1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện văn giang, tỉnh hưng yên

65 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 454 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm của DNNVV trong nền kinh tế thị trườngĐặc điểm của các DNNVV là vấn đề được các NHTM hết sức quantâm do đây là đối tượng khách hàng ngày càng có vai trò quan trọng tronghoạt độn

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

DNNVV có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế của tất cả cácnước, chúng góp phần khai thác nguồn tiềm năng của nền kinh tế, giải quyết việclàm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Do vai trò và vị trí quan trọng của cácDNNVV, nên các nước đều rất chú ý phát triển loại hình doanh nghiệp này, tạođộng lực thúc đẩy kinh tế phát triển

Ở nước ta, Đảng và Nhà nước từ lâu đã chú ý phát triển DNNVV và đã đề ranhiều cách thức và biện pháp thực hiện để thúc đẩy loại hình doanh nghiệp nàyphát triển và thực tế cho thấy, các DNNVV ở nước ta nói chung và nói riêng làcác DNNVV ở Hưng Yên những năm qua đã có sự phát triển khá mạnh, tácđộng tích cực đối với chiến lược tăng trưởng kinh tế đất nước Tuy nhiên, thực tếcho thấy việc phát triển các DNNVV hiện vẫn còn nhiều tồn tại, bất cập, kỹthuật lạc hậu, hiệu quả thấp Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này mànguyên nhân chủ yếu do thiếu vốn đầu tư

Một trong những nguồn vốn quan trọng tài trợ cho DNNVV ở nước ta làvốn tín dụng ngân hàng Tuy nhiên, xét về thực chất thì tín dụng của các NHTMđối với DNNVV ở nước ta còn nhiều hạn chế, chất lượng chưa cao Xuất phát từ

thực tiễn trên, em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên” làm đề tài Chuyên Đề tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu

-Nghiên cứu những lý luận cơ bản về DNNVV và tín dụng ngân hàngđối với DNNVV

Trang 2

-Phân tích chất lượng tín dụng của NHTM đối với các DNNVV ở HưngYên.

-Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tíndụng ngân hàng đối với DNNVV ở NHNo&PTNT chi nhánh huyện VănGiang, tỉnh Hưng Yên

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

-Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến chấtlượng tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV

-Phạm vi nghiên cứu: Chủ yếu nghiên cứu tại chi nhánh NHNo&PTNThuyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên giai đoạn từ 2010 đến 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề vận dụng các phương pháp nghiên cứu Duy vật biện chứng,duy vật lịch sử, thống kê, so sánh, logic để giải quyết nhiệm vụ đặt ra

5 Kết cấu của Chuyên đề

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục các bảng biểu và tài liệu thamkhảo, Chuyên đề được kết cấu theo 3 chương gồm 56 trang:

 Chương 1: Những vấn đề chung tín dụng ngân hàng đối với DNNVV.

 Chương 2: Thực trạng tín dụng ngân hàng đối với DNNVV tại chi nhánh

NHNo&PTNT huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

 Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các DNNVV

tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

Trang 3

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

TRONG NỀN KINH TẾ

1.1.1 Khái niệm

Các nước khác nhau có những qui định khác nhau về tiêu thức phânbiệt DNNVV, chẳng hạn Canada phân theo tiêu thức số lao động và doanhthu, Trung Quốc lựa chọn theo số lượng lao động và năng lực sản xuất,Indonesia theo tiêu thức tổng tài sản và doanh thu, Mặc dù có những khácbiệt nhất định giữa các nước về qui định tiêu thức phân loại DNNVV, song cóthể hiểu DNNVV như sau:

DNNVV là những cơ sở sản xuất - kinh doanh có tư cách pháp nhân, kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận, có qui mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định tính theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu, năng lực sản xuất, tổng tài sản, giá trị gia tăng thu được trong từng thời kỳ theo qui định của từng quốc gia.

Tại Việt Nam, trong Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 củaChính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV đã nêu ra định nghĩa về DNNVV:

“DNNVV là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo

pháp luật hiện hành, có số vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người” Trên cơ sở đó, mỗi địa

phương khác nhau, mỗi ngành nghề cụ thể có thể xác định DNNVV theo mộttrong hai tiêu chí hay cả hai tiêu chí vốn và lao động

Trang 4

1.1.2 Đặc điểm của DNNVV trong nền kinh tế thị trường

Đặc điểm của các DNNVV là vấn đề được các NHTM hết sức quantâm do đây là đối tượng khách hàng ngày càng có vai trò quan trọng tronghoạt động tín dụng của các ngân hàng Việc tìm hiểu đặc điểm của loại hìnhdoanh nghiệp này sẽ giúp cho quan hệ tín dụng giữa NHTM và các doanhnghiệp ngày càng đạt hiệu quả cao hơn

Thứ nhất, và cũng là đặc điểm nổi bật nhất của các DNNVV chính là

quy mô vốn ban đầu thấp Vốn ban đầu để thành lập loại hình doanh nghiệpnày thường do các thành viên đóng góp, do vậy có quy mô không lớn Hiệntiềm lực tài chính của khu vực này là rất nhỏ bé Số vốn chủ sở hữu bình quânchỉ đạt khoảng 2,7 tỷ đồng

Thứ hai, hoạt động sản xuất của các DNNVV thường mang tính phân

tán, quy mô nhỏ lẻ, manh mún, thường sử dụng đất đai, nhà ở của gia đìnhtrong khu dân cư làm mặt bằng sản xuất - kinh doanh

Thứ ba, về hình thái và cơ cấu tổ chức, các DNNVV thường thích ứng

với cơ cấu đơn giản, bộ máy tổ chức, quản lý gọn nhẹ, hiệu quả, số lượngnhân viên ít và các nhân viên đôi khi đảm nhận nhiều vị trí, công việc cùngmột lúc

Thứ tư, DNNVV tạo lập được mối quan hệ mật thiết với thị trường và

người tiêu thụ Do quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ hẹp, phạm vi, đối tượngkhách hàng của các DNNVV tương đối hạn chế nên dễ nắm bắt được nhu cầu,mong muốn của khách hàng

1.1.3.Vai trò của các DNNVV

Vai trò của các DNNVV không chỉ thể hiện ở giá trị kinh tế mà các doanhnghiệp này đóng góp mà còn thể hiện ở việc tạo công ăn việc làm, xoá đói giảmnghèo và giảm bớt khoảng cách giữa các vùng trong cả nước Cụ thể là:

Trang 5

Thứ nhất, DNNVV tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao

động Việc làm là một trong những vấn đề cấp bách của nước ta hiện nay.Theo dự báo, từ nay cho đến năm 2012, mặc dù dân số đã tăng chậm nhưng

do nguồn lao động vẫn tăng nhanh nên sẽ tạo ra sức ép rất lớn cho vấn đề giảiquyết việc làm Trên thực tế, toàn bộ DNNN trong thời gian qua mỗi năm chỉthu hút được khoảng 1,6 triệu lao động trong khi các DNNVV tạo ra khoảng50-80% việc làm trong khu vực công nghiệp - dịch vụ Sự phát triển của cácDNNVV còn giúp tác động tới cơ cấu lao động, tạo sự chuyển dịch cơ cấu laođộng theo hướng tích cực

Thứ hai, DNNVV góp phần khai thác và tận dụng các nguồn lực xã hội.

Hiện nay, còn rất nhiều tiềm năng trong các bộ phận dân cư mà chúng ta chưakhai thác được hết như tiềm năng về trí tuệ, tay nghề, vốn, bí quyết sảnxuất… Khu vực DNNVV thu hút được một lượng vốn lớn trong dân cư dotính chất nhỏ lẻ, dễ phân tán, đi sâu vào từng ngõ ngách, bản làng Do yêu cầu

về số lượng vốn ban đầu không nhiều nên có thể tận dụng được số vốn củabản thân, vay gia đình, bạn bè, kể cả vay của các tổ chức tín dụng Do dễ khởi

sự và đòi hỏi vốn đầu tư ít nên các DNNVV có vai trò rất quan trọng trongviệc thu hút các nguồn vốn nhỏ lẻ, nhàn rỗi trong dân để đầu tư, tiến hànhhoạt động sản xuất kinh doanh

Thứ ba, DNNVV góp phần hỗ trợ hoạt động của các doanh nghiệp lớn.

