1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn từ liêm- thực trạng và giải pháp

84 537 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 795 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANTôi là Nguyễn Thị Thúy Lớp: Kinh tế quốc tế 48B Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế Khoa: Thương mại và kinh tế quốc tế Khóa: 48 Hệ: Chính quy Trong thời gian thực tập tại NHNo&PT

Trang 1

TRUỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA THUƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ

Nhóm thực hiện

Họ tên : Nguyễn Thị Thúy Chuyên ngành : Kinh tế quốc tế Khóa : 48

Giáo viên hướng dẫn: Ths Tô Xuân Cường

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Nguyễn Thị Thúy

Lớp: Kinh tế quốc tế 48B

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

Khoa: Thương mại và kinh tế quốc tế

Khóa: 48

Hệ: Chính quy

Trong thời gian thực tập tại NHNo&PTNT Từ Liêm, dưới sự hướngdẫn tận tình của thầy giáo Tô Xuân Cường và các cô chú, anh chị cán bộphòng TTQT của ngân hàng tôi đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp với tên đề

tài: “Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại NHNo&PTNT Từ

Liêm-Thực trạng và giải pháp.”

Tôi xin cam đoan chuyên đề tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của riêng tôi trong thời gian thực tập tại ngân hàng, không sao chép bất cứ luận văn nào Các số liệu trong chuyên đề được sử dụng trung thực, kết quả nghiên cứu chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Nếu vi phạm tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng nămSinh viên thực hiệnNguyễn Thị Thúy

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của việc lựa chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5.5 Kết cấu đề tài 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỪ LIÊM VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ 5

1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn- chi nhánh Từ Liêm 5

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng 5

1.1.2 Chức năng nhiệm vụ 7

1.1.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng 8

1.1.4 Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của NHNo&PTNT Từ Liêm 9

1.1.4.1 Huy động vốn 9

1.1.4.2 Hoạt động cho vay 10

1.1.4.3 Kinh doanh ngoại hối 10

1.1.4.4 Kinh doanh các dịch vụ khác 10

1.1.4.5 Hiệu quả hoạt động kinh doanh 10

1.2 Sự cần thiết của việc phát triển dịch vụ TTQT tại NHNo&PTNT Từ Liêm 14

1.2.1 Dịch vụ TTQT tại các Ngân hàng thương mại 14

1.2.1.1 Vai trò của dịch vụ TTQT đối với các Ngân hàng thương mại.14 1.2.1.2 Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi ngân hàng phải phát triển dịch vụ TTQT 14

1.2.1.3 Các NHTM Việt Nam có khả năng phát triển dịch vụ TTQT 15

1.2.2 Sự cần thiết phát triển dịch vụ TTQT tại NHNo&PTNT Từ Liêm 16

1.2.2.1 Doanh thu từ dịch vụ TTQT của ngân hàng còn thấp, chưa khai thác hết tiềm năng 16

1.2.2.2 Chất lượng dịch vụ TTQT tại ngân hàng chưa cao 16

1.2.2.3 NHNo&PTNT Từ Liêm chưa khai thác hết tiềm năng thị trường và nhu cầu của khách hàng 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỪ LIÊM .18 2.1 Thực trạng phát triển dịch vụ TTQT tại NHNo&PTNT Từ Liêm thời

Trang 4

2.1.1.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ 19

2.1.1.2 Kết quả dịch vụ thanh toán tín dụng chứng từ 20

2.1.2 Nhóm dịch vụ chuyển tiền 25

2.1.2.1 Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền 25

2.1.2.2 Kết quả dịch vụ chuyển tiền 27

2.1.3 Nhóm dịch vụ nhờ thu 29

2.1.3.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán nhờ thu 29

2.1.3.2 Kết quả dịch vụ thanh toán nhờ thu 32

2.2 Đánh giá chung về tình hình phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại NHNo&PTNT Từ Liêm 34

2.2.1 Những thành tựu trong hoạt động cung cấp dịch vụ TTQT 34

2.2.1.1 Về quy mô và tốc độ phát triển dịch vụ TTQT 34

2.2.1.2 Về ứng dụng công nghệ ngân hàng 36

2.2.1.3 Đa dạng hóa danh mục sản phẩm, dịch vụ TTQT 36

2.2.1.4 Điều chỉnh mức phí dịch vụ TTQT hợp lý 36

2.2.1.4 Hoạt động TTQT phát triển đã góp phần tăng thu ngoại tệ và phát triển các hoạt động khác của ngân hàng 37

2.2.1.5 Mạng lưới ngân hàng đại lý rộng khắp trên thế giới 37

2.2.1.6 Về doanh thu từ dịch vụ TTQT 38

2.2.1.7 Về đội ngũ nhân viên TTQT 39

2.2.2 Những hạn chế còn tồn tại 39

2.2.2.1 Về thời gian xử lý giao dịch và thủ tục thanh toán 39

2.2.2.2 Về cơ cấu khách hàng 40

2.2.2.3 Hạn chế về sự đa dạng hóa dịch vụ TTQT 40

2.2.2.4 Về tỷ trọng doanh thu từ dịch vụ TTQT 41

2.2.2.5 Thị phần dịch vụ TTQT của ngân hàng còn thấp 41

2.2.2.6 Sự phát triển dịch vụ TTQT theo các phương thức thanh toán còn quá chênh lệch 42

2.2.3 Nguyên nhân của những hạn chế 45

2.2.3.1 Những nguyên nhân khách quan 45

2.2.3.2 Những nguyên nhân chủ quan 50

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NHNo&PTNT TỪ LIÊM 53

3.1 Định hướng phát triển dịch vụ TTQT tại NHNo&PTNT Từ Liêm 53

3.1.1 Định hướng phát triển chung của Ngân hàng 53

3.1.2 Định hướng và mục tiêu phát triển dịch vụ TTQT tại NHNo&PTNT Từ Liêm 54

3.2 Giải pháp phát triển dịch vụ TTQT tại NHNo&PTNT Từ Liêm 55

3.2.1 Nhóm giải pháp thu hút khách hàng 55

3.2.1.1 Đổi mới chính sách khách hàng 55

Trang 5

3.2.1.2 Đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh đối ngoại 56

3.2.1.3 Đổi mới phong cách phục vụ, giao tiếp văn minh lịch sự 56

3.2.1.4 Đẩy mạnh hoạt động Marketing, quảng bá cho dịch vụ TTQT của Ngân hàng 57

3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao trình độ nguồn nhân lực 57

3.2.3 Tăng cường huy động nguồn ngoại tệ 58

3.2.4 Phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ và tín dụng xuất nhập khẩu 58

3.2.4.1 Hoạt động tài trợ xuất khẩu 59

3.2.4.2 Hoạt động tài trợ nhập khẩu: 59

3.2.5 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 59

3.2.6 Tăng cường sự phối hợp giữa các phòng ban chức năng 60

3.2.7 Đảm bảo an toàn trong hoạt động thanh toán quốc tế 61

3.2.8 Thực hiện hoạt động tư vấn cho khách hàng trong TTQT 62

3.3 Một số kiến nghị 63

3.3.1 Kiến nghị với nhà nước 63

3.3.1.1 Hoàn thiện khung pháp lý và luật pháp cho hoạt động TTQT 63

3.3.1.2 Tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước trong việc thực hiện chính sách ngoại hối 63

3.3.2 Kiến nghị với NHNN 64

3.3.2.1 Hoàn thiện và phát triển thị trường ngoại tệ liên ngân hàng 64

3.3.2.2 Xây dựng cơ chế điều hành tỷ giá linh hoạt phù hợp với thị trường 64

3.3.3 Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam 64

3.3.3.1 Mở rộng và củng cố quan hệ đại lý với Ngân hàng nước ngoài. .65

3.3.3.2 Tạo điều kiện cho Chi nhánh có đủ thẩm quyền thực hiện thanh toán quốc tế cho khách hàng của Chi nhánh 65

3.3.3.3 Hiện đại hoá công nghệ thanh toán qua hệ thống Ngân hàng .66

3.3.4 Kiến nghị với khách hàng 67

LỜI KẾT 68

Danh mục tài liệu tham khảo 70

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Thươngmại và Kinh tế quốc tế đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội thực hiện bài chuyên

đề thực tập cuối khóa “Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng

nông nghiệp và phát triển nông thôn Từ Liêm- Thực trạng và giải pháp”.

