1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

giải pháp tăng cường huy động vốn tại chi nhánh sở giao dịch 1 ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam

67 252 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 594,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM được thực hiện qua hoạt động mở tàikhoản để thực hiện thanh toán cho khách hàng, hoặc huy động các loại tiền gửi có kỳhạn, không kỳ hạn của các tổ chức ki

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

BIDV(NHĐT&PTVN)

Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

BẢNG

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Đất nước ta đang trong thời kì biến đổi của nền kinh tế, thời kì công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước, đưa đất nước thoát khỏi tình trạng kém phát triển và nângcao chất lượng cuộc sống Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương “phát huy nội lực bêntrong, nguồn vốn trong nước đóng vai trị quyết định, nguồn vốn nước ngoài đóng vaitrị quan trọng” Đồng thời, quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế đang diễn rahết sức sôi động Điều đó đồng nghĩa với sự cạnh tranh đã đang và sẽ diễn ra ngàycàng khốc liệt trong toàn bộ nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng.Chính vì vậy, việc khai thông nguồn vốn đối với hoạt động huy động vốn của cácNHTM nói chung được đặt ra rất bức thiết Các ngân hàng hiện nay hoạt động đòi hỏi

phải có hiệu quả cao, vấn đề huy động vốn không chỉ được quan tâm “từ đâu?” mà phải được tính đến “như thế nào?”, “bằng cách gì?” để có hiệu quả cao nhất, đáp ứng

nhu cầu cho vay của ngân hàng nhưng lại đòi hỏi chi phí thấp nhất

Là một thành viên của hệ thống ngân hàng Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam phải chung sức thực hiện nhiệm vụ chung của toàn ngành, làm thếnào để huy động được vốn đáp ứng cho sự nghiệp Công nghiệp hóa - hiện đại hóa đấtnước, phát triển kinh tế là một vấn đề đang được ngân hàng rất quan tâm

Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác huy động vốn trong hoạt động củangân hàng, với những kiến thức đã học và qua thực tế tại Sở giao dịch 1 Ngân hàng

Đầu tư và Phát triển Việt Nam, em xin mạnh dạn chọn đề tài “Giải pháp tăng cường

huy động vốn tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” làm khóa luận tốt nghiệp.

Đề tài được hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết cơ bản về hoạt động huy độngvốn của ngân hàng cùng với việc phân tích thực trạng công tác huy động vốn tại Chinhánh Sở giao dịch 1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong những năm gầnđây Qua đó nhận thấy được những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân để trên cơ sở

đó em mạnh dạn đề xuất một số giải pháp và đưa ra một số kiến nghị nhằm phát triểnhoạt động huy động vốn tại Sở giao dịch 1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Ngoài phần mở đầu và kết thúc, khóa luận tốt nghiệp được trình bày theo 3chương:

Trang 5

Chương 1: Lý luận chung về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh Sở giao dịch

1 NHĐT&PTVN.

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động huy động vốn tại Sở giao dịch 1 NHĐT&PTVN.

Trang 6

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.Tổng quan về Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về NHTM

NHTM là tổ chức tín dụng thể hiện nhiệm vụ cơ bản nhất của ngân hàng đó làhuy động vốn và cho vay vốn NHTM là cầu nối giữa các cá nhân và tổ chức, thu hútvốn từ nơi nhàn rỗi và bơm vào nơi khan thiếu Hoạt động của NHTM nhằm mục đíchkinh doanh một hàng hóa đặc biệt đó là “vốn – tiền”, trả lãi suất huy động thấp hơn lãisuất cho vay vốn, và phần chênh lêch lãi suất đó chính là lợi nhuận của NHTM Hoạtđộng của NHTM phục vụ cho mọi nhu cầu về vốn của mọi tầng lớp dân chúng, loạihình doanh nghiệp và các tổ chức khác trong xã hội

1.1.2 Hoạt động cơ bản của ngân hàng

Có thể khái lược hoạt động ngân hàng theo ba loại nghiệp vụ chính: nghiệp vụhuy động vốn, sử dụng vốn và nghiệp vụ trung gian

Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM được thực hiện qua hoạt động mở tàikhoản để thực hiện thanh toán cho khách hàng, hoặc huy động các loại tiền gửi có kỳhạn, không kỳ hạn của các tổ chức kinh tế, dân cư, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, đivay các tổ chức tín dụng khác, vay NHTW… Đây là nguồn gốc cơ bản để NHTM phát

ra tín dụng vào nền kinh tế, còn phần vốn tự có của NHTM chủ yếu là phục vụ choviệc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, mua sắm trang thiết bị, máy móc… Như vậy,NHTM kinh doanh bằng nguồn vốn huy động là chủ yếu tùy theo luật pháp mỗi nước

mà NHTM được huy động một tỷ lệ cao hay thấp

Như vậy, bằng nghiệp vụ huy động vốn có thể nói NHTM đã nắm trong tay một

bộ phận rất lớn của cải xã hội Để huy động được số tiền như vậy, các NHTM phải bỏ ramột khoản chi phí nhất định, đó là tiền lãi phải trả cho người gửi tiền và các chi phí khác

Khi đã huy động được nguồn vốn trong tay, để có thể tạo ra lợi nhuận, NHTMphải tiến hành kinh doanh dưới hình thức sử dụng vốn huy động được nhưng chủ yếu

là cấp tín dụng Các NHTM sử dụng nguồn vốn đó để kinh doanh dưới dạng đầu tư

Trang 7

khác như: kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh chứng khoán, đầu tư vốn trực tiếp vào cácdoanh nghiệp dưới dạng vốn góp… Nghiệp vụ sử dụng có hiệu quả, góp phần mở rộngquan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế, thu hút được nhiều khách hàng đến giaodịch với ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng huy động vốn.

Bên cạnh đó, NHTM cũng có thể tạo ra doanh thu bằng các nghiệp vụ như:thanh toán, chuyển hộ tiền, tư vấn khách hàng,… và thu phí dịch vụ Ngày nay, do nhucầu phát triển của nền kinh tế, đòi hỏi hoạt động dịch vụ ngân hàng ngày càng phải mởrộng về số lượng và chất lượng Các ngân hàng phải đầu tư trang thiết bị, cơ sở vậtchất, áp dụng các công nghệ tiên tiến vào hoạt động ngân hàng…để đáp ứng nhu cầucủa khách hàng, đồng thời nâng cao lợi nhuận cho mình

Các hoạt động của ngân hàng có quan hệ tác động tới nhau, vì vậy, ngân hàngphải thực hiện đồng bộ, thống nhất tất cả các khâu Có như vậy mới đáp ứng được nhucầu phát triển của nền kinh tế và của mỗi ngân hàng

1.2.Hoạt động huy động vốn của NHTM

Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy động được,

dựng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.Thực chất, vốn củangân hàng là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sảnxuất, phân phối và tiêu dùng, mà người chủ sở hữu của chúng gửi vào ngân hàng đểthực hiện các mục đích khác nhau Hay nói cách khác, họ chuyển nhượng quyền sửdụng vốn tiền tệ cho ngân hàng, để ngân hàng phải trả lại cho họ một khoản thu nhập.Như vậy, ngân hàng đã thực hiện vai trò tập trung và phân phối lại vốn dưới hình thứctiền tệ, làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn, phục vụ và kích thích mọi hoạtđộng kinh tế phát triển đồng thời, chính các hoạt động đó lại quyết định đến sự tồn tại

và phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nhìn chung, vốn chi phối toàn bộcác hoạt động và quyết định đối với việc thực hiện các chức năng của NHTM

1.2.1 Các nguồn vốn của NHTM

Cũng giống như mọi hoạt động kinh tế khác, ngân hàng muốn hoạt động đượctrước hết phải có vốn Nhưng ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh

“tiền tệ” Do đó, nhu cầu về vốn của NHTM là rất lớn và việc tạo vốn cho ngân hàng

là vấn đề quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

Trang 8

Vốn kinh doanh của các NHTM là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các tài sản Cúcủa ngân hàng Vốn kinh doanh của NHTM được hình thành từ nhiều nguồn khácnhau là vốn tự có, vốn huy động, vốn vay và các loại vốn khác.

