TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾCHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đề tài: QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO - VIỆT CHI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO - VIỆT
CHI NHÁNH HÀ NỘI
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS PHAN TỐ UYÊN
Họ và tên sinh viên : LEDA HANEXINGXAY
Mã sinh viên : CQ484253
Hà Nội , 2010
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO VIỆT CHI NHÁNH HÀ NỘI 3
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 3
1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu quản lý, bộ máy tổ chức quản lý 4
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng chi nhánh Hà Nội 4
1.2.2 Bộ máy tổ chức của ngân hàng liên doanh Lào_Việt chi nhánh Hà Nội 7
1.2.3 Chức năng nhiệm vụ của phòng tín dụng 9
1.3 Kết quả hoạt đông kinh doanh của ngân hàng Lào_Việt trong những năm gần đây 10
1.3.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngân hàng liên doanh Lào_Việt 10
1.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong những năm gần đây 12
1.3.2.1 10 năm hoàn thành nhiệm vụ được giao 12
1.3.2.2 Hoạt độngchuyển tiền thanh toán xuất nhập khẩu 14
1.3.2.3 Hoạt độngchuyển tiền thực hiện các dự án viện trợ và đầu tư 15
1.3.2.4 Hoạt động mua bán chuyển đổi VND/LAK 16
1.3.2.5 Hoạt động khác 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG LÀO_VIỆT CHI NHÁNH HÀ NỘI 19
2.1 Sự cần thiết khách quan phải quản trị rủi ro tín dụng tại LVBank HN 19 2.1.1 Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận Ngân hàng 19
2.1.2 Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của Ngân hàng 19
2.1.3 Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của Ngân hàng 19
2.1.4 Rủi ro tín dụng có thể dẫn đến nguy cơ phá sản Ngân hàng 20
2.2 Hoạt động tín dụng tại LVBank trong những năm gần đây 21
2.2.1 Tình hình huy động vốn 21
2.2.2 Tình hình sử dụng vốn 23
2.3 Thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại LVBank trong những năm gần đây 26
Trang 32.3.1 Tình hình nợ quá hạn tại LVBank 27
2.3.2 Tình hình lãi treo 29
2.4 Tình hình phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng tại LVBank Hà Nội 30
2.4.1 Đối với những món nợ quá hạn có khả năng thu hồi 31
2.4.2 Đối với những món nợ quá hạn không có khả năng thu hồi 32
2.5 Đánh giá chung về công tác quản trị rủi ro tại Ngân hàng liên doanh Lào_Việt Hà Nội 33
2.5.1 Những kết quả đạt được 33
2.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân 34
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO_VIỆT CHI NHÁNH HÀ NỘI 37
3.1 Phương hướng phát triển của Ngân hàng liên doanh Lào_Việt Hà Nội 37 3.1.1 Nhiệm vụ chính của NHLD Lào – Việt chi nhánh Hà nội trong giai đoạn tới 37
3.1.2 Định hướng của NHLD Lào – Việt chi nhánh tại Hà Nội 38
3.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại LVBank Hà Nội 40
3.2.1 San sẻ rủi ro 40
3.2.1.1 Tránh dồn vốn 41
3.2.1.2 Liên kết đầu tư 41
3.2.1.3.Bảo hiểm tín dụng 41
3.2.2 Nghiên cứu khách hàng 42
3.2.3 Phát hiện và xử lý kịp thời nợ quá hạn, tăng cường huy động vốn 43
3.2.4 Tăng cường kiểm soát, kiểm tra nội bộ 44
3.2.5 Đổi mới quản lý và phát triển nguồn nhân lực 45
3.3 Một số kiến nghị 46
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV 46
3.3.3 Kiến nghị với hội sở Ngân hàng Liên doanh Lào_Việt 46
3.3.4 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 46
KẾT LUẬN 48 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 LVBank: Ngân hàng Liên Doanh Lào Việt
2 BIDV: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
3 LVB HN: Ngân hàng liên doanh Lào_Việt chi nhánh Hà Nội
4 NHNH: Ngân hàng Nhà nước
5 HĐQT: Hội đồng quản trị
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1: Tình hình nhân sự của Chi nhánh giai đoạn 2005 - 2009 8
Bảng 2: Kết quả hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu Việt Nam - Lào 14
Bảng 3: Kết quả thực hiện chuyển tiên viện trợ và đầu tư 16
Bảng 4: Kết quả hoạt động chuyển đổi, lưu thông tiền tệ giữa VND/LAK 16
Bảng 5: Tình hình huy động vốn của LVBank HN qua các năm 2007-2009 21
Bảng 6: Tình hình dư nợ tại LVBank HN theo thành phần kinh tế 24
Bảng 7: Tình hình dư nợ tại LVBank HN theo thời hạn cho vay 25
Bảng 8 Tỷ lệ nợ quá hạn tại LVBank từ 2005-2009 28
Bảng 9: Tỷ lệ lãi treo tại LVBank 29
Biểu 1: Tổng dư nợ qua các năm 2006-2009(Đơn vị: nghìn USD ) 23
Sơ đồ 1: Mô hình bộ máy tổ chức của ngân hàng liên doanh Lào_Viêt 7
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Bước sang thế kỷ 21, nhất là sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mạiThế giới, nền kinh tế nước ta đã có những thay đổi đáng kể theo hướng tích cực.Trong đố có sự thay đổi về định hướng và cơ cấu ngành nghề Bên cạnh sự thay đổi
đó có một nhân tố tác động mạnh mẽ tới sự phát triển của cả nền kinh tế đó là "ngânhàng" Đây là một trong những yếu tố tác động mạnh tới sự phát triển của nền kinh
tế thông qua chức năng điều chuyển vốn cho nền kinh tế, nhằm khai thác triệt đểnhững tiềm lực vốn có của cả nền kinh tế về vốn và các công cụ tài chính Và hoạtđộng quan trọng không thể thiếu của ngân hàng là hoạt động tín dụng Đó là công
cụ tài trợ vốn cho nền kinh tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển cân đối của cácngành và của ngân hàng Tuy nhiên hoạt động này lại chứa đựng nhiều rủi ro, gâykhông ít khó khăn cho ngân hàng Đây là vấn đề mà tất cả các ngân hàng thươngmại đều quan tâm
Xuất phát từ tính quan trọng của vấn đề trên, sau thời gian thực tập tại Ngân
hàng Liên doanh Lào_Việt chi nhánh Hà Nơi, em đã quyết định chọn đề tài: "Quản
trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng liên doanh Lào_Việt chi nhánh
Hà Nội" làm chuyên đề thực tập.