Một trong những kết quả quan trọng trong thúc đẩy phát triển DNNVV làchúng ta đã tạo được mối liên kết giữa các DNNVV với các DN lớn, cácTổng công ty của Nhà nước, các Tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia của nướcngoài đang hoạt động tại nước ta Tuy mối quan hệ này mới chỉ được xác lậpbước đầu trong các khâu như: cung ứng nguyên vật liệu, hợp đồng phụ, nhưng đã tạo ra được mạng lưới vệ tinh phân phối Mối quan hệ này đã cónhững tác động tích cực qua lại, rõ ràng có lợi cho cả hai bên và đặc biệt là

Trang 6

Tóm lại, DNNVV có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triểncủa đất nước trên mọi mặt kinh tế – xã hội Do đó, duy trì sự ổn định và pháttriển của các DNNVV là điều kiện cần thiết cho quá trình phát triển của mỗiquốc gia.

Xuất phát từ những đặc điểm chung của các DNNVV, loại hình doanhnghiệp này có một số ưu thế và hạn chế nhất định, ảnh hưởng lớn đến khảnăng tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay

Cụ thể là:

Ưu thế

-Do quy mô nhỏ nên mô hình tổ chức của các DNNVV rất gọn nhẹ, sốlượng lao động không nhiều, không có quá nhiều các khâu trung gian nênhoạt động năng động, dễ thích nghi với những thay đổi của thị trường, dễdàng chuyển đổi

-Có thể hoạt động được ở những vùng dân cư sống rải rác, len lỏi vàonhững khu vực thị trường “ngách” mà các DN lớn thường bỏ qua, lĩnh vựchoạt động đa dạng, phong phú Điều này cũng giúp các DNNVV có thể dễdàng thay đổi ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh khi thị trường có biến độngvới chi phí rút lui khỏi thị trường thấp, dễ chuyển địa điểm kinh doanh hơncác DN lớn

-Mối quan hệ mật thiết với thị trường và người tiêu thụ giúp choDNNVV có phản ứng nhanh nhạy, kịp thời với những biến động của thịtrường Hơn nữa, do cơ sở vật chất kỹ thuật không lớn, DNNVV có thể dễdàng, linh hoạt trong việc chuyển đổi sản xuất sang lĩnh vực khác, thu hẹpquy mô mà không gây hậu quả nặng nề cho xã hội

Hạn chế

-Hầu hết các DNNVV sử dụng trang thiết bị, công nghệ lạc hậu nên sảnphẩm hàng hoá - dịch vụ sản xuất ra thường có hàm lượng chất xám ít, khả

Trang 7

năng cạnh tranh không cao, không thích ứng được với đòi hỏi của thị trường,nhất là thị trường thế giới Hơn nữa, cũng vì sử dụng công nghệ lạc hậu nêndoanh nghiệp không thể nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm

và thường gây ra ô nhiễm môi trường

-Do sản xuất nhỏ lẻ, phân tán nên DNNVV thường không có chiến lượckinh doanh dài hạn mà chỉ làm ăn chạy theo phong trào nên các DNNVVthường không dự đoán được những thay đổi của thị trường, do đó khó đươngđầu với những biến động bất ngờ của thị trường nên nếu không thực sự mạnhthì sẽ bị thị trường đào thải

-Các nhà quản lý DN chưa được đào tạo bài bản về chuyên môn,nghiệp vụ, thiếu hiểu biết đầy đủ về quản trị doanh nghiệp hiện đại trong điềukiện hội nhập kinh tế nên trình độ quản lý chưa cao

-Chất lượng nguồn lao động trong các DNNVV hiện nay được đánh giá làthấp so với nhu cầu Đa số lao động Việt Nam không có trình độ chuyên môn kỹthuật (đến năm 2012 mới phấn đấu có 25% lao động qua đào tạo, trong đó có15,5% được đào tạo nghề, trong khi đó ở các nước tỷ lệ này là 50%)

-Khả năng tiếp cận thông tin và thị trường kém do hoạt động phân tán,không tạo dựng được mối quan hệ với các doanh nghiệp xung quanh

Tóm lại, chúng ta cần phải nghiên cứu kỹ các ưu thế và hạn chế củaDNNVV, từ đó đưa ra những chiến lược, biện pháp phù hợp để tận dụng đượcnhững ưu thế, khắc phục những hạn chế của nó để nâng cao chất lượng hoạtđộng tín dụng của ngân hàng đối với loại hình doanh nghiệp này

1.1.4 Nguồn vốn tài trợ phát triển DNNVV trong nền kinh tế:

1.1.4.1 Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước

Tài trợ vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể thực hiện cho cảhai loại Tài trợ vốn đầu tư ban đầu để hình thành doanh nghiệp và tài trợ vốnvay khi kinh doanh thiếu vốn; có nhu cầu đầu tư mở rộng qui mô kinh doanh.Trong trường hợp đầu, Nhà nước thông qua các định chế tài chính phi lợi

Trang 8

nhận để cấp vốn đầu tư cho những ai muốn thành lập doanh nghiệp nhưngchưa có đủ vốn Nhà nước có thể hỗ trợ vốn không lãi suất từ 20% đến 50%tổng mức vốn đầu tư thành lập doanh nghiệp Các doanh nghiệp sau khi bắttay vào kinh doanh có sản phẩm tiêu thụ sẽ hoàn trả vốn cho Nhà nước từ sốlãi thu được trong thời gian 2 đến 5 năm và có thể lâu hơn nữa Để có thể thựchiện chính sánh này, Nhà nước cho phép mỗi địa phương lập các quỹ đầu tư(từ ngân sách địa phương), sau đó quỹ có nghĩa vụ tiếp nhận các khoản đầu tư

từ bên ngoài để bổ xung nguồn vốn hỗ trợ các chủ nhân muốn thành lậpdoanh nghiệp Nhà nước sẽ cấp bù lãi suất và bảo đảm kinh phí hoạt động cho

tổ chức này

Trong trường hợp tài trợ vốn thứ hai, thông qua quỹ hỗ trợ đầu tư quốcgia, các ngân hàng thương mại được cấp vốn hoạt động với lãi suất thấp chocác doanh nghiệp này và Nhà nước sẽ thực hiện bù lãi suất Nguồn vốn đểthực hiện chương trình này vừa là vốn do các định chế tài chính huy động,đồng thời Nhà nước sẽ xem xét chuyển một số khoản viện trợ không hoàn lại

có mục tiêu, vốn vay ưu đãi từ các tổ chức tài chính quốc tế để bổ sung chocác ngân hàng, cho quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia

1.1.4.2.Nguồn vốn huy động từ dân cư

Nguồn vốn huy động từ dân cư là một trong những nguồn vốn có đónggóp đáng kể đối với việc phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ Số tiền huyđộng được từ dân cư đều được đầu tư trở lại nền kinh tế thông qua các dự áncủa Nhà nước và cho vay kinh doanh đối với các DN tư nhân Với nhiều ngânhàng, các DNVVN là đối tượng khách hàng chủ lực

1.1.4.3 Nguồn vốn tín dụng ngân hàng

Trong những năm gần đây, xu hướng mở rộng đầu tư tín dụng đối vớiloại hình DNNVV của các tổ chức tín dụng không ngừng được tăng lên, tậptrung là các ngân hàng cổ phần ở đô thị, ngân hàng thương mại nhà nước Chỉriêng Ngân hàng Nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam với địa bàntrải rộng đã thu hút được số lượng khách hàng vay vốn khá lớn với số dư nợkhoảng từ 39.000 đến 40.000 tỷ đồng chiếm khoảng 20% tổng dư nợ.Vốn tín

Trang 9

dụng ngân hàng tham gia đầu tư khép kín cho một chu kỳ sản xuất hoànchỉnh từ khâu cung cấp nguyên nhiên vật liệu, đến khâu thành phẩm, từ sảnxuất hàng hoá đến kinh doanh thương mại dịch vụ, các món cho vay bất kể là

dù vốn ít hay nhiều

1.1.4.4.Nguồn vốn tài trợ từ nước ngoài

Ngoài các nguồn vốn trên, các DN hiện nay còn có thể nhận nguồn vốntrực tiếp từ các quỹ đầu tư trong và ngoài nước Hiện nay có rất nhiều nhà đầu

tư nước ngoài tập trung nguồn vốn cho thị trường Việt Nam, mũi nhọn là cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ Đây cũng đồng thời là nguồ tài trợ vốn đầy tiềmnăng mà các DNNVV ở Việt Nam đang có xu hướng tập trung khai thác

