1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng công thương chi nhánh lạng sơn

95 532 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 584,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đã giúp cho Vietinbank Lạng Sơn luôn duy trì và phát triển được thị phần,vượt qua khó khăn và trở thành Ngân hàng uy tín hàng đầu trên địa bàn.Tiến bước vững vàng theo định hướng của Ngâ

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nhiều nghiên cứu và thực tế đã chỉ ra rằng chính các Doanh nghiệpnhỏ và vừa là một động lực quan trọng thúc đẩy phát triển và đổi mới kinh tế

- xã hội Sự xuất hiện của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa đã thực sự địnhnghĩa lại những mảng thị trường hoàn toàn mới, khởi đầu cho những lànsóng sáng tạo - đổi mới không ngừng không chỉ cho quốc gia mà cả thế giới.Ngày nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, dù là nước công nghiệp pháttriển hay đang phát triển, doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò rất quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân của mỗi nước Bởi loại hình doanh nghiệp này đãgóp phần tạo sự tăng truởng cho nền kinh tế, đồng thời nó cũng tạo nên sựphát triển đa dạng cho các ngành kinh tế, góp phần cải thiện cán cân thanhtoán tăng xuất khẩu hàng hoá thành phẩm và tạo ra việc làm chủ yếu chohơn 80% lực lượng lao động ở cả nông thôn và thành thị

Việt Nam đang trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đạihoá nền kinh tế nên việc phát triển mạnh các doanh nghiệp nhỏ và vừa(DNN&V) là việc vô cùng cần thiết Tuy nhiên để phát triển doanh nghiệpnhỏ và vừa chúng ta phải giải quyết hàng loạt các vấn đề, khó khăn nhấtchính là tạo vốn cho các doanh nghiệp này Đặc biệt trong bối cảnh nền kinh

tế khó khăn như hiện nay Tiếp cận được nguồn vốn đối với DNN&V là vấn

đề bức thiết đặt ra

Không ít các khó khăn đã đặt ra cho hệ thống Ngân hàng thương mạinói chung và Ngân hàng TMCP Công Thương Lạng Sơn nói riêng, nhưngvới tính năng hoạt động nhạy bén trong cạnh tranh và biết hướng vào đốitượng khách hàng mục tiêu là các cá nhân và các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 2

đã giúp cho Vietinbank Lạng Sơn luôn duy trì và phát triển được thị phần,vượt qua khó khăn và trở thành Ngân hàng uy tín hàng đầu trên địa bàn.

Tiến bước vững vàng theo định hướng của Ngân hàng TMCP CôngThương Việt Nam: Tất cả các Chi nhánh trong hệ thống sẽ trở thành nhữngNgân hàng bán lẻ, đa năng - hiện đại và tốt nhất Việt Nam, nên VietinbankLạng Sơn đặc biệt chú trọng đến việc hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp vừa vànhỏ phát triển thương nghiệp, đầu tư máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ, xâydựng nhà xưởng để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó công tác tíndụng là hoạt động quan trọng mang lợi nhuận cao nhất, đóng góp nhiều nhấtvào tổng thu nhập của Ngân hàng

Tiền thân là một Ngân hàng nhà nước, đến nay Vietinbank Lạng Sơn

đã được cổ phần hoá để thực hiện mục tiêu kinh doanh là mở rộng thị phần,tăng khả năng cạnh tranh, phát triển an toàn và bền vững, vừa đáp ứng đượcyêu cầu của Hội đồng quản trị đặt ra cho chi nhánh, vừa phù hợp với phươnghướng phát triển kinh tế của Tỉnh Vietinbank Lạng Sơn cần có những biệnpháp phù hợp trong công tác quản lý, kiểm soát và định hướng phát triển chohoạt động tín dụng trong tình hình mới

Nhận thức vấn đề đó trong quá trình tìm hiểu về hoạt động tín dụng tại

Ngân hàng công thương chi nhánh Lạng Sơn, tôi đã lựa chọn đề tài : “Giải

pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng công thương chi nhánh Lạng Sơn”.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Luận văn nhằm giải quyết ba mục đích sau:

(1) Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về nâng cao hiệu quả tín dụng đốivới doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại

Trang 3

(2) Phân tích đánh giá thực trạng nâng cao hiệu quả tín dụng đối vớidoanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chinhánh Lạng Sơn.

(3) Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánhLạng Sơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Sự nâng cao hiệu quả tín dụng đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại

- Phạm vi nghiên cứu: Sự nâng cao hiệu quả tín dụng đối với cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánhLạng Sơn

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Đề tài nghiên cứu dựa trên phương pháp Duy vật biện chứng và Duy vậtlịch sử, sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu: thống kê, so sánh,tổng hợp sử dụng số liệu thứ cấp từ các báo cáo của Ngân hàng

Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng doanh nghiệp

Trang 4

nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Lạng Sơn.

Trang 5

CHƯƠNG 1: HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1 KHÁI NIỆM VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm

năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển hệ thốngNHTM đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nềnkinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giaiđoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng đượchoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được

Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM: Ở

Mỹ Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấpdịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính

Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàngthương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên lànhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hìnhthức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ vềchiết khấu, tín dụng và tài chính”

Ở Việt Nam, Định nghĩa Ngân hàng thương mại : Ngân hàng thươngmại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà họat động chủ yếu và thường xuyên lànhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó

để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán

Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những địnhchế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính vớinghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh

Trang 6

toán Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối

đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội Khái niệm về NHTM đang có sựthay đổi vì sự pha trộn của các hoạt động truyền thống của ngân hàng vớicác trung gian tài chính khác

1.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM 1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trong một nền kinh tế, nếu chỉ dựa vào quy mô hoạt động có thể chiadoanh nghiệp thành hai loại: doanh nghiệp lớn, DNN&V Các DNN&V làloại hình doanh nghiệp phổ biến ở hầu hết các nước Tuy nhiên, không cómột tiêu chuẩn chung nào cho việc phân định ranh giới quy mô doanhnghiệp ở các nước Ở mỗi nước khác nhau, tuỳ theo điều kiện và hoàn cảnhphát triển kinh tế cụ thể mà có cách xác định quy mô doanh nghiệp trongtừng giai đoạn cụ thể

Hầu hết các nước trên thế giới đếu xác định DNN&V theo hai tiêuthức: tổng số vốn kinh doanh, số lượng lao động của doanh nghiệp để phânbiệt quy mô lớn, vừa và nhỏ

Ở Việt Nam, theo quyết định của Chính Phủ tại NĐ 90/ 2001/NĐ- CP

ra ngày 23/11/2001 về trợ giúp và phát triển DNN&V có định nghĩa sau:

"DNN&V vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanhtheo pháp luật hiện hành Có vốn đăng ký không quá 10 tỷ VNĐ hoặc số laođộng hàng năm không quá 300 người" Căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội

cụ thể của từng ngành, địa phương trong quá trình thực hiện các biện phápchương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn

và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên

Với tiêu chí xác định DNN&V theo NĐ 90/ 2001/ NĐ- CP thì số

Trang 7

lượng doanh nghiệp đã tăng lên đáng kể Theo số liệu thống kê đến hết năm

2001 có tổng cộng 77.784 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh: riêng trongnăm 2000-2001 thực hiện luật doanh nghiệp mới tăng vượt bậc 35.481doanh nghiệp, với số vốn đăng ký kinh doanh là 41.882 tỷ đồng

Lao động(người)

Nguồnvốn (tỷ đ)

Lao động(người)

Nguồnvốn(tỷ đồng)

Lao động(người)

Nông, lâm nghiệp và

thủy sản

đếndưới 200

Từ 20 đếndưới 100

Từ 200 đếndưới 300

Công nghiệp và xây

dựng

đến dưới200

Từ 20 đếndưới 100

Từ 200 đếndưới 300

Thương mại và dịch

vụ

đếndưới 50

Từ 10 đếndưới 50

Từ 50 đếndưới 100

( Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 về trợ giúp phát

triển doanh nghiệp nhỏ và vừa)

Tuỳ theo các tiêu thức ta có thể phân loại DNN&V như sau:

- Theo hình thức sở hữu bao gồm:

+ Doanh nghiệp nhà nước

+ Doanh nghiệp tư nhân

Trang 8

+ Công ty TNHH.

+ Doanh nghiệp cổ phần

- Phân loại theo mục tiêu SXKD:

+ Doanh nghiệp SXKD hàng hoá công cộng không vì mục tiêu lợi nhuận.+ Doanh nghiệp SXKD vì mục tiêu lợi nhuận

- Phân loại theo mục tiêu ngành nghề và lĩnh vực SXKD:

+ Doanh nghiệp công nghiệp

+ Doanh nghiệp nông nghiệp

+ Doanh nghiệp xây dựng

+ Doanh nghiệp thương mại dịch vụ

- Phân loại theo quy mô (về lao động,Vốn, sản lượng, doanh thu, mứclợi nhuận )

+ Doanh nghiệp vừa

+ Doanh nghiệp nhỏ

Như vậy, tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế cóđăng ký kinh doanh và thoả mãn hai tiêu thức: Vốn đăng ký không quá 10 tỷđồng, lao động trung bình hàng năm không quá 300 người đều được coi làDNN&V

1.2.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Thứ nhất, các doanh nghiệp này có quy mô hoạt động nhỏ bé.

