1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

giải pháp mở rộng tín dụng đối với hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện văn giang- hưng yên

52 425 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 526 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HSX CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN VĂN GIANG- HƯNG YÊN...38 2.3.1.. Bêncạnh đó hoạt động của ngành ngân hàng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Khoa Ngân hàng- tài chính -  -

Khóa : 10B

Hà Nội, 2010

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1.1 Các hình thức cấp tín dụng của NHTM 7

1.1.2 Các phương thức cho vay của NHTM 7

1.2 TÍN DỤNG HSX CỦA NHTM 8

1.2.1 Vai trò của tín dụng trong việc phát triển nông nghiệp và nông thôn 9

1.2.2 Đặc điểm của tín dụng HSX 9

1.2.2.1 Tính chất thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của sản xuất nông nghiệp 9

1.2.2.2 Rủi ro cao do phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên 10

1.2.2.3 Chi phí cho vay cao 10

1.2.3 Các phương thức tổ chức cho vay đối với HSX 10

1.2.3.1 Cho vay trực tiếp 10

1.2.3.2 Cho vay gián tiếp 11

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá sự mở rộng tín dụng HSX của Ngân hàng thương mại .13

1.3.1 Doanh số cho vay 13

1.3.2 Số hộ vay vốn 13

1.3.3 Loại hình vay 13

1.3.4 Điều kiện mở rộng cho vay đối với HSX 14

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc mở rộng cho vay HSX 15

1.4.1 Các nhân tố từ bản thân ngân hàng 15

1.4.1.1 Chính sách tín dụng 15

1.4.1.2 Nhân tố con người 15

1.4.1.3 Kiểm tra nội bộ 15

1.4.2 Các yếu tố từ bên ngoài 15

Trang 3

1.4.2.1 Yếu tố kinh tế xã hội 15

1.4.2.2 Môi trường pháp lý 16

1.4.2.3 Môi trường tự nhiên 16

1.4.2.4 Yếu tố thuộc về khách hàng 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HSX VÀ VIỆC MỞ RỘNG TÍN DỤNG HSX TẠI NHN 0 &PTNT CHI NHÁNH VĂN GIANG- HƯNG YÊN 17

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN VĂN GIANG - HƯNG YÊN 17

2.1.1 Quá trình xây dựng và phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Văn Giang 17

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của NHN0&PTNT chi nhánh huyện Văn Giang17 2.1.2.1 Phòng kinh doanh 18

2.1.2.2 Phòng kế toán ngân quĩ 19

2.1.2.3 Phòng hành chính 19

2.1.3 Khái quát về tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của NHN0&PTNT chi nhánh huyện Văn Giang 20

2.1.3.1 Tình hình huy động vốn 20

2.1.3.2 Tình hình sử dụng vốn 24

2.1.3.3 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế 25

2.1.3.4 Hoạt đông cung cấp các dịch vụ tài chính 25

2.1.3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh 25

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG HSX TẠI NHN0&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN VĂN GIANG- HƯNG YÊN 26

2.2.1 Về phương thức tổ chức cho vay 26

2.2.1.1 Cho vay trực tiếp tại trụ sở ngân hàng 27

2.2.1.2 Cho vay trực tiếp thông qua tổ hợp tác vay vốn 28

2.2.2 Về tình hình cho vay HSX của NHN0&PTNT chi nhánh huyện Văn Giang 29

2.2.3 Về rủi ro tín dụng HSX của NHN0&PTNT chi nhánh huyện Văn Giang 35

Trang 4

2.2.4 Về tốc độ thu hồi nợ HSX của NHN0&PTNT chi nhánh huyện Văn

Giang 36

2.2.5 Về kết quả hoạt động tín dụng HSX của NHN 0 &PTNT chi nhánh huyện Văn Giang 38

2.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HSX CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN VĂN GIANG- HƯNG YÊN 38

2.3.1 Những kết quả đạt được 38

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 40

2.3.2.1 Nguyên nhân khách quan 41

2.3.2.2 Nguyên nhân chủ quan 41

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HSX TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN VĂN GIANG- HƯNG YÊN 43

3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Văn Giang trong thời gian tới (2010-2015) 43

3.2 Một số giải pháp mở rộng tín dụng HSX tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Văn Giang 45

3.2.1 Đẩy mạnh công tác sử dụng vốn 45

3.2.2 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tín dụng, công tác thu nợ và quản lý nợ 46

3.2.3 Tăng cường hoạt động Marketing ngân hàng 46

3.2.4 Chú trọng tới nhân tố con người 47

3.3 Một số kiến nghị 47

3.3.1 Đối với ngân hàng nhà nước Việt Nam 47

3.3.2 Kiến nghị đối với NHNo&PTNT Việt Nam 48

3.3.3 Kiến nghị với các cấp, các ngành ở địa phương 49

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

NHN0&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

HSX : Hộ sản xuất

NHTM : Ngân hàng thương mại

CNH- HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 6

nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước Cùng với các cấp các ngành, Ngành Ngânhàng Việt Nam cũng đã và đang từng bước vươn lên và có những đóng góp quantrọng, thiết thực vào sự nghiệp chung của cả nước Đây sẽ là động lực quan trọngthúc đẩy nền kinh tế của cả nước phát triển, đẩy lùi lạm phát, tạo điều kiện chokinh tế phát triển, tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống cho nhân dân Bêncạnh đó hoạt động của ngành ngân hàng trong điều kiện nền kinh tế thị trườngcòn tồn tại những hạn chế của nó mà cần phải có thời gian để khắc phục.

Nhu cầu vốn tín dụng cho kinh tế HSX là rất lớn, mở rộng đầu tư vốn chokinh tế hộ để tận dụng, khai thác những tiềm năng sẵn có về đất đai, nguồn nhânlực, tài nguyên… làm ra nhiều sản phẩm cho xã hội, cải thiện đời sống cho ngườinông dân Thực tế, việc mở rộng cho vay HSX gặp không ít những khó khăn nhưquy mô món vay nhỏ lẻ, chi phí nghiệp vụ cao, khả năng trả nợ của khách hàngphụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên…Với chủ trương công nghiệp hóa- hiệnđại hóa nông nghiệp và nông thôn, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mớithì nhu cầu vay vốn của HSX ngày càng lớn, và như vậy mở rộng cho vay đốivới HSX của các ngân hàng thương mại là một diều hết sức cần thiết

