1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn môn Thiết kế hướng đối tượng Hệ thống bán vé tàu trực tuyến

38 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập lớn môn Thiết kế hướng đối tượng Hệ thống bán vé tàu trực tuyến 1. Xây dựng tài liệu yêu cầu hệ thống a. Chủ nhiệm dự án ( project sponsor ) : Nhóm 3 b. Nhu cầu kinh doanh ( business need ) : • Xuất phát từ bên bán : muốn bán vé tàu tự động,không cần nhân viên trực phòng vé,tránh được hiện tượng quá tải,update thông tin nhanh chóng. • Xuất phát từ khách hàng : Muốn mua vé ở mọi lúc,mọi nơi,không bị chen lấn,xếp hàng,thanh toán đơn giản,nhanh gọn. Đảm bảo sự chính xác của vé mình mua.

Trang 1

Bài tập lớn lần 1 + lần 2 : Thiết kế hướng đối tượng

Hệ thống bán vé tàu trực tuyến

Nhóm 3: Lớp KSTN – ĐTVT – K54

Vũ Công Lực Nguyễn Trung Quân Nguyễn Hoàng Ân Nguyễn Đình Quý

Trang 2

1 Xây dựng tài liệu yêu cầu hệ thống 3

2 Phân tích tính khả thi 3

3 Xác định kích thước hệ thống theo phương pháp điểm chức năng 4

4 Xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống với biểu đồ Gant 6

5 Xây dựng tài liệu yêu cầu hệ thống 7

5.1 Phương pháp thu thập tài liệu 7

5.2 Phương pháp quan sát từ các hệ thống hiện tại 8

6 Xây dựng biểu đồ hoạt động 12

7 Xây dựng biều đồ ca sử dụng 13

7.1 Liệt kê danh sách Case sử dụng 13

7.2 Lựa chọn 4 CSD quan trọng, xây dựng bản mô tả CSD 14

7.3 Xây dựng bảng quan hệ và biểu đồ CSD 17

8 Xây dựng biểu đồ lớp cho 4 CSD đã lựa chọn 18

8.1 Với mỗi CSD liệt kê danh sách lớp 18

8.2 Chọn 2 lớp cho 1 CSD, xây dựng thẻ CRC 20

8.3 Xây dựng biểu đồ lớp cho 4 CSD 26

9 Xây dựng biểu đồ tuần tự và giao tiếp cho 4 CSD 30

9.1 Biểu đồ tuần tự cho 4 ca sử dụng 30

9.2 Biểu đồ giao tiếp cho 4 case sử dụng 33

10. Xây dựng biểu đồ trạng thái 35

10.1. Biểu đồ trạng thái của đơn đặt hàng 35

10.2 Biểu đồ trạng thái của chỗ ngồi 35

11 Xây dựng biểu đồ gói 36

Trang 3

1 Xây dựng tài liệu yêu cầu hệ thống

a Chủ nhiệm dự án ( project sponsor ) : Nhóm 3

b Nhu cầu kinh doanh ( business need ) :

Xuất phát từ bên bán : muốn bán vé tàu tự động,không cần nhân viêntrực phòng vé,tránh được hiện tượng quá tải,update thông tin nhanhchóng

Xuất phát từ khách hàng : Muốn mua vé ở mọi lúc,mọi nơi,không bịchen lấn,xếp hàng,thanh toán đơn giản,nhanh gọn Đảm bảo sự chínhxác của vé mình mua

c Yêu cầu kinh doanh ( business requirements )

Hệ thống bán vé tàu online ra đời nhằm giải quyết các vấn đề trên

Hệ thống sẽ giúp khách hàng đặt vé tàu qua mạng trực tuyến,thanhtoán qua tài khoản cá nhân

Để phục vụ mục đích đó thì hệ thống phải có các chức năng sau :chức năng đặt vé,chức năng thanh toán,chức năng tra cứu về chuyếntàu,giờ tàu chạy,chức năng quản lý thông tin khách hàng…

d Các giá trị kinh doanh ( business values ):

Giá trị hữu hình : Giảm chi phí đi lại cho khách hàng,không cầnnhân viên trực phòng vé

Giá trị vô hình : giúp tiết kiệm thời gian,cải thiện được chất lượngdịch vụ

2 Phân tích tính khả thi

a Khả thi về kỹ thuật

Đây là một ứng dụng rất thực tế và đã khá phổ biến hiện nay,do đónhóm có thể tiếp cận và tham khảo thông tin từ các trang web đãđược xây dựng