Phần lớn các DNN&V có quy mô bé với số vốn dưới 1 tỷ đồng và laođộng dưới 50 người Chỉ xét riêng về DNN&V thì đến ngày 1/9/1999 có tới65% DN có số vốn dưới 5 tỷ đồng, trong đó 1341 DN có số vốn dưới 1 tỷđồng, chiếm 23% tổng số DNN&V Do quy mô nhỏ dẫn tới nguồn vốn cũnghạn hẹp, kéo theo nhữmg khó khăn về mặt bằng SXKD, trình độ công nghệ

Trang 9

và năng lực quản lý hạn chế, thiếu thông tin gây ra nhiều yếu kém trong sảnxuất, trong đó thiếu vốn là đặc điểm nổi bật.

Thứ hai, Sức cạnh tranh của các DNN&V còn thấp

Do DNN&V là những DN có quy mô nhỏ, vốn đầu tư cho hoạt độngSXKD còn ít làm cho hoạt động SXKD gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng tới chấtlượng sản phẩm như là: chất lượng chưa cao, sức cạnh tranh của hàng hoá dịch

vụ còn yếu do đó không mở rộng được thị trường, hàng hoá ngày càng khó tiêuthụ Tất yếu dẫn đến lợi nhuận thấp, cản trở việc SXKD, dễ có những hành vigian lận thương mại, kinh doanh trái với quy định của pháp luật

Thứ ba, quản lý và điều hành hoạt động SXKD của DNN&V thấp.

Hầu hết các DNN&V được thành lập có nguồn vốn dựa vào tiền tíchluỹ cá nhân cộng với tích luỹ của gia đình (đối với các DN ngoài quốcdoanh) Do vậy, những người điều hành DN hầu hết có thế mạnh về vốn lớnhơn thế mạnh về năng lực quản lý Các DNN&V nhà nước còn rất nhiều nhàquản lý yếu kém về trình độ điều hành Nên chưa đáp ứng được nhu cầukinh tế của thị trường, không đủ sức để DN đứng vững và phát triển trongđiều kiện cạnh tranh gay gắt

Bên cạnh đó số người của DNN&V có trình độ, được đào tạo còn ít,khó khăn đối với các DNN&V là không thu hút được cán bộ kỹ thuật giỏi vànhững công nhân có tay nghề cao Từ đó, dẫn đến năng suất lao động thấp,hiệu quả sử dụng vốn kém ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả vốn vay và bảotoàn vốn thấp Cho nên khả năng tiếp cận vốn ngân hàng của các DNN&V

bị hạn chế

Trang 10

Thứ tư, Môi trường kinh doanh bên ngoài ảnh hưởng không nhỏ tới DNN&V

Thật vậy, những tác động từ bên ngoài tới DN cũng gây không ít khókhăn cho DNN&V Trước hết, là sự tác động quản lý của nhà nước về hoànthiện luật DN, thực thi luật DN, các chính sách thuế, chính sáchTD, thươngmại, chính sách khoa học- công nghệ, CS giáo dục đào tạo, lao động và việclàm còn nhiều bất cập Tác động quản lý của nhà nước đối với DNN&Vtrong khâu tổ chức còn nhiều bức xúc, nhất là tệ quan liêu, tham nhũng củamột bộ phận cán bộ công chứng quản lý nhà nước Sự thiếu hụt và rối loạncủa thị trường như: thị trường vốn, thị trường thông tin, thị trường dịch vụ

và nạn hàng giả, hàng lậu tràn lan gây nhiều khó khăn cho hoạt động SXKDcủa DNN&V

1.2.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế

Mặc dù còn có các quy định khác nhau về DNN&V nhưng sự pháttriển của DNN&V ở Việt Nam cũng như ở nhiều nước trên thế giới đã khiếncho các nhà KT và Chính Phủ các nước nhận thức đầy đủ hơn về vai trò củaDNN&V trong nền KT thị trường Hiện nay ở hầu hết các nước, DNN&Vđóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển KT-XH của đấtnước Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa

có thể giữ những vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung có một sốvai trò tương đồng như sau:

Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các doanh nghiệp nhỏ và vừathường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp (ỞViệt Nam chỉ xét các doanh nghiệp có đăng ký thì tỷ lệ này là trên 95%) Vìthế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể

Trang 11

Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các doanhnghiệp nhỏ và vừa là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn Sự điềuchỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự

ổn định Vì thế, doanh nghiệp nhỏ và vừa được ví là thanh giảm sốc cho nềnkinh tế

Làm cho nền kinh tế năng động: vì doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy

mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động

Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: doanhnghiệp nhỏ và vừa thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiếtđược dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh

Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thườngđặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp nhỏ vàvừa lại có mặt ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vàothu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương

Để có cái nhìn cụ thể và toàn diện hơn về vai trò của DNN&V, ta cóthể phân tích vai trò chi tiết như sau:

DNN&V cung cấp một khối lượng lớn sản phẩm, dịch vụ đa đạng, phong phú về chủng loại đáp ứng nhu cầu SX và tiêu dùng.

Các DNN&V hoạt động trong mọi lĩnh vực của nền KT quốc dân từ

SX công nghiệp, xây dựng , Thương mại đến dịch vụ có khả năng đáp ứngnhu cầu ngày càng đa đạng, phong phú của người tiêu dùng Ngay ở cácnước phát triển, sự phát triển mạnh mẽ của các siêu thị cũng không thể thaythế được các DN bán lẻ, những sản phẩm có tính chất lặt vặt, nhỏ khôngthích hợp với các DN lớn Số liệu điều tra cho thấy DNN&V đem lại 78%doanh số bán lẻ trong thương nghiệp, 64% khối lượng vận chuyển hành

Trang 12

khách và hàng hoá, SX gần 100% sản lượng công nghiệp của nhiều mặthàng tiêu dùng như: đồ mỹ nghệ, đồ mộc, mây tre

DNN&V đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra công ăn việc làm phù hợp với nhiều đối tượng, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần ổn định xã hội.

Nhất là những nước đông dân lại sống chủ yếu bằng nghề nông, thunhập thấp như nước ta Hàng năm có thêm khoảng 1 triệu người gia nhập lựclượng lao động mà khả năng thu hút lao động mới này vào các DN lớn thuộckhối quốc doanh là rất hạn chế Sự tồn tại và phát triển DNN&V là phươngtiện có hiệu quả để giải quyết vấn đề thất nghiệp, là nguồn lực chủ yếu tạo raviệc làm Lý do thật đơn giản là DNN&V thường được dễ dàng tạo lập vớimột khối lượng không lớn, thường xuyên đáp ứng được nhu cầu thay đổi củathị trường Vì vậy, mặc dù số lao động làm việc trong một DNN&V khôngnhiều nhưng theo quy luật số đông, với số lượng lớn DNN&V đủ tạo ra phầnlớn công ăn việc làm cho xã hội Cho đến nay ở Việt Nam tổng số LĐ làmviệc trong các DNN&V khoảng hơn 9 triệu người chiếm 26-27% lực lượng

LĐ cả nước

DNN&V phát triển và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính

Sự ra đời và phát triển của DNN&V với nhiều loại hình như: DNNN,công ty tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần đã khơi dậy và đưa vàohoạt động nhiều khoản vốn đang nằm phân tán trong dân cư, góp phần pháttriển SX DNN&V góp phần quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư trongdân cư và sử dụng tối ưu các nguồn lực tại địa phương

Thật vậy, Việc thành lập DNN&V không cần quá nhiều vốn Điều đó

đã tạo cơ hội cho đông đảo dân cư có thể tham gia đầu tư Mặt khác, trong

Trang 13

quá trình hoạt động các DNN&V có thể dễ dàng huy động vốn dựa trên quan

hệ họ hàng, bạn bè thân thuộc

Với quy mô nhỏ và vừa, lại được phân tán ở hầu khắp các địa phương,các vùng lãnh thổ nên DNN&V có khả năng tận dụng các tiềm năng về LĐ, vềnguyên vật liệu với trữ lượng hạn chế không đáp ứng đủ nhu cầu quy mô lớnnhưng sẵn có ở địa phương, sử dụng các sản phẩm phụ hoặc phế liệu, phếphẩm của các DN lớn Ngoài ra, những ngành mà Việt Nam có lợi thế cạnhtranh từ giá thành sức LĐ (như may mặc, chế biến lương thực, thuỷ hải sản, sảnxuất đồ mỹ nghệ ) đều là những ngành không có lợi ích từ quy mô lớn