1.2 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.2.1 Khái quát về tín dụng ngân hàng

Về bản chất, tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyêntắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi trong một khoảng thời gian nhất định, theo mộtthoả thuận giữa một bên là ngân hàng đóng vai trò là người cho vay và mộtbên là các tổ chức kinh tế - xã hội và các cá nhân đóng vai trò là người đi vay.Trong quan hệ này, quyền sở hữa vốn vẫn thuộc về người chủ thực sự của nó

là người cho vay, còn người đi vay chỉ có quyền sử dụng vốn trong thời gianvay Tuy nhiên, cần lưu ý một điểm khác biệt là tín dụng ngân hàng có nguồngốc từ các khoản tiền gửi của dân cư, ngân hàng chỉ đóng vai trò là tổ chứctrung gian chuyển vốn từ người cho vay, thực chất là người gửi tiền tới ngườivay vốn Từ đặc điểm này, hoạt động tín dụng của ngân hàng bắt buộc phảituân theo ba nguyên tắc sau đây:

- Khách hàng phải cam kết hoàn trả cả gốc lẫn lãi trong một khoảng thờigian xác định

Trang 10

- Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn tín dụng theo đúng mục đích đãthoả thuận với ngân hàng.

- Khách hàng phải có phương án kinh doanh khả thi

Là một bộ phận của tín dụng ngân hàng, hoạt động cho vay đối với cácDNNVV cũng phải tuân theo các nguyên tắc trên để đảm bảo tính an toàn vàsinh lời trong hoạt động của ngân hàng, tạo điều kiện cho ngân hàng ngàycàng phát triển

1.2.2 Tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của các DNNVV

Cùng với sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá, tín dụngngân hàng ngày càng thể hiện vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và các DNNVV nói riêng, thểhiện ở một số phương diện cơ bản sau:

Thứ nhất, tín dụng ngân hàng góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho hoạt động của DNNVV

DNNVV có đặc điểm nổi bật là quy mô vốn chủ sở hữu nhỏ nênthường rơi vào tình trạng thiếu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Do đóvay vốn từ ngân hàng là một giải pháp có vai trò vô cùng quan trọng

Thứ hai, tín dụng ngân hàng với vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNNVV

Thực tế cho thấy các DNNVV không thể cạnh tranh được với cácdoanh nghiệp lớn nếu không có sự trợ giúp về vốn từ phía các ngân hàng.Nguồn vốn trung, dài hạn của ngân hàng chính là chìa khoá mở ra con đườngcho các DNNVV tiếp cận tiến bộ khoa học công nghệ để phát huy hết khảnăng linh hoạt trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng, góp phần nâng caonăng lực cạnh tranh trên thị trường

Thứ ba, tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho DNNVV hoàn thiện sổ sách kế toán theo đúng quy định

Trang 11

Trước khi quyết định cho vay, ngân hàng phải tiến hành thẩm địnhdoanh nghiệp về mọi mặt như tư cách pháp lý, tình hình hoạt động kinhdoanh, tình hình tài chính,… Từ đó đòi hỏi DNNVV phải có chế độ hoạchtoán kế toán rõ ràng, minh bạch, đồng thời phải cập nhật thông tin về tìnhhình kinh doanh của mình trong khi nhận khoản tín dụng của ngân hàng Nhưvậy, một cách tự nhiên, các DNNVV phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổsách theo đúng quy định của Nhà nước Điều này giúp cho hoạt động của cácDNNVV hiệu quả hơn vì tránh được những rủi ro đáng tiếc do việc nhầm lẫn,hậu quả của sự không minh bạch trong hoạt động tài chính.

Rõ ràng, tín dụng ngân hàng có vai trò vô cùng quan trọng đói với sự

ổn định và phát triển của các DNNVV Tuy nhiên, cho vay đối với cácDNNVV luôn là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nên các NHTM phải thậntrọng khi quyết định cho vay để đảm bảo an toàn cho ngân hàng đồng thờikhông làm mất đi cơ hội tạo ra lợi nhuận

1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV

Hiện nay, khó khăn lớn nhất của các DNNVV ở các nước nói chung và ởViệt Nam nói riêng là tình trạng thiếu vốn để sản xuất Thực tiễn đầu tư tín dụngcho các DNNVV ở các ngân hàng đã nảy sinh một số khó khăn, vướng mắc

Thứ nhất, trình độ quản trị kinh doanh của DNNVV còn yếu nên việc

xây dựng các phương án kinh doanh khả thi chưa có sức thuyết phục đối vớingân hàng Vì vậy, không đáp ứng được điều kiện để có thể vay vốn

Thứ hai, các DNNVV thường không đảm bảo tính minh bạch trong các

thông tin về tài chính, hệ thống báo cáo phần lớn là không đầy đủ, không cậpnhật, kém tin cậy, nhiều hệ thống sổ sách kế toán khác nhau

Thứ ba, về vấn đề thế chấp, cầm cố, bảo lãnh Các ngân hàng thường

quy định các thủ tục khá chặt chẽ đối với mỗi khoản vốn vay như phải có tài

Trang 12

Thứ tư, các NHTM vẫn rất e ngại cung cấp tín dụng cho các DNNVV

vì các khoản vay thường nhỏ, chi phí cho việc hoàn tất các thủ tục, quản lýkhá cao cùng với những định kiến về mức độ rủi ro của tín dụng đối vớiDNNVV từ các ngân hàng vẫn còn khá nặng nề đã ảnh hưởng đến tâm lý củacác cán bộ tín dụng Bên cạnh đó, trình độ của cán bộ tín dụng còn non yếu,thiếu khả năng phán đoán và có cách nhìn toàn diện về hiệu quả thực tế

Tất cả những điều đó dẫn tới hệ quả là nhiều DNNVV gặp rất nhiềukhó khăn, thậm chí là không thể tiếp cận được nguồn vốn tín dụng của ngânhàng Chính vì vậy việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV là vôcùng cần thiết hiện nay

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

Như chúng ta đã biết, ngân hàng và doanh nghiệp là hai người bạn đồnghành trên cùng một chiếc thuyền Sự tồn tại, lớn mạnh và phát triển của doanhnghiệp là cơ sở để NHTM tiếp tục mở rộng hoạt động tín dụng và cũng là cơ sởquan trọng nhất để có thể thu hồi nợ đầy đủ, đúng hạn Do đó, bất cứ yếu tố nào

có ảnh hưởng đến doanh nghiệp thì trực tiếp hoặc gián tiếp cũng ảnh hưởng đếnchất lượng tín dụng của ngân hàng Ngược lại, một yếu tố gây bất lợi cho ngânhàng cũng sẽ hạn chế sự phát triển của doanh nghiệp do thiếu vốn Vì vậy, chấtlượng tín dụng của một ngân hàng chịu tác động tổng hợp của 3 nhóm nhân tố:nhóm nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng, nhóm nhân tố thuộc về khách hàngDNNVV và nhóm nhân tố thuộc về môi trường khách quan

Thứ nhất, nhóm nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng

Đối với NHTM, chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giớihạn tín dụng phải phù hợp với tiềm lực của bản thân ngân hàng, đảm bảo tínhcạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi Có rấtnhiều nhân tố bên trong ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới

Trang 13

quá trình cho vay của ngân hàng ở các mức độ khác nhau Sau đây là một sốnhân tố quan trọng cần được quan tâm xem xét.

- Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng của một ngân hàng là hệ thống quan điểm, chủtrương, định hướng, quy định đối với hoạt động tín dụng và đầu tư của ngânhàng Chính sách tín dụng của ngân hàng nhằm đạt được sự cân bằng giữa haimục tiêu tối đa hoá lợi nhuận và hạn chế rủi ro, đảm bảo tăng trưởng tín dụng

và đầu tư an toàn, hiệu quả theo đúng định hướng và chiến lược phát triển củangân hàng Một chính sách cho vay đồng bộ, thống nhất, khoa học và đúngđắn sẽ giúp cho các cán bộ tín dụng của ngân hàng xác định được phươnghướng rõ ràng trong quá trình thực hiện nghiệp vụ cho vay

Đưa ra được một chính sách tín dụng hợp lý đối với các DNNVV, ngânhàng vừa thể hiện được vai trò của mình trong việc cung cấp vốn hoạt độngcho các doanh nghiệp này, vừa có thể thu được một nguồn lợi lớn từ hoạtđộng cho vay đồng thời quản lý được các hiện tượng nợ xấu, hạn chế rủi ro vềtín dụng, góp phần nâng cao chất lượng của công tác tín dụng đối vớiDNNVV

- Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là một hệ thống các nguyên tắc, quy định của ngânhàng trong việc cấp tín dụng cho các khách hàng Có thể nói, quy trình tíndụng là một phần hết sức quan trọng bên cạnh chính sách tín dụng vì nó cụthể hoá các vấn đề chủ yếu trong chính sách tín dụng thông qua việc thực hiệncác bước bắt đầu từ chuẩn bị cho vay, tiến hành cho vay, kiểm tra quá trình sửdụng vốn sau khi cho vay cho đến khi thu hồi nợ Chất lượng cho vay có đượcđảm bảo an toàn hay không tuỳ thuộc vào việc thực hiện các quy định, cácbước trong quy trình nghiệp vụ tín dụng và phối hợp các bước đó với nhau có

Trang 14

tốt hay không Bên cạnh đó, DNNVV là một đối tượng cho vay tiềm ẩn nhiềurủi ro Chính vì vậy, nâng cao công tác thẩm định trước, trong và sau khi chovay đối với DNNVV có ý nghĩa quyết định đến chất lượng hoạt động cho vayđối với loại hình doanh nghiệp này Như vậy, chính sách tín dụng kết hợp vớiquy trình tín dụng là những nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng tíndụng đối với DNNVV

- Chất lượng công tác thẩm định dự án

Thẩm định dự án là việc sử dụng các phương pháp phân tích, thu thập

số liệu, xử lý các thông tin liên quan đến khách hàng có nhu cầu vay vốn và

dự án xin tài trợ, từ đó giúp ngân hàng đưa ra quyết định có cho khách hàng

đó vay hay không Đây là công tác có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, ảnh hưởngtrực tiếp đến chất lượng tín dụng Nếu như kết quả thẩm định không chính xác

sẽ dẫn đến thiệt hại cho ngân hàng

Đặc biệt là đối với các DNNVV, công tác thẩm định càng đòi hỏi phảiđược tiến hành một cách chính xác, thận trọng vì tiềm ẩn nhiều rủi ro nhưngkhông mất quá nhiều thời gian vì có thể sẽ làm lỡ mất cơ hội đầu tư tốt củadoanh nghiệp Bên cạnh đó, do các DNNVV thường ít kinh nghiệm về lập dự

án phù hợp với yêu cầu của ngân hàng nên thông qua quá trình thẩm định,ngân hàng có thể tư vấn cho doanh nghiệp trên cơ sở những kinh nghiệm vốn

có của mình, giúp cho dự án hiệu quả hơn, đồng thời thắt chặt hơn mối quan

hệ giữa ngân hàng và đối tượng khách hàng này

- Thông tin tín dụng

Thông tin tín dụng bao gồm các thông tin về khách hàng, về đối thủcạnh tranh, về môi trường kinh doanh, về các hoạt động kinh tế - xã hội và hệthống pháp luật…là nhân tố có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với hoạt độngcho vay bởi đây là lĩnh vực rất nhạy cảm với các luồng thông tin trong nềnkinh tế Trong thời kỳ bùng nổ thông tin như hiện nay, việc lựa chọn thông tin

Trang 15

dùng làm căn cứ để đưa ra quyết định cho vay không những phải chính xác

mà còn phải kịp thời thì mới đáp ứng được yêu cầu của hoạt động tín dụng,nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong nền kinh tế

Đặc biệt, đối với các DNNVV, nguồn thông tin thường khó tiếp cận,không rõ ràng thậm chí không có thông tin đảm bảo về doanh nghiệp xin vayvốn, nhất là ở các nước đang phát triển như nước ta Vì thế, để nâng cao chấtlượng tín dụng đối với DNNVV thì thông tin tín dụng về đối tượng kháchhàng này phải được thu thập đầy đủ từ nhiều nguồn, một cách khách quan,chính xác, đầy đủ và kịp thời

- Chất lượng cán bộ tín dụng

Chính sách tín dụng chỉ ra phương châm hoạt động của mỗi ngân hàng.Nhưng thực hiện quy trình tín dụng, ra quyết định có cấp tín dụng hay khôngphụ thuộc vào cán bộ tín dụng Để cho vay đạt hiệu quả cao, các cán bộ tíndụng phải am hiểu khách hàng, lĩnh vực mà khách hàng kinh doanh, môitrường kinh doanh của họ, phải có khả năng dự báo các vấn đề liên quan đếnngười vay Do đó, cán bộ tín dụng cần được đào tạo kĩ lưỡng, liên tục vàtoàn diện

Riêng đối với DNNVV, do những tồn tại vốn có của nó nên đòi hỏi cán

bộ tín dụng phải giàu kinh nghiệm, có những biện pháp thu thập và xử lýthông tin liên quan đến người vay, khoản vay một cách sáng tạo, linh hoạt.Thực tế là đánh giá khoản vay của các DNNVV khó khăn hơn nhiều so vớicác doanh nghiệp lớn đã có uy tín vì không ít các DNNVV cung cấp thông tinsai lệch cho ngân hàng Cho vay đối với loại hình doanh nghiệp này đòi hỏicác cán bộ tín dụng, phải theo dõi kiểm soát sát sao hơn Một mặt, khi nhânviên tín dụng cho vay đối với khách hàng mà họ chưa am hiểu kĩ, rủi ro tíndụng luôn rình rập họ Những cán bộ tín dụng chưa đủ trình độ và quá thậntrọng rất dễ bỏ qua những khách hàng loại này và khiến ngân hàng mất đi

Trang 16

những khách hàng tiềm năng, có thể đem lại thu nhập cho ngân hàng khôngchỉ trong hiện tại mà còn cả trong tương lai Khi khách hàng bị từ chối tại mộtngân hàng, họ sẽ tìm đến một ngân hàng khác hoặc tìm một nguồn tài trợkhác Trong trường hợp đó, nếu dự án của doanh nghiệp thành công thì ngânhàng sẽ để lại trong khách hàng những ấn tượng không tốt và rất khó thiết lậpđược quan hệ tín dụng với khách hàng này trong tương lai Mặt khác, nhữngcán bộ tín dụng không đủ trình độ phân tích khách hàng mà lại mạo hiểm chovay thì nguy cơ ngân hàng gặp rủi ro là rất lớn Tóm lại, chất lượng cán bộ tíndụng, thái độ phục vụ khách hàng của họ là nhân tố quyết định để một ngânhàng thu hút được khách hàng và tạo dựng được uy tín.