Mục đích nghiên cứu của chuyên đề này là:
- Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàngLào_Việt Hà Nội để đánh giá được tình hình rủi ro trong hoạt động tín dụng củaChi nhánh
- Đưa ra một số ý kiến nhận xét và đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế rủi rotrong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Lào_Việt chi nhánh Hà Nội
Để giải quyết từng vấn đề trên, chuyên đề được thiết kế làm 3 chương:
Trang 7Chương 1: Khái quát chung về Ngân hàng Lào_Việt chi nhánh Hà Nội
Chương 2: Thực trạng rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Lào_Việt
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8Để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt đãthành lập thêm các chi nhánh trở thành một hệ thống Ngân hàng Liên doanh Lào -Việt: Ngày 27/03/2000 thành lập Chi nhánh Hà Nội, ngày 22/06/2001 thành lập Chinhánh Chăm Pa Sak, ngày 23/04/2003 thành lập chi nhánh TP Hồ Chí Minh Việc
mở rộng mạng lưới chi nhánh đã tạo điều kiện cho hệ thống Ngân hàng Liên doanhLào - Việt tiếp cận và phục vụ khách hàng trên địa bàn Chi nhánh và các địa bàn lâncận, là cầu nối trong thanh toán giữa hai nước, thông qua công tác chuyển đổi LAK/VND đã góp phần vào sự phát triển quan hệ hợp tác toàn diện giữa hai nước Lào -Việt
Là Ngân hàng làm đại lý giải ngân các nguồn vốn viện trợ, cho vay ưu đãi
Trang 9của Chính phủ Việt nam và các tổ chức quốc tế dành cho Lào, có nhiều dịch
vụ hiện đại như chuyển tiền, thanh toán quốc tế, đại lý thanh toán thẻ VISA, séc dulịch, đi Việt nam và các nước trên thế giới nhanh chóng thuận tiện, chi phí thấpnhất Ngân hàng đạt tổng tài sản có tăng gấp 3 lần sau hơn 2 năm đi vào hoạt động,hoạt động tuân thủ pháp luật, an toàn, hiệu quả, theo kịp các chuẩn mực của ngânhàng khu vực và quốc tế, kết quả kinh doanh có lãi liên tục tăng cao qua các năm.Ngân hàng có các tổ chức cơ sở liên tục các năm giữ vững danh hiệu trong sạchvững mạnh Là thành viên của các tổ chức:
- Hiệp hội Ngân hàng Lào
- Tổ chức thanh toán quốc tế SWIFT
- Quỹ bảo hiểm tiền gửi Lào
Sự ra đời của ngân hàng liên doanh Lào-Việt chi nhánh Hà Nội được đã thêmmột bước thuận lợi là cấu nối giúp các doanh nghiệp có nhu cầu xuất nhập khẩuthanh toán giữa hai nước được nhanh chóng, an toàn và chính xác, tạo lập uy tín vớikhách hàng đặc biệt đổi với khách hàng có quan hệ kinh tế với nước Lào và Việtnam được thực hiện tất cả càc nhiệm vụ của một Ngân hàng Thương mại theo luậtcủa các tổ chức tín dụng và Việt nam
Chi nhánh Hà Nội là Chi nhánh đầu tiên của hệ thống được thành lập, hoạtđộng theo phương châm thuận tiện, nhanh chóng, an toàn tuân thủ pháp luật, trong 5năm qua Chi nhánh Hà Nội đã nỗ lực thực hiện tốt nhiệm vụ, phân đấu thực hiệnhoàn thành và hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh đã đề ra, là mộtđơn vị vững mạnh, hoạt động có hiệu quả, góp phần vào sự trưởng thành và pháttriển chung của hệ thống Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt
1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu quản lý, bộ máy tổ chức quản lý
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng chi nhánh Hà Nội
Ngân hàng LVBank Hà Nội hoạt động với mô hình Chi nhánh Ngân hàngnước ngoài tại Việt Nam, trong môi trường pháp luật cạnh tranh, các thế hệ cán bộ,
Trang 10công nhân viên Chi nhánh luôn nhận thức được vị thế của mình để vượt qua nhữngkhó khăn, làm tròn nhiệm vụ chính trị được giao Không ỷ lại vào sự hỗ trợ của cáccấp lãnh đạo, của các ngân hàng mẹ (BIDV và BCEL), Chi nhánh đã phát huy sángtạo, áp dụng công nghệ mới và chủ động đổi mới tư duy kinh doanh theo nhu cầuthị trường để tận dụng các cơ hội, vượt qua thách thức trong điều kiện hội nhập,cạnh tranh tại Việt Nam Những điều đó đã giúp cho Chi nhánh ngày càng vữngbước đi lên, xác định cho mình một vị thế riêng vượt qua khuôn khổ là giải phápcho vướng mắc trong khâu thanh toán, trở thành một đơn vị góp phần tích cực trongviệc thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại và đầu tư giữa hai nước ViệtNam và Lào Theo đó, Chi nhánh xác định bản thân Chi nhánh cũng như toàn hệthống LVB là một thực tế sinh động cho quan hệ kinh tế Việt Nam và Lào, khôngchỉ phải hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao mà còn phải tập trung năng lựccho hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả nhất, xứng đáng là hình mẫu cho quan
hệ kinh tế Lào - Việt Nam Trong điều kiện cạnh tranh, Chi nhánh luôn xem hiệu
quả kinh doanh của Chi nhánh là thước đo hết sức quan trọng, khẳng định sự tồn tạihữu ích bản thân để thực hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao Liên tục đổi mớinăng lực, tư duy hoạt động phù hợp với chuyển biến mới của môi trường kinhdoanh tại Việt Nam cũng chính là phương châm, là hướng đi Chi nhánh đã xác định
để tiếp vững bước đi lên sau chặng đường 10 năm thành lập và phát triển
Nhiệm vụ chính của ngân hàng là:
1 Thực hiện chuyển đổi đồng Việt Nam (VND), Kip (LAK) và các ngoại tệkhác, phục vụ khách hàng thanh toán Làm nhiệm vụ giải ngân các dự án theo chỉđịnh của Nhà nước
2 Nghiệp vụ huy động vốn:
Thực hiện nghiệp vụ huy động vốn bằng các loại tiền LAK, VND, USD, vàngoại tệ khác với nhiều hình thức và lãi suất thích hợp như: nhận tiền gửi thanhtoán; nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn; phát hành kỳ phiếu, tráiphiếu; vay vốn của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong và ngoài nước
Trang 113 Nghiệp vụ tín dụng đồng tài trợ:
+ Cho vay ngắn hạn: Cho vay theo hạn mức tín dụng; Cho vay từng lần; Chiết
khấu bộ chứng từ có giá; Tài trợ xuất nhập khẩu
+ Cho vay trung và dài hạn: Đầu tư chiều sâu đổi mới thiết bị công nghệ; Đầu
tư mở rộng sản xuất; Đầu tư dự án mới
4 Dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước thông qua các hình thức
Bao gồm những các hình thức : Thanh toán tín dụng chứng từ ( L/C ); Thanhtoán nhờ thu ( collection ); Nhận chuyển tiền, thực hiện thanh toán trong và ngoàinước; Thanh toán hàng đổi hàng
7 Ngân hàng liên doanh Lào - Việt chi nhánh Hà Nội được thực hiện tất cảcác nghiệp vụ của một ngân hàng theo Luật của các tổ chức tín dụng của Việt Nam
Sự ra đời của Ngân hàng Lào - Việt chi nhánh Hà Nội tạo thêm một bướcthuận lợi là cầu nối giúp các doanh nghiệp có nhu cầu xuất nhập khẩu thanh toángiữa hai nước được nhanh chóng, an toàn và chính xác Chi nhánh Hà Nội đã tạolập được một vị trí vững chắc trong quan hệ kinh tế giữa hai nước, góp phần vunxới tình đoàn kết hữu nghị truyền thống ngày càng bền chặt và mối quan hệ kinh tếgiữa hai nước ngày càng phát triển.Giúp các cá nhân và doanh nghiệp thuận lợitrong buôn bán hàng hóa, thúc đẩy và tăng cường quan hệ mậu dịch chính ngạchgiữa hai quốc gia
Trang 12Ngày 27/03/2010 là thời điểm đầy ý nghĩa khi Chi nhánh đã tròn 10 năm hoạtđộng Dự còn rất khó khăn trước mặt, nhưng những gì đã đạt được xứng đáng đểcho các thế hệ cán bộ, nhân viên Chi nhánh tự hào báo cáo với các cấp lãnh đạoĐảng, Nhà nước và nhân dân hai Nước.