DNN&V hỗ trợ cho các DN lớn trong SXKD

Các DNN&V có thể nhận gia công, sản xuất cung ứng nguyên liệuđầu vào, nhận làm đại lý phân phối tiêu thụ các sản phẩm đầu ra cho các DNlớn Từ đó phát huy thế mạnh của từng loại hình DN, tăng tính chuyên mônhoá, nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm, thúc đẩy sự phát triển củacác DN Đặc biệt, trong quá trình đổi mới hội nhập của đất nước vai trò hỗtrợ cho các DN lớn của DNN&V sẽ ngày một khẳng định và phát huy thêm

DNN&V góp phần thúc đẩy tăng trưởng KT

Toàn bộ khu vực DNN&V cả nước chỉ chiếm 20% vốn kinh doanh củatất cả các DN Tuy nhiên, tỷ trọng đóng góp vào GDP không nhỏ đạt xấp xỉ36,6% (trong đó: DNN&V quốc doanh đóng góp 7%, DNN&V ngoài quốcdoanh đóng góp 19,6% GDP) Nếu so với kết quả đánh giá của tổng cục quản

lý vốn và tài sản của nhà nước, các tổng công ty nhà nước chiếm gần 80% vềvốn nhưng doanh thu chỉ đạt 49,8% thì kết quả đạt được của khu vựcDNN&V thật đáng quan tâm hơn nữa

DNN&V góp phần đào tạo đội ngũ cán bộ, những nhà kinh doanh,

Trang 14

những nhà quản trị mới trong nền KT thị trường

Thực tế cho thấy, có những DN giữ quy mô vừa và nhỏ vì đó là quy

mô có hiệu quả nhất phù hợp với khả năng kinh doanh và tiềm năng của DN,nhưng cũng có nhiều DNN&V phát triển thành DN lớn Với sự phát triểntrong tất cả các lĩnh vực từ công nghiệp, xây dựng, đến nhà hàng, kháchsạn ở quy mô nào các DNN&V cũng vẫn là vườn ươm nhân tài cho côngcuộc phát triển đất nước

Ngoài những vai trò chủ yếu trên, DNN&V còn một số vai trò khácnhư là: DNN&V góp phần quan trọng trong việc tạo lập sự phát triển cânbằng và chuyển dịch cơ cấu KT; DNN&V đóng góp vào việc duy trì và pháttriển các ngành thủ công nghiệp; DNN&V góp phần tăng nguồn hàng xuấtkhẩu và tăng thu cho ngân sách nhà nước

1.3 CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.3.1 Các hình thức cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

TD là loại tài sản lớn nhất ở phần lớn các NHTM phản ánh hoạt độngđặc trưng của ngân hàng Trong nền kinh tế thi trường, TD có rất nhiều hìnhthức đa dạng,phong phú Tùy theo tiêu thức phân loại mà TD được phânthành nhiều loại khác nhau

1.3.1.1 Tín dụng phân loại theo thời gian (TD ngắn hạn, trung hạn, dài hạn)

TD ngắn hạn- thời hạn từ 12 tháng trở xuống, trung hạn- trên 1 nămđến 5 năm, dài hạn- trên 5 năm Việc xác định thời hạn trên cũng chỉ có tínhchất tương đối vì nhiều khoản cho vay không xác định trước được chính xácthời hạn Phân chia TD theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân

Trang 15

hàng vì thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lời của tài sản.

Tỷ trọng TD ngắn hạn tại các NHTM thường cao hơn TD trung và dàihạn: các ngân hàng chủ yếu tài trợ cho tài sản lưu động của khách hàng TDtrung và dài hạn thường có tỷ trọng thấp hơn nhưng rủi ro cao hơn, nguồnvốn đắt và khan hiếm hơn Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ này nhưtính ổn định của nguồn vốn, khả năng quản lý thanh khoản của ngân hàng,khả năng dự báo và dự phòng rủi ro trong trung và dài hạn

1.3.1.2 Hình thức tài trợ TD được chia thành cho vay, bảo lãnh, cho thuê

Cho vay là tài sản lớn nhất trong khoản mục TD Cho vay thườngđược định lượng theo hai chỉ tiêu: Doanh số cho vay trong kỳ và dư nợ cuối

kỳ Doanh số cho vay trong kỳ là tổng số tiền mà ngân hàng đã cho vaytrong kỳ Dư nợ cuối kỳ là tổng số tiền mà ngân hàng hiện đang còn cho vayvào thời điểm cuối kỳ Khi lập các báo cáo tài chính (thời điểm), cho vayđược ghi dưới hình thức dư nợ Một số ngân hàng thường ghi giảm dư nợphần trích lập dự phòng tổn thất hoặc lãi được nhận trước Các ngân hàngcũng ghi như vậy với chiết khấu Cho thuê tài sản trung và dài hạn được ghivào khoản mục tài sản theo giá trị tài sản cho thuê trừ đi phần tiền mà ngânhàng thu được (dư nợ cho thuê) Bảo lãnh được ghi vài tài sản ngoại bảng,

đó là giá trị mà ngân hàng cam kết trả thay cho khách hàng của mình Phầnbảo lãnh ngân hàng phải thực hiện chi trả được ghi vào tài sản nội bảng(mục cho vay bắt buộc, tính vào nợ quá hạn)

1.3.1.3 TD được phân chia theo đảm bảo

Không có đảm bảo, có đảm bảo bằng tài sản thế chấp, cầm cố Về

nguyên tắc mọi khoản TD của ngân hàng đều có đảm bảo Tuy nhiên, ngân

Trang 16

hàng chỉ ghi vào hợp đồng TD loại đảm bảo mà ngân hàng có thể bán đi đểthu nợ nếu khách hàng không trả được nợ Do đó, các khoản tài trợ có đảmbảo trên quan điểm của khách hàng là các khoản tài trợ có nguồn thu nợ thứhai từ đảm bảo Các khoản tài trợ không gắn với hợp đồng đảm bảo đượcngân hàng xếp vào tài trợ không đảm bảo Việc phân chia này không nói lêntính an toàn của khoản tài trợ của ngân hàng, mà chỉ giúp ngân hàng theo dõicác hợp đồng về đảm bảo, đưa ra các biện pháp xử lý khi cần thiết.

1.3.1.4 TD phân loại theo rủi ro

TD ngân hàng bao gồm các khoản có độ an toàn cao, khá, trung bình

và thấp Để phân loại tiêu thức này, ngân hàng cần nghiên cứu các mức độ,các căn cứ để phân chia rủi ro Một số ngân hàng lớn chia tới 10 thang bậcrủi ro TD, tức là xếp loại TD theo các dấu hiệu rủi ro từ thấp đến cao Cáchphân loại này giúp cho ngân hàng thường xuyên đánh giá lại khoản mục TD,

dự trù quỹ cho các khoản TD rủi ro cao, đánh giá chất lượng TD

1.3.1.5 TD theo ngành kinh tế (công, nông nghiệp ) hoặc theo đối tượng tài trợ (hàng hoá, hoặc bất động sản ) hoặc theo mục đích (sản xuất, tiêu dùng )

1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.2.1.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng về phía ngân hàng

Để đánh giá hiệu quả tín dụng trong nội bộ ngân hàng thương mại,người ta sử dụng “Hệ số chênh lệch lãi ròng” (NIM=Net Interest Margin) là

tỷ số giữa thu nhập lãi ròng với số tài sản có hoặc tài sản sinh lợi

Hệ số chênh lệch lãi ròng (%)= Thu nhập lãi ròng/ Tài sản sinh lời

Công thức trên đã chỉ rõ các tiêu thức chủ yếu liên quan trực tiếp đến

khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng là thu nhập lãi ròng và tài sản sinh lời

Trang 17

Trong đó nhân tố thu nhập lãi ròng của tài sản sinh lời giữ vai trò trọng yếu

Thêm vào đó, để đánh giá đầy đủ hiệu quả tín dụng trong năm tàichính, người ta còn tính đến hệ số:

Giá trị tín dụng tổn thất thực tế/Tài sản sinh lời

Tóm lại, khả năng sinh lợi của các khoản cho vay và đầu tư phụ thuộcvào chi phí của các khoản cho vay, đầu tư, tổn thất tín dụng và lãi suất ngânhàng áp dụng

Ngoài các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ở năm tài chính nói trênngười ta còn sử dụng đến một số chỉ tiêu khác khi xem xét mặt hoạt động nàytrong một quá trình nhiều năm đến thời điểm nghiên cứu, cụ thể là:

Phân tích tình hình nợ quá hạn để biết thêm chất lượng tín dụng, khảnăng rủi ro, hiệu quả kinh doanh của các tổ chức tín dụng, từ đó có biện phápkhắc phục trong tương lai

