Ở Việt Nam, theo Luật tổ chức tín dụng khoản 1 và khoản 7 Điều 20 đã xácđịnh "tổ chức tín dụng là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụngân hàng với nội dung nhận tiền g
Trang 1o0o
-chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đề tài:
Giải pháp phòng ngừa nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hµngTMCP Nam Việt (Navibank) PGD Số 04-Chi nhánh
Hà Nội
Giáo viên hướng dẫn : th.s đặng ngọc biên
Sinh viên thực hiện : nguyễn thỊ huy
Mã sinh viên : Tc406687
Hà Nội - 2012
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HANG THƯƠNG MẠI 1
1.1 Hoạt động của ngân hang thương mại 1
1.1.1 Khái quát về ngân hang thương mại 1
1.1.2 Những hoạt động cơ bản của ngân hàng 2
1.1.2.1 Huy động vốn 2
1.1.2.2 Tín dụng 2
1.1.2.3 Dịch vụ thanh toán 3
1.1.2.4 Các hoạt động khác 4
1.2 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng 5
1.2.1 Khái quát về rủi ro 5
1.2.1.1 Khái niệm 5
1.2.1.2 Một số loại rủi ro thường gặp 6
1.2.2 Rủi ro tín dụng 8
1.2.2.1 Khái niệm, đặc điểm của rủi ro tín dụng 8
1.2.2.2 Bản chất, nguyên nhân của rủi ro tín dụng 8
1.2.2.3 Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng 10
1.2.3 Sự cần thiết phải hạn chế rủi ro tín dụng 11
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng 12
1.2.4.1 Nợ quá hạn 12
1.2.4.2 Nợ xấu 12
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng 16
1.2.5.1 Các yếu tố khách quan 16
1.2.5.2 Các yếu tố chủ quan 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG Ở NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT-PHÒNG GIAO DỊCH SỐ 04-CHI NHÁNH HÀ NỘI 18
Trang 32.1 Giới thiệu về Phòng giao dịch Số 04-Chi nhánh Hà Nội 18
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Nam Việt 18
2.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 19
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức 20
2.1.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây 24
2.2.3 Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng tại PGD Số 04-Chi nhánh Hà Nội 30
2.2.3.1 Tình hình thu nợ tại tại PGD Số 04-Chi nhánh Hà Nội từ 2009-2011 30
2.2.3.2 Tình hình nợ xấu tại PGD Số 04-Chi nhánh Hà Nội 31
2.2.3.3 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại PGD Số 04-Chi nhánh Hà Nội 32
2.2.4 Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng mà PGD Số 04-Chi nhánh Hà Nội đã thực hiện 33
2.2.5 Đánh giá chung về rủi ro tín dụng tại PGD Số 04-Chi nhánh Hà Nội trong thời gian qua 33
2.2.5.1 Những kết quả đạt được 33
2.2.5.2 Những tồn tại và nguyên nhân 34
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG 38
3.1 Định hướng phát triển 38
3.1.1 Tổng tài sản 38
3.1.2 Huy động vốn 38
3.1.3 Tín dụng 38
3.1.4 Hiệu quả hoạt động 38
3.2 Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng 39
3.2.1 Các biện pháp kiểm soát 39
3.2.2 Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quy trình tín dụng 40
3.2.3 Xây dựng và thực hiện quy trình phân tích và thẩm định tín dụng 40
3.2.4 Quản lý danh mục tài sản đảm bảo 42
3.2.5 Ngăn ngừa nguy cơ cho vay theo phong trào 43
3.2.6 Các biện pháp quản lý sau giải ngân 44
Trang 43.2.7 Đa dạng hoá danh mục tín dụng là một trong những biện pháp hiệu
quả nhất để hạn chế rủi ro tín dụng 45
3.2.8 Hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng 46
3.2.9 Tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong tín dụng .46
3.2.11 Thường xuyên giám sát, quản lý theo dõi cán bộ của ngân hàng đặc biệt là cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định hay cán bộ liên quan trực tiếp đến các quyết định cho vay 48
3.2.12 Đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 48
3.2.13 Thực hiện việc liên kết đồng bộ và có hệ thống giữa các ngân hàng thương mại với nhau 49
3.2.14 Các biện pháp khác: 49
3.3 Một số kiến nghị đề xuất 50
3.3.1 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước 50
3.3.2 Kiến nghị với Nhà nước, Chính phủ và các bộ ngành 51
3.3.3 Kiến nghị đối với khách hàng của Ngân hàng 52
KẾT LUẬN 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Bảng 1 Giá trị và tỷ trọng huy động vốn của PGD Số 04-Chi nhánh Hà Nội từ
năm 2009-2011 25Bảng 2 Giá trị và tỷ trọng nợ vay của PGD Số 04-Chi nhánh Hà Nội từ
năm 2009-2011 26Bảng 3 Bảng Kết quả hoạt động năm (2010-2011) 28Bảng 4 Cơ cấu dư nợ tín dụng của PGD Số 04-Chi nhánh Hà Nội Từ 2009-2011
29Bảng 5 Tình hình thu nợ tại tại PGD Số 04-Chi nhánh Hà Nội từ 2009-2011
30Bảng 6 Tình hình nợ xấu của PGD Số 04-Chi nhánh Hà Nội từ 2009-2011
31
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Ngân hàng là một trong những định chế tài chính quan trọng bậc nhất củanền kinh tế Bằng các sản phẩm, dịch vụ của mình ngân hàng đã giúp các luồng tiềnthông suốt, vận động liên tục và thúc đẩy phát triển nền kinh tế Như vậy với tầmquan trọng như thế, sự an toàn trong hoạt động của ngân hàng có ảnh hưởng rất lớnđến hoạt động của nhiều tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế Về bản chất, rủi ro củangân hàng là không tránh khỏi nhưng điều đó không có nghĩa là không làm gì Cácngân hàng đều cố gắng hạn chế tối đa các rủi ro có thể xảy ra bằng các biện phápkhác nhau Trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập thị trường tài chính và nền côngnghiệp dịch vụ tài chính - ngân hàng ngày càng phát triển mạnh mẽ đang đòi hỏingành ngân hàng phải có những cải cách mạnh mẽ để nâng cao năng lực quản trị rủi
ro trong từng hoạt động dịch vụ
Đặc trưng của hệ thống NHTM Việt Nam là tỷ trọng thu nhập từ hoạt độngtín dụng chiếm trên 70% trong tổng hoạt động của NH Đặc biệt trong thời kỳ hộinhập kinh tế quốc tế, kinh tế phát triển nhanh chóng, hoạt động tín dụng gia tăngmạnh mẽ, thì RRTD càng phức tạp hơn về nguyên nhân, hình thức và phạm vi tácđộng Do đó, để bảo đảm an toàn tài chính, nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhậpkinh tế quốc tế thành công, NHTM phải có phương pháp quản trị tốt RRTD NH
Trong quá trình thực tập, được sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ, nhân viêncủa PGD Navibank Tây Hồ em đã có điều kiện tìm hiểu về tình hình hoạt động kinhdoanh và cơ cấu tổ chức của ngân hàng Sau một thời gian thực tập, em muốn tậptrung tìm hiểu sâu hơn về tình hình rủi ro tín dụng và hoạt động phòng ngừa rủi ro
tín dụng tại Navibank –PGD Tây Hồ nên em đã lựa chọn chuyên đề: “Giải pháp
phòng ngừa nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàngTMCP Nam Việt (Navibank) –PGD Số 04-Chi nhánh Hà Nội” làm chuyên đề thực tập của mình
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HANG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động của ngân hang thương mại
1.1.1 Khái quát về ngân hang thương mại
Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM Ở Mỹ :Ngânhàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính vàhoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thươngmại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạccủa công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tàinguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”
Ở Việt Nam, theo Luật tổ chức tín dụng khoản 1 và khoản 7 Điều 20 đã xácđịnh "tổ chức tín dụng là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung cấpcác dịch vụ thanh toán" và trong các loại hình tổ chức tín dụng thì " ngân hàng làmột tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiềngửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thựchiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán".(nguồn:wikipedia)
Ngân hàng Thương mại (NHTM) là tổ chức tài chính trung gian có vị tríquan trọng nhất trong nền kinh tế, nó là một loại hình doanh nghiệp kinh doanhtrong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng Theo pháp lệnh ngân hàng ngày 23-5-1990 của Hộiđồng Nhà nước xác định:" Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ màhoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệmhoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làmphương tiện thanh toán"
Như vậy NHTM làm nhiệm vụ trung gian tài chính đi vay để cho vay qua đóthu lời từ chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi, nó thực sự là một loạihình doanh nghiệp dịch vụ tài chính, mặc dù giữa NHTM và các tổ chức tài chínhtrung gian khác rất khó phân biệt sự khác nhau, nhưng người ta vẫn phải táchNHTM ra thành một nhóm riêng vì những lý do rất đặc biệt của nó như tổng tài sản
có của NHTM luôn là khối lượng lớn nhất trong toàn bộ hệ thống Ngân hàng, hơnnữa khối lượng séc hay tài khoản gửi không kì hạn mà nó có thể tạo ra cũng là bộphận quan trọng trong tổng cung tiền tệ M1 của cả nền kinh tế Điều đó cho thấy
Trang 9NHTM có vị trí rất quan trọng trong hệ thống ngân hàng cũng như trong nền kinh tếquốc dân.