Hoạt động trên địa bàn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp như Văn Giang,ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Văn Giang đãđưa nền kinh tế huyện có những bước phát triển, đời sống của nhân dân tronghuyện dần được đảm bảo hơn Để thúc đẩy hơn nữa vai trò của chi nhánh đối vớikinh tế huyện, chi nhánh cũng đang từng bước nâng cao chất lượng tín dụng củamình, mở rộng hơn nữa hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất nâng cao hơn nữavai trò của chi nhánh đối với nông nghiệp của huyện, qua quá trình thực tậpđược sự giúp đỡ của ban lãnh đạo cùng tập thể cán bộ tại NHN0&PTNT chinhánh huyện Văn Giang và sự hướng dẫn tận tình của thầy Đặng Ngọc Đức em

đã lựa chọn đề tài: “ Giải pháp mở rộng tín dụng đối với hộ sản xuất tại Ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Văn Giang”

Đề tài được kết cấu gồm ba phần như sau:

Chương 1: Một số vấn đề về mở rộng tín dụng hộ sản xuất của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng tín dụng hộ sản xuất tại NHN 0 &PTNT chi nhánh huyện Văn Giang

Chương 3: Giải pháp nhằm mở rộng tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHN 0 &PTNT chi nhánh huyện Văn Giang

Trang 8

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG HỘ SẢN

XUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động cơ bản của ngân hàng,

là hoạt động mang lại phần lớn thu nhập cho ngân hàng do khối lượng và phạm

vi hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại là rất lớn trong nền kinh tế, luônchiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của NHTM, do vậy hoạt động tín dụngcủa NHTM là một hoạt động rất quan trọng Hoạt động tín dụng của NHTM rất

đa dạng và phong phú về phương thức, loại hình…đáp ứng được khối lượng lớnnhu cầu giao dịch thông qua ngân hàng của các tổ chức, cá nhân, đơn vị…

Chiết khấu thương phiếu: là việc ngân hàng ứng trước tiền cho kháchhàng tương ứng với giá trị của thương phiếu, trừ đi phần thu nhập của ngân hàng

để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn thanh toán

Cho thuê tài chính: là nghiệp vụ cho vay trung và dài hạn nhằm hỗ trợ cácdoanh nghiệp có cơ hội sử dụng các máy móc thiết bị trong khi họ chưa đủ nănglực tài chính để mua những thiết bị đó

Bảo lãnh ngân hàng: là việc ngân hàng thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộkhách hàng của mình

Bao thanh toán: là nghiệp vụ ngân hàng thực hiện mua lại các khoản nợsau đó nhận lại các khoản chi trả của yêu cầu đó

1.1.2 Các phương thức cho vay của NHTM

Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương thức cho vay tài trợ vốn lưuđộng mà việc cho vay và thu nợ căn cứ vào quá trình nhập, xuất hàng hóa và thutiền bán hàng Đây là nghiệp vụ ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn

Trang 9

mức tín dụng Hạn mức đó có thể tính cho cả kỳ Đó là số dư tối đa tại thời điểmtính.

Cho vay từng lần: Đây là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngânhàng đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có đủđiều kiện để cấp hạn mức thấu chi Ngân hàng cho vay và thu nợ theo từng mónvay Mỗi lần phát sinh nhu cầu vay vốn, bắt buộc bên vay phải tiến hành các thủtục làm đơn xin vay vốn và trình ngân hàng phương án sử dụng vốn vay

Cho vay theo dự án đầu tư: là việc ngân hàng cho khách hàng vay vốn đểthực hiện các dự án sản xuất kinh doanh hoặc công trình có thời hạn vay trên mộtnăm

Cho vay hợp vốn: Một nhóm các tổ chức tín dụng cùng cho vay đối vớimột dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó có một tổchức tín dụng làm đầu mối, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác

Cho vay trả góp: Đây là phương thức cho vay trong đó ngân hàng vàkhách hàng xác định và thỏa thuận số lãi tiền vay phải trả cộng với số nợ gốcđược chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Ở đây, ngân hàng cam kết đảmbảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định.Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận thời hạn và hiệu lực của hạn mức tín dụng

dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng

Thấu chi: là nghiệp vụ mà ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuậncho khách hàng chi vượt số chi trên tài khoản vãng lai của khách hàng tại ngânhàng, tới một hạn mức nhất định trong thời hạn quy định

Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành thẻ và sử dụng thẻ tín dụng:Trong phương thức này ngân hàng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng sốvốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch

vụ và rút tiền tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngânhàng Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, ngân hàng và khách hàngphải tuân thủ các quy định về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

1.2 TÍN DỤNG HSX CỦA NHTM

1.2.1 Vai trò của tín dụng trong việc phát triển nông nghiệp và nông thôn

Nguồn vốn tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại đã góp phầnkhông nhỏ trong việc phát triển nông nghiệp và nông thôn Cho vay nông nghiệpcủa hệ thống NHTM đã thể hiện những vai trò sau:

Trang 10

Thúc đẩy quá trình huy động vốn trong nền kinh tế và đáp ứng nhu cầuvốn nhằm phát triển và mở rộng sản xuất hàng hóa

Đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn trong nông nghiệp và nôngthôn

Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tăng tính hàng hóa của sảnphẩm nông nghiệp

Phát huy tối đa nội lực của các hộ kinh tế, khai thác hết các tiềm năng vềlao động và đất đai một cách hợp lý và có hiệu quả nhất

Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người nông dân, tạođiều kiện nâng cao dân trí, hình thành những thói quen tốt trong hoạt động kinh

tế cho phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

Đẩy lùi tệ nạn cho vay nặng lãi tại nông thôn

Tạo điều kiện cho kinh tế hộ tiếp cận và áp dụng các tiến bộ khoa hoạc kỹthuật vào sản xuất kinh doanh, tiếp cận với cơ chế thị trường và từng bước điềutiết sản xuất phù hợp với tín hiệu của thị trường

Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng về mặt xã hội Thông qua việccho vay HSX đã góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động Cóviệc làm người lao động sẽ có thu nhập, nâng cao đời sống về mọi mắt cho ngườinông dân, từ đó hạn chế được những tiêu cực xã hội Khoảng cách giữa giàu vànghèo ngày càng ngắn lại, hạn chế được sự phân hóa bất hợp lý trong xã hội

Vụ mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và thu

nợ Ngân hàng sẽ cho vay khi các hộ bắt đầu tiến hành sản xuất và bắt đầu thu nơkhi hộ tiến hành thu hoạch

Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con hay chu kỳ sản xuất nông nghiệp là

yếu tố quyết định để tính toán thời hạn cho vay Chu kỳ này là ngắn hay dài sẽquyết định thời hạn cho vay HSX là ngắn hay dài