Đặc biệt tôi xin gửi lời biết ơn đến thầy Tô Xuân Cường đã trực tiếp hướngdẫn, giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian thực hiện bài chuyên đề này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ phòng thanh toán quốc tế ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Từ Liêm đã nhiệt tình giúp đỡ trongthời gian tôi thực tập tại đây

Nhờ những sự giúp đỡ trên mà tôi đã có thể hoàn thành bài chuyên đề này một cách tốt nhất Tuy nhiên, do hạn chế về kĩ năng, kinh nghiệm thực tế nên chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các cán bộ phòng thanh toán quốc tế ngân hàng Từ Liêm để tôi có thể nâng cao kiến thức và hoàn thiện hơn bài chuyên đề của mình.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viênNguyễn Thị Thúy

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt

Tiếng Anh ABA The Asian Bank Association Hiệp hội Ngân hàng Châu Á AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do ASEAN AGRIBANK The Bank For Agriculture

And Rural Development

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn APRACA The Asia Pacific Rural

and Agricultural Credit Association

Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn châu Á - Thái Bình

Dương ASEAN The Association of Southeast

Asian Nations

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ATM Automatic Teller Machine Máy rút tiền tự động

hối phiếu D/P Documents against Payment Điều kiện thanh toán trả tiền ngay

FAO The Food and Agriculture

Organization of the United

Trang 8

và Kế toán khách hàng L/C Letter of Credit Thư tín dụng chứng từ

NOSTRO Tài khoản tiền gửi bằng ngoại tệ

của ngân hàng nước ngoài tại ngân hàng trong nước

UCP Uniform Customs and Practice

for Documentary Credits

Các quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ USD United States Dollar Đồng đô la Mỹ

Vietcombank Ngân hàng thương mại cổ phần

ngoại thương Việt Nam Techcombank Ngân hàng thương mại cổ phần

Trang 9

kỹ thương

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Tổng doanh thu từ các hoạt động của NHNo&PTNT Từ Liêm giai đoạn

2006-2009 11

Bảng 1.2: Lợi nhuận của NHNo&PTNT chi nhánh Từ Liêm 12

Bảng 2.1: Số hợp đồng L/C được mở và thanh toán tại NHNo&PTNT 21

Từ Liêm giai đoạn 2006-2009 21

Bảng 2.2: Trị giá L/C mở và thanh toán tại NHNo&PTNT Từ Liêm giai đoạn 2006-2009 phân theo đơn vị tiền tệ 22

Bảng 2.3: Tình hình thanh toán L/C tại NHNo&PTNT Từ Liêm 24

Bảng 2.4: Doanh số dịch vụ chuyển tiền tại NHNo&PTNT Từ Liêm giai đoạn 2006-2009 27

Bảng 2.5: Doanh thu từ phí dịch vụ chuyển tiền tại NHNo&PTNT Từ Liêm 28

Bảng 2.6: Số hợp đồng và trị giá thanh toán nhờ thu tại NHNo&PTNT 32

Từ Liêm giai đoạn 2006-2009 32

Bảng 2.7: Doanh thu từ phí dịch vụ TTQT của NHNo&PTNT giai đoạn 2006-2009 34

Bảng 2.8: So sánh phí dịch vụ TTQT giữa NHNo&PTNT Từ Liêm và NHTM cổ phần ngoại thương Việt Nam 36

Bảng 2.9: Tỷ trọng doanh thu từ hoạt động TTQT trong tổng doanh thu của ngân hàng Từ Liêm giai đoạn 2006-2009 38

Bảng 2.10: Doanh thu phí TTQT phân theo dịch vụ thanh toán quốc tế chủ yếu tại NHNo&PTNT Từ Liêm 42

Bảng 2.11: Tỷ trọng doanh thu từ phí dịch vụ phân theo phương thức thanh toán tại NHNo&PTNT Từ Liêm 43

Trang 11

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Từ Liêm 8 Hình 1.2: Biểu đồ tổng doanh thu từ các hoạt động của NHNo&PTNT Từ Liêm 11 Hình 1.3: Biểu đồ lợi nhuận của NHNo&PTNT Từ Liêm 13 Hình 2.1: Sơ đồ quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C 19 Hình 2.2: Biểu đồ số hợp đồng mở và thanh toán L/C tại NHNo&PTNT Từ Liêm 21 Hình 2.3: Sơ đồ quy trình nghiệp vụ chuyển tiền 26 Hình 2.3: Biểu đồ doanh thu từ phí dịch vụ chuyển tiền tại NHNo&PTNT Từ Liêm 29 Hình 2.4: Sơ đồ quy trình nghiệp vụ thanh toán nhờ thu phiếu trơn 30 Hình 2.5: Sơ đồ quy trình nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ 31 Hình 2.6: Biểu đồ doanh thu dịch vụ thanh toán nhờ thu tại NHNo&PTNT Từ Liêm 33 Hình 2.7: Biểu đồ doanh thu từ phí dịch vụ TTQT của NHNo&PTNT giai đoạn 2006-2009 35 Hình 2.8: Biểu đồ tỷ trọng doanh thu phí TTQT phân theo phương thức thanh toán 44

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc lựa chọn đề tài

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, ViệtNam đã và đang tích cực mở cửa nền kinh tế với quan điểm: “Mở cửa nềnkinh tế, đa dạng hóa, đa phương hóa và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoạitrên cơ sở mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực và trên thếgiới ” Trong quá trình đó, hoạt động ngoại thương có vai trò đặc biệt quantrọng Hiện nay, nước ta đang thúc đẩy quan hệ hợp tác quốc tế về mọi mặt,đặc biệt là về kinh tế, điều này thể hiện ở việc Việt Nam gia nhập ASEAN vàotháng 7/1995, gia nhập khu vực thương mại tự do Châu Á (AFTA) và tổ chứcthương mại thế giới (WTO) vào ngày 7/11/2006 Hiệp định thương mại Việt –

Mĩ đã được kí kết và có hiệu lực

Ngoại thương đã và đang đóng vai trò ngày càng quan trọng trong sựphát triển kinh tế của mỗi quốc gia trên thế giới Hoạt động ngoại thương pháttriển kéo theo một loạt các dịch vụ khác cũng phát triển theo như vận tải biển,bảo hiểm…và đặc biệt là dịch vụ thanh toán quốc tế (TTQT) của các ngânhàng TTQT đã trở thành một hoạt động cơ bản, không thể thiếu của cácNHTM Hoạt động TTQT của NHTM là một mắt xích không thể thiếu trongtoàn bộ dây chuyền thực hiện một hợp đồng ngoại thương Thay vì chỉ sửdụng phương thức thanh toán bằng tiền mặt như trước đây, ngày nay cácphương thức TTQT đã được đa dạng hóa và được sử dụng ngày càng rộng rãihơn, góp phần thức đẩy sự phát triển của hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóagiữa các quốc gia trên thế giới Các phương thức TTQT thường được sử dụnghiện nay bao gồm phương thức tín dụng chứng từ, nhờ thu, mở tài khoản,chuyển tiền…và theo đó các ngân hàng đóng vai trò ngày một quan trọng hơntrong việc thực hiện thanh toán giữa các bên tham gia hoạt động ngoại