Theo luật các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại được tham gia bốnhoạt động chính, đó là:huy động vốn, hoạt động tín dụng, dịch vụ thanh toán vàngân quỹ, các hoạt động khác
1.1.2 Những hoạt động cơ bản của ngân hàng
1.1.2.1 Huy động vốn
Ngân hàng thương mại được huy động vốn dưới các hình thức sau:
-Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dướicác hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
-Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy độngvốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàngNhà nước chấp thuận
-Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổchức tín dụng nước ngoài
-Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều
30 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
-Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
1.1.2.2 Tín dụng
Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hìnhthức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tàichính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại được cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức:-Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh,dịch vụ, đời sống
-Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất,kinh doanh, dịch vụ, đời sống
-Ngân hàng thương mại chủ động tìm kiếm các dự án sản xuất, kinh doanhkhả thi, có hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ để cho vay
-Ngân hàng thương mại nhà nước cho vay theo quyết định của Thủ tướngChính phủ trong trường hợp cần thiết
-Việc cho vay phải được lập thành Hợp đồng tín dụng và theo quy định củapháp luật về bảo đảm tiền vay và giới hạn cho vay
- Ngân hàng thương mại tổ chức việc xét duyệt cho vay theo nguyên tắc phânđịnh trách nhiệm giữa các khâu thẩm định và quyết định cho vay; kiểm tra, giám sátquá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng
Trang 10- Ngân hàng thương mại được quyền yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệuchứng minh phương án kinh doanh khả thi, khả năng tài chính của mình và củangười bảo lãnh trước khi quyết định cho vay; có quyền chấm dứt việc cho vay, thuhồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạmhợp đồng tín dụng
- Ngân hàng thương mại có quyền xử lý Tài sản bảo đảm tiền vay của kháchhàng vay, tài sản của người bảo lãnh trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh để thu hồi
nợ theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tíndụng; khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng và người bảo lãnh không thựchiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định của pháp luật
- Ngân hàng thương mại được miễn, giảm lãi suất cho vay, phí ngân hàng;gia hạn nợ; mua bán nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
- Ngân hàng thương mại được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnhthực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức Bảo lãnh ngân hàng khácbằng uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh theoquy định của Ngân hàng
-Mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một ngânhàng thương mại không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của ngân hàng thươngmại do Ngân hàng Nhà nước quy định
-Ngân hàng thương mại thực hiện bảo lãnh có các quyền và nghĩa vụ theoquy định tại Điều 59 Luật các Tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật
-Chỉ các ngân hàng thương mại được phép thực hiện thanh toán quốc tế mớiđược thực hiện bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh ngânhàng khác mà người nhận bảo lãnh là tổ chức, cá nhân nước ngoài
Ngân hàng thương mại được:
-Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổchức, cá nhân
- Tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các
tổ chức tín dụng khác
Ngân hàng thương mại được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phải thànhlập công ty cho thuê tài chính Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty chothuê tài chính thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động củaCông ty cho thuê tài chính
1.1.2.3 Dịch vụ thanh toán
- Ngân hàng thương mại phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước(Sở giao dịch hoặc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố) nơi ngân hàng
Trang 11thương mại đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số dư tiền gửi Dự trữ bắt buộc theo quyđịnh; được mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng khác trong nước theo quy định củaNgân hàng Nhà nước
- Chi nhánh của ngân hàng thương mại được mở tài khoản tiền gửi tại chinhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, nơi đặt trụ sở của chi nhánh
- Ngân hàng thương mại được mở tài khoản cho khách hàng trong nước vàngoài nước
Ngân hàng thương mại được:
- Cung ứng các Phương tiện thanh toán
- Thực hiện các Dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép
- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liênngân hàng trong nước Việc tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế phải đượcNgân hàng Nhà nước cho phép
1.1.2.4 Các hoạt động khác
-Ngân hàng thương mại được dựng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn,mua cổ phần của doanh nghiệp và của các tổ chức tín dụng khác trong nước theoquy định của pháp luật Mức góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mạitrong một doanh nghiệp, tổng mức góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thươngmại trong tất cả các doanh nghiệp không được vượt quá mức tối đa theo quy địnhcủa Ngân hàng Nhà nước
- Việc góp vốn của ngân hàng thương mại với Tổ chức tín dụng nước ngoài
để thành lập tổ chức tín dụng liên doanh tại Việt Nam thực hiện theo quy định củaChính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam
- Việc ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần, liên doanh với các chủđầu tư nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản vàđược thực hiện theo quy định của pháp luật
- Ngân hàng thương mại được tham gia Thị trường tiền tệ theo quy định củaNgân hàng Nhà nước
- Khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép, ngân hàng thương mại được trựctiếp kinh doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc có tư cách pháp nhân, hạch toánđộc lập bằng vốn tự có (sau đây gọi tắt là công ty trực thuộc) để kinh doanh ngoạihối và vàng trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế
Trang 12- Ngân hàng thương mại được quyền uỷ thác, nhận uỷ thác, làm đại lý trongcác lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu
tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác, đại lý
- Ngân hàng thương mại được cung ứng dịch vụ bảo hiểm; được thành lậpcông ty trực thuộc hoặc liên doanh để Kinh doanh bảo hiểm theo quy định của phápluật
Ngân hàng thương mại được cung ứng các dịch vụ:
