Tiểu luận môn Phân tích và thiết kế hướng đối tượng Phần mềm quản lý kho Chủ nhiệm dự án: Nguyễn Thị Thu Thúy (trưởng nhóm) Nhu cầu kinh doanh: dự án này được khởi tạo để đạt được sự thống nhất và rõ ràng trong việc quản lý, kiểm tra kho của công ty; góp phần tăng hiệu suất công việc, loại bỏ các thủ tục rườm rà và tiết kiệm nhân lực
Trang 1Ph n m m qu n lý kho ần 1- Phân tích và thiết kế hướng đối tượng ềm quản lý kho ản lý kho
L i nói đ u ời nói đầu ầu
Lời đầu tiên chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy Trần Đỗ Đạt
đã hướng dẫn chúng em trong suốt thời gian qua.Những lời chỉ bảo tận tình của thầy đã giúp chúng em rất nhiều trong việc tìm hiểu môn học , thực hiện được bài tập lớn cũng như tiếp thu được rất nhiều kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế
Bài tập lớn này là kết quả lao động sau nhiều tuần làm việc của nhóm.Mặc
dù nhóm chúng em đã hết sức cố gắng nhưng không tránh khỏi một số sai lầm.Chúng em rất mong được thầy chỉ bảo để có thể nắm vững kiến thức hơn nữa.
Nhóm 2 , KSTN – DTVT - K54
Trang 2M c l c ục lục ục lục
1 Tài liệu yêu cầu hệ thống……… 3
2 Phân tích các đặc trưng khả thi của hệ thống………4
3 Xác định kích thước hệ thống theo phương pháp điểm chức năng………… 5
3.1 Liệt kê các thành phần cơ bản của hệ thống……….5
3.2 Xác định số điểm chức năng……….6
3.3 Tính độ phức tạp xử lý hiệu chỉnh………7
3.4 Ước lượng theo mô hình COSOMO……… 7
4 Xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống với biểu đồ Gant……… 8
4.1 Xây dựng danh sách các công việc:……… 8
4.2 Biểu đồ Gant:………9
5 Xây dựng tài liệu yêu cầu hệ thống :………11
5.1 Phương pháp sử dụng tài liệu ……… 13
5.2 Phương pháp quan sát ……… 14
5.3 Yêu cầu hệ thống ……… 16
6 Xây dựng biểu đổ hoạt động của hệ thống………18
7.Xây dựng biểu đổ ca sử dụng của hệ thống………18
7.1.Danh sách ca sử dụng………18
7.2.Bảng mô tả ca sử dụng……… 18
7.3 Bảng quan hệ và biểu đồ ca sử dụng……….22
8.Xây dựng biểu đồ lớp của hệ thống……….25
8.1.Xác định các lớp ……… 27
8.2.Xây dựng thẻ CRC………27
8.3.Xây dựng biểu đồ lớp ……… 35
9.Xây dựng biểu đồ tuần tự và biểu đồ giao tiếp……… 37
9.1 Biểu đồ tuần tự………37
9.2 Xây dựng biểu đồ giao tiếp……….43
10.Xây dựng biểu đồ trạng thái………45
11.Biểu đồ gói ……….47
Trang 31 Tài li u yêu c u h th ng ệu yêu cầu hệ thống ầu ệu yêu cầu hệ thống ống
Chủ nhiệm dự án: Nguyễn Thị Thu Thúy (trưởng nhóm)
Nhu cầu kinh doanh: dự án này được khởi tạo để đạt được sự thống nhất và rõ ràng
trong việc quản lý, kiểm tra kho của công ty; góp phần tăng hiệu suất công việc, loại bỏ các thủtục rườm rà và tiết kiệm nhân lực
Yêu cầu hệ thống: Khi sử dụng phần mềm quản lý kho, nhân viên có thể dễ dàng tìm