Vốn tự có

Vốn tự có là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập được, thuộc sở hữu củangân hàng Vốn này chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn của ngân hàng, song lại làđiều kiện pháp lý băt buộc khi thành lập một ngân hàng Vốn tự có của NHTM baogồm vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp), các quỹ dự trữ và các tài sản Nợ khác

Vốn huy động

Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ các tổchức kinh tế và cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ tíndụng, thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh khác và được dùng làm vốn kinh doanh

Vốn tiền gửi

Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gửi mà người gửi có thể rút ra bất cứ lúc nào

và ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng Tiền gửi không kỳ hạn có lãisuất thấp hoặc không được trả lãi và bao gồm:

- Tiền gửi thanh toán: là các khoản tiền gửi không kỳ hạn trước hết được sửdụng để thanh toán, chi trả cho các hoạt động hàng hóa, dịch vụ và các khoản chi khácphát sinh trong quá trình kinh doanh một cách thường xuyên, an toàn và thuận tiện

- Tiền gửi không kỳ hạn phi giao dịch: là khoản tiền được ký gửi với mụcđích an toàn tài sản, không mang tính phục vụ thanh toán Khi cần khách hàng có thểđến ngân hàng rút ra để chi tiêu

Ngân hàng chỉ được phép sử dụng tồn khoản khi đã đám bảo khả năng thanhtoán chi trả đối với khoản tiền gửi không kỳ hạn

Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi có sự thỏa thuận về thời hạn rút tiền Về

nguyên tắc, người gửi tiền chỉ có thể rút tiền ra theo thời hạn đã thỏa thuận Tuy nhiên,trên thực tế, do quá trình cạnh tranh để thu hút tiền gửi, các ngân hàng thường chophép khách hàng được rút tiền ra trước thời hạn nhưng không được hưởng lãi, hoặc chỉđược hưởng một mức lãi suất thấp hơn Các ngân hàng luôn đa dạng hóa loại tiền gửi

Trang 9

này bằng cách áp dụng nhiều kỳ hạn với mức lãi suất khác nhau nhằm đáp ứng nhucầu mọi khách hàng.

Vốn huy động qua các giấy tờ có giá

Bên cạnh phương thức nhận tiền gửi, các NHTM còn phát hành chứng chỉ tiềngửi và trái phiếu Thực chất các nghiệp vụ này là ngân hàng huy động vốn tiền tệ bằngviệc phát hành chứng từ có giá Trong đó, chứng chỉ tiền gửi là phiếu nợ ngắn hạn vớimệnh giỏ quy định; trái phiếu là loại phiếu nợ trung và dài hạn Hai loại phiếu nợ trênđược ngân hàng phát hành từng đợt tùy theo mục đích với sự chấp thuận của NHTW.Trong huy động vốn dưới hình thức phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu NHTMphải trả lãi suất cao hơn so với lãi suất tiền gửi huy động Nghiệp vụ nà chỉ được tiếnhành khi ngân hàng thiếu vốn mà vốn tự có và vốn huy động tiền gửi không đủ Vốnnày chỉ được huy động trong thời gian nhất định, khi đã huy động đủ khối lượng vốntheo dự kiến các ngân hàng sẽ ngừng việc bán kỳ phiếu, trái phiếu

Vốn đi vay

Vốn đi vay là quan hệ vay vốn giữa các NHTM và NHTW, hoặc giữa các NHTMvới nhau hay các tổ chức tín dụng khác Các NHTM sẽ đi vay vốn để bổ sung vào vốnhoạt động của mình khi ngân hàng đã sử dụng hết vốn khả dụng mà vẫn không đủ vốnhoạt động Tùy theo mục đích sử dụng và hình thức vay vốn, vốn vay NHTW được chiathành các loại: vốn vay ngắn hạn bổ sung, vay để thanh toán và vay tái cấp vốn

Vốn vay ngắn hạn bổ sung là hình thức các NHTM xin vay vốn bổ sung vốn

ngắn hạn của mình Các ngân hàng chỉ được vay khi còn hạn mức tín dụng và tronghạn mức tín dụng đã thỏa thuận

Vốn vay để thanh toán: các NHTM vay NHTW nhằm thực hiện công tác thanh toán

giữa các ngân hàng nhằm bù đắp thiếu hụt tạm thời trong thanh toán

Tái cấp vốn: NHTW cho NHTM vay trên cơ sở chứng từ có giá Các chứng từ

này phải là các chứng từ có chất lượng, tức phải thỏa mãn những điều kiện hợp pháp,hợp lệ, đảm bảo an toàn

Vốn khác

Trong quá trình làm trung gian thanh toán, NHTM cũng tạo được một khoản vốn

Trang 10

gọi là vốn trong thanh toán: vốn trên tài khoản mở thư tín dụng, tài khoản tiền gửi séc bảo chi,séc định mức và các khoản tiền phong tỏa do ngân hàng chấp nhận hối phiếu thương mại…Các khoản tiền tạm thời được trích khỏi tài khoản này nhập vào tài khoản khác chờ sử dụngnên tạm được gọi là tiền nhàn rỗi.

Thông qua nghiệp vụ đại lý, NHTM cũng tu hút được một lượng vốn đáng kểtrong quá trình thu hoặc chi hộ khách hàng, làm đại lý cho các tổ chức tín dụng khác,nhận và chuyển vốn cho khách hàng hay một dự án đầu tư Do việc phát tiền đượcthực hiện theo tiến độ công việc, nên ngân hàng có thể sử dụng tạm thời tồn khoản đóvào kinh doanh

1.2.2 Các hình thức huy động vốn của NHTM

Hoạt động không thể thiếu của các ngân hàng thương mại là tiến hành huy độngvốn để ngân hàng đi vào hoạt động Quá trình huy động vốn đó hầu như đều giốngnhau ở các ngân hàng nhưng để các hình thức huy động thì lại rất khác nhau Các tiêuchí mà hầu hết các NHTM sử dụng để huy động vốn là :

Huy động vốn theo thời gian

Hình thức huy động theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì

nó liên quan mật thiết đến tính an toàn và khả năng sinh lợi của nguồn vốn huy độngcũng như thời gian phải hoàn trả khách hàng Theo thời gian, hình thức huy động đượcchia thành:

- Huy động ngắn hạn

Đây là hình thức huy động chủ yếu trong các ngân hàng thương mại thông quaviệc phát hành các công cụ nợ ngắn hạn trên thị trường tiền tệ và các nghiệp vụ nhậntiền gửi ngắn hạn, tiền gửi thanh toán Phần lớn số này được dựng để cho vay ngắnhạn (dưới 1 năm) hoặc được chuyển hoán kỳ hạn để thực hiện cho vay trung hạn Dothời gian ngắn nên lãi suất huy động ngắn hạn thường thấp, tuy nhiên tính ổn định lạikém

- Huy động vốn trung hạn

Đây là nguồn huy động vốn ngân hàng qua phát hành các công cụ nợ trung hạntrên thị trường vốn hoặc nhận tiền gửi trung hạn (từ 1 đến 5 năm) Vốn huy động này

Trang 11

ngân hàng có thể sử dụng tương đối dài và thuận tiện Tuy nhiên lãi suất huy động nguồnnày thường cao hơn nguồn ngắn hạn Nguồn huy động trung hạn rất quan trọng và cầnthiết để ngân hàng thực hiện các hoạt động đầu tư, thay đổi công nghệ và cho vay trung,dài hạn với lãi suất cao.

- Huy động dài hạn

Đây là hoạt động huy động vốn dài hạn của ngân hàng trên thị trường vốn, vớinguồn huy động này ngân hàng có thể sử dụng dễ dàng, có tính ổn định cao (từ 5 nămtrở lên) Do vậy lãi suất mà ngân hàng phải trả cũng rất cao

Huy động vốn theo đối tượng huy động

- Huy động vốn từ dân cư

Đây là một khu vực huy động đầy tiềm năng cho các ngân hàng Ngân hànghuy động từ các khoản tiền nhàn rỗi của dân chúng và sau đó chuyển đến cho nhữngngười cần vốn để mở rộng đầu tư, kinh doanh Nguồn huy động từ dân cư thườngkhá ổn định

- Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế

Đây là nguồn huy động được đánh giá là rất lớn, chiếm tỷ trọng cao trong tổngnguồn vốn Để tiết kiệm thời gian và chi phí trong thanh toán, các doanh nghiệp dự lớnhay nhỏ hầu hết đều có tài khoản trong ngân hàng Các doanh nghiệp khi bán đượchàng hoá đều gửi tiền vào ngân hàng và rút ra khi cần Chu kỳ rút tiền của các doanhnghiệp và các tổ chức xã hội không giống nhau Vì vậy ngân hàng luôn có trong taymột khoản tiền lớn mà mình có thể sử dụng một cách tương đối thuận lợi Tuy nhiên

độ lớn của khoản tiền này phụ thuộc nhiều vào các dịch vụ, các tiện ích mà ngân hàngmang lại khi khách hàng sử dụng các dịch vụ Điều này khiến cho việc huy động vốn

từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội gắn liền với việc mở rộng, cải tiến các dịch

vụ ngân hàng

- Huy động vốn từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác

Trong quá trình hoạt động các ngân hàng thường có các khoản tiền gửi ở lẫnnhau để thuận tiện trong giao dịch, thanh toán Ngoài ra việc vay lẫn nhau giữa cácngân hàng cũng làm tăng nguồn vốn huy động Điều này tuy không thường xuyên