1.2.2 Bộ máy tổ chức của ngân hàng liên doanh Lào_Việt chi nhánh Hà Nội
Sơ đồ 1: Mô hình bộ máy tổ chức của ngân hàng liên doanh Lào_Viêt
Trong khoảng thời gian 10 năm, Chi nhánh đã trải qua 3 kỳ ban lãnh đạo vớinhững thay đổi mạnh mẽ về mô hình tổ chức và nhân sự theo chiều hướng hiện đại,bắt kịp với điều kiện mới, hướng tới mục tiêu hoàn thành nhiệm vụ chính trị vàkhông ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh
Ban đầu với chỉ 3 đơn vị phòng tổ là Phòng Kế toán, Phòng Nghiệp vụ Kinhdoanh, Phòng Hành chính tổng hợp, tổ kiểm tra nội bộ Đến nay, mô hình tổ chức
đã được đổi mới với 5 Phòng:
Mô hình này đã đáp ứng được 3 nhiệm vụ cơ bản:
Văn
phòng
Phòng Tín dụng
Phòng
Kế toán – Tài chính
Phòng Kiểm soát nội bộ
Phỉ Giám Đốc
PhòngN guồn vốn và KDĐN Giám Đốc
Trang 13(1) đáp ứng tốt nhất nhu cầu sản phẩm dịch vụ cho khách hàng, tạo điều kiện
để khách hàng có thể sử dụng tốt nhất dịch vụ chuyển tiền, chuyển đổi tiền tệ chokhách hàng;
(2) thực hiện chuyên môn hoá các nghiệp vụ kinh doanh chính, tránh trùng lặp
và quản lý chồng chéo;
(3) tăng cường công tác giám sát điều hành, hạn chế tối đa rủi ro
Không chỉ đổi mới mô hình tổ chức, năng lực nhân sự chú trọng phát triển từcác cấp lãnh đạo cho đến cán bộ trực tiếp Đáp ứng yêu cầu mở hoàn thành nhiệm
vụ chính trị ngày càng sâu rộng, yêu cầu hoạt động kinh doanh ngày càng khắt khe,đội ngũ nhân sự đã phát triển hết sức nhanh chóng từ 24 cán bộ năm 2000 lên mứcgấp gần 3 lần năm 2009, với tổng số cán bộ là 60 trong đó hầu hết cán bộ chuyênmôn đều có trình độ đại học trở lên Hàng năm số lượng cán bộ tuyển ở mức 10%,nhờ vậy mà đội ngũ cán bộ có độ tuổi bình quân rất trẻ Số lượng cán bộ là Đoànviên thanh niên luôn chiếm trên 50%; độ tuổi cán bộ bình quân của chinh nhánhhiện nay dưới 30 Dự trẻ về độ tuổi nhưng có trình độ nhận thức lý luận chính trịvững vàng, đặc biệt là ý thức về việc giữ gìn và vun đắp tình hữu nghị đặc biệt ViệtNam – Lào Đội ngũ lãnh đạo chủ chốt của Chi nhánh từ khi thành lập đến nay đều
là cán bộ do 2 ngân hàng mẹ cử tới trong đó chủ yếu là cán bộ được Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam tin tưởng giao phó nhiệm vụ
Bảng 1: Tình hình nhân sự của Chi nhánh giai đoạn 2005 - 2009
Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009
Số cán bộ, nhân viên 42 40 47 50 60Cán bộ là Đảng viên ĐCS Việt Nam 2 2 4 6 7
Tỷ lệ từ đại học trở lên (%) 75 75 80 83 85
Số cán bộ là người Lào 3 3 3 3 1
Số cán bộ do BIDV cử sang 5 4 4 4 5
Nguồn: Phòng nhân sự
Trang 14Từ đội ngũ quản lý các cấp đến từng cán bộ đều được đào tạo liên tục, khôngngừng nâng cao năng lực quản trị điều hành và trình độ nghiệp vụ sâu rộng Đếnnay Chi nhánh đã có 5 cán bộ đã hoàn thành và đang theo học chương trình đào tạosau đại học, hàng năm có trên 20% cán bộ được cử đi học tập các lớp học chuyênmôn ngắn hạn tại các trường đại học, Trung tâm đào tạo của BIDV và bên ngoài.Đào tạo cho cán bộ Chi nhánh còn được thực hiện thông qua các hình thức hỗ trợđào tạo thực tế của các Phòng, Ban do BIDV hỗ trợ; các đối tác cung ứng dịch vụnhư Reteur, Bloomberg
Với nền tảng tốt, được đào tạo liên tục bài bản, lực lượng cán bộ Chi nhánh cóthể đáp ứng hoạt động kinh doanh và nhiệm vụ trong điều kiện cạnh tranh khắcnghiệt và nhiệm vụ ngày càng cao Thực tế cho thấy, nội lực nhân sự trong suốt 10năm qua là lực lượng quyết định hoàn thành nhiệm vụ tại Chi nhánh
1.2.3 Chức năng nhiệm vụ của phòng tín dụng
- Thiết lập, duy trì và mở rộng các mối quan hệ với khách hàng; tiếp thị tất cảcác sản phẩm dịch vụ của Chi nhánh; duy trì và nâng cao chất lượng nền kháchhàng;
- Tiếp nhận và xử lý tất cả các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ tín dụngtuân thủ đúng các quy định của pháp luật, quy chế, quy định, quy trình nội bộ Ngânhàng Liên doanh Lào - Việt đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, phòng ngừa rủi ro
- Thực hiện các quy định của pháp luật, các quy định nội bộ về bảo đảm tiềnvay trong hoạt động tín dụng tại Chi nhánh; tổ chức thực hiện định giá tài sản làm
cơ sở trình Giám đốc ký hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh của bên thứ ba vớikhách hàng theo đúng quy định; quản lý và hạch toán tài sản cầm cố thế chấp củakhách hàng vay vốn, bảo lãnh ;
- Nghiên cứu, nắm bắt tình hình phát triển kinh tế trên địa bàn, tìm kiếm khaithác những dự án khả thi để mở rộng tín dụng Xây dựng kế hoạch mở rộng kháchhàng và thực hiện chính sách khách hàng một cách linh hoạt và có hiệu quả;
- Thực hiện lưu trữ hồ sơ tín dụng theo quy định