- Tư vấn tài chính, tiền tệ cho khách hàng dưới hình thức trực tiếp tư vấn chokhách hàng hoặc thành lập công ty trực thuộc theo quy định của pháp luật
- Bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch
vụ khác theo quy định của pháp luật
- Ngân hàng thương mại không được trực tiếp Kinh doanh bất động sản
- Ngân hàng thương mại được trực tiếp kinh doanh hoặc thành lập công tytrực thuộc để thực hiện kinh doanh khác có liên quan đến hoạt động ngân hàng theoquy định của pháp luật
- Trong quá trình hoạt động, ngân hàng thương mại phải tuân thủ các quy định vềcác hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định tại Mục 5, ChươngIII, Luật các Tổ chức tín dụng và theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
1.2 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.2.1 Khái quát về rủi ro
1.2.1.1 Khái niệm
Rủi ro là một sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn Tuy nhiên, chỉ có tìnhtrạng không chắc chắn nào có thể ước đoán được xác suất xảy ra mới được xem làrủi ro Những tình trạng không chắc chắn nào chưa từng xảy ra và không ước đoánđược xác suất xảy ra được xem là sự bất trắc.Rủi ro còn được định nghĩa như là sựkhác biệt giữa giá trị thực tế và giá trị kỳ vọng
Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là những biến cố không mong đợi mà khi
nó xảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế
so với dự kiến Vì vậy Có thế nói bản chất hoạt động của một NHTM hiện nay làchấp nhận rủi ro và quản lý rủi ro Trong bất kỳ giai đoạn kinh tế nào thì việc đốimặt với rủi ro của các ngân hàng là điều không thể tránh khỏi
Cùng với sự ra đời hàng loạt của các ngân hàng hiện nay mà song hành với
nó là không ít những rủi ro dẫn đến việc không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động củabản thân ngân hàng đó mà còn có tác động đến cả nền kinh tế
Chính vì vậy việc nhìn nhận , đánh giá đúng về thực trạng các ngân hàngtrong vấn đề rủi ro thực sự rất quan trọng
Trang 131.2.1.2 Một số loại rủi ro thường gặp
Phân loại rủi ro ảnh hưởng đáng kể tới hiệu quả của việc hạn chế rủi ro tíndụng Phân loại rủi ro được hiểu là việc phân tách rủi ro ra thành từng nhóm riêngbiệt dựa trên các dấu hiệu của chúng Cơ sở khoa học của việc phân loại rủi ro đógiúp các nhà quản trị ngân hàng có thể xác định rõ ràng vị trí của từng loại rủi rotrong hệ thống rủi ro Việc phân loại rủi ro hợp lý sẽ giúp nâng cao khả năng vàhiệu quả áp dụng những phương pháp phù hợp trong việc hạn chế rủi ro xuống mứcthấp nhất có thể Việc phân loại rủi ro xuất phát từ nhiệm vụ phân tích hoạt độngcủa ngân hàng và hoàn thiện các phương pháp quản trị rủi ro, tạo điều kiện giảiquyết những vấn đề quan trọng, làm rõ các chỉ số cơ bản để đánh giá được tính hiệuquả trong hoạt động của ngân hàng, xác định được những yếu tố bên trong và bênngoài ảnh hưởng đến kết quả tiềm năng mà ngân hàng có thể đạt được Thôngthường rủi ro bao gồm các loại sau: rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất.rủi ro luật pháp…
- Rủi ro cung cấp dịch vụ tài chính hay rủi ro kinh doanh bao gồm: rủi ro về hoạtđộng, rủi ro về các sản phẩm, về văn hoá, công nghệ
- Rủi ro thích ứng vốn: Rủi ro này được biểu hiện thông qua việc các ngân hàng cóquy mô vốn nhỏ thường kém an toàn hơn các ngân hàng có quy mô vốn lớn hơn
- Rủi ro tài sản thế chấp: Với các khoản vay cần tài sản đảm bảo thì tài sản cầm cố,thế chấp là một trong những biện pháp để giảm bớt thiệt hại cho ngân hàng Nhưngđôi khi, những tài sản này cũng tồn tại những rủi ro khiến cho ngân hàng chịu thiệthại như giảm giá trị tài sản, tài sản bị cháy, nổ, hỏng hóc…
b Rủi ro thị trường
*Rủi ro môi trường vĩ mô
Ngân hàng hoạt động trong mối liên hệ với rất nhiều tổ chức, cá nhân khácnhau trong nền kinh tế đồng thời cũng chịu sự tác động rất lớn của hệ thống luậtpháp,chính trị do vai trò đặc biệt quan trọng của mình Những mối liên hệ này cóthể làm suy yếu khả năng chống chọi rủi ro của ngân hàng hoặc gây những thiệt hạitài chính Những rủi ro thuộc nhóm này rất khó kiểm soát, chỉ có thể hạn chế trên cơ
sở những dự báo Rủi ro môi trường vĩ mô bao gồm:
Trang 14- Rủi ro tự nhiên: lũ lụt, thiên tại, hoả hoạn
- Rủi ro pháp lý: thường tác động tới các ngân hàng theo hai hướng sau+ Các khách hàng và những người khác có thể vì lời đồn đại nào đó khởikiện ngân hàng
+ Khi các thu xếp pháp lý của ngân hàng ví dụ như các hợp đồng cho vay vàtài sản đảm bảo tiêu chuẩn của ngân hàng có thể không được đáp ứng hoặc Nhànước đột ngột thay đổi chính sách vĩ mô về cơ cấu kinh tế, lĩnh vực ưu tiên Ở cácnước đang phát triển, đây là loại rủi ro có thể gây thiệt hại lớn đến nền kinh tế dothiếu các luật lệ hay các quy định cần thiết
- Rủi ro chiến lược: phát sinh từ các thay đổi trong môi trường hoạt độngcủa ngân trên phạm vi rộng hơn về mặt kinh doanh và tài chính Rủi ro chiến lượccũng có thể phát sinh từ bản thân ngân hàng Ví dụ như sự xâm nhập thị trường mớinhưng thiếu sự nghiên cứu đầy đủ và thiếu các nguồn lực cần thiết để khai thác thịtrường này
- Rủi ro về kinh tế: loại rủi ro này liên quan tới sự vận động của nền kinh tế
và chu kỳ kinh doanh: lạm phát, thất nghiệp, suy thoái kinh tế, khủng hoảng…Đây
là loại rủi ro có ảnh hưởng rất lớn đối với ngân hàng
*Rủi ro môi trường cạnh tranh:
Trong nền kinh tế thị trường, như các chủ thể khác trong nền kinh tế, các ngânhàng thương mại cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt Sự cạnh tranh xuấtphát từ chính các ngân hàng thương mại với nhau, với các tổ chức tài chính kháccùng tác động từ phía khách hàng có thể gây rủi ro sau cho ngân hàng
- Rủi ro thanh khoản: Là loại rủi ro xảy ra khi nhu cầu thanh khoản thực tếvượt quá khả năng thanh khoản dự kiến dẫn đến khả năng ngân hàng mất khả năngthanh toán hoặc tốn thêm phí để bù đắp phần thiếu hụt Rủi ro thanh khoản chủ yếuphát sinh từ xu hướng của các ngân hàng là huy động ngắn hạn và cho vay dài hạn.Trong bất cứ một cuộc khủng hoảng tài chính nào thì người gửi tiền sẽ rút tiền củamình nhanh hơn việc người đi vay sẵn sàng trả nợ và khi đó rất dễ dẫn tới hiệu ứng
“ domino ” trong hệ thống ngân hàng
- Rủi ro lãi suất: thể hiện rủi ro lỗ tiềm tàng của một ngân hàng do các biếnđộng của lãi suất Rủi ro lãi suất có thể có một số hình thức khác nhau như rủi roxác định lại lãi suất, rủi ro đường cong lãi suất thay đổi, rủi ro tương quan lãi suất
và rủi ro quyền chọn đi kèm
- Rủi ro tín dụng: Đây là loại rủi ro mà ngân hàng phải gánh chịu khi kháchhàng vay không trả, không trả đầy đủ gốc hoặc lãi hoặc cả gốc lẫn lãi Đây là loại
Trang 15rủi ro tác động rất lớn đến hoạt động phát triển của ngân hàng Ngân hàng có thểkhông thu hồi được nợ, mất khoản trích dự phòng rủi ro…
