra: HSSV và Hộ gia đình có HSSV vay vốn từ Chươngtrình tín dụng HSSV qua hệ thống NHCSXH
- Cơ cấu mẫu: Mẫu 100 HSSV và Hộ gia đình
- Mục đích điều tra: Điều tra nhằm phân tích, đánh giá Chương trình thôngqua các tiêu chí, đặc biệt là tính hiệu lực của Chương trình
- Cách thức tiến hành: Điều tra trực tiếp tại một số trường Đại học, Caođẳng, trung cấp, cơ sở đào tạo nghề, tại hộ gia đình vay vốn ở tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnhBắc Ninh, gửi email cho HSSV vay vốn của Chương trình
- Xử lý số liệu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh
(2) Mô tả phỏng vấn
- Đối tượng điều tra: Tác giả tiến hành thăm dò lấy ý kiến từ phía các cánhân là những chuyên gia có kinh nghiệm công tác lâu năm trong ngành: Lãnhđạo Vụ Tài chính ngân hàng và các tổ chức tín dụng, đơn vị quản lý trực tiếpNHCSXH (Vụ trưởng, 01 Phó Vụ trưởng); Lãnh đạo Ban Tín dụng HSSV (01 PhóTrưởng ban tín dụng HSSV, 01 Phó Trưởng ban Kế hoạch nguồn vốn củaNHCSXH, 01 cán bộ lâu năm của Ban tín dụng HSSV)
- Cơ cấu mẫu: 05 Chuyên gia
- Mục đích điều tra: Điều tra nhằm đánh giá tính hiệu lực của Chương trình
- Cách thức tiến hành: Tác giả xây dựng bảng hỏi để phỏng vấn trực tiếptại trụ sở làm việc, riêng Lãnh đạo Ban Kế hoạch nguồn vốn tác giả gửi email bảnghỏi để trả lời
- Xử lý số liệu: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp
Trang 31Luận văn xây dựng trên cơ sở mạch logic nghiên cứu được sơ đồ hóa cụ thểnhư sau:
Phương pháp nghiên cứu được xây dựng theo mô hình sau:
Đề tài: “Hoàn thiện chương trình tín dụng học sinh, sinh viên qua hệ thống Ngân
hàng Chính sách xã hội
Lý thuyết về đánh giá Chương trình tín dụng HSSV
Thực tế của Chương trình tín dụng HSSV
3 Năng lực cán bộ (NHCSXH, tổ chức CT-XH, Tổ TK&VV)
4 Vốn và các điều kiện hỗ trợ khác
Thực trạng hoạt động của Chương trình HSSV
Các điều kiện để Chương trình tín dụng HSSV hoạt động
Trang 326 Đóng góp của luận văn
- Về lý thuyết: Vận dụng lý thuyết kinh tế kế hoạch, phát triển phân tíchthực trạng áp dụng Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thống NHCSXH bằngviệc kết hợp giữa tính phong phú của dữ liệu và bảng biểu, phụ lục để khái quáthóa được các tiêu chí cơ bản để đánh giá toàn diện Chương trình tín dụngHSSV
- Về thực tiễn: Tác giả chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu của Chươngtrình tín dụng HSSV theo 04 tiêu chí để đánh giá là: tính phù hợp, tính hiệu quả,tính hiệu lực, tính bền vững Từ đó, đề xuất Chương trình hoàn thiện trong thờigian tới (giai đoạn 2013-2017)
7 Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, luậnvăn được kết cấu thành 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết đánh giá Chương trình tín dụng học sinh, sinhviên qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội
- Chương 2: Đánh giá hoạt động của Chương trình tín dụng học sinh, sinhviên qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2007- 2012
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện Chương trình tín dụng học sinh, sinh viênqua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội
Trang 33CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH
TÍN DỤNG HỌC SINH, SINH VIÊN QUA HỆ THỐNG
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1.2 Những vấn đề cơ bản về tín dụng HSSV
1.2.1 Khái niệm về Tín dụng HSSV
Về bản chất, tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng mộtlượng giá trị có thể biểu hiện bằng tiền hoặc bằng hiện vật từ chủ thể này sang chủthể khác với điều kiện phải hoàn trả theo những thoả thuận trước giữa hai bên Nộidung chính của sự thoả thuận đó là: mức vốn vay, thời hạn vay, lãi suất vay, số lãi
phải trả…(theo giáo trình ngân hàng thương mại).
Tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sửdụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đốitượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh tạo việc làm, cảithiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảmnghè và an sinh xã hội
Theo Quyết định số 157/2007QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chínhphủ, Tín dụng HSSV là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do nhà nước huy động
để cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn đang theo học tại các trường đại học (hoặctương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạonghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam nhằm gópphần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của HSSV trong thời gian theo họctại trường bao gồm: tiền học phí, chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chiphí ăn, ở, đi lại; thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi theo thời gian thoảthuận với NHCSXH Hiện nay mức cho vay là 1.100.000 đồng/1 tháng với lãi suất0,65%/tháng (theo Quyết định số 1196/QĐ-TTg ngày 19/7/2013 của Thủ tướngChính phủ về điều chỉnh nâng mức cho vay HSSV)
Trong thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày người vay nhậnmón vay đầu tiên đến ngày HSSV kết thúc khóa học, người vay chưa phải trả nợ
Trang 34gốc và lãi; lãi tiền vay được tính kể từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vayđầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc
Đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay saukhi HSSV có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày HSSVkết thúc khoá học
Tuy nhiên trong thời hạn phát tiền vay nếu người vay có nhu cầu trả lãi thìNgân hàng Chính sách sẽ tiến hành thu Chương trình tín dụng HSSV là chươngtrình có thời hạn cho vay dài, việc trả lãi hàng tháng sẽ tạo lập cho hộ gia đìnhnghèo thói quen tiết kiệm trả lãi dần nếu có điều kiện không để đến hạn cuối cùngmới trả cả gốc và lãi sẽ gây khó khăn cho gia đình trong việc trả nợ
1.1.2 Vai trò và sự cần thiết phải có Chương trình tín dụng dành cho đối tượng HSSV
1.1.2.1 Điều kiện học tập của HSSV có hoàn cảnh khó khăn ở Việt nam
Số tiền chi tiêu cho các HSSV hiện nay hoàn toàn do bố mẹ cung cấp Có thểthấy mỗi sinh viên khi bước chân vào cánh cổng đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp hay dạy nghề gần như là bước vào một "thế giới" mới Trong "thếgiới" đó họ có rất nhiều sự thay đổi, từ cách ăn mặc trong môi trường mới, chi tiêukhi xa gia đình, đặc biệt là sự thay đổi khá lớn về chi tiêu cho học tập (tiền học phí,mua sách vở, tài liệu tham khảo ) Tất cả sự thay đổi đó đều đòi hỏi một khả năngtài chính tốt Điều này không phải gia đình nào cũng có thể đáp ứng được số tiềndành cho việc học tập đó, đặc biệt ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, tất yếu sẽ
có rất nhiều HSSV không thể đi học hoặc tiếp tục theo học các trường như mongmuốn Theo thống kế của Bộ Giáo dục và Đại học, hàng năm số lượng sinh viêntheo học các trường Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp phải nghỉ học giữachừng vì lý do không đủ tài chính là 1.000 HSSV
Trong điều kiện hiện nay, khi còn thiếu lao động tay nghề cao thì việc để sốlượng sinh viên đó phải dừng việc học tập của mình là một sự lãng phí nguồn nhân lực
Do đó, vấn đề cấp bách là chúng ta cần một biện pháp để hỗ trợ cho họ tiếp tục conđường học tập của mình, một trong những biện pháp đó chính là tín dụng HSSV
Trang 351.1.2.2 Vai trò của Chương trình tín dụng HSSV
Chương trình tín dụng HSSV góp phần phục vụ cho sự phát triển nền kinh tếtri thức, đào tạo những tài năng cho đất nước, tạo điều kiện phát triển giáo dục đápứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; góp phần cân đốiđào tạo cho các vùng miền và các đối tượng là người học có hoàn cảnh khó khănvươn lên; giảm bớt sự thiếu hụt cán bộ, rút dần khoảng cách chênh lệch về dân trí