Trang 151.3 Kết quả hoạt đông kinh doanh của ngân hàng Lào_Việt trong những năm gần đây
1.3.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngân hàng liên doanh Lào_Việt
10 năm qua đánh dấu sự phát triển và nỗ lực không ngừng của đội ngũ cán bộnhân viên ngân hàng kinh doan Lào Việt Ngân hàng luôn cung cấp các sản phẩmtiện ích nhất đến khách hàng Lào_Việt bank chi nhánh Hà Nội cung cấp các sảnphẩm dịch vụ sau cho khách hàng:
- Thanh toán quốc tế
- Kinh doanh ngoại tệ
Với phương châm hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả, với khả năng vàthực lực của mình, Chi nhánh tập trung chi vay các doanh nghiệp có qui mô vừa vànhỏ, có tài sản đảm bảo, tập trung và quan tâm đến chất lượng tín dụng Cho đếnnay, Chi nhánh đã thực hiện phân loại tín dụng khách hàng Thông qua việc phânloại khách hàng, phân loại nợ, cân đối cơ cấu tín dụng để có chính sách tín dụng,chính sách khách hàng chính sách lãi suất cho phù hợp, đảm bảo an toàn trong kinhdoanh, linh hoạt trong cạnh tranh, kiểm soát được nợ xấu Với khả năng huy độngvốn từ dân cư hạn chế, ngoài việc tận dụng tối đa sự giúp đỡ và sử dụng hiệu quảhạn mức vay vốn từ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh đã tích
Trang 16cực và chủ động tìm kiếm nguồn vốn trên thị trường liên ngân hàng nhằm tranh thủnguồn vốn nhàn rỗi của các Ngân hàng bạn Việc điều tiết, sử dụng luân chuyểnnguồn vốn có hiệu quả đã giải quyết được những khó khăn về nguồn vốn để tạo nềnvốn cho hoạt động kinh doanh.
Chi nhánh thực hiện đầy đủ các chức năng của một Ngân hàng thương mại tạiViệt Nam, phục vụ cho các đối tượng khách hàng với các hình thức và dịch vụ đadạng Tuy nhiên hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng là phục vụ các doanhnghiệp làm ăn kinh doanh với nước bạn Lào Chi nhánh đã chủ động tìm kiếm vàthiết lập quan hệ làm ăn kinh tế lâu dài với nhiều Doanh nghiệp có hoạt động kinhdoanh với nước bạn Lào Chi nhánh đã kịp thời đáp ứng nhu cầu vốn cho các Doanhnghiệp có hoạt động sản xuất, thi công và kinh doanh với nước bạn Lào, trong đóđặc biệt là các đơn vị thành viên của Tổng Công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng ViệtNam, Tổng Công ty Xây dựng và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Tổng Công tyXây dựng Công trình Giao thông 8, Tổng Công ty Xây dựng miền Trung tham giathi công các công trình như: Đạp chữ nước Thuỷ Lợi Nậm Tiên, Thuỷ lợiĐôngphôsỷ; Thuỷ lợi Thaphanongphong, Nhà bảo tàng Chủ tịch KaysỏnPHOMVIHAN, Trường Đại học Quốc gia Lào, Bệnh viện Quốc gia Lào, Nhà Vănhoá Lào - Nhật, Đường 18B Với vai trò làm cầu nối thanh toán quan trọng giữa hainước Việt Nam – Lào, Chi nhánh đã thiết lập đường dây thanh toán trực tiếp vớiHội Sở Chính thuận lợi, nhanh chóng, chính xác với nhiều hình thức thanh toán đadạng như: mở tài khoản điều hành từ xa, nhờ đó khách hàng ở Việt Nam thực hiệnđiều hành tài khoản của mình đã mở ở Lào và ngược lại khách hàng ỏ Lào thực hiệnđiều hàng tài khoản đã mở ở Việt Nam; chuyển tiền nhanh; thư tín dụng Thôngqua Hội Sở Chính, kênh thanh toán của Chi nhánh có thể đi đến tất cả các Ngânhàng tại Lào, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng như: chuyển tiền thanh toánhợp đồng kinh tế, chuyển tiền viện trợ của Chính phủ, của tổ chức, chuyển tiền chongười thân học tập, du lịch bằng nhiều loại tiền tệ như LAK, VND, USD, THB;trong đó Chi nhánh đặc biệt chú trọng việc thanh toán bằng VND và LAK
Trang 17Chi nhánh không những phục vụ khách hàng của mình mà còn là một Ngânhàng trung gian thanh toán hộ sang Lào cho các Ngân hàng bạn như: Ngân hàngNgoại thương Việt Nam, các Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam,Kho bạc Nhà nước Doanh số thanh toán hai chiều qua Chi nhánh đạt gần 500 tỷLAK, đã góp phần thay thế cho việc đổi hàng trực tiếp trước đây và trở thành mộtcầu nối thanh toán quan trọng giữa hai nước Mặt khác, nghiệp vụ chuyển đổi VND/LAK cũng được Chi nhánh xác định là một nhiệm vụ xuyên suốt, Chi nhánh đã nỗlực làm tốt công tác này đáp ứng nhu cầu hết sức đa dạng và phong phú của kháchhàng như: cá nhân đổi VND lấy LAK để sang Lào công tác, du lịch; hay đổi LAKcho cán bộ học sinh, khách du lịch Lào tại Việt Nam, cá nhân và doanh nghiệpthanh toán tiền hàng, tiền mua nguyên vật liệu bằng LAK, hay muốn chuyển LAKsang VND Chi nhánh đều phục vụ kịp thời Đặc biệt, Chi nhánh đã chủ động cânđối, tạo nguồn lên kế hoạch đáp ứng đủ nhu cầu LAK thanh toán cho đường 18Bvới nguồn vốn vay doanh số chuyển đổi hai chiều VND – LAK đạt gần 250 tỷ LAK