- Công tác kiểm tra và kiểm soát tín dụng

Công tác kiểm tra, kiểm soát tín dụng nói chung và cho vay nói riêng

có tác động quan trọng đến chất lượng cho vay của các NHTM Đây là biệnpháp giúp cho Ban lãnh đạo ngân hàng có được những thông tin chính xác vềtình hình kinh doanh của ngân hàng cũng như của khách hàng DNNVV, từ đóduy trì có hiệu quả hoạt động cho vay phù hợp với chính sách tín dụng mà cụthể là chính sách cho vay, đạt được các mục tiêu đã đề ra Đối với cácDNNVV, khó khăn lớn nhất khi kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau khicho vay là tình hình thực tế thường không được phản ánh đầy đủ trên sổ sáchgiống như các doanh nghiệp lớn Hơn nữa, công tác này không chỉ được thựchiện đối với khách hàng mà còn đối với bản thân ngân hàng như việc thựchiện quy trình cho vay, quá trình quản lý vốn vay, từ đó loại trừ các cán bộmất phẩm chất có hiện tượng tham ô, tham nhũng gây thất thoát tài sản,làm mất uy tín của ngân hàng đối với khách hàng, từ đó nâng cao chấtlượng tín dụng của ngân hàng

- Công nghệ ngân hàng

Công nghệ có tác động trực tiếp đến chất lượng của hoạt động cho vay

vì hiện nay, mọi công việc chủ yếu đều được thực hiện trên máy vi tính bằng

Trang 17

cách sử dụng các phần mềm chuyên dụng, mang lại hiệu quả cao Khi ngânhàng sử dụng công nghệ hiện đại, các giao dịch sẽ diễn ra nhanh chóng, chínhxác và thuận tiện cho khách hàng Điều này có ý nghĩa rất lớn với đối tượngkhách hàng DNNVV vì đặc điểm quy mô nhỏ, quay vòng vốn nhanh nên việcngân hàng áp dụng công nghệ hiện đại sẽ giúp đáp ứng nhanh chóng nhu cầuvốn cho doanh nghiệp, tạo điều kiện cho họ tận dụng tốt hơn các cơ hội kinhdoanh Đồng thời, công nghệ hiện đại cũng góp phần phát triển đa dạng cácloại hình dịch vụ, các hình thức huy động vốn, phục vụ đắc lực cho quy trìnhphát triển hoạt động cho vay, nâng cao chất lượng tín dụng và khả năng cạnhtranh của ngân hàng

Tóm lại, chất lượng tín dụng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi nhiều nhân tốnội tại của mỗi ngân hàng Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này là khácnhau, tuỳ thuộc vào sự phát triển của từng nền kinh tế và tình hình cụ thể củamỗi ngân hàng Vấn đề cần quan tâm là làm thế nào để có thể phát huy đượcnhững ảnh hưởng tích cực, sử dụng một cách linh hoạt các nhân tố này đểthực hiện hoạt động tín dụng đạt chất lượng cao

Thứ hai, nhóm nhân tố thuộc về khách hàng DNNVV

Khi một khoản tín dụng đã được cấp thì việc đảm bảo an toàn và tínhsinh lời của khoản vốn đó phụ thuộc rất nhiều vào chính các khách hàng củangân hàng vì lúc đó họ là người nắm giữ khoản tín dụng Do đó, các nhân tốthuộc về khách hàng cũng có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng tín dụng

- Quy mô vốn của các DNNVV

Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hiệu quả, thu nhiều lợi nhuận sẽ

có điều kiện tăng quy mô vốn chủ sở hữu Do đó, khi tiếp xúc với các doanhnghiệp có nhu cầu vay vốn, các NHTM luôn quan tâm đến quy mô vốn của họ

Về nguyên tắc, các ngân hàng chỉ cho các doanh nghiệp vay nếu như họ kinh

Trang 18

doanh có lãi Điều này hoàn toàn phù hợp với yêu cầu đảm bảo khả năng sinh lời

từ hoạt động cho vay của NHTM: chỉ tài trợ cho các dự án khả thi

Thêm vào đó, vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp đủ lớn sẽ tạo mộttấm khiên chắc chắn giúp các doanh nghiệp tránh được nguy cơ phá sản domất khả năng thanh toán các khoản nợ vay ngân hàng Điều này cũng sẽ hạnchế tới mức thấp nhất tổn thất đối với các ngân hàng khi cho các doanhnghiệp vay vốn, góp phần nâng cao chất lượng cho vay đối với các DNNVV

- Trình độ của chủ DNNVV

Chủ doanh nghiệp là người nắm quyền điều hành và kiểm soát mọihoạt động diễn ra trong doanh nghiệp Thành công hay thất bại của một doanhnghiệp trên thương trường phụ thuộc rất lớn vào những quyết định sáng suốt

và táo bạo của người chủ doanh nghiệp Tuy nhiên, để có được những quyếtđịnh như vậy đòi hỏi người chủ phải có một trình độ học vấn và kiến thứcnhất định về lĩnh vực mà doanh nghiệp của họ đang hoạt động Thực tế chothấy chất lượng nguồn nhân lực trong các DNNVV ở Việt Nam thấp hơnnhiều so với doanh nghiệp lớn Phần lớn chủ các DNNVV không được đàotạo một cách bài bản và hệ thống để có thể thích ứng với môi trường kinhdoanh đầy biến động như hiện nay nên rủi ro khi cho các doanh nghiệp nàyvay rất dễ xảy ra, gây tổn thất cho các NHTM Vì vậy, nhân tố này cũng cóảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng hoạt động cho vay đối với các DNNVV

- Đạo đức của khách hàng DNNVV

Đạo đức của khách hàng là một yếu tố quan trọng trong quy trình thẩmđịnh Đạo đức của người vay không chỉ được đánh giá bằng phẩm chất đạođức chung mà còn phải được kiểm nghiệm qua những kết quả hoạt động thực

tế của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và chiến lược phát triển trongtương lai Thực tế kinh doanh cho thấy, tính chân thật và khả năng chi trả củangười vay có thể thay đổi sau khi món vay được thực hiện Khách hàng có thể

Trang 19

lừa đảo Ngân hàng thông qua việc gian lận về số liệu, giấy tờ, quyền sở hữutài sản, sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng đối tượng kinhdoanh, phương án kinh doanh Tình trạng nhiều DNNVV “ma”, lập ra chỉ vớimục tiêu lừa đảo, chiếm dụng vốn của ngân hàng đã gây không ít lo ngại chocác ngân hàng, ảnh hưởng lớn đến chất lượng tín dụng đối với DNNVV.

- Vị trí và thị phần của doanh nghiệp trên thị trường

Có thể khẳng định rằng doanh nghiệp nào liên tục hoạt động kinh doanhmột cách có hiệu quả và làm ăn có lãi cũng sẽ có được một vị trí và thị phần nhấtđịnh trên thị trường Khi cho các DNNVV như vậy vay, nguy cơ gặp rủi ro củangân hàng cũng thấp hơn các trường hợp khác đồng thời lại có thể mở rộng quy

mô vốn cho vay mang về nhiều lợi nhuận hơn Điều đó cũng có nghĩa là chấtlượng hoạt động tín dụng đối với các DNNVV sẽ được nâng lên

Ngoài ra còn nhiều nhân tố khác ảnh hưởng đến chất lượng tín dụngcủa ngân hàng đối với các DNNVV như: các doanh nghiệp không cung cấpcho ngân hàng số liệu trung thực, khách quan; phần lớn các doanh nghiệpkhông thực hiện nghiêm túc chế độ kế toán hiện hành; tài sản đảm bảo chokhoản vay không đầy đủ, hợp lý…

Thứ ba, nhóm nhân tố thuộc về môi trường khách quan

Hoạt động của các NHTM chịu tác động rất lớn của các nhân tố thuộc

về môi trường khách quan Một ngân hàng cho dù có cố gắng, nỗ lực đến đâutrong hoạt động kinh doanh của mình nhưng nếu hoạt động trong môi trườngkinh tế, chính trị, xã hội không ổn định thì cũng khó có thể đạt được thànhcông tương xứng Trong hoạt động tín dụng đối với DNNVV, môi trườngkhách quan cũng có những ảnh hưởng nhất định, thể hiện trên một số khíacạnh sau:

- Môi trường kinh tế

Trang 20

Môi trường kinh tế là nhân tố vĩ mô có ảnh hưởng đáng kể đến chấtlượng tín dụng đối với các DNNVV Khi nền kinh tế ổn định, ngân hàng vàdoanh nghiệp sẽ hoạt động tốt và phải đối mặt với ít rủi ro, do đó chất lượngcho vay được đảm bảo Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, mất đi sự hài hoà

và ổn định trong các hoạt động sẽ gây khó khăn cho cả ngân hàng và doanhnghiệp Hơn nữa, các chủ trương, chính sách kinh tế không đồng bộ cũng làmxuất hiện rủi ro khi NHTM cho vay

Nước ta đang phát triển trong bối cảnh kinh tế thế giới đầy biến động nên

cơ chế chính sách luôn phải thay đổi để thích ứng kịp thời, do đó đã gây không ítkhó khăn cho hoạt động của các NHTM và các DNNVV trong việc lập chiếnlược và phương án đầu tư sản xuất kinh doanh Thêm vào đó, xu thế hội nhập vàtoàn cầu hoá kinh tế thế giới diễn ra ở các quốc gia khiến khái niệm môi trườngkinh tế không chỉ hạn chế trong một nước Tất cả đều có ảnh hưởng lớn đến chấtlượng hoạt động cho vay đối với các DNNVV của các NHTM