kiếm các thông tin về mặt hàng cũng như nơi chứa mặt hàng đó để cung cấp cho khách hàng.Quản lý kho có thể dễ dàng có được các báo cáo kịp thời, nắm bắt thông tin về nhà cung cấp,nhân sự cũng như tình hình kinh doanh của kho hàng Các chức năng cơ bản của phần mềmquản lý kho được liệt kê sau đây:
khách hàng, nhân lực, và các kho hàng hiện có
hàng, nhân lực
chuyển, lắp đặt hàng hóa
Giá trị kinh doanh của hệ thống: Chúng tôi mong đợi phần mềm quản lý kho có thể
giảm tối đa các thủ tục và thời gian chậm trễ báo cáo của cách làm truyền thống, nhắc việc cácnhân viên để tránh sai sót Giúp người dùng thu thập được thông tin chính xác, giảm chi phígiao dịch
Các vấn đề đặc biệt: Phần mềm cần có tính bảo mật cao và làm việc trong mạng nội bộ
của công ty
Trang 42.Phân tích các đ c tr ng kh thi c a h th ng ặc trưng khả thi của hệ thống ưng khả thi của hệ thống ả thi của hệ thống ủa hệ thống ệu yêu cầu hệ thống ống
Khả thi về công nghệ:
Phần mềm quản lý kho là phần mềm có thể thực hiện được, tuy nhiên có thể tồn tại một
số rủi ro
Mức độ quen thuộc với ứng dụng: rủi ro cao
quen sử dụng một ứng dụng trên nền window
Mức độ quen thuộc với công nghệ: Khá quen thuộc
Kích thước của dự án: trung bình
Tương thích của phần mềm với hệ thống quản lý kho đang tồn tại: tốt
đã hoàn thành
Khả thi về kinh tế:
tạo nhân viên sử dụng phần mềm
Nâng cao hiệu suất phục vụ của kho
Giảm chi phí quản lý và các chi phí văn phòng khác
Trang 53.Xác đ nh kích th ịnh kích thước hệ thống theo phương pháp điểm chức năng ưng khả thi của hệ thốngớc hệ thống theo phương pháp điểm chức năng c h th ng theo ph ệu yêu cầu hệ thống ống ưng khả thi của hệ thốngơng pháp điểm chức năng ng pháp đi m ch c năng ểm chức năng ức năng
3.1 Li t kê các thành ph n c b n c a h th ng ệu yêu cầu hệ thống ầu ơng pháp điểm chức năng ả thi của hệ thống ủa hệ thống ệu yêu cầu hệ thống ống
Inputs:
Inputs: 7
Outputs:
hóa đơn, giá cả, theo mã số khách hàng mua mặt hàng đó )
mua hàng, tên khách hàng, nơi ở)
Trang 6 Tìm kiếm và truy vấn thông tin về nhân viên(theo mã số nhân viên, phòng ban, chức vụ)
mặt hàng nhà phân phối cung cấp, số lượng mặt hàng nhà phân phối cung cấp)
Queries: 22
Files:
Files: 9
Program Interfaces:
Trang 73.3 Tính đ ph c t p x lý hi u ch nh ộ phức tạp xử lý hiệu chỉnh ức năng ạp xử lý hiệu chỉnh ử lý hiệu chỉnh ệu yêu cầu hệ thống ỉnh
3.4 Ước hệ thống theo phương pháp điểm chức năng ưng khả thi của hệ thốngợng theo mô hình COSOMO: c l ng theo mô hình COSOMO:
Ước lượng nhân lực
Effort = 1.4 * (9.4) = 13 person-monthsƯớc lượng thời gian thực hiện dự án:
Schedule Time = 3.0 * 111/3= 7 months
Trang 84.Xây d ng k ho ch phát tri n h th ng v i bi u đ Gant ựng kế hoạch phát triển hệ thống với biểu đồ Gant ế hoạch phát triển hệ thống với biểu đồ Gant ạp xử lý hiệu chỉnh ểm chức năng ệu yêu cầu hệ thống ống ớc hệ thống theo phương pháp điểm chức năng ểm chức năng ồ Gant