Các thành viên đã được trang bị các kiến thức về các môn : Ngônngữ lập trình, kỹ thuật phần mềm ứng dụng, phân tích và thiết kếhướng đối tượng… nên có đủ khả năng để xây dựng được hệ thống

Kích thước của dự án :

 + số lượng người tham gia : 4 người

 + thời gian : 1 kì học ( 15 tuần )

 + độ phức tạp của hệ thống : không quá phức tạp

Trang 4

b Khả thi về kinh tế

Chi phí phát triển hệ thống thấp,chỉ mất chi phí về host,doman và chiphí bảo trì hệ thống

Lợi nhuận thu được từ hệ thống là cao

3 Xác định kích thước hệ thống theo phương pháp điểm chức năng

Tính toán số điểm chức năng:

Liệt kê các thành phần cơ bản của chương trình:

a Các đầu vào ngoại vi

 Thông tin người dùng

 Thông tin giờ tàu

 Thông tin sơ đồ đoàn tàu

 Thông tin đặt vé tàu

 Thông tin đại lý

 Thông tin khuyến mãi

Tra cứu chuyến tàu

Tra cứu giá vé

Tra cứu sơ đồ đoàn tàu

Tra cứu thông tin đại lý

Tra cứu thông tin ga tàu

Tra cứu thông tin khuyễn mại

d Các File logic nội bộ

 File thông tin chuyến tàu

 File sơ đồ đoàn tàu

 File thông tin đại lý

Trang 5

 File thông tin ga tàu

 File lưu trữ đặt vé

 File thông tin người dùng

 File thống kê truy nhập

 File thông báo, tin tức, khuyến mãi

e Các giao diện ngoại vi

 Giao tiếp khách hàng

 Giao tiếp đại lý

 Giao tiếp với các ga tàu

 Giao tiếp với hệ thống quản lý

Description

Complexity Total

Trang 6

Operational easy (Hoạt động dễ dàng) 2

Adjusted Processing Complexity (ADC) = 0,65 + ( 0,01 x 22 ) = 0,87 Total Adjusted Function Points (TAFP) = 0,87 x 235 = 205

4 Xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống với biểu đồ Gant

xây dựng module tra cứu/tìm

tìm hiểu và phân tích yêu cầu 6 days Sun 20/01/13 Fri 25/01/13

Xác định danh sách các thuộc

Tìm hiểu và phân tích yêu cầu 4 days Wed 06/03/13 Mon 11/03/13

Xác định danh sách các thuộc

Trang 7

Xây dựng module quản lý

Tìm hiểu và phân tích yêu cầu 3 days Thu 11/04/13 Mon 15/04/13

Xác định danh sách các thuộc

Xây dựng module trang

5 Xây dựng tài liệu yêu cầu hệ thống

Trang 8

5.2 Phương pháp quan sát từ các hệ thống hiện tại

Sử dụng phương pháp quan sát từ các hệ thống hiện tại như:

 Hệ thống bán vé tàu của công ty vận tải hành khách đường sắt Sài Gòn:

http://www.vetau.com.vn

Trang 9

 Hệ thống bán vé tàu Europe

http://www.raileurope-asean.com

 Hệ thống bán vé tàu qua SMS

http://www.vesms.vn

Trang 10

Nhóm đã xây dựng yêu cầu hệ thống mới có các chức năng sau:

 Chức năng 1: Tra cứu chuyến tàu

Chức năng này cho phép người dùng tra cứu các thông tin liên quan tới các chuyếntàu bao gồm:

 Ga xuất phát

 Ga đến

 Thời gian tàu đi

 Thời gian tàu đến

 Thời gian di chuyển (ngồi trên tàu)

 Chức năng 2 : Tra cứu giá vé:

Chức năng này cho phép người dùng tra cứu các thông tin về giá vé, khách hàngchỉ cần nhập các thông tin sau:

Trang 11

 Chức năng 3 : Tra cứu sơ đồ đoàn tàu

Chức năng này cho phép người dùng tra cứu về hành trình và lí lịch của một đoàntàu Người dùng nhập các thông tin về:

 Mã tàu

 Ngày đi

Phần mềm sẽ trả về kết quả là các tuyến tàu di chuyển, ga trên bản đồ

 Chức năng 4 : Tra cứu đại lý

Chức năng này cho phép người dùng tra cứu các thông tin về đại lý bán vé, thanhtoán vé Trong trường hợp người dùng không có tài khoản thanh toán trực tuyếnhoặc không muốn thanh toán trực tuyến thì có thể tra cứu các thông tin về đại lýbán vé trong khu vực của mình để đến đặt mua vé hoặc thanh toán Người dùngnhập thông tin tra cứu về:

 Thành phố/tỉnh

Phần mềm sẽ trả về các đại lý trong khu vực đó

 Chức năng 5 : Tra cứu ga tàu

Chức năng này cho phép người dùng tra cứu các thông tin về ga tàu Phần mềmcung cấp 1 bảng danh sách thông tin các ga tàu bao gồm: tên ga, địa chỉ, số điệnthoại cho người dùng tra cứu và liên lạc

 Chức năng 6 : Đặt mua vé

Chức năng này cho phép người dùng tự động đặt mua vé Khách hàng đăng nhậpvào hệ thống và đặt mua vé sau khi đã tra cứu và chọn chuyến tàu phù hợp vớimình

 Chức năng 7 : Thay đổi đặt mua vé

Chức năng này cho phép người dùng đăng nhập và thay đổi các trạng thái sau khi

đã đặt vé như : Hủy mua vé hoặc thay đổi chuyến tàu

 Chức năng 8 : Thanh Toán trực tuyến:

Chức năng này cho phép người dùng thanh toán tiền vé trực tuyến qua thẻ ngânhàng như ViettinBank, VietcomBank, Paypal, VISA

Khách hàng cần đăng nhập vào hệ thống và điền các thông tin sau để thanh toán:

Trang 12

Chức năng này cho phép người dùng tìm kiếm các thông tin khuyễn mại như :giảm giá, chương trình khuyễn mại đặc biệt.

 Chức năng 10: Đăng ký/ đăng nhập

Chức năng này cho phép người dùng đăng ký thành viên mới để đặt vé và thanhtoán hoặc đăng nhập hệ thống

6 Xây dựng biểu đồ hoạt động

 Bước 1 : Xác định phạm vi và bối cảnh của hệ thống

- Hiện nay, với sự phát triển rộng rãi của internet, mọi người đều có xu hướng mongmuốn đặt mua vé tàu trực tuyến để tiết kiệm thời gian và không phải đi lại Nhằmtối đa hóa việc tự động mua vé tàu, phần mềm “bán vé tàu trực tuyến” giúp kháchhàng có thể tra cứu, tìm kiếm các thông tin cần thiết và tự động đặt mua vé

- Phạm vi dự án: Phần mềm có chức năng từ tìm kiếm, tra cứu các thông tin tới đặtmua vé và thanh toán để hoàn tất một quá trình đặt mua vé

 Bước 2 : Xác định các hoạt động các luồng điều khiển và dòng dữ liệu :

- Phần mềm có 10 chức năng chính :

o Tra cứu chuyến tàu

o Tra cứu giá vé

o Tra cứu sơ đồ đoàn tàu

o Tra cứu đại lý

o Tra cứu ga tàu

o Đặt mua vé

o Thay đổi đặt mua vé

o Thanh Toán trực tuyến

o Tìm kiếm thông tin khuyễn mại

 Bước 3 : Xác định tất cả các quyết định trong tiến trình được mô hình hóa :

- Các chức năng : Đặt mua vé, thay đổi đặt mua vé, thanh toán trực tuyến yêu cầungười dùng phải đăng nhập vào hệ thống Các chức năng còn lại thì người dùngkhông cần đăng nhập

Trang 13

 Bước 4 : Xác định các hoạt động thực hiện song song với nhau

Các chức năng : tra cứu bao gồm :

o Tra cứu chuyến tàu

o Tra cứu giá vé

o Tra cứu sơ đồ đoàn tàu

o Tra cứu đại lý

o Tra cứu ga tàu

o Tìm kiếm thông tin KM

sẽ thực hiện song song với nhau.Vì các hoạt động này không cần thực hiện tuần tự, tùythuộc vào mục đích của người dùng

Chức năng : Đặt mua vé và thay đổi đặt mua vé

 Bước 5 : Vẽ biểu đồ hoạt động :

7 Xây dựng biều đồ ca sử dụng

Dựa trên chức năng yêu cầu nhóm đưa ra các case sử dụng của hệ thống bao gồm:

 Tra cứu chuyến tàu

 Tra cứu giá vé

Trang 14

 Tra cứu sơ đồ đoàn tàu

 Tra cứu đại lý

 Tra cứu ga tàu

 Đặt mua vé

 Thay đổi đặt mua vé

 Thanh toán trực tuyến:

 Tìm kiếm thông tin khuyễn mại

 Đăng ký

 Đăng nhập

Use case name : Tra cứu chuyến tàu ID: 1 Important level : HighPrimary actor : Khách hàng Use case type : Chi tiết, cần thiết