Trang 12

song là cần thiết trong hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng thương mại Khi xuấthiện việc thiếu hụt dự trữ hay khả năng thanh toán bị đe doạ các ngân hàng thươngmại có thể vay lẫn nhau Quá trình vay này là một thoả thuận tín dụng giữa hai bên.Quá trình tăng vốn huy động này có thể được thực hiện ở trên thị trường nội tệ hay thịtrường ngoại tệ

Khi các NHTM đã hết khả năng vay mượn của nhau mà vẫn thiếu vốn hoặc mấtkhả năng thanh toán, các NHTM thực hiện vay vốn tại ngân NHTW để tạo thêmnguồn vốn bổ sung cho hoạt động kinh doanh của mình NHTW đóng vai trị là ngườicho vay cuối cùng để giúp cho các NHTM khắc phục những sự cố về thanh khoản

Huy động vốn từ các NHTW và các tổ chức tín dụng khác để đảm bảo nhữngkhả năng cần thiết, nên tuy cũng khá dễ dàng nhưng số lượng thường không nhiều vàchi phí huy động thường cao hơn Do vậy, hình thức này các ngân hàng sử dụng khôngnhiều

Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi của khách hàng

Các hình thức huy động bao gồm:

- Huy động tiền gửi không kỳ hạn :

Đây là phần tiền huy động tương đối quan trọng ở những nước phát triển có tỷ

lệ thanh toán không dùng tiền mặt cao Mục đích của các khoản tiền gửi này khôngphải là để lấy lãi mà chủ yếu dựng để thanh toán Khách hàng gửi tiền phần lớn lànhững tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, các cá nhân làm ăn buôn bán phải thanh toántiền hàng hoá, dịch vụ liên tục Người gửi tiền có thể rút tiền ra bất cứ lúc nào hoặc đểtrả cho người thứ ba Hình thức rút có thể là tiền mặt hay lấy qua hình thức thanh toànbằng séc Đặc biệt người gửi tiền có thể không cần trực tiếp đến ngân hàng lấy mà cóthể rút qua các máy rút tiền tự động (máy ATM) Ngân hàng thường bảo quản loại tiềngửi này trên hai tài khoản: tài khoản thanh toán và tài khoản vãng lai

+ Tài khoản thanh toán là loại tài khoản tiền gửi mà chủ tài khoản có toàn

quyền sử dụng số tiền trên tài khoản nhưng chỉ trong phạm vi số dư tiền gửi Loại tàikhoản này luôn luôn có số dư có

+ Tài khoản vãng lai là tài khoản có thể dư có hoặc dư nợ, thường được sử

Trang 13

dụng cho các cá nhân Số dư có thể hiện tiền gửi của khách hàng còn số dư nợ thể hiệnkhoản tín dụng ngân hàng cấp cho khách hàng vay.

Với mục đích chủ yếu khi gửi tiền là để sử dụng các dịch vụ ngân hàng nênmức lãi suất mà ngân hàng trả cho người gửi tiền là rất thấp, thậm chí không phải trảlãi Tuy nhiên ở nhiều nước có tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt thấp (trong đó cóViệt Nam) và để tăng mức động viên tiền gửi, ngân hàng vẫn trả lãi cho tiền gửi này(có những thời điểm được trả ngang bằng với lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn)

Tỷ lệ huy động từ nguồn này sẽ là khá cao nếu ngân hàng có các dịch vụ đa dạng, sảnphẩm ngân hàng chất lượng cao, hệ thống mạng lưới rộng rãi đáp ứng tốt các nhu cầucủa người gửi tiền

- Huy động tiền gửi có kỳ hạn

Là tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào ngân hàng và rút ra sau mộtthời hạn nhất định Khoản này thường gắn với các tổ chức kinh tế có chu kỳ kinh doanhgần như xác định, thời gian thanh toán tiền ổn định, ít có sự biến động Phần tiền gửi nàyngân hàng sử dụng dễ dàng nên mức lãi suất mà ngân hàng phải trả cũng cao hơn Ngườigửi tiền ngoài mục đích sử dụng các dịch vụ ngân hàng còn có mục đích kiếm lời Do đó,

sự thay đổi lãi suất sẽ có tác động rất nhanh và rõ nét đối với nguồn vốn huy động củangân hàng

Ở Việt Nam, hình thức tiền gửi có kỳ hạn bằng các chứng chỉ tiền gửi (màchúng ta vẫn gọi là kỳ phiếu ngân hàng có mục đích) với các thời hạn 3 tháng, 6tháng, 1 năm, 2 năm ngày càng phổ biến, đã và đang phát huy vai trò hay việc tạovốn cho các ngân hàng

- Huy động tiền gửi tiết kiệm

Đây là hình thức phổ biến nhất, lâu đời nhất của các NHTM Bao gồm các loại sau:

+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Hình thức này gần giống như huy động tiền

gửi không kỳ hạn Tuy nhiên so với tiền gửi không kỳ hạn thì số dư của phần này ổnđịnh hơn, ít biến động hơn nên ngân hàng phải trả lãi suất cao hơn

+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Đây là loại hình tiết kiệm phổ biến nhất, quen

thuộc nhất ở nước ta Người gửi tiền gửi vào ngân hàng và rút ra sau những thời hạnxác định: 3 tháng, 6 tháng Người gửi không được rút trước, nếu rút trước hạn thì sẽ

bị phạt Đây là những khoản tiền có tính ổn định rất cao nên ngân hàng phải trả khách

Trang 14

hàng với lãi suất gần như là cao nhất Tuy nhiên, ở nước ta hiện nay, để tăng sức cạnhtranh, thu hút được vốn các ngân hàng đã rất linh hoạt trong việc khách hàng rút ratrước thời hạn Có ngân hàng thì tính lãi cho khách hàng với lãi suất không kỳ hạn, cóngân hàng vẫn tính với lãi suất đó với số ngày gửi thực tế

+ Tiền gửi tiết kiệm gửi góp: Loại hình này khá phổ biến ở những nước phát

triển nhưng ở nước ta còn khá mới mẻ Người gửi có thể gửi tiền vào bất cứ lúc nào vàchỉ được rút ra khi đến hạn (thời hạn tương đối dài) Loại hình này giúp cho ngân hàng

có nguồn vốn ổn định để có thể đầu tư trung và dài hạn

Huy động vốn qua nghiệp vụ đi vay

Hình thức này ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong môi trường kinh doanh đầybiến động như hiện nay Các NHTM có thể vay từ nhiều nguồn:

- Vay từ các tổ chức tín dụng

Đó là các khoản vay thông thường mà các ngân hàng vay lẫn nhau trên thịtrường liên ngân hàng hay thị trường tiền tệ Các ngân hàng thường xây dựng các mốiquan hệ tốt để khi thiếu hụt vốn có thể vay lẫn nhau chứ không vay NHTW

- Vay từ NHTW

Khi NHTM xảy ra tình trạng thiếu hụt dự trữ bắt buộc hay mất khả năng thanhtoán thì người cuối cùng mà các ngân hàng có thể cầu cứu là NHTW NHTW cho vaydưới hình thức tái chiết khấu thương phiếu Các NHTM có thể mang các thương phiếulên NHTW để vay Tuy nhiên việc vay này cũng có một số khó khăn do NHTW chỉcho NHTM một hạn mức tái chiết khấu và việc cho vay này lại nằm trong định hướngcủa chính sách tài chính quốc gia Dẫu sao đây cũng là một hình thức bổ sung vốn choNHTM cực kỳ quan trọng trong những thời điểm nhất định

Huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá

Việc phát hành giấy tờ có giá của các NHTM để hình thành vốn sử dụng có tính

ổn định cao, đồng thời nhằm giải quyết những khoản vốn thiếu hụt có tính tình thế dokhả năng thu hút bằng nguồn tiết kiệm hạn chế Ngân hàng thường sử dụng các loạigiấy tờ có giá dưới hình thức:

- Phát hành trái phiếu: là một cam kết xác nhận nghĩa vụ trả nợ của ngân

hàng phát hành đối với người chủ sở hữu trái phiếu Mục đích của ngân hàng khi phát

Trang 15

hành trái phiếu là nhằm huy động vốn trung và dài hạn Việc phát hành trái phiếu củacác NHTM chịu sự quản lý của NHTW, các cơ quan quản lý trên thị trường chứngkhoán và có thể bị chi phối bởi uy tín của ngân hàng.