4.1 Xây d ng danh sách các công vi c: ựng kế hoạch phát triển hệ thống với biểu đồ Gant ệu yêu cầu hệ thống
Quản lý thông tin về kho hàng:
Quản lý thông tin về thanh toán:
Quản lý báo cáo và tìm kiếm
Trang 9Cài đặt phần mềm
Chạy thử và sửa lỗi
4.2 Bi u đ Gant: ểm chức năng ồ Gant
Task Name Duration Start Finish Predecessors% Work
Complete
Quản lý thông tin kho hàng 24 days Tue 1/1/13 Fri 2/1/13 30%
Danh sách thuộc tính 3 days Mon 1/14/13 Wed 1/16/13 4 0% Lập cơ sở dữ liệu thông
Quản lý thông tin thanh
Phân tích yêu cầu 3 days Mon 2/11/13 Wed 2/13/13 11 75%
Danh sách thuộc tính 2 days Sat 2/16/13 Mon 2/18/13 13 0% Lập cơ sở dữ liệu thông
Thiết kế giao diện 2 days Fri 2/22/13 Mon 2/25/13 16 0%
Quản lý báo cáo và tìm
Phân tích yêu cầu 2 days Fri 3/22/13 Sat 3/23/13 20 50%
Danh sách thuộc tính 2 days Tue 3/26/13 Wed 3/27/13 22 0% Lập cơ sở dữ liệu thông
Ghép module, đóng gói 26 days Mon 4/22/13 Mon 5/27/13 27 0% Cài đặt phần mềm 15 days Fri 6/21/13 Thu 7/11/13 28 0%
Trang 115.Xây d ng tài li u yêu c u h th ng : ựng kế hoạch phát triển hệ thống với biểu đồ Gant ệu yêu cầu hệ thống ầu ệu yêu cầu hệ thống ống
5.1 Ph ưng khả thi của hệ thốngơng pháp điểm chức năng ng pháp s d ng tài li u ử lý hiệu chỉnh ục lục ệu yêu cầu hệ thống
- Việc nhập xuất kho có đặc thù đó là sau mỗi giao dịch đều có hóa đơn để có thể dễ bề quản lý.Do đó, ta sẽ thực hiện phân tích từ các hóa đơn trong thực tế
- Trước hết ta xét một phiếu nhập kho của công ty TNHH Phát Tài ( Thông tin
về phiếu xuất kho tương tự như phiếu nhập kho , chỉ khác về thao tác.Do đó ta
sẽ không nêu ra ở đây)
Trang 13-Từ hóa đơn trên ta có thể xét các yếu tố quan trọng :
o Tên mặt hàng
o Số lượng hàng giao dịch
o Đơn giá
o Mã số mặt hàng
o Khách hàng (hoặc nhà phân phối)
o Tên nhân viên
o Ngày tháng thực hiện giao dịch
o Thông tin về nhân viên
o Thông tin về kho
o Thông tin về mặt hàng
o Thông tin về khách hàng
o Thông tin về nhà phân phối
o Thông tin về nhập kho
o Thông tin về xuất kho
Với các thông tin đầu vào như trên , các thông tin đầu ra sẽ lần lượt là :
o Thống kê báo cáo về nhập kho trong ngày / tuần / tháng
o Thống kê báo cáo về xuất kho trong ngày / tuần / tháng
o Thống kê về các mặt hàng còn trong kho
o Thống kê về khách hàng nhập kho / xuất kho
o Thống kê về nhân viên
o Báo cáo về hoạt động nhân viên trong ngày / tuần / tháng
5.2 Ph ưng khả thi của hệ thốngơng pháp điểm chức năng ng pháp quan sát :
- Từ thực tế , việc quản lý kho hàng sẽ gặp phải các trường hợp sau :
theo nhiều thủ tục phức tạp.Mặt khác, các mặt hàng trong kho cũng không
cố định.Thời gian này có thể nhập nhiều mặt hàng này, thời gian sau lại nhập nhiều mặt hàng khác.Hoặc nhập thêm mặt hàng mới, hoặc quyết định không
Trang 14nhập một mặt hàng nào đó.Như vậy, phần mềm cần có chức năng quản lý (tạo mới , sửa, xóa) thông tin về các mặt hàng trong kho.