và sẵn sàng đáp ứng trong tương lại cho các dự án Thuỷ điện BOT, Sekaman 3,Mekong Như vậy, Chi nhánh đã phối hợp với Hội Sở Chính làm tốt công tác cầunối thanh toán chuyển đổi VND sang LAK tạo thuận lợi cho cá nhân, doanh nghiệphai nước góp phần thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế thương mại giữa hai nước ViệtNam – Lào Qua đó, đồng Việt Nam đã có mặt tại Lào đang từng bước thâm nhậpthị trường Lào và dần thay thế các ngoại tệ mạnh trong quan hệ thanh toán với nướcbạn Lào Ngược lại đồng Kíp Lào đã có mặt tại Việt Nam phụ vụ tốt cho cá nhân vàdoanh nghiệp Lào tại Việt Nam
1.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong những năm gần đây
1.3.2.1 10 năm hoàn thành nhiệm vụ được giao
Không chỉ là khẩu hiệu, tuyên bố, bằng hành động cụ thể Chi nhánh đã triểnkhai nhiều giải pháp, hành động cụ thể nhằm thực hiện các nhiệm vụ đề ra Ngay từđầu thành lập 3 nhiệm vụ trọng tâm đã được Chi nhánh xác định là cốt lõi hoạt độngbao gồm: (1) làm đại lý giải ngân các dự án viện trợ, đầu tư của Việt Nam sang Lào;(2) Cung cấp hệ thống dịch vụ thanh toán như tài khoản tiền gửi, thực hiện dịch vụ
Trang 18chuyển tiền và các phương thức thanh toán đa dạng khác như tín dụng chứng từ,dịch vụ thu hộ - chi hộ, dịch vụ (3) thực hiện chuyển đổi hai đồng tiền Việt NamĐồng (VND) và Lào Kíp (LAK) thông qua việc cung cấp Lào Kíp cho các doanhnghiệp, cá nhân thực hiện đầu tư, nhập khẩu hàng hoá từ Lào, chuyển đổi từ LAKsang VND cho các doanh nghiệp xuất khẩu có LAK từ Lào đồng thời chuyển đổicác ngoại tệ khác đáp ứng kịp thời nhu cầu đa dạng về ngoại tệ cho doanh nghiệp và
cá nhân hai nước
Nỗ lực vượt qua những thách thức từ điều kiện kinh doanh khó khăn, trongnăm 2008, hoạt động Chi nhánh đã cơ bản đạt được những kết quả quan trọng thểhiện ở 02 điểm: (1) Giữ được trạng thái hoạt động ổn định, duy trì và phát triểnđược các chỉ tiêu chất lượng hoạt động, bước đầu thực hiện được mục tiêu tái cơcấu hoạt động; (2) Tận dụng được các cơ hội, tranh thủ và sử dụng tốt sự hỗ trợ củacác ngân hàng đối tác để đạt được các mục tiêu kế hoạch của năm đồng thời xác lậpđược vị thế, uy tín của Chi nhánh trên địa bàn hoạt động Kết quả cụ thể:
Tổng doanh thu của Chi nhánh trong đạt 135,4 tỷ đồng (tương đương 7,78triệu USD quy đổi), gấp gần 2 lần tổng doanh thu cả năm 2007 Trong đó, thu từ lãicho vay đạt hơn 5 triệu USD quy đổi, chiếm 64% tổng doanh thu, tăng 45% so vớinăm 2007; thu lãi tiền gửi đạt 1,79 triệu USD quy đổi, gấp gần 4 lần cả năm 2007,chiếm 23% tổng doanh thu
Chênh lệch thu chi trước trích dự phòng rủi ro cả năm 2008 đạt 25,8 tỷ đồng(tương đương 1,48 triệu USD quy đổi), gấp 2,2 lần cả năm 2007 Lợi nhuận trướcthuế đạt gần 10,6 tỷ đồng (tương đương 609 ngàn USD quy đổi), đạt 102% kếhoạch được giao
Tổng thu dịch vụ và kinh doanh ngoại tệ ròng cả năm đạt 469 ngàn USD quyđổi, chiếm 32% chênh lệch thu chi trước trích dự phòng rủi ro, gấp 2,1 lần cả năm
2007 và đạt 156% so với kế hoạch được giao
Trong năm 2008 Chi nhánh đã trích được 873 nghìn USD dự phòng rủi ro.Quỹ dự phòng rủi ro của Chi nhánh đến 31/12/2008 đạt 39,5 tỷ đồng (tương đương
Trang 192,27 triệu USD quy đổi), trong đó: dự phòng chung là 4,5 tỷ đồng, dự phòng cụ thể
là 35 tỷ đồng; đưa tỷ lệ quỹ dự phòng trên tổng dư nợ lên 5,46%, và chiếm 6,8%/
dư nợ thương mại Như vậy, trong năm 2008 Chi nhánh đã hoàn thành việc tríchđầy đủ dự phòng chung và dự phòng cụ thể theo đúng quy định của Ngân hàng Nhànước
1.3.2.2 Hoạt độngchuyển tiền thanh toán xuất nhập khẩu
Trong suốt 10 năm, Chi nhánh đã luôn dành sự quan tâm đặc biệt nhàm làm tốtcông tác thanh toán, phục vụ nhanh chóng, chính xác, kịp thời các nhu cầu thanhtoán xuất nhập khẩu của Doanh nghiệp hai nước Thông qua việc tăng cường quan
hệ, tìm hiểu các khách hàng có quan hệ kinh doanh với Lào, chủ động xây dựng cácchính sách ưu đãi riêng nhằm khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường hoạt độngthanh toán Việt – Lào Trong 10 năm hoạt động, Chi nhánh đã thực hiện doanh sốthanh toán xuất nhập khẩu trên 15 triệu USD, trên 5 tỷ LAK và trên 10 tỷ VND
Bảng 2: Kết quả hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu Việt Nam - Lào
Đơn vị tính: triệu VND, triệu LAK, nghìn USD
4,11 9
11,35 2
Nguồn : Phòng kinh doanh
Trang 20Trong năm 2008 doanh số thanh toán quốc tế hai chiều đạt hơn 17,8 triệuUSD, bằng 93,2% năm 2007 Trong đó, doanh số thanh toán hai chiều Việt Nam -Lào đạt 12,5 triệu USD, chiếm 70% tổng doanh số thanh toán quốc tế tại Chi nhánh.Thu từ dịch vụ thanh toán quốc tế của Chi nhánh đạt 607 triệu đồng, tăng 16% sovới cả năm 2007, chiếm 12%/ tổng thu dịch vụ tại Chi nhánh.