Trang 11

1.2.2.2 Rủi ro cao do phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên

Đối với khách hàng sản xuất- kinh doanh nông nghiệp nguồn trả nợ vayngân hàng chủ yếu là tiền thu bán nông sản và các sản phẩm chế biến có liênquan đến nông sản Do vậy, sản lượng nông sản thu về sẽ là yếu tố quyết địnhtrong công tác xác định khả năng trả nợ của khách hàng Tuy nhiên sản lượngnông sản lại chịu ảnh hưởng của thiên nhiên rất lớn đặc biệt là các yếu tố về khíhậu, đất đai, nước, nhiệt độ…Bên cạnh đó yếu tố tự nhiên cũng tác động đến giá

cả cảu nông sản làm ảnh hưởng tới khả năng trả nợ vay của khách hàng

1.2.2.3 Chi phí cho vay cao

Chi phí tổ chức cho vay có liên quan đến nhiều yếu tố tổ chức mạng lưới,chi phí cho việc thẩm định, theo dõi khách hàng và chi phí phòng ngừa rủi ro Cụthể:

Cho vay nông nghiệp đặc biệt là cho vay hộ nông dân thường chi phínghiệp vụ cho một đồng vốn vay thường cao do quy mô món vay nhỏ

Số lượng khách hàng đông, phân bố rộng rãi khắp nơi nên mở rộng chovay thường liên quan đến việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ, đây cũng làyếu tố làm tăng chi phí

Do ngành nông nghiệp có độ rủi ro tương đối cao nên chi phí dự phòngrủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác

1.2.3 Các phương thức tổ chức cho vay đối với HSX

1.2.3.1 Cho vay trực tiếp

Cho vay trực tiếp là quan hệ tín dụng trong đó khách hàng có nhu cầu vềvốn giao dịch trực tiếp với Ngân hàng để vay vốn và trả nợ Trong cho vay trựctiếp việc cấp tín dụng có thể tồn tại dưới dạng song phương hoặc đa phương Vớihình thức song phương Ngân hàng sẽ giải ngân và thu nợ trực tiếp với kháchhàng vay; Còn với hình thức đa phương thì hợp đồng tín dụng có nhiều bên thamgia, trong đó bên thứ ba (ngoài ngân hàng và khách hàng) là những tổ chức cótrách nhiệm cung ứng vật tư hàng hóa thuộc đối tượng vay và tiền vay sẽ đượcngân hàng giải ngân để thanh toán trực tiếp cho các tổ chức này, hoặc bên thứ ba

là các đơn vị bao tiêu mà họ có trách nhiệm thanh toán nợ cho ngân hàng nhândanh khách hàng vay vốn ngân hàng

Trang 12

Phương thức cho vay này tạo điều kiện cho ngân hàng giám sát chặt chẽviệc sử dụng vốn vay Phương thức này thường được áp dụng đối với các HSXvay trung và dài hạn để trồng cây công nghiệp, cây ăn quả dài ngày, nuôi trồng

và đánh bắt thủy hải sản đối với các trang trại hay các doanh nghiệp tham giasản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp

1.2.3.2 Cho vay gián tiếp

Xuất phát từ những đặc điểm trong cho vay nông nghiệp trong điều kiệnsản xuất nhỏ, phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, đòi hỏi phải đa dạng hóa cácphương thức cho vay nhằm đáp ứng kịp thời các nhu cầu vay vốn theo tính chấtthời vụ của HSX Phương thức này ngân hàng cấp tín dụng cho tổ chức sản xuấtthông qua các tổ chức trung gian Các tổ chức trung gian này thường là các tổhợp tác vay vốn, tổ hợp tác liên danh, liên đới vay vốn; doanh nghiệp chuyên chếbiến, kinh doanh những mặt hàng nông sản hoặc các đơn vị cung cấp vật tư.Phương thức này được thực hiện:

Với hình thức cho vay thông qua tổ hợp tác vay vốn, 10-40 hộ sản xuất lậpthành một tổ hợp tác vay vốn Để trở thành thành viên của tổ các HSX phải gầnnhau về một số mặt như cùng địa bàn canh tác, nuôi trồng hoặc giống nhau vềmục đích vay vốn…Tổ phải được thành lập trên cơ sở tự nguyện của các HSXthành viên và bầu tổ trưởng để đại diện pháp lý trong giao dịch với ngân hàng.Trên cơ sở các quy định cho vay của ngân hàng mỗi hộ làm giấy đề nghị vayvốn, tiến hàng họp xét theo các điều kiện và nhất trí kiến nghị số tiền vay củatừng hộ Tiếp đến tổ trưởng sẽ gửi giấy đề nghị vay vốn tới ngân hàng cùng cácloại giấy tờ khác Từ đó nhân viên tín dụng sẽ tiến hành thẩm định và thông báoquyết định có cho vay hay không và số tiền mỗi hộ được vay là bao nhiêu Tổtrưởng tổ vay vốn sẽ là người nhận tiền vay, thực hiện theo dõi nợ vay và thu nợchuyển trả cho ngân hàng Ngân hàng thẩm định và cho vay theo từng nhu cầu vàđiều kiện của mỗi hộ, từng hộ phải chịu trách nhiệm trực tiếp hoàn trả số tiềnđược vay; tính gián tiếp thể hiện ở chỗ ngân hàng không làm việc trực tiếp vớikhách hàng mà là thông qua tổ trưởng tổ hợp tác vay vốn, các thành viên trong tổchịu trách nhiệm gián tiếp về tính hợp lý của khoản vay và khả năng trả nợ củacác thành viên khác Dưới đây là mô hình quan hệ tín dụng theo tổ hợp tác vayvốn:

Trang 13

Tiếp đến đối với phương thức cho vay thông qua doanh nghiệp chuyênchế biến, kinh doanh những mặt hàng nông sản hoặc các đơn vị cung cấp vật tưđược thực hiện như sau:

Thứ nhất, ngân hàng cho các tổ chức trung gian(công ty chế biến nông

sản) vay để cung ứng vốn cho các hộ sản xuất nông nghiệp, đến vụ thu hoạch cáccông ty này mua các sản phẩm của các HSX, đồng thời thu các khoản nợ đã ứng

từ đầu vụ sản xuất

Thứ hai, Mua các hợp đồng bán trả chậm về vật tư và máy móc nông

nghiệp Các công ty thương mại kinh doanh về vật tư nông nghiệp có thể bán trảchậm, kể cả trả góp hộ nông dân hoặc các trang trại Tiếp theo ngân hàng sẽ mualại các hợp đồng đó hay nói cách khác ngân hàng cho vay dựa trên các hợp đồngbán trả chậm

trưởn

g tổ vay vốn

Ngân hàng

Trang 14

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá sự mở rộng tín dụng HSX của Ngân hàng thương

mại

1.3.1 Doanh số cho vay

Doanh số cho vay HSX được xác định đó là lượng vốn mà ngân hàng

đã giải ngân cho khách hàng là HSX trong một thời kỳ nhất định Quy mô và tốc

độ tăng trưởng của doanh số cho vay HSX qua các năm phản ánh quy mô và xuhướng cho vay HSX của Ngân hàng là mở rộng hay thu hẹp Hoạt động của mộtngân hàng là mở rộng khi tốc độ tăng trưởng của doanh số cho vay là dương vàkhông ngừng tăng lên qua các thời kỳ