- Rủi ro ngoại hối: phát sinh khi có sự chênh lệch về kỳ hạn, về loại tiền tệ củacác khoản ngoại hối nắm giữ, và vì thế có thể làm cho ngân hàng phải gánh chịu khi
tỷ giá ngoại hối thay đổi
1.2.2 Rủi ro tín dụng
1.2.2.1 Khái niệm, đặc điểm của rủi ro tín dụng
Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dễ dẫn đến tổn thất về tài sảncủa ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kến hoặc phải bỏ ra thêm mộtkhoản chi phí để hoàn thành một nghệp vụ tài chính nhất định
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc VN
“Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy
ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng khôngthực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết
Các ngân hàng sẽ không bị đe doạ bởi rủi ro tín dụng nếu luôn luôn nhận được
đủ cả gốc lẫn lãi của các khoản vay đúng hạn ngược lại nếu người vay gặp khó khăn
về tài chính thì cả gốc và lãi của khoản vay bị đặt trong tình trạng rủi ro không thuhồi được Trong điều kịên bình thường, phần lớn các tài sản tài chính do các doanhnghiệp phát hành và được đầu tư bởi ngân hàng đều được đảm bảo với mức xác suấtcao, lãi thu được thường dưới dạng lãi suất cố định Nhưng khi có rủi ro, mặc dùxảy ra với lãi suất thấp, mức vốn có thể mất không giới hạn
Rủi ro tín dụng thường tạo ra những tổn thất về tài chính Nhưng những thiệthại về uy tín của ngân hàng, mất lòng tin của xã hội là những tổn thất còn lớn hơnnhiều lần Rủi ro tín dụng giống như là ngòi nổ tự mình nó sự phá hoại chỉ giới hạntrong phạm vi hẹp, nhưng khi co những chất kích nổ sự phá hoại lan truyền và sựtàn phá khủng khiếp sẽ diễn ra Rủi ro tín dụng lúc đó có thể là đầu mối của nhữngcuộc khủng hoảng tài chính hoặc khủng hoảng kinh tế - xã hội
1.2 2.2 Bản chất, nguyên nhân của rủi ro tín dụn
a Bản chấ
Trang 16Trong kinh doanh ngân hàng, việc ngân hàng đư ng ầu với rủi ro tín dụng làiều không thể tránh khỏi đ ợc Thừa nhận một tỷ lệ rủi ro tự nhiên trong hoạt ộngkinh doanh ngân hàng là một yêu cầu khách quan, hợp lý Vấn ề là làm thế nào ểhạn chế rủi ro này ở một tỷ lệ có thể chấp nhận đ ợc Theo thông lệ quốc tế, tổn thất
1 % tổng ư nợ bình quân hàng m là một ngân hàng có trình ộ quản lý tốt và hoàntoàn không tá đ ộn đ ến ngân hà
Trang 17b Nguyên nhân
b1 Nguyên nhân khách qua
* Môi trường chính trị - xã hội & pháp l
-Luật không nhất quán, thống nhất, không rõ ràng
*Môi trường kinh tế
Vấn đề chu kì kinh tế: lạm phát, thất nghiệp, tỉ giá, … làm ảnh hưởng trực tiếp tớihoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, các cá nhân trong xã hội Làm cho việctrả nợ cho ngân hàng không đúng thời gian, làm cho ngân hàng bị
đọng vốn hoặc mất vốn
*Môi trường xã hội
Các yếu tố xã hội như: thói quen, truyền thống, tập quán, trình độ văn hóa …của người dân ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Do đó, ngânhàng cần đặc biệt quan tâm đến để tránh việc đưa ra các sản phẩm tín dụng khôngphù hợp
* Môi trường công nghệ
Ngân hàng không theo kịp đà phát triển của xã hội, nhất là nhu cầu ngày càngtăng của khách hàng trong việc sử dụng các dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao.Yếu tố công nghệ hiện nay đang là một vấn đề bất cập trong hệ thống các ngânhàng Do vậy, để có ưu thế cạnh tranh và giảm bớt rủi ro các ngân hàng cần phảichú trọng phát triển công nghệ và đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên có nănglực trong lĩnh vực này
* Thông tin không cân xứng
Thông tin không cân xứng có thể dẫn tới rủi ro về đạo đức sau khi giao dịch
Đó là đối tượng vay do thiếu đạo đức, thực hiện những hoạt động trái với cam kếtsau khi nhận khoản tiền vay, đưa đến việc khó khăn hoàn trả món vay Vì vậy, ngânhàng phải thật tỉnh táo để có được nguồn thông tin cân xứng nhằm vượt qua sự lựachon đối nghịch và rủi ro đạo đức
b2.Nguyên nhân chủ quan
* Nguyên nhân từ phía khách hàng
Trang 18- Sử dụng vốn sai mục đích đầu tư, không đúng đối tượng kinh doanh, khôngđúng phương án mục đích xin vay nên khi đến hạn không trả được nợ ngân hàng.
- Đạo đức khách hàng: cố tình trây ỳ không trả nợ, lừa đảo xin vay rồi bỏ trốn
- Tính toán phương án kinh doanh, hoạch định ngân quỹ không chính xác,không dự tính hết được các khoản chi tiêu dẫn đến xác định sai thu nhập trả nợ ngânhàng Người vay bị thất nghiệp, hoặc gặp sự cố bất thường như ốm đau, tai nạn, tửvong… dẫn đến người vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ
- Rủi ro trong kinh doanh của người đi vay
* Nguyên nhân từ phía ngân hàng
- Chính sách tín dụng không hợp lí, quá nhấn mạnh vào lợi nhuận nên khi chovay đã quá chú trọng về lợi tức, đặt mong ước về lợi tức cao hơn các khoản cho vaylành mạnh Ngoài ra, trong thể lệ cho vay có những sơ hở để khách hàng lợi dụngchiếm đoạt vốn của ngân hàng
- Quy trình thẩm định tín dụng, đo lường rủi ro tín dụng, kiểm tra giám sát tíndụng có nhiều thiếu sót Cán bộ ngân hàng thiếu kinh nghiệm, trình độ chuyên môn
có nhiều hạn chế, rủi ro về đạo đức
- Thông tin: thu được không đầy đủ, cập nhật, liên tục hoặc bỏ qua những báocáo của văn phòng thông tin tín dụng, thông tin từ những nguồn tham khảo khác docán bộ tín dụng thiếu trách nhiệm
- Kiểm soát nội bộ không hiệu quả, không phát huy được vai trò của nó thìkhông giúp ngân hàng đưa ra các công cụ phòng chống rủi ro tín dụng hợp lí
1.2.2.3 Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng
a Dấu hiệu từ phía khách hàng
Được thể hiện thông qua việc thay đổi cơ cấu hệ thống quản trị, nhân sự ,sựbất đồng về mục đích, phương pháp quản trị Trong việc hoạch định các chính sáchnhìn thấy hội đồng quản trị hoặc ban giám đốc tỏ ra thiếu kinh nghiệm,sản phẩmcủa doanh nghiệp có thị phần rất nhỏ trên thị trường, năng lực cạnh tranh thấp, mụctiêu phát triển trong tương lai của doanh nghiệp không nằm trong xu thế phát triểnmới của thị trường Hay việc nộp cho ngân hàng các báo cáo tài chính khách hàngchuẩn bị số liệu không đủ, trì hoãn nộp, làm đẹp bảng cân đối bằng nhiều cách vàcác dấu hiệu khác như sự suy giảm uy tín, xuống cấp của các cơ sở kinh doanh, nơilưu trữ hàng hóa đã xuống cấp…
b Dấu hiệu từ phía ngân hàng
Trang 19- Quy trình cho vay không được tuân thủ theo đúng quy định của ngân hàng,đánh giá sai lệch về rủi ro, tài sản đảm bảo, kế hoạch trả nợ, và thông tin về khách hàng
- Các cấp quản lí trong ngân hàng thiếu sự giám sát, quản lí sát sao, lơ làtrong việc kiểm soát nội bộ để từ đó đưa ra các chính sách tín dụng không hợp lí
- Lãnh đạo ngân hàng quá độc đoán trong khi phê duyệt khoản vay
- Cán bộ tín dụng có mối quan hệ đặc biệt bất bình thường với khách hàng
c Dấu hiệu từ khoản vay
- Hồ sơ cho vay thiếu sự chặt chẽ, độ tin cậy của thông tin trong những bộ
hồ sơ là không cao Hay giá trị thực tế của tài sản đảm bảo thấp, kế hoạch trả nợ vànguồn trả nợ không hợp lí Nguồn trả nợ không đúng với kế hoạch vay vốn