Cùng với sự phát triển quan hệ thương mại hai chiều, từ năm 2005 đến hêtnăm 2009, doanh số chuyển tiền thanh toán xuất nhập khẩu qua chi nhánh tại ViệtNam đạt 12 triệu USD quy đổi, trong đó: 5,8 tỷ VND, 4,1 tỷ LAK và 11,4 triệuUSD Mặc dù con số còn hạn chế nhưng cũng chiếm tỷ lệ đáng kể trong kim ngạnhxuất khẩu Việt Nam
1.3.2.3 Hoạt độngchuyển tiền thực hiện các dự án viện trợ và đầu tư
Trong tổng giao dịch và thanh toán Việt – Lào thì khối lượng thanh toán trongtổng hoạt động viện trợ, đầu tư chiểm tỷ trọng lớn nhất, Trong thời gian qua, Chinhánh tiếp tục làm tốt công tác chuyển tiền phục vụ việc thực hiện các dự án việntrợ tại Là như: công trình đường 18B, đường 9; các công trình khác trong lĩnh vựcnông lâm nghiệp và xây dựng viện bảo tàng, trường học,… Các đơn vị thực hiện dự
án viện trợ có hoạt động chuyển tiền qua Chi nhánh bao gồm các Tổng công ty vàcác đơn vị thành việ của TCT Nông nghiệp và phát triển nông thông, TCT Đầu tư
và Xây dựng Hà Nội, TCT Xây dựng công trình giao thông 18, TCT Vinaconex,TCT Xây dựng miền Trung; Ban quản lý điều hành dự án đường 9; Quỹ hỗ trợ cộngđồng người Việt Nam ở nước ngoài,… Trong giai đoạn gần đây, nhiều khoản việntrợ được thực hiện qua Chi nhánh tiêu biểu như viện trợ của Quốc hội Việt Nam choQuốc hội Lào; viện trợ của Trung ương Mặt trận nước Lào Thống nhất; các dự ánviện trợ cấp bộ nghành và địa phương Việt Nam có chung biên giới với Lào,…
Trang 21Bảng 3: Kết quả thực hiện chuyển tiên viện trợ và đầu tư
Đơn vị tính: triệu VND, triệu LAK, nghìn USD
VND 6,947 14,004 25,366 52,694 37,475 136,486 LAK 1,074 1,763 12,421 1,566 7675 24,499 USD 200 466 1,279 1,322 7,783 10,052
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh đã kiểm toán
Tổng doanh số thanh toán sang Lào phục vụ hoạt động viện trợ, đầu tư tronggiai đoạn 2000 – 2009 đạt 200 tỷ VNĐ, trên 35 tỷ LAK và gần 15 triệu USD Riênggiai đoạn 2005 – 2009, chuyển tiền viện trợ, đầu tư đã tăng nhanh chóng với tổnggiá trị chuyển lên mức trên 2 lần so với giai đoạn đầu thành lập Từ năm 2007, thựchiện chủ trương của Chính phủ hai nước, Chỉ nhành đã tập trung đẩy mạnh công táctiếp thị, phục vụ hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam sang Lào tậptrung chủ yếu vào các lĩnh vực như thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác và chếbiến gỗ, sản xuất nông sản… Các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư sang Làochuyển tiền qua chi nhánh tiêu biểu như gồm TCT Hóa chất Việt Nam, Tập đoànHòa Phát, Công ty Khoáng sản và TM Tiến Hiếu, Tập đoàn Việt Phương, Công ty
CP DV&DN Thái Dương, TCT Sông Đà, TCT Viettel, Công ty CP Vinashin, Công
ty CP XNK & HTĐT Vilexim,…
1.3.2.4 Hoạt động mua bán chuyển đổi VND/LAK
Thực hiện nhiệm vụ tăng cường lưu thông 2 đồng tiền VND và LAK, Chinhánh tích cực thực hiện hoạt động mua bán, chuyển đổi giữa 2 đồng tiền Tổngdoanh số mua bán, chuyển đổi LAK/VND trong 10 năm ước đạt khoảng 700 tỷLAK trong giai đoạn 2000 – 2005 đạt 218 tỷ LAK Tổng doanh số mua vào KípLào của chi nhánh từ năm 2005 đến hết năm 2009 đạt 224 tỷ LAK; tổng doanh sốbán ra đạt 223 tỷ LAK
Bảng 4: Kết quả hoạt động chuyển đổi, lưu thông tiền tệ giữa VND/LAK
Trang 22Năm Doanh số mua vào
(Kíp Lào – LAK)
Doanh số bán ra (Kíp Lào – LAK)
Năm 2005 53,570,787,435 53,506,714,008Năm 2006 32,092,715,893 32,271,707,434Năm 2007 16,875,755,363 16,466,483,206Năm 2008 60,458,334,021 60,917,010,697Năm 2009 61,213,565,240 60,127,295,811
TỔNG 224,211,157,952 223,289,211,156
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh đã kiểm toán
Trong tổng doanh số mua vào Kíp Lào, thì doanh số mua LAK của Ngân hàngLiên doanh Lào – Việt tại Viêng Chăn, Lào chiến tỷ trọng cao nhất, đạt gần 200 tỷLAK; tiếp đến lsf thu thư chuyển của ccs đơn vị thực hiện dự án tại Lào về nước;còn lại là thu đổi tiền mặt cho các nhân Trong tổng doanh số bán ra, thì bán LAKcho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam giải ngân cho công trình đường 18Btại Lào đạt gần 45 tỷ LAK, tiếp đến bán LAK cho Ngân hàng liên doanh Lào – Việttại Viêng Chăn, Lào; Phần còn lại là bán LAK cho các doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu và các đơn vị thực hiện dự án tại Lào và các các nhân khác
Ngoài 3 nhiệm vụ trọng tâm, Chi nhánh thực hiện tài trợ vốn cho các doanhnghiệp , các nhân hai nước thông qua các hình thưc cho vay, bảo lãnh hoạt động, Một loạt các công trình tiêu biểu có vốn vay, có sự bảo lãnh của Chi nhánh như Bảotảng Chủ tịch Kaysone Phomvihane, công trình đường 18B, Đường 9,… Chi nhánhcũng dành ưu tiên cho tài trợ vốn cho các doanh nghiệp, cá nhân thực hiện các hoạtđộng sản xuất kinh doanh tại Lào Dự nợ cho vay và bào lãnh cho các doanh nghiệp
có quan hệ kinh doanh Lào – Việt hàng năm chiếm tỷ lệ từ 15 – 20% tổng dư nợcho vay và bảo lãnh của Chi nhánh, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tếLào, Phát triển quan hệ kinh tế Việt - Lào
1.3.2.5 Hoạt động khác
Trang 23Không chỉ hoàn thành nhiệm vụ được giao thông qua hoạt động kinh doanh, cungứng dịch vụ, Chi nhánh đã chủ động, linh hoạt trong việc triển khai các hoạt động, vănhóa phù hợp với môi trường hoạt động kinh doanh tại đơn vị với đa dạng các hình thứcnhư tăng cường giao lưu, trao đổi thông tin giữa Đảng viên Đảng Cộng Sản Việt Nam vàĐảng viên Đảng Nhân Dân Cách Mạng Lào, tăng cường công tác đào tạo cán bộ làngười Lào công tác Chi nhánh, tổ chức nhiều chương trình giao lưu văn hóa văn nghệthuật Lào – Viêt Nam, tham gia các chương trình hoạt động khuôn khổ Hội hữu nghịLào – Việt Nam, tăng cường đào tạo, giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ về truyềnthống hữu nghị, toàn diện, đặc biệt Việt nam – Lào.