1.3.2 Số hộ vay vốn

Chi tiêu này được xác định là số lượng hộ có quan hệ vay vốn ngân hàngtrong một thời kỳ nhất định Số hộ vay vốn ngày càng tăng lên thể hiện Ngânhàng đang thực hiện việc mở rộng tín dụng đối với kinh tế hộ và ngược lại.Thông thường để xem xét mức độ mở rộng cho vay đối với HSX các ngân hàngthường đánh giá thông qua chỉ tiêu số lượt hộ vay vốn trong một thời kỳ nhấtđịnh, hay nói cách khác đó là số lượt các HSX trên địa bàn thực hiện quan hệ vayvốn đối với ngân hàng Số lượt các hộ vay vốn ngân hàng qua các thời kỳ tănglên cho thấy ngân hàng đang từng bước tập trung thực hiện mở rộng cho vay đốivới HSX và ngược lại

1.3.3 Loại hình vay

Đây chính là cách thức mà NHTM tiến hành cho các hộ sản xuất vay vốn.Tùy vào từng đối tượng khách hàng cụ thể mà ngân hàng sẽ áp dụng những loạihình vay phù hợp, có thể là cho vay thấu chi, cho vay theo từng lần, cho vay theohạn mức, cho vay trả góp…Các loại hình cho vay mà ngân hàng áp dụng đối vớinhóm khách hàng là các HSX càng phong phú chứng tỏ Ngân hàng đang thựchiện mở rộng cho vay đối với HSX

1.3.4 Điều kiện mở rộng cho vay đối với HSX

Đó chính là các điều kiện xuất phát từ chính năng lực của ngân hàng,năng lực nói ở đây chủ yếu chính là năng lực tài chính của ngân hàng Nguồn vốn

mà ngân hàng huy động được có đủ để đáp ứng tất cả các nhu cầu vay vốn củaHSX hay không, với kỳ hạn của nguồn vốn mà ngân hàng huy động được có đápứng phù hợp với kỳ hạn mong muốn mà các hộ vay vốn cần hay không? Có đảm

Trang 15

bảo được các yêu cầu về an toàn vốn của ngân hàng hay không…Nếu các điềukiện này mà được đảm bảo tốt thì chắc hẳn việc mở rộng tín dụng đối với HSXcủa NHTM đã giảm bớt được phần nào được những khó khăn gặp phải trong quátrình thực hiện.

Bên cạnh đó, năng lực mở rộng cho vay HSX còn phụ thuộc vào điều kiệnnguồn nhân lực của bản thân các ngân hàng Nguồn nhân lực mà các ngân hàng

có có đủ để phục vụ cho một số lượng lớn các nhu cầu vay vốn nhỏ lẻ của cácHSX, trình độ chuyên môn cũng như đạo đức nghề nghiệp của tập thể cán bộcông nhân viên ngân hàng có đủ để thực hiện việc mở rộng cho vay đối với HSXhay không, khoa học công nghệ phát triển ngân hàng có tận dụng được các lợi thếnày để phục vụ khách hàng của mình một cách tối đa hay không? Tất cả các yếu

tố này hợp lại hoàn toàn tùy thuộc vào cách ứng xử cũng như khả năng ứng phótình huống của từng ngân hàng

Từ những phân tích trên ta có thể thấy được điều cốt lõi trong việc mởrộng cho vay đối với HSX đó là sự tương quan giữa khả năng hay nội lực củangân hàng với những nhu cầu, mong muốn của các HSX Khi một ngân hàng cóđầy đủ các về vốn và các điều kiện cần thiết nhưng các HSX lại không có nhucầu vay vốn ngân hàng, hay khi ngân hàng có nguồn vốn, HSX có nhu cầu vayvốn nhưng các điều kiện cần thiết để vay vốn của các HSX là không đảm bảođược…thì khi đó việc mở rộng cho vay đối với HSX trở nên rất khó khăn và gầnnhư không thể thực hiện được Nếu như một ngân hàng có đủ nguồn nội lực, pháthuy được tiềm năng của mình trong việc mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa cácloại hình tín dụng\, phát triển công nghệ mới nhằm gia tăng tiện ích cho kháchhàng, cung cấp các điều kiện ưu đãi…thì việc mở rộng thị phần của ngân hàng đó

là một điều hoàn toàn không khó khăn và ngược lại

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc mở rộng cho vay HSX

1.4.1 Các nhân tố từ bản thân ngân hàng

1.4.1.1 Chính sách tín dụng

Hoạt động tín dụng là hoạt động bao trùm của ngân hàng Với tầm quantrọng và quy mô lớn hoạt động này được thực hiện theo một chính sách rõ ràngđược xây dựng và hoàn thiện trong nhiều năm đó là chính sách tín dụng Chínhsách tín dụng phản ánh cương lĩnh tín dụng của một ngân hàng, trở thành hướngdẫn chung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên ngân hàng, tạo sự thống nhất

Trang 16

chung trong hoạt động tín dụng Một ngân hàng muốn mở rộng cho vay đối vớiHSX thì ngân hàng đó sẽ có những chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho việc

mở rộng cho vay đối với HSX như các ưu đãi về vốn, lãi suất, thời hạn vayvốn… mà vẫn tuân thủ các yêu cầu về pháp luật

1.4.1.2 Nhân tố con người

Nhân tố này có ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình mở rộng cho vay đốivới HSX của ngân hàng Đội ngũ cán bộ mà một ngân hàng có có đủ năng lựcchuyên môn cũng như đạo đức để đáp ứng được các nhu cầu vay vốn rất đa dạngcủa đối tượng khách hàng là các HSX, thì mới có đủ khả năng thực hiện mục tiêu

mở rộng cho vay đối với HSX

1.4.1.3 Kiểm tra nội bộ

Đây là một biện pháp giúp ban lãnh đạo ngân hàng có được các thôngtin về tình trạng kinh doanh đang được xúc tiến, phù hợp các chính sách và cácmục tiêu đã đặt ra Hoạt động kiểm tra nội bộ được thực hiện tốt sẽ giúp ban lãnhđạo cũng như cán bộ ngân hàng có thể đưa ra các biện pháp tốt nhất để mở rộngcho vay đối với HSX mà vẫn đảm bảo được các yêu cầu về an toàn vốn