- Không có các báo cáo hay dự toán về dòng tiền
1.2.3 Sự cần thiết phải hạn chế rủi ro tín dụng
Đối với các ngân hàng thương mại thế giới phần hoạt động tín dụng chỉ chiếmmột tỷ lệ khoảng 1/3 trong hoạt động của ngân hàng trong khi đú ở Việt Nam hoạtđộng tín dụng hiện đang chiếm tỷ trọng lớn nhất: từ 60- 70% trong danh mục tài sản
có Đặc biệt, nguồn tín dụng này đang đóng vai trị kênh dẫn vốn chủ đạo cho cácdoanh nghiệp.Vì vậy vấn đề rủi ro tín dụng có ảnh hưởng rất lớn đến sự an toàn củacác ngân hàng ở Việt Nam và có tác động đáng kể đến toàn bộ nền kinh tế
Đối với nền kinh tế, hoạt động ngân hàng liên quan đến hoạt động doanhnghiệp, các ngành và các cá nhân Vì vậy, khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tíndụng hay bị phá sản thì người gửi tiền ở các ngân hàng khác hoang mang, lo sợ vàkéo nhau ồ ạt đến rút tiền làm cho toàn hệ thống ngân hàng gặp khó khăn Ở ViệtNam, vụ việc này đó xảy ra với ngân hàng ACB Với tin đồn tổng giám đốc ACB
bỏ trốn đó khiến dòng tiền rút ra ồ ạt tại ACB Chỉ trong vòng hai ngày số tiền rút ra
đó phải tính bằng đơn vị tiền tỷ Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, đến việc chi trả tiền lương cho công nhân viên.Không chỉ thế, sự hoảng loạn của hệ thống ngân hàng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến toàn
bộ nền kinh tế Nó làm suy thoái nền kinh tế, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệptăng, xã hội mất ổn định Với xu thế toàn cầu hoá hiện nay, nền kinh tế thế giớicũng bị tác động bởi rủi ro tín dụng Cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997
Trang 20cuộc khủng hoảng tài chính Nam Mỹ năm 2001-2002 đó làm rung chuyển nền kinh
tế thế giới
Đối với ngân hàng, việc không thu hồi được vốn tín dụng và lãi vay cùng vớiviệc vẫn phải duy trì việc trả gốc và lãi cho các khoản tiền huy động làm thu chi củangân hàng mất cân đối Hậu quả tiếp theo là vòng quay vốn tín dụng của ngân hànggiảm, việc kinh doanh của ngân hàng không hiệu quả Khi gặp phải rủi ro tín dụngngân hàng có nguy cơ rất cao bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh khoản, giảmsút uy tín, mất lòng tin đối với người gửi tiền Nếu tình trạng này kéo dài, việc ngânhàng phá sản là không thể tránh khỏi, gây hậu quả nghiêm trọng cho hệ thống ngânhàng và cả nền kinh tế Như vậy, việc hạn chế rủi ro tại các ngân hàng thương mạihiện đang là vấn đề bức xúc trên cả phương diện lý thuyết lẫn thực tiễn Nắm rõnguyên nhân để lường trước những rủi ro, từ đó xác định những biện pháp đối phó
Khi nợ quá hạn xuất hiện nhiều làm chậm quá trình tuần hoàn và chu chuyểnvốn của các tổ chức tín dụng, giảm hiệu quả sử dụng vốn, giảm lợi nhuận, giảmhiệu quả kinh doanh Đồng thời hạn chế khả năng mở rộng và tăng trưởng tín dụng,khả năng kinh doanh cũng như giảm uy tín của ngân hàng và khả năng cạnh tranhcủa ngân hàng với các TCTD khác
Trang 211.2.4.2 Nợ xấu
Ở Việt Nam theo Quyết định 493 và Quyết định 18 của NHNN Việt Nam cáckhoản nợ được phân loại như sau :
* Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ trong kì hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thuhồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
+ Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khảnăng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúngthời hạn còn lại
* Nhóm 2 (nợ cần chú ý) bao gồm:
+ Các khoản nợ từ 10 ngày đến 90 ngày
+ Các khoản nợ điều chỉnh kì hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hành là doanhnghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hành về khả năngtrả nợ đầy đủ nợ gốc và nợ lãi đúng kì hạn được điều chỉnh lần đầu)
* Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh
kì hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2
+ Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trảlãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
* Nhóm 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 180 đến 360 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn 90 ngày theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
+ Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
* Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
+ Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trởlên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
+ Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
+ Các khoản nợ cơ cấu lại lần trả nợ thứ ba trở lên kể cả chưa bị quá hạn hoặc
đã bị quá hạn
+ Các khoản nợ khoanh nợ chờ xử lý
- Các tỉ lệ nợ xấu
Dư nợ xấu
Trang 22Tỉ lệ nợ xấu =
Tổng dư nợ
Nếu tỉ lệ này càng cao thì rủi ro tín dụng càng cao vì đây là những khách hàng
có dấu hiệu khó khăn về tài chính nên khó trả nợ cho ngân hàng Nếu nợ xấu khôngđược giải quyết kịp thời thì đến một thời điểm nào đó khả năng trích lập dự phòngrủi ro sẽ không đủ để bù đắp tổn thất đó và việc nâng cao tiềm lực tài chính đảmbảo tỉ lệ an toàn vốn CAR là vấn đề khó khăn cho các ngân hàng Như vậy các ngânhàng phải thường xuyên đánh giá, kiểm tra phát hiện nợ xấu để có cơ sở trích lập dựphòng và đưa ra biện pháp để bảo toàn vốn
+ Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: là những khoản nợ quá hạn nhưng thời gianquá hạn ngắn, và ý thức trả nợ của khách hàng là tốt NQH có khả năng thu hồi ảnhhưởng đến kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng, gây cản trở khó khăn trong việcchi trả người gửi tiền, làm tăng chi phí cho ngân hàng Mặc dù không gây ra thiệthại lớn như nợ quá hạn không có khả năng thu hồi nhưng nếu không có biện phápquản lí, kiểm soát chặt chẽ thì NQH có khả năng thu hồi rất dễ trở thành NQHkhông có khả năng thu hồi vì ranh giới giữa hai loại này là rất hẹp
NQH có khả năng thu hồi
Tỉ lệ NQH có khả năng thu hồi =
Tổng NQH
+ Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi: là các khoản nợ thuộc nhóm 5 Mức
độ rủi ro và thiệt hại cho ngân hàng là rất lớn Thời gian quá hạn kéo dài, việc thu
nợ gặp nhiều khó khăn, rủi ro mất vốn có nguy cơ xảy ra cao, chi phí thu hồi nợ giatăng, dòng tiền giảm sút, khả năng sinh lời giảm
NQH không có khả năng thu hồi
Tỉ lệ NQH không có khả năng thu hồi =
Tổng NQH
Tỉ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi càng cao, rủi ro càng thấp Và ngược lại
tỉ lệ nợ quá hạn không có khả năng thu hồi càng cao, rủi ro càng cao
1.2.4.3 Tỉ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
* Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất
có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ trả nợtheo cam kết Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phíhoạt động của TCTD
Trang 23Dự phòng RRTD được trích lập
Tỉ lệ trích lập dự phòng RRTD =
Tổng dư nợ kì báo cáo