Trang 13

thương Do vậy, hiện nay các ngân hàng cũng đã và đang tích cực trong việcphát triển dịch vụ TTQT của mình, coi TTQT là một dịch vụ quan trọng vàđem lại lợi nhuận đáng kể cho mình Có thể thấy, ngày nay, ở hầu hết cácngân hàng, phòng TTQT đều đã được lập ra với mục đích chuyên thực hiệndịch vụ TTQT, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong và ngoàinước Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) chinhánh Từ Liêm cũng không phải là một ngoại lệ Từ nhiều năm nay, tại ngânhàng cũng đã có riêng phòng TTQT chuyên đảm nhận các công việc như thựchiện dịch vụ TTQT cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoạitệ…cũng như có một đội ngũ các thanh toán viên đảm nhận công việc này.Như vậy, dịch vụ TTQT đã và đang khẳng định vai trò ngày càng quan trọngcủa nó trong hoạt động của các ngân hàng nói chung và NHNo&PTNT chinhánh Từ Liêm nói riêng Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tình hìnhkinh tế thế giới có nhiều biến động, nổi bật là cuộc khủng hoảng kinh tế thếgiới xảy ra năm 2008 làm cho nền kinh tế thế giới bước vào thời kỳ suy thoáidẫn đến hoạt động TTQT của các ngân hàng thương mại (NHTM) gặp rấtnhiều khó khăn đòi hỏi phải có những biện pháp khắc phục, thúc đẩy hoạtđộng thanh toán quốc tế ngày một phát triển và trở thành một trong nhữnghoạt động chính của NHTM.

Trong thời gian thực tập tại phòng TTQT của NHNo&PTNT Từ Liêm,

em nhận thấy dịch vụ TTQT của ngân hàng những năm gần đây đang rất đượcchú trọng phát triển Dịch vụ TTQT của Ngân hàng dần tạo được uy tín vớikhách hàng và đóng góp không nhỏ vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng.Bên cạnh đó, dịch vụ này vẫn còn nhiều hạn chế, doanh thu từ dịch vụ TTQTcủa ngân hàng vẫn còn thấp so với các ngân hàng trên địa bàn thủ đô và khôngtương xứng với tiềm nang của ngân hàng Dịch vụ TTQT vẫn chưa khai thác

Trang 14

triển dịch vụ TTQT tại NHNo&PTNT chi nhánh Từ Liêm: thực trạng và giải pháp” để nghiên cứu, góp phần đưa ra các giải pháp giúp phát triển dịch

vụ TTQT của NHNo&PTNT Từ Liêm

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.

- Mục đích nghiên cứu đề tài là nhằm tìm hiểu về sự phát triển của dịch

vụ TTQT tại NHNo&PTNT Từ Liêm trong thời gian qua, phân tích và đánhgiá về dịch vụ TTQT tại ngân hàng và từ đó gợi ý một số giải pháp nhằm pháttriển dịch vụ TTQT góp phần vào sự phát triển của ngân hàng trong thời giantới

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu 3 vấn đề chính bao gồm:

+ Tổng quan về NHNo&PTNT chi nhánh Từ Liêm

+ Thực trạng dịch vụ TTQT tại NHNo&PTNT Từ Liêm giai đoạn 2009

2006-+ Giải pháp phát triển dịch vụ TTQT tại NHNo&PTNT Từ Liêm

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sự phát triển của dịch vụ TTQT tạiNHNo&PTNT chi nhánh Từ Liêm

- Phạm vi nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu sự phát triển của cácphương thức TTQT bao gồm tín dụng chứng từ, nhờ thu và thanh toán hợpđồng tại NHNo&PTNT Từ Liêm trong giai đoạn 2006-2009

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, các biệnpháp thống kê toán, vận dụng lí luận vào thực tiễn, khái quát hóa và tổng hợp,

sử dụng và phân tích số liệu thống kê trên cơ sở tư duy logic

Trang 15

5.5 Kết cấu đề tài.

Ngoài lời mở đầu, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng biểu hình

vẽ, danh mục tài liệu tham khảo và kết luận, đề tài bao gồm 3 chương chính:Chương 1: Tổng quan về NHNo&PTNT chi nhánh Từ Liêm

Chương 2: Thực trạng dịch vụ TTQT tại NHNo&PTNT chi nhánh TừLiêm giai đoạn 2006-2009

Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ TTQT tại NHNo&PTNT chinhánh Từ Liêm

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỪ LIÊM VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH

TOÁN QUỐC TẾ

1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông chi nhánh Từ Liêm

thôn-1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng

NHNo&PTNT Từ Liêm là chi nhánh cấp I trực thuộc NHNo&PTNTViệt Nam, ngân hàng được thành lập từ năm 1961 với tên gọi ban đầu là chiđiếm Ngân hàng nhà nước (NHNN) huyện Từ Liêm Nhiệm vụ và chức năng

cơ bản của Ngân hàng trong thời kỳ này là huy động vốn tiết kiệm, cấp phátvốn cho toàn bộ các cơ quan hành chính sự nghiệp và các đơn vị sản xuất trênđịa bàn Thực chất của các hoạt động này là cấp phát vốn tiền mặt cho các đơn

vị theo kế hoạch, hoạt động mang tính chất bao cấp, đồng vốn cho vay chưatính đến hiệu quả kinh doanh

Từ sau Đại hội Đảng VI (năm 1986), nền kinh tế Việt Nam có bướcchuyển mình mạnh mẽ, được đánh dấu bằng việc chuyển đổi từ cơ chế kếhoạch hó tập trung sang cơ chế thị trường có quản lý của nhà nước Hòa nhậpcùng với tiến trình đổi mới của nền kinh tế thì hoạt động ngân hàng có nhữngchuyển biến tích cực góp phần huy động vốn phục vụ phát triển kinh tế trongthời kỳ mới Điển hình của sự đổi mới này là nghị định số 53/HĐBT về việcđổi mới tổ chức bộ máy Ngân hàng nhà nước (NHNN) theo hướng xây dựng

hệ thống ngân hàng chuyên nghiệp kinh doanh tín dụng và làm dịch vụ ngânhàng, hoạt động theo chế độ hoạch toán kinh tế

Trang 17

Kể từ đó hoạt động của các ngân hàng nói chung và hê thốngNHNo&PTNT có nhiều đổi mới Ngày 1/8/1988 theo QĐ số 40/QĐ-NHCV,NHNo&PTNT Từ Liêm chính thức ra đời và đi vào hoạt động theo mô hình tổchức và chức năng nhiệm vụ mới theo quyết định QĐ53/HĐBT Khi đó mớichỉ có 6 phòng chuyên môn, 3 phòng giao dịch, 1 quỹ tiết kiệm Đến năm

1990, ngân hàng được đổi tên thành NHNH Từ Liêm 15/10/1996, thống đốcNHNN Việt Nam ban hành QĐ só 280/QĐ-NH5 về việc thành lập ngân hàngNo&&PTNT Việt Nam Kể từ thời điểm đó ngân hàng cũng được đổi tênthành NHNo&PTNT Từ Liêm

Với tên viết tắt NHNo&PTNT Từ Liêm

Tên giao dịch quốc tế : The Branch For Agriculture And RuralDevelopment of Tu Liem District