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi: Đó là giấy tờ xác nhận tiền gửi định kỳ ở một

ngân hàng Người sở hữu giấy tò này được trả lãi theo kỳ và nhận đủ vốn khi đến hạn.Chứng chỉ sau khi phát hành được lưu thông trên thị trường tiền tệ

- Phát hành kỳ phiếu: đây là loại giấy tờ có giá ngắn hạn Nó có đặc điểm

giống như trái phiếu nhưng có thời hạn ngắn hơn vì vậy nó được sử dụng cho mụcđích huy động vốn ngắn hạn của ngân hàng

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM

1.3.1 Lãi suất huy động

Lãi suất huy động là tỷ lệ phần trăm của số tiền có được so với số tiền gốc màngười gửi tiền nhận được từ ngân hàng Lãi suất huy động có ảnh hưởng lớn đến quy

mô tiền gửi vào NHTM Điều đầu tiên mà bất kỳ một cá nhân, tổ chức kinh tế nàocũng muốn tham khảo khi gửi tiền vào ngân hàng đó là lãi suất Vì vậy, đây là chínhsách quan trọng nhất tác động tới chính sách huy động vốn của ngân hàng

Mục đích khi gửi tiền vào ngân hàng của khách hàng là khác nhau: nếu kháchhàng là tổ chức kinh tế, cá nhân gửi tiền vào ngân hàng với mục đích thanh toán thì họ

ít nhạy cảm với lãi suất, điều mà họ quan tâm là sử dụng các sản phẩm dịch vụ củangân hàng; trong khi đó, mục đích của một bộ phận khách hàng là lãi nên vấn đề lãisuất được đặt lên hàng đầu Do vậy, các ngân hàng cần phải xây dựng một chính sáchlãi suất hợp lý với từng đối tượng khách hàng để huy động được nguồn vốn tối đa

Tuy nhiên, không phải ngân hàng cứ đưa ra mức lãi suất cao là có thể thu hútđược nhiều vốn Vấn đề ở chỗ với mức lãi suất cụ thể do ngân hàng đưa ra phải luônlớn hơn tỷ lệ lạm phát Do đó ngân hàng phải dự đoán chính xác tỷ lệ lạm phát của nềnkinh tế trong năm để có thể đưa ra mức lãi suất huy động hợp lý Mức lãi suất đó cũngphải là mức lãi suất huy động đảm bảo cho sức mua tương đối giữa các loại tiền không

bị thay đổi Có nghĩa là phải cộng thêm vào đó những yếu tố biến động của tỷ giá

Giải quyết vấn đề này không phải là một việc đơn giản, vừa có tính khoa họcvừa có tính nghệ thuật Ngân hàng phải rất khéo léo mới có thể có được một chính

Trang 16

sách lãi suất hợp lý, linh hoạt phù hợp với tình hình thị trường và mong muốn củangân hàng về quy mô và chất lượng nguồn vốn của ngân hàng, vừa đảm bảo lợi íchcủa người gửi tiền, lợi ích của ngân hàng, giúp ngân hàng đạt hiệu quả cao trong côngtác huy động vốn.

1.3.2 Hình thức huy động

Để thực hiện tốt công tác huy động vốn, các ngân hàng thường đưa ra nhiềuhình thức huy động vốn đa dạng Khối lượng vốn mà ngân hàng huy động được phụthuộc trực tiếp vào các hình thức huy động vốn mà ngân hàng áp dụng Khi áp dụngnhiều hình thức huy động vốn sẽ tạo những cơ hội để người gửi lựa chọn, đáp ứngđược các nhu cầu của người gửi Mỗi ngân hàng đều tìm cho mình những hình thứchuy động vốn phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, tâm lý dân cư vùng mà ngân hàngđặt địa điểm, đồng thời phù hợp với yêu cầu sử dụng cũng như dễ dàng quản lý cóhiệu quả nguồn vốn của mình Khi hình thức đa dạng nghĩa là số lượng vốn huy độngđược tăng lên và chi phí huy động có xu hướng giảm xuống

Một số khách hàng bị lối cuốn vào một ngân hàng có phòng cho vay đượcchuyên môn hóa, một quỹ tiết kiệm an toàn và tiện nghi hoặc một phòng tư vấn và ủythác đã từng biết tiếng Các hãng kinh doanh có thể chọn một ngân hàng do các dịch

vụ nhận tiền gửi ngoài giờ vẫn làm việc

- Thái độ phục vụ

Đây là yếu tố mang tính chủ quan tác động đến quy mô tiền gửi Nếu ngân hànghoạt động tốt, có danh tiếng lâu đời, các nhân viên ngân hàng luôn cởi mở, nhiệt tìnhđối với khách hàng, luôn tạo thuận lợi cho khách hàng thì sẽ gây được uy tín đối với

Trang 17

khách hàng, sẽ ngày càng có nhiều khách hàng đến giao dịch và gửi tiền.

Thêm vào đó, một ngân hàng có cơ sở vật chất vững mạnh, một trụ sở làm việckhang trang, sạch đẹp, phương tiện làm việc hiện đại sẽ gây cho người gửi cảm giác antâm hơn, từ đó giúp ngân hàng huy động được nhiều vốn hơn

Cách thức phục vụ của cán bộ ngân hàng đối với khách hàng cũng có ảnhhưởng lớn đến việc huy động vốn của ngân hàng Nhân viên ngân hàng là người trựctiếp giao tiếp với khách hàng Nếu cán bộ ngân hàng giao tiếp với khách hàng mộtcách lịch sự, nhã nhặn, nhiệt tình thì sẽ gây được cảm tình tốt với khách hàng, tạo uytín cho ngân hàng về phục vụ khách hàng Ngược lại, nếu thái độ của cán bộ ngânhàng không lịch sự, thiếu nhã nhặn, với khách hàng thì họ sẽ tìm đến một ngân hàngkhác Vì vậy, để thu hút được khách hàng gửi tiền thì trong quá trình phục vụ, cán bộngân hàng không phải chỉ có đủ trình độ chuyên môn về nghiệp vụ mà còn phải chú ýđến thái độ phục vụ của mình sao cho vừa lòng khách hàng

1.3.4 Mức độ an toàn của tiền gửi

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, rủi ro xảy ra là điều không tránh khỏi

Vì vậy, sự an toàn của các NHTM luôn là mối quan tâm hàng đầu của các cổ đông,nhà điều hành và đặc biệt là người gửi tiền, vì phần lớn vốn kinh doanh của ngân hàng

là vốn huy động từ bên ngoài Để lấy được niềm tin từ người gửi tiền đồng thời bảo vệlợi ích cho người gửi tiền tránh được những tổn thất, họ có thể được chi trả bảo hiểmtổn thất khi ngân hàng phá sản, Các công ty bảo hiểm là người đứng ra chịu tráchnhiệm chi trả toàn bộ tiền cho người gửi tiền trong giới hạn bảo hiểm

Đối với những người gửi tiền nhỏ thì họ được các công ty bảo hiểm chịu tráchnhiệm trả hết khoản tiền mà họ gửi vào ngân hàng Còn đối với những người gửi tiềnvới số tiền lớn thì phần tiền vượt quá giới hạn bảo hiểm, họ có thể được chi trả đầy đủhoặc không, vì lúc này số tiền vượt quá đó không thuộc trách nhiệm của công ty bảohiểm mà nó phụ thuộc vào giá trị thanh lý các tài sản Có thuộc ngân hàng phá sản Lợiích của việc tham gia bảo hiểm tiền gửi là bảo vệ người gửi tiết kiệm khi họ gửi tiềnvào ngân hàng, làm cho người gửi tiền sẽ cảm thấy an toàn, tin tưởng vào ngân hàng

1.3.5 Các nhân tố khác

Để tăng cường huy động vốn nhàn rỗi từ dân cư, các tổ chức kinh tế, các doanh

Trang 18

nghiệp, các NHTM còn sử dụng các hình thức khác về dịch vụ xã hội: làm dịch vụ bảolãnh, đại lý phát hành chứng khoán, trung gian thanh toán, đầu mối trong hợp đồngđồng tài trợ Nền kinh tế càng phát triển, các dịch vụ trên càng mang lại cho ngânhàng những nguồn huy động lớn giúp cho ngân hàng có thể kinh doanh một cách antoàn và hiệu quả.

1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn

Sự đa dạng của hình thức huy động vốn.