Tại Việt Nam hiện nay, việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của hầu hếtcác ngân hàng được thực hiện theo quyết định 493/2005/QĐ – NHNN ngày22/04/2005 của NHNN Việt Nam Theo đó, tùy thuộc vào việc phân loại nợ vàonhóm nào mà có tỉ lệ trích lập tương ứng theo nguyên tắc thời hạn: khả năng thấtthoát cao thì tỉ lệ trích lập là càng lớn Tỉ lệ dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ:Nhóm 1 là 0%, nhóm 2 là 5%, nhóm 3 là 20%, nhóm 4 là 50%, nhóm 5 là 100%
* Dự phòng cụ thể: Là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể cáckhoản nợ quy định tại điều 6 và điều 7 của quyết định 493 và quyết định 18 để dựphòng cho những tổn thất có thể xảy ra
Số tiền dự phòng cụ thể được tính theo công thức sau:
R = max{0, (A – C)} x rTrong đó:
- R: Số tiền dự phòng cụ thể phải trích - C: Giá trị của tài sản đảm bảo
- A: Giá trị của khoản nợ - r: Tỉ lệ trích lập dự phòng
Giá trị của tài sản đảm bảo C được xác định trên cơ sở tích số giữa tỉ lệ ápdụng được quy định ở trên với:
Giá trị thị trường của vàng
Mệnh giá của trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc và các loại giấy tờ cógiá của các TCTD
Giá trị thị trường của chứng khoán của doanh nghiệp và của TCTD khác
- Giá trị TSĐB là động sản, bất động sản và các TSĐB khác ghi trong hợpđồng đảm bảo, hợp đồng cho thuê tài chính
* Dự phòng chung: Là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổnthất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể
và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụng khi chấtlượng các khoản nợ suy giảm TCTD thực hiện trích lập và duy trì dự phòng chungbằng 0,75% tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4
Tỉ lệ trích lập dự phòng rủi ro tính dụng ngày càng cao chứng tỏ rủi ro càng caotrong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Mặt khác tỉ lệ này cao cũng cho thấy sựchủ động của ngân hàng trong việc đối phó với những tổn thất bất ngờ càng tốt
- Khả năng bù đắp rủi ro
Dự phòng RRTD được trích lập
Hệ số khả năng bù đắp các khoản vay bị mất=
Trang 24Dư nợ bị thất thoát
Hệ số này thể hiện sự chủ động của ngân hàng trong việc xử lí nợ từ dựphòng rủi ro Hệ số này càng cao thì ngân hàng càng có khả năng bù đắp đượcnhững khoản nợ bị thất thoát Nhưng nếu hệ số này quá lớn thì gây lãng phí nguồnvốn của ngân hàng vốn đã rất eo hẹp Vì vậy, các ngân hàng nên giữ hệ số này lớnhơn và gần con số 1 hơn
1.2.4.4Phân tán rủi ro
Ngân hàng nào thực hiện cho vay tập trung theo đối tượng, ngành kinh tế hoặc khuvực địa lí thì rủi ro rín dụng là rất cao vì sẽ giống như khi chúng ta bỏ chứng vàomột rổ, nếu rổ vỡ thì toàn bộ số trứng trong đó sẽ vỡ hết, nhưng nếu số trứng đóđược chia ra làm nhiều rổ thì sẽ giữ được một số quả trứng nguyên Chính vì vậy
mà NHNN có quy định: tổng dư nợ cho vay đối với khách hàng không vượt quá15% vốn tự có của tổ chức tín dụng; tổng mức cho vay và bảo lãnh đối với mộtkhách hàng có liên quan không được vượt quá 25% vốn tụ có của tổ chức tín dụng.Đối với một khách hàng có liên quan đến tổng dư nợ không được vượt quá 50% vốn
tự có của tổ chức tín dụng;
Tổng mức cho vay và bảo lãnh không được vượt quá 60% vốn tự có của TCTD
Để đảm bảo hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả, các TCTD phải tuân thủcác quy định trong cho vay như: xác định mức cho vay phụ thuộc vào vốn tự có của
tổ chức tín dụng, giá trị tài sản đảm bảo, vốn tự có của khách hàng, ngân hàng còntuân thủ thực hiện nghiêm túc những giới hạn pháp lí trong cho vay thì rủi ro tíndụng càng thấp
1.2.4.5 Tỉ lệ xử lí nợ quá hạn từ tài sản đảm bảo
Giá trị xử lí NQH từ TSĐB
Tỉ lệ xử lý NQH từ TSĐB =
NQH đã xử lí
- Mức độ tập trung vốn: Dư nợ / Tổng nguồn vốn
Dựa vào chỉ tiêu này qua các năm để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụngcủa ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổnđịnh và có hiệu quả, ngược lại nếu chỉ tiêu này thấp ngân hàng đang gặp khó khăn,nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng
1.2.4.6 Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ ( % ) = ( Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay ) * 100
- Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của NH
Trang 25- Nó phản ánh trong 1 thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì Nh sẽthu về được bao nhiêu đồng vốn.
- Sự phát triển của ngành liên quan: nếu ngành liên quan đến dự án đang ởgiai đoạn phát triển thì dự án có nhiều khả năng thành công Ngược lại; nếu ngànhliên quan đến dự án đang ở giai đoạn suy thoái và có nhiều công ty trong ngành làm
ăn thua lỗ thì khả năng thành công của dự án là thấp
- Môi trường pháp lý: Luật bảo hiểm, luật lao động, luật cạnh tranh lànhững điều khoản cần được quan tâm khi đánh giá một dự án
1.2.5.2 Các yếu tố chủ quan
Các yếu tố chủ quan có thể được hiểu là tính tin cậy của doanh nghiệp đi vayhay khả năng trả nợ của doanh nghiệp khi đến hạn Nhân tố này được phân tích chủyếu dựa vào các dữ liệu kế toán của doanh nghiệp
- Hiệu quả hoạt động hiện tại của doanh nghiệp: kết quả kinh doanh hàng
quớ và hàng năm của doanh nghiệp
- Các khoản tín dụng hiện tại và lịch sử của các khoản tín dụng quá khứ của
doanh nghiệp: Nếu hiện tại doanh nghiệp đang có các khoản vay khác và có cáckhoản vay tín dụng quá hạn chưa được thanh toán hay doanh nghiệp có các khoảnvay tín dụng đã được thanh toán nhưng thường quá hạn phải chi trả thì tín tin cậycủa doanh nghiệp là thấp, và việc cho doanh nghiệp vay tín dụng sẽ có rủi ro cao
- Khả năng tài chính của doanh nghiệp: được căn cứ dựa vào vốn tự có, các
khoản cho vay, tài sản thế chấp, người bảo lãnh Các ngân hàng có thể đánh giá mứcrủi ro tín dụng trên cơ sở xác định tỷ lệtổng vốn cần vay của doanh nghiệp/vốn tự cócủa doanh nghiệp Nếu tỷ lệ này là cao thì rủi ro tín dụng cao, và ngược lại
- Tính thanh khoản cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng Dự
doanh nghiệp có tình trạng kinh tế tốt nhưng nếu tính thanh khoản hay khả năng huyđộng tiền mặt không cao thì doanh nghiệp có nhiều khả năng phải thanh toán nợ quáhạn quy định Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có rủi ro tín dụng cao
Trang 26CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
Ở NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT-PHÒNG GIAO DỊCH SỐ
04-CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1 Giới thiệu về Phòng giao dịch Số 04-Chi nhánh Hà Nội
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Nam Việt
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Việt trước đây có tên gọi là Ngân hàngTMCPNT Sông Kiên, là Ngân hàng Cổ phần được thành lập theo giấy phép số00057/NH-GP ngày 18 tháng 9 năm 1995 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp vàGiấy phép thành lập số 1217/GP-UB ngày 17 tháng 10 năm 1995 do Ủy ban Nhândân tỉnh Kiên Giang cấp Ngân hàng hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số 4103005193 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ ChíMinh (đăng ký lần đầu theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 050046 ngày