về kinh tế giữa các vùng miền, tạo ra khả năng đáp ứng yêu cầu xây dựng bảo vệđất nước trong giai đoạn mới, cải thiện đời sống một bộ phận HSSV, góp phần đảmbảo an ninh, trật tự, hạn chế được những mặt tiêu cực
- Giáo dục đào tạo là ngoại ứng tích cực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.Giáo dục đào tạo đã tạo nguồn nhân lực có kiến thức, trình độ tay nghề góp phầnphát triển các lĩnh vực kinh tế - xã hội Chương trình tín dụng HSSV góp phần hỗtrợ cho HSSV được tham gia và tiếp tục học tập Qua 10 năm hoạt động, đã thu hút2,5 triệu lao động có việc làm, giúp hơn 3 triệu HSSV có hoàn cảnh khó khăn đượcvay vốn Do đó, với vai trò đó, Nhà nước cần phải có duy trì và phát triển Chươngtrình tín dụng HSSV
- Tăng cường mối quan hệ giữa Nhà trường, Ngân hàng và HSSV…Nêu caotinh thần tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau trong sinh hoạt và học tập, tạo niềmtin của thế hệ tri thức trẻ đối với Đảng và Nhà nước
1.1.2.3 Sự cần thiết khách quan của Chương trình tín dụng cho HSSV qua hệ thống NHCSXH
Chương trình tín dụng đối với HSSV được áp dụng hỗ trợ cho HSSV cóhoàn cảnh khó khăn để theo học đại học, cao đẳng và học nghề là một chính sách có
ý nghĩa cho chính gia đình và cả người vay tiền, có ý nghĩa cả về kinh tế và chínhtrị - xã hội nhằm đầu tư để phát triển nguồn nhân lực, nhất là cơ cấu nguồn nhân lựccho các vùng nông thôn, vùng khó khăn
* Xét về giác độ gia đình và cá nhân HSSV có hoàn cảnh khó khăn: Giảm
thiểu được tình trạng nhiều gia đình phải đi vay nặng lãi khi không chu cấp đủ chocon đi học, việc con đi học không còn là mối lo của họ nữa Họ sẽ yên tâm hơn đểsản xuất kinh doanh Bản thân các em HSSV cũng chuyên tâm hơn trong quá trình
Trang 36học tập của mình, không còn phải lo nghĩ nhiều trong việc trang trải chi tiêu Do đó,các em cũng sẽ học tập tốt hơn, đạt kết quả cao hơn Khi sử dụng vốn vay này các
em sẽ quyết tâm học tập tốt hơn, được tiếp cận với nhiều dịch vụ giáo dục chuyênnghiệp cải thiện và bổ sung kiến thức
* Xét trên giác độ kinh tế:
Việc hỗ trợ HSSV có hoàn cảnh khó khăn đã góp phần nâng cao chất lượngnguồn nhân lực, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho các doanh nghiệp vàgóp phần vào sự phát triển chung của đất nước ngày càng giàu mạnh hơn
Nhờ tiếp cận nguồn vốn ưu đãi này, đã có nhiều HSSV có hoàn cảnh kinh tếkhó khăn có nguy cơ bỏ học được tiếp tục học nghề, tạo nguồn nhân lực có tay nghề
* Xét trên giác độ chính trị - xã hội: Chương trình tín dụng đã góp phần tạo
được lòng tin của nhân dân với Đảng và Nhà nước Chương trình cũng tránh đượcvấn đề nhiều HSSV vì tới bước đường cùng phải bỏ học hoặc sa vào những hànhđộng phạm pháp Mặt khác, chương trình cũng góp phần thực hiện công bằng xãhội, đảm bảo cho mọi người đều có điều kiện tiếp cận dịch vụ giáo dục chuyênnghiệp Tóm lại, việc thực hiện Chương trình tín dụng cho HSSV đã góp phần đảmbảo an sinh xã hội
Bài học rút ra từ một số nước trên thế giới cho thấy những nước có nền kinh tếphát triển là những nước đã quan tâm đầu tư cho giáo dục đào tạo Bởi vậy, trong bốicảnh Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển kinh tế, mở cửa hội nhập kinh tế quốc
tế, nhất là Việt Nam đã gia nhập WTO Đảng và Nhà nước ta lại càng chú trọngtới sự nghiệp giáo dục, đào tạo Giáo dục, đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sựnghiệp của Nhà nước và của toàn dân Để phát triển sự nghiệp giáo dục, tăngcường hiệu lực quản lý Nhà nước về giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đáp ứngnhu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ văn minh
Tuy nhiên, có một thực tế đáng lo ngại ở nước ta hiện nay là HSSV có hoàncảnh khó khăn chiếm tỷ lệ cao so với tổng số HSSV đang theo học tại các trường đạihọc, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề có hoàn cảnh khó khăn, nếu không
Trang 37được sự hỗ trợ của Nhà nước thì bộ phận HSSV này khó có thể theo học được, đấtnước sẽ mất đi một số lượng lớn nhân tài, những vùng sâu, vùng xa, vùng núi hải đảokhông có điều kiện tiếp nhận cán bộ.