Hình thức huy động vốn là những cách thức ngân hàng sử dụng để thu hút nguồnvốn Hình thức huy động càng đa dạng thì vốn chảy vào ngân hàng càng nhiều Vì vậy, độ

đa dạng của các hìng thức huy động vốn chính là chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả của công táchuy động vốn ở các NHTM

Sự đa dạng các công cụ huy động được thể hiện trước hết là ở số lượng các công cụngân hàng sử dụng Tuỳ theo đặc điểm, mục tiêu chiến lược kinh doanh, mỗi ngân hàngđưa ra những loại công cụ huy động Thực tế, số lượng các công cụ huy động càng nhiều thìngân hàng càng có nhiều điều kiện thu hút được vốn, tuy nhiên số lượng các công cụ vốn lại

bị hạn chế bởi khả năng quản lý của ngân hàng Một ngân hàng sử dụng nhiều công cụ huyđộng vốn không hoàn toàn đồng nghĩa với việc công tác huy động vốn của ngân hàng đó cóhiệu quả tốt, mà nó chỉ được coi là có hiệu quả khi những công cụ đó thực sự thích hợp vớingân hàng Cụ thể đối với các ngân hàng có hoạt động kinh doanh đa dạng, đội ngũ cán bộcông nhân viên ngân hàng có trình độ cao thì ngân hàng nên đa dạng hoá các loại công cụhuy động vốn

Đa dạng về số lượng các công cụ là chưa đủ, mà ngân hàng phải đa dạng về kỳhạn huy động, loại tiền sử dụng nữa Đó là khả năng huy động vốn với các kỳ hạnkhác nhau trong đó có cả nội tệ, ngoại tệ và với mức lãi suất khác biệt tương ứng saocho người gửi tiền chấp nhận được và cảm thấy hợp lý Do vậy, để công tác huy độngvốn của ngân hàng thực sự đạt được hiệu quả cao, ngân hàng cần phải tính toán,nghiên cứu tìm hiểu nhu cầu của thị trường, trên cơ sở năng lực bản thân đưa ra cáchình thức huy động đa dạng về kỳ hạn, loại tiền Nếu những ngân hàng có quan hệquốc tế rộng thì nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ phải lớn, hay nếu có chiến lược sửdụng vốn để cho vay dài hạn thì cần tăng cường huy động vốn trung và dài hạn

Quy mô của nguồn vốn

Trang 19

Quy mô ở đây bao gồm tính ổn định về khối lượng, tốc độ tăng trưởng, cơ cấunguồn và năng lực quản lý nguồn vốn

Công tác huy động vốn không thể có hiệu quả khi mà nguồn vốn huy độngđược lại không đạt được quy mô nhất định theo kế hoạch huy động của ngân hàng haykhông đáp ứng nổi nhu cầu về khối lượng vốn cho kinh doanh; cơ cấu vốn của ngânhàng lại không có sự hợp lý giữa các nguồn vốn huy động ngắn hạn, trung hạn và dàihạn, giữa vốn ngoại tệ và vốn nội tệ Đối với ngân hàng, do mỗi nguồn vốn có nhữngđiểm mạnh, điểm yếu riêng trong việc khai thác và huy động nên cơ cấu vốn biến đổi

sẽ dẫn tới sự biến đổi trong cơ cấu “đầu ra”: cho vay, đầu tư, bảo lãnh và kéo theo sựthay đổi trong lợi nhuận, rủi ro trong hoạt động kinh doanh Cơ cấu nguồn vốn huyđộng phụ thuộc không chỉ vào một phần kế hoạch của ngân hàng mà còn chịu sự tácđộng của các nhân tố bên ngoài đòi hỏi ngân hàng phải thường xuyên nghiên cứu tiếpcận thị trường

Khối lượng vốn huy động phản ánh quy mô vốn Quy mô vốn lớn sẽ tạo điềukiện cho ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh của mình Trong tổng nguồn vốncủa ngân hàng thì quy mô vốn huy động là một bộ phận chiếm tỷ trọng cao nhất và cóvai trò quan trọng hơn cả Sau khi đã huy động được khối lượng vốn lớn thì cái màngân hàng cần quan tâm lúc này là tốc độ tăng trưởng ổn định của nó vì có thể lúc nàyquy mô vốn lớn, nhưng sẽ là khó khăn cho ngân hàng khi đưa ra quyết định cho vayhay đầu tư nếu ngân hàng không kiểm soát, không dự đoán được xu hướng biến độngcủa dòng tiền rút ra và dòng tiền gửi vào Nguồn vốn của NHTM được coi là ổn địnhkhi nguồn vốn từ dân cư chiếm tỷ trọng lớn và biết tận dụng nguồn tiền gửi giao dịchcủa các tổ chức kinh tế - tuy không ổn định nhưng cũng đem lại cho ngân hàng mộtnguồn tiền lớn với chi phí rẻ Tăng trưởng quy mô vốn huy động được thể hiện:

Tốc độ tăng trưởng vốn

Vốn huy động kỳ báo cáo trướcVốn huy động kỳ trướcChỉ tiêu này cho biết sự mở rộng về quy mô vốn huy động đồng thời cũng phản ánh

sự biến động về nguồn vốn Gia tăng vốn là điều kiện để Ngân hàng mở rộng quy mô hoạtđộng, nâng cao tính thanh khoản và tính ổn định của vốn Tuy nhiên tăng vốn đến quy mônào là hiệu quả là vấn đề Ngân hàng cần quan tâm

Bên cạnh đó, tính ổn định về năng lực quản lý nguồn vốn cũng là một yếu tố

Trang 20

phản ánh về quy mô vốn Nếu ngân hàng quản lý tốt về mặt nhân sự, tài sản nợ, tài sản

có, tức là trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, ngân hàng dự đoán đượcnhững rủi ro xảy ra, dự đoán được môi trường đầu tư của mình có hiệu quả hay khôngthì quá trình hoạt động của ngân hàng đảm bảo được an toàn vốn, tăng uy tín, tạo điềukiện thu hút khách hàng gửi tiền cũng như vay vốn

Cơ cấu huy động vốn

Để đánh giá cơ cấu vốn huy động, cần đánh giá tỷ lệ vốn huy động trong tổngvốn:

- Vốn huy động / Tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng vốn huy động có trong tổng nguồn vốn của ngânhàng, đồng thời chỉ ra một đồng vốn chủ sở hữu huy động được bao nhiều đồng vốnhuy động Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu hút vốn từ nền kinh tế của NHTM

- Cơ cấu vốn theo kỳ hạn

Tỷ lệ vốn huy động

Vốn huy động ngắn hạn Tổng nguồn vốn huy động

Tỷ lệ vốn huy động trung hạn =

Vốn huy động trung hạn Tổng nguồn vốn huy động

Tỷ lệ vốn huy động

Vốn huy động dài hạn Tổng nguồn vốn huy động

Ba tỷ lệ này cho ta biết tỷ trọng nguồn vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn chiếm

tỷ trọng bao nhiêu trong tổng nguồn vốn huy động Mỗi loại vốn có những yêu cầukhác nhau về thời hạn, chi phí hoạt động Sự biến đổi cơ cấu nguồn vốn sẽ gây ảnhhưởng trực tiếp đến cơ cấu cho vay, đầu tư của ngân hàng…từ đó dẫn đến việc thayđổi lợi nhuận, doanh thu của ngân hàng Dựa vào tiêu chí này, ta có thể điều chỉnh cơcấu vốn cho phù hợp nhằm đảm bảo ngân hàng có thể thu được lợi nhuận mà khônggặp vấn đề gì về tính thanh khoản

Cơ cấu sử dụng vốn

Huy động vốn và sử dụng vốn là hai vấn đề không thể tách rời, nó có quan hệmật thiết với nhau

Trang 21

Hệ số sử dụng vốn huy động trong kỳ =

Dư nợ cho vay bình quân Nguồn huy động

Hệ số này phản ánh khả năng sử dụng vốn huy động của ngân hàng, cho biếtvới một đồng huy động được ngân hàng cho vay bao nhiêu đồng Tỷ lệ này thấpchứng tỏ ngân hàng đang gặp vấn đề trong việc cho vay vốn Giải pháp trong trườnghợp này là các ngân hàng mua trái phiếu chính phủ hoặc tín phiếu kho bạc Thôngthường các ngân hàng cố gắng cho vay tối đa nguồn vốn huy động được và cố gắngduy trì tỷ lệ này tiến gần đến 1

lệ chuyển đổi hợp lý ngân hàng sẽ phải đối mặt với những vấn đề về tính thanh khoản

Trang 22

Chi phí huy động vốn :

- Lãi suất huy động

Lãi suất huy động luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các chủ thể kinh tế Ngườigửi muốn một lãi suất cao, người vay lại muốn lãi suất thấp Là trung gian đóng vai trị cầunối giữa hai đối tượng trên, ngân hàng phải tìm cách điều chỉnh mức lãi suất sao cho hợp lýnhất đối với các bên, trong đó điều quan trọng là phải đảm bảo lợi ích của ngân hàng Vìvậy trong huy động vốn, mỗi ngân hàng đều cố gắng áp dụng mọi biện pháp có thể nhằmtìm kiếm được những nguồn vốn sao cho chi phí huy động vốn bình quân là nhỏ nhất và sửdụng số vốn đó để cho vay với một mức lãi suất chấp nhận được trên thị trường Chi phíhuy động được đánh giá qua hệ thống các chỉ tiêu lãi suất huy động bình quân (tính bằngbình quân gia quyền của lãi suất các nguồn theo khối lượng từng nguồn), lãi suất huy độngcủa từng nguồn và đặc biệt là lãi suất thực