người giao dịch nhiều, có người mới lần đầu, cũng có người giao dịch rất lâu rồi.Và thực tế người ta luôn ưu tiên những khách hàng thân quen hơn.Ngoài
ra cũng có những khách hàng vi phạm quy chế của kho hàng.Do đó, phần mềm cần có chức năng phân biệt các loại khách hàng này , đó chính là việc quản lý (tạo sửa xóa ) thông tin khách hàng
biết được có được nhập hay xuất thì phải biết các thông tin cụ thể về mặt hàng đó.Do ta ta cần có chức năng tìm kiếm (truy vấn) mặt hàng và khách hàng một cách nhanh chóng để có thể quyết định có được nhập xuất hay không.Khi sử dụng chức năng tìm kiếm , ta có thể biết ngay được tình trạng của mặt hàng : số lượng còn trong kho , có cảnh báo gì hay không (ví dụ có lúc khuyến cáo không nên nhập mặt hàng này trong một khoảng thời gian)
….hay thông tin về khách hàng (Khách hàng này có nằm trong danh sách hạn chế hay không )
rất nhiều lượt giao dịch xảy ra, tức là có thể xảy ra nhiều thay đổi lớn về thông tin.Do đó, xuất hiện nhu cầu báo cáo tình hình mỗi ngày/ mỗi tuần/ mỗi tháng để chủ nhân kho hàng có thể nắm bắt rõ ràng tình hình của kho
mô của kho hàng Mỗi nhân viên lại gắn chặt với thông tin về các giao dịch
mà nhân viên đó thực hiện.Tuy nhiên, việc nhân viên vắng mặt hay nghỉ việc
là điều không thể tránh khỏi, và điều đó gây khó khăn cho việc quản lý kho hàng.Do đó, cần có một chưc năng quản lý nhân viên riêng, gắn liền với việc quản lý xuất nhập kho.Và chức năng này do người quản lý thực hiện
5.3 Yêu c u h th ng ầu ệu yêu cầu hệ thống ống
- Từ các phương pháp xấy dựng tài liệu trên, ta xây dựng được các yêu cầu của hệ thống
a Yêu cầu phi chức năng
Windows (XP, Vista, Windows 7)
- Cấu hình tối thiểu : Pentium III ,50 Mb HDD, 128 mb RAM
kiếm,truy xuất các kết quả không được nhiều quá 3 s
Trang 15- Thời gian để khởi động phần mềm không được quá 7 s
- Thời gian chuyển đổi giữa các form của phần mềm không được quá 2 s
có thể sử dụng phần mềmNgôn ngữ và người
dùng
- Hệ thống được thiết kế cho người dùng là người Việt Nam
b Yêu cầu chức năng
động nhập xuất , thông tin cá nhân khách hàng,nhà phân phối
ngay lập tức
phối mới các nhân viên sẽ cập nhật vào CSDL
các hoạt động nhập xuất, thông tin về mặt hàng kho hàng
hàng và nhà phân phối
thực hiện nhập xuất
hay báo cáo bất thường
mặt hàng, về khách hàng , nhà phân phối, về hoạt động nhập – xuất hàng hay về kho hàng
Chỉnh sửa thông
tin
quan đến khách hàng, nhà phân phối và thông tin về mặt hàng
Trang 16 Với quản lý : cho phép chỉnh sửa thông tin về nhân viên
6.Xây d ng bi u đ ho t đ ng c a h th ng ựng kế hoạch phát triển hệ thống với biểu đồ Gant ểm chức năng ổ hoạt động của hệ thống ạp xử lý hiệu chỉnh ộ phức tạp xử lý hiệu chỉnh ủa hệ thống ệu yêu cầu hệ thống ống
Để vẽ được biểu đồ hoạt động của hệ thống, ta thực hiện lần lượt các bước sau :
này sẽ chỉ có phiên bản offline , đồng nghĩa với việc sẽ chỉ có nhân viên làm việc trực tiếp và quản lý kho hàng có thể truy cập và sử dụng