1.4.2 Các yếu tố từ bên ngoài

Những yếu tố này thường xuyên xảy ra tác động liên tục tới người cho vay vàngười đi vay, nó tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho cả hai bên

1.4.2.1 Yếu tố kinh tế xã hội

Một nền kinh tế ổn định và phát triển thì hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các HSX mới thuận lợi và phát triển, từ đó sẽ tạo môi trường thuận lợi đốivới hoạt động kinh doanh của ngân hàng là mở rộng đầu tư đối với đối tượngkhách hàng là các HSX, tăng cường vốn tín dụng HSX

1.4.2.2 Môi trường pháp lý

Quá trình hoạt động của ngân hàng và các tổ chức kinh tế nói chung vàcác HSX nói riêng không thể nằm ngoài sự bảo hộ và điều chỉnh của hành langpháp lý của mỗi quốc gia Có thể nói, môi trường pháp lý là công cụ nhằm duy trì

và hạn chế được những rủi ro của quá trình hoạt động tín dụng ngân hàng Môitrường pháp lý là tạo điều kiện tốt cho hoạt động tín dụng HSX của ngân hàng,

Trang 17

cũng như hoạt động của các HSX thì sẽ thúc đẩy quá trình mở rộng tín dụngHSX của NHTM.

1.4.2.3 Môi trường tự nhiên

Đây là nhân tố ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các HSX, là một nhân tố bất khả kháng, nằm ngoài tầm kiểm soát của cảngười vay và cho vay Môi trường tự nhiên tác động đến năng suất lao động củacác HSX, nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi các HSX đạt được hiệu quả sản xuất,

có khả năng tài chính ổn định, các HSX lại càng có nhu cầu tiếp tục đầu tư, táisản xuất, ngân hàng càng có điều kiện thực hiện mở rộng cho vay hơn nữa vớikhu vực khách hàng này

1.4.2.4 Yếu tố thuộc về khách hàng

Do khách hàng chính của tín dụng HSX là nông dân, các HSX nhỏ lẻ trình

độ yếu kém, hiểu biết về các quy định về chính sách tín dụng HSX của Nhà nướccũng như các thủ tục hành chính cần thiết còn hạn chế Hơn nữa xuất phát từchính nhu cầu vay vốn của HSX, các HSX có nhu cầu vay vốn nhiều hơn thì cácNHTM mới có thể mở rộng việc cho vay đối với đối tượng này

Tóm lại, qua việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tín dụng HSX như

trên ta thấy, tùy thuộc vào sự phát triển, điều kiện kinh tế xã hội và sự hoàn thiệnmôi trường pháp lý, cơ sở vật chất kỹ thuật của từng ngân hàng mà các nhân tốnày có những tác động khác nhau tới hoạt động tín dụng HSX cũng như việc mởrộng tín dụng HSX của NHTM Điều đáng nói ở đây là các NHTM phải nắmchắc các ảnh hưởng của các nhân tố này trong từng hoàn cảnh cụ thể, từ đó tìm ranhững biện pháp phù hợp nhằm phát huy mọi khả năng của mình trong việc mởrộng tín dụng HSX

Trang 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HSX và VIỆC MỞ

GIANG-HƯNG YÊN 2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN VĂN GIANG - HƯNG YÊN

2.1.1 Quá trình xây dựng và phát triển của NHN o &PTNT chi nhánh huyện Văn Giang

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện VănGiang là một trong những chi nhánh của NHNo&PTNT tỉnh Hưng Yên, tiền thâncủa chi nhánh là phòng giao dịch số hai Ngày 01/9/1999 do việc tách huyệnChâu Giang thành hai huyện Văn Giang và Khoái Châu nên NHNo&PTNT chinhánh huyện Văn Giang được thành lập và đi vào hoạt động cho tới hiện nay

Trong thời gian qua NHNo&PTNT chi nhánh huyện Văn Giang đã tậptrung huy động vốn và sử dụng vốn nhằm mục đích đầu tư, phục vụ nền kinh tếnói chung ngày một phát triển, và kinh tế nông nghiệp nông thôn trên địa bàn nóiriêng Với mục tiêu gắn liền với thưc tiễn hoạt động của chi nhánh đã ngày càngtạo được lòng tin với nhân dân, từng bước thúc đẩy nền kinh tế địa phương ngàycàng phát triển bền vững, đời sống của nhân dân trên địa bàn từng bước được cảithiện và nâng cao

Trong điều kiện Văn Giang là một huyện nông nghiệp với diện tích đất tựnhiên là 7179.2 ha trong đó diện tích đất nông nghiệp của huyện chiếm 80% Tốc

độ tăng trưởng kinh tế của huyện năm 2009 tăng 16.55% so với năm 2008 Tổngdân số của huyện là 95,522 người trong đó tỷ lệ lao động nông nghiệp là 72,791người đạt 77.01% tổng dân số của huyện Thu nhập bình quân trên đầu người của

huyện năm 2009 đạt 11672 ngàn đồng/ người/năm (số liệu: phòng thống kê

huyên Văn Giang)

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của NHN 0 &PTNT chi nhánh huyện Văn Giang

Cho đến hiện nay NHN0&PTNT chi nhánh huyện Văn Giang có tổng cộng

40 cán bộ phụ trách việc phục vụ trên địa bàn toàn huyện Để thực hiện tốt vai tròquan trọng của mình đối với kinh tế huyện cũng như kinh tế của cả nước, nhằmthực hiện tốt công tác của mình Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thônchi nhánh huyện Văn Giang đã đặt một phòng giao dịch gồm 10 cán bộ ở xã

Trang 19

Long Hưng, phục vụ một cách tốt nhất và nhanh nhất đáp ứng kịp thời nhu cầucủa khách hàng trên địa bàn toàn huyện.