02 tháng 11 năm 1995 của Ủy ban kế hoạch tỉnh Kiên Giang), giấy đăng ký kinhdoanh thay đổi lần thứ 5 ngày 03 tháng 12 năm 2010
Ngày 02/11/1995:Ngân hàng chính thức đi vào hoạt động với trụ sở chính tạiTỉnh Kiên Giang
Ngày 18/05/2006:Ngân hàng đã được NHNN chấp thuận cho chuyển đổi môhình hoạt động thành ngân hàng TMCP đô thị ,đổi tên thành ngân hàng TMCP NamViệt (viết tất là Navibank) và sau đó được chuyển trụ sở chính về hoạt động tại TP
Hồ Chí Minh
Ngân hàng nắm quyền kiểm soát toàn bộ Công ty con là Công ty TNHH Quản
lý nợ và Khai thác Tài sản Nam Việt Ngân hàng, được thành lập theo Quyết định số2406/QĐ-NHNN ngày 19/12/2006 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 4104000321 ngày 28/12/2006 do Sở kế hoạch và Đầu
tư cấp với mức vốn điều lệ là
50.000.000.000 đồng, hoạt động chủ yếu là tiếp nhận, quản lý các khoản nợtồn đọng của ngân hàng TMCP Nam Việt và tài sản đảm bảo nợ vay liên quan đếncác khoản nợ để xử lý, thu hồi vốn nhanh nhất
Trong hệ thống NHTM Việt Nam ,Navibank thuộc nhóm ngân hàng có quy
mô tài sản,vốn và mạng lưới hoạt động ở mức trung bỡnh
Tính đến nay ngân hàng có 1 trụ sở chính 1 sở giao dịnh, 19 chi nhánh và 70phòng giao dịch trong cả nước Trong đó, mạng lưới hoạt động chủ yếu tập chung ởhai khu vực miền bắc và miền nam, được đánh giá là khu vực nhiều tiềm năng và
Trang 27cũng là nơi tập chung nhiều tổ chức tín dụng trong và ngoài nước Vì vậy Navibankgặp phải sự canh tranh gay gắt giữa các ngân hàng , nhất là các ngân hàng mới vàcác ngân hàng nước ngoài Với định hướng tăng cường , mở rộng mạng lưới giaodịch và đa dạng hóa kênh phân phối sản phẩm dịch vụ , Navibank đang từng bướccải thiện thị phần của mình so với các ngân hàng khác tại Việt Nam.
Cơ cấu tổ chức và quản lý của ngân hàng:
2.1.2 Phòng giao dịch Số 04-Chi nhánh Hà Nội
Trang 28như thủ đô Hà Nội Năm 2008 phòng giao dịch Tây Hồ được thành lập trực thuộc
chi nhánh Navibank Hà Nội
Navibank Tây Hồ sau này đã được đổi tên thành PGD Số 04 thuộc chi nhánh
Hà Nội có địa chỉ tại số 101-Đội Cấn-Ba Đình-Hà Nội Phòng giao dịch nằm trên
một con phố ở khu trung tâm thành phố cạnh với khu hành chính Ba Đình, là tuyến
phố tập trung cư dân đông đúc, các hoạt động thương mại dịch vụ rất phát triển nên
rất thuận lợi cho việc kinh doanh của ngân hàng
Bộ phận kếtoán&giaodịch(teller)
Bộphậnkiểmsoát
Bộphậnkhoquỹ
Bộphậnkiểmsoátsau
Bộphậnanninh
Trang 29
a Giám đốc (Trưởng phòng giao dịch)
- Trực tiếp điều hành mọi hoạt động của chi nhánh Ngân hàng; chịu tráchnhiệm trước pháp luật, Tổng Giám đốc, Giám đốc chi nhánh cấp trên về các quyếtđịnh của mình
- Đề nghị các vấn đề có liên quan đến tổ chức, cán bộ, đào tạo, lao động, tiềnlương và nghiệp vụ kinh doanh lên Giám đốc chi nhánh cấp trên xem xét và quyếtđịnh theo phân cấp ủy quyền của tổng Giám đốc
- Quy định chức năng nhiệm vụ đối với các phòng nghiệp vụ tại chi nhánh; nộiquy lao động, lề lối làm việc cho chi nhánh
- Xây dựng và duy trì thường xuyên mối quan hệ với các cấp Ủy, Đảng, chínhquyền, cơ quan ban ngành địa phương
- Chấp hành chế độ giao ban thường xuyên tại chi nhánh và trên địa bàn hoạtđộng, báo cáo định kì, đột xuất các hoạt động của chi nhánh lên chi nhánh cấp trêntheo quy định
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh cấp trên giao
b Phòng Quan hệ khách hàng Doanh nghiệp
vị liên quan, đề nghị Navibank hỗ trợ tổ chức quảng bá, giới thiệu với khách hàng
về những sản phẩm dịch vụ của Navibank dành cho khách hàng, những tiện ích vànhững lợi ích mà khách hàng được hưởng
- Tư vấn cho khách hàng lựa chọn sử dụng các sản phẩm dịch vụ củaNavibank Phổ biến, hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng về quy trình sửdụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng với tính chuyên nghiệp cao
- Chịu trách nhiệm về việc bán sản phẩm, nâng cao thị phần của chi nhánh, tối
ưu hoá doanh thu nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận, phù hợp với chính sách và mức độchấp nhận rủi ro của ngân hàng
- Chịu trách nhiệm theo dõi và quản lý khách hàng của PGD
- Thực hiện các nghiệp vụ quản lý sau như: Kiểm tra định kỳ, kiểm tra độtxuất, thông qua các kênh thông tin khác nhau để giám sát tình hình sử dụng vốn của
Trang 30khách hàng có đúng như cam kết hay không, đề ra các biện pháp xử lý các sai phạmcủa khách hàng.
- Giải quyết các khiếu nại, thắc mắc của khách hàng trong phạm vi quyền hạncho phép
- Duy trì, phát triển quan hệ giao dịch của khách hàng, thu hút khách hàng mớiThanh toán quốc tế
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế như mở L/C, thanh toán L/C,chuyển tiền quốc tế
- Phối hợp với bộ phận tín dụng để hoàn thành các công việc có liên quan
c Phòng Kinh doanh(Quan hệ khách hàng cá nhân,bán lẻ)
- Triển khai các họat động bán hàng hàng ngày (Tìm kiếm, gặp gỡ, gọi điệnkhách hàng tiềm năng; tư vấn đầy đủ, chính xác; cung cấp thông tin nhằm duy trìkhách hàng tiềm năng; thuyết phục khách hàng sử dụng dịch vụ sản phẩm củaNavibank)
- Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định sơ bộ hồ sơ khách hàng đảm bảo tính chínhxác, phù hợp với quy định của Navibank và pháp luật hiện hành
- Giải đáp nhanh chóng, kịp thời và chính xác những thắc mắc của khách hàng
- Bảo vệ lợi ích của ngân hàng bằng việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy địnhcủa Navibank và các pháp luật liên quan đến lĩnh vực tài chính ngân hàng
d Phòng Dịch vụ khách hàng
Phòng dịch vụ khách hàng thực hiện những giao dịch của ngân hàng vớikhách hàng thông qua quầy giao dịch của ngân hàng Phòng dịch vụ khách hànggồm 4 bộ phận chính:- Bộ phận kế toán và giao dịch- Bộ phận kiểm soát- Bộ phậnkho quỹ- Bộ phận kiểm soát sau
d1 Bộ phận kế toán và giao dịch (teller)
Bộ phận giao dịch thực hiện việc giao dịch trực tiếp giữa khách hàng với ngânhàng như những giao dịch gửi, rút tiền, lập và tất toán sổ tiết kiệm … Giao dịchviên cũng nhiệm vụ giải đáp thắc mắc của khách hàng và giới thiện cho khách hàngnhững dịch vụ sẵn có của ngân hàng phù hợp với nhu cầu của từng khách hàng Bộphận giao dịch có tất cả 8 quầy giao dịch Khách hàng đến thực hiện giao dịch đượcrút phiếu thứ tự và gọi số thứ tự bằng hệ thống tự động Các nhân viên giao dịchđồng thời thực hiện hạch toán các giao dịch của khách hàng với ngân hàng, đảm bảocác giao dịch của khách hàng được thực hiện nhanh chóng
d2 Bộ phận kiểm soát
Bộ phận kiểm soát đặt phía sau quầy giao dịch thực hiện công việc giám sáthoạt động của các teller trên các cơ sở sau:
Trang 31- Kiểm tra, giám sát về mặt nghiệp vụ của giao dịch viên, đảm bảo cácgiaodịch được hạch toán đúng, đủ.