Stakeholders and interests :

- Khách hàng: có thể tra cứu các thông tin về các chuyến tàu bao gồm: ga đến, ga

đi, thời gian đi, thời gian đến, thời gian di chuyển

Brief Description : case sử dụng này giúp khách hàng tìm kiếm thông tin về chuyến tàuphù hợp với mình nhất

Normal Flow of Events:

1 Khách hàng chọn chức năng tra cứu chuyến tàu

2 Hệ thống hiển thị bảng tra cứu chuyến tàu

3 Khách hàng nhập thông tin trên bảng tra cứu bao gồm : Ga đi, ga đến, ngày đi

4 Sau khi nhập đủ thông tin thì click vào tra cứu

5 Hệ thống tra cứu trả lại kết quả thông tin chuyến tàu bao gồm:

- Mã tàu

- Thời gian di chuyển

- Hành trình tàu : ga đi, ga trung gian, ga đến

- Thời gian : thời gian đi, thời gian đến ga trung gian, thời gian đến bến cuối

Trang 15

Case sử dụng : Đặt mua vé

Use case name : Đặt mua vé ID: 2 Important level : HighPrimary actor : Khách hàng Use case type : Chi tiết, cần thiết

Stakeholders and interests :

Khách hàng: có thể đặt mua vé khi đã tìm hiểu và chọn từ kết quả sau khi tra cứu.Brief Description : case sử dụng này giúp khách hàng đặt mua vé phù hợp với mình trênwebsite

2 Hệ thống hiển thị bảng tra cứu đặt mua vé

3 Khách hàng nhập thông tin trên bảng tra cứu bao gồm: Ga đi, ga đến, ngày đi,ngày về (vé khứ hồi), mã tàu (nếu biết)

4 Khách hàng sau khi nhập đủ thông tin thì click vào tra cứu

5 Hệ thống sẽ tìm kiếm và trả lại kết quả thông tin các chuyến tàu bao gồm:

- Mã tàu, ga đi, ngày đi, giờ đi, ga đến, giờ đến

- Loại chỗ : ghế cứng, ghế điều hóa

- Số chỗ trống : theo mác tàu và loại chỗ

- Số chỗ đã đặt

6 Khách hàng click vào nút “chi tiết” để xem chi tiết các chỗ còn trống của mã tàuphù hợp với mình

7 Hệ thống trả về bảng thông tin bao gồm các thông tin:

- Mã tàu, toa số, khoang số, chỗ số, loại chỗ, giá vé

8 Khách hàng click vào chỗ cần đặt

9 Khách hàng đặt chỗ

Case sử dụng : Thay đổi đặt mua vé

Use case name :Thay đổi đặt mua vé ID: 3 Important level : NormalPrimary actor : Khách hàng Use case type : Chi tiết

Trang 16

Stakeholders and interests :

Khách hàng: có thể thay đổi và hủy bỏ đặt mua vé đã đặt từ trước

Brief Description: case sử dụng này giúp khách hàng hủy bỏ đặt mua vé đã đặt từ trước

và khi vé chưa thanh toán hoặc xuất vé

Normal Flow of Events:

1 Khách hàng chọn chức năng thay đổi đặt mua vé

2 Hệ thống hiển thị bảng tìm kiếm

3 Khách hàng nhập thông tin lên bảng tìm kiếm bao gồm : ngày đặt vé, đến ngày

4 Hệ thống tìm kiếm và trả về bảng thông tin phiếu đặt vé bao gồm: Mã vé, ngày đặt

vé, hình thức thanh toán, mã chỗ, số tiền

5 Khách hàng click vào nút bỏ

Case sử dụng: Tra cứu ga tàu

Use case name : Tra cứu ga tàu ID: 4 Important level : HighPrimary actor : Khách hàng Use case type : Chi tiết, cần thiết

Stakeholders and interests :

- Khách hàng: có thể tra cứu các thông tin về ga tàu bao gồm: Mã ga

Tên ga

Địa chỉ ga

Dung lượng chứa

Số điện thoại ga

Brief Description : case sử dụng này giúp khách hàng tìm kiếm thông tin về ga tàu phùhợp với mình nhất

Normal Flow of Events:

1 Khách hàng chọn chức năng tra cứu ga tàu

2 Hệ thống hiển thị bảng tra cứu ga tàu

3 Khách hàng nhập thông tin trên bảng tra cứu bao gồm : Địa chỉ

Trang 17

4 Sau khi nhập đủ thông tin thì click vào tra cứu.

5 Hệ thống tra cứu trả lại kết quả thông tin các ga tàu bao gồm:

- Tên ga

- Địa chỉ ga

- Số điện thoại ga

Trang 18

8 Xây dựng biểu đồ lớp cho 4 CSD đã lựa chọn

Ca sử dụng : Tra cứu chuyến tàu

Normal Flow of Events:

1 Khách hàng chọn chức năng tra cứu chuyến tàu

2 Hệ thống hiển thị bảng tra cứu chuyến tàu

ngày đi

4 Sau khi nhập đủ thông tin thì click vào tra cứu

5 Hệ thống tra cứu trả lại kết quả thông tin danh sách chuyến tàu bao gồm:

- Mã tàu

- Thời gian di chuyển

Trang 19

- Hành trình tàu: ga đi, ga trung gian, ga đến.

- Thời gian: thời gian đi, thời gian đến ga trung gian, thời gian đến bến cuối

Từ bảng trên và dựa vào kinh nghiệm ta liệt kê được các lớp sau:

2 Hệ thống hiển thị bảng tra cứu chuyến tàu

3 Khách hàng nhập thông tin trên bảng tra cứu chuyến tàu bao gồm: Ga đi, ga đến,ngày đi, ngày về (vé khứ hồi), mã tàu (nếu biết)

4 Khách hàng sau khi nhập đủ thông tin thì click vào tra cứu

5 Hệ thống sẽ tìm kiếm và trả lại kết quả thông tin danh sách chuyến tàu bao gồm:

- Mã tàu, ga đi, ngày đi, giờ đi, ga đến, giờ đến

- Loại chỗ ngồi: ghế cứng, ghế điều hóa

- Số chỗ trống : theo mác tàu và loại chỗ

- Số chỗ đã đặt

6 Khách hàng click vào nút “chi tiết” để xem chi tiết các chỗ còn trống của mã tàuphù hợp với mình

7 Hệ thống trả về bảng thông tin bao gồm các thông tin:

- Mã tàu, toa số, khoang số, chỗ số, loại chỗ, giá vé

8 Khách hàng chọn chỗ cần đặt để thêm vào danh sách đặt chỗ

Trang 20

 Đơn đặt hàng

 Ga tàu

 Tra cứu chuyến

Ca sử dụng : thay đổi đặt mua vé

Normal Flow of Events:

2 Hệ thống hiển thị bảng tra cứu vé

3 Khách hàng nhập thông tin lên bảng tra cứu vé bao gồm : ngày đặt vé, đến ngày

4 Hệ thống tìm kiếm và trả về bảng thông tin danh sách vé bao gồm: Mã vé, ngàyđặt vé, hình thức thanh toán, mã chỗ, số tiền

5 Khách hàng click vào xóa vé

Từ bảng trên và dựa vào kinh nghiệm ta liệt kê được các lớp sau:

Normal Flow of Events:

1 Khách hàng chọn chức năng tra cứu ga tàu

2 Hệ thống hiển thị bảng tra cứu ga tàu

3 Khách hàng nhập thông tin trên bảng tra cứu ga bao gồm : Địa chỉ

4 Sau khi nhập đủ thông tin thì click vào tra cứu

5 Hệ thống tra cứu trả lại kết quả thông tin danh sách ga tàu bao gồm:

- Tên ga

- Địa chỉ ga

- Số điện thoại ga

Từ bảng trên và dựa vào kinh nghiệm ta liệt kê được các lớp sau:

 Khách hàng

 Ga tàu

Trang 21

 Danh sách ga

 Tra cứu ga

 Lớp khách hàng

Description: Là người sử dụng hệ thống để tìm kiếm, tra

cứu và đặt mua vé tàu trực tuyến

Associated Use Case:

Trang 22

Class Name : chuyến tàu ID : 2 Type : cụ thể, chi tiết

Description: Biểu diễn thông tin về các chuyến tàu sẽ hoạt

động trong một thời gian nào đó

Associated Use Case:

- Thời gian đi

- Thời gian đến ga trung gian

- Thời gian đến ga cuối

- Thời gian di chuyển

Relationship:

- Generalization ( a- kind –of):

- Aggregation (has-parts) : Ga tàu

- Other Associations :

 Danh sách chuyến:

Class Name : Danh sách

chuyến tàu

Description: Biểu diễn thông tin về các chuyến tàu sẽ hoạt

động trong một thời gian nào đó

Associated Use Case:

Ngày đăng: 01/11/2014, 03:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w