Hiện nay cơ cấu tổ chức của NHN0&PTNT chi nhánh huyện Văn Giangđược tổ chức như sau:

- Một Giám đốc chịu trách nhiệm quản lý và điều hành hoạt động của ngânhàng

- Một phó giám đốc phụ trách việc kinh doanh của ngân hàng

- Một phó giám đốc phụ trách kế toán – ngân quỹ

- Một phòng hành chính đảm bảo hoạt động hành chính của ngân hàng

- Một phòng giao dịch đặt tại xã Long Hưng

2.1.2.1 Phòng kinh doanh

Nhiệm vụ của phòng là nghiên cứu, xây dựng chiến lược, phân loại kháchhàng, đề xuất các chính sách tín dụng, tiến hành thực hiện cho vay, tìm kiếmkhách hàng, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng

Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo ủy quyền, thẩmđịnh dự án, hoàn thiện hồ sơ trình ngân hàng cấp

Tiếp nhận và thực hiện các chương trình dự án thuộc nguồn vốn trong vàngoài nước Trực tiếp làm nhiệm vụ của Chính Phủ, tổ chức và cá nhân

BanGiám đốc

Phòng hànhchính

Trang 20

Xây dựng và thực hiện các mô hình thí điểm, theo dõi và đánh giá, tổngkết, sơ kết.

2.1.2.2 Phòng kế toán ngân quĩ

Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và quyết toán trực tiếphạch toán kế toán, kế hoạch thu- chi

Tổng hợp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu và hạch toán, kế toán, báo cáo theo quiđịnh Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dụng theo qui định của Ngân hàngNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam

- Thực hiện các khoản Ngân sách Nhà nước

- Thực hiện nhiệm vụ thanh toán trong nước

- Chấp hành các chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao phó

Lưu trữ văn bản có liên quan đến Ngân hàng và văn bản định chế của chinhánh

Là đầu mối giao tiếp với khách hàng đến làm việc tại chi nhánh, trựctiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sửachữa tài sản cố định, đồng thời chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của cán bộcông nhân viên Ngân hàng và các nhiệm vụ khác

Trải qua hơn 11 năm kể từ khi được thành lập, với sự cố gắng và

lỗ lực hết mình của toàn thể ban lãnh đạo cà cán bộ nhân viên làm việc tại chinhánh, cho đến ngày hôm nay hoạt động của NHN0&PTNT chi nhánh huyện VănGiang đã đi vào hoạt động bền vững, ổn định và gặt hái được những thành côngnhất định, bộ máy hoạt động của chi nhánh đã đi vào ổn

định và phát huy hiệu quả của mình,dần nâng cao được niềm tin, vị thế của chinhánh trên thị trường Từng bước nâng cao vị thế của mình, góp phần thúc đẩy sựphát triển kinh tế của địa phương, cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dântrên địa bàn

Trang 21

2.1.3 Khái quát về tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của

NHN 0 &PTNT chi nhánh huyện Văn Giang

Năm 2008, 2009 kinh tế Việt Nam đã có những bước chuyển biến đáng

kể, nền kinh tế thế giới cũng như trong nước bi suy thoái nên hoạt động của các

tổ chức kinh tế gặp không ít những khó khăn, đặc biệt là hoạt động của ngànNgân hàng trong đó NHN0&PTNT chi nhánh huyện Văn Giang cũng bị tác độngbởi diễn biến chung này Tuy nhiên với sự thay đổi linh hoạt thích ứng kịp thờivới những sự thay đổi của thị trường, sự nhanh nhạy và quản lý tốt của ban lãnhđạo Ngân hàng và trình độ chuyên môn của cán bộ ngân hàng, hoạt động củangân hàng vẫn được diễn ra một cách ổn định và tăng trưởng, củng cố được hoạtđộng của ngân hàng

Trên địa bàn huyện kinh tế được phát triển khá đồng đều trên các lĩnh vực,

cơ cấu kinh tế được chuyển dịch theo hướng tích cực, an ninh chính trị, trật tự antoàn xã hội ổn định Trên cơ sở đó với chức năng và nhiệm vụ của mìnhNHN0&PTNT chi nhánh huyện Văn Giang đã thực hiện tốt các mục tiêu pháttriển và tăng trưởng kinh tế của huyện, huy động được nguồn vốn nhàn rỗi trongnhân dân, đầu tư, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện, gópphần giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống của nhân dân, phát triểntoàn diện về mọi mặt trong đời sống của nhân dân trong huyện

2.1.3.1 Tình hình huy động vốn

Trong những năm vừa qua NHN0&PTNT chi nhánh huyện Văn Giang đãbằng nhiều biện pháp tích cực tập trung huy động các nguồn vốn tạm thời nhãnrỗi trong các tầng lớp dân cư để đáp ứng các nhu cầu về vốn phục vụ cho pháttriển kinh tế của huyện Tình hình đó được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn qua các năm 2007- 2009:

Đơn vị tính: tỷ đồng

Năm

Chỉ tiêu

Trang 22

(Nguồn: Chép trên máy tính NHN 0 &PTNT chi nhánh huyện Văn Giang)

Qua bảng số liệu trên ta thấy tông nguồn vốn huy động qua các năm

2007-2009 có tăng nhưng tốc độ tăng qua các năm đã chậm lại Năm 2007 tổng nguồnvốn chi nhánh huy động được là 187.480 tỷ đồng tăng 58.075 tỷ đồng tươngứng tăng 44.88% so với năm 2006 Tổng nguồn vốn tính đến 31/12/ 2008 đạt230.369 tỷ đồng tăng 42.889 tỷ đồng (22.28%) so với năm 2007, tốc độ tăng đãchậm lại đôi chút, nguyên nhân là do năm 2008 nền kinh tế có nhiều biến độngmạnh, lãi suất biến động tăng một cách chóng mặt làm ảnh hưởng tới nguồn vốnhuy động của Ngân hàng Sang đến năm 2009 tổng nguồn vốn huy động được là273.186 tỷ đồng tăng 42.817 tỷ đồng tương ứng với 18.59% Tốc độ tăng so vớinăm 2008 là không đáng kể, ngân hàng cần tích cực hơn nữa trong việc đẩymạnh công tác huy động vốn nhằm thu hút ngày càng nhiều hơn nữa nguồn tiềnnhàn rỗi trong nhân dân Tuy nhiên với con số trên cũng cho thấy những lỗ lựccủa cán bộ nhân viên chi nhánh, bằng những biện pháp huy động vốn khác nhaunên cũng đã thu hút được một khối lượng vốn khá lớn

Ngoài các sản phẩm huy động truyền thống như tiết kiệm có kỳ hạn, tiếtkiệm không kỳ hạn, tiền gửi của các tổ chức kinh tế, dân cư, Ngân hàng còn mởrộng nhiều loại sản phẩm mới thu hút như mở các đợt huy động trái phiếu, tiếtkiệm bậc thang, tiết kiệm dự thưởng…thu hút được khá nhiều từ dân cư trongđiều kiện trên địa bàn cũng có sự hoạt động của các tổ chức tín dụng và các tổchức khác cùng huy động vốn Để đáp ứng với cơ chế thị trường, hấp dẫn ngườigửi tiết kiệm, Ngân hàng luôn điều chỉnh lãi suất cho phù hợp với quan hệ cungcầu vốn trên thị trường Căn cứ vào nhu cầu vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanhtrên thị trường để đưa ra các hình thức huy động hấp dẫn người gửi tiền vớinhững kỳ hạn hợp lý