Trụ sở đặt tại khu liên cơ quan Từ Liêm, đường Mỹ Đình II, Từ Liêm,

Hà Nội

Từ khi thành lập (năm 1988) đến nay, NHNo&PTNTTừ Liêm hoạt động

có xu hướng đi lên, kinh doanh có lãi và luôn đổi mới gắn với sự đổi mới củaNHNo&PTNT Việt Nam Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường,NHNo&PTNT Từ Liêm hoạt động luôn bám sát theo định hướng của ngànhđồng thời thường xuyên chấn chỉnh cơ cấu bộ máy tổ chức sao cho phù hợpvới mục tiêu kinh doanh trong từng giai đoạn cụ thể

NHNo&PTNT Từ Liêm thành lập ngày 01/08/1988, hoạt động kinhdoanh theo hệ thống ngân hàng thương mại quốc doanh, kinh doanh về tiền tệ,tín dụng và dịch vụ ngân hàng, thực hiện chế độ hạch toán ngành theo pháplệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính (hiện nay theo luậtcác tổ chức tín dụng) NHNo&PTNT Từ Liêm chịu mọi sự chi phối và điềuhành của NHNo&PTNT Việt Nam qua các văn bản, thể chế, thực hiện các

Trang 18

cho hệ thống Chi nhánh hoạt động theo điều lệ và quy chế tổ chức củaNHNo&PTNT Việt Nam.

+ Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu ngân hàng

và bằng các hình thức huy động ngắn và dài hạn phục vụ yêu cầu phát triểnkinh doanh và làm dịch vụ ngân hàng

+ Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng VNĐ và bằng ngoaij tệ đốivới các tổ chức kinh tế theo cơ chế thị trường và quy định của NHNN vàNHNo&PTNT Việt Nam

+ Mua bán ngoại tệ trực tiếp theo hợp đồng giao ngay và hợp đồng giao

Trang 19

1.1.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng

NHNo&PTNT Từ Liêm hoạt động theo mô hình của NHTM quốcdoanh Trước đây được xếp là chi nhánh cấp I loại II nhưng bắt đầu sang năm

2002, thực hiện mô hình tổ chức của NHNo&PTNT VIệt Nam theo điều lệmới, chi nhánh đã chuyển thành ngân hàng cấp I loại II và cá NH cấp IV đềuđược nâng lên thành các chi nhánh cấp II loại V Hiện nay, mạng lưới giaodịch của ngân hàng bao gồm: 1 hội sở chính, 5 ngân hàng cấp II và 8 phònggiao dịch

Tổng số lượng cán bộ nhân viên của toàn bộ chi nhánh là 180 người,trong đó 145 cán bộ có hợp đồng dài hạn Chất lượng của cán bộ nhân viênđược nâng dần qua nhiều năm Hiện nay số cán bộ có trình độ cao đẳng đạihọc chiếm khoảng 85%

Có thể khái quát cơ cấu tổ chức các phòng ban trong NHNo&PTNT TừLiêm như sau:

Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Từ Liêm

Phòng tín dụng

Phòng thanh toán quốc tế

Phòng giao dịch

Phòng

kế toán

Phòng giao dịch

Phòng

hành chính

Trang 20

Cơ cấu tổ chức hành chính của chi nhánh NHNo&PTNT Từ Liêm được

bố trí như sau:

- 1 giám đốc chỉ đạo điều hành chung

- 3 Phó giám đốc và 7 phòng ban, trong đó:

- Phó giám đốc 1 phụ trách phòng kế hoạch, bộ phận kiểm tra, kiểm soátnội bộ và 2 phòng giao dịch

- Phó giám đốc 2 phụ trách phòng tín dụng, phòng thanh toán quốc tế và

1.1.4 Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của NHNo&PTNT Từ Liêm

NHNo&PTNT Từ Liêm là chi nhánh cấp I của NHNo&PTNT Việt Namhoạt động trong các lĩnh vực chủ yếu sau:

1.1.4.1 Huy động vốn

Bao gồm các hoạt động:

- Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửithanh toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế và nướcngoài bằng VND và ngoại tệ

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng và thựchiện các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNo&PTNT

- Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của chính phủ, chínhquyền địa phương và các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước theo quy địnhcủa ngân hàng nông nghiệp

Trang 21

- Được phép vay vốn của các tổ chức tài chính tín dụng trong nước khitổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam cho phép.

1.1.4.2 Hoạt động cho vay

NHNo&PTNT Từ Liêm thực hiện cho vay chủ yếu là:

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dai hạn bằng VND và ngoại tệ đối vớicác tổ chức kinh tế

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng VND đối với cá nhân, hộgia đình

1.1.4.3 Kinh doanh ngoại hối

Bao gồm các hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu theo các hình thứctín dụng chứng từ, nhờ thu, chuyển tiền, mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối

và WesternUnion; thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh trong nước và quốc tế

1.1.4.4 Kinh doanh các dịch vụ khác

Ngoài các hoạt động trên, ngân hàng Từ Liêm còn thực hiện kinh doanhmột số dịch vụ khác Đó là: thu chi tiền mặt, mua bán vàng bạc,dịch vụ thẻ tíndụng, két sắt, nhận cất giữ, chiết khấu các loại giấy tờ có giá, thẻ thanh toán,nhận ủy thác cho vay của tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước, các dịch vụ khác được NHNNvà NHNo&PTNT Việt Nam chophép

1.1.4.5 Hiệu quả hoạt động kinh doanh

Nhờ sự phát triển của các hoạt động trên mà doanh thu cũng như lợinhuận của NHNo&PTNT Từ Liêm ngày càng tăng, ngân hàng ngày càng pháttriển và càng khẳng định vị trí của mình tại thị trường ngân hàng của ViệtNam

Trang 22

Bảng 1.1: Tổng doanh thu từ các hoạt động của NHNo&PTNT Từ Liêm giai

đoạn 2006-2009

Đơn vị: Tỷ đồng

Nguồn: Phòng kế hoạch-kinh doanh

Hình 1.2: Biểu đồ tổng doanh thu từ các hoạt động của NHNo&PTNT

Năm 2006, tổng doanh thu tư tất cả các hoạt động của ngân hàng đạt 172

tỷ đồng, sang năm 2007 con số này là 362 tỷ đồng, tức tăng 190 tỷ, tương

Trang 23

đương 110% so với năm 2006 Đến năm 2008, tổng doanh thu từ các dịch vụcủa ngân hàng giảm 38 tỷ, tương đương 10,5% so với năm 2007 và chỉ đạt

324 tỷ đồng do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Tuy vậy,bước sang năm 2009, các hoạt động của ngân hàng đã khởi sắc và theo đótổng doanh thu từ các hoạt động của ngân hàng đã tăng 72 tỷ đồng, tươngđương 22,22% so với năm 2008 nhờ sự phục hồi của các nền kinh tế sau cuộckhủng hoảng năm 2008

Về cơ cấu tổng doanh thu, chiếm tỷ trọng cao nhất vẫn là thu nhập từhoạt động tín dụng

Bảng 1.2: Lợi nhuận của NHNo&PTNT chi nhánh Từ Liêm

Trang 24

Hình 1.3: Biểu đồ lợi nhuận của NHNo&PTNT

-150 -100 -50 0 50 100

Năm 2008, lợi nhuận của ngân hàng đã giảm 29,3 tỷ đồng, tương đương42,53% so với năm 2007 Nguyên nhân chính là ảnh hưởng của cuộc khủnghoảng kinh tế thế giới năm này Cuộc khủng hoảng này đã khiến cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và ngân hàng suy giảm độtngột thậm chí nhiều doanh nghiệp đã lâm vào tình trạng phá sản Lợi nhuậncủa NHNo&PTNT Từ Liêm vẫn là một số dương cho thấy khả năng phát triểncủa ngân hàng là rất lớn