- Môi trường chính trị – xã hội

Môi trường chính trị – xã hội tạo nên sự ổn định cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của tất cả các chủ thể trong nền kinh tế Một nền kinh tế dù cóphát triển đến đâu mà không có sự ổn định về chính trị - xã hội thì cũng rấtkhó thu hút các nhà đầu tư nói chung và các NHTM nói riêng vì trong điềukiện đó, dù có thể thu được lợi nhuận rất lớn nhưng rủi ro tiềm ẩn cũng rấtcao và khó có thể lường trước được Sự bất ổn về chính trị - xã hội còn tácđộng đến những khoản tín dụng đã cấp phát thông qua những ảnh hưởng bấtlợi đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đang hoạt độngtrong môi trường đó, từ đó làm cho chất lượng tín dụng giảm xuống Hơn thếnữa, môi trường xã hội còn được phản ánh bằng trình độ dân trí cũng nhưnhận thức của dân cư Nếu như trình độ dân trí thấp, kém hiểu biết thì sẽ giảm

Trang 21

hiệu quả sử dụng vốn vay, khiến cho hoạt động tín dụng không đạt được chấtlượng cao

- Môi trường pháp lý

Chủ truơng, chính sách của Chính phủ, của NHNN về hoạt động tíndụng của các ngân hàng có tác động trực tiếp đến hiệu quả cho vay đối vớicác DNNVV Những chủ trương, chính sách này được thể hiện dưới dạng cácvăn bản pháp luật như các quy định, thông tư hướng dẫn Do hoạt động ngânhàng có ảnh hưởng lớn đến sự ổn định của thị trường tài chính nói riêng vànền kinh tế nói chung nên các quy định về hoạt động kinh doanh của ngânhàng, nhất là qui định về hoạt động tín dụng là tương đối chặt chẽ Các quyđịnh về bảo đảm tiền vay, về tỷ lệ vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vaytrung, dài hạn,…đều nhằm hạn chế rủi ro cho các khoản vay của ngân hàng,góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng

Mặt khác, hoạt động của các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng cũng bị chiphối bởi các chủ truơng,chính sách của các cơ quan Nhà nước Nếu các chínhsách như chính sách hỗ trợ đối với DNNVV, chính sách tiền tệ, chính sách xuấtnhập khẩu, chính sách thuế,… không hợp lý, gây khó khăn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của DNNVV thì cũng gián tiếp làm giảm hiệu quả cho vay củangân hàng Nếu hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, bám sát thực tế sẽ tạo hành langpháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển Ngược lại, nếu hệ thống phápluật không chặt chẽ, chồng chéo sẽ gây phiền hà cho các doanh nghiệp, khiến lợiích của họ không được bảo vệ một cách đầy đủ, gây ảnh hưởng đến hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh Mặt khác, hệ thống pháp luật còn nhiều kẽ hở sẽdẫn đến tình trạng lách luật của các doanh nghiệp, khiến ngân hàng không cóđược một đánh giá chính xác về doanh nghiệp, ảnh hưởng đến chất lượng tíndụng của ngân hàng đối với các DNNVV

- Môi trường cạnh tranh

Trang 22

Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh hoạt động giữa các NHTMhay giữa các doanh nghiệp là nhân tố khách quan, khó có thể tác động Vì thế,điều cần thiết là có sự cạnh tranh công bằng và bình đẳng để tạo ra một sânchơi lành mạnh cho các DNNVV cũng như các NHTM Điều này giúp chohoạt động kinh doanh trở nên hiệu quả hơn Trái lại, nếu môi trường cạnhtranh chịu ảnh hưởng của một thế lực nào đó, từ đó phản ánh sai lệch tìnhhình thực tế sẽ gây ra tổn thất lớn cho không chỉ NHTM mà cả DNNVV Nóđồng nghĩa với việc giảm chất lượng tín dụng đối với DNNVV ở các NHTM.Thực tế cho thấy các doanh nghiệp lớn có sức mạnh thị trường có thể làm chomôi trường cạnh tranh trở nên méo mó Khi đó, ngân hàng có thể chỉ thu thậpđược các thông tin sai lệch so với thực tế về DNNVV, từ đó dẫn đến nhữngquyết định sai lầm Rõ ràng, môi trường cạnh tranh có tác động không nhỏđến chất lượng của hoạt động cho vay đối với các DNNVV.

Bên cạnh đó, chất lượng tín dụng đối với các DNNVV còn chịu ảnhhưởng của một số nhân tố bất khả kháng như thảm hoạ tự nhiên, hoả hoạn,chiến tranh,… Chúng có ảnh hưởng lớn đến khả năng trả nợ của người đi vay(DNNVV) cũng như chất lượng tín dụng đối với các DNNVV ở các NHTM

1.3.CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV

Thực tế chất lượng hoạt động tín dụng là một khái niệm tương đối vàkhông có một chỉ tiêu tổng hợp nào để phản ánh nó một cách chính xác Đểđánh giá chất lượng tín dụng của một NHTM, người ta dùng một tập hợp cácchỉ tiêu khác nhau Về cơ bản, chất lượng tín dụng của một NHTM được biểuhiện qua hai nhóm: nhóm chỉ tiêu định tính và nhóm chỉ tiêu định lượng

1.3.1 Nhóm chỉ tiêu định tính

Các chỉ tiêu định tính có thể được đánh giá thông qua các khía cạnh sau:

Trang 23

- Việc thực hiện luật, các văn bản, chế độ hiện hành của ngành về hoạtđộng tín dụng Khi tiến hành bất kỳ hoạt động tín dụng nào, ngân hàng cũngluôn phải đảm bảo tuân thủ các quy định, quy chế trong cho vay Cho vayphải tuân thủ các nguyên tắc căn bản và chung nhất, đó là:

* Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

* Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợpđồng tín dụng

- Chính sách quản trị điều hành đúng đắn, chiến lược phát triển phù hợpvới yêu cầu cạnh tranh, phát triển kinh doanh của ngân hàng trong từng thời

Nhóm chỉ tiêu về tăng trưởng tín dụng

- Doanh số cho vay (DSCV) đối với các DNNVV phản ánh tổng số tiền

mà ngân hàng đã cho các DNNVV vay trong một thời kỳ cụ thể

- Dư nợ cho vay (DNCV) đối với các DNNVV phản ánh quy mô vốnngân hàng cho DNNVV vay tại một thời điểm

Thông qua hai chỉ tiêu này, chúng ta có thể biết quy mô vốn vay đốivới thị trường DNNVV ở các NHTM Bên cạnh đó, tốc độ tăng trưởng của

Trang 24

DSCV (%) và DNCV (%) phản ánh khả năng mở rộng quy mô cho vay đốivới các DNNVV qua các năm:

Tốc độ tăng trưởng

DNCV đối với DNNVV =

DNCV (năm n) – DNCV (năm n-1)

x100%DNCV (năm n-1)

Tốc độ tăng trưởng

DSCV đối với DNNVV =

DSCV (năm n) - DSCV (năm n-1)

x100%DSCV (năm n-1)

Nếu cả hai chỉ tiêu DNCV và DSCV đối với DNNVV đều cao cùng vớitốc độ tăng trưởng của hai chỉ tiêu này qua các năm là dương (>0) thì điềunày chứng tỏ sản phẩm tín dụng mà ngân hàng cung ứng thực sự thu hút vàlôi cuốn được đối tượng khách hàng này Qua đó có thể thấy được rằng nhucầu về vốn của các DNNVV ngày càng được ngân hàng đáp ứng nhiều hơn.Mặc dù vậy, dư nợ và doanh số cho vay DNNVV cao không đồng nghĩa vớichất lượng tín dụng đối với DNNVV đã tốt Do đó, để phản ánh đầy đủ chấtlượng tín dụng cần phải sử dụng thêm các chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn đốivới DNNVV

Nhóm chỉ tiêu về nợ xấu

- Tỷ lệ nợ quá hạn

Mức độ an toàn của hoạt động tín dụng đối với DNNVV được phản ánhqua chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn đối với DNNVV Do đó, tỷ lệ này là một chỉ tiêurất quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng đối với DNNVV