Tỷ lệ nợ quá hạn (%)=Nợ quá hạn/Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ khó đòi (%)=Nợ khó đòi/ Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ tổn thất (%)=Nợ được xếp loại tổn thất/ Tổng dư nợ

Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro(%)= Quỹ dự phòng rủi ro/ Tổng dư nợ

Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro với nợ được xếp loại tổn thất (%) = Quỹ dự phòng rủi ro/Nợ được xếp loại tổn thất

Nợ được xếp loại tổn thất = Nợ xoá từ chủ trương của Chính phủ

Trên đây là những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ngân hàng vềphía ngân hàng Hiệu quả do hoạt động tín dụng mang lại phải bù đắp chi phícho vay, rủi ro trong tín dụng, có lợi nhuận không chỉ đảm bảo đời sống chocán bộ công nhân viên, không ngừng tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật,phương tiện, làm việc phục vụ khách hàng theo hướng ngày càng hiện đại,làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước mà còn có tích luỹ để tăng vốn tự có

1.3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá tín dụng về mặt xã hội

Trang 18

Về khía cạnh kinh tế xã hội trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn,hiệuquả tín dụng ngân hàng thường được đánh giá thông qua các chỉ tiêu chủ yếunhư: kết quả thực hiện tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá cố định, giáhiện hành phân theo ngành kinh tế …; kết quả đạt được về diện tích, năngsuất, sản lượng nông – lâm- ngư –diêm nghiệp đối với từng loại cây trồng, vậtnuôi, loại thuỷ, hải sản đánh bắt …; giá trị tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp

và xây dựng tại nông thôn… Những chỉ tiêu này được tính hằng năm hoặctrong một gia đoạn nhất định tuỳ theo mục đích nghiên cứu Mỗi chỉ tiêu cómột ý nghĩa nhất định: từ việc phản ánh sự tăng trưởng của nền kinh tế đếnmức độ phát triển của các nghành nông –lâm – ngư – diêm nghiệp, côngnghiệp và xây dựng cùng khả năng đáp ứng cho nhu cầu sản xuất, tiêu dùng

và tạo việc làm ở khu vực nông nghiệp, nông thôn Thêm vào đó cần phảixem xét mức độ tập trung, bố trí vốn tín dụng ngân hàng cho các chương trìnhphát triển kinh tế có hiệu quả, theo đường lối chiến lược kinh tế của Đảng vàNhà nước trong từng thời kỳ, góp phần tích cực khai thác mọi nguồn lực, tăngcường giải quyết công ăn việc làm, giảm thời gian nông nhàn, ngăn chặn vàđẩy lùi tệ nạn xã hội ở nông thôn

1.3.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với khách hàng

Để đánh giá hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với khách hàng, người tathường sử dụng những chỉ tiêu phản ánh về lợi nhuận, hiệu quả vốn, sử dụnglao động…của khách hàng cụ thể là :

+ Về các chỉ tiêu lợi nhuận :

Hệ số lợi nhuận (%)= Lợi nhuận thu được/Doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận (%)= Lợi nhuận thu được/Tổng chi phí sản xuất

Tỷ suất doanh lợi (%)= Lợi nhuận thu được/Vốn sản xuất

Vốn sản xuất = vốn cố định + vốn lưu động

+ Về các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn :

Trang 19

Hiệu quả sử dụng vốn cố định= Tổng thu nhập/Vốn cố định

Hiệu quả sử dụng vốn lưu đồng= Tổng thu nhập/Vốn lưu động

+ Về các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động:

Năng suất lao động= Giá trị thực tế tổng giá trị hàng hoá/ Số lao độngbình quân

Hiệu quả sử dụng lao động=Tổng thu nhập/ Số lao động bình quân

Vì vậy về phía khách hàng, hiệu quả sử dụng thể hiện ở sự thành đạtqua quá trình sử dụng vốn vay để tổ chức thực hiên các phương án, dự án sảnxuất, kinh doanh đã thoả thuận với ngân hàng khi đến quan hệ vay vốn

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Để có thể nâng cao được chất lượng tín dụng ngân hàng đối vớidoanh nghiệp ( cả về ngân hàng và doanh nghiệp sản xuất kinh doanh) taphải hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng để từ

đó phát huy những ảnh hưởng tích cực cũng như hạn chế các ảnh hưởng tiêucực Mặt khác cả ngân hàng và doanh nghiệp phải cố gắng linh hoạt để phùhợp với quy định của Nhà nước trong hoạt động tín dụng Có như thế thì cảngân hàng và doanh nghiệp mới để ra các biện pháp đúng đắn, cụ thể, linhhoạt để đạt được mục tiêu hoạt động của mình một cách tốt nhất Sau đâychúng ta lần lượt nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụngngân hàng thuộc về ngân hàng và doanh nghiệp

1.3.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng

- Chính sách tín dụng

Đây là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng, nó có ýnghĩa quyết định sự thành công hay thất bại của Ngân hàng Chính sách tíndụng phải phù hợp với đường lối phát triển kinh tế của đảng và nhà nước,

Trang 20

đồng thời kết quả hài hòa giữa quyền lợi của người gửi tiền, của ngân hàng

và người sử dụng vốn vay Muốn vậy, chính sách tín dụng phải được xâydựng trên cơ sở khoa học và thực tiễn

- Thông tin tín dụng.

Nhờ có thông tin tín dụng mà người quản lý có thể đưa ra những quyếtđịnh cần thiết liên quan đến việc cho vay, quản lý đảm bảo tiền vay, giảmthiểu rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quả tín dụng Thông tin tín dụng có thểthu thập được từ nguồn thông tin sẵn có của ngân hàng từ thông tin tíndụng(CIC), từ khách hàng, từ đối thủ cạnh tranh hoặc nói cách khác từnguồn trực tiếp hay gián tiếp, từ các nguồn thông tin của cơ quan pháp luật

- Công tác tổ chức Ngân hàng

Nhân tố này không chỉ tác động đến chất lượng tín dụng mà tác độngđến mọi hoạt động của Ngân hàng Một Ngân hàng có cơ cấu tổ chức đựơcsắp xếp một cách khoa học, sự phân công công việc được tiến hành một cách

cụ thể, có sự liên kết giữa các bộ phận thì việc đáp ứng các yêu cầu củakhách hàng sẽ được thực hiện kịp thời, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, quản

lý có hiệu quả và an toàn các khoản tín dụng

- Chất lượng nhân sự.

Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinhdoanh nói chung, còn nói đến hoạt động Ngân hàng thì nó lại càng quantrọng Vì cán bộ công nhân viên của Ngân hàng là bộ mặt, hình ảnh củaNgân hàng đối với khách hàng Hơn nữa nghiệp vụ ngân hàng càng ngàycàng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao Việc tuyển dụngnhân viên có đạo đức tốt, giỏi chuyên môn nghiệp vụ sẽ giúp ngân hàngngừa tối đa những sai phạm có thể xảy ra để đem lại một khoản tín dụng có

Trang 21

chất lượng.

- Công tác kiểm soát nội bộ.

Đây là công tác mà Ngân hàng nào cũng cần tiến hành thường xuyên,liên tục nhằm duy trì chất lượng, hiệu quả kinh doanh của mình phù hợp vớicác chính sách, đáp ứng yêu cầu, mục tiêu đã đề ra Để làm tốt công tác này,Ngân hàng cần sắp xếp một đội ngũ cán bộ giỏi chuyên môn, nghiệp vụ,trung thực làm nhiệm vụ này và có chế độ thưởng, phạt nghiêm minh Cónhư thế, công tác tín dụng mới được thực hiện đúng quy trình nhằm nângcao chất lượng tín dụng

1.3.3.2 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp

-Năng lực của doanh nghiệp:

Không một doanh nghiệp nào đi vay lại không muốn món vay đem lạihiệu quả Nhưng nhiều khi do năng lực có hạn chế, họ không thực hiện đượcmục đích của mình và làm ảnh hưởng đến khoản tín dụng mà họ đã nhận từNgân hàng

- Trình độ quản lý của các nhà doanh nghiệp:

Do trình độ của nhiều nhà lãnh đạo còn nhiều hạn chế về học vấn,kiếm thức cũng như kinh nghiệm thực tế nên nhiều khi họ không dự đoánđược những biến động của thị trường, yếu kém Marketing sản phẩm Do sựbảo thủ của nhiều nhà quản lý không dám đổi mới khiến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp không có hiệu quả, dẫn đến tình trạng không thuhồi hết được vốn và làm ảnh hưởng đến hiệu quả của doanh nghiệp từ đóảnh hưỏng đến chất lượng của khoản tín dụng đã sử dụng

- Đạo đức của người đi vay:

Ngân hàng chỉ quyết định cho vay sau khi đã phân tích kỹ các yếu tố

Trang 22

có liên quan đến khả năng của người vay trong việc hoàn trả nợ và cách thức

sử dụng vốn vay Nhưng thông tin này có thể bị thay đổi sau khi doanhnghiệp nhận được tiền vay Thực tế, nhiều doanh nghiệp đã sử dụng vốn vaykhông hợp lý dẫn đến không đạt đựơc hiệu quả sản xuất kinh doanh Còn cónhiều người có ý tham nhũng và kết quả là hiệu quả sử dụng vốn vay Ngânhàng kém thậm chí không thu hồi được Vì vậy, công tác kiểm tra, giám sátcủa ngân hàng là rất quan trọng

1.3.3.3 Các nhân tố khách quan khác

Ngoài những nhân tố chủ quan trên còn nhiều nhân tố khách quan màtác động của nó cũng không nhỏ đến chất lượng của các khoản tín dụngngân hàng

- Tác động của môi trường kinh tế.