kiểm tra tính hợp lệ của giao dịch để có thể tiến hành hoặc hủy bỏ giao dịch.Đồng thời phải lưu giữ thông tin để phục vụ các công tác về sau
o Quản lý thông tin nhân viên
o Quản lý thông tin hàng hóa
o Tìm kiếm hàng hóa
o Báo cáo (về các loại hàng hóa xuất nhập và số lượng,về khách hàng…)
o Nhập kho
o Xuất kho
sử dụng là cần đăng nhập vào phần mềm để đảm bảo người sử dụng phần mềm có quyền được sử dụng
Nếu người sử dụng chưa có account (ví dụ là nhân viên mới ) , thì cần thực hiện đăng
ký Sau khi đăng ký xong, người sử dụng có thể lựa chọn thoát khỏi hệ thống hoặc đăng nhập để sử dụng
o Account level 1 : là account của người quản lý kho hàng.Các loại account này sẽ
có chức năng chính là quản lý thông tin nhân viên (thêm, sửa ,xóa)
o Account level 2 : là account của các nhân viên trực tiếp sử dụng phần mềm để thực hiện quản lý kho.Account loại này có 5 chức năng chính :
tin về các mặt hàng trong kho (giá cả, hạn sử dụng, khuyến mại, số lượng….) và các thông tin về khách hàng
về khách hàng
Trang 17 Nhập kho : khi thỏa mãn mọi điều kiện đã đặt ra, việc nhập kho sẽ được tiến hành.Ngược lại, việc nhập kho sẽ bị hủy bỏ hoặc điều chỉnh.
o Việc quyết định đăng nhập hay đăng ký sẽ dựa vào việc có hay chưa có account
o Việc người sử dụng có thể sử dụng những chức năng nào của phần mềm phụ thuộc vào loại account của người đó
o Việc thực hiện nhập xuất kho có được thực hiện hay không phụ thuộc vào việc kiểm tra tính hợp lệ của khách hàng hay mặt hàng đó (Ví dụ đơn giản là ta sẽ không thực hiện nhập hàng nếu kho đã đầy hoặc mặt hàng đó còn tồn kho quá nhiều, đồng thời
ta cũng sẽ không thể thực hiện xuất kho nếu mặt hàng đó trong kho đã hết hoặc cònquá ít Hay có một số khách hàng sẽ nằm trong danh sách đen của kho sẽ không có quyền giao dịch)
xuất kho sẽ thực hiện song song với nhau.Vì các hoạt động này không cần thực hiện tuần tự, và trong cùng một ngày có thể phải thực hiện cả 5 chức năng trên
Trang 18Hình 1 : Biểu đồ hoạt động của hệ thống
7.Xây d ng bi u đ ca s d ng c a h th ng ựng kế hoạch phát triển hệ thống với biểu đồ Gant ểm chức năng ổ hoạt động của hệ thống ử lý hiệu chỉnh ục lục ủa hệ thống ệu yêu cầu hệ thống ống
+ Để có thể sử dụng được hệ thống, nhân viên cần phải thực hiện đăng nhập vào
hệ thống với tài khoản đã được lập Nếu chưa có tài khoản thì cần thực hiện đăng
ký
Trang 19+ Khi có sự thay đổi về mặt hàng , nhân viên có thể thực hiện quản lý (tạo mới /
sửa/ xóa ) thông tin mặt hàng.Thay đổi này sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu
+ Khi có sự thay đổi về nhân viên, quản lý có thể thực hiện quản lý (tạo mới /
sửa/xóa) thông tin về nhân viên.Thay đổi này sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu
+ Khi thực hiện thủ tục nhập hàng xuất hàng thành công thì nhân viên thực hiện
thanh toán hóa đơn
7.2.B ng mô t ca s d ng ả thi của hệ thống ả thi của hệ thống ử lý hiệu chỉnh ục lục
7.2.1 Ca s d ng : Nh p hàng ử dụng : Nhập hàng ụng : Nhập hàng ập hàng