- Kiểm tra, giám sát về thái độ phục vụ của giao dịch viên Công tác này đượctrợ giúp bằng máy chấm điểm được đặt trước mỗi quầy giao dịch Khi kết thúc giaodịch, khách hàng có thể bấm nút để xếp hạng thái độ phục vụ của giao dịch viêntheo các mức: Tốt, khá, bình thường, kém
- Giải đáp các thắc mác của khách hàng mà giao dịch viên chưa giải đáp được
an toàn
- Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan để về lượng tiền mặt giao dịch trongngày, từ đó đề xuất định mức tiền tồn quỹ hợp lý để đảm bảo tiết kiệm vốn,sử dụngvốn có hiệu quả, hạn chế tình trạng thừa vốn đồng thời nâng cao an toàn kho quỹ
- Chịu trách nhiệm đề xuất, tham mưu với giám đốc chi nhánh về các biệnpháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ
- Theo dõi, tổng hợp lập báo cáo tiền tệ, an toàn kho quỹ theo quy định
d4.Kiểm soát sau
-Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch - tổng hợp
- Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh
- Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh
- Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh
- Giúp việc GĐ quản lý, đánh giá tổng thể hoạt động kinh doanh của PGD.-Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp
- Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của PGDđồng thời quản lý, giám sát tài chính
- Đề xuất tham mưu với Giám đốc chi nhánh về việc hướng dẫn thực hiện chế
độ tài chính, kế toán, xây dựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản, quản lý tài chính,tiết kiệm chi tiêu nội bộ, hợp lý và đúng chế độ
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ, quy trình trong công tác kế toán, luânchuyển chứng từ và chi tiêu tài chính của PGD
- Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác, kịp thời, hợp lý, trung thựccủa số liệu kế toán, báo cáo kế toán, báo cáo tài chính Phản ảnh đúng hoạt động
Trang 32kinh doanh của PGD theo đúng chuẩn mực kế toán và các quy định của nhà nước vàcủa Navibank.
e Bộ phận an ninh
Bộ phận an ninh gồm một tổ an ninh, thực hiện chức năng chủ yếu là đảm bảo anninh cho phòng cũng có nhiệm vụ trợ giúp những bộ phận khác (như bộ phận giaodịch, bộ phận giao dịch trong các giao dịch hàng ngày cũng như những giaodịchchuyển tiền giữa phòng giao dịch và sở giao dịch Bộ phận này tổng hợp) trongnhững côngviệc hàng ngày như vận chuyển trang thiết bị, vận chuyển hồ sơ giấy tờ v.v
f Phòng thông tin điện toán:
Phòng thông tin điện toán thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thôngtin điện toán tại chi nhánh, bảo dưỡng các thiết bị thông tin điện toán của chi nhánh.Nhiệm vụ của phòng là cập nhật các phiên bản phần mềm mới về công nghệ ngânhàng do ngân hàng Navibank triển khai và hướng dẫn các phòng ban khác trong chinhánh.Ngoài ra, phòng thông tin và điện toán còn thực hiện lập và gửi báo cáo cácfile theo quy định của ngân hàng nhà nước Việt Nam, quản lý việc đóng mở giaodịch hàng ngày
Hoạt động chính của PGD Số 04-Chi nhánh Hà Nội
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn dưới các hình thức có kỳ hạn,không kỳ hạn
- Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hang
- Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế, huy độngvốn từ nước ngoài
- Các dịch vụ Ngân hàng khác
2.1.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây
Năm 2011 họat động tiền tệ được điều hành theo hướng thắt chặt và thận trọngnhằm hỗ trợ cho mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô Theo đó, Ngânhàng nhà nước đã thực hiện mạnh mẽ các biện pháp nhằm kiểm soát tốc độ tăngtrưởng tín dụng dưới 20%, điều chỉnh cơ cấu tín dụng đối với lĩnh vực phi sản xuất đểđảm bảo tỷ trọng cho vay đối với lĩnh vực này không vượt quá 16% tổng dư nợ tíndụng tại thời điểm 31/12/2011, quy định trần lãi suất huy động đối với các tổ chứctín dụng ,… Dưới tác động của những chính sách này , năm tài chính 2011 được ghinhận với mức tăng trưởng GDP cả nước chỉ tăng 5.89% nhưng lạm phát cả năm vẫn
Trang 33duy trì ở mức cao trên 18%, tăng trưởng tín dụng đạt khoảng 13% (mức thấp nhấttrong lịch sử ngân hàng), nợ xấu của các ngân hàng tăng mạnh so với năm 2010 vàhiện duy trì ở mức 3.40% trên tổng dư nợ ,khủng hoảng thanh khoản trong hệ thốngngân hàng thương mại vẫn chưa được giải quyết triệt để , Trong bối cảnh đó, bằngnhững bước đi hết sức cẩn trọng và linh hoạt , Ngân hàng nói chung và PGD Số 04-Chi nhánh Hà Nội nói riêng đã vượt qua những khó khăn do môi trường vĩ mô đemlại bằng việc tiếp tục duy trì được sự ổn định và tính hiệu quả trong hoạt động kinhdoanh
a Hoạt động huy động vốn:
Phòng giao dịch Số 04-Chi nhánh Hà Nội tuy mới đi vào hoạt động được 3năm nhưng luôn tự hào là một trong những phòng giao dịch huy động vốn tốt, pháthuy tốt thế mạnh nội bộ, gặt hái nhiều thành công Có được kết quả này là nhờ cómột đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt tình, kỷ luật, chuyên nghiệp, kiến thứcnghiệp vụ vững vàng, ham học hỏi, chăm sóc khách hàng tốt và đặc biệt là có tinhthần trách nhiệm, đoàn kết, tập thể cao
Bảng1 Giá trị và tỷ trọng huy động vốn của PGD Số 04-Chi nhánh Hà Nội từ năm
Tăng trưởng huy động vốn
- Tổng nguồn vốn huy động năm 2009 là 218122 triệu đồng năm 2010 là
238844 triệu đồng tăng 9.5% so với năm 2009, vốn huy động năm 2011 tuy là nămkhó khăn nhưng nguồn vốn huy động lại tăng trưởng khá hơn 2010 là 265254(tr)tăng 11.05% so với năm 2010
- Trong đó nguông vốn huy động từ cá nhân và tổ chức kinh tế chiếm đa sốtrong tổng nguồn vốn huy động năm 2009 là 145051(tr) chiếm 66.5% vốn huy động