Mặt khác, cũng với một mức chi phí trả lãi bình quân, sự đa dạng hoá trong lãi suấtcho phù hợp với mỗi hình thức huy động vốn là cần thiết, Sự đa dạng hoá lãi suất làm chotăng tính hiệu quả của chính sách lãi suất mà ngân hàng đưa ra Nếu có chính sách lãi suấtphù hợp, hiệu quả, ngân hàng sẽ tối thiểu hoá được chi phí trong khi vẫn hoàn thanh kếhoạch về nguồn vốn Trên thực tế, để thu hút được khách hàng, các ngân hàng thi nhau tănglãi suất huy động khiến cho tổng chi phí huy động vốn ngày càng tăng

- Chi phí khác

Bên cạnh chi phí chính là lãi suất , trong quá trình huy động vốn còn có các chi phíkhác như chi phí tiền lương cho cán bộ huy động, chi phí in ấn phát hành , chi phí cơ sở vậtchất, chi phí giao dịch quảng cáo … Tuy chi phí này chiếm một tỷ trọng tương đối nhỏnhưng nếu tiết kiệm được cũng góp phần giảm bớt gánh nặng cho ngân hàng

Do đó, chi phí huy động vốn được thể hiện qua lãi suất huy động bình quân, chênhlệch lãi suất bình quân, khả năng sinh lời của vốn huy động và tỷ suất chi phí huy động.Trong đó chi phí vốn huy động được tính:

+ Chi phí huy động = Lãi phải trả cho nguồn huy động + Chi phí huy động khác + Lãi suất huy động bình quân = Tổng lãi phải trả / Tổng tiền gửi và tiềnvay

Chỉ tiêu này cho biết chi phí mà ngân hàng phải bỏ ra để thu hút về một đồng vốn là baonhiêu Lãi suất huy động bình quân đóng vai trò trong việc xác định mức chênh lệch giữa lãi

Trang 23

suất tiền vay và lãi suất cho vay - nhân tố phản ánh khả năng sinh lời của ngân hàng

+ Khả năng sinh lời của vốn huy động = Lợi nhuận sau thuế / Vốn huy động

Huy động vốn phải luôn gắn liền với quá trình sử dụng vốn Đó là hai vấn đề khôngthể tách rời nhau được Khả năng sinh lời của vốn huy động giúp ta biết với 1 đồng vốn huyđộng được ngân hàng sẽ tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này chính là thước đođánh giá hiệu quả sử dụng vốn Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ vốn huy động đã đáp ứng đượcnhu cầu sử dụng vốn và đang đem lại lợi nhuận cho ngân hàng

+ Tỷ suất chi phí huy động = Chi phí huy động vốn / Doanh thu

Với chỉ tiêu này, giúp chúng ta thấy để tạo ra một đồng doanh thu ngân hàng cần

bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí Bất cứ doanh nghiệp nào hay ngân hàng đều mong muốn tỷ

lệ này thấp, tức là chi phí bỏ ra thấp và thu lợi nhuận cao Muốn đạt được điều này ngânhàng cần giảm chi phí huy động vốn hoặc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Thời gian để huy động một số lượng vốn nhất định

- Một số chỉ tiêu khác như: số lượng vốn bị rút ra trước thời hạn, kỳ hạn thực tếcủa nguồn vốn…

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI

SỞ GIAO DỊCH 1 NHĐT&PT VIỆT NAM

2.1 Tổng quan về Sở giao dịch 1 NHĐT&PT Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức

2.1.1.1 Quá trình hình thành

Ngày 26/4/1957, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã kí nghị định177/TTg khai sinh ra Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam với nhiệm vụ cung ứng và quản

Trang 24

lý nguồn vốn của Nhà nước cho công cuộc xây dựng và tái kiến thiết đất nước Quátrình phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam qua những thăng trầm

và dấu ấn đáng ghi nhớ, với những tên gọi khác nhau gắn với những nhiệm vụ khácnhau của từng thời kì: Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (26/4/1957), Ngân hàng Đầu tư

và Xây dựng Việt Nam (24/6/1981), Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam(14/11/1990)

Góp phần tạo dựng hình ảnh, thương hiệu, vị thế, uy tín BIDV như ngày hômnay là sự đóng góp, cống hiến không mệt mỏi của cán bộ nhân viên toàn hệ thống,trong đó có sự đóng góp đắc lực, hiệu quả của cán bộ nhân viên Sở giao dịch 1 Đượcđưa vào hoạt động từ 28/3/1991 (theo quyết định 76/QĐ/TCCB của Tổng giám đốcNgân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam), Sở giao dịch 1 đã gặt hái nhiều thành công,hoạt động kinh doanh hiệu quả, tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động kinh doanh của

hệ thống

Kết quả hoạt động của Sở giao dịch 1 đã góp phần vào thành công chung của hệthống và được thể hiện trên một số bình diện sau:

Thứ nhất, SGD1 tiếp tục khẳng định vai trò chủ lực của toàn hệ thống, hoàn

thành xuất sắc các nhiệm vụ chiến lược của BIDV Trong hoạt động kinh doanh, chinhánh luôn đi đầu trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Hội sở chính,đặc biệt là công tác huy động vốn, phát triển và cung ứng các sản phẩm tín dụng, dịchvụ,…,là địa chỉ tin cậy về tài trợ vốn, phát hành bảo lãnh, thu xếp, tư vấn các dịch vụ,phương án tổ chức cho các doanh nghiệp, các tập đoàn, tổng công ty xây dựng cơ sở

hạ tầng, thi công các công trình trọng điểm quốc gia, phục vụ sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước

Thứ hai, Sở giao dịch 1 đại diện cho trình độ kinh doanh tiên tiến với sức cạnh

tranh cao của BIDV thể hiện ở bước phát triển đột phá trong công tác dịch vụ Chinhánh luôn hoàn thành xuất sắc trọng trách là đơn vị đi đầu triển khai các sản phẩm,dịch vụ mới, cung cấp đầy đủ các dịch vụ của một ngân hàng hoạt động trên nền côngnghiệp tiên tiến, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, tăng cạnh tranh trên thịtrường

Thứ ba, Sở giao dịch 1 tiếp tục là nhân tố chủ lực trong công tác phát triển

mạng lưới Chi nhánh đã dồn sức, lực và tâm huyết để cho ra đời 6 chi nhánh cấp I

Trang 25

trực thuộc BIDV là các chi nhánh: Bắc Hà Nội, Hà Thành, Đông Đô, Quang Trung,Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm Đến nay, các đơn vị này đã phát huy tối đa những nguồnlực vốn là thế lực của Sở giao dịch 1 để ổn định hoạt động và tăng trưởng bền vững.

Thứ tư, luôn tiên phong, năng động trong việc thực hiện các chủ trương, chính

sách của Đảng, Nhà nước và chính phủ nhằm ổn định và phát triển kinh tế xã hội như

đề án của chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính, Nghị quyết của chính phủ vềnhững giải pháp bảo đảm ổn định nền kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát và thúc đẩytăng trưởng kinh tế, chính sách thúc đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt,chương trình hỗ trợ lãi suất…góp phần cùng BIDV và ngành ngân hàng hoàn thànhmục tiêu kinh tế, chính trị đất nước

Thứ năm, tiếp tục là địa chỉ triển khai thử nghiệm thành công các chương trình,

dự án lớn của ngành góp phần nhân rộng, triển khai trong toàn hệ thống Là chi nhánhđầu tiên triển khai thành công chương trình hiện đại hóa, xây dựng ngân hàng hiện đạiphù hợp với thông lệ quốc tế, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao hiệu qủa kinh doanh.Qua các năm hoạt động, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế của chi nhánh luôntăng trưởng với tốc độ bình quân 30%/năm, đóng góp khoảng 6-7% lợi nhuận củaBIDV Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế bình quân đầu người luôn thuộc nhóm các chinhánh cao nhất hệ thống Trong 5 năm liên tiếp từ 2006-2010, Sở giao dịch 1 đượccông nhận danh hiệu lá cờ đầu toàn hệ thống, được nhà nước phong tặng các danh hiệuthi đua cao quý như Huân chương lao động Hạng Nhì, danh hiệu Anh hùng lao động.Năm 2011 chi nhánh tiếp tục được Đảng, Nhà nước tặng thưởng Huân chương laođộng Hạng Nhất

Những thành tích Sở giao dịch 1 đã đạt được trong suốt hơn 20 năm khẳng địnhbản lĩnh nhiệt huyết và năng lực tập thể Ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên chi nhánhqua các thời kì