Đây là nhân tố luôn ảnh hưởng đến khả năng tài chính của người vayhay nói rõ hơn là nếu môi trường kinh tế xấu làm cho hoạt động của doanhnghiệp gặp khó khăn, ảnh hưởng đến thời hạn trả nợ và khả năng hoàn trảmón vay cho ngân hàng đo đó ảnh hưởng đến chất lượng của khoản tín dụng

đó của ngân hàng Ngược lại nếu môi trường kinh tế thuận lợi sẽ giúp chohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuận lợi, thu hồi được vốnnhanh đồng thời lợi nhuận thu được sẽ cao và từ đó khả năng trả nợ củadoanh nghiệp, khoản vay sẽ được trả đúng hạn, khoản tín dụng ngân hàng sẽ

có chất lượng tốt

- Tác động của môi trường pháp lý:

Ngân hàng là một doanh nghiệp luôn phải hoạt động trong hành langpháp lý hẹp hơn bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất hay thương mại nào Vìvậy, một hệ thống pháp lý càng hoàn chỉnh, đồng bộ thì sẽ càng đem lại hiệu

Trang 23

quả hoạt động của ngân hàng, của các doanh nghiệp và đảm bảo đựơc chấtlượng tín dụng của các doanh nghiệp đó với ngân hàng Còn nếu môi trườngpháp lý không hoàn chỉnh, có nhiểu lỗ hổng thì kết quả sẽ ngược lại cho cảngân hàng và các doanh nghiệp từ đó làm cho chất lượng của các khoản tíndụng ngân hàng đối với doanh nghiệp sẽ xấu và khó có thể thu hồi.

- Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước.

Trong nền kinh tế thị trường các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhànước bao gồm các chính sách tài chính tiền tệ, chính sách lãi suất, chínhsách đối ngoại có vai trò quan trọng đối với hoạt động của nền kinh tế nóichung và hoạt động của các ngân hàng, các doanh nghiệp nói riêng Chínhsách kinh tế trong hoàn cảnh này thì có tác dụng cho cả ngân hàng và doanhnghiệp nhưng trong hoàn cảnh khác thì lại ngược lại Các chính sách nàynhằm ưu tiên phát triển hay hạn chế một ngành nào đó để đảm bảo cân đốicho nền kinh tế Do vậy các chủ trương, chính sách của Nhà nước phải đúngđắn thì mới thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, là điều kiện cần để đạtđược chất lượng và hiệu quả của các khoản tín dụng ngân hàng

- Các yếu tố thiên tai gây lên.

Chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhiều khi mang tínhthời vụ Trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần của Nhà nước có thành phầnkinh tế Nhà nước, trong đó doanh nghiệp trong các ngành nông – lâm – ngưnghiệp lại chiếm một tỷ lệ không nhỏ thì yếu tố này rất quan trọng Khi thiêntai xảy ra như: lũ lụt, hạn hán, mưa bão, hỏa hoạn, làm cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp bị đổ bể, dẫn đến khả năng hoàn trảcác khoản nợ là khó khăn hoặc không thể, làm cho chất lượng của các khoảntín dụng bị giảm sút

Trang 24

1.4 NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.4.1 Đặc điểm cấp tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ngoài những đặc điểm chung của cấp tín dụng, cấp tín dụng choDNN&V có những đặc điểm riêng xuất phát từ những đặc thù của DNN&V

Thứ nhất, cho vay DNN&V có số lượng khách hàng lớn, quy mô khoản

vay nhỏ Tại nhiều quốc gia, các DNN&V luôn chiếm một tỉ trọng lớn trongtổng số doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, đây là đối tượng khách hàng đôngđảo để ngân hàng khai thác Điều này cũng đặt ra cho ngân hàng những vấn đề

về quản lí khoản vay Song song với số lượng lớn, các khoản vay của DNN&V

có giá trị tương đối nhỏ

Thứ hai, cho vay DNN&V có tính rủi ro cao tuy nhiên việc cho vay đối

tượng khách hàng này có thể phân tán rủi ro cho ngân hàng Các DNN&V cóvốn chủ sở hữu tham gia vào phương án kinh doanh thấp, sổ sách báo cáo tàichính sơ sài, chưa theo chuẩn mực, thiếu tài sản đảm bảo nên khó khăntrong việc thẩm định và rủi ro khi cho vay Tuy nhiên, việc cho vay DNN&Vlại góp phân tán rủi ro cho ngân hàng đặc biệt là những rủi ro khách quan

Thứ ba, cho vay DNN&V liên quan tới nhiều ngành nghề lĩnh vực kinh

tế, chi phí quản lí cao Với số lượng khách hàng lớn, việc mỗi khách hàng hoạtđộng trong một lĩnh vực khiến việc cho vay đối tượng khách hàng này liênquan tới nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau thậm chí là những lĩnh vực hoàntoàn mới Ngoài ra, một số doanh nghiệp siêu nhỏ còn có thể thay đổi lĩnh vựckinh doanh, thay đổi trụ sở khiến cho việc quản lí phức tạp và tốn kém

1.4.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

1.4.2.1 Đối với ngân hàng thương mại

Thứ nhất, với việc mở rộng cho vay DNN&V mang lại nguồn thu cho

Trang 25

ngân hàng thương mại.

Hoạt động cho vay là hoạt động cơ bản, truyền thống của ngân hàngthương mại Đối với hầu hết các ngân hàng, dư nợ cho vay chiếm tới hơn60% tổng tài sản có, thu nhập từ hoạt động cho vay cũng chiếm khoảng từ1/2đến 2/3 tổng thu nhập Nằm trong hoạt động cho vay nói chung, cho vay đốitượng DNN&V vừa đem lại thu nhập cho ngân hàng vừa giúp ngân hàng cóthể bán chéo các sản phẩm dịch vụ khác như thanh toán, ngân quỹ tăngthêm thu nhập từ thu phí dịch vụ Ngoài ra, trong mối quan hệ với ngân hàngcác DNN&V được đánh giá là trung thành do một ngân hàng có thể đáp ứngtoàn bộ nhu cầu của họ nếu có chính sách hợp lí thu từ đối tượng khách hàngnày sẽ mang tính ổn định cao

DNN&V là đối tượng khách hàng đông đảo đầy tiềm năng của NHTM.DNN&V chiếm tới hơn 90% tổng số các cơ sở sản xuất kinh doanh tại nhiềunền kinh tế trong quá trình mở rộng hoạt động thường xuyên có nhu cầu vềvốn, rõ ràng đây là nhóm khách hàng dồi dào cần phải khai thác của ngân hàng

Thứ hai, mở rộng cho vay DNN&V góp phần phân tán rủi ro, ổn định nguồn thu cho ngân hàng.

So với các doanh nghiệp lớn các khoản vay của DNN&V có quy mônhỏ hơn Dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp lớn có thể bằng dư nợ của hàngchục doanh nghiệp nhỏ cộng lại, vì vậy cho vay 1 doanh nghiệp lớn sẽ đemlại nguồn thu tương đương với cho vay nhiều doanh nghiệp nhỏ mà quản líkhông phức tạp bằng Tuy nhiên, khi rủi ro xảy ra đối với các doanh nghiệplớn sẽ có hậu quả nghiêm trọng cho ngân hàng Cho vay DNN&V sẽ gópphần phân tán rủi ro Nếu như doanh nghiệp lớn tập trung vào 1 lĩnh vực thìmỗi doanh nghiệp nhỏ lại có lĩnh vực ngành nghề hoạt động riêng Do vậycho vay nhiều doanh nghiệp nhỏ trong nhiều ngành nghề sẽ giảm thiểu đượcrủi ro nhờ đa dạng hóa lĩnh vực tài trợ

Trang 26

Ngoài ra, trong điều kiện cạnh tranh, các ngân hàng đối thủ thường xuyênđưa ra những điều kiện ưu đãi để thu hút khách hàng, nếu như thu nhập của ngânhàng phụ thuộc vào một đối tượng khách hàng lớn, khi những khách hàng này

bỏ đi sẽ ảnh hưởng đáng kể đến tổng thu nhập Trong khi đó nguồn thu từ chovay các DNN&V mặc dù có tính chất nhỏ lẻ nhưng ngược lại sẽ đem lại tính ổnđịnh cao hơn

1.4.2.2 Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Bên cạnh vấn đề công nghệ và nhân lực thì nguồn vốn là 1 hạn chếthường gặp của các DNN&V

Thứ nhất, việc nâng cao hiệu quả tín dụng góp phần hình thành kênh cung cấp vốn quan trọng.