Nhận thức được đầy đủ những vấn đề này, ngày 02/03/1998, Thủ tướngChính phủ đã ký Quyết định số 51/1998/QĐ-TTg thành lập Quỹ tín dụng đào tạo để
hỗ trợ vốn cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn nhằm mục đích:
- Giúp HSSV giải quyết những vấn đề khó khăn trong thời gian học tập tạitrường để tiếp tục theo học, giải quyết những khó khăn cho cha mẹ HSSV
- Giúp HSSV và cha mẹ HSSV (hoặc người đỡ đầu) xác định rõ trách nhiệm củamình trong quan hệ vay mượn, khuyến khích người vay sử dụng vốn vào mục đíchhọc tập tốt để sau này ra trường có việc làm, từ đó có thu nhập trả nợ Ngân hàng Việc triển khai tốt chương trình cho vay HSSV góp phần làm cho chính sách
đi nhanh vào cuộc sống, giúp cho hàng triệu HSSV có hoàn cảnh khó khăn có cơhội ngang bằng với các HSSV khác về học tập tại các trường đại học, cao đẳng,trung cấp và học nghề
1.3 Các tiêu chí đánh giá Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thống NHCSXH
Theo lý thuyết về quản lý chương trình dự án, đánh giá một Chương trình làquá trình xác định, phân tích một cách có hệ thống và khách quan các kết quả, mức
độ hiệu quả và các tác động, mối liên hệ của dự án trên cơ sở các mục tiêu củaChương trình Việc đánh giá Chương trình nhằm các mục tiêu: khẳng định lại tínhcần thiết của Chương trình, đánh giá các mục tiêu, xác định tính khả thi, hiện thực,hợp lý, hợp pháp của Chương trình, nhằm làm rõ thực trạng diễn biến của Chươngtrình, những điểm mạnh, điểm yếu, những sai lệch, mức độ rủi ro của Chương trình
Từ đó, có các giải pháp quản lý, thực hiện phù hợp, xem xét tính khoa học, hợp lýcủa các phương pháp được áp dụng trong việc triển khai thực hiện Chương trình
Theo đó, để đánh giá một chương trình thường bao gồm 04 tiêu chí sau: Tínhphù hợp, tính hiệu quả, tính hiệu lực và tính bền vững Mô hình chuỗi kết quả trên
cơ sở tham khảo Chuỗi kết quả của Luận án Tiến sỹ của TS Nguyễn Thị Hoa,trường Đại học Kinh tế quốc dân, cụ thể như sau:
Trang 38Quản lý đầu vào hoạt động Quản lý theo kết quả 3 cấp kết quả
Nguồn lực
đầu vào
Nguồn lực
đầu vào Các hoạt động Các hoạt động Đầu ra Kết quả Tác động
Tính hiệu quả Tính hiệu lực
(Nguồn: Luận án Tiến sỹ của TS Nguyễn Thị Hoa
Trong đó:
Nguồn lực đầu vào: Nguồn vốn, con người, công nghệ thông tin
Đầu ra: HSSV có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn
Kết quả: HSSV có hoàn cảnh khó khăn không phải bỏ học
Tác động: Nâng cao trình độ nguồn nhân lực
1.2.1 Tính phù hợp của Chương trình
Tính phù hợp có nghĩa là đánh giá mức độ phù hợp của Chương trình vớimục tiêu phát triển của vùng, ngành và yêu cầu của đối tượng thụ hưởng; đánh giáxem hoạt động của Chương trình có phù hợp với mục tiêu chiến lược của vùng,ngành, có đáp ứng yêu cầu của đối tượng thụ hưởng hay không Chương trình tíndụng HSSV là một trong những giải pháp để thực hiện triệt để Chương trình mụctiêu quốc gia đề ra
Để đánh giá tính phù hợp của Chương trình tín dụng HSSV, cần xem xétđánh giá các yếu tố cấu thành nên sự phù hợp của Chương trình, cụ thể như sau:
1.3.1.1 Mục tiêu của Chương trình
Mục tiêu của Chương trình tín dụng HSSV là cái đích mà các nhà quản lýChương trình mong muốn đạt được:”không một em HSSV phải nghỉ học vìkhông có tiền đóng học phí” Học tập để hiểu biết, phát triển là một nhu cầu tấtyếu của mỗi người nên được đi học là một nhu cầu tất yếu Nghiên cứu, xem xétmục tiêu của Chương trình có phù hợp với các chiến lược phát triển kinh tế - xã
Trang 39hội, các chương trình mục tiêu quốc gia.