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức SGD1

Từ ngày đầu thành lập, SGD có 2 phòng và 1 tổ nghiệp vụ, chủ yếu làm nhiệm

vụ cấp phát vốn ngân sách đầu tư các dự án Đến năm 2000, sau gần 10 năm hoạtđộng, Sở đã có 12 phòng nghiệp vụ, một chi nhánh khu vực trực thuộc, 2 phòng giaodịch và 7 quỹ tiết kiệm với 167 cán bộ, nhân viên, đánh dấu một bước ngoặt trong quátrình phát triển của SGD

Trang 26

Từ tháng 10/2008 đến nay, BIDV bước sang giai đoạn phát triển mạnh mẽ, môhình các chi nhánh được cơ cấu, sắp xếp lại theo mô hình mới Theo đó mô hình củaSGD1 được sắp xếp thành 5 khối: Khối Quan hệ khách hàng, Khối quản lý rủi ro, khốitác nghiệp, khối quản lý nội bộ, khối trực thuộc Với sự chuyển đổi về mô hình tổchức, mở rộng mạng lưới giao dịch, chi nhánh SGD1 đã tạo được sự vượt trội về khảnăng cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạtđộng của BIDV và đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

Ngày 1/11/2009, Sở giao dịch có tên gọi mới “Chi nhánh Sở giao dịch 1”

Đến năm 2010, Chi nhánh Sở giao dịch 1 tiếp tục được giao nhiệm vụ là chi nhánhgốc để tách, thành lập chi nhánh Hoàn Kiếm – chi nhánh cấp 1 của BIDV Chi nhánh cấp

1 được tách ra từ SGD1 trong suốt hơn 20 năm hình thành và phát triển là 6 chi nhánh

Ngày 30/6/2011, chi nhánh Sở giao dịch 1 gồm 21 phòng nghiệp vụ thực hiệnđầy đủ nghiệp vụ của ngân hàng thương mại trong đó 4 phòng giao dịch và 2 quỹ tiếtkiệm trên địa bàn Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng Mô hình tổ chức của chi nhánh

Sở giao dịch 1 đang tiếp tục thực hiện theo hướng ngân hàng năng động, hiện đại,nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần cùng BIDV hoạt động tín dụng, thương hiệucủa một đơn vị luôn “chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công” với khách hàng, bạn hàngtrong thời kì hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế

Trang 27

Dưới đây là sơ đồ bộ máy hoạt động của SGD1 hiện nay và nhiệm vụ các phòng:

a Sơ đồ bộ máy hoạt động của SGD1

Hình 1:Sơ đồ bộ máy hoạt động SGD1-BIDV

(Nguồn: Kỷ yếu “Sở giao dịch 1BIDV tự hào tuổi 20”)

Ban Giám đốc

Khối QHKH Khối quản lý

rủi ro

Khối tác nghiệp

Khối quản lý nội bộ

Khối trực thuộc

P.QHKH1 (DN)

P.QHKH2 (DN)

P.Quản lý rủi ro 1

P Quản lý rủi ro 2

P.Quản trị tín dụng

P.Giao dịch khách hàng (cá nhân)

P.Tài chính

kế toán

P.Tổ chức nhân sự

P.Giao dịch 6

P.Giao dịch 8

P.Giao dịch 9

Quỹ tiết kiệm số 6

Quỹ tiết kiệm số 8

P.Giao dịch 10

P.Kế hoạch tổng hợp

P Điện toán

Văn phòng P.Giao dịch

khách hàng (DN)

P.Quản lý và dịch vụ kho quỹ

P.Thanh toán quốc tế

P.QHKH3 (cá nhân) P.QHKH4 (DN)

P.QHKH5 (DN)

P.QHKH6 (cá nhân)

Trang 28

•Chủ động tổ chức triển khai nhiệm vụ được giao, trực tiếp thực hiện, xử lý,tác nghiệp các nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được giao, theo đúng quy chế, thẩm quyền,quy trình nghiệp vụ, góp phần vào việc hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh của toàn sởgiao dịch.

•Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính tuân thủ đúng đắn, chính xác các quytrình, quy định, chế độ nghiệp vụ, đảm bảo an toàn, hiệu quả trong phạm vi nghiệp vụcủa phòng được giao, góp phần đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của

Khái quát các nhiệm vụ các phòng ban như sau:

* Phòng quan hệ khách hàng: hiện nay sở giao dịch có 6 phòng quan hệ khách

Trang 29

kế hoạch phát triển khách hàng cá nhân.

 Công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ

 Công tác tín dụng với khách hàng là cá nhân…

* Phòng quản lý rủi ro: hiện nay SGD1 có 2 phòng quản lý rủi ro:

- Phòng quản lý rủi ro 1 thực hiện quản lý rủi ro tín dụng bao gồm:

 Quản lý tín dụng: tham mưu, đề xuất chính sách, biện pháp phát triển vànâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại sở giao dịch; quản lý, giám sát, phân tích,đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng của sở giao dịch

 Quản lý rủi ro tín dụng: tham mưu, đề xuất các quy định, biện pháp quản lýrủi ro tín dụng; chịu trách nhiệm về việc thiết lập, vận hành, kiểm tra, giám sát hệthống quản lý rủi ro của sở giao dịch…

- Phòng quản lý rủi ro 2: thực hiện quản lý các rủi ro khác:

 Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp: đề xuất, hướng dẫn các chương trìnhbiện pháp triển khai để phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro tác nghiệp trong các khâu nghiệp

vụ tại sở giao dịch

 Công tác phòng chống rửa tiền

 Công tác quản lý hệ thống chất lượng ISO

 Công tác kiểm tra nội bộ

* Phòng quản trị tín dụng: trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay,

bảo lãnh đối với khách hàng theo quy định, quy trình của BIDV và của SGD; thựchiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại rủi ro của phòng quan hệkhách hàng, gửi kết quả cho phòng quản lý rủi ro 1 để thực hiện rà soát, trình cấp cóthẩm quyền quyết định…

* Phòng giao dịch khách hàng cá nhân: trực tiếp quản lý tài khoản và giao

dịch đối với khách hàng cá nhân; thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với cácgiao dịch phát sinh theo quy định của nhà nước và của BIDV, phát hiện, báo cáo và xử

lý kịp thời các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp và các nhiệm

vụ khác

* Phòng giao dịch khách hàng doanh nghiệp: trực tiếp quản lý tài khoản và

giao dịch đối với các khách hàng là tổ chức doanh nghiệp; làm đầu mối thanh toán của

Trang 30

SGD và thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theoquy định của nhà nước và của BIDV.

* Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ: trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quản

lý kho và xuất/nhập quỹ; chịu trách nhiệm đề xuất, tham mưu với giám đốc SGD vềcác biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, triển khai thựchiện các dịch vụ ngân quỹ, chịu trách nhiệm hoàn toàn về đảm bảo an toàn kho quỹ và

an ninh tiền tệ, đảm bảo an toàn tài sản của ngân hàng và của khách hàng

* Phòng thanh toán quốc tế: trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ

thương mại với khách hàng; chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc tác nghiệp và nângcao hiệu quả hợp tác kinh doanh đối ngoại của SGD; phối hợp với các phòng liên quan

để tiếp thị, tiếp cận, phát triển khách hàng, giới thiệu và bán các sản phẩm tài trợthương mại; nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới trong lĩnh vực tài trợ thươngmại…

* Phòng tài chính kế toán: quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết,

kế hoạch tổng hợp; thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động hạch toán kế toán của sởgiao dịch; thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính

* Phòng tổ chức nhân sự: đề xuất, tham mưu, giúp việc Giám đốc về triển khai

thực hiện công tác tổ chức – nhân sự và phát triển nguồn nhân lực

* Văn phòng: thực hiện công tác hành chính như: công tác văn thư; kiểm tra,

giám sát việc thực hiện các nội quy, quy định thuộc lĩnh vực văn phòng thuộc sở giao dịch

và công tác quản trị hậu cần như: quản lý, khai thác các tài sản cố định, công cụ lao động,trang thiết bị, phương tiện vận tải, đảm bảo các công tác hậu cần, lễ tân, tiếp khách…

* Phòng kế hoạch tổng hợp

- Công tác kế hoạch tổng hợp: thu thập thông tin, tham mưu xây dựng kếhoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh; tổ chức triển khai và theo dõi tình hình thựchiện kế hoạch kinh doanh

- Công tác nguồn vốn: tổ chức và thực hiện điều hành nguồn vốn, chính sách, biệnpháp, giải pháp phát triển nguồn vốn; giới thiệu các sản phẩm

- Công tác dịch vụ: xây dựng kế hoạch kinh doanh dịch vụ của sở giao dịch, đềxuất các biện pháp, các chính sách phát triển dịch vụ của SGD; tiến hành các hoạt

Trang 31

động nghiên cứu thị trường.