Các DNN&V để thành lập không cần nhiều vốn, có thể dùng vốn tự cócủa các thành viên, huy động từ các mối quan hệ Tuy nhiên sau khi thànhlập, các DNN&V không thể giữ nguyên quy mô hoạt động ban đầu, để tốn tại

họ phải tìm cách mở rộng thị phần, nâng cao năng lực hoạt động Bên cạnh đókhoa học công nghệ ngày càng phát triển đòi hỏi sự đầu tư thích hợp từ chủdoanh nghiệp Khi nguồn vốn tự có ban đầu đã không còn đủ doanh nghiệpphải tìm kiếm nguồn vốn kinh doanh thông qua tích lũy hoặc vay vốn từ bênngoài Quá trình tích lũy thường tốn nhiều thời gian và không đáp ứng đượcnhu cầu của doanh nghiệp, vì vậy các DNN&V rất cần sự tài trợ từ bên ngoài

So với các kênh huy động khác vốn vay từ ngân hàng có những ưuđiểm vượt trội hơn cả đối với các DNN&V

Thứ hai, việc nâng cao hiệu quả tín dụng là động lực để các DNN&V nâng cao hiệu quả hoạt động

Như đã phân tích , vốn vay ngân hàng rất cần thiết cho sự hoạt động vàphát triển của các DNN&V Tuy nhiên, để vay được vốn của ngân hàng trướchết doanh nghiệp phải có phương án kinh doanh hiệu quả đem lại lợi nhuận

Trang 27

Trong quá trình vay vốn, doanh nghiệp chịu áp lực trả nợ gốc và lãi ngânhàng, điều này buộc các doanh nghiệp phải nâng cao công tác quản lí dòngtiền, bên cạnh đó hiệu quả kinh doanh cũng phải được nâng cao nhằm đạtđược mức tỉ suất lợi nhuận cần thiết không chỉ đủ trả nợ mà còn đáp ứng yêucầu sinh lợi của chủ doanh nghiệp

Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả tín dụng từ ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu tối ưu cho doanh nghiệp.

Lãi vay từ ngân hàng hạch toán vào chi phí hợp lí được khấu trừ trướckhi tính vào thuế thu nhập doanh nghiệp, do đó việc sử dụng vốn vay sẽ giúpdoanh nghiệp có khoản tiết kiệm lãi nhờ thuế Thực tế sẽ không có một cơ cấuvốn nào là tối ưu cho mọi doanh nghiệp, tuy nhiên việc sử dụng đòn bẩy tàichính sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

1.5 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ ĐỐI VỚI NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.5.1.Kinh nghiệm của một số quốc gia

Kinh nghiệm của ngân hàng thương mại tại Nhật Bản.

Nhật Bản là nền kinh tế đứng thứ 3 thế giới, một quốc gia từng cónhững giai đoạn phát triển thần kỳ từ một nền kinh tế suy sụp sau chiếntranh thế giới thứ II đã trở thành một trong những nền kinh tế dẫn đầu thếgiới Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế này là mô hình kinh tế hai tầng Đó làcấu trúc độc đáo của nền kinh tế Nhật Bản, sự gắn bó mật thiết giữaDNN&V và doanh nghiệp lớn Chính phủ Nhật bản đã sớm xác định vai tròcủa DNN&V và ngân hàng thương mại Nhật Bản đã được chính phủ hỗ trợtrong quan hệ tín dụng đối với DNN&V

Trong vấn đề hỗ trợ tài chính, tập đoàn tài chính Nhật Bản đối với cácdoanh nghiệp nhỏ, tập đoàn tài chính đời sống quốc gia và ngân hàng Shoko

Trang 28

Chukin đưa ra các khoản vay lãi suất thấp cho các DNN&V theo mục đích

sử dụng vốn của họ, giúp NHTM trong cấp tín dụng với các DNN&V Đểgiải quyết sự yếu kém về tài chính của các DNN&V( chủ yếu là tài chínhkhông an toàn), Hệ thống hỗ trợ tín dụng bổ sung đã được áp dụng thực hiệnbằng việc ban hành Luật bảo hiểm tín dụng cho các DNN&V vào năm 1950

và Luật liên kết bảo đảm tín dụng vào năm 1953 nhằm đảm bảo an toàntrong hệ thống ngân hàng thương mại Ngoài ra, chính phủ Nhật bản còn banhành luật cơ bản cho các DNN&V năm 1963 nhằm mục đích: (a) xóa bỏnhững bất cập cho DNN&V do những hạn chế về kinh tế xã hội đem lại, (b)

Hỗ trợ những cố gắng tự lực, (c) nâng cao năng suất và thúc đẩy các điềukiện thương mại nhằm xóa bỏ khoảng cách trong cấu trúc kép, và (d) giúp

đỡ nâng cao vị thế xã hội của nhân công giúp các NHTM củng cố cơ sởpháp lý trong hoạt động tín dụng đối với khách hàng tiềm năng này Ngoài

ra, Nhật bản còn có hệ thống bảo lãnh tín dụng riêng đối với DNN&V Vấn

đề mở rộng cho vay ở Nhật dựa vào cơ sở xây dựng một hệ thống các tiêuchuẩn phân tích tình hình tài chính và mức độ rủi ro tín dụng của loại hìnhdoanh nghiệp Theo đó, dựa trên hệ số tín nhiệm, các tổ chức tín dụng củachính phủ xem xét cho vay mà không cần có tài sản đảm bảo Đồng thời,Nhật bản cũng áp dụng một hệ thống tính phí bảo hiểm khoản vay dựa trên

cơ sở rủi ro tín dụng ( hệ số tín nhiệm của DNN&V)

Thời gian gần đây, ngân hàng thương mại Nhật Bản được chính phủtạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động mở rộng tín dụng với DNN&V vớiviệc ban hành “Luật hỗ trợ các hoạt động kinh doanh mới của DNN&V(2005)’’, thiết lập “Luật thúc đẩy cải tiến công nghệ sản xuất choDNN&V(2006)” nhằm hỗ trợ về các biện pháp đánh giá như “sự phù hợp

Trang 29

kinh doanh” giữa các DNN&V và các doanh nghiệp lớn đem lại sự trao đổithông tin về nhu cầu của DNN&V, sự trợ giúp phương tiện hỗ trợ đào tạonhân lực như các trường đào tạo kĩ thuật, nghiên cứu và phát triển công nghệ

cơ bản trong bối cảnh tình hình kinh tế xã hội liên tục biến đổi

Kinh nghiệm của ngân hàng thương mại Hàn Quốc.

Ngân hàng thương mại Hàn Quốc trực tiếp chịu ảnh hưởng của quátrình định hướng và hỗ trợ của Bộ DNN&V trải qua nhiều giai đoạn vớichiến lược và giải pháp khác nhau

Hàn Quốc thông qua các NHTM trong nước để thực hiện xây dựngtầm nhìn và mục tiêu chiến lược cho DNN&V, cụ thể Bộ DNN&V đã đưa ratầm nhìn “Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa theo mô hình đổi mới hướngtới sản lượng 30.000 USD” Tầm nhìn được triển khai thành mục tiêu chiếnlược, đổi mới trong sản xuất và áp cụng công nghệ tiên tiến đạt giá trị sảnlượng bình quân 30.000 USD/năm

Thông qua ngân hàng nhằm thực hiện chiến lược tăng cường hỗ trợ phùhợp với đặc tính của từng giai đoạn tăng trưởng Ngoài ra, chính phủ hànQuốc còn thực hiện nhóm chính sách cân bằng tăng trưởng cho DNN&V vàcác tập đoàn trong hoạt động tín dụng đối với ngân hàng Các ngân hàng HànQuốc thực hiện chính sách hỗ trợ nuôi dưỡng, phát triển DNN&V để thu hẹpcách biệt về trình độ công nghiệp hóa, sử dụng tài nguyên, liên kết kinh doanhgiữa các DNN&V và tập đoàn, nâng cao trình độ phát triển của DNN&V.Chính phủ Hàn Quốc đã thông qua việc hình thành Ủy ban hợp tác thươngmại để tăng cường cơ chế hợp tác giữa DNN&V và tập đoàn kinh tế lớn, thúcđẩy DNN&V có điều kiện chuyển đổi và ra nhập tập đoàn, tăng cường hỗ trợ

để tăng số lượng và chất lượng của những DNN&V gia nhập, giải quyết mối

Trang 30

quan hệ lợi ích có lợi cho cả hai phía.