Qua bảng số liệu sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về cơ cấu nguồn vốn huyđộng của chi nhánh:

Bảng2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động qua các năm 2007-2009

Đơn vị tính: tỷ đồng

Trang 23

Năm

Chỉ tiêu

trọng(%)

trọng(%)

trọng(%)

(Nguồn: Chép trên máy tính NHN 0 &PTNT chi nhánh huyện Văn Giang)

Qua bảng số liệu trên ta thấy trong tổng nguồn vốn chi nhánh huy độngđược thì nguồn huy động được từ tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng là lớn nhất,năm 2007 nguồn vố huy đông được từ tiền gửi tiết kiệm chiếm 82.83% tổngnguồn vốn huy động được và con số này năm 2008 là 87.7%, năm 2009 là87.67% Nguyên nhân ở đây là do đa phần khách hàng của ngân hàng chủ yếu lànông dân, tâm lý của người dân khi họ có tiền nhãn rỗi thì sẽ gửi vào ngân hàngNông nghiệp bởi tính thân thiện ngay từ cái tên của ngân hàng đối với ngườinông dân Năm 2008 nguồn vốn huy động được từ tiền gửi tiết kiệm tăng 46.736

tỷ đồng so với năm 2007, năm 2009 tăng 37.461 tỷ đồng so với năm 2008, ta cóthể thấy tốc độ tăng của tiền gửi tiết kiệm đã giảm xuống đáng kể, nguyên nhân

là do trong thời kỳ này nền kinh tế có nhiều biến động phức tạp, tác động phầnnào tới hoạt động sản xuất, kinh doanh và tâm lý của người dân, tuy nhiên nó vẫnchiếm tỷ trọng lớn nhất Mặc dù đây là nguồn vốn có chi phí cao song lại cótính ổn định, do đó Ngân hàng vẫn luôn chú trọng huy động vốn từ tiền gửi tiếtkiệm để đáp ứng nhu cầu về vốn trên địa bàn huyện

Tiền gửi của các tổ chức kinh tế vẫn chiếm một tỷ trọng khá thấp trongtổng nguồn vốn huy động Năm 2007 tiền gửi của các tổ chức kinh tế mới chỉchiếm 13.15% trong tổng nguồn vốn huy động được Sang đến năm 2008 con sốnày đã tụt xuống chỉ còn 8.92%, điều này là dễ thấy trong điều kiện kinh tếkhủng hoảng, hoạt động sản xuất, kinh doanh gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng lớntới hoạt động của các tổ chức kinh tế, do vậy mà lượng vốn huy động được từ

Trang 24

nguồn này cũng giảm sút theo Năm 2009 nền kinh tế đã bước đầu được khôiphục so với năm 2008, đi cùng với điều đó là lượng tiền huy động được từ các tổchức kinh tế đã tăng lên con số 9.34% Nguyên nhân của điều này là do địa bànhoạt động của Ngân hàng chủ yếu là các hộ sản xuất nông nghiệp và làng nghềcây cảnh, công nghiệp tại địa bàn còn kém phát triển, các doanh nghiệp hoạtđộng trên địa bàn chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ, số lượng các doanh nghiệp

có qui mô lớn còn hạn chế Hơn nữa, tình hình kinh tế thời gian gần đây lại códiễn biến bất lợi cho sự phát triển của các doanh nghiệp nói riêng và các tổ chứckinh tế trên địa bàn nói chung

Tiếp đến là nguồn vốn huy động được từ phát hành giấy tờ có giá,nguồn này cũng chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn chi nhánh huy độngđược Năm 2007 chi nhánh huy động được 7.552 tỷ đồng chiếm 4.02% trongtổng nguồn vốn huy động được, sang đến năm 2008 con số này là 7.797 tỷ đồng,tăng đôi chút so với năm 2007, tuy nhiên nó lại chỉ chiếm 3.38% trong tổngnguồn vốn huy động được Năm 2009 Chi nhánh huy động được 8.168 tỷ đồng( chiếm 2.99% trong tổng nguồn vốn huy động được), lượng vốn huy động được

có tăng nhưng tăng với tốc độ rất chậm, chủ yếu ngân hàng huy động thông quaviệc phát hành kỳ phiếu ngân hàng, tuy nhiên nó cũng phản ánh được lỗ lực củacán bộ nhân viên của chi nhánh trong việc huy động vốn tại một địa phương màhoạt động chủ yếu là sản xuất nông nghiệp như Văn Giang Mặc dù thời gian qualãi suất huy động vốn liên tục biến động (đỉnh điểm là năm 2008) và sự cạnhtranh giữa các ngân hàng khác cùng địa bàn ngày càng trở nên gay gắt và quyếtliệt Song NHN0&PTNT chi nhánh huyện Văn Giang vẫn duy trì được tốc độtăng trưởng vốn là khá cao Có được kết quả như vậy thể hiện sự cố gắng của cán

bộ nhân viên chi nhánh, chi nhánh đã thực hiện tốt công tác điều hành và quản lývốn, mở rộng các hình thức huy động vốn, cơ chế lãi suất linh hoạt, hấp dẫn,phong cách giao dịch đổi mới, thuận lợi đã nâng cao được uy tín và vị thế của chinhánh trên thị trường, tạo được niềm tin thu hút khách hàng

2.1.3.2 Tình hình sử dụng vốn

Như chúng ta đã biết đây là hoạt động quan trọng mang lại phần lớnthu nhập cho ngân hàng, do vậy đây là hoạt động rất được các ngân hàng chútrọng Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh thời gian qua được thể hiện cụ thểqua bảng sau:

Bảng 2.3: Tình hình sử dụng vốn các năm 2007- 2009

Trang 25

Đơn vị tính: tỷ đồng

Năm

Chỉ tiêu

Số tiền (+),(-) Số tiền (+),(-) Số tiền (+),(-)

Doanh số cho vay 237.225 53.865 263.149 25.924 294.177 31.028

Doanh số thu nợ 203.081 56.551 226.418 23.337 255.524 29.106

Tổng dư nợ 161.027 35.589 188.098 27.071 213.118 25.020

(Nguồn: Chép trên máy tính NHN 0 &PTNT chi nhánh huyện Văn Giang)