Chi nhánh đã hết sức tích cực tham gia các hoạt động xã hội vì cộng đồngthông qua các hình thức chăm sóc cho người thân, con em cán bộ công nhân viên,tích cực đóng góp hiện vật và bằng tiền cho các quỹ tình thương, quỹ thiên tai, lũlụt,… Tổng ngân sách Chi nhánh và cán bộ công nhân viên đóng góp thông qua các
tổ chức đoàn thể hàng năm cho hoạt động xã hội ước khoảng trên 30 triệu VNĐ
Trang 24CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG LÀO_VIỆT CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1 Sự cần thiết khách quan phải quản trị rủi ro tín dụng tại LVBank HN
Cũng như đối với tất cả các ngân hàng thương mại khác, rủi ro tín dụng có ảnhhưởng nghiêm trọng đến tình hình hoạt động kinh doanh của LVBank Nếu khôngphòng ngừa rủi ro tín dụng có thể gây ra những tác hại lớn như sau:
2.1.1 Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận Ngân hàng
Những khoản tín dụng gặp rủi ro gây cho LVBank, những thiệt hại về mặt tàichính khi không thu được vốn và lãi trực tiếp làm giảm lợi nhuận Ngân hàng
Đã nhiều trường hợp khi LVBank thu được lãi treo hay nợ quá hạn thì lúc đóLVBank cũng đã mất đi cơ hội đầu tư vào những dự án khả thi, có khả năng manglại lợi nhuận
2.1.2 Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của Ngân hàng
Rủi ro tín dụng đã khiến cho việc hoàn trả tiền gửi của LVBank gặp nhiều khókhăn Các khoản đầu tư, cho vay bị thất thoát hoặc chậm thu hồi trong khi Ngânhàng vẫn phải đều đặn trả lãi vốn huy động theo đúng kỳ hạn Chính điều này đãlàm hạn chế khả năng thanh toán của LVBank
2.1.3 Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của Ngân hàng
Rủi ro tín dụng có thể làm giảm uy tín của Ngân hàng LVBank và ảnh hưởngđến hoạt động kinh doanh của của Ngân hàng Nếu gặp nhiều rủi ro LVbank sẽ hoạtđộng kém hiệu quả Điều này đã làm cho uy tín của ngân hàng bị giảm sút Đây làmột vấn đề rất tệ hại, khách hàng mất lòng tin ở Ngân hàng, họ sẽ không gửi tiềnvào Ngân hàng, thậm chí họ có thể còn rút lại những khoản tiền đã gửi Hơn nữaLVBank hoạt động như một ngân hang nước ngoài tại Việt nam nên uy tín của ngân
Trang 25hàng là uy tín của hai nước Việt và Lào.Điều đó đã gây khó khăn cho việc huy độngvốn của LVBank làm giảm quy mô hoạt động của Ngân hàng Ngân hàng gặp rủi rocũng sẽ làm mất lòng tin đối với các khách hàng là cá nhân hoặc doanh nghiệp giữahai nước, mất uy tín với các Ngân hàng bạn trong nước và Ngân hàng nước ngoàinên rất khó có thể nhận được những khoản tín dụng từ phía họ khi cần thiết Ngoài
ra, Ngân hàng khó có thể có các quan hệ đại lý làm cầu nối trong thanh toán quốc
tế, phát triển các dịch vụ ngân hàng của LVBank
2.1.4 Rủi ro tín dụng có thể dẫn đến nguy cơ phá sản Ngân hàng
Nếu LVBank gặp phải nhiều rủi ro tín dụng sẽ làm giảm sút lòng tin đặc biệt làđối với dân chúng Họ lo sợ bị mất những khoản tiền đã gửi và sẽ đến rút tiền để tìm
cơ hội đầu tư có lợi hơn ở một Ngân hàng khác Trường hợp nghiêm trọng xảy rakhi có quá nhiều người đến rút tiền về dẫn đến sự phá sản thực sự của Ngân hàng.Hậu quả của sự phá sản Ngân hàng không chỉ bản thân Ngân hàng phải gánhchịu mà nó còn liên quan đến các Ngân hàng bạn có quan hệ với ngân hàng Đối vớiLVBank điều này không chỉ ảnh hưởng đến bản than ngân hàng mà còn ảnh hưởngđến LVBank tại nước bạn Lào và ảnh hưởng đến các ngân hàng bạn trong nước nhưBIDV Từ đó sẽ tạo ra một phản ứng dây chuyền gây ra sự phá sản hàng loạt củacác ngân hàng khác ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ nền kinh tế Cuộc khủng hoảngtài chính tiền tệ khu vực vừa qua bắt nguồn từ sự đổ vỡ của hệ thống các ngân hàng
đã làm cho nền kinh tế của các nước trong khu vực bị điêu đúng Chính điều này đãgây ta những rối loạn về an ninh, chính trị, xã hội kéo theo hàng loạt những hậuquả khác như: Thất nghiệp, lạm phát, tệ nạn xã hội nảy sinh Đây là những bài họcthấm thía có nguồn gốc từ những rủi ro tín dụng của ngân hàng có thể xảy ra nếuLVBank gặp phải nhiều rủi ro tín dụng
Như vậy, việc quản trị rủi ro tín dụng tại LVBank là rất cần thiết Công tácquản trị rủi ro tốt thì hoạt động tín dụng nói riêng và hoạt động của LVBank nóichung mới đạt được hiệu quả Đồng thời làm tăng uy tín của LVBank
Trang 262.2 Hoạt động tín dụng tại LVBank trong những năm gần đây
2.2.1 Tình hình huy động vốn
Hoạt động theo mô hình Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, hoạtđộng huy động vốn, đặc biệt là huy động tiền gửi dân cư của Chi nhánh gặp rấtnhiều khó khăn Sức cạnh tranh yếu, không có hệ thống mạng lưới nên trong giaiđoạn 2000 – 2005 tình hình huy động vốn dân cư của chi nhánh rất hạn chế Tiêubiểu như năm 2005, sau 5 năm thành lập huy động tiền gửi tại chỗ chỉ đạt gần 3triệu USD quy đổi Tuy nhiên với nỗ lực bản thân, kể từ năm 2005 đến nay, hoạtđộng huy động vốn đã đạt được sự phát triển mạnh mẽ góp phần quan trọng làmgiảm áp lực về vốn cho Chi nhánh Tốc độ tăng trưởng huy động tiền gửi dân cưbình quân giai đoạn 2005 – 2009 đạt mức trên 60%/năm