Ngoài ra, chính phủ Hàn Quốc còn hỗ trợ xác định thị trường ổn định,

cả trong và ngoài nước, thông qua hệ thống ngân hàng thực hiện cấp tín dụngchiến lược với DNN&V ở các lĩnh vực cạnh tranh với Ấn Độ, Trung Quốc

Kinh nghiệm của ngân hàng thương mại Trung Quốc và Đài Loan.

Ngân hàng thương mại Đài Loan thực hiện cơ chế bảo lãnh tín dụng,góp phần cân bằng cung cầu vốn và tăng cường uy tín DNN&V DNN&Vthông qua cơ chế bảo lãnh tín dụng, hỗ trợ của các ngân hàng phát huy tiềmnăng của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả vốn vay cao nhất, từ đó xây dựngquan hệ tồn tại, phát triển với các tổ chức tín dụng Ngoài ra, các doanhnghiệp Đài Loan phối hợp chặt chẽ với các ngân hàng để giải quyết các vấn

đề về vốn và nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp Chính phủ cũng thực hiệngiám sát, phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành, tạo điều kiện môi trườngpháp lý bình đẳng

Ngân hàng Trung Quốc thực hiện chính sách phát triển DNN&V hiệuquả Ngoài ngân hàng Phát triển Trung Quốc là ngân hàng thực hiện việc hỗtrợ tài chính còn ngân hàng thương mại địa phương chịu trách nhiệm điềuphối tín dụng Trung Quốc thành lập hệ thống tín dụng bảo lãnh choDNN&V, hợp tác với ngân hàng Thế giới và các ngân hàng nhó khác thựchiện cho vay đối với các doanh nghiệp siêu nhỏ

1.5.2.Bài học kinh nghiệm

Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới như Nhật Bản, HànQuốc, Trung Quốc và Đài Loan là những bài học quý giá mà chúng ta có thểnghiên cứu và học tập, cụ thể là:

Thứ nhất, chính phủ cần tạo hành lang pháp lý hỗ trợ cho DNN&V

Trang 31

hoạt động, hành lang pháp lý càng cụ thể và phù hợp với thực tế càng giúpDNN&V phát triển Chính phủ cần ban hành các đạo luật điều chỉnhDNN&V và không ngừng bổ sung sửa đổi theo tình hình cụ thể, có thể xemxét ban hành luật DNN&V để quản lý tốt loại hình này vừa có thể giúpDNN&V cạnh tranh bình đẳng.

Thứ hai, chính phủ nên xem xét thành lập các tổ chức tài chính thuộc

chính phủ hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa khi cần cung cấp tín dụng,nhất là tại NHTM Chính phủ xây dựng hệ thống bảo lãnh tín dụng riêng đốivới DNN&V

Thứ ba, chính phủ cần xây dựng tầm nhìn và mục tiêu chiến lược cho

DNN&V trong nước, thực hiện tăng cường hỗ trợ phù hợp với đặc tính củatừng gia đoạn tăng trưởng, thực hiện nhóm chính sách cân bằng tăng trưởngcho DNN&V và các tập đoàn

Thứ tư, ngân hàng nên xem xét xây dựng một hệ thống các tiêu chuẩn

phân tích tình hình tài chính và mức độ rủi ro tín dụng của loại hìnhDNN&V Theo đó, dựa trên hệ số tín nhiệm, các tổ chức tín dụng của chínhphủ xem xét cho vay Đồng thời, cũng áp dụng một hệ thống tính phí bảohiểm khoản vay dựa trên cơ sở rủi ro tín dụng

Thứ năm, ngân hàng thương mại cần một chính sách cụ thể với loại

hình DNN&V, thực hiện chính sách phải nhất quán trong toàn hệ thống.NHTM cần tăng cường thông tin hỗ trợ DNN&V, đào tạo nhân viên vềDNN&V, nhằm năng cao hoạt động tín dụng và đảm bảo an toàn tín dụng

Trang 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH LẠNG SƠN

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH LẠNG SƠN

tư, điều đó đặt ra thử thách rất lớn đối với Vietinbank Lạng Sơn Song vớilợi thế của một Ngân hàng mới thành lập được sự quan tâm chỉ đạo củaNgân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, sự giúp đỡ của chính quyền địaphương, các ngành, các doanh nghiệp, cùng với việc đúc rút những bài họckinh nghiệm của các Ngân hàng khác mà Vietinbank ngày càng phát triểnmạnh hơn và bền vững hơn Ban lãnh đạo chi nhánh Ngân hàng TMCP CôngThương Lạng Sơn đã nắm vững đường lối phát triển kinh tế của tỉnh, năngđộng, đổi mới về mọi mặt, xây dựng được các chiến lược đúng đắn, tạo được

uy tín của mình trên địa bàn Ngay từ nhữmg năm đầu thành lập chi nhánh

đã kinh doanh có lãi, từng bước khẳng định vị trí của mình trong sự nghiệp

Trang 34

phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Lạng Sơn.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Những ngày đầu mới thành lập, chi nhánh Ngân hàng Công ThươngLạng Sơn chỉ có 22 cán bộ nhân viên, phần đông được chuyển từ Ngân hàngNhà nước sang Chưa có kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực kinh doanh tiền

tệ, trình độ cán bộ lại không đồng đều, còn nhiều bất cập Với phương châmvừa học vừa làm, vừa làm vừa đào tạo, đội ngũ cán bộ nhân viên đã khôngngừng nâng cao trình độ tiếp cận thị trường đưa Ngân hàng TMCP CôngThương Lạng Sơn từng bước phát triển Đến nay số lượng cán bộ chi nhánh

đã trên 80 người, với trên 85% có trình độ đại học và trên đại học Theo môhình tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, căn cứ vàothực tế hoạt động kinh doanh của chi nhánh, bộ máy tổ chức được sắp xếptheo sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức

P Giám đốc:

Phụ trách KD ngoại tệ và TTQT

P.Giám đốc:

Kế hoạch KD, phụ trách PKH

Giám Đốc

Ban

Giám Đốc

P.Kiểm tra kiểm soát nội bộ

P Giám đốc

Phụ trách các PGD

Phòng Tiền tệ

Phòng KHCN

Phòng

P Giám đốc

Phòng kế toán, ngân quỹ

Trang 35

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

*Phòng khách hàng doanh nghiệp

- Chức năng

Là phòng nghiệp vụ kinh doanh, thực hiện mọi chỉ đạo quản lý hoạtđộng kinh doanh của Ban lãnh đạo (bao gồm cả cho vay, huy động vốn, báncác sản phẩm dịch vụ của ngân hàng) đối với khách hàng là doanh nghiệplớn vừa và nhỏ Đây là đơn vị tạo ra lợi nhuận

- Nhiệm vụ :

Đầu mối tiếp thu ý kiến khách hàng và nghiên cứu tham mưu choBan lãnh đạo những chính sách khách hàng phù hợp với từng thời kì, tổchức và thực hiện công tác chăm sóc khách hàng theo quy định

Thẩm định các trường hợp cho vay và tài trợ thương mại của doanhnghiệp; trình cấp giới hạn tín dụng, cấp tín dụng đối với khách hàng doanhnghiệp vượt mức ủy quyền về trụ sở chính

Tham gia hội đồng tín dụng, hội đồng xử lý rủi ro, hội đồng giảmmiễn lãi khi khi được chủ tịch hội đồng triệu tập

*Phòng khách hàng cá nhân

- Chức năng :

Là phòng nghiệp vụ kinh doanh, thực hiện mọi chỉ đạo quản lý hoạtđộng kinh doanh của Ban lãnh đạo (bao gồm cả cho vay, huy động vốn, báncác sản phẩm dịch vụ của ngân hàng) đối với khách hàng là cá nhân Đây làđơn vị tạo ra lợi nhuận

- Nhiệm vụ :

Trang 36

Đầu mối tiếp thu ý kiến khách hàng và nghiên cứu tham mưu choBan lãnh đạo những chính sách khách hàng phù hợp với từng thời kì, tổchức và thực hiện công tác chăm sóc khách hàng theo quy định

Đầu mối phụ trách tổ chức việc thực hiện các chương trình huy độngvốn tại Chi nhánh

Thẩm định các trường hợp cho vay của khách hàng cá nhân; trìnhcấp giới hạn tín dụng, cấp tín dụng đối với khách hàng cá nhân vượt mức ủyquyền về trụ sở chính

*Các Phòng giao dịch

- Chức năng :

Là các phòng nghiệp vụ kinh doanh, thực hiện mọi chỉ đạo quản lýhoạt động kinh doanh của Ban lãnh đạo (bao gồm cả cho vay, huy động vốn,bán các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng) đối với các khách hàng thuộcthẩm quyền Đây là đơn vị tạo ra lợi nhuận

- Nhiệm vụ :

Đầu mối tiếp thu ý kiến khách hàng và nghiên cứu tham mưu choBan lãnh đạo những chính sách khách hàng phù hợp với từng thời kì, tổchức và thực hiện công tác chăm sóc khách hàng theo quy định

Thực hiện bán các sản phẩm nghiệp vụ của Ngân hàng, huy độngtiền gửi, cho vay các khách hàng thuộc thẩm quyền của phòng giao dịch

Trang 37

Thực hiện việc thẩm định tín dụng đối với nhóm KHLQ, và cáckhoản vay phải thực hiện thẩm định rủi ro tín dụng độc lập theo quy định.Thực hiện hậu kiểm 100% hồ sơ tín dụng của các Phòng khách hàng và cácphòng giao dịch.