Tỷ lệ nợ quá hạn đối với

Nợ quá hạn đối với DNNVV

x100%Tổng dư nợ đối với DNNVV

Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 củaThống đốc NHNN Việt Nam về việc phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi rocủa các TCTD, các khoản nợ quá hạn gồm có: Nợ cần chú ý, nợ dưới tiêuchuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn

Trang 25

Tỷ lệ nợ quá hạn cao phản ánh chất lượng tín dụng đối với DNNVVthấp Khả năng thu hồi vốn có vấn đề sẽ ảnh hưởng xấu đến khả năng thanhkhoản của ngân hàng Nếu tỷ lệ nợ quá hạn cao, vượt quá khả năng bù đắp thì

có thể sẽ dẫn đến sự phá sản của ngân hàng Tuy nhiên, chúng ta không thểkết luận chất lượng cho vay đối với các DNNVV là cao nếu chỉ thông quathực tế tỷ lệ này thấp vì có thể ngân hàng đang theo đuổi một chính sách tíndụng an toàn, ít rủi ro đối với khách hàng DNNVV, tức là không mở rộng chovay đối với loại hình doanh nghiệp này Điều đó đồng nghĩa với việc cácNHTM sẽ thu ít lợi nhuận từ hoạt động cho vay đối với DNNVV hơn Chính

vì vậy, để đánh giá chính xác chất lượng tín dụng đối với DNNVV cần phảikết hợp với hai chỉ tiêu ở trên: doanh số và dư nợ cho vay đối với DNNVV.Bên cạnh đó, DNNVV có những đặc trưng riêng, khác hẳn so với các doanhnghiệp lớn nên không thể lấy tỷ lệ nợ quá hạn đối với doanh nghiệp lớn ra sosánh với các DNNVV để biết là cao hay thấp, từ đó kết luận về thực trạngchất lượng tín dụng đối với các DNNVV

nợ cần chú ý, ngân hàng có thể cơ cấu lại và cho gia hạn nợ Còn khi ta xétđến tỷ lệ nợ xấu thì có nghĩa là chúng ta đã tính đến những khoản nợ tiềm ẩn

Trang 26

nguy cơ mất vốn cao của ngân hàng Nếu tỷ lệ này mà cao thì có thể khẳngđịnh chất lượng tín dụng của ngân hàng là rất kém, nguy cơ phá sản của ngânhàng là rõ ràng hơn bao giờ hết.

Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh mức độ an toàn vốn của ngân hàng.Tuy nhiên, cho dù mục đích cao nhất của ngân hàng trong kinh doanh là antoàn, nhưng khi nói một ngân hàng có chất lượng tín dụng tốt thì không thểkhông quan tâm đến khả năng sinh lãi của các khoản tín dụng đó Vì vậy, để

có được đánh giá chính xác về chất lượng tín dụng của ngân hàng thì khôngthể không xem xét chỉ tiêu về lợi nhuận

Chỉ tiêu này cần được xem xét qua nhiều thời kỳ, và cần được kết hợpvới chỉ tiêu tổng dư nợ qua các năm, tỷ lệ nợ xấu…để đánh giá được một cáchchính xác hoạt động cho vay của ngân hàng là có hiệu quả hay không

Tóm lại, để có thể đánh giá chất lượng tín dụng đối với DNNVV mộtcách toàn diện nhất thì cần tiến hành đánh giá đồng bộ các chỉ tiêu vì mỗi chỉtiêu chỉ có thể cho biết chất lượng tín dụng của ngân hàng là tốt hay xấu trênmột phương diện nhất định

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNNVV

TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DNNVV Ở HƯNG YÊN

2.1.1 Tình hình phát triển của DNNVV ở tỉnh Hưng Yên

Hưng yên nằm trong vùng kinh tế trọng điểm: tam giác tăng trưởng HàNội – Hà Bắc – Thái Bình, khu vực có mức tăng trưởng kinh tế cao, giao lưukinh tế mạnh Bắc Ninh hiện là một trong 15 tỉnh dẫn đầu cả nước về thu hútFDI, trở thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư

Năm 2012, tỉnh Hưng Yên thu hút được 48 dự án có vốn đầu tư trực tiếp từnước ngoài (FDI), với tổng vốn đăng ký 589,6 triệu USD Ðến nay, trên địabàn tỉnh có 114 dự án và văn phòng đại diện có vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài, tổng vốn đăng ký 1,206 tỷ USD

Hưng Yên cũng đã quy hoạch nhiều cụm công nghiệp làng nghề và đanghề Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp vừa và nhỏ, cụm công nghiệplàng nghề đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật, sẵn sàng mời đón các nhà đầu tưvào thực hiện đầu tư Đến nay, tỉnh Hưng Yên đã qui hoạch, xây dựng 23 khucông nghiệp, cụm công nghiệp vừa và nhỏ ở tất cả các huyện, thị xã với tổngdiện tích 514,96 ha phục vụ cho chủ trương phát triển mạnh sản xuất côngnghiệp để đến năm 2017 tỉnh đạt được mục tiêu cơ bản là tỉnh công nghiệp.

Trong số này, 17 khu, cụm công nghiệp ở nhiều huyện, thị xã Bần,PhốNối, , thị trấn Văn Giang, thành phố Hưng Yên đã có nhiều cơ sở sản xuấtchính thức đi vào hoạt động, làm ra nhiều loại sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêudùng và xuất khảu, thu hút hàng ngàn lao động địa phương và những vùng lâncận khác Bảy cụm công nghiệp, khu công nghiệp làng nghề là Công Luận,(huyện Văn Giang), Phụng Công (huyện Văn Giang), Liên Nghĩa (huyện VănGiang), khu công nghiệp Phố Nối A ( Phố Nối) đã cơ bản hoàn thành việc xây

Trang 28

dựng cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng kĩ thuật với tổng số vốn đầu tư 781,5 tỷđồng, thu hút 149 tổ chức, 489 hộ cá thể vào sản xuất kinh doanh Các khu, cụmcông nghiệp Phố Nối A, Phố Nối B, Thăng Long II, đều đã giải phóng xongmặt bằng, giải quyết nhu cầu thuê đất của các doanh nghiệp thuộc nhiều thànhphần kinh tế Trong những năm qua, các khu cụm công nghiệp đã có đóng góptích cực cho việc tăng nhanh giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh vớitốc độ bình quân từ 20 % đến 23 % / năm, đưa giá trị này từ trên 4200 tỷ đồngnăm 2006 lên 5100 tỷ đồng năm 2010 và 5900 tỷ đồng năm 2012.

Làng nghề ở Hưng Yên có lịch sử hàng năm nay, được phân bố rộngkhắp trên địa bàn tỉnh và hoạt động trong hầu hết các ngành nghề kinh tếtrọng điểm Bước vào thời kỳ đổi mới, hoạt động làng nghề đã có bướcnhảy vọt, góp phần không nhỏ trong phát triển kinh tế xã hội giải quyếtviệc làm và an ninh xã hội

Tại làng nghề mây tre đan (Công Luận I – Văn Giang) mới khôiphục lại từ năm 1986, nhưng đến nay thu hút 1.000 lao động tại chỗ và hơn1.000 lao động thuê ngoài Các khu phố nghề không những cung cấp cácsản phẩm cho thị trường nội địa mà còn từng bước đưa sản phẩm của mìnhđến với thị trường ngoài nước, chẳng hạn như Trung Quốc, Đài Loan cónhiều cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm Ngòai ra, đa số thương nhân đãliên kết với làng sản xuất tre đan để xuất khẩu sang Lào, rồi vận chuyển tre

từ Lào về, tạo kênh xuất nhập hai chiều độc đáo Hay nghề sản xuất mây tređan không còn bó hẹp ở thôn Công Luận II huyện Văn Giang mà đã lan sangcác thôn khác như Công Luận I, huyện Văn Giang

Tại làng mây tre đan , nhiều cơ sở hộ gia đình đã đổi mới côngnghệ bằng những dây chuyền sản xuất công nghiệp, tạo ra nhiều sản phẩm

có chất lượng cao Hiện làng nghề có trên 90 dây chuyền sản xuất mây tre đan, công suất từ 300 – 2.000 tấn/dây chuyền/năm Trung bình mỗi năm CôngLuận I tiêu thụ trên 26.500 tấn tre các loại