Trang 25

Đến năm 2009, nền kinh tế thế giới cũng như Việt Nam đã dàn phục hồisau khung hoảng Nhờ vậy, lợi nhuận của ngân hàng Từ Liêm trong năm 2009

đã đạt 95,6 tỷ đồng, tăng 56 tỷ đồng, tương đương 141,4% so vơi năm 2008

1.2 Sự cần thiết của việc phát triển dịch vụ TTQT tại NHNo&PTNT Từ Liêm

1.2.1 Dịch vụ TTQT tại các Ngân hàng thương mại

1.2.1.1 Vai trò của dịch vụ TTQT đối với các Ngân hàng thương mại

Dịch vụ TTQT có vai trò hết sức quan trọng đối với bản thân ngân hàng,góp phần tạo ra nguồn thu đáng kể cho ngân hàng Hơn nữa, TTQT còn là mắtxích không thể thiếu trong việc chắp nối và thức đẩy sự phát triển của các hoạtđộng kinh doanh khác Nhờ TTQT mà các ngân hàng phát triển được nghiệp

vụ bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ và các dịch vụ khác Nếu dịch vụ TTQTđược đẩy mạnh thì hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu cũng sẽ đượctăng cường và tăng được nguồn vốn huy động cho ngân hàng

Dịch vụ TTQT còn giúp ngân hàng thu hút thêm được nhiều khách hàng,trên cơ sở đó ngân hàng phát triển được quy mô hoạt động của mình, giúpngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và tạo được niềm tin cũngnhư uy tín của mình

Dịch vụ TTQT cũng góp phần tăng thu nhập và tăng khả năng cạnh tranhcủa ngân hàng trước môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay.Hơn thế, TTQT còn giúp tăng cường quan hệ đối ngoại của ngân hàng, giúphoạt động của ngân hàng vượt ra khỏi phạm vi quốc gia và hội nhập với hệthống ngân hàng thế giới

Tóm lại, dịch vụ TTQT có vai trò ngày càng quan trọng trong sự pháttriển của các NHTM

Trang 26

1.2.1.2 Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi ngân hàng phải phát triển dịch vụ TTQT.

Ngày nay, xu hướng hoạt động của các NHTM trên thế giới là mở rộngdịch vụ ngân hàng Trên thực tế, những ngân hàng lớn trên thế giới có cơ cấudoanh thu từ dịch vụ TTQT chiếm khoảng 30% trong tổng doanh thu củangân hàng

Ở Việt Nam cũng vậy, dịch vụ TTQT có xu hướng đóng góp ngày cànglớn vào doanh thu của ngân hàng Điều này cho thấy các NHTM Việt Nam đãchú trọng mở rộng và phát triển dịch vụ TTQT Tuy nhiên doanh thu từ dịch

vụ này còn rất thấp, tỷ trọng đóng góp vào tổng doanh thu của ngân hàng chỉchiếm từ 5%-8%

Trước sự hội nhập ngày càng sâu rộng của nền kinh tế Việt Nam vào nềnkinh tế thế giới, các NHTM cần có chiến lược phát triển mới để tận dụng cơhội và vượt qua những thách thức đã và đang đặt ra Chỉ có vậy, các NHTMViệt Nam mới cạnh tranh được với các ngân hàng nước ngoài cũng như pháttriển và mở rộng được hệ thống của mình Trong hoàn cảnh đó, dịch vụTTQT đóng vai trò ngày càng quan trọng hơn Các NHTM cần tập trung pháttriển dịch vụ này để có thể hội nhập sâu rộng hơn vào thị trường ngân hàngthế giới

Toàn cầu hóa tạo điều kiện thuận lợi hơn cho dịch vụ TTQT của cácNHTM phát triển cả về quy mô và chất lượng Nhờ hội nhập mà các NHTMViệt Nam tranh thủ được kinh nghiệm quản lý, vốn và công nghệ để pháttriển dịch vụ TTQT của mình

1.2.1.3 Các NHTM Việt Nam có khả năng phát triển dịch vụ TTQT

Để phát triển dịch vụ TTQT đòi hỏi các NHTM phải có tiềm lực về mọimặt như tài chính, nhân sự, qua hệ đại lý với các ngân hàng ở các quốc giatrên thế giới, công nghệ ngân hàng hiện đại kết nối với mạng liên ngân hàng

Trang 27

toàn cầu… Và như vậy, trong tình hình hiện nay, các NHTM Việt Nam đã hôi

đủ tất cả các điều kiện trên và hoàn toàn có khả năng phát triể dịch vụ TTQT.Nhờ hội nhập, hệ thống NHTM nước ta đã có nhiều cơ hội đuơcj bồi dưỡngkiến thức mới của các NHTM nước ngoài, có thêm nhiều cơ hội hợp tác quan

hệ đại lý với nhiều ngân hàng tại các quốc gia khác nhau trên thế giới, có cơhội được hỗ trợ xây dựng năng lực quản trị ngân hàng tiên tiến… Và do vậy,

có thể khẳng đinh, các NHTM Việt Nam hoàn toàn có khả năng phát triểndịch vụ TTQT

1.2.2 Sự cần thiết phát triển dịch vụ TTQT tại NHNo&PTNT Từ Liêm

Ngân hàng Từ Liêm cần phát triển dịch vụ TTQT vì các lý do sau:

1.2.2.1 Doanh thu từ dịch vụ TTQT của ngân hàng còn thấp, chưa khai thác hết tiềm năng.

Hà Nội là trung tâm kinh tế củ cả nước là nơi tập trung nhiều doanhnghiệp tham gia hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Do vậy, cơ hội choNHNo&PTNT Từ Liêm phát triển dịch vụ TTQT là rất lớn Nhưng thực tế,doanh thu từ dịch vụ TTQT của ngân hàng vẫn còn thấp và chiếm tỷ trọng nhỏtrong tổng doanh thu của ngân hàng Hơn nữa dịch vụ TTQT theo phươngthức tín dụng chứng từ chủ yếu là thanh toán L/C hàng nhập, thanh toán L/Chàng xuất với khối lượng rất hạn chế, thanh toán nhờ thu và chuyển tiền chỉchiếm tỷ lệ nhỏ Do vậy, phát triển dịch vụ TTQT tại NHNo&PTNT Từ Liêm

là yêu cầu cấp thiết

1.2.2.2 Chất lượng dịch vụ TTQT tại ngân hàng chưa cao.

Đây là một trong những hạn chế rất lớn của NHNo&PTNT Từ Liêmtrong phát triển dịch vụ TTQT mà ngân hàng cân quan tâm Điều này khiếnlượng khách hàng đến sử dụng dịch vụ TTQT tại ngân hàng chưa nhiều, thịphần thanh toán của ngân hàng so với các NHTM trên địa bàn huyện Từ Liêm

Trang 28

còn thấp Vì vậy phát triển dịch vụ TTQT là một việc làm tát yếu của ngânhàng trong thời gian tới.

1.2.2.3 NHNo&PTNT Từ Liêm chưa khai thác hết tiềm năng thị trường và nhu cầu của khách hàng.

Thị trường TTQT nói chung và trên địa bàn Hà Nội nói riêng rất lớnnhưng thị phần TTQT của NHNo&PTNT Từ Liêm còn rất thấp Điều đó chothấy ngân hàng chưa khai thác hết tiềm năng thị trường và nhu cầu của kháchhàng Vì vậy, ngân hàng cần phát triển dịch vụ TTQT để khai thác hết thịtrường và đáp ứng được nhu cầu khách hàng

Tóm lại, chương 1 đã giới thiệu những nét khái quát nhất vềNHNo&PTNT Từ Liêm, từ quá trình hình thành và phát triển, chức năngnhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của ngân hàng.Bên cạnh đó tôi cũng nêu lên sự cần thiết của việc phát triển dịch vụ TTQT tạingân hàng Đây là nền tảng để tôi tiếp tục đi vào phân tích tình hình phát triểndịch vụ TTQT tại NHNo&PTNT Từ Liêm trong chương 2

Trang 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT

TRIỂN NÔNG THÔN TỪ LIÊM

2.1 Thực trạng phát triển dịch vụ TTQT tại NHNo&PTNT Từ Liêm thời gian qua

TTQT là một trong những dịch vụ còn khá mới mẻ ở NHNo&PTNT TừLiêm Hiện nay, NHNo&PTNT Từ Liêm đã mở rộng dịch vụ TTQT theo cácphương thức thanh toán, từ chuyển tiền đến nhờ thu và tín dụng chứng từ Tuynhiên, trong nhóm dịch vụ tín dụng chứng từ, ngân hàng chủ yếu thực hiện

mở L/C và thanh toán L/C hàng nhập, thanh toán L/C hàng xuất có doanh sốrất nhỏ và không thường xuyên Do vậy, trong chương này, tôi chỉ tập trungphân tích các dịch vụ TTQT chủ yếu của NHNo&PTNT Từ Liêm, bao gồm

mở L/C, thanh toán L/C hàng nhập, chuyển tiền và thanh toán nhờ thu

2.1.1 Nhóm dịch vụ tín dụng chứng từ

Nghiệp vụ thư tín dụng chứng từ xuất nhập khẩu là một trong các hìnhthức thanh toán phổ biến hiện nay Đây là hình thức thanh toán chính trongthanh toán xuất nhập khẩu của NHNo&PTNT Từ Liêm Đây là sự thoả thuậngiữa Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu, đảm bảo với người xuất khẩu sẽđược thanh toán tiền hàng khi người xuất khẩu thực hiện việc giao hàng vàxuất trình cho Ngân hàng bộ chứng từ hoàn toàn phù hợp với các điều kiện,điều khoản của L/C quy định

Trang 30

2.1.1.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ

Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C có thể được khái quát qua sơ đồ sau:

Hình 2.1: Sơ đồ quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C

(1): Sau khi ký kết hợp đồng ngoại thương thỏa thuận thanh toán theophương thức L/C, nhà nhập khẩu sẽ đến ngân hàng phát hành xin mở L/C

(2): Ngân hàng phát hành L/C sẽ thông báo cho một ngân hàng mà nhàxuất khẩu mở tài khoản về kết quả mở L/C và nội dung L/C (gọi là ngân hàngtrả tiền)

(2): Ngân hàng trả tiền sẽ tiến hành kiểm tra hình thức của L/C, sau đóchuyển nguyên văn nội dung L/C cho nhà xuất khẩu mà không được phép ghichú hay dịch thuật bất kỳ chi tíêt nào trên L/C

(3): Nhà xuất khẩu sau khi xem xét nội dung L/C, nếu thấy hoàn toànphù hợp với những điều khoản của hợp đồng và những nội dung đã thoả thuậnvới nhà nhập khẩu thì giao hàng cho nhà nhập khẩu Nếu chưa phù hợp thì hai

NH phát hành

NH trả tiền

Hợp đồng ngoại thương

3 Hàng hóa

4 Bộ C.từ 2.L/C

2.L/C5.Bộ C.từ + hối phiếu

8.Thanh toán+ thư đòi tiền

7 Thanh toán

6 Bộ C.từ

1.Đơn xin mở L/C

9

Thanh

toán

Trang 31

(4): Nhà xuất khẩu sẽ xuất trình cho Ngân hàng trả tiền bộ chứng từchứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng.

(5): Ngân hàng trả tiền ngay lập tức chuyển bộ chứng tứ trên kèm theothư đòi tiền cho Ngân hàng phát hành L/C

(6): Sau khi kiểm tra chi tiết tính hợp lệ của bộ chứng từ và thấy nhà xuấtkhẩu đã thực hiện đúng những quy định của L/C thì Ngân hàng phát hành sẽchuyển bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu

(7) Nhà nhập khẩu sau khi kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ sẽ yêucầu ngân hàng phát hành thanh toán

(8): Ngân hàng phát hành tiến hành thanh toán cho ngân hàng trả tiền.(9): Ngân hàng trả tiền chuyển tiền vào tài khoản của nhà xuất khẩu.Ngoài ra, nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu phải thanh toán chi phí thanhtoán qua L/C cho các ngân hàng

*) Nếu NHNo&PTNT Từ Liêm là ngân hàng phát hành, quy trình tổchức và theo dõi thanh toán L/C bao gồm các bước sau:

- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

- Mở và phát hành L/C

- Tu chỉnh và tra soát L/C

- Nhận, kiểm tra chứng từ và thanh toán

*) Nếu NHNo&PTNT Từ Liêm là ngân hàng trả tiền, quy trình thanhtoán L/C hàng xuất khẩu sẽ bao gồm các bước sau:

- Nhận, thông báo và xác nhận L/C xuất khẩu

- Hoàn thiện, gửi chứng từ đòi tiền

2.1.1.2 Kết quả dịch vụ thanh toán tín dụng chứng từ

Thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ là dịch vụ TTQT quantrọng, phát triển nhất và đem lại doanh thu lớn tại NHNo&PTNT Từ Liêm

Trang 32

Bảng 2.1: Số hợp đồng L/C được mở và thanh toán tại NHNo&PTNT

Từ Liêm giai đoạn 2006-2009

Số hợp đồng L/C thanh toán 1201 2457 2018 2957

Nguồn: Báo cáo dịch vụ TTQT NHNo&PTNT Từ Liêm

Hình 2.2: Biểu đồ số hợp đồng mở và thanh toán L/C tại NHNo&PTNT

Trang 33

giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã có dấu hiệu phục hồi Nhờ vậy sốhợp đồng L/C được mở tại ngân hàng năm 2009 đã tăng 911 hợp đồng và sốhợp đồng thanh toán cũng đã tăng 939 hợp đồng so với năm 2008.

a Dịch vụ mở L/C

Bảng 2.2: Trị giá L/C mở và thanh toán tại NHNo&PTNT Từ Liêm giai đoạn

2006-2009 phân theo đơn vị tiền tệ

Nguồn: Báo cáo dịch vụ TTQT NHNo&PTNT Từ Liêm

Dịch vụ TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng đã liêntục phát triển trong những năm qua Số hợp đồng mở L/C tăng lên kéo theo trịgiá các hợp đồng L/C được mở cũng tăng

Cụ thể, trị giá L/C mở bằng USD năm 2007 đã tăng 137,4 triệu USD sovới năm 2006, năm 2008, con số này có giảm đôi chút, khoảng 61,2 triệuUSD nhưng sang đến năm 2009 đã tăng lên 219.409.633 USD, tức là tăng47,4 triệu USD so với năm 2008

Đồng đôla luôn là đồng tiền thường được sử dụng nhất trong TTQT nóichung và bằng phương thức L/C nói riêng Ngoài thanh toán bằng USD, trongnhững năm qua ngân hàng cũng thực hiện thanh toán L/C cho một số hợpđồng bằng EURO và JPY, tuy nhiên hai ngoại tệ này được sử dụng rất ít Chỉ

Trang 34

Âu mới sử dụng EURO làm đồng tiền thanh toán, và cũng chỉ có những kháchhàng giao dịch với bạn hàng Nhật Bản mới dùng JPY để thanh toán.

Doanh thu từ phí dịch vụ mở L/C tại NHNo&PTNT Từ Liêm cũng có xuhướng tăng qua các năm

Cụ thể, năm 2006, NHNo&PTNT Từ Liêm đã mở 1178 hợp đồng L/C,bao gồm hơn 95,8 triệu USD, 4,45 triệu EUR và 14,4 triệu JPY, thu về227.620 USD phí dịch vụ mở L/C

Năm 2007 là năm đầu tiên Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thếgiới, hoạt động xuất nhập khẩu trong năm này vì thế cũng có nhiều khởi sắckéo theo dịch vụ TTQT của ngân hàng Từ Liêm cũng phát triển mạnh Trongnănm này, ngân hàng đã mở 2426 hợp đồng L/C, trong đó có 233,3 triệuUSD, 9,5 EUR, thu được 540.855 USD phí, tăng 313.235 USD so với năm

2006, tương đương 138%

Năm 2008, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nêndịch vụ mở L/C của ngân hàng có giảm đôi chút Trong năm này ngân hàng đã

mở 1612 hợp đồng L/C bao gồm 172 triệu USD, hơn 10,4 triệu EUR và hơn 1

tỷ JPY, và theo đó, dịch vụ mở L/C trong năm này đã đem về cho ngân hàng425.256 USD doanh thu, giảm 115.599 USD, tương đương 21,4%

Đến năm 2009, với 2523 hợp đồng L/C được mở tại ngân hàng ước tínhgần 219,4 triệu USD và đã đem lại doanh thu tương đương 489.275 USD,tăng 64.019 USD, xấp xỉ 15,1% so với năm 2008 Như vậy có thể thấy, dịch

vụ mở L/C tại ngân hàng đã có xu hướng phát triển, điều này cho thấy uy tíncủa ngân hàng Từ Liêm trong lĩnh vực TTQT đã được cải thiện, ngân hàng đãthu hút được ngày càng nhiều khách hàng đến sử dụng dịch vụ TTQT củamình

Trang 35

Nguồn: Báo cáo dịch vụ TTQT giai đoạn 2006-2009 NHNo&PTNT Từ Liêm

Dịch cụ mở L/C phát triển cũng kéo theo dịch vụ thanh toán L/C pháttriển Số hợp đồng và trị giá thanh toán L/C liên tục tăng qua các năm

Năm 2006, ngân hàng thực hiện thanh toán 1210 hợp đồng L/C, thu về183.502 USD doanh thu từ phí thanh toán L/C

Sang năm 2007, nền kinh tế Việt Nam có nhiều khởi sắc, bởi vậy, dịch vụthanh toán L/C trong năm này của ngân hàng đã tăng 577 hợp đồng , tươngđương 48% so với năm 2006 và doanh thu từ phí dịch vụ cũng tăng 141.977USD, tương đương 77,4% so với năm 2006 Như vậy, trị giá L/C thanh toán

có tốc độ tăng trưởng cao hơn tốc độ tăng của số hợp đồng L/C thanh toán.Điều này cho thấy trị giá mỗi hợp đồng L/C thực hiện thanh toán qua ngânhàng ngày càng lớn Đến năm 2008, tuy tình hình thế giới có nhiều bất ổnnhưng dịch vụ thanh toán L/C của ngân hàng không vì thế mà suy giảm

Trang 36

Năm 2008, ngân hàng đã thực hiện thanh toán 2018 hợp đồng L/C, giảm

439 hợp đồng so với năm 2007 nhưng trị giá L/C thanh toán lại tăng 35,2 triệuUSD và do vậy doanh thu tư dịch vụ này cũng tăng 83.761 USD, tương đương25,7% so với năm 2007

Đến năm 2009, nền kinh tế toàn thế giới đã có dấu hiệu phục hồi saukhủng hoảng, nhờ đó mà dịch vụ thanh toán L/C của ngân hàng Từ Liêmtrong năm này đã tăng trưởng vượt bậc so với năm 2008 Số hợp đồng thanhtoán của ngân hàng đã tăng 939 hợp đồng, tương đương 46,5% và doanh thucũng đã tăng 75.970 USD (40,42%) so với năm 2008

Tóm lại, nhìn chung trong những năm qua, dịch vụ thanh toán L/C củaNHNo&PTNT đã có xu hướng phát triển Điều này cho thấy sự quan tâm vàđầu tư đúng mức của ngân hàng cho dịch vụ thanh toán L/C nói riêng và chonhóm dịch vụ tín dụng chứng từ nói chung

2.1.2 Nhóm dịch vụ chuyển tiền

2.1.2.1 Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền

Thanh toán bằng chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó kháchhàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiềnnhất định cho một người khác (người thụ hưởng) ở một địa điểm nhất định vàtrong một thời gian nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàngyêu cầu

Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền như sau:

Trang 37

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình nghiệp vụ chuyển tiền

(1) Người xuất khẩu chuyển giao hàng và bộ chứng từ hàng hoá chongười nhập khẩu

(2) Người nhập khẩu sau khi kiểm tra hàng hoá (hoặc bộ chứng từ hànghoá), nếu thấy phù hợp yêu cầu theo thoả thuận đôi bên, lập thủ tục chuyểntiền gửi ngân hàng phục vụ mình

(3) Ngân hàng chuyển tiền lập thủ tục chuyển tiền qua ngân hàng đại lý(hoặc chi nhánh)- ngân hàng trả tiền

(4) Ngân hàng trả tiền thanh toán tiền cho người thụ hưởng

Tiền chuyển đi có thể là tiền của nước người thụ hưởng hoặc là tiền củanước người trả hoặc là tiền của nước thứ ba Nếu là tiền của nước người thụhưởng và tiền của nước thứ ba thì gọi là thanh toán bằng ngoại tệ Trongtrường hợp thanh toán bằng ngoại tệ thì người chuyển tiền phải mua ngoại tệtheo tỷ giá hối đoái của nước đó

Người thụ hưởng(Người bán)

NH trả tiền

Người yêu cầu chuyển

tiền(Người mua)

NH nhận chuyển tiền

31

Trang 38

2.1.2.2 Kết quả dịch vụ chuyển tiền

Bảng 2.4: Doanh số dịch vụ chuyển tiền tại NHNo&PTNT Từ Liêm giai

đoạn 2006-2009

Năm

Số hợp đồng

Chuyển tiền

Trị giá hợp đồng chuyển tiền

2006 1718 56.936.593 1.177.802 9.880 943.943 34.801.236 0

2007 3056 157.646.685 7.192.343 0 3.404.583 551.250 141.803

2008 2798 81.469.700 2.313.033 0 2.843.017 7.014.800 0

2009 2862 130.351.520 3.608.332 0 4.548.827 11.223.680 0

Nguồn: Báo cáo dịch vụ TTQT NHNo&PTNT Từ Liêm

Dịch vụ chuyển tiền luôn là dịch vụ sôi động nhất tại các NHTM ViệtNam Tại NHNo&PTNT Từ Liêm cũng vậy, trong những năm qua, ngân hàng

đã thực hiện chuyển tiền với nhiều loại ngoại tệ, từ USD, EUR đến AUD, JPY

và SDG Doanh số chuyển tiền qua ngân hàng liên tục tăng qua các năm

Cụ thể, năm 2006, ngân hàng đã thực hiện chuyển 1718 hợp đồng, baogồm gần 60 triệu USD, hơn 1 triệu EUR, gần 1 ngàn GBP, gần 1 triệu AUD

và hơn 34 triệu JPY, thu được 127.908 USD tiền phí dịch vụ

Năm 2007, sô hợp đồng chuyển tiền qua ngân hàng tăng thêm 1338 hợpđồng, tương đương 77,9% so với năm 2006 Theo đó, trị giá hợp đồng chuyểntiền qua ngân hàng bằng các ngoại tệ đều tăng, tuy nhiên, năm này không cóhợp đồng chuyển tiền bằng GBP Doanh thu từ phí dịch vụ chuyển tiền năm

2007 đạt 355.635 USD, tăng 227.727 USD (178%) so với năm 2006 Nhưvậy, doanh thu từ dịch vụ chuyển tiền có xu hướng tăng nhanh hơn số hợpđồng dịch vụ này Điều này cho thấy giá trị mỗi hợp đồng chuyển tiền quangân hàng ngày càng lớn

Trang 39

Năm 2008, cũng do nền kinh tế thế giới rơi vào khủng hoảng mà cả sốhợp đồng, trị giá và doanh thu từ dịch vụ chuyển tiền của ngân hàng đều giảmmạnh Cụ thể, số hợp đồng chuyển tiền qua ngân hàng giảm 258 hợp đồng vàdonh thu cũng đã giảm 167.665 USD, tương đương 47,2% so với năm 2007 Đến năm 2009, dịch vụ chuyển tiền của ngân hàng đã quay lại với quỹđạo Theo đó, cả số hợp đồng, trị giá chuyển tiền và doanh thu từ phí dịch vụtrong năm này đều tăng trưởng vượt bậc Số hợp đồng chuyển tiền qua ngânhàng Từ Liêm đã tăng 64 hợp đồng, trị giá hợp đồng chuyển tiền bằng cácngoại tệ khác nhau đều tăng, tuy nhiên không phát sinh hợp đồng chuyển tiềnbằng GBP và SDG Doanh thu từ phí dịch vụ chuyển tiền năm 2009 đạt263.940 USD, tăng 75.970 USD, tương đương 40,4% so với năm 2008 Nhưvậy, dịch vụ chuyển tiền tại ngân hàng Từ Liêm có xu hướng tăng Điều đócho thấy NHNo&PTNT Từ Liêm đã có các biện pháp tích cực nhằm phát triểndịch vụ này.

Bảng 2.5: Doanh thu từ phí dịch vụ chuyển tiền tại NHNo&PTNT Từ Liêm

Trang 40

Hình 2.3: Biểu đồ doanh thu từ phí dịch vụ chuyển tiền tại NHNo&PTNT

Từ Liêm

0 50000

2.1.3.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán nhờ thu.

Phương thức thanh toán nhờ thu bao gồm nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ Sau đây là quy trình nghiệp vụ thanh toán nhờ thu từng loại.

Ngày đăng: 01/11/2014, 03:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Tiến, 2007, Giáo trình thanh toán quốc tế, NXB thống kê Khác
2. Báo cáo dịch vụ TTQT các năm 2006, 2007, 2008 và 2009, phòng thanh toán quốc tế, NHNo&PTNT Từ Liêm Khác
3. Báo cáo số liệu kinh doanh năm 2006, 2007, 2008, 2009, Phòng kinh doanh ngoại hối, NHNo&PTNT Từ Liêm Khác
4. Báo cáo thường niên năm 2006, 2007, 2008, 2009 của NHNo&PTNT Việt Nam Khác
5. Các số liệu khác của Phòng kế hoạch kinh doanh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Từ Liêm.6. Các trang Web Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Từ Liêm - phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn từ liêm- thực trạng và giải pháp
Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Từ Liêm (Trang 25)
Hình 1.2: Biểu đồ tổng doanh thu từ các hoạt động của NHNo&PTNT Từ Liêm - phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn từ liêm- thực trạng và giải pháp
Hình 1.2 Biểu đồ tổng doanh thu từ các hoạt động của NHNo&PTNT Từ Liêm (Trang 28)
Bảng 1.2: Lợi nhuận của NHNo&PTNT chi nhánh Từ Liêm - phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn từ liêm- thực trạng và giải pháp
Bảng 1.2 Lợi nhuận của NHNo&PTNT chi nhánh Từ Liêm (Trang 29)
Hình 1.3: Biểu đồ lợi nhuận của NHNo&PTNT - phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn từ liêm- thực trạng và giải pháp
Hình 1.3 Biểu đồ lợi nhuận của NHNo&PTNT (Trang 30)
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C - phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn từ liêm- thực trạng và giải pháp
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C (Trang 36)
Hình 2.2: Biểu đồ số hợp đồng mở và thanh toán L/C tại NHNo&PTNT Từ Liêm - phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn từ liêm- thực trạng và giải pháp
Hình 2.2 Biểu đồ số hợp đồng mở và thanh toán L/C tại NHNo&PTNT Từ Liêm (Trang 38)
Bảng 2.1: Số hợp đồng L/C được mở và thanh toán tại NHNo&PTNT   Từ Liêm giai đoạn 2006-2009 - phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn từ liêm- thực trạng và giải pháp
Bảng 2.1 Số hợp đồng L/C được mở và thanh toán tại NHNo&PTNT Từ Liêm giai đoạn 2006-2009 (Trang 38)
Bảng 2.2: Trị giá L/C mở và thanh toán tại NHNo&PTNT Từ Liêm giai đoạn 2006-2009 phân theo đơn vị tiền tệ - phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn từ liêm- thực trạng và giải pháp
Bảng 2.2 Trị giá L/C mở và thanh toán tại NHNo&PTNT Từ Liêm giai đoạn 2006-2009 phân theo đơn vị tiền tệ (Trang 39)
Bảng 2.3: Tình hình thanh toán L/C tại NHNo&PTNT Từ Liêm - phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn từ liêm- thực trạng và giải pháp
Bảng 2.3 Tình hình thanh toán L/C tại NHNo&PTNT Từ Liêm (Trang 41)
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình nghiệp vụ chuyển tiền - phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn từ liêm- thực trạng và giải pháp
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ chuyển tiền (Trang 43)
Bảng 2.4: Doanh số dịch vụ chuyển tiền tại NHNo&PTNT Từ Liêm giai đoạn 2006-2009 - phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn từ liêm- thực trạng và giải pháp
Bảng 2.4 Doanh số dịch vụ chuyển tiền tại NHNo&PTNT Từ Liêm giai đoạn 2006-2009 (Trang 44)
Bảng 2.5: Doanh thu từ phí dịch vụ chuyển tiền tại NHNo&PTNT Từ Liêm - phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn từ liêm- thực trạng và giải pháp
Bảng 2.5 Doanh thu từ phí dịch vụ chuyển tiền tại NHNo&PTNT Từ Liêm (Trang 45)
Hình 2.3: Biểu đồ doanh thu từ phí dịch vụ chuyển tiền tại NHNo&PTNT Từ Liêm - phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn từ liêm- thực trạng và giải pháp
Hình 2.3 Biểu đồ doanh thu từ phí dịch vụ chuyển tiền tại NHNo&PTNT Từ Liêm (Trang 46)
Hình 2.4: Sơ đồ quy trình nghiệp vụ thanh toán nhờ thu phiếu trơn - phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn từ liêm- thực trạng và giải pháp
Hình 2.4 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ thanh toán nhờ thu phiếu trơn (Trang 47)
Hình 2.5: Sơ đồ quy trình nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ - phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn từ liêm- thực trạng và giải pháp
Hình 2.5 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w