Giám sát, đôn đốc thu hồi nợ nhóm 2, nợ xấu, nợ XLRR, kết hợp cùngcác phòng nghiệp vụ xử lý các khoản nợ có vấn đề, thanh lý tài sản, khởikiện, giảm miễn lãi, và XLRR

Phân tích, đánh giá tình hình phát triển kinh tế thị trường, tỷ giá, lãisuất trong và ngoài nước để đánh giá mức độ rủi ro của thị trường đối vớicác khoản mục cho vay, đầu tư, kinh doanh

Giám sát tổng hợp các lỗi tác nghiệp tại chi nhánh, báo cáo và đềxuất các biện pháp giảm thiểu rủi ro tác nghiệp với ban lãnh đạo

*Phòng kế toán

- Chức năng :

Có trách nhiệm xây dựng, quản lý, thực hiện kế hoạch tài chính và thựchiện các nghiệp vụ liên quan tới kế toán tài chính của Vietinbank Lạng Sơntheo đúng quy định Đây là đơn vị vừa tạo ra lợi nhuận vừa phát sinh chi phí

- Nhiệm vụ :

Là đầu mối tiếp thu ý kiến trực tiếp từ khách hàng, bán các sản phẩmdịch vụ của Ngân hàng đến khách hàng, qua đó phối hợp các phòng liênquan trong việc xây dựng các chiến lược kinh doanh

Xây dựng kế hoạch (bao gồm kế hoạch thu nhập và kế hoạch chiphí) và theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch

Tổng hợp và cung cấp các thông tin, liên quan tới nghiệp vụ kế toántài chính theo yêu cầu của các cấp thẩm quyền

Trang 38

Tham gia với các phòng liên quan xây dựng và trình duyệt dự toánquyết toán

Cấp phát vốn xây dựng cơ bản theo kế hoạch đã duyệt và đúng quychế về quản lý đầu tư xây dựng

*Phòng tiền tệ kho quỹ

- Chức năng :

Chịu trách nhiệm về mặt tổ chức chỉ đạo thực hiện các biện phápđảm bảo cân đối nhu cầu thu chi tiền mặt trong hệ thống Quản lý kho quỹtheo quy định của NHNN Đây là đơn vị phát sinh chi phí

- Nhiệm vụ :

Tham mưu cho giám đốc xác định duy trì mức tồn quỹ tiền mặt(VNĐ, ngoại tệ), mở rộng mối quan hệ hợp tác kinh doanh về tiền mặt vớicác đối tác để nâng cao hiệu quả sử dụng, thực hiện nghiệp vụ đếm bó tiền

và điều chuyển tiền tệ, lưu giữ tài sản thế chấp, nhận gửi cho Chi nhánh

Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của chi nhánh

Hướng dẫn kiểm tra thực hiện quy trình nghiệp vụ thanh toán sécLàm đầu mối liên hệ tiếp nhận ấn chỉ, nhận séc trắng, séc mẫu với tổ chức

*Phòng kiểm tra, kiểm soát

- Chức năng :

Thực hiện các chức năng kiểm tra kiểm soát hoạt động của toàn chinhánh, Phòng kiểm tra kiểm soát trực thuộc Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam đóng tại Chi nhánh để hỗ trợ cho chi nhánh giảm thiểu các sai sót cònmắc phải

- Nhiệm vụ :

Tổ chức quản lý, thanh tra các hoạt động của chi nhánh

Kiểm tra lại các hành vi chính sách đã đề ra, chịu trách nhiệm về việc

Trang 39

giám sát thực hiện thường xuyên, theo kỳ, hoặc đột xuất

Phát hiện kịp thời và chấn chỉnh những thiếu sót trong tất cả cácnghiệp vụ, góp ý đưa các hoạt động theo đúng chế độ

* Phòng tổ chức hành chính

-Chức năng:

Chịu trách nhiệm xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành củachi nhánh Quản lý tài sản cố định và thực hiện chế độ chính sách đối vớingười lao động Đây là đơn vị phát sinh chi phí

ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng, Tiết kiệm tích luỹ, Tiết kiệm thông minh

*/Cho vay, đầu tư

Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, cho vay trung, dài hạn bằngVNĐ và ngoại tệ, cho vay uỷ thác; tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ

Trang 40

chứng từ hàng xuất Cho vay đồng tài trợ, cho vay liên chi nhánh và cho vayhợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài Cho vay tài trợ, uỷthác theo chương trình: SMEDF; DEG, KFW; JBIC; JICA và các hiệpđịnh tín dụng khác Cho vay thấu chi, cho vay tiêu dùng

*/Bảolãnh

Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh

thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán

*/Thanh toán và Tài trợ thương mại

Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận,thanh toán thư tín dụng nhập khẩu Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection);Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A).Chuyển tiền trong nước và quốc tế Chuyển tiền nhanh Western Union.Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.Chi trả lương cho doanh nghiệpqua tài khoản, qua ATM Chi trả Kiều hối…

*/Ngân quỹ

Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…) Mua, bán các chứng từ

có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương phiếu…) Thu, chi hộtiền mặt VNĐ và ngoại tệ Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đáquý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế

Ngày đăng: 01/11/2014, 03:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vietinbank Lạng Sơn (2008,2009,2010), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Chi nhánh Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Lạng Sơn, Tài liệu lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Chi nhánh Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Lạng Sơn
Tác giả: Vietinbank Lạng Sơn
Nhà XB: Tài liệu lưu hành nội bộ
Năm: 2008,2009,2010
2. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2009), Nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2009)
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2009
3. Ngân hàng nhà nước Việt Nam(2000), Quy chế cho vay ban hành theo quyết định 1627/2000/QĐ-NHNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng nhà nước Việt Nam(2000
Tác giả: Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Năm: 2000
4. Nhiều tác giả (2006), Vai trò của DNN&V trong nền kinh tế. Kinh nghiệm trong nước và quốc tế- NXB Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của DNN&V trong nền kinh tế. Kinh nghiệm trong nước và quốc tế
Tác giả: Nhiều tác giả
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2006
5. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam(2010), Luật các tổ chức tín dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam(2010)
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2010
6. TS. Tô Ngọc Hưng, Ngân hàng thương mại(2009), Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS. Tô Ngọc Hưng
Tác giả: TS. Tô Ngọc Hưng, Ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bảnThống Kê
Năm: 2009
7. Phạm Xuân Giang, Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tiến trình hội nhập kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tiến trình hội nhập kinh tế
Tác giả: Phạm Xuân Giang
8. Lê Văn Tư (2005), Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Văn Tư (2005)
Tác giả: Lê Văn Tư
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1:  Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam - giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng công thương chi nhánh lạng sơn
Bảng 1.1 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam (Trang 7)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức - giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng công thương chi nhánh lạng sơn
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức (Trang 34)
Bảng 2.1: Thị phần tín dụng nói chung so với các Ngân hàng trên địa bàn - giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng công thương chi nhánh lạng sơn
Bảng 2.1 Thị phần tín dụng nói chung so với các Ngân hàng trên địa bàn (Trang 44)
Bảng  2.4: Cơ cấu danh mục tín dụng đối với khách hàng DN V&N - giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng công thương chi nhánh lạng sơn
ng 2.4: Cơ cấu danh mục tín dụng đối với khách hàng DN V&N (Trang 51)
Bảng 2.5: Chỉ tiêu thu lãi cho vay đối với DNN&V tại chi nhánh - giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng công thương chi nhánh lạng sơn
Bảng 2.5 Chỉ tiêu thu lãi cho vay đối với DNN&V tại chi nhánh (Trang 53)
Bảng  2.6: Cơ cấu danh mục tín dụng đối với KH- DNN&Vtheo - giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng công thương chi nhánh lạng sơn
ng 2.6: Cơ cấu danh mục tín dụng đối với KH- DNN&Vtheo (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w