Stakaholders and Interests:
Nhân viên : thực hiện thao tác nhập hàng, sau đó xuất hóa đơn
Normal Flow of Events:
1 Nhà phân phối yêu cầu nhân viên làm thủ tục nhập hàng
2 Nhân viên chọn chức năng nhập hàng
3 Nhân viên điền vào mẫu đơn nhập hàng với các thông tin về mặt hàng , nhà
phân phối , kho hàng
4 Nhân viên thực hiện nhập hàng và in hóa đơn nhập hàng sau khi thanh toán
5 Nhà phân phối lấy hóa đơn
Subflows:
Alternate/Exception Flows:
7.2.2 Ca s d ng : Xu t hàng ử dụng : Nhập hàng ụng : Nhập hàng ất hàng
Trang 20Use case name: Xuất hàng ID: 02 Level: High
Stakaholders and Interests:
Nhân viên : thực hiện thao tác xuất hàng, sau đó xuất hóa đơn
Normal Flow of Events:
1 Khách hàng yêu cầu nhân viên làm thủ tục xuất hàng
2 Nhân viên chọn chức năng xuất hàng
3 Nhân viên điền vào mẫu đơn xuất hàng với các thông tin về mặt hàng ,
Stakaholders and Interests:
Nhân viên : muốn tìm kiếm thông tin về mặt hàng, kho hàng , khách hàng , nhà
phân phối hay các giao dịch nhập - xuất hàng
Brief Description:
Ca sử dụng này mô tả việc tìm kiếm các thông tin về mặt hàng, kho hàng ,
khách hàng , nhà phân phối hay các giao dịch nhập - xuất hàng
Trigger:
Nhân viên nhập thông tin mà mình muốn tìm hiểu vào menu tìm kiếm
Trang 21Normal Flow of Events:
1 Nhân viên nhập yêu cầu tìm kiếm
Nếu muốn tìm theo mặt hàng , thực hiện Subflow S-1
Nếu muốn tìm theo khách hàng , thực hiện Subflow S-3
Nếu muốn tìm theo nhà phân phối , thực hiện Subflow S-4
Nếu muốn tìm theo thời gian , thực hiện Subflow S-5
Nếu muốn tìm theo nhập hàng, thực hiện Subflow S-6
Nếu muốn tìm theo xuất hàng , thực hiện Subflow S-7
2 Hệ thống trả về kết quả
Subflows:
S-1 :
1 Hệ thống trả về 1 danh sách các mặt hàng có tên giống hoặc gần giống
cho nhân viên lựa chọn
2 Người dùng chọn lựa một mặt hàng cụ thể để biết thêm chi tiết
S-3
1 Hệ thống trả về một danh sách các khách hàng có tên giống hoặc gần
giống với tên đã nhập
2 Nhân viên chọn một khách hàng cụ thể để biết thêm chi tiết
S-4
1 Hệ thống trả về một danh sách các nhà phân phối có tên giống hoặc gần
giống với tên đã nhập
2 Nhân viên chọn một nhà phân phối cụ thể để biết thêm chi tiết
1 Hệ thống trả về một danh sách các hoạt động nhập hàng đã thực hiện
theo thứ tự thời gian từ gần nhất đến xa nhất
2 Nhân viên chọn một hoạt động cụ thể để biết thêm chi tiết
S-7
1 Hệ thống trả về một danh sách các hoạt động xuất hàng đã thực hiện
theo thứ tự thời gian từ gần nhất đến xa nhất
2 Nhân viên chọn một hoạt động cụ thể để biết thêm chi tiết
Alternate/Exception Flows:
Trang 227.2.4 Ca s d ng : Báo cáo ử dụng : Nhập hàng ụng : Nhập hàng
Stakaholders and Interests:
Nhân viên : muốn báo cáo các hông tin về mặt hàng, kho hàng , khách hàng ,
nhà phân phối hay các giao dịch nhập - xuất hàng cho quản lý
Brief Description:
Ca sử dụng này mô tả việc báo cáo các thông tin về mặt hàng, kho hàng , khách
hàng , nhà phân phối hay các giao dịch nhập - xuất hàng cho quản lý
Normal Flow of Events:
1 Nhân viên chọn chức năng báo cáo