1.3.1.2 Nguồn vốn của Chương trình
Nguồn vốn cho Chương trình là một trong những yếu tố quan trọng để duytrì và ổn định cho Chương trình Nguồn vốn có phù hợp, có đáp ứng đủ nhu cầucủa các đối tượng vay vốn hay không
1.3.1.3 Đối tượng vay vốn
Đối tượng vay vốn hiện nay theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg đã phùhợp, đã bao hàm được hết các đối tượng HSSV có nhu cầu vay vốn hay chưa
1.3.1.4 Quy mô/ phạm vi bao phủ
Quy mô, phạm vi bao phủ rộng lớn có phù hợp hay không
1.2.2 Tính hiệu quả (Efficiency)
Theo chuỗi kết quả nêu trên cho thấy rằng tính hiệu quả có nghĩa là xem xétmức độ đạt được đầu ra của một chương trình so với các yếu tố đầu vào để tạo đượcđầu ra đó; đánh giá xem với nguồn lực đầu vào của nhà nước (như nguồn vốn, conngười, công nghệ thông tin ) có đạt được đầu ra hay mục tiêu của Chương trình làHSSV có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn; liệu có thể giảm được quy mô đầu vào
mà không ảnh hưởng đến việc HSSV được vay vốn (hay xem xét khả năng tiết kiệmđầu vào trong khi vẫn đảm bảo đầu ra của Chương trình)
Khi đánh giá hiệu quả của Chương trình cần phải xác định hiệu quả tổng hợpcủa Chương trình, đó là, hiệu quả tổng hợp cả về kinh tế – xã hội của chương trình.Hiệu quả tổng hợp phản ánh mức độ đạt được các kết quả về kinh tế và tác động xãhội theo mục tiêu đã đề ra với một chi phí và công sức nhất định Trong quá trìnhđánh giá chương trình, có nhiều chỉ tiêu không thể lượng hóa được, mà chỉ có thểxác định về mặt định tính, nhất là những tác động xã hội Đối với hiệu quả kinh tế
có thể đánh giá bằng chỉ tiêu định lượng, thể hiện tương quan so sánh giữa kết quảthu được với chi phí bỏ ra Việc xem xét hiệu quả Chương trình tín dụng HSSVđược thể hiện qua các nội dung cụ thể sau: (i) Mức độ tiếp cận với vốn vay của đốitượng thụ hưởng và phạm vi bao phủ (việc tiếp cận được vốn vay trên diện rộng hay
Trang 40hẹp, có sự chênh lệch giữa các vùng miền hay không), (ii) Chi phí vận hành
Chương trình, cụ thể như sau:
1.2.2.1 Mức độ tiếp cận với vốn vay của đối tượng thụ hưởng và phạm vi bao phủ
Hiệu quả thể hiện ở việc vốn tín dụng HSSV của NHCSXH được chuyển tảiđến đúng đối tượng hưởng lợi và được sử dụng có hiệu quả, mang lại giá trị thiếtthực để đối tượng vay vốn có thu nhập cải thiện mức sống, thoát được những khókhăn về tài chính mà họ đang phải đối mặt giúp các em học tập tốt hơn Trên cơ sở
đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, góp phần đảm bảo an sinh xã hội Giảiquyết tốt mối quan hệ tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế, giúp người vayvốn nhận thức rõ quyền hạn và trách nhiệm trong quan hệ vay mượn này Theo đó,phải đảm bảo thu hồi được vốn (gốc – lãi) đúng thời hạn, giảm tối đa nợ quá hạn, nợxấu khó đòi Như vậy, cần xem xét việc Chương trình cho vay có đến đúng đốitượng vay vốn hay không hay chưa đúng đối tượng được vay
1.2.2.2 Chi phí vận hành Chương trình
Việc cho vay HSSV diễn ra trong một quá trình dài, từ khi có Quyết định số
157/2007/QĐ – TTg đến nay, do đó, xem xét chi phí vận hành chương trình thôngqua đánh giá Chương trình trong suốt quá trình 5 năm (2007-2012) Việc trực tiếpcho vay hộ gia đình HSSV thông qua ủy thác một số nhiệm vụ đối với tổ chức CT
- XH đã chuyển tải vốn tín dụng ưu đãi nhanh chóng, kịp thời, tiết kiệm thời gian,chi phí cho cả người vay và ngân hàng Đồng thời tranh thủ được sự chỉ đạo, kiểmtra, giám sát của chính quyền địa phương, sự tham gia của Tổ TK&VV, của các tổchức CT-XH cùng triển khai thực hiện chương trình từ bình xét, xác nhận đốitượng, hướng dẫn thủ tục để cho vay đến việc sử dụng vốn vay và trả nợ tiền vaykhi đến hạn
1.2.3 Tính hiệu lực (Effectiveness)
Tính hiệu lực của Chương trình là việc so sánh giữa đầu ra đã được so vớicác kết quả mong muốn hay mục tiêu của Chương trình (bao gồm kết quả và tácđộng; kết quả: HSSV có hoàn cảnh khó khăn không phải bỏ học; tác động: Nângcao trình độ nguồn nhân lực) Tính hiệu lực là đại lượng đặc trưng xem xét việc