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

Thứ nhất, về doanh số cho vay qua các năm tuy có tăng nhưng tăng

với tốc độ không đáng kể Năm 2007 doanh số cho vay tăng với lượng lớn nhất,doanh số cho vay trong năm đạt 237.225 tỷ đồng Sang đến năm 2008 con sốnày là 263.149 tỷ đồng tăng 25.924 tỷ đồng so với năm 2007, lượng tăng này đãgiảm phân nửa so với lượng tăng của năm 2007 Đến năm 2009 doanh số cho vaycủa năm này là 294.177 tỷ đồng tăng 31.028 tỷ đồng so với năm 2008

Thứ hai, Doanh số thu nợ cũng có diễn biến tương tự như doanh số cho

vay Năm 2007 doanh số thu nợ là 203.081 tỷ đồng tăng 56.551tỷ đồng so vớinăm 2006 Nhưng đến năm 2008 thì doanh số thu nợ chỉ tăng 23.337 tỷ đồnggiảm khá mạnh so với năm trước, điều này phù hợp với sự biến động kinh tế năm

2008 Sang đến năm 2009 doanh số thu nợ là 255.524 tỷ đồng tăng 29.106 tỷđồng so với năm 2008, lượng tăng đã có dấu hiệu chuyển biến tích cực

Thứ ba, Tổng dư nợ qua các năm cũng tăng nhưng lượng tăng qua các

năm cũng giảm như hai chỉ tiêu trên Tổng dư nợ tính đến 31/12/2007 là 161.027

tỷ đồng, đến năm 2008 tổng dư nợ tăng 27.071 tỷ đồng so với năm 2007 đạt188.098 tỷ đồng Năm 2009 dư nợ của Ngân hàng là 213.118tỷ đồng tăng 25.020

tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2008

Trang 26

2.1.3.3 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế

Hoạt động thanh toán quốc tế của chi nhánh mới chỉ đi vào hoạt động từnăm 2001 nhưng có tốc độ tăng khá nhanh Chi nhánh đã mở được 15 L/C nhậpkhẩu hàng hóa các loại với số tiền là 987,268USD

Hoạt động thanh toán quốc tế của chi nhánh năm qua có sự tăng trưởngtương đối tốt về số lượng khách hàng giao dịch Bên cạnh đó chi nhánh đã muađược khối lượng ngoại tệ lớn phục vụ cho việc thanh toán các hợp đồng nhậpkhẩu cho các doanh nghiệp

2.1.3.4 Hoạt đông cung cấp các dịch vụ tài chính

Thời gian qua NHN0&PTNT chi nhánh huyện Văn Giang đã không ngừngcải tiến, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào hoạt động của mình đápứng một cách tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng Những năm gần đây các sảnphẩm dịch vụ tài chính mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng ngày càng phongphú và đa dạng hơn Các dịch vụ tài chính mà chi nhánh đã thực hiện cung cấpcho khách hàng bao gồm một số hoạt động chính như: dịch vụ thanh toán trong

và ngoài nước; dịch vụ thu hộ chi hộ, ủy thác, chuyển tiền nhanh, chi trả kiều hối;phone banking, ebanking, home banking, trả lương tự động thông qua tài khoản,phát hành thẻ ATM…Bên cạnh đó chi nhánh cũng đã lắp đặt hệ thống máy rúttiền tự động phục vụ khách hàng, tuy nhiên trên địa bàn huyện mới chỉ có mộtcây ATM do vậy việc rút tiền, kiểm tra tài khoản hay các tính năng khác của máyrút tiền tự động vẫn còn một số hạn chế

2.1.3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh

Năm qua NHN0&PTNT chi nhánh huyện Văn Giang đã huy động đượckhá lớn nguồn vốn của xã hội để tiếp tục đầu tư cho các thành phần kinh tế, đápứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh trên địa bàn Kết quả kinh doanh đã đạt đượcnhững thành công đáng kể Tốc độ tăng nguồn vôn huy động đã đạt tới con sốtrên 45%, tỷ lệ thu dịch vụ trên 30%, chênh lệch lãi suất là 0.4% Nhìn chunghoạt động của chi nhánh tương đối ổn định và đảm bảo có lãi

Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh của NHN 0 &PTNT chi nhánh huyện Văn Giang Đơn vị tính: tỷ đồng

Năm

Ngày đăng: 01/11/2014, 03:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn qua các năm 2007- 2009: - giải pháp mở rộng tín dụng đối với hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện văn giang- hưng yên
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn qua các năm 2007- 2009: (Trang 18)
Bảng 2.3: Tình hình sử dụng vốn các năm 2007- 2009                                                                                    Đơn vị tính: tỷ đồng - giải pháp mở rộng tín dụng đối với hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện văn giang- hưng yên
Bảng 2.3 Tình hình sử dụng vốn các năm 2007- 2009 Đơn vị tính: tỷ đồng (Trang 21)
Bảng 2.4. Kết quả kinh doanh của NHN 0 &PTNT chi nhánh huyện Văn Giang                                                                                     Đơn vị tính: tỷ đồng - giải pháp mở rộng tín dụng đối với hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện văn giang- hưng yên
Bảng 2.4. Kết quả kinh doanh của NHN 0 &PTNT chi nhánh huyện Văn Giang Đơn vị tính: tỷ đồng (Trang 23)
Bảng 2.5.6.  Cơ cấu cho vay tại  NHN 0 &PTNT chi nhánh huyện Văn Giang: - giải pháp mở rộng tín dụng đối với hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện văn giang- hưng yên
Bảng 2.5.6. Cơ cấu cho vay tại NHN 0 &PTNT chi nhánh huyện Văn Giang: (Trang 27)
Bảng 2.7. Cơ cấu cho vay HSX theo thời hạn tại NHN 0 &PTNT chi nhánh - giải pháp mở rộng tín dụng đối với hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện văn giang- hưng yên
Bảng 2.7. Cơ cấu cho vay HSX theo thời hạn tại NHN 0 &PTNT chi nhánh (Trang 29)
Bảng  2.10.  Tình  hình  vòng quay vốn tín  dụng HSX tại  NHN 0 &PTNT   chi - giải pháp mở rộng tín dụng đối với hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện văn giang- hưng yên
ng 2.10. Tình hình vòng quay vốn tín dụng HSX tại NHN 0 &PTNT chi (Trang 34)
Bảng 2.11. Lợi nhuận hoạt động tín dụng HSX của NHN 0 &PTNT chi nhánh  huyện Văn Giang - giải pháp mở rộng tín dụng đối với hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện văn giang- hưng yên
Bảng 2.11. Lợi nhuận hoạt động tín dụng HSX của NHN 0 &PTNT chi nhánh huyện Văn Giang (Trang 35)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w