Thực thi nhiều chính sách linh hoạt, hấp dẫn người gửi tiền Chi nhánh đã đạtđược tốc độ tăng trưởng gấp bội Tại thời điểm 31/12/2007 tiết kiệm dân cư đã tănggấp 3 lần so vớ thời điểm cuối năm 2006 Trước đó, tiền gửi tiết kiệm năm 2006 so vớnăm 2005 cũng đã cao hơn gấp 2 lần Năm 2008, dự có nhiều khó khăn Chi nhánh vẫnđạt tăng trưởng huy động tiền gửi dân cư ơ mức 36% và năm 2009 là 38,5%
Bảng 5: Tình hình huy động vốn của LVBank HN qua các năm 2007-2009
Đơn vị: Triệu USD quy đổi
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Tổng vốn huy động 41,6 100% 95,8 100% 50,0 100%
I Huy động tại chỗ 16,5 39,7% 22,6 23,6% 20,5 42% 1.Tiền gửi dân cư 12,6 30,3% 14,4 15% 15,6 31,2% 2.Tiền gửi tổ chức 3,9 9,4% 8,2 8,6% 4,9 9,8%
II Huy động liên
ngân hàng
25,1 20,6% 73,2 52,8% 29,5 17%
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh
Nhìn vào bảng 5 ta có thể thấy mức huy động vốn của LVBank tăng nhanh chóng qua các năm Tuy nhiên lại giảm vào năm 2009
Trang 27Năm 2007, công tác huy động vốn đạt được những thành công đáng ghi nhận, đạt gần 41,6 triệu USD quy đổi Tổng nguồn vốn huy động tại chỗ chiếm 40% trongtổng nguồn vốn huy động
Công tác nguồn vốn năm 2008 đã có được sự phát triển ổn định, đảm bảo antoàn hoạt động cho Chi nhánh, tận dụng được các cơ hội và sự hỗ trợ của các đối tác
để tối ưu hoá thu nhập, góp phần quan trọng vào kết quả hoạt động kinh doanhchung
Tính đến thời điểm 31/12/2008, tổng nguồn vốn của Chi nhánh đạt 100,5 triệuUSD quy đổi, gấp 2,2 lần so với năm 2007 Tổng nguồn vốn huy động đạt 95,8 triệuUSD quy đổi, gấp 2,3 lần so với năm 2007 Cơ cấu vốn đã có sự phát triển theohướng ổn định, bền vững hơn trước Cụ thể:
- Huy động vốn tại chỗ đạt 22,6 triệu USD, tăng 37% so với năm 2007, vượt
13% so với kế hoạch được giao Tỷ lệ vốn huy động tại chỗ tài trợ cho hoạt động tíndụng đạt 67,5%/ tổng dư nợ thương mại (không tính dư nợ cho vay uỷ thác đối ứng100% bằng tiền gửi)
- Hoạt động tiền gửi trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng: Mặc dù thị trường tiền tệtrong năm 2008 gặp nhiều khó khăn nhưng với sự chủ động của Chi nhánh, sự hỗtrợ tích cực của BIDV, Chi nhánh đã đạt được 03 thành quả quan trọng Đến31/12/2008, tổng số dư tiền gửi của các TCTD tại Chi nhánh là 73,2 triệu USD quyđổi, gấp 2,9 lần so với năm 2007 Trong đó, tiền gửi của BIDV là 43,5 triệu USDquy đổi, của LVBH.O là 16,7 triệu USD quy đổi, tiền gửi đối ứng cho vay uỷ thác
là trên 8 triệu USD quy đổi Tỷ lệ tiền gửi liên ngân hàng sử dụng tài trợ cho hoạtđộng tín dụng giảm thấp, chỉ còn 22%/tổng dư nợ thương mại Năm 2008,tổngnguồn vốn huy động tăng đột biến như vậy là do nửa đầu năm 2008, nền kinh tếđược đặc trưng bởi lạm phát đã làm cho thị trường tiền tệ nóng chưa từng có.Lãisuất tiền gửi qua đêm liên ngân hàng tăng cao trên 30%/năm; các ngân hàng thươngmại đua nhau tăng lãi suất huy động có trường hợp cao quá 21%/năm để bù đắpthiếu hụt thanh khoản.Nhiều doanh nghiệp tổ chức thay vì đầu tư sản xuất đã gửi
Trang 28tiền vào ngân hàng để hưởng lãi Về phía LVBank lãi suất cũn được đẩy lên ở mức18%/năm hấp dẫn đối với khách hàng gửi tiền.
Sang năm 2009, điều kiện thị trường tài chính trong tình trạng khủng hoảng;mức độ cạnh tranh huy động vốn trở lên khắc nghiệt hơn bao giờ hết Nguồn tiềngửi dân cư bị chia sẻ bởi nhu cầu đầu tư hấp dẫn hơn như đầu tư vàng với tốc độtăng giá rất cao; đầu tư chứng khoán đón đầu phục hồi kinh tế,… Trong tình hình
đó, Chi nhánh hết sức tích cực triển khai nhiều giải pháp hạn chế suy giảm tiền gửivới kết quả kiềm chế ở mức thấp nhất
2.2.2 Tình hình sử dụng vốn
Sử dụng vốn là khâu mấu chốt quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
Do vậy sử dụng vốn quyết định sự tồn tại, phát triển của ngân hàng
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong những năm qua, hoạt động tíndụng của ngân hàng LVBank nói chung đã đáp ứng tương đối tốt nhu cầu của kháchhàng trên địa bàn
Ngay từ đầu thành lập, Chi nhánh đã được sự hỗ trợ mạnh mẽ, hữu ích từ Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trên phương diện khách hàng Nhờ vậy, Chinhánh có sự tăng trưởng tín dụng ổn định, đảm bảo tuân thủ định hướng tăng trưởngtín dụng của Ngân hàng Nhà nước
Trên cơ sở nguồn vốn huy động, hoạt động cho vay và đầu tư liên tục được pháttriển Ta có thể biểu diễn tổng dư nợ của LVBank HN qua các năm từ 2006 đến
2009 theo biểu sau:
Biểu 1: Tổng dư nợ qua các năm 2006-2009(Đơn vị: nghìn USD )