Nếu muốn báo cáo theo khách hàng , thực hiện Subflow S-1
Nếu muốn tìm theo nhà phân phối , thực hiện Subflow S-2
Nếu muốn tìm theo thời gian , thực hiện Subflow S-3
Nếu muốn tìm theo nhập hàng, thực hiện Subflow S-4
Nếu muốn tìm theo xuất hàng , thực hiện Subflow S-5
1 Hệ thống sẽ xuất ra một báo cáo chứa các giao dịch nhập hàng gần
nhất với nhà phân phối này
2 Người dùng chọn lựa một giao dịch cụ thể để biết thêm chi tiết
S-3
1 Hệ thống xuất ra một báo cáo chứa tất cả các giao dịch được thực
hiện trong khoảng thời gian yêu cầu
2 Nhân viên chọn một giao dịch cụ thể để biết thêm chi tiết
S-4
1 Hệ thống xuất ra một báo cáo chứa tất cả các hoạt động nhập hàng
Trang 23gần đây tính theo thứ tự thời gian
2 Nhân viên chọn một hoạt động cụ thể để biết thêm chi tiết
S-5
1 Hệ thống xuất ra một báo cáo chứa tất cả các hoạt động xuất hàng
gần đây tính theo thứ tự thời gian
2 Nhân viên chọn một hoạt động cụ thể để biết thêm chi tiết
Alternate/Exception Flows:
7.3 B ng quan h và bi u đ ca s d ng ả thi của hệ thống ệu yêu cầu hệ thống ểm chức năng ồ Gant ử lý hiệu chỉnh ục lục
7.3.1 B ng quan h ả thi của hệ thống ệu yêu cầu hệ thống
+ Tạo mới mặt hàng+ Sửa mới mặt hàng+ Xóa mặt hàng
+ Tìm kiếm thông tin + Báo cáo thông tin
+ Tạo mới mặt hàng+ Sửa mới mặt hàng+ Xóa mặt hàng
+ Tìm kiếm thông tin + Báo cáo thông tin
Trang 24Tìm kiếm Nhân viên
7.3.2 Bi u đ ca s d ng ểm chức năng ồ Gant ử lý hiệu chỉnh ục lục
Trang 25Hình 2 : Bi u đ ca s d ng c a h th ng ểm chức năng ồ Gant ử lý hiệu chỉnh ục lục ủa hệ thống ệu yêu cầu hệ thống ống
8.Xây d ng bi u đ l p c a h th ng ựng kế hoạch phát triển hệ thống với biểu đồ Gant ểm chức năng ồ Gant ớc hệ thống theo phương pháp điểm chức năng ủa hệ thống ệu yêu cầu hệ thống ống
8.1.Xác đ nh các l p ịnh kích thước hệ thống theo phương pháp điểm chức năng ớc hệ thống theo phương pháp điểm chức năng
- Ta sẽ xác định các lớp dựa vào việc phân tích các dòng sự kiện trong các ca sử dụng
- Với ca sử dụng Nhập hàng :
Trang 26Normal Flow of Events:
1 Nhà phân phối yêu cầu nhân viên làm thủ tục nhập hàng
2 Nhân viên chọn chức năng nhập hàng
3 Nhân viên điền vào hóa đơn nhập hàng với các thông tin về mặt hàng , nhà phân phối , kho hàng
4 Nhân viên thực hiện nhập hàng và in hóa đơn nhập hàng sau khi thanh
toán
5 Nhà phân phối nhận hóa đơn
- Với ca sử dụng Xuất hàng
Normal Flow of Events:
1 Khách hàng yêu cầu nhân viên làm thủ tục xuất hàng
2 Nhân viên chọn chức năng xuất hàng
3 Nhân viên điền vào hóa đơn xuất hàng với các thông tin về mặt hàng , khách hàng, kho hàng
toán
- Với ca sử dụng Tìm kiếm
Normal Flow of Events:
1 Nhân viên nhập yêu cầu tìm kiếm
Nếu muốn tìm theo mặt hàng , thực hiện Subflow S-1
Nếu muốn tìm theo khách hàng , thực hiện Subflow S-3
Nếu muốn tìm theo nhà phân phối , thực hiện Subflow S-4
Nếu muốn tìm theo hóa đơn , thực hiện Subflow S-5
Nếu muốn tìm theo nhập hàng, thực hiện Subflow S-6
Nếu muốn tìm theo xuất hàng , thực hiện Subflow S-7