Với tốc độ phát triển như vậy, đến cuối năm 2011, toàn tỉnh sẽ cóthêm 18 làng nghề mới, tức là khoảng 45-50% số xã có làng nghề Qua đó sẽ

Trang 29

tạo thêm việc làm mới cho trên 8.000 người và nâng thời gian sử dụng laođộng ở khu vực nông thôn lên 80%

Với những lợi thế và truyền thống ấy, Hưng Yên đã và đang là địa điểm tincậy, là vùng đất có nhiều cơ hội to lớn đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước

2.1.2 Những thuận lợi và khó khăn đối với DNNVV ở tỉnh Hưng Yên

Xuất phát từ những đặc điểm chung của các DNNVV, loại hình doanhnghiệp này có một số ưu thế và hạn chế nhất định, ảnh hưởng lớn đến khảnăng tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay

Cụ thể là:

2.1.2.1 Thuận lợí

Thứ nhất, do quy mô nhỏ nên mô hình tổ chức của các DNNVV rất gọn

nhẹ, số lượng lao động không nhiều, không có quá nhiều các khâu trung giannên hoạt động năng động, dễ thích nghi với những thay đổi của thị trường, dễdàng chuyển đổi

Thứ hai, lợi thế của việc sản xuất phân tán, quy mô nhỏ là có thể hoạt

động được ở những vùng dân cư sống rải rác, len lỏi vào những khu vực thịtrường “ngách” mà các DN lớn thường bỏ qua, lĩnh vực hoạt động đa dạng,phong phú Điều này cũng giúp các DNNVV có thể dễ dàng thay đổi ngànhnghề, lĩnh vực kinh doanh khi thị trường có biến động với chi phí rút lui khỏithị trường thấp, dễ chuyển địa điểm kinh doanh hơn các DN lớn

Thứ ba, mối quan hệ mật thiết với thị trường và người tiêu thụ giúp cho

DNNVV có phản ứng nhanh nhạy, kịp thời với những biến động của thịtrường Hơn nữa, do cơ sở vật chất kỹ thuật không lớn, DNNVV có thể dễdàng, linh hoạt trong việc chuyển đổi sản xuất sang lĩnh vực khác, thu hẹpquy mô mà không gây hậu quả nặng nề cho xã hội

2.1.2.2 Những khó khăn

Thứ nhất, từ đặc điểm quy mô vốn chủ sở hữu thấp đã dẫn tới hệ quả là

Trang 30

hàng hoá - dịch vụ sản xuất ra thường có hàm lượng chất xám ít, khả năngcạnh tranh không cao, không thích ứng được với đòi hỏi của thị trường, nhất

là thị trường thế giới Hơn nữa, cũng vì sử dụng công nghệ lạc hậu nên doanhnghiệp không thể nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm vàthường gây ra ô nhiễm môi trường

Thứ hai, do sản xuất nhỏ lẻ, phân tán nên DNNVV thường không có

chiến lược kinh doanh dài hạn mà chỉ làm ăn chạy theo phong trào nên cácDNNVV thường không dự đoán được những thay đổi của thị trường, do đókhó đương đầu với những biến động bất ngờ của thị trường nên nếu khôngthực sự mạnh thì sẽ bị thị trường đào thải

Thứ ba, các nhà quản lý DN chưa được đào tạo bài bản về chuyên môn,

nghiệp vụ, thiếu hiểu biết đầy đủ về quản trị doanh nghiệp hiện đại trong điềukiện hội nhập kinh tế nên trình độ quản lý chưa cao

Thứ tư, chất lượng nguồn lao động trong các DNNVV hiện nay được đánh

giá là thấp so với nhu cầu Đa số lao động Việt Nam không có trình độ chuyênmôn kỹ thuật (đến năm 2012 mới phấn đấu có 25% lao động qua đào tạo, trong đó

có 15,5% được đào tạo nghề, trong khi đó ở các nước tỷ lệ này là 50%)

Thứ năm, khả năng tiếp cận thông tin và thị trường kém do hoạt động

phân tán, không tạo dựng được mối quan hệ với các doanh nghiệp xung quanh

Tóm lại, chúng ta cần phải nghiên cứu kỹ các ưu thế và hạn chế củaDNNVV, từ đó đưa ra những chiến lược, biện pháp phù hợp để tận dụng đượcnhững ưu thế, khắc phục những hạn chế của nó để nâng cao chất lượng hoạtđộng tín dụng của ngân hàng đối với loại hình doanh nghiệp này

2.2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNNVV Ở CHI NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN 2.2.1 Khái quát về tổ chức và hoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

Trang 31

Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Văn Giang là một chi nhánh thành viêncủa NHNo&PTNT tỉnh Hưng Yên Chi nhánh thành lập theo quyết định số275/QĐ-NHNo & PTNT Việt Nam ngày 10/12/1994 tiền thân là phòng giaodịch của NHNo & PTNT tỉnh Hưng Yên hiện nay NHNo & PTNT tỉnh HưngYên đã có trụ sở làm việc đóng trên địa bàn phường huyện Văn Giang Hoạtđộng chủ yếu của chi nhánh gồm huy động vốn và cho vay, ngoài ra còn cócác hoạt động kinh doanh và dịch vụ khác.

Căn cứ vào tính chất, đặc điểm và chức năng nhiệm vụ kinh doanh của

NH trong quá trình hoạt động và phát triển, từ ngày mới thành lập cơ cấu tổchức còn rất đơn giản, đến nay chi nhánh đã không ngừng đổi mới cơ cấunhằm đạt được một mạng lưới hoạt động phù hợp với điều kiện kinh tế- xãhội của địa phương Hiện nay cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của chi nhánhNHNo&PTNT huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên được bố trí theo sơ đồ sau:

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NHNo & PTNT CHI NHÁNH HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN

Phßng Hµnh chÝnh

Giám Đốc

Phó giám đốc PGD

PGD Phong Phố Nối

Ngày đăng: 01/11/2014, 03:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. TS. Phan Thị Thu Hà – TS. Nguyễn Thị Thu Thảo, Giáo trình Ngân hàng thương mại - Quản trị và nghiệp vụ, NXB Thống kê, 2002 Khác
2. PGS.TS Lưu Thị Hương, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê, 2003 Khác
3. GS.TS Hồ Xuân Phương, Tài chính hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Tài chính, 2003 Khác
4. F. Mishkin, Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Chính trị, 1998 Khác
5. Peter Rose, Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, 2001 Khác
7. Nghị định 90/2001/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV Khác
8. Thời báo ngân hàng các năm 2007, 2010, 2011, 2012 Khác
9. Tạp chí Kinh tế phát triển các năm 2007, 2010, 2011 Khác
10.Thời báo kinh tế Việt Nam các năm 2010, 2011, 2012.11.Các trang web Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NHNo & PTNT CHI NHÁNH  HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN - nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện văn giang, tỉnh hưng yên
o & PTNT CHI NHÁNH HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN (Trang 31)
Bảng 2.2: Kết quả cho vay, thu nợ của chi nhánh NHNo&PTNT huyện  Văn Giang, tỉnh Hưng Yên  qua các năm - nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện văn giang, tỉnh hưng yên
Bảng 2.2 Kết quả cho vay, thu nợ của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên qua các năm (Trang 34)
Bảng 2.6: Dư nợ tín dụng đối với DNNVV theo ngành kinh tế - nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện văn giang, tỉnh hưng yên
Bảng 2.6 Dư nợ tín dụng đối với DNNVV theo ngành kinh tế (Trang 37)
Bảng 2.7: Dư nợ tín dụng đối với DNNVV theo thể thức vốn - nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện văn giang, tỉnh hưng yên
Bảng 2.7 Dư nợ tín dụng đối với DNNVV theo thể thức vốn (Trang 38)
Bảng 09: Phân loại nợ vay DNNVV ở chi nhánh NHNo & PTNN huyện - nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện văn giang, tỉnh hưng yên
Bảng 09 Phân loại nợ vay DNNVV ở chi nhánh NHNo & PTNN huyện (Trang 40)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w