* Phòng điện toán: Quản lý hệ thống công nghệ thông tin tại chi nhánh, Quản lý

mạng, quản trị ứng dụng, kiểm soát hệ thống phân quyền truy cập theo quy định của Giámđốc, quản lý hệ thống máy móc, trang thiết bị tin học đảm bảo an toàn, thông suốt mọihoạt động của Sở giao dịch 1 Hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ các đơn vị trực thuộc vận hành

hệ thống tin học phục vụ kinh doanh, quản trị điều hành của Chi nhánh

* Các phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm: trực thuộc SGD, thực hiện các nhiệm

vụ giao dịch với khách hàng; huy động vốn và các hoạt động tín dụng bao gồm: quan

hệ với khách hàng, quản trị tín dụng; thực hiện cung cấp các dịch vụ của ngân hàngnhư dịch vụ thanh toán, thu đổi ngoại tệ…

2.1.2 Chức năng và quyền hạn của SGD1

Sự ra đời của Sở giao dịch là một tất yếu bởi việc thành lập Sở giao dịch nhằm:

Thứ nhất: Trong đầu tư phát triển có những dự án trải dài khắp toàn quốc hoặc

theo tuyến như dự án đường sắt, đường giao thông, điện lực, bưu chính viễn thông…Các dự án này không chia khúc theo địa bàn, lại đòi hỏi phải có sự kiểm tra, thẩm địnhmột cách thống nhất nên nếu phân chia theo chi nhánh sẽ không thoả mãn yêu cầuquản lý theo đặc điểm của dự án và yêu cầu đòi hỏi có một ngân hàng

Thứ hai: Trong xây dựng cơ bản, có những tổ chức xây lắp hoạt động trong cả một

vùng hoặc cả nước như các tổng công ty xây lắp, san nền, điện lực, bưu chính viễn thông…nên việc phục vụ và quản lý đòi hỏi có một đơn vị ngân hàng ĐT&PT phục vụ theo lĩnhvực đặc thù này trong lĩnh vực xây dựng

Thứ ba: BIDV mới bước vào hoạt động thương mại nên cần phải có một “chi

nhánh đặc biệt” bên cạnh BIDV trung ương để có thể làm thử nghiệm các nghiệp vụmới, qua đó rút kinh nghiệm, chỉ đạo triển khai cho toàn bộ hệ thống

Thứ tư: Việc thành lập sở giao dịch sẽ thoả mãn điều kiện là tồn tại một bộ

phận phụ trách kinh doanh bên cạnh sự quản lý chung của BIDV

Nằm trong hệ thống ngân hàng ĐT&PTVN, và thuộc khối ngân hàng SGD thựchiện những chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật và hướng dẫncủa ngân hàng ĐT&PTVN Cụ thể, theo quyết định số 76 QĐ/TCCB, SGD được quản

Trang 32

lý, sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lực khác của ngân hàng ĐT&PTVN, các nguồnvốn huy động, tiếp nhận và đi vay theo qui định hướng dẫn.

Sở giao dịch có những chức năng và nhiệm vụ là:

a Sở Giao dịch có nghĩa vụ

- Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tài sản và các nguồn lực

- Hoàn trả đủ và đúng hạn vốn cho khách hàng gửi tiền như thỏa thuận

- Các khoản nợ, phí thu, phí trả trong bảng tổng kết tài sản trong phạm vi sốvốn do sở giao dịch quản lý

- Hoàn trả các khoản tín dụng do sở giao dịch trực tiếp vay hoặc thực hiệnnghĩa vụ thay cho khách hàng được sở giao dịch bảo lãnh nếu khách hàng không cókhả năng thực hiện nghĩa vụ của mình

- Là nơi thử nghiệm các sản phẩm mới của hệ thống ngân hàng ĐT&PTVNnhư hệ thống ATM, HomeBanking

b Sở giao dịch có quyền thực hiện các nghiệp vụ

- Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toáncủa các tổ chức, dân cư trong nước, nước ngoài bằng nội tệ và ngoại tệ

- Phát hành các chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng vàcác hình thức huy động vốn khác; kinh doanh vàng bạc, kim khí quý

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đốivới các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế, theo cơ chếtín dụng của ngân hàng nhà nước và ngân hàng ĐT&PTVN

- Chiết khấu thương phiếu, kỳ phiếu và các giấy tờ có giá theo quy định củangân hàng nhà nước và ngân hàng ĐT&PTVN

- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán L/C, bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh, kinh doanhngoại tệ theo quy định của ngân hàng ĐT&PTVN

- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán khác như: thanh toán, chuyển tiền trongnước và quốc tế, chi trả kiều hối, thanh toán séc và các dịch vụ khác

- Thực hiện nguyên tắc an toàn kho quỹ, bảo hiểm tiền mặt, ngân phiếu thanh toán

Trang 33

và các ấn chỉ quan trọng Đảm bảo chi trả tiền mặt, ngân phiếu kịp thời.

- Kinh doanh chứng khoán, làm môi giới, đại lý phát hành chứng khoán

- Cất trữ, quản lý, bảo quản, quản lý chứng khoán và các giấy tờ có giá, các tàisản quý cho khách hàng theo quy định của ngân hàng nhà nước và ngân hàng

2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của SGD1 BIDV giai đoạn

2009 – 2011

Mặc dù gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh nhưng tập thể cán bộ nhânviên, Chi nhánh SGD1 đã nỗ lực kinh doanh và đạt được những kết quả nhất định góp phầnvào kết quả chung của toàn hệ thống BIDV

Bảng 1: Kết quả kinh doanh của SGD1 – BIDV (2009-2011)

(Nguồn: Báo cáo tổng kết của SGD1-BIDV)

Ngày đăng: 01/11/2014, 03:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1:Sơ đồ bộ máy hoạt động SGD1-BIDV - giải pháp tăng cường huy động vốn tại chi nhánh sở giao dịch 1 ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Hình 1 Sơ đồ bộ máy hoạt động SGD1-BIDV (Trang 27)
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của SGD1 – BIDV (2009-2011) Đơn vị: triệu đồng - giải pháp tăng cường huy động vốn tại chi nhánh sở giao dịch 1 ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 1 Kết quả kinh doanh của SGD1 – BIDV (2009-2011) Đơn vị: triệu đồng (Trang 33)
Bảng 2: Tình hình tín dụng SGD1 2009-2011 - giải pháp tăng cường huy động vốn tại chi nhánh sở giao dịch 1 ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 2 Tình hình tín dụng SGD1 2009-2011 (Trang 36)
Bảng 3: Thu nhập từ một số hoạt động dịch vụ của SGD1 2009 - 2011 Đơn vị: triệu đồng - giải pháp tăng cường huy động vốn tại chi nhánh sở giao dịch 1 ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 3 Thu nhập từ một số hoạt động dịch vụ của SGD1 2009 - 2011 Đơn vị: triệu đồng (Trang 38)
Bảng 4: Cơ cấu vốn huy động theo phương thức huy động tại SGD1 2009 - 2011 Đơn vị: triệu đồng - giải pháp tăng cường huy động vốn tại chi nhánh sở giao dịch 1 ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 4 Cơ cấu vốn huy động theo phương thức huy động tại SGD1 2009 - 2011 Đơn vị: triệu đồng (Trang 41)
Bảng cơ cấu nguồn vốn huy động theo phương thức huy động cho thấy nguồn vốn huy động của SGD1 BIDV chủ yếu từ tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá. - giải pháp tăng cường huy động vốn tại chi nhánh sở giao dịch 1 ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng c ơ cấu nguồn vốn huy động theo phương thức huy động cho thấy nguồn vốn huy động của SGD1 BIDV chủ yếu từ tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá (Trang 42)
Bảng 5: Cơ cấu vốn huy động theo thành phần kinh tế tại SGD1 2009 -2011 Đơn vị: triệu đồng - giải pháp tăng cường huy động vốn tại chi nhánh sở giao dịch 1 ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 5 Cơ cấu vốn huy động theo thành phần kinh tế tại SGD1 2009 -2011 Đơn vị: triệu đồng (Trang 43)
Bảng 6: Cơ cấu vốn huy động theo thời gian tại SGD1 2009 - 2011 Đơn vị: triệu đồng - giải pháp tăng cường huy động vốn tại chi nhánh sở giao dịch 1 ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 6 Cơ cấu vốn huy động theo thời gian tại SGD1 2009 - 2011 Đơn vị: triệu đồng (Trang 45)
Bảng 7: Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền - giải pháp tăng cường huy động vốn tại chi nhánh sở giao dịch 1 ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 7 Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền (Trang 46)
Bảng 8: Chi phí huy động vốn - giải pháp tăng cường huy động vốn tại chi nhánh sở giao dịch 1 ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 8 Chi phí